1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình cấu tạo bản vẽ chuyên môn (ngành cấp thoát nước trình độ cao đẳng)

106 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Cấu tạo Bản vẽ Chuyên môn (ngành cấp thoát nước)
Tác giả KTS. Nguyễn Lan Phương, KTS. Cao Tiến Dương, KTS. Nguyễn Hoàng Dương, ThS. Lê Thu Yên
Trường học Trường Cao Đẳng Xây Dựng Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xây dựng, Cấp thoát nước
Thể loại Giáo trình môn học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác tính toán khối lượng chi phí, tính toán khối lượng vật tư, nhân công cũng chính xác, tránh được các rủi ro, sai phạm có thể xảy ra trong quá trình thiết kế và thi công Cấu tạo –

Trang 2

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CẤU TẠO BẢN VẼ CHUYÊN MÔN

NGÀNH: CẤP THOÁT NƯỚC TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: 395/QĐ-CĐXD ngày 10 tháng 05 năm 2022 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Lưu hành nội bộ)

Trang 3

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

Với những người làm công tác thiết kế và thi công công trình xây dựng cũng như các hệ thống kỹ thuật trong công trình thì kỹ năng đọc hiểu bản vẽ là một kỹ năng cơ bản và cần thiết, có đọc hiểu bản vẽ một cách chính xác và rõ ràng thì mới

có thể thi công đúng với thiết kế, xây dựng ra các công trình hay hệ thống hoàn chỉnh, đúng tiêu chuẩn Công tác tính toán khối lượng chi phí, tính toán khối lượng vật tư, nhân công cũng chính xác, tránh được các rủi ro, sai phạm có thể xảy ra trong quá trình thiết kế và thi công

Cấu tạo – bản vẽ chuyên môn là môn học được soạn dành riêng cho các

ngành đào tạo xây dựng và cấp thoát nước thuộc hệ cao đẳng nhằm cung cấp cho người học các chuyên ngành trên có được một số kiến thức cơ bản về hệ thống các bản vẽ kỹ thuật xây dựng như các loại bản vẽ, các dạng hình biểu diễn, quy cách quy chuẩn trình bày bản vẽ, từ đó hình thành kỹ năng đọc hiểu các bản vẽ kỹ thuật xây dựng cho những người làm công tác thiết kế và thi công xây dựng các công trình hay hệ thống kỹ thuật công trình

Cũng nhằm tạo điều kiện cho người học có một bộ tài liệu tham khảo mang tính tổng hợp, thống nhất và mang tính thực tiễn sâu hơn Nhóm người dạy chúng

tôi đề xuất và biên soạn Giáo trình Cấu tạo – bản vẽ chuyên môn dành riêng cho

người học trình độ Cao đẳng chuyên ngành Xây dựng và Cấp thoát nước

Nội dung của giáo trình bao gồm các chương sau:

Chương 1: Khái quát chung về cấu tạo kiến trúc dân dụng

Chương 2: Khái niệm chung về bản vẽ nhà

Chương 3: Bản vẽ kiến trúc – cấu tạo

Chương 4: Bản vẽ kết cấu – kết cấu btct

Chương 5: Bản vẽ các hệ thống kỹ thuật

Trang 5

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều tài liệu được liệt kê tại mục Danh mục tài liệu tham khảo Chúng tôi chân thành cảm

ơn các tác giả của các tài liệu mà chúng tôi đã tham khảo

Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp, các bạn người học và bạn đọc

Trân trọng cảm ơn./

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2021

Tham gia biên soạn

1 Chủ biên KTS Nguyễn Lan Phương

2 KTS Cao Tiến Dương

3 KTS Nguyễn Hoàng Dương

4 ThS Lê Thu Yên

Trang 6

MỤC LỤC

Trang 7

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

1 Tên môn học: CẤU TẠO - BẢN VẼ CHUYÊN MÔN

2 Mã môn học: MH

3 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

3.1 Vị trí: Giáo trình dành cho người học trình độ Cao đẳng tại Trường Cao đẳng

Xây Dựng Thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Tính chất: Giáo trình cung cấp kiến thức cơ bản về cấu tạo kiến trúc, các bản

vẽ kỹ thuật xây dựng, kỹ năng đọc bản vẽ chuyên môn và năng lực tự chủ và trách nhiệm cho người học liên quan đến các công tác về bản vẽ chuyên môn Qua đó, người học đang học tập tại trường sẽ: (1) có bộ giáo trình phù hợp với chương trình đào tạo của trường; (2) dễ dàng tiếp thu cũng như vận dụng các kiến thức và kỹ năng được học vào môi trường học tập và thực tế thuộc lĩnh vực bản vẽ chuyên môn xây dựng

3.3 Ý nghĩa và vai trò của môn học: Cấu tạo – bnar vẽ chuyên môn là môn học

cơ sỏ mang tính thực tiễn dành cho đối tượng là người học thuộc các chuyên ngành xây dựng, cấp thoát nước Môn học này đã được đưa vào giảng dạy tại Trường Cao đẳng Xây Dựng Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2021 đến nay Nội dung chủ yếu của môn học này nhằm cung cấp các kiến thức và kỹ năng thuộc lĩnh vực cấu tạo

và bản vẽ chuyên môn xây dựng: Nhận biết được các thành phần cấu tạo một công trình kiến trúc; Đọc hiểu các bản vẽ chuyên môn xây dựng như bản vẽ Kiến trúc, bản vẽ kết cấu, bản vẽ hệ thống kỹ thuật

4 Mục tiêu của môn học:

4.1 Về kiến thức:

A1 Nhận biết được các thành phần cấu tạo trong công trình Kiến trúc xây dựng

A2 Đọc hiểu bản vẽ chuyên môn Kiến trúc

A3 Đọc hiểu bản vẽ chuyên môn kết cấu beton cốt thép

Trang 8

A4 Đọc hiểu bản vẽ các hệ thống kỹ thuật trong công trình xây dựng

A5 Nắm được các quy chuẩn, quy định trình bày bản vẽ kỹ thuật

A6 Có thể tính toán sơ bộ khối lượng xây dựng công trình

4.2 Về kỹ năng:

B1 Phân tích được các lớp cấu tạo trong các thành phần công trình

B2 Liên kết các bản vẽ kỹ thuật trong công trình

B3 Đọc hiểu và tính toán khối lượng xây dựng

B4 Kiểm tra bản vẽ xây dựng

B5 Vẽ bản vẽ chi tiết cấu tạo

4.3 Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

C1 Ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của việc đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật xây dựng

C2 Tính logic trong việc trình bày bản vẽ kỹ thuật

C3 Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

5 Nội dung của môn học

5.1 Chương trình khung

Số tín chỉ

Thời gian học tập (giờ)

Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành/Thực tập, Thảo luận, Bài tập

Kiểm tra

Trang 9

23700101 Cấp thoát nước công trình 3 60 30 26 4

23700205 Công trình thu, trạm bơm cấp

23700207 Đồ án Mạng lưới cấp nước 1 45 10 32 3

23700208 Kỹ thuật xử lý nước thải 3 60 28 30 2

23700209 Đồ án Mạng lưới thoát nước 1 45 10 32 3

23700103 Đồ án Cấp thoát nước công

23700111 Lắp đặt đường ống Cấp thoát

Trang 10

5.2 Chương trình chi tiết môn học

Trang 11

TT Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

1 Chương 1 Khái quát chung về cấu tạo

3 Chương 3 Bản vẽ kiến trúc – cấu tạo 12 5 5 2

4 Chương 4 Bản vẽ kết cấu – kết cấu btct 8 3 3 2

6.2 Trang thiết bị dạy học: Projetor, máy vi tính, bảng, phấn

6.3 Học liệu, dụng cụ, mô hình, phương tiện: Giáo trình, mô hình học tập,… 6.4 Các điều kiện khác: Người học tìm hiểu thực tế về bản vẽ kỹ thuật kiến trúc

xây dựng

7 Nội dung và phương pháp đánh giá:

7.1 Nội dung:

- Kiến thức: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức

- Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kỹ năng

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

Trang 12

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

7.2 Phương pháp:

Người học được đánh giá tích lũy môn học như sau:

7.2.1 Cách đánh giá

- Áp dụng quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông

tư số 09/2017/TT-LĐTBXH, ngày 13/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động –

Thương binh và Xã hội

- Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo áp dụng tại Trường Cao đẳng Kinh

Tế Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Chuẩn đầu ra đánh giá

Số cột

Thời điểm kiểm tra

Thường

xuyên

theo lịch trình

A1, A5, A6, B1, B2, B5, C1, C2

giờ

Trang 13

B5, C1, C2, C3,

8 Hướng dẫn thực hiện môn học

8.1 Phạm vi, đối tượng áp dụng: Đối tượng Cao đẳng Xây dựng và Cao đẳng

Cấp thoát nước

8.2 Phương pháp giảng dạy, học tập môn học

8.2.1 Đối với người dạy

* Lý thuyết: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực bao gồm: thuyết trình ngắn,

nêu vấn đề, hướng dẫn đọc tài liệu, bài tập tình huống, câu hỏi thảo luận…

* Bài tập: Phân chia nhóm nhỏ thực hiện bài tập theo nội dung đề ra

* Thảo luận: Phân chia nhóm nhỏ thảo luận theo nội dung đề ra

* Hướng dẫn tự học theo nhóm: Nhóm trưởng phân công các thành viên trong

nhóm tìm hiểu, nghiên cứu theo yêu cầu nội dung trong bài học, cả nhóm thảo luận, trình bày nội dung, ghi chép và viết báo cáo nhóm

8.2.2 Đối với người học: Người học phải thực hiện các nhiệm vụ như sau:

- Nghiên cứu kỹ bài học tại nhà trước khi đến lớp Các tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp nguồn trước khi người học vào học môn học này (trang web, thư viện, tài

liệu )

Trang 14

- Tham dự tối thiểu 70% các buổi giảng lý thuyết Nếu người học vắng >30%

số tiết lý thuyết phải học lại môn học mới được tham dự kì thi lần sau

- Tự học và thảo luận nhóm: là một phương pháp học tập kết hợp giữa làm việc theo nhóm và làm việc cá nhân Một nhóm gồm 8-10 người học sẽ được cung cấp chủ đề thảo luận trước khi học lý thuyết, thực hành Mỗi người học sẽ chịu trách nhiệm về 1 hoặc một số nội dung trong chủ đề mà nhóm đã phân công để phát triển và hoàn thiện tốt nhất toàn bộ chủ đề thảo luận của nhóm

- Tham dự đủ các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ

- Tham dự thi kết thúc môn học

Trang 15

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CẤU TẠO

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1

Chương 1: Giới thiêu một số khái niệm về cấu tạo kiến trúc, phương châm thiết

kế cấu tạo, các yếu tố ảnh hưởng tới cấu tạo, phân cấp nhà và giới thiệu các thành phần, bộ phận cấu tạo trong kiến trúc dân dụng

❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 1

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Trình bày và giải thích được khái niệm, phương châm thiết kế cấu tạo,

phân loại công trình dân dựng

- Nắm được các yếu tố ảnh hưởng tới cấu tạo kiến trúc

- Nhận biết được các bộ phận, thành phần cấu tạo trong công trình

➢ Về kỹ năng:

- Nhận diện được cơ bản về các thành phần cấu tạo công trình kiến trúc

- Phân tích được những yếu tố ảnh hưởng tới cấu tạo công trình kiến trúc

- Nhận diện được các cách phân loại, phân cấp nhà

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Ý thức được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của môn học trong

chương trình đào tạo

- Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 1

giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 1 (cá nhân hoặc nhóm)

Trang 16

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 1) trước buổi học; hồn thành đầy đủ câu hỏi hướng dẫn học tạp và thảo luận nhĩm theo các câu hỏi hướng dẫn

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 1

- Phịng học chuyên mơn hĩa/nhà xưởng: Khơng

- Trang thiết bị máy mĩc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình mơn học, giáo trình, tài

liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Khơng cĩ

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 1

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu

kiến thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng mơn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)

Kiểm tra định kỳ lý thuyết: khơng cĩ

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 1

I KHÁI NIỆM – PHƯƠNG CHÂM THIẾT KẾ:

Trang 17

Tuy nhiên cấu tạo kiến trúc khơng phải đơn thuần chỉ đáp ứng tính bền vững mà cịn phải đảm bảo hợp lý, thích dụng, tiết kiệm và mỹ quan

Là mơn học nghiên cứu các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của việc thiết kế các bộ phận tạo thành ngơi nhà

1.2 Phương châm thiết kế :

Thiết kế cấu tạo liên quan chặt chẽ với thiết kế kiến trúc một công trình, giúp cho công trình kiến trúc đảm bảo tốt các yêu cầu về công năng, kỹ thuật, nghệ thuật, xã hội Vì vậy khi thiết kế cấu tạo kiến trúc cho một ngôi nhà phải nắm vững phương châm sau: “Thích dụng – Bền vững – Kinh tế – Mỹ quan”

• Thích dụng : Thỏa mãn yêu cầu đối với chức năng sử dụng của từng bộ phận và toàn bộ công trình

Ví dụ : Mái nhà và tường bao che bên ngoài phải che được mưa, nắng, gió, bụi

…cho nhà; cửa sổ thông gió, chiếu sáng tốt cho không gian trong nhà…

• Bền vững : Thỏa mãn yêu cầu về sự ổn định, bền lâu của các bộ phận và toàn bộ công trình trong quá trình sử dụng

Ví dụ : Mái nhà phải được liên kết chắc chắn với các bộ phận chịu lực phía dưới, không dột, không bị tốc mái khi có gió lớn

Cửa sổ khi mở ra đóng vào thuận tiện không rơi, gãy …

• Kinh tế : Chọn lựa giải pháp cấu tạo, vật liệu cấu tạo hợp lý, đảm bảo dễ thi công, tiết kiệm

• Mỹ quan : Đảm bảo thỏa mãn yêu cầu về cái đẹp đối với từng bộ phận cũng như toàn bộ công trình từ màu sắc, hình dáng, kích thước, tỷ lệ … nhằm tạo nên một công trình kiến trúc có tính mỹ thuật cao

II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CẤU TẠO:

Muốn lựa chọn được giải pháp cấu tạo tốt, ngoài việc nghiên cứu kỹ về yêu cầu sử dụng của từng bộ phận cũng như toàn bộ ngôi nhà, còn cần phải chú ý tới các yếu tố khác từ bên ngoài ảnh hưởng đến ngôi nhà Cụ thể có :

Trang 18

2.1 Yếu tố thiên nhiên:

- Mưa : Dễ làm cho nhà thấm, dột, mốc, vật liệu bị mục nát Cho nên phải đưa

ra giải pháp tốt, hợp lý để chống thấm, chống ẩm, chống dột cho mái và tường ngoài …

- Nắng : Bức xạ của mặt trời sẽ làm cho nhiệt độ trong nhà thay đổi lớn ảnh

hưởng đến độ bền của các vật liệu và sinh hoạt của con người … Cho nên phải có giải pháp chống nứt nẻ, cong vênh cho vật liệu Giữ nhiệt, cách nhiệt cho tường, mái, thông gió tốt cho nhà

- Gió, bão : Ở vùng có bão lớn phải có biện pháp chống võng tường, cột, tốc

mái nhà, chống lực xô ngang nhà

- Nước ngầm : Là một tác nhân phá hoại công trình từ phía dưới cho nên phải

có biện pháp chống thấm bảo vệ cho móng, tường móng và tường hầm

- Côn trùng : Đối với nhà sử dụng vật liệu gỗ, giấy … cần có biện pháp chống

mối, mọt

2.2 Yếu tố nhân tạo :

- Qua sử dụng công trình cũng như qua sinh hoạt thường nhật, con người cũng tạo ra nhiều yếu tố làm phương hại đến kết cấu công trình cũng như chất lượng sử dụng công trình ở những mức độ khác nhau, cụ thể :

- Tiếng ồn : Phát sinh do sản xuất, do sinh hoạt … phải được ngăn chặn bằng

giải pháp cách âm cho tường, sàn, mái

- Tải trọng, chấn động : Bao gồm trọng lượng bản thân công trình do kết cấu,

vật liệu xây dựng gây ra (Tải trọng tĩnh), và trọng lượng do con người, thiết bị gây ra trong quá trình khai thác sử dụng (Tải trọng động) Khi lựa chọn vật liệu, hình thức liên kết… cần chú trọng đến các tải trọng đó cũng như các chấn động do giao thông và sản xuất gây ra để đảm bảo tính ổn định bền lâu cho công trình (kết cấu của toàn bộ ngôi nhà )

- Va chạm, mài mòn : Phát sinh chủ yếu do sinh hoạt, sản xuất Phải lựa chọn

các loại vật liệu có khả năng chống mài mòn tốt cho mặt nền, mặt sàn, mặt bậc thang…

- Hỏa hoạn : Đây là một trong những yếu tố phổ biến mà con nguời thường

gây ra cho công trình và tác hại là rất lớn cho nên phải lựa chọn vật liệu khó cháy, không cháy cho các kết cấu của công trình phù hợp yêu cầu phòng hỏa Phải đảm bảo tốt các quy định thoát hiểm khi có hỏa hoạn (cửa, vị trí cầu thang, chiều rộng và chiều dài hành lang …)

Trang 19

III PHÂN LOẠI – PHÂN CẤP NHÀ :

3.1 Phân loại:

Dựa vào những cơ sở khác nhau mà ta có những cách phân loại nhà khác nhau Về mặt cấu tạo nhà dân dụng ta thường phân loại như sau :

3.1.1 Phân loại theo vật liệu cấu tạo các bộ phận chính của nhà:

- Nhà gỗ : Khung nhà và kết cấu bao che bằng gỗ Sử dụng ở khu vực nhiều gỗ, khô ráo; nhà có yêu cầu trang trí Loại này nhẹ, thi công nhanh nhưng khả năng chịu lực thấp, dễ cháy, dễ bị mối mọt, dễ bị gió bão phá hủy

- Nhà gạch, đá : Tường và cột bằng gạch, đá; mái lợp bằng vật liệu khác Loại này khả năng chịu lực khá tốt, vật liệu dễ kiếm, thi công đơn giản nhưng nặng, chỉ nên áp dụng cho nhà  5 tầng

- Nhà thép : Khung nhà bằng thép Tường và sàn bằng vật liệu khác : loại nhà này chịu lực tốt, nhẹ Loại này áp dụng cho nhà cao tầng, tuy nhiên phải bảo quản công phu, tốn kém do dễ bị rỉ sét nên ít sử dụng

- Nhà bê tông cốt thép : Khung nhà, sàn, mái bằng bê tông cốt thép (mái có thể làm bằng vật liệu khác), tường bằng gạch Khả năng chịu lực cao, bền vững, có thể làm nhà cao tầng Tuy nhiên nhà nặng, phải có biện pháp xử lý nền móng cho phù hợp Dựa vào những loại vật liệu chủ yếu nêu trên chúng

ta có thể lựa chọn giải pháp cấu tạo hỗn hợp cho nhà như :

IV Gạch và gỗ

V Bê tông cốt thép và gạch

VI Bê tông cốt thép và thép

3.1.2 Phân loại nhà dân dụng theo chức năng:

- Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ (nhà biệt thự, nhà phố, nhà ở nông thôn…)

- công trình công cộng gồm: công trình văn hoá, công trình giáo dục, công trình y tế, công trình thương nghiệp, dịch vụ, nhà làm việc, kách sạn, nhà khách, nhà phục vụ giao thông, nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình, nhà ga, bến xe, công trình thể thao các

loại…

3.1.3 Phân loại theo phương pháp thi công :

Theo đó ta có :

- Nhà xây (gạch, đá), nhà đúc (bê tông, bê tông cốt thép), hay còn gọi là nhà thi công tại chỗ

- Nhà lắp ghép

Trang 20

- Nhà bán lắp ghép

3.2 Phân cấp nhà:

3.2.1 Mục đích :

-Phân cấp công trình là cơ sở để xếp hạng và lựa chọn nhà thầu trong hoạt

động xây dựng; xác định số bước thiết kế, thời hạn bảo hành công trình xây

dựng

- Khi cấp công trình xây dựng được qui định theo nhiều tiêu chí khác nhau thì

cấp của công trình được xác định theo tiêu chí của cấp cao nhất

- Sau đây là bảng phân cấp công trình theo nghị định 209/2004/NĐ-CP

của chính phủ ban hành ngày 16/12/2004:

3.2.2 BẢNG PHÂN CẤP, PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG

Loại công trình

Cấp công trình Cấp đặc

nhÞp ≥ 96m hoỈc

TDTS ≥ 15.000m

ChiỊu cao 20- 29 tÇng hoỈc

nhÞp 72 -

< 96m hoỈc

TDTS 10.000 -

<15.000

m2

ChiỊu cao

9 - 19 tÇng hoỈc

nhÞp 36-

<72m hoỈc

TDTS 5.000 -

<10.000

m2

ChiỊu cao

4 - 8 tÇng hoỈc

nhÞp 12 -

<36m hoỈc

TDTS 1.000 -

<5.000 m2

ChiỊu cao

≤ 3 tÇng hoỈc

nhÞp

<12m hoỈc

Trang 21

nhÞp ≥ 96m hoÆc

TDTS ≥ 15.000m2

ChiÒu cao 20- 29 tÇng hoÆc

nhÞp 72 -

< 96m hoÆc

TDTS 10.000 -

<15.000

m2

ChiÒu cao

9 - 19 tÇng hoÆc

nhÞp 36-

<72m hoÆc

TDTS 5.000 -

<10.000

m2

ChiÒu cao

4 - 8 tÇng hoÆc

nhÞp 12 -

<36m hoÆc

TDTS 1.000 -

<5.000 m2

ChiÒu cao

≤ 3 tÇng hoÆc

nhÞp

<12m hoÆc

300m

ChiÒu cao 100m-

<200m

ChiÒu cao 50m-

<100m

ChiÒu cao

<50 m

Trang 22

tỉng diƯn tÝch sµn (TDTS)

≥ 15.000m2

ChiỊu cao 20- 29 tÇng hoỈc

TDTS 10.000 -

<15.000

m2

ChiỊu cao

9 - 19 tÇng hoỈc

TDTS 5.000 -

<10.000

m2

ChiỊu cao

4 - 8 tÇng hoỈc

TDTS 1.000 -

<5.000 m2

ChiỊu cao

≤ 3 tÇng hoỈc

TDTS

<1.000 m2

b) Nhµ ë riªng lỴ

IV Các bộ phận, thành phần cấu tạo cơng trình dân dụng :

1-cọc; 2-móng; 3-tường; 4-nền nhà; 5-cửa sổ; 6-cửa đi; 7-lanh tô; 8–sàn nhà; 9–

cầu thang; 10-mái; 11–vỉa hè; 12-rãnh nước; 13–tam cấp; 14–cột sảnh; 15–mái đón;

16–ban công; 17–lô gia, 18–ô văng; 19–sê nô; 20–ống thoát nước

6

7 8

9 10

11

12 13

14

15 16

Trang 23

Nền móng là lớp đất nằm dưới đáy móng của công trình Nền móng tuy không phải là một bộ phận thuộc cấu tạo của công trình nhưng có sự liên quan trực tiếp đến độ ổn định của công trình Muốn công trình đứng vững trên nền đất thì chúng ta cần nghiên cứu và có đầy đủ các thông số của nền đất nơi xây dựng để có thể đưa ra các giải pháp thiết kế móng cho chính xác và tiết kiệm

• Vị trí - Chức năng – nhiệm vụ

Nền móng có vị trí nằm ngay dưới đáy móng công trình Nó chịu toàn bộ tải trọng công trình truyền xuống thông qua móng và truyền tải tải trọng đó phân bố vào trong nền đất

Do đó nền móng có yêu cầu phải đủ khả năng chịu lực, độ ổn định,

đọ vững chắc để không xảy ra tình trạng phá hoại đất nền làm ảnh hưởng

tới độ ổn định và bền vững của công trình

Để bảo đảm độ ổn định, vững chắc của công trình thì móng nhà cần

có các yêu cầu như:

- Kiên cố

- Ổn định

- Bền lâu

- Kinh tế

• Các thành phần cấu tạo cơ bản

Cấu tạo móng cơ bản gồm 3 bộ phận:

- Tường móng – cổ móng: là bộ phận trung gian có nhiệm vụ truyền tải trọng từ cột hoặc tường xuống móng và chống lại lực

Trang 24

TẢNG MÓNG (THÂN MÓNG)

TƯỜNG MÓNG TƯỜNG NHÀ

50 100 50

100

BM RỘNG ĐÁY MÓNG

LỚP LÓT

BM RỘNG ĐÁY MÓNG

50 100

Cĩ nhiểu cách phân loại mĩng tùy theo các tiêu chí, cụ thể:

- Phân loại theo vật liệu: mĩng cứng, mĩng mềm

- Theo hình thức cấu tạo: mĩng độc lập (mĩng cột, mĩng đơn),

mĩng băng, mĩng bè

- Theo hình chức chịu lực: mĩng đúng tâm, mĩng lệch tâm (mĩng

cân vịt)

- Theo vị trí: mĩng ngồi, mĩng trong, mĩng khe lún

- Theo phương pháp thi cơng: mĩng nơng, mĩng sâu

nội thất cơng trình

• Vị trí – chức năng – nhiệm vụ

Nền nhà thường là sàn phẳng được đặt trực tiếp trên nền đất thiết kế (nhà khơng cĩ hầm) và liên hệ trực tiếp với bên ngồi cơng trình Nền nhà thườn cáo hơn mặt đất thiết kế để tránh bụi bặm, rác hay nước tràn vào trong nhà

Nền nhà là nơi đặt để các thiết bị nội thất cũng như là nơi diễn ra các hoạt động của con người khi sinh hoạt trong cơng trình, do đĩ nền nà cần cĩ đủ khả năng chịu lực, khơng nứt gãy, bằng phảng, bền bỉ khơng

bị bào mịn, dễ làm vệ sinh và đẹp

• Các thành phần cấu tạo

- Lớp mặt nền: bao gồm một số lớp vật liệu khác nhau tùy thuộc vào vật liệu làm mặt, nhưng thơng thường cĩ các lớp: lớp lát mặt

Trang 25

(gạch, gỗ, đá, thảm, nhựa,.v.v.), lớp lĩt tạo phẳng, lớp kết dính,

lớp chức năng hỗ trợ (đàn hồi, tạo dốc, chống thấm,.v.v.)

- Lớp chịu lực: là lớp cấu tạo cĩ chức năng chịu lực chính, gánh chịu tất cả các loại tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải) và chuyển tải trọng

1 LỚP MẶT NỀN LỚP CHỊU LỰC CỦA NỀN

LỚP TÔN CAO NỀN

MẶT ĐẤT THIẾT KẾ

d Hè – rãnh – tam cấp

• Hè – rãnh: là các bộ phận cĩ chức năng hỗ trợ, bảo vệ chân trường

ngồi nhà, thốt nước

i=(1~2)%

VỮA XM MÁC 75 DÀY 20 BÊ TÔNG ĐÁ 40x60 MÁC 100 DÀY 100 LÒNG RÃNH DỐC 2%

VỀ HỐ GA

THÀNH RÃNHĐỔ

BT ĐÁ 10x20 MÁC 100

TƯỜNG MÓNG XÂY GẠCH THẺ HÈ LÁNG VỮA XM MÁC 75 DÀY 20 DỐC i=(1~2)% RA RÃNH,

CHỖ MỎNG NHẤT DÀY 20 BÊ TÔNG ĐÁ 40x60 MÁC 100 DÀY 100 ĐẤT THIẾT KẾ

Trang 26

• Tam cấp: là các bậc thang liên kết bên ngồi nhà (sân – vườn) và

trong nhà (nền nhà nơi sảnh, hiên)

100

MẶT BẬC TAM CẤP BẬC TAM CẤP XÂY GẠCH THẺ CAO 150 RỘNG 300 LỚP LÓT BÊ TÔNG ĐÁ 40X60 HOẶC BÊ TÔNG GẠCH VỠ MÁC 100 DÀY 100

Khi thiết kế cấu tạo tường cần thỏa mãn các điều kiện như bảo đảm khả năng chịu lực (tải trọng bản thân, tải trọng các bộ phận bên trên, lực đạp nagng của giĩ hay các tác động bên ngồi khác,.v.v.) cĩ khả năng cách nhiệt, cách âm, chống ẩm, chống thấm, phịng cháy và bảo đảm thẩm mỹ chung cho cơng trình

Cột cĩ chức năng chịu tải trọng của sàn, mái thơng qua hệ đà dầm và chuyền tải trọng đĩ xuống mĩng, như vây cột chủ yếu là chịu lực nén Cột cũng gĩp phần phân chia khơng gian cơng trình thành các đơn vị

nhỏ và ảnh hưởng tới hình khối cơng trình

Trang 27

• Phân loại

- Phân loại theo vị trí: tường (cột) trong nhà, ngồi nhà, lan can,

tầng hầm, tầng trệt, tầng lầu, mái,.v.v

TƯỜNG TRONG

TƯỜNG THU HỒI

TƯỜNG RÀO

TƯỜNG MẶT SAU

TƯỜNG MẶT TRƯỚC

TƯỜNG THU HỒI

MÓNG CHẮN ĐẤT TẦNG HẦM

TƯỜNG ỐNG KHÓI

• Các lớp cấu tạo: bao gồm các lớp cấu tạo chính như sau

- Lớp lõi chịu lực: là lớp cấu tạo chính, thường được tính là vật liệu chính làm thành tường (cột) cĩ chức năng tạo khối dáng, là lớp chịu lực chính của tường (cột), là nơi làm giá đỡ, giấu các hệ thống kỹ thuật khác, lớp lõi cĩ thể được làm bằng đất, gỗ đá,

gạch, beton, sắt thép hoặc kính hay nhựa

- Lớp bảo vệ: là lớp vật liệu cĩ chức năng bảo vệ lớp lõi chịu lực

đồng thời làm lớp đệm, tạo phẳng, liên kết các lớp mặt ngồi

- Lớp mặt ngồi: là lớp vật liệu cũng cĩ chức năng bảo vệ, chức

năng tạo phẳng, làm đẹp, làm vệ sinh

- Lớp chức năng: là các lớp vật liệu gia cường theo các chức năng yêu cầu của khu vực tường (cột) như chức năng chống thấm, chức năng đàn hồi, cách nhiệt, cách âm, tiêu âm hay tán âm, chức

năng chống bào mịn, chống trầy xước, v.v.v

Trang 28

• Khái niệm

Cửa là một bộ phận cấu tạo nằm trong các mảng tường, có chức năng giải quyết giao thông đi lại giữa các không gian trong công trình Cửa còn có chức năng thông gió, lấy sáng cho công trình cũng như tăng cường tính thẩm mỹ cho công trình

Khi thiết kế của cần lưu ý tới các yêu cầu như: có liên kết bền chắc với tường, có thể lấy sáng, lấy gió tốt đồng thời có thể điều chỉnh mức

độ của ánh sáng hoặc gió Bảo vệ được không gian bên trong và bảo

đảm thẩm mỹ cho công trình

• Phân loại

- Phân loại theo chức năng

- Phân loại theo vật liệu cấu tạo

- Phân loại theo hình thức cấu tạo

- Phân theo lớp cửa

- Phân theo hình thức đóng mở cửa

- Phân loại theo số cánh

3

3

Trang 29

- Khuôn cửa: là bộ phận cố định được gắn vào tường và liên kết

với cánh cửa

- Cánh cửa bao gồm khung cánh và vật liệu che: là bộ phận di động

dùng để điều chỉnh giao thông, lấy sáng và gió

- Phụ tùng cửa: các thiết bị để hỗ trợ, gắn cánh cửa vào khuôn cửa,

gắn khuôn cửa và tường, giữ các cánh cửa ở vị trí quy định,.v.v 4.3 Sàn

a Khái niệm

Sàn nhà là các tấm phẳng nằm ngang song song với nền nhà,

cách nền nhà khoảng cách bằng độ cao tầng nhà

b Chức năng – yêu cầu

Sàn nhà giống với nền nhà là nơi đặt để các thiết bị nội thất, là nơi diễn ra các hoạt dộng của con người trong công trình

Sàn nhà phân chia không gian công trình theo chiều ngang thành các tầng có cao độ khác nhau trên cùng một diện tích xây dựng Sàn cũng là bộ phận chịu các tải trọng của bản thân, của các hoạt động của con người (tĩnh tải và hoạt tải) rồi chuyển tải trọng đó qua hệ đà, cột để vận chuyển xuống móng và nền đất

Như vậy khi thiết kế sàn cần lưu ya các yêu cầu như: đủ độ bền vững, đủ chịu tải, phẳng, đẹp, dễ vệ sinh, an toàn sử dụng Ngoài ra còn có các yêu cầu khác như cách âm, cách nhiệt, chống thấm và có

khả năng phòng hỏa

c Phân loại

• Theo vật liệu: sàn gạch, sàn đá, sàn gỗ, sàn beton cốt thép, sàn

kính, sàn sắt hay nhựa

• Theo vị trí: sàn tầng hầm, sàn lầu hay sàn mái

• Theo chức năng: sàn khu vực chính, sàn khu sử dụng nước, sàn ban công logia, sân thượng, sàn có các yêu cầu đặc biệt như sang tiêu âm, sàn đàn hồi, sàn chống cháy nổ, sàn chống mòn, sàn

phòng mổ, phòng X quang,.v.v

• Phân theo cấu tạo, phương pháp thi công: sàn lắp ghép, sàn đổ tại

chỗ,v.v

d Các lớp cấu tạo: cấu tạo sàn gần giống như tường thường có các lớp

cấu tạo chính như sau

• Lớp chịu lực: là lớp cấu tạo chính, thường được tính là vật liệu chính làm thành sàn có chức năng tạo khối dáng, là lớp chịu lực chính của sàn, lớp lõi có thể được làm bằng đất, gỗ đá, gạch, beton,

sắt thép hoặc kính hay nhựa

Trang 30

• Lớp bảo vệ: là lớp vật liệu có chức năng bảo vệ lớp lõi chịu lực

đồng thời làm lớp đệm, tạo phẳng, liên kết các lớp mặt ngoài

• Lớp mặt: là lớp vật liệu cũng có chức năng bảo vệ, chức năng tạo phẳng, làm đẹp, làm vệ sinh

• Lớp chức năng: là các lớp vật liệu gia cường theo các chức năng yêu cầu của khu vực sàn như chức năng chống thấm, chức năng đàn hồi, cách nhiệt, cách âm, tiêu âm hay tán âm, chức năng chống bào

mòn, chống trầy xước, v.v.v 4.4 Cầu thang

a Khái niệm

Cầu thang là bộ phận cấu tạo thuộc hệ giao thông trong nhà giúp con người có thể di chuyển từ độ cao này qua độ cao khác trong công

trình

b Chức năng – yêu cầu

Cầu thang là bộ phận cấu tạo không thể thiếu trong một công trình

có các cao độ khác nhau, là hệ thống giao thông trong nhà

Cầu thang phải được bố trí vị trí, tính toán độ lớn, độ dốc,… sao cho bảo đảm được việc đi lại, thoát người một cách an toàn, thuận tiện,

nhanh chóng, dễ tìm, dễ thấy

c Phân loại

• Phân loại các phương tiện giao thống đứng (theo cấu tạo): thang

cuốn, thang máy, thang thương, đường dốc

• Phân loại cầu thang thường:

- Theo vật liệu

- Theo yêu cầu sử dụng: cầu thang chính, cầu thang phụ

- Theo hình thức chịu lực: dầm chịu lực và bản chịu lực

- Theo hình thức cấu tạo (đợt thang)

d Các thành phần cấu tạo

• Chân thang: là bộ phân cầu thang tiếp giáp với nền nhà

• Đợt thang: là phần chứa các bậc thang

• Bậc thang: bộ phận dùng để đi lại

• Lan can, tay vịn: bộ phận bảo vệ an toàn cho người sử dụng

• Chiếu nghỉ và chiếu tới: là phần sàn phảng giữa các đợt thang để người sử dụng có thể tạm nghỉ với những bước ngang (chiếu nghỉ)

hay nối kết với sàn tầng tới

Trang 31

BẬC THANG BẢN THANG CHÂN THANG

b Chức năng – yêu cầu

Mái cĩ nhiệm vụ chính là chống thấm, chống dột, che mưa, che nắng, cách âm, cách nhiệt, giữ nhiệt cho ngơi nhà, ngăn chặn các bức

xạ mặt trời, bụi bặm, cơn trùng,.v.v bảo vệ cho khơng gian và trang thiết bị trong nhà

Mái cĩ yêu cầu phải bền vững, ổn định, chịu được tải trọng bản thân và các tác động của mơi trường bên ngồi

Thốt nước nhanh, chống thấm, chống dột tốt Cách nhiệt tốt

Chống cháy tốt

Phù hợp với tạo dáng cơng trình và bảo đảm yêu cầu thẩm mỹ

c Phân loại mái

• Phân loại theo vật liệu: lá, gỗ, đất, ngĩi, đá, beton, tole,v.v.v

• Phân loại theo hình thức kết cấu: kết cấu phẳng, kết cấu khơng gian

• Phân loại theo hình thức cấu tạo: mái dốc và mái bằng

d Các thành phần cấu tạo

Trang 32

• Mái bằng beton cốt thép hay gạch: cấu tạo gần giống sàn sân thượng

• Mái dốc lợp bằng vật liệu kích thước nhỏ

- Hệ kết cấu chịu lực mái

V KHÁI NIỆM VỀ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CỦA NHÀ :

5.1 YÊU CẦU CHUNG :

Là những bộ phận nhận tải trọng từ sàn, mái, cầu thang… và truyền tải trọng đó xuống nền móng

Khi chọn phương án hệ kết cấu chịu lực cho một ngôi nhà, cần kết hợp những yêu cầu cụ thể sau:

Trang 33

5.1.1 YÊU CẦU VỀ KẾT CẤU CHỊU LỰC:

Đảm bảo ổn định, bền chắc, đủ cường độ, dễ thi công, giá thành hạ phù hợp với chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã đề ra

5.1.2 YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG DIỆN KIẾN TRÚC:

Đảm bảo yêu cầu về dây chuyền hoạt động của nhà cũng như yêu cầu vẽ bố cục mặt đứng, hình khối của nhà

5.1.3 YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG DIỆN CẤU TẠO :

Đảm bảo tính cách nhiệt, cách âm, chống cháy, chống thấm, ẩm, dột, chống chấn động, chống lún, chống ăn mòn, mối mọt … cho từng bộ phận của nhà theo đúng yêu cầu cấu tạo Mặt khác phương án cấu tạo phải đơn giản, sử dụng vật liệu hợp lý

5.2 PHÂN LOẠI HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC:

5.2.1 NHÀ HỆ KẾT CẤU TƯỜNG CHỊU LỰC:

Là loại nhà mà tường làm nhiệm vụ đỡ tải trọng của sàn, của mái

- Tường chịu lực được cấu tạo bằng các loại vật liệu : gạch, đá, bê tông, bê tông cốt thép…

- Tùy theo bố cục không gian của nhà mà người ta có thể sử dụng tường ngang chịu lực, tường dọc chịu lực hoặc sử dụng kết hợp cả hai loại tường ngang và dọc cùng chịu lực

5.2.1.1 Tường ngang chịu lực (B < L) :

Là loại nhà có các tường ngang chịu tải trọng của sàn và của mái

Ví dụ: (hình 2a, 2b)

Trang 34

PHƯƠNG TRUYỀN LỰC CỦA SÀN (MÁI)

MẶT BẰNG SÀN MẶT BẰNG NHÀ

B

5.2.1.2 Tường dọc chịu lực (B > L):

Là loại nhà có các tường dọc chịu tải trọng của sàn và của mái

MẶT BẰNG SÀN

PHƯƠNG TRUYỀN LỰC CỦA SÀN (MÁI)

5.2.1.3 Tường ngang và dọc cùng chịu lực:

Là loại nhà có các tường ngang và dọc cùng chịu tải trọng của sàn và của mái Tuỳ thuộc vào khoảng cách giữa các mảng tường mà chọn hình thức chịu lực dạng bản một phương hay bản hai phương

Ví dụ: (hình 4a, 4b)

Trang 35

PHƯƠNG TRUYỀN LỰC CỦA SÀN (MÁI)

BẢN 1 PHƯƠNG (B1< L1; B2 > L2)

B B

B

5.2.2 NHÀ HỆ KẾT CẤU KHUNG CHỊU LỰC: ( hình 5a, 5b)

Kết cấu chịu lực của nhà bao gồm các kết cấu thẳng đứng (cột) và kết cấu nằm ngang–dọc (dầm), chúng tạo thành hệ khung, nhận toàn bộ tải trọng của sàn, tường, mái Trong loại nhà này tường chỉ làm nhiệm vụ bao che hoặc phân chia không gian của nhà Nhà hệ khung chủ yếu làm bằng vật liệu bê tông cốt thép, thép hoặc gỗ

Trong nhiều trường hợp có thể kết hợp giữa tường và khung cột cùng chịu lực,

loại này được gọi là khung không hoàn toàn

5.2.3 Kết cấu không gian :

Thường sử dụng cho những loại nhà có yêu cầu không gian lớn (có nhịp lớn hơn 30m) như nhà thi đấu, rạp hát, rạp xiếc … Có các loại kết cấu không gian sau: vòm (như nhà thi đấu Phú Thọ TP Hồ Chí Minh, ga hàng không Nội Bài…) , vỏ mỏng (như: nhà hát opera Sydney) , gấp nếp, dây căng (như cầu Mỹ Thuận), khí căng…

Trang 36

MẶT BẰNG NHÀ

Trang 37

- Cấu tạo kiến trúc: khái niệm, phân loại và những tác động

- Các thành phần cấu tạo trong công trình

- Phân loại công trình

❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

1 Nhà có thể phân thành mấy loại? Phân cấp khác phân loại thế nào

và có mấy cấp nhà?

2 Tìm hiểu và trình bày khái niệm cũng như chức năng sơ bộ của các

bộ phận cấu tạo trong một công trình kiến trúc

3 Vị trí: nền móng nằm ở vị trí nào trong ngôi nhà? Cho ví dụ minh

hoạ (nếu được)

4 Nhiệm vụ: nền móng có nhiệm vụ gì trong quá trình làm việc của

nhà

5 Vị trí: móng là bộ phận nằm ở vị trí nào trong ngôi nhà, vị trí này có

đặc điển gì và cần lưu ý gì khi thiết kế móng khi ở vị trí đặc biệt này Nhiệm vụ: móng có nhiệm vụ gì trong ngôi nhà? Yêu cầu: tìm hiểu các yêu cầu khi thiết kế cấu tạo móng

6 Móng có thể phân thành mấy loại theo từng tiêu chí cụ thể như: theo

vật liệu, theo đặc tính, theo hình thức cấu tạo, theo hình thức chịu lực, theo vị trí, theo phương pháp thi công và theo đặc tính chịu tải, giải nghĩa và vẽ hình minh hoạ cho mỗi loại (nếu có)

móng (thân móng hoặc gối móng) và đệm móng (lót móng) Cho biết vị trí, chức nắng và nhiệm vụ của mỗi thành phần, vẽ hình minh hoạ (2 loại móng cứng và móng mềm)

8 Trình bày các lớp cấu tạo cơ bản của nền nhà

9 Xác định vị trí của tường, chức năng hiệm vụ của tường, từ đó suy

ra khi thiết kế cấu tạo tường cần thoả mãn các yêu cầu gì?

10 Trình bày các lớp cấu tạo cơ bản của tường

Trang 38

11 Sàn nhà là gì? Hãy tìm hiểu vị trí, nhiệm vụ, chức năng và đặc điểm

của sàn trong công trình Sàn có những yêu cầu cấu tạo gì cần chú ý? Tại sao? Khi thiết kế cấu tạo sàn phụ thuộc các yếu tố nào? Phân tích vai trò của các yếu tố đó

12 Trình bày các thành phần cấu tạo của sàn beton cốt thép, chức năng

nhiệm vụ và yêu cầu cấu tạo của mỗi thành phần, vẽ hình minh hoạ cấu tạo sàn beton

13 Tìm hiểu và trình bày cấu tạo của các loại sàn như sàn vệ sinh, sàn

ban công, sàn đàn hồi, sàn cách âm,v.v.v

14 Trình bày các bộ phận cấu tạo cơ bản của cầu thang, cho biết chức

năng cùa mỗi bộ phận đó, vẽ hình minh hoạ Tìm hiểu,trình bày và giải thích các quy định về cầu thang như kích thứơc, chức năng, các loại, yêu cầu cấu tạo,.v.v.(tại sao lại có các quy định đó, dựa vào các yếu tố nào để đưa ra được các quy định?).(hình vẽ minh hoạ)

15 Xác định vị trí, nhiệm vụ và các yêu cầu cấu tạo của mái nhà Mái

có thể chia thành mấy loại? hãy nêu đặc điểm cũng như các ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của từng loại Độ dốc mài là gì? tại sao cần có độ dốc mái? Hãy cho biết các yếu tố nào ảnh hưởng – quyết định độ dốc của mái nhà, trình bày các cách tính độ dốc mái

và các quy định độ dốc của mái

16 Cho biết các thành phần cấu tạo của mái dốc, chức năng, nhiệm vụ

và vị trí của mỗi thành phần

Trang 39

CHƯƠNG 2

KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ NHÀ

❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2

Chương 2 là chương giới thiệu các khái niệm chung về bản vẽ nhà (bản vẽ kỹ thuật xấy dựng công trình) cũng như các loại bản vẽ trong hồ sơ kỹ thuật công trình

❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 2

Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:

➢ Về kiến thức:

- Nắm được sơ bộ khái niệm cũng như các loại bản vẽ trong một hồ sơ kỹ

thuật xây dựng công trình

➢ Về kỹ năng:

- Nhận diện được hồ sơ kỹ thuật công trình

➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2

- Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng,

vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm)

- Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học

❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2

- Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không

- Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác

- Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài

liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan

- Các điều kiện khác: Không có

❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2

Trang 40

- Nội dung:

✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến

thức

✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần:

+ Nghiên cứu bài trước khi đến lớp

+ Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập

- Phương pháp:

✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: không

✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không

❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 2

I Khái niệm

Bản vẽ thiết kế (thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công) là bản vẽ biểu diễn hình dáng, cấu tạo, mô hình của công trình phục vụ cho việc thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị cho công trình Bản vẽ thể hiện hình dạng, kích thước, tính năng, kỹ thuật, chủng loại vật liệu cấu tạo nên bộ phận công trình và công trình; thể hiện hình dạng tổng thể của công trình

Vai trò của bản vẽ thiết kế xây dựng

Tuỳ từng đối tượng mà bản vẽ thiết kế có các vai trò như sau:

+ Người lập dự toán sử dụng bản vẽ để xác định khối lượng của các công việc thi công xây dựng công trình, từ đó áp giá (Đơn giá xây dựng công trình)

để xác định ra giá trị dự toán xây dựng công trình

+ Người làm công tác kế hoạch có thể dựa vào bản vẽ thiết kế để tính toán và

dự trù các nguồn lực phục vụ kế hoạch thi công xây dựng công trình

Ngày đăng: 14/09/2023, 12:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm