Nghiên cứu điều trị gãy sàn hốc mắt có tổn thương cơ trực dưới
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ GÃY SÀN HỐC MẮT
CÓ TỔN THƯƠNG CƠ TRỰC DƯỚI
Trần Kế Tổ*, Lê Minh Thông*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật lót sàn kết hợp can thiệp vào cơ trực dưới để điều trị các
trường hợp gãy sàn hốc mắt có tổn thương cơ trực dưới sau chấn thương
Phương pháp: nghiên cứu can thiệp lâm sàng tiền cứu trên 90 bệnh nhân gãy sàn hốc mắt có tổn thương cơ
trực dưới được tiến hành phẫu thuật lót sàn hốc mắt kết hợp can thiệp phục hồi chức năng cơ trực dưới
Kết quả: Tỷ lệ hồi phục tương đối tại các thời điểm 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng
đối với mắt thụt là 100%, 100%, 97,6%, 92,2%, 92,0% và 94,5%; đối với mắt thấp là 100%, 100%, 98,7%, 96,9%, 96,0% và 94,6%; đối với song thị là 75,3%, 86,6%, 87,7%, 88,0%, 92,1% và 85,7%; đối với lé đứng lên
là 96,7%, 98,8%, 98,8%, 100% và 100%; đối với hạn chế vận nhãn lên là 81,1%, 89,3%, 90,1%, 90,6%, 90,0%
và 89,2%; đối với hạn chế vận nhãn xuống là 88,9%, 94,0%, 93,7%, 95,3%, 98,0% và 97,3% Tỷ lệ hồi phục tuyệt đối tại các thời điểm 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng đối với mắt thụt là 76,7%, 67,9%, 48,8%, 34,4%, 34,0% và 32,4%; đối với mắt thấp là 82,2%, 84,5%, 83,7%, 76,6%, 76,0% và 73,0%; đối với song thị là 20,0%, 44,8%, 46,2%, 54,0%, 63,2% và 60,7%; đối với lé đứng là 95,6%, 96,5%, 97,6%, 96,8%, 98,1% và 97,7%; đối với hạn chế vận nhãn lên là 43,3%, 56,0%, 56,3%, 64,1%, 64,0% và 62,2%; đối với hạn chế vận nhãn xuống là 48,9%, 66,7%, 67,4%, 67,2%, 72,9% và 73,0% Biến chứng gặp phải sau mổ thường không trầm trọng và hồi phục sau sau 1 tuần đến 3 tháng bao gồm tụ máu mí mắt (25,5%), xuất huyết kết mạc (23,3%), chấn thương dây V2 (7,7%), tụ máu hốc mắt (5,5%), nhãn cầu cao hơn bình thường (5,5%), tụ máu xoang hàm (4,4%) xệ mí dưới (3,3%), dính mép mổ (3,3%) và nhiễm trùng vết khâu (3,3%)
Kết luận: Phẫu thuật lót sàn kết hợp can thiệp cơ trực dưới đã mang lại hiệu quả điều trị hạn chế vận nhãn
khả quan hơn phẫu thuật lót sàn đơn thuần
ABSTRACT
OUTCOMES OF ORBITAL FLOOR RECONSTRUCION WITH SURGICAL REPAIR OF INJURED
INFERIOR RECTUS MUSCLE
Tran Ke To, Le Minh Thong * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 1 - 2009: 123 – 129
Purpose: To evaluate the outcomes of orbital floor reconstrucion with surgical repair of injured inferior
rectus muscle
Method: A clinical trial study was realized on the 90 cases with a reconstruction of orbital foor fracture and
surgical repair of injured inferior rectus muscle
Results: The relative outcomes at 1 week, 1 month, 3 month, 6 month, 9 month and 1 year after surgery
for enophthalmos were 100%, 100%, 97.6%, 92.2%, 92%, 94.5%; for hypoglobus were 100%, 100%, 98.7%, 96.9%, 96%, 94.6%; for diplopia were 75.3%, 86.6%, 87.7%, 88%, 92.1%, 85.7%; for vertical deviation were 96.7%, 98.8%, 98.8%, 100%, 100%; for upgaze restriction were 81.1%, 89.3%, 90.1%, 90.6%, 90%, 89.2%; and for downgaze restriction were 88.9%, 94%, 93.7%, 95.3%, 98 %, 97.3% The absolute outcomes at 1 week, 1 month, 3 month, 6 month, 9 month and 1 year after surgery for enophthalmos were 76.7%, 67.9%, 48.8%, 34.4%, 34%, 32.4%; for hypoglobus were 82.2%, 84.5%, 83.7%, 76.6%, 76.0%, 73.0%; for diplopia were 20%, 44.8%, 46.2%, 54%, 63.2%, 60.7%; for vertical deviation were 95.6%, 96.5%, 97.6%, 96.8%,
Trang 298.1%, 97.7%; for upgaze restriction were 43.3%, 56%, 56.3%, 64.1%, 64%, 62.2%; and for downgaze restriction were 48.9%, 66.7%, 67.4%, 67.2%, 72.9%, 73% The postoperative complications were not severe and disappeared gradually after 1 week to 3 months including palpebral hematome (25.5%), subconjunctival hemorrhagy (23.3%), injury of infraorbital nerf (7.7%), orbital hematome (5.5%), hyperglobus (5.5%), hematome of maxillary sinus (4.4%), adhession between the conjunctival incision and inferior palpebral conjunctiva (3.3%) và infection of the incision (3.3%)
Conclusion: The orbital floor reconstrucion with surgical repair of injured inferior rectus muscle had better
outcomes of up and down gaze than the simple orbital floor plasty
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gãy sàn hốc mắt sau chấn thương thường
gây ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ qua biểu hiện
mắt thụt, mắt thấp và ảnh hưởng về mặt chức
năng thị giác qua rối loạn vận nhãn và lé Việc
điều trị trước đây chủ yếu tập trung vào chất
liệu mảnh lót sàn để phục hồi lại phần diện tích
sàn gãy Nếu hạn chế vận nhãn còn tồn tại sẽ
được can thiệp muộn sau vài tháng với hy vọng
chức năng cơ tự hồi phục sau khi tách dính đơn
thuần khi lót sàn Thực tế cho thấy tỷ lệ hồi phục
này thấp, tỷ lệ điều trị hết song thị sau mổ chỉ
đạt 48,8%(8) Nghiên cứu của Ludwig(8,10) trên 14
trường hợp gãy sàn hốc mắt sau chấn thương
cho thấy cơ trực dưới có thể bị tổn thương đồng
thời với gãy sàn và việc điều trị phục hồi chức
năng cơ cùng lúc với phẫu thuật lót sàn sẽ cho
kết quả khả quan hơn khi can thiệp muộn thì
hai Đây là cơ sở khoa học để tiến hành nghiên
cứu điều trị phục hồi chức năng cơ trực dưới kết
hợp với phẫu thuật lót sàn
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng tiền cứu
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Các trường hợp gãy sàn hốc mắt sau chấn
thương có kèm theo hạn chế vận nhãn xuống và
hoặc hạn chế vận nhãn lên với thử nghiệm
cưỡng bức cơ dương tính
Tiêu chuẩn loại trừ
Các trường hợp không có biểu hiện lâm
sàng nào đáp ứng một trong các tiêu chí trên;
bệnh nhân có chống chỉ định phẫu thuật như
viêm túi lệ kinh niên, nhiễm trùng xoang, bệnh
lý toàn thân nặng; liệt dây thần kinh vận nhãn
III, IV, VI và các bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Phương pháp phẫu thuật
Tiêm tê cạnh cầu gần khe dưới hốc, tê dưới hốc và dưới kết mạc mí dưới bằng lidocaine 2% Thực hiện nghiệm pháp kéo cơ cưỡng bức lần 1
Mở kết mạc cùng đồ dưới để bộc lộ chỗ bám và cân cơ trực dưới Đánh giá hình thái tổn thương
cơ trực dưới và lựa chọn phương pháp phục hồi
cơ Nếu chỉ dính bao cơ đơn thuần vào mô bên dưới thì bóc tách và khâu lại bao cơ Nếu thân cơ
bị kẹt chặt vào lỗ gãy thị tách dính giải phóng cơ
và khâu lại bao cơ Nếu cơ thu hẹp hoặc mỏng đi thì bóc tách tìm phần cơ bị mất để khâu lại Nếu
cơ bị mất toàn bộ thì tiến hành di thực một phần
cơ trực trong và cơ trực ngoài xuống chỗ bám cơ trực dưới Việc đặt chỉ điều chỉnh để lùi cơ trực trên chỉ thực hiện khi nhãn cầu không về được vị trí cân bằng Kiểm tra sự dính của mô bằng nghiệm pháp kéo cơ cưỡng bức lần 2 Tiến hành cắt kết mạc và mạc bao mí khỏi bờ dưới sụn mí Bóc tách đến bờ dưới xương hốc mắt Rạch và tách màng xương ra khỏi bờ dưới xương hốc mắt Giải phóng mô hốc mắt bị kẹt ra khỏi lỗ gãy
và xác định kích thước lỗ gãy Đặt mảnh lót có kích thước phù hợp để gài chặt vào lỗ gãy Kiểm tra độ vững của mảnh lót và so sánh độ cân bằng của hai nhãn cầu Thực hiện nghiệm pháp kéo cơ cưỡng bức lần 3 Khâu lại màng xương bờ dưới hốc mắt, kết mạc cùng với mạc bao mí vào bờ dưới sụn mí dưới và kết mạc cùng đồ Kiểm tra lại thử nghiệm kéo cơ, độ cao của mí dưới và mức độ cân bằng của 2 nhãn cầu
Theo dõi bệnh nhân
Ngày trước phẫu thuật
Trang 3Bệnh nhân được thăm khám và ghi nhận các
dữ kiện có liên quan đến kết quả điều trị vào
bảng thu thập số liệu bao gồm họ tên, mã số
nhập viện, tuổi, giới, bên mắt bị chấn thương,
thời gian từ lúc chấn thương đến khi nhập viện,
tình huống chấn thương, bờ dưới hốc mắt, can
thiệp răng hàm mặt, dấu hiệu mắt thụt, mắt
thấp, tê dưới hố, song thị, độ lé và mức độ vận
nhãn theo 9 hướng, kích thước lỗ gãy trên
Ctscan, thử nghiệm cưỡng bức và thử nghiệm
đẩy cơ
Ngày phẫu thuật
Ghi nhận các hình thái tổn thương cơ,
phương pháp can thiệp và tai biến trong khi tiến
hành phẫu thuật
Ngày 1
Ghi nhận biến chứng sớm sau phẫu thuật
Điều chỉnh và cố định nốt chỉ lùi cơ trực trên
nếu có
Hậu phẫu sử dụng kháng viêm, kháng sinh
tại mắt và toàn thân trong 1 tuần
Ghi nhận mức độ mắt thụt, mắt thấp, song
thị, lé, vận nhãn lên, vận nhãn xuống và các biến
chứng của phẫu thuật tại từng thời điểm tái
khám sau phẫu thuật 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng, 6
tháng, 9 tháng và 12 tháng
Các biến số nghiên cứu
Song thị được phân thành 5 mức độ dựa trên
bảng thị vực: Độ 0 là không có song thị khi liếc
tối đa 600, độ 1 là song thị chỉ có khi nhìn trong
phạm vi 30 - 600, độ 2 là song thị chỉ khi nhìn
trong phạm vi 30 - 450, độ 3 là song thị khi nhìn
15 - 300, độ 4 là song thị xuất hiện khi nhìn trong
phạm vi 0 - 150, độ 5 là song thị luôn tồn tại ngay
khi nhìn thẳng và trong phạm vi -15 đến 00
Hạn chế vận nhãn được phân thành 5 mức
độ dựa vào hoạt trường qua bảng thị vực khi thị
lực > ĐNT1m và thử nghiệm Hirchberg khi thị
lực < ĐNT 1m: độ 0 là hoạt trường 100%, độ 1 là
hoạt trường 75 - 100%, độ 2 là hoạt trường 50 -
75%, độ 3 khi hoạt trường 25 - 50%, độ 4 khi hoạt
trường 0 - 25% và độ 5 khi hoạt trường <0%
Mức độ mắt thấp được xác định bằng thước
đo qua tâm hai đồng tử
Mức độ mắt thụt được đo bằng thước Hertel
Độ lé được tính theo ánh phản quang trên giác mạc
Kết quả được phân thành 3 mức độ tốt, trung bình và xấu Kết quả tốt được xem như là thành công tuyệt đối, kết quả trung bình là thành công tương đối, kết quả xấu được xem là thất bại
Kết quả điều trị tốt, trung bình và xấu đối với mắt thụt là khi độ thụt sau mổ lần lượt là 0, trên 0 đến 2mm, và trên 2mm
Kết quả điều trị tốt, trung bình và xấu đối với mắt thấp là khi độ thấp sau mổ lần lượt là 0, trên 0 đến 2mm, và nhiều hơn 2mm
Kết quả điều trị tốt, trung bình và xấu đối với song thị là khi song thị sau mổ lần lượt là 0, trên 0 đến độ 2mm, và nhiều hơn độ 2
Kết quả điều trị tốt, trung bình và xấu đối với lé là khi độ lé sau mổ lần lượt là 0, trên 0 đến
50, và nhiều hơn 50 Kết quả điều trị tốt, trung bình và xấu đối với hạn chế vận nhãn lên và vận nhãn xuống là khi mức độ hạn chế vận nhãn sau mổ lần lượt là
0, trên 0 đến -2, và nhiều hơn -2
Phân tích thống kê Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 với mức ý nghĩa thống kê p< 0,05
KẾT QUẢ
Kết quả điều trị tính theo giá trị trung bình tại từng thời điểm nghiên cứu được trình bày trong bảng 1
Bảng 1 Giá trị trung bình của các biến số tại từng
thời điểm nghiên cứu
Ngày
0
1
tu ầ n
1 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
Mắt thụt 3,24 0,26 0,45 0,79 1,16 1,16 1,19 Mắt thấp 2,06 0,23 0,17 0,24 0,38 0,44 0,51 Song thị 2,86 01,60 0,99 0,95 0,84 0,61 0,75
Độ lé 1,00 0,44 0,23 0,17 0,23 0,09 0,12 Vận nhãn
lên -2,59 -1,09 -0,81 -0,79 -0,69 -0,68 -0,70 Vận nhãn
xuống -1,14 -0,96 -0,59 -0,58 -0,55 -0,44 -0,49
Trang 4Kết quả điều trị mắt thụt, mắt thấp, và song
thị qua từng thời điểm nghiên cứu được trình
bày trong bảng 2
Bảng 2 Kết quả điều trị mắt thụt, mắt thấp và song
thị theo từng thời điểm phẫu thuật
M ắ t th ụ M ắ t th ấ p Song th ị
T t TB X ấ u T ố t TB X ấ u T ố t TB X ấ u
1 tuần 76,7 23,3 0 82,2 17,8 0 20,5 54,8 24,7
1 tháng 67,9 32,1 0 84,5 15,5 0 44,8 41,8 13,4
3 tháng 48,8 48,8 2,4 83,7 15,0 1,3 46,2 41,5 12,3
6 tháng 34,4 57,8 7,8 76,6 20,3 3,1 54,0 34,0 12,0
9 tháng 34,0 58,0 8,0 76,0 20,0 4,0 63,2 28,9 7,9
12 tháng 32,4 62,1 5,4 73,0 21,6 5,4 60,7 25,0 14,3
Bảng 3 Kết quả điều trị độ lé, vận nhãn lên và vận
nhãn xuống theo từng thời điểm phẫu thuật
Lé đứ ng V ậ n nhãn lên V ậ n nhãn xu ố ng
T t TB X ấ u T ố t TB X ấ u T ố TB X ấ u
1 tuần 95,6 1,1 3,3 43,3 37,8 18,9 48,9 40,0 11,1
1 tháng 96,5 2,3 1,2 56,0 33,3 10,7 66,7 27,3 6,0
3 tháng 97,6 1,2 1,2 56,3 33,8 9,9 67,4 26,3 6,3
6 tháng 96,8 1,6 1,6 64,1 26,5 9,4 67,2 28,1 4,7
9 tháng 98,1 1,9 0,0 64,0 26,0 10,0 72,0 26,0 2,0
12 tháng 97,7 2,3 0,0 62,2 27,0 10,8 73,0 24,3 2,7
Tấn suất của các biến chứng phẫu thuật
được trình bày trong bảng 4
Bảng 4 Biến chứng phẫu thuật
Nguyên nhân 1 tu ầ n 1
tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
Đường rạch kết
mạc
Nhiễm trùng vết
mổ
1 (1,1%)
Dính mép mổ 1
(1,1%)
Xệ mí dưới 3
(3,3%)
Mảnh lót
Kẹt cơ vào
mảnh lót
Di lệch mảnh lót 0 0 0 0 0 0
L mảnh lót 0 0 0 0 0 0
Hốc mắt
Viêm tổ chức
h c mắt
1 (1,1%)
T máu hốc mắt 5
(5,5%)
Kỹ thuật mổ
Dãn đồng tử do
tổn thương hạch
mi
Nguyên nhân 1 tu ầ n 1
tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
Chấn thương dây V2
7 (7,7%)
5 (5,5%)
2 (23,8)
1 (1,5%)
0 0 Chấn thương thị
thần kinh
Quặm mí dưới 0 0 0 0 0 0 Xuất huyết kết
mạc
21 (23,3)
T máu mí mắt 23
(25,5)
4 (4,4%)
T máu xoang hàm
4 (4,4%)
Nhãn cầu cao hơn bình thường
5 (5,5%)
Biến chứng xuất huyết sau phẫu thuật là thường gặp nhất Xuất huyết dưới kết mạc chiếm 23%, tụ máu mí mắt chiếm 26% và tụ máu xoang hàm chiếm 4% Các biến chứng này thường tự khỏi sau 1 tháng và không gây ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật
Biến chứng chấn thương dây V2 gây tê dưới
hố sau mổ gặp trong 8% Biến chứng này thường
do thao tác khi bóc tách màng xương làm tổn thương dây thần kinh dưới hố đoạn di chuyển trong hốc mắt Ở giai đoạn đầu thường gây khó chịu cho bệnh nhân Sau thời điểm 9 tháng thì không còn trường hợp nào
Biến chứng xệ mí dưới (3%) chủ yếu là do việc khâu quá chặt mạc bao mí vào bờ dưới sụn
mí gây kéo mí dưới xuống Biến chứng này không nghiêm trọng và thường hồi phục sau 1 tháng Tuy nhiên có thể phòng ngừa xệ mí dưới qua việc khâu mép mổ cẩn thận và kiểm tra độ cao mí dưới ngay khi kết thúc phẫu thuật
Biến chứng kẹt mô cơ vào mảnh lót sẽ gây ảnh hưởng nhiều đến kết quả phẫu thuật Tuy nhiên biến chứng này có thể phòng ngừa hoàn toàn bằng các thử nghiệm kéo cơ cưỡng bức trong khi mổ Thực hiện lần 1 ngay trước khi thám sát cơ rồi so sánh với những lần kéo cơ sau khi bóc tách cơ xong, sau khi bóc tách bộc lộ chỗ gãy sàn, sau khi đặt mảnh lót và sau khi khâu kết mạc kết thúc phẫu thuật
Biến chứng nhiễm trùng và dính mép mổ gặp với tỷ lệ 1% có thể được giải thích là do kết
Trang 5mạc có nhiều mạch máu và vết khâu thường
được mí mắt che kín nên ít bị nhiễm trùng 1
trường hợp trong lô nghiên cứu có biểu hiện tụ
mủ theo mép vết mổ và hở mép do tuột chỉ
khâu Bệnh nhân được cho uống ciprofloxacine
1g/ ngày và nhỏ Ofloxacine tại chỗ trong 1 tuần
thì hết dấu hiệu nhiễm trùng
Biến chứng dính mép vết mổ gặp trong 1
trường hợp hở mép do tuột chỉ khâu Vết dính
xuất hiện tại phần kết mạc sụn gần bờ mí dưới
và mép vết rạch kết mạc nhãn cầu nơi bóc tách
bộc lộ cơ trực dưới Biến chứng này có thể phòng
ngừa hoàn toàn bằng việc khâu cẩn thận kết
mạc, tra thuốc mỡ kháng sinh, tái khám và tập
liếc mắt sớm 1 ngày sau mổ
BÀN LUẬN Đánh giá sự ảnh hưởng của các đặc điểm dịch tể với kết quả điều trị
Lập bảng tần số và kết quả phân tích thống
kê cho thấy không có sự liên quan có ý nghĩa thống kê (p> 0,05) giữa các đặc điểm dịch tể với kết quả điều trị hạn chế vận nhãn lên và hạn chế vận nhãn xuống
Đánh giá kết quả điều trị qua từng cặp thời điểm nghiên cứu
Kết quả điều trị mắt thụt, mắt thấp, song thị,
lé, hạn chế vận nhãn lên và hạn chế vận nhãn xuống qua từng cặp thời điểm nghiên cứu được trình bày qua bảng 5
Bảng 5: Kết quả điều trị mắt thụt và mắt thấp theo từng thời điểm nghiên cứu
M ắ t th ụ P M ắ t th ấ p P Song th ị P Vn lên P Vn xu ố ng P
1 tuần 0,26 0,000 0,23 0,000 1,60 0,000 -1,09 0,000 -0,96 0,397
1 tháng 0,45 0,005 0,17 0,117 0,99 0,000 -0,81 0,000 -0,59 0,000
3 tháng 0,79 0,000 0,24 0,034 0,95 0,046 -0,79 0,046 -0,58 0,083
6 tháng 1,16 0,000 0,38 0,007 0,84 1,000 -0,69 1,000 -0,55 0,317
9 tháng 1,16 0,083 0,44 0,157 0,61 1,000 -0,68 1,000 -0,44 1,000
12 tháng 1,19 1,000 0,51 1,000 0,75 1,000 -0,70 0,317 -0,49 0,317
Đối với biểu hiện thụt mắt và mắt thấp, bảng
5 cho thấy ngay sau mổ 1 tuần, mức độ mắt thụt
có cải thiện rõ rệt (p= 0,000) Tuy nhiên mức độ
mắt thụt và mắt thấp tăng dần theo thời gian
qua từng thời điểm 1 tháng, 3 tháng, và 6 tháng
(p< 0,05) Từ thời điểm 6 tháng trở đi thì không
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Điều này
cho thấy kết quả mắt thụt và mắt thấp thường
chỉ ổn định sau mổ 6 tháng
Đối với song thị, các số liệu thống kê cho
thấy mức độ song thị giảm dần dần từ 1 tuần
sau mổ đến 3 tháng sau mổ (p< 0,05) Điều này
cho thấy song thị thường chỉ ổn định sau phẫu
thuật 3 tháng
Về mức độ lé thì sự khác biệt không có ý
nghĩa thống kê (p> 0,05) vì độ lé trung bình
trước mổ và sau mổ tại các thời điểm nghiên cứu đều nhỏ < 10
Nhận xét về kết quả điều trị hạn chế vận nhãn lên, bảng 5 cho thấy có sự khác biệt rất có ý nghĩa thống kê (p= 0,000) giữa 2 thời điểm trước
mổ và sau mổ 1 tuần cho thấy việc điều trị hạn chế vận nhãn lên mang lại kết quả khả quan Vận nhãn lên tiếp tục cải thiện cho đến thời điểm
3 tháng sau mổ thì ổn định
Bảng 5 cũng cho thấy hạn chế vận nhãn dưới thường không cải thiện ở thời điểm 1 tuần sau
mổ Tại thời điểm 1 tháng sau mổ thì vận nhãn xuống hồi phục rõ rệt (p= 0,000) Điều này có thể được giải thích là do ở giai đoạn 1 tuần đầu sau
mổ, cơ trực dưới bị chấn thương phù nề nên bị
Trang 6giảm hoạt Khi hiện tượng viêm sau mổ giảm đi
thì cơ sẽ dần dần hồi phục chức năng
Những nhận xét nêu trên cho thấy việc tập
liếc mắt lên xuống sau phẫu thuật chỉ nên kéo
dài 1 tháng khi còn hạn chế vận nhãn xuống và 3
tháng khi còn hạn chế vận nhãn lên Việc tập liếc
mắt sau khoảng thời gian này thường không
giúp cải thiện mức độ vận nhãn
So sánh kết quả điều trị với các nghiên cứu
khác
Nghiên cứu của Lê Minh Thông và cộng
sự(8) trong 3 năm 2005 - 2008 trên 136 trường
hợp lót sàn hốc mắt đơn thuần có tính đồng
nhất về các yếu tố dịch tễ, đặc điểm lâm sàng,
tiêu chuẩn đánh giá kết quả và vật liệu sử
dụng Do đó chúng tôi chọn để so sánh kết quả
điều trị (bảng 6)
Bảng 6 So sánh kết quả điều trị song thị, vận nhãn
lên và vận nhãn xuống
T ỉ l ệ kh ỏ i song th ị V ậ n nhãn lên V ậ n nhãn
xu ố ng
Th ờ i
đ i ể m Lê Minh
Thông
Tr ầ n K ế
T
Lê Minh Thông
Tr ầ n
K ế T ổ
Lê Minh Thông
Tr ầ n
K ế T ổ
3
tháng
17/129
(13,1%)
30/65 (46,2%) -1,00 -0,79 -1,53 -0,58
6
tháng
62/129
(48,0%)
27/50 (54,0%) -0,40 -0,69 -1,10 -0,55
9
tháng
63/129
(48,8%)
24/38 (63,1%) -0,60 -0,68 -1,00 -0,44
Bảng 6 cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p> 0,05) Điều này chứng tỏ phẫu thuật
lót sàn kết hợp can thiệp vào cơ trực dưới mang
lại kết quả cải thiện mức độ song thị, mức độ
hạn chế vận nhãn lên và mức độ hạn chế vận
nhãn xuống khả quan hơn phẫu thuật lót sàn
đơn thuần
Bảng 6 cũng cho thấy trị số trung bình của
mức độ hạn chế vận nhãn lên và hạn chế vận
nhãn xuống khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<
0,05) Điều này cho thấy việc can thiệp vào cơ
trực dưới khi phẫu thuật lót sàn đã phục hồi vận
nhãn sau mổ tốt hơn phẫu thuật lót sàn đơn
thuần Mức độ cải thiện hạn chế vận nhãn xuống
nhiều và rõ rệt hơn mức độ cải thiện hạn chế vận
nhãn lên chứng tỏ cơ trực dưới đã phục hồi được chức năng vận nhãn
KẾT LUẬN
Phẫu thuật lót sàn kết hợp can thiệp cơ trực dưới đã mang lại hiệu quả điều trị hạn chế vận nhãn khả quan hơn phẫu thuật lót sàn đơn thuần Thời điểm để kết quả phẫu thuật ổn định đối với mắt thụt và mắt thấp thường là 6 tháng sau mổ, đối với song thị và hạn chế vận nhãn lên
là 3 tháng và đối với hạn chế vận nhãn xuống là
1 tháng Việc tập luyện liếc mắt lên xuống nên kéo dài 3 tháng sau mổ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
fractures: Nausea/vomiting as signs of entrapment Otolaryngol head Neck Surgery; 129: 43 - 47
fractures with muscle entrapment J AAPOS; 11: 142 - 147
orbital floor fracture: direct extraocular muscle involvement Ophthlmology; 107: 1875 - 1879
motility and evaluation of computed tomography in orbital blowout fracture Am J ophthalmol; 142: 1019 - 1025
influence of time of repair and fracture size Ophthalmology; 90: 1066
glass-biceramic implants in reconstructuve sugery of the bony orbital floor Plast Reconstr Surg; 117: 565
Orbital trapdoor fracrture in children J Korea med Sci; 18: 881
- 885
Đinh Trung Nghĩa Tạo hình gãy sàn hốc mắt với chế phẩm san hô trong nước: Công trình so sánh qua 62 trường hợp Y học TP.Hồ Chí Minh, tập 11, phụ bản của số 1 năm 2007: 210 -
216
rectus muscle.Tr Am Ophth Soc; 99: 53 - 63
underlying cause of strabismus after orbital trauma Ophthalmic Plastic and reconstructive Surgery; 18(6): 443 -
450
global support and posttraumatic enophthalmos: I The anatomy of the ligament sling and its relation to intramuscular cone orbital fat Plast Reconstr Surg; 77: 193
CT-based facial fracture treatment Plast Reconstr Surg; 85: 202
enophthalmos: II The measurement of orbital injuries and their treatment by quantitative computed tomography Plast Reconstr Surg; 77: 203
Trang 714 Mansouri YE, Kadiri FH (2000) Les séquelles oculomotrices
des fractures du plancher de l’orbite J Fr Ophtalmo.; 23(5):
445 - 448
Curr Opin Ophthalmo; l 6: 43
642
Deveci, Y Cil (2005) Long-term outcomes of ultra-thin porous
polyethylene implants used for reconstruction of orbital floor
defects The journal of craniofacial surgery; 16(6): 973 - 977
fratures Adv Ophthalmic Plast Reconst Surg; 2: 281 - 285
précoce des impotences musculaires secondaires aux fractures
du plancher de l’orbite J Fr Ophtalmo.; 22(6): 645 - 650
with porous polyethylene sheets Ophthalmology; 101: 1697 -
1708