1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình hướng dẫn đồ án môn mạng lưới thoát nước – ths vương đức hải (chủ biên)

56 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Đồ Án Môn Mạng Lưới Thoát Nước
Tác giả ThS. Vương Đức Hải
Trường học Trường Cao Đẳng Tp.HCM
Chuyên ngành Cấp Thoát Nước
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của giáo trình bao gồm các chương sau: Chương 1: Mục đích và nội dung thiết kế Chương 2: Xác định công xuất thiết kế Chương 3: Tính toán thiế kế MLTN Sinh hoạt Chương 4: Tính

Trang 2

4

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

5

LỜI GIỚI THIỆU

Hướng dẫn đồ án môn Mạng lưới Thoát nước được biên soạn trên cơ sở phục

vụ nhu cầu học tập của sinh viên ngành Cấp Thoát nước tại trường cao đẳng Tp.HCM Tài liệu trình bày các vấn đề cơ bản cũng như các nguyên tắc tính toán, thiết kế một Mạng lưới thoát nước Giới thiệu các lý thuyết và các phương pháp tính mạng lưới đường ống Thoát nước, Trình tự các bước thực hiện đồ án Một số vấn

đề kỹ thuật có thể gặp trong quá trình tính toán và giải pháp xử lý

Nhằm tạo điều kiện cho người học có một bộ tài liệu tham khảo mang tính tổng hợp, thống nhất và mang tính thực tiễn sâu hơn Giảng viên Trung tâm chúng

tôi đề xuất và biên soạn tài liệu Hướng dẫn đồ án môn học “Mạng lưới Thoát nước” dành riêng cho người học trình độ Cao đẳng

Nội dung của giáo trình bao gồm các chương sau:

Chương 1: Mục đích và nội dung thiết kế

Chương 2: Xác định công xuất thiết kế

Chương 3: Tính toán thiế kế MLTN Sinh hoạt

Chương 4: Tính toán thiế kế MLTN Mưa

Chương 5: Tính toán công trình trên Mạng lưới

Chương 6: Khái toán giá thành

Chương 7: Bản vẽ

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo Chúng tôi chân thành cảm

ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi đã tham khảo

Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn người học và bạn đọc

Trân trọng cảm ơn./

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 3 năm 2022

Tham gia biên soạn Chủ biên ThS Vương Đức Hải

Trang 4

6

MỤC LỤC

TRANG

Mục lục 6

CHƯƠNG 1 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG THIẾT KẾ 13

1.1 Mục đích của đồ án 14

1.2 Nội dung yêu cầu của Đồ án 14

1.3 Tài liệu thiết kế 16

1.4 Phân bổ thời gian 16

CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT THIẾT KẾ 17

2.1 Mô tả điều kiện tự nhiên và hiện trạng, quy hoạch hạ tầng 18

2.2 Xác định công suất thoát nước 18

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MLTN SINH HOẠT 27

3.1 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt 28

3.2 Lưu lượng thoát nước 29

3.3 Cơ sở lý thuyết tính toán thuỷ lực mạng lưới 31

3.4 Độ sâu chôn cống 37

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MLTN MƯA 40

4.1 Vạch tuyến Mạng lưới thoát nước mưa 40

4.2 Tính toán lưu lượng thoát nước mưa 40

CHƯƠNG 5 TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH TRÊN MẠNG LƯỚI 47

5.1 TRẠM BƠM 48

5.2 HỐ GA THOÁT NƯỚC 49

CHƯƠNG 6 KHÁI TOÁN GIÁ THÀNH 51

6.1 Căn cứ pháp lý 52

6.2 Khối lượng và giá thành 52

6.3 Tổng mức đầu tư 54

CHƯƠNG 7 BẢN VẼ 55

7.1 Các bản vẽ cần thực hiện 55

7.2 Bản vẽ Quy hoạch mạng lưới thoát nước 55

7.3 Trắc dọc tuyến cống 55

7.4 Bản vẽ chi tiết một công trình trên mạng lưới 57

TÀI LIỆU 58

Trang 5

dự án, lựa chọn sơ đồ mạng, Đồ án gồm phần giới thiệu về dự án, lựa chọn sơ đồ mạng, Quyết định phương án thiết kế, tính toán lưu lượng và thuỷ lực mạng lưới, tính toán các công trình đơn vị, vẽ sơ đồ mạng, trắc dọc tuyến cống, chi tiết công trình trên mạng,

4 Mục tiêu học phần:

- Về kiến thức:

+ Kiến thức chuyên môn về Mạng lưới thoát nước: Lựa chọn hệ thống thoát nước hợp lý, tính toán lưu lượng và thủy lực mạng lưới, tính toán các công trình trên mạng lưới thoát nước sinh hoạt và công nghiệp Thiết kế sơ bộ, thiết kế chi tiết công trình trên mạng lưới, đề xuất giải pháp quản lý kỹ thuật

+ Nhận thức được tầm quan trọng của học phần

+ Có thái độ học tập và nghiên cứu nghiêm túc

Trang 6

Thời gian học tập (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành/Thực tập, Thảo luận, Bài tập

Kiểm tra

II.2 Kiến thức chuyên ngành 40 1200 262 869 69

23700205 Công trình thu, trạm bơm cấp

23700103 Đồ án Cấp thoát nước công

Trang 7

5.2 Chương trình chi tiết môn học

1 Nội dung và phân bổ thời gian:

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

Kiểm tra

2 Phân tích tài liệu và đề xuất phương

3 Tính toán lưu lượng mạng lưới thoát

Trang 8

Vẽ Sơ đồ mạng lưới; chi tiết một

công trình trong trạm xử lý; sơ đồ mặt

cắt theo nước, sơ đồ công nghệ; bố trí

2.1.1 Tính toán và Thiết kế mạng lưới thoát nước đô thị

2.1.2 Tính toán và Thiết kế các công trình trên mạng lưới

2.2 Các số liệu, tài liệu để thiết kế

2.2.1 Bản đồ địa hình khu vực dự dân cư, đô thị và khu công nghiệp tỷ lệ 1 : 200, 1:500, 1:1000 và 1:2000 với đường đồng mức cách nhau 0,5 – 1m

2.2.2 Bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1 : 200, 1:500, 1:1000 và 1:2000

2.2.3 Tài liệu, số liệu về khí hậu, khí tượng

2.2.4 Tài liệu về dân số – quy hoạch khu dân cư, đô thị và khu công nghiệp và loại hình công nghiệp

2.2.5 Lựa chọn các tiêu chuẩn và thông số tính toán

2.3 Nội dung thiết kế

2.3.1 Tính toán – thuyết minh: khối lượng 20-30 trang (25 giờ)

2.3.1.1 Trình bày hệ thống các quá trình tính toán:

+ Mạng lưới

+ Phân tích nhiệm vụ được giao và chuẩn bị tài liệu để tính toán thiết kế

 Chọn loại hệ thống thoát nước

 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước

 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước sinh hoạt, sản xuất, mạng lưới thoát nước mưa hoặc mạng lưới thoát nước chung và ít nhất là hai phương án

 Chuẩn bị sơ đồ để tính toán

 Xác định lưu lượng nước thải sinh hoạt, sản xuất, và nước mưa

Trang 9

11

 Xác định lưu lượng tính toán trong mạng lưới thoát nước sinh hoạ, sản xuất, mạng lưới thoát nước mưa hoặc mạng lưới thoát nước chung

 Tính toán thuỷ lực mạng lưới

 Tính toán trạm bơm thoát nước chính, hồ điều điều hoà nước mưa, trạm bơm thoát nước mưa, giếng tách nước mưa,…

 Tính toán kinh tế làm cơ sỡ cho việc lựa chọn phương án và xác định các chỉ tiêu kinh tế của mạng lưới thoát nước

2.3.2 Phần bản vẽ: gồm 4 bản vẽ A1 (20 giờ)

Bản vẽ số 1 : Quy hoạch hệ thống thoát nước có thể hiện

 Mạng lưới đường ống thoát nước, vị trí trạm bơm thoát nước

 Bảng thống kê thiết bị phụ tùng trên mang lưới

Bản vẽ số 2: Trắc dọc tuyến công

Bản vẽ số 3: Vẽ cấu tạo chi tiết của 1 công trình hay thiết bị trên mạng lưới

IV Điều kiện thực hiện học phần:

1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: phòng học lý thuyết, xưởng thực hành

2 Trang thiết bị máy móc: Laptop

3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Đề cương, giáo trình, tài liệu tham khảo

2 Phương pháp kiểm tra, đánh giá

2.1 Đánh giá điểm quá trình:

Trang 10

VI Hướng dẫn thực hiện học phần:

1 Phạm vi áp dụng học phần: Chương trình học phần được sử dụng để giảng dạy cho sinh viên bậc cao đẳng ngành Cấp Thoát nước

2 Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập học phần:

- Đối với giáo viên, giảng viên: Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy Linh hoạt về phương pháp trên cơ sở đề cương học phần, mục tiêu đào tạo và đối tượng học viên

- Đối với người học: chuẩn bị tài liệu, xem trước bài học khuyến khích sinh viên tự nghiên cứu

Trang 11

13

Chương 1 MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG THIẾT KẾ

 GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1

Làm rõ mục tiêu, nhiệm vụ của đồ án mà sinh viên phải thực hiện là nhằm mục đích gí trong quá trình học tập các môn chuyên ngành và xác định các nhiệm vụ được giao trong đồ án môn học

 MỤC TIÊU CHƯƠNG 1

Học viên lắm được ý nghĩa của việc thực hiện đồ án môn học

 Về kiến thức:

- Trình bày được các nhiệm vụ phải thực hiện

- Lắm rõ các nhiệm vụ được giao

 Về kỹ năng:

- Phân biệt được các nhiệm vụ của đồ án;

 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Xác định được vị trí của nội dung của công việc trong tổng thể của dự án

- Tuân thủ các tiêu chuẩn ngành

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 1

- Đối với người dạy: Định hước người học thực hiện nhiệm vụ, phân tích các nhiệm vụ của đồ án (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện nhiệm vụ được giáo (cá nhân)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình liên quan đến đồ án trước buổi học; hoàn thành đầy đủ các yêu cầu và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và laptop

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài

liệu tham khảo, giáo án và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

Trang 12

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu tài liệu trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: bài tập vế nhà)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

1.1 Mục đích của đồ án

Đồ án tốt nghiêp giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ chương trình học tập đây là dịp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học về chuyên ngành cũng như các bộ môn có liên quan và bắt đầu tiếp cận với thực tế, tạo cơ hội

để học sinh bắt đầu những suy nghĩ độc lập và sáng tạo cần thiết

Qua việc thực hiện đồ án môn học giúp sinh viên lắm kỹ phần lý thuyết của môn học Mạng lưới Thoát nước và liên hệ thực tế giữa lý thuyết được học với công việc

Đồ án giúp sinh viên làm quan với việc áp dụng các quy chuần, tiêu chuẩn vào công việc sản xuất, dự án cũng như việc thượng tôn các văn bản pháp luật trong công tác thiết kế

Đối với chuyên ngành “Cấp thoát nước” đồ án Mạng lưới Thoát nước có các dạng sau:

1 Thoát nước khu dân cư

2 Thoát nước cho các xí nghiệp công nghiệp, Khu công nghiệp

3 Thoát nước cho khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp

1.2 Nội dung yêu cầu của Đồ án

1.2.1 Thuyết minh tính toán

Thuyết minh tính toán khoảng 20-30 trang gồm các phần sau:

1 Cơ sở tính toán

Trang 13

15

d Xác định tiêu chuẩn thoát nước và chế độ xả nước

e Lập bảng tổng hợp chết độ xả nước của khu vực thiết kế

f Tính toán module lưu lượng

g Xác định quy mô và công suất của trạm xử lý nước thải cho khu vực thiết kế hoặc cho đô thị

h Các sơ đồ mạng lưới thoát nước và lựa chọn sơ đồ mạng lưới thoát nước Cống và cửa xả nước vào nguồn tiếp nhận dùng để vận chuyển nước thải đã xử

lý vào nguồn tiếp nhận Cửa xả thường được thiết kế có bộ phận xáo trộn nước thải với nước cấp trong nguồn tiếp nhận Cửa xả có thể đặt gần bờ hoặc xa bờ

Điều kiện xả nước thải vào sông hồ được xác định bằng tính toán trên cơ sở thoả mãn các yêu cầu trong nguyên tắc vệ sinh khi xả nước thải vào sông hồ

2 Tính toán thiết kế Mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt

a Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt

b Phân chia lưu vực thoát nước

c Tính toán lưu lượng thoát nước từng đoạn ống

d Xác định điều kiện tính toán thuỷ lực

e Lập bảng tính toán thuỷ lực mạng lưới

3 Tính toán thiết kế Mạng lưới cấp nước mưa

a Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt

b Phân chia lưu vực thoát nước

c Tính toán lưu lượng thoát nước từng đoạn ống

d Xác định điều kiện tính toán thuỷ lực

e Lập bảng tính toán thuỷ lực mạng lưới

4 Tính toán công trình đơn vị

a Hố ga

b Giếng chuyển bậc

5 Khái toán giá thành:

a Chi phí vật tư xây dựng

Trang 14

16

 Mạng lưới đường ống thoát nước, vị trí trạm bơm thoát nước

 Bảng thống kê thiết bị phụ tùng trên mang lưới

2 Bản đồ qui hoạch chung và số liệu qui hoạch (tỉ lệ: 1/500; 1/2000)

3 Bản đồ qui hoạch các công trình ngầm

4 Mặt cắt ngang các đường phố

5 Tài liệu về địa chất công trình và địa chất thủy văn

1.4 Phân bổ thời gian

(giờ)

2 Phân tích tài liệu và đề xuất phương án thiết kế mạng lưới

7

Vẽ Sơ đồ mạng lưới; chi tiết một công trình trong trạm xử

lý; sơ đồ mặt cắt theo nước, sơ đồ công nghệ; bố trí mặt

bằng trạm

20

Trang 15

17

Chương 2 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT THIẾT KẾ

 GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2

Chương 2 tập chung vào công tác thiết kế một mạng lưới thoát nước cho một khu dân cư, một đô thị từ công tác phân tích, chuẩn bị và tính toán thiết kế

- Lắm rõ được nguyên tắc vạch tuyến Mạng lưới thoát nước

- Lắm rõ các bước tính toán lưu lượng

- Hiểu rõ phương pháp tính toán thuỷ lực

 Về kỹ năng:

- Vạch được tuyến ống thoát nước cho khu dân cư đô thị hay công nghiệp;

- Lập được bảng tính toán lưu lượng;

- Sử dụng được phần mềm tính thuỷ lực hay trắc dọc

 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Quyết định giải pháp phù hợp cho dự án

- Tuân thủ các tiêu chuẩn ngành

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, hướng dẫn và định hướng theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện nhiệm vụ được giao

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học; hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ đực giao và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và laptop

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài

liệu tham khảo, giáo án và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2

Trang 16

18

- Nội dung:

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: Bài tập)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không

 NỘI DUNG CHƯƠNG 2

2.1 Mô tả điều kiện tự nhiên và hiện trạng, quy hoạch hạ tầng

2.2 Xác định công suất thoát nước

2.2.1 Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn thoát nước là lượng nước thải trung bình ngày đêm tính trên đầu người sử dụng hệ thống thoát nước hay trên sản phẩm sản xuất Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt khu dân cư thường lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước

Cũng như cấp nước, tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện thiết bị vệ sinh, điều kiện khí hậu, điều kiện vệ sinh, phong tục tập quán, điều

Trang 17

19

kiện kinh tế xã hội, trình độ dân trí, khoa học kỹ thuật và các điều kiện địa phương khác…

Theo TCXDVN 7957-2008

Bảng 2.2: Tiêu chuẩn thải nước sản xuất

Tính chất phân xưởng Tiêu chuẩn thoát nước,

Tiêu chuẩn thoát nước sản xuất xác định theo đơn vị sản phẩm hay lượng thiết

bị cần cấp nước, phụ thuộc vào dây chuyền công nghệ sản xuất, nguyên liệu tiêu thụ ban đầu và sản phẩm sản xuất của từng nhà máy… Khi thiết kế sơ bộ có thể tham khảo số liệu của xí nghiệp công nghiệp tương tự

Ở giai đoạn lập quy hoạch thoát nước, lưu lượng nước thải sản xuất lấy dựa vào lưu lượng nước cấp tính theo m3/ha diện tích khu công nghiệp

Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt đã nêu là đại lượng trung bình Còn thực tế nước thải ra không đồng đều theo thời gian và không gian Để tính toán hệ thống thoát nước không những cần đến lưu lượng trung bình mà còn cần biết cả chế độ thay đổi lưu lượng theo giờ trong ngày…

Bảng 2.3: Tiêu chuẩn nước tắm công nhân

Tỷ số giữa lưu lượng giờ tối đa và lưu lượng giờ trung bình (tính trong ngày thải nước tối đa) gọi là hệ số không điều hòa giờ, ký hiệu Kh

K h =

h tb

h

Q

Q

max

Trang 18

20

Hệ số không điều hòa chung Kc là tỷ số giữa lưu lượng giờ lớn nhất trong ngày

có lưu lượng lớn nhất và lưu lượng trung bình trong ngày có lưu lượng trung bình

Hệ số Kc có thể lấy bằng tích số giữa hai hệ số điều hòa giờ và điều hòa ngày:

Kc 3.1 2.2 1.8 1.7 1.6 1.4 1.35 1.25 1.2 1.15 Ghi chú: Các giá trị nằm trong khoảng giữa hai giá trị lưu lượng trung bình ghi trong bảng, xác định theo cách nội suy

2.2.2 Xác định lưu lượng tính toán nước thải

Lưu lượng tính toán nước thải là lượng nước thải lớn nhất mà hệ thống thoát nước thiết kế cần phải đáp ứng

2.2.3 Lưu lượng nước thải sinh hoạt

1000

q N

Q tb ng   , m 3 /ngày đêm

1000max

ng Q Q

Qmax, max, max: Tương ứng là lưu lượng tối đa ngày, giờ và giây

q: Tiêu chuẩn thoát nước, l/người.ngày đêm

2.2.4 Lưu lượng nước thải sản xuất

Để tính toán lưu lượng nước thải sản xuất ta căn cứ theo công nghệ sản xuất Trong một số trường hợp tính theo đơn vị sản phẩm hoặc nguyên liệu tiêu thụ và tính theo công thức sau đây:

Lưu lượng trung bình ngày:

1000

P m

Q sx ngay tb

,m 3 /ngày đêm

Lưu lượng tối đa giây:

Trang 19

21

3600

1

Trong đó:

m – Lượng nước thải tính trên sản phẩm, l/tấn, l/sản phẩm

P1 – Số lượng sản phẩm trong ca có năng suất tối đa, tấn, sản phẩm

P – Số lượng sản phẩm trong ngày, tấn, sản phẩm

T – Thời gian làm việc trong ca, h

2.2.5 Lưu lượng nước thải sinh hoạt trong các xí nghiệp công nghiệp

Lưu lượng ngày:

Kh: Hệ số không điều hòa giờ

T: Số giờ làm việc trong ca

2.2.6 Lưu lượng nước từ các nhà tắm trong các xí nghiệp công nghiệp

Cứ mỗi vòi tắm hương sen thải ra 500 l/h, thời gian làm việc của các vòi tắm

là 45 phút sau mỗi ca làm việc; hoặc tính theo kíp đồng nhất với tiêu chuẩn 40-60 l/người

2.2.7 Biều đồ dao động lưu lượng nước thải

Để tính toán hệ thống thoát nước ta cần biết chế độ thải nước Thường nước thải

ra không đồng đều theo thời gian trong ngày Ban đêm nước thải ít, ban ngày nước thải nhiều; giữa các ngày trong tháng, các mùa trong năm lưu lượng nước thải đều

có sự thay đổi…

Theo kết quả quan sát nhiều năm, người ta thấy rằng lưu lượng nước thải trong các đô thị dao động theo một quy luật nhất định, với độ sai lệch không lớn

Hình 3.3 trình bày biểu đồ dao động lưu lượng nước thải của một đô thị với dân

số tính toán 20.000 người Trên trục tung biểu diễn % lưu lượng các giờ so với tổng lưu lượng ngày đêm

Trang 20

Giờ trong ngày

Hình 2.3 Biểu đồ dao động lưu lượng nước thải của đơ thị

với dân số tính tốn 20.000 người

Nếu nước thải ra đồng đều trong ngày đêm thì biểu đồ dao động là đường thẳng song song với trục hồnh, lưu lượng trung bình (%):

Trang 21

Chế độ thải nước sản xuất lấy theo số liệu cho trước của đồ án thiết kế công nghệ

2.2.8 Tổng lưu lượng nước thải

Tổng lưu lượng nước thải của cùng dân cư xác định theo các giai đoạn xây dựng (giai đoạn đầu, giai đoạn tính toán) Những lưu lượng này được tính riêng biệt:

- Trên số người thường trú

- Trên số người sống tạm trú hoặc số người ở khách sạn, nhà ga, bến xe

- Trên số người làm việc ở các xí nghiệp công nghiệp

Lưu lượng tính toán trên số người sống thường trú có thể xác định theo hai phương pháp:

- Theo số lượng người sống ở những vùng riêng biệt của khu đô thị và trong những nhà với mức độ tiện nghi khác nhau:

- Theo lưu lượng đơn vị hay là môđun lưu lượng

Trong mọi trường hợp khi tính toán số người đều lấy theo đồ án quy hoạch Với phương pháp thứ nhất người ta xác định lưu lượng tính toán theo: dân cư, tiêu chuẩn thải nước và hệ số không điều hòa

Phương pháp thứ hai được xây dựng trên cơ sở cho rằng nước thải của khu dân

cư thường trú tỷ lệ với diện tích dòng chảy Giải thiết là toàn bộ lượng nước từ diện tích mà đoạn cống phục vụ đều đổ vào điểm đầu, thì lưu lượng nước trên đoạn cống

là không đổi

2.2.9 Module lưu lượng

Lưu lượng đơn vị hay môđul lưu lượng gọi là lưu lượng trung bình tính toán qo

(l/s.ha) :

400 86

P n

q o   l/s.ha

Trang 22

Đối với những đô thị hoặc khu dân cư lớn, phương pháp xác định lưu lượng theo môdul dòng chảy là chính xác, nhưng đối với những khu dân cư nhỏ hay các tiểu khu thì lưu lượng xác định theo phương pháp này cho các giá trị hoặc cao quá, hoặc thấp quá

Tiêu chuẩn thoát nước – n, bao gồm cả phần nước thải – ncc, chảy ra từ các nhà công cộng (nhà tắm, xí nghiệp giặt là, trường học, câu lạc bộ, nhà hát, rạp chiếu bóng, nhà hàng, bệnh viện v.v…) ở ngoài khu vực hay tiểu khu đã nói ở trên

Để điều chỉnh đúng việc tính toán (nhất là khi kiểm tra khả năng chuyển tải của các đoạn cống đặt sau điểm đầu nguồn), lưu lượng nước thải từ các nhà công cộng cần tính toán như tổng lưu lượng tập trung QTT Khi đó lưu lượng đơn vị hay mô đun dòng chảy có thể tính theo công thức:

400.86

P n

F

Q Q q

1000)(

N

Q

Q: Lưu lượng trung bình ngày của khu vực thoát nước, m3/ngày đêm

Fp: diện tích khu vực thoát nước có cùng mức độ tràn bị tiện nghi, ha

2.2.10 Thống kê lưu lượng

Bảng 2.6: Bảng thống kê lưu lượng nước thải theo môdul lưu lượng

Lưu lượng trung bình

Ghi chú Ngày

m3/ngày

Giờ

m3/h

Giây L/s

Trang 23

25

người ta còn phải tính lưu lượng nước thải riêng biệt cho các công trình: nhà ở, nhà công cộng, trường học, bệnh viện, xí nghiệp… Khi đó lưu lượng tính toán được thống kê như sau:

Bảng 2.7 Bảng thống kê lưu lượng tập trung từ các công trình riêng biệt

Loại

nhà

Thời gian làm việc, h

Số lượng người, người

Tiêu chuẩn thoát nước, l/người.ng

Lưu lượng trung bình ngày,

m3/ngày

Hệ số không điều hòa chung

Lưu lượng tính toán

m3/ngày

Ghi chú

h

Số lượng công nhân làm việc Nước thải sinh hoạt

Trong ngày, người

Trong ca

có năng suất lớn nhất, người

Tiêu chuẩn thoát nước, l/người.ng

Lưu lượng

Trong ngày,

m3/ngày

Trong

ca max,

m3/ca

Trong

1 giờ của ca max,

m3/h

Tổng cộng

Bảng 2.9: Tiếp theo Nước thải sinh

hoạt

Số lượng công nhân sử dụng tắm Nước tắm

Trong ngày

Trong

ca max

Tiêu chuẩn thải, l/ng

Lưu lượng

Lưu lượng max, l/s

Trong ngày,

Trang 24

26

từ khu dân cư, lưu lượng tập trung từ các nhà công cộng, lưu lượng nước sinh hoạt

và sản xuất từ các xí nghiệp công nghiệp Những lưu lượng này được tính riêng theo

các bảng như đã trình bày ở trên, sau đó thành lập biểu đồ tổng cộng theo bảng 6.3

để xác định lưu lượng lớn nhất giờ và lưu lượng tính toán giây cần cho việc thiết kế

đường ống, trạm bơm và công trình xử lý

Bảng 2.10: thống kê lưu lượng tổng cộng thoát nước đô thị

Sinh hoạt Sản xuất

Tổng cộng

Trang 25

27

Chương 3

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MLTN SINH HOẠT

 GIỚI THIỆU CHƯƠNG 3

Chương 3 hướng dẫn nhiệm vụ chuyển bị và các bước chuẩn bị để tính toán thuỷ lực mạng lưới cấp nước

 MỤC TIÊU CHƯƠNG 3

Trang bị cho sinh viên kiến thức về phương pháp tính toán thuỷ lực mạng lưới

cấp nước đô thị

 Về kiến thức:

- Lắm rõ các phương pháp tính toán thuỷ lực

- Hiểu rõ các trường hợp tính toán

 Về kỹ năng:

- Biết cách lựa chọn đường kính ống phù hợp;

- Sử dụng được phần mềm tính toán thuỷ lực

 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Quyết định giải pháp phù hợp cho dự án

- Tuân thủ các tiêu chuẩn ngành

 PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 3

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, hướng dẫn và định hướng theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện nhiệm vụ được giao

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học; hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ đực giao và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 3

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và laptop

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài

liệu tham khảo, giáo án và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 3

- Nội dung:

Trang 26

28

 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

 Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

 Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: Bài tập)

 Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không

 NỘI DUNG CHƯƠNG 3

3.1 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt

3.1.1 Trình tự vạch tuyến mạng lưới thoát nước

Mạng lưới thoát nước có thể gồm một (nếu đối tượng thoát nước nhỏ) hay một vài cống góp chính phục vụ cho một vài lưu vực thoát nước Lưu vực thoát nước là phần diện tích của đô thị, xí nghiệp công nghiệp mà nước thải cho chảy tập trung

về một cống góp chính Phân ranh lưu vực là các đường phân thủy Các cống góp chính thường đặt dọc theo các đường tụ thủy

Hệ thống thoát nước thường thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, khi cống đặt quá sâu thì dùng máy bơm nâng nước lên cao sau đó lại tiếp tục cho tự chảy Vạch tuyến mạng lưới nên tiến hành theo thứ tự sau đây:

- Phân chia lưu vực thoát nước

- Xác định vị trí trạm xử lý và vị trí xả nước vào nguồn

- Vạch tuyến cống góp chính, cống góp lưu vực, cống đường phố

3.1.2 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước

Mạng lưới thoát nước được vạch dựa theo các nguyên tắc sau đây:

1) Phải hết sức lợi dụng địa hình đặt cống theo chiều nước chảy từ phía đất cao đến phía đất thấp của lưu vực thoát nước Đảm bảo lượng nước thải lớn nhất tự chảy theo cống, tránh đáo đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạm bơm lãng phí

2) Phải đặt cống thật hợp lý để tổng chiều dài của cống là nhỏ nhất, tránh trường hợp nước chảy vòng vo, tránh đặt cống sâu

Phụ thuộc địa hình mặt đất và biện pháp thi công mà người ta vạch tuyến mạng lưới đường phố theo các sơ đồ:

- Sơ đồ hộp: khi cống được đặt dọc theo các đường giao thông dọc khu phố

Trang 27

đồ thứ nhất

Người ta cũng còn vạch tuyến mạng lưới xuyên qua khu phố Trong trường hợp đó mạng lưới thoát trong tiểu khu thường kéo dài ra và các nhánh nối đi từ tiểu khu này qua tiểu khu khác Tổng chiều dài mạng lưới nhỏ hơn so với các sơ đồ trên 3) Các cống góp chính đổ về trạm xử lý và cửa xả nước vào nguồn Trạm xử

lý đặt ở phía đất thấp so với địa hình thành phố, nhưng không bị ngập lụt, cuối hường gió chính về mùa hè, cuối nguồn nước, đảm bảo khoảng cách

vệ sinh, xa khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp là 500m

4) Giảm tới mức tối thiểu cống chui qua sông hồ, cầu phà, đường giao thông,

đê đập và các công trình ngầm Việc bố trí cống thoát nước phải biết kết hợp chặt chẽ với các công trình ngầm khác của thành phố

Vạch tuyến mạng lưới thoát nước cho hợp lý là một việc làm khá phức tạp Trong thực tế thường không thỏa mãn các yêu cầu đặt ra Ví dụ, muốn nước tự chảy,

ít quanh co gấp khúc thì thì cống lại chui qua đường xe lửa, đường ô tô cao tốc v.v… Tuy nhiên cần đảm bảo các nguyên tắc chủ yếu khi vạch sơ đồ mạng lưới và đảm bảo sự hợp lý nhất có thể có được

3.2 Lưu lượng thoát nước

3.2.1 Module lưu lượng

Lưu lượng đơn vị hay môđul lưu lượng gọi là lưu lượng trung bình tính toán qo

(l/s.ha) :

400 86

P n

Đối với những đô thị hoặc khu dân cư lớn, phương pháp xác định lưu lượng theo môdul dòng chảy là chính xác, nhưng đối với những khu dân cư nhỏ hay các tiểu khu thì lưu lượng xác định theo phương pháp này cho các giá trị hoặc cao quá, hoặc thấp quá

Tiêu chuẩn thoát nước – n, bao gồm cả phần nước thải – ncc, chảy ra từ các nhà công cộng (nhà tắm, xí nghiệp giặt là, trường học, câu lạc bộ, nhà hát, rạp chiếu bóng, nhà hàng, bệnh viện v.v…) ở ngoài khu vực hay tiểu khu đã nói ở trên

Để điều chỉnh đúng việc tính toán (nhất là khi kiểm tra khả năng chuyển tải của các đoạn cống đặt sau điểm đầu nguồn), lưu lượng nước thải từ các nhà công cộng

Trang 28

30

cần tính toán như tổng lưu lượng tập trung QTT Khi đó lưu lượng đơn vị hay mô đun dòng chảy có thể tính theo công thức:

400.86

P n

F

Q Q q

1000)(

N

Q

Q: Lưu lượng trung bình ngày của khu vực thoát nước, m3/ngày đêm

Fp: diện tích khu vực thoát nước có cùng mức độ tràn bị tiện nghi, ha

3.2.2 Xác định lưu lượng tính toán cho từng đoạn cống

Căn cứ vào từng giai đoạn quy hoạch mà cống thoát nước (cống chính) được chia ra các đoạn có độ dài khác nhau Đoạn cống tính toán là khoảng cách giữa hai điểm (giếng thăm) mà lưu lượng tính toán quy ước là không đổi Để xác định lưu lượng tính toán ta cần hiểu mấy khái niệm sau:

1 Lưu lượng dọc đường – lượng nước đổ vào cống từ các khu nhà thuộc lưu

vực nằm dọc hai bên đoạn cống

2 Lưu lượng chuyển qua – lượng nước đổ vào cống tại điểm đầu của đoạn đó

Lượng nước này là từ các khu nhà nằm ở phía trên

3 Lưu lượng cạnh sườn – lượng nước chảy vào tại điểm đầu của đoạn cống từ

cống nhánh cạnh sườn

4 Lưu lượng tập trung – lượng nước chảy qua đoạn cống từ các đơn vị thoát

nước lớn nằm riênh biệt )xí nghiệp công nghiệp, trường học, nhà tắm công cộng…) Lưu lượng đơn vị dọc đường là một đại lượng biến đổi, tăng dần từ số “0” ở đầu đoạn cống đến giá trị lớn nhất ở cuối đoạn cống Lưu lượng chuyển qua, lưu lượng cạn sườn và lưu lượng tập trung đổ vào đầu đoạn cống có giá trị không đổi suốt chiều dài Để đơn giản trong tính toán người ta qui ước lưu lượng dọc đường bằng tích số môđun lưu lượng qo với diện tích F của lưu vực thoát nước trực tiếp của đoạn cống đổ vào điểm đầu của nó

Bảng 3-1: Bảng tính toán lưu lượng tuyến công

Lưu lượng trung bình từ các tiều khu, l/s

Chuyển

Ngày đăng: 14/09/2023, 12:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm