1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình công trình thu trạm bơm cấp thoát nước (ngành cấp thoát nước trình độ cao đẳng)

109 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình công trình thu trạm bơm cấp thoát nước (ngành cấp thoát nước trình độ cao đẳng)
Trường học Trường Cao Đẳng Xây Dựng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Cấp Thoát Nước
Thể loại Giáo trình môn học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 10,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 3.1. KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THU NƯỚC MẶT (42)
    • 3.1.1 Nhiệm vụ và đặc điểm công trình thu nước mặt (42)
    • 3.1.2 Phân loại công trình thu nước mặt (43)
    • 3.1.3 Vị trí đặt công trình thu (43)
  • 3.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHI LỰA CHỌN CÔNG TRÌNH THU (44)
    • 3.2.1 Lưu lượng khai thác (44)
    • 3.2.2 Chế độ thủy văn nguồn nước khai thác (44)
    • 3.2.3 Địa chất bờ sông, lòng sông và mặt cắt ngang sông (44)
    • 3.2.4 Mục đích sử dụng khác của nguồn khai thác (44)
  • 3.3. CÁC DẠNG KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THU NƯỚC MẶT (44)
    • 3.3.1 Công trình thu nước ven bờ (44)
    • 3.3.2 Công trình thu nước xa bờ (46)
    • 3.3.3 Công trình thu nước kết hợp gần bờ và xa bờ (47)
    • 3.3.4 Công trình thu nước kiểu vịnh (48)
    • 3.3.5 Công trình thu nước kiểu nổi, di động (48)
  • 3.4. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THU NƯỚC MẶT (49)
    • 3.4.1 Song chắn rác (49)
    • 3.4.2 Tính toán lưới chắn rác (50)
    • 3.4.3 Tính toán, lựa chọn kích thước ngăn thu, ngăn hút (50)
  • 3.5. BÀI TẬP LỚN: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THU NƯỚC MẶT (50)
    • 3.5.1. Số liệu tính toán thiết kế (50)
    • 3.5.2. Tính toán thiết kế (51)
  • Chương 4 (0)
    • 4.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY BƠM (57)
      • 4.1.1. Nguyên lý cơ bản của máy bơm (57)
      • 4.1.2. Định luật đồng dạng (57)
      • 4.1.3. Hệ số tỉ tốc (59)
      • 4.1.4. Quy luật quan hệ tương tự (60)
      • 4.1.5. Đường biểu diễn chế độ làm việc tương tự (61)
    • 4.2. MÁY BƠM LY TÂM (62)
      • 4.2.1. Sơ đồ cấu tạo bơm ly tâm (62)
      • 4.2.2. Nguyên lý hoạt động bơm ly tâm (67)
      • 4.2.3. Thông số làm việc của bơm ly tâm (67)
    • 4.3. MÁY BƠM HƯỚNG TRỤC (73)
      • 4.3.1. Sơ đồ cấu tạo (73)
      • 4.3.2. Nguyên lý làm việc (74)
      • 4.3.3. Phương trình cơ bản của bơm hướng trục (74)
      • 4.3.3. Tổn thất, hiệu suất của bơm (75)
    • 4.4. ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM (75)
      • 4.4.1 Đường đặc tính lý thuyết của máy bơm (75)
      • 4.4.2 Đường đặc tính thực tế của máy bơm (75)
      • 4.4.3 Ý nghĩa của đường đặc tính máy bơm (76)
    • 4.5. ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH ỐNG, ĐIỂM LÀM VIỆC CỦA BƠM TRONG HỆ THỐNG (77)
      • 4.5.1 Đường đặc tính đường ống (77)
      • 4.5.2 Điểm làm việc của máy bơm trên hệ thống (78)
    • 4.6. SỰ LÀM VIỆC SONG SONG, NỐI TIẾP CÙA CÁC BƠM (78)
      • 4.6.1 Sự làm việc song song của các bơm (78)
      • 4.6.1 Sự làm việc nối tiếp của các bơm (79)
    • 4.7. ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG, CỘT ÁP MÁY BƠM (79)
      • 4.7.1 Điều chỉnh bằng phương pháp tiết lưu (79)
      • 4.7.2 Điều chỉnh bằng phương pháp thay đổi tốc độ quay bánh xe công tác (80)
      • 4.7.3 Điều chỉnh bằng phương pháp gọt bánh xe công tác (81)
    • 4.8. THỰC HÀNH THÁO RÁP, SỬA CHỮA VÀ LẮP ĐẶT MÔ HÌNH TRẠM BƠM (82)
      • 4.8.1 Tháo ráp, sửa chữa phần cơ (82)
      • 4.8.2 Tháo ráp, sửa chữa phần động cơ điện (82)
      • 4.8.3 Lắp đặt máy bơm vào mô hình trạm bơm (83)
  • Chương 5 (0)
    • 5.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI TRẠM BƠM CẤP NƯỚC (84)
      • 5.1.1 Khái niệm cơ bản (84)
      • 5.1.2 Phân loại trạm bơm cấp nước (84)
    • 5.2 LƯU LƯỢNG VÀ CỘT ÁP TRẠM BƠM (86)
      • 5.2.1 Trạm bơm cấp 1 (86)
      • 5.2.2 Trạm bơm cấp 2 (88)
    • 5.3 LỰA CHỌN MÁY BƠM TRONG TRẠM BƠM (93)
      • 5.3.1 Trạm bơm cấp 1 (93)
      • 5.3.2 Trạm bơm cấp 2 (93)
    • 5.4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM BƠM CẤP NƯỚC (95)
      • 5.4.1 Các kết cấu trạm bơm cơ bản (95)
      • 5.4.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi thiết kế (98)
      • 5.4.3 Chi phí quản lý trạm bơm (98)
      • 5.4.4 Tổ chức quản lý trạm bơm (98)
    • 5.5 THỰC HÀNH LẮP ĐẶT TRẠM BƠM CẤP NƯỚC (99)
      • 5.5.1 Kiểm tra, chuẩn bị vật tư, thiết bị, phụ kiện phần điện (100)
      • 5.5.2 Kiểm tra, chuẩn bị vật tư, thiết bị, phụ kiện phần cơ (100)
      • 5.5.3 Lắp ráp hoàn chỉnh trạm bơm (100)
  • Chương 6 (0)
    • 6.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI TRẠM BƠM THOÁT NƯỚC (101)
      • 6.1.1. Khái niệm về trạm bơm thoát nước (101)
      • 6.1.2. Phân loại trạm bơm thoát nước (101)
      • 6.1.3. Vị trí trạm bơm thoát nước (101)
    • 6.2 LƯU LƯỢNG, CỘT ÁP TRẠM BƠM (101)
      • 6.2.1. Lưu lượng và số lượng máy bơm (102)
      • 6.2.2. Thể tích bể thu (102)
    • 6.3 BỐ TRÍ MÁY BƠM TRONG TRẠM BƠM THOÁT NƯỚC (102)
      • 6.3.1 Bố trí máy bơm (102)
      • 6.3.2 Bố trí ống hút (102)
      • 6.3.3 Bố trí ống đẩy (102)
    • 6.4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM BƠM THOÁT NƯỚC (102)
      • 6.4.1. Số liệu tính toán thiết kế (102)
      • 6.4.2. Các bước tính toán (102)
      • 6.5.1 Kiểm tra, chuẩn bị vật tư, thiết bị, phụ kiện phần điện (108)
      • 6.5.2 Kiểm tra, chuẩn bị vật tư, thiết bị, phụ kiện phần cơ (108)
      • 6.5.3 Lắp ráp hoàn chỉnh trạm bơm (109)

Nội dung

KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CÔNG TRÌNH THU NƯỚC MẶT

Nhiệm vụ và đặc điểm công trình thu nước mặt

Công trình thu nước mặt không chỉ có nhiệm vụ lấy nước mà còn phải xử lý sơ bộ qua song chắn và lưới chắn rác Nguồn nước mặt có những đặc thù riêng, khác biệt so với nguồn nước ngầm, do chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các điều kiện môi trường bên ngoài và hoạt động của con người Khi thiết kế công trình thu nước mặt, cần chú ý đến một số vấn đề quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho hệ thống.

Tỉ lệ giữa lưu lượng thu và lưu lượng nước sông không nên vượt quá 15% Nếu lượng nước thu vào vượt mức này, sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến chế độ thủy văn của sông.

Chế độ thủy văn trên sông có ảnh hưởng lớn đến kết cấu và phương pháp thu nước của công trình Cần chú ý đến MNmax, MNmin, sự biến động của dòng chảy và hiện tượng bồi lắng phù sa để xác định vị trí cửa thu nước hợp lý Đối với các sông gần biển, cần xem xét tác động của thủy triều.

Dạng mặt cắt ngang sông đóng vai trò quan trọng trong việc xác định loại công trình thu hoạch Tùy thuộc vào độ dốc và hình dạng của bờ sông, mặt cắt ngang có thể được phân loại thành bốn loại khác nhau.

Các dạng mặt cắt sông có ảnh hưởng lớn đến vị trí và kết cấu của công trình Cấu tạo địa chất của bờ sông và lòng sông quyết định độ bền vững và ổn định của đất, từ đó ảnh hưởng đến việc lựa chọn kiểu công trình thu, có thể là kết hợp hoặc tách biệt với nhà máy bơm.

Cùng một nguồn nước nhưng có thể có nhiều mục đích khác nhau nên cần kết hợp hài hòa các mục đích sử dụng nước với nhau.

Phân loại công trình thu nước mặt

Thông thường có thể phân loại theo các yếu tố sau:

- Theo nguồn thu: kênh, sông, hồ chứa,…

- Theo tính chất xây dựng: cố định, nổi, di động.

- Theo thời gian phục vụ: lâu dài, tạm thời.

- Theo vị trí lấy nước: gần bờ, xa bờ.

- Theo cách bố trí công trình: riêng biệt, kết hợp.

Vị trí đặt công trình thu

Thường chọn ở thượng nguồn so với khu dân cư và công nghiệp Cần bảo đảm các yêu cầu sau:

- Bảo đảm lấy đủ lượng nước yêu cầu cho trước mắt và tương lai có chất lượng tốt và có điều kiện bảo vệ nguồn nước.

- Chế độ thủy lực nguồn nước thuận dòng

- Bờ sông, lòng sông ổn định.

- Gaàn nụi tieõu thuù, nguoàn ủieọn, giao thoõng,…

- Quản lý,vận hành thuận lợi.

- Trên đoạn sông cong nên bố trí ở 1/3 đoạn cuối bờ sông lõm.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KHI LỰA CHỌN CÔNG TRÌNH THU

Lưu lượng khai thác

Công trình thu nước cần đảm bảo đủ lượng và chất lượng nước tốt, đồng thời tỷ lệ lưu lượng khai thác phải phù hợp với lưu lượng nguồn cung cấp Khi tính toán, cần dựa vào lưu lượng nhỏ nhất trên sông, với lưu lượng thu vào không được vượt quá 15% lưu lượng nhỏ nhất Nếu lưu lượng thu vào quá lớn sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến chế độ thủy văn và làm giảm chất lượng nước.

Chế độ thủy văn nguồn nước khai thác

Chế độ thủy văn nguồn nước mặt khai thác cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn công trình thu, dựa trên các tiêu chí sau:

- Lưu lượng, vận tốc dòng chảy

- Mực nước cao nhất, thấp nhất

- Biến động dòng chảy, bồi lắng phù sa

Địa chất bờ sông, lòng sông và mặt cắt ngang sông

- Xác định vị trí cửa thu có đủ độ sâu cần thiết đảm bảo đủ lưu lượng và chất lượng nước

- Ảnh hưởng lớn đến vị trí xây dựng và kết cấu của công trình thu;

Các tài liệu địa chất cần phải bao gồm đầy đủ các tính chất cơ lý của các lớp đất đá và đánh giá độ ổn định của chúng, đặc biệt là đối với lớp đất đá ở nền móng công trình.

Mục đích sử dụng khác của nguồn khai thác

Cần kết hợp các mục đích sử dụng nước với nhau như nông nghiệp, giao thông, cấp nước

Công trình thu nước của hệ thống cấp nước tập trung cần được đặt ở vị trí tối ưu để đảm bảo chất lượng nước tốt nhất, đồng thời giảm thiểu ảnh hưởng từ các mục đích sử dụng nước khác Điều này cũng giúp đảm bảo hoạt động ổn định và độ tin cậy cao cho công trình.

CÁC DẠNG KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THU NƯỚC MẶT

Công trình thu nước ven bờ

Áp dụng phương pháp này khi bờ sông dốc sâu và chất lượng nước đạt tiêu chuẩn tốt như ở giữa sông Công trình thu nước và nhà máy bơm có thể được bố trí kết hợp nếu bờ sông có địa chất tốt, hoặc tách biệt khi bờ đất không đạt yêu cầu.

Thường có thể bố trí theo các sơ đồ sau:

Gian máy được lắp đặt cao hơn mực nước thấp nhất trong khu vực hút, thích hợp cho các công trình trên nền đất chắc chắn và ổn định Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, máy bơm cần được mồi nước trước khi vận hành.

Gian máy có cao độ sàn bằng cao độ đáy công trình thu, với chiều cao hút Hs < 0, cho phép vận hành máy bơm mà không cần mồi nước Tuy nhiên, loại gian máy này có khối lượng xây dựng lớn và yêu cầu điều kiện địa chất kém hơn so với loại khác.

- Gian máy bơm kết hợp với gian thu và gian hút nước có 2 trường hợp:

Dao động mực nước sông là nhỏ, và sàn động cơ được bố trí cao hơn mực nước lớn nhất Độ cao hút Hs không được vượt quá chiều cao chân không cho phép Hckcp.

+ Dao động mực nước lớn, sử dụng loại bơm chìm.

Công trình thu loại này có khối lượng giảm hơn nhiều so với 2 loại trên.

Khi đất chắc a/ b/ Khi đất lún không đều với máy bơm đặt ngang

Công trình thu nước loại kết hợp b Loại phân biệt:

Do điều kiện địa chất, nhà máy bơm cần được đặt lùi vào trong bờ Trong các điều kiện cho phép, nên bố trí NMB gần với công trình thu để nâng cao cao trình sàn gian máy.

Khi đất lún không đều với máy bơm đặt ngang

(a) Neàn chaéc (b) Neàn luùn không đều, bơm trục ngang (c) Nền lún không đều, bơm trục đứng.

1: Ngăn thu nước2: Phòng đặt máy bơm3: Lưới chắn rác4: Bụm ly taõm truùc ngang5: Bơm ly tâm trục đứng6: Cửa thu nước

Công trình thu nước xa bờ

Khi mực nước sông quá nông và dao động lớn, người ta thường lấy nước từ giữa lòng sông thông qua cửa thu ở vị trí này Nước được dẫn qua ống tự chảy vào công trình thu nước gần bờ Nhà máy bơm có thể được bố trí kết hợp hoặc tách biệt với công trình thu, và theo cách dẫn nước, công trình có thể chia thành bốn loại, trong đó có loại sử dụng ống tự chảy.

Ống tự chảy thường được sử dụng khi bờ sông thoải và độ sâu đặt ống không lớn Trong trường hợp mực nước dao động lớn giữa hai mùa, có thể bố trí hai họng thu ở hai độ cao khác nhau để đảm bảo hiệu quả thu nước.

Công trình thu nước xa bờ loại tách biệt b) Loại dùng ống siphông:

Khi bờ sông không thoải, ống siphông thường được sử dụng thay cho ống tự chảy do yêu cầu về độ sâu đặt ống lớn và khó khăn trong thi công Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, cần bố trí thêm bơm chân không để mồi ống siphông Khi mực nước sông đạt cao nhất, ống siphông sẽ hoạt động tương tự như ống tự chảy.

1 ống xi phông 2 Bơm chân không 3 Gian máy

Công trình thu nước xa bờ loại kết hợp

Công trình thu nước kết hợp gần bờ và xa bờ

Thường được áp dụng cho các bờ sông dốc hoặc có thềm, trong mùa lũ, nước được thu qua cửa lấy nước (2), trong khi mùa kiệt, nước được lấy qua họng thu (1).

Công trình thu nước ven và xa bờ loại kết hợp

4 5 a/ Họng thu nước trực tếp b/ Họng có không gian lắng phía trước

1 ống hút 2 Bệ đặt ống hút

4 Lổ thu nước 5 Sỏi đá

Khi lưu lượng công trình nhỏ và nước sông tương đối sạch, việc sử dụng bơm hút trực tiếp từ sông là khả thi và tiết kiệm chi phí xây dựng Tuy nhiên, do mực nước sông thay đổi và ống hút dài, máy bơm cần được đặt ở độ cao thấp hơn mặt đất để đảm bảo hiệu suất hút nước, dẫn đến việc quản lý ống hút trở nên khó khăn hơn.

Công trình thu nước kiểu vịnh

Khi cần thu nước trong điều kiện sông có nhiều phù sa, người ta thường hướng nước sông vào một vịnh hình lòng chảo để thực hiện quá trình lắng sơ bộ Điều này đặc biệt quan trọng ở những sông có tàu thuyền lưu thông, nơi không thể đặt công trình thu nước trực tiếp ở lòng sông.

Các vịnh được tạo nên bằng cách:

- Đắp một đoạn đê quai ra ngoài sông

Vịnh có thể bố trí:

- Thuận dòng khi sông ít vật trôi nổi nhưng nước đục.

Khi dòng sông có nhiều rác và vật trôi, việc ngược dòng là cần thiết Đối với những sông không đủ độ sâu để lấy nước, có thể áp dụng công nghệ thu nước kiểu vịnh để tăng chiều sâu tại vị trí lấy nước Trong trường hợp này, đáy vịnh nên được bố trí sâu hơn đáy sông từ 1,0 đến 1,5m.

Chế độ nước chảy vào vịnh có thể chia làm 2 dạng :

Việc tính toán vịnh tiến hành tương tự như tính bể lắng ngang.

Dòng nước trên mặt Dòng nước dưới đáy

Công trình thu nước vịnh

Công trình thu nước kiểu nổi, di động

Máy bơm thường được sử dụng cho các điểm cấp nước tạm thời với lưu lượng nhỏ, đặc biệt ở những khu vực có mực nước dao động lớn Chúng hoạt động bằng cách hút nước trực tiếp từ sông và có thể được lắp đặt trên thuyền hoặc xà lan Toàn bộ hệ thống bơm được điều chỉnh lên hoặc xuống theo sự biến đổi của mực nước sông, giúp chiều cao hút địa hình của bơm luôn ổn định.

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THU NƯỚC MẶT

Song chắn rác

Song chắn rác thường được lắp đặt tại cửa thu nước của công trình, bao gồm các thanh thép có tiết diện tròn ( 8 hoặc  10) hoặc tiết diện chữ nhật (6 x 50mm) được sắp xếp song song và hàn vào một khung thép Khoảng cách giữa các thanh thép dao động từ 40–50mm Thiết bị này có thể được nâng hạ nhờ ròng rọc hoặc tời quay tay, được bố trí trong ngăn quản lý Hình dạng của song chắn rác cần phải phù hợp với hình dạng của cửa thu nước, và diện tích công tác của nó được xác định theo một công thức cụ thể.

Q: lưu lượng tính toán của công trình (m3/s) v: vận tốc nước chảy qua song chắn rác (m/s)

Theo TCN 33-85 vận tốc này nên lấy từ 0,4–0,8 m/s.

K1: hệ số co hẹp do các thanh thép, tính theo công thức: a d

 a: khoảng cách giữa các thanh thép d: đường kính các thanh thép

K2: hệ số co hẹp do rác bám vào song Thường lấy K2= 1,25

K3: hệ số kể đến ảnh hưởng hình dạng củ thanh thép:

- Với tiết diện tròn lấy K3 = 1,1

- Với tiết diện hình chữ nhật K3= 1,25 n : số cửa thu nước

Tính toán lưới chắn rác

Cấu tạo gồm tấm lưới căng trên khung thép Tấm lưới đan bằng các dây thép có đường kính = 1-1,5mm, mắt lưới 2x2–5x5 mm.

Để nâng cao khả năng chịu lực của lưới, có thể lắp thêm một tấm lưới khác với kích thước mắt lưới 25x25 mm, được đan bằng dây thép có đường kính từ 2 đến 3 mm.

Diện tích công tác của lưới được xác định theo công thức:

Q: lưu lượng tính toán của công trình (m3/s) v: vận tốc nước chảy qua lưới chắn rác (m/s)

Lưới quay lấy v = 0,15 – 0,8m/s n: số cửa thu nước

K1: hệ số co hẹp tính theo công thức:

1    a: kích thước mắt lưới. d: đường kính dây đan lưới

K2: hệ số co hẹp do rác bám vào lưới Thường lấy K2 = 1,5

Hệ số K3 thể hiện ảnh hưởng của hình dạng thanh thép, với giá trị nằm trong khoảng từ 1,15 đến 1,5 Tỉ lệ p được tính dựa trên diện tích bị khung và các kết cấu khác so với diện tích công tác của lưới.

BÀI TẬP LỚN: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH THU NƯỚC MẶT

Số liệu tính toán thiết kế

Tính toán thiết kế công trình thu nước mặt trên sông cần chú ý đến mặt cắt bờ sông thoải và địa chất bờ sông ổn định Các thông số kỹ thuật cơ bản là yếu tố quan trọng trong quá trình thiết kế.

- Công suất thiết kế: 3000 m3/ng

- Cao trình mặt đất vị trí đặt công trình thu: + 10,5m

- Mực nước cao nhất trên sông: + 9,0m

- Mực nước thấp nhất trên sông: + 4,5m

- Mực nước cao nhất trên trạm xử lý: + 19,0m

- Chiều dài ống đẩy từ công trình thu về trạm xử lý: 2500m

- Số giờ làm việc trong ngày của công trình thu: 24h

Tính toán thiết kế

- Bước 1: Chọn kiểu công trình thu nước

Dựa trên mặt cắt ngang sông theo giả thuyết, với bờ sông thoải và chênh lệch mực nước cao nhất và thấp nhất lên tới 4,5m, chúng ta quyết định lựa chọn loại công trình thu nước xa bờ.

Cấu tạo đất đá bờ sông ổn định cho phép sử dụng công trình thu kết hợp với trạm bơm cấp I, giúp giảm chi phí xây dựng và quản lý Để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong việc thay rửa, công trình thu được thiết kế với 2 ngăn thu và 2 ngăn hút Bên cạnh đó, lựa chọn sơ bộ một bơm công tác và một bơm dự trữ là cần thiết.

Bước 2: Tính toán song chắn rác được đặt tại cửa thu nước, bao gồm các thanh thép có tiết diện tròn cỡ 8 hoặc 10, hoặc tiết diện chữ nhật kích thước 6 x 50mm, được sắp xếp song song và hàn vào một khung thép Khoảng cách giữa các thanh thép là từ 40 đến 50mm Song chắn rác được nâng hạ bằng ròng rọc hoặc tời quay tay, được bố trí trong ngăn quản lý.

Hình dạng song chắn rác cần phù hợp với hình dạng cửa thu nước hình dạng của nó có thể là hcn, hình vuông hoặc hình tròn.

Diện tích công tác của song chắn rác được xác định theo công thức:

+ Q: lưu lượng tính toán của công trình (m3/s)

Vì sử dụng 2 bơm công tác nên lưu lượng tính toán là:

+ v: vận tốc nước chảy qua song chắn (m/s)

Theo TCN 33-2006 vận tốc này nên lấy trong khoảng 0.4÷0.8 m/s khi sông nước đục và thu nước dùng ống tự chảy nên chọn vận tốc này nhỏ chọn v = 0.6 m/s

+ K1: hệ số co hẹp do các thanh thép, tính theo công thức: a d

+ a: khoảng cách giữa các thanh thép chọn a = 45mm

+ d: đường kớnh thanh thộp Chọn d= ứ9

+ K2: hệ số co hẹp do rác bám vào song Thường lấy K2 = 1.25

+ K3: hệ số kể đến ảnh hưởng hình dạng của thanh thép, tiết diện tròn lấy K = 1.1; tiết diện hcn lấy K = 1.25

- Bước 3: Tính toán lưới chắn rác

Chọn lưới chắn rác loại phẳng, cấu tạo gồm 1 tấm lưới căng trên khung thép Tấm lưới đan bằng các dây thép đường kính 1÷1.5mm, mắt lưới 2x2 ÷ 5x5mm

Trong 1 số trường hợp, mặt ngoài của tấm lưới đặt them 1 tấm lưới nữa có kích thước mắt lưới 25x25mm đan bằng dây thép đường kính 2-3mm để tăng cường khả năng chịu đựng của lưới

Diện tích công tác của lưới xác định bằng công thức:

+ Q: lưu lượng tính toán của công trình (m3/s)

+ n: số lượng cửa đặt lưới, n = 2

+ v: vận tốc chảy qua lưới, với loại lưới chắn phẳng lấy v = 0.2÷0.4 m/s. Chọn v= 0.4 m/s

+ K1: hệ số co hẹp xác định theo công thức:

Với: a-Kích thước mắt lưới chọn a= 4x4mm d- đường kính dây đan lưới chọn d =1.5mm + K2- hệ số co hẹp do ảnh hưởng của rác bám vào lưới lấy K2 = 1.5

Hệ số K3, đại diện cho ảnh hưởng của hình dạng, được xác định trong khoảng từ 1.15 đến 1.5, với giá trị chọn là K3 = 1.25 Tỉ lệ p, thể hiện phần diện tích bị khung và các kết cấu khác so với tổng diện tích công tác của lưới, được chọn là 10%.

Do đó, diện tích lưới chắn rác được xác định:

- Bước 4: Tính toán, lựa chọn kích thước ngăn thu, ngăn hút

Trong ngăn thu bố trí song chắn rác, thang lên xuống, thiết bị tẩy rửa

Trong ngăn hút bố trí lưới chắn rác, ống hút của máy bơm cấp 1, thang lên xuống, thiết bị tẩy rửa

Chọn đường kính và vận tốc ống hút và ống đẩy:

+ Chiều rộng: chiều rộng lưới chắn rác +2e

+ Mép dưới cửa thu nước đến đáy sông: 0.7-1m

+ Df: đường kính phễu hút Df = (1.3÷1.5)Dh

+ Dh: đường kính ống hút

Df = 1.4 Dh = 1.4 300 = 420mm lấy Df = 450mm

Khoảng cách từ phễu hút đến tường tối thiểu bằng ( 0.5÷1)Df chọn khoảng cách là 400m

Khoảng cách từ mép dưới ống tự chảy đến đáy sông: h1 = 0.7m

Khoảng cách từ mép dưới cửa hút lưới chắn đến đáy công trình thu: h2 = 0.5m Khoảng cách từ MNTN đến mép trên cửa: h3 =0.6m

Khoảng cách từ đáy ngăn hút đến miệng phễu hút h5 = 0.9m

Khoảng cách từ miệng vào phễu đến MNTN trong ngăn hút h6 = 1m

Chọn chiều cao gian quản lý là 3m

- Bước 5: Tính toán họng thu nước, ống tự chảy a Họng thu nước:

Dựa trên cấu trúc và chức năng thu nước của công trình, chúng ta sử dụng loại họng thu nước thường xuyên bị ngập Họng thu nước bao gồm miệng thu được trang bị song chắn rác, kết nối với ống tự chảy và có bộ phận cố định để bảo vệ miệng thu.

- Chọn cửa thu nước và song chắn rác có dạng hình tròn, tính toán như cửa thu

+ Chiều sâu lớp nước tính từ MNTN đến đỉnh họng thu h1 = 0.4m chiều cao bảo vệ h2 = 0.2m

+ Khoảng cách từ đáy sông đến mép dưới miệng thu nước h3 = 0.6m b Ống tự chảy:

Chọn 2 ống tự chảy để đảm bảo cho công trình làm việc an toàn, lưu lượng của 1 ống là 0.0175m3/s Dùng ống thép, đặt ống hơi dốc ra sông, chọn vận tốc nước chảy trong ống v = 0.8m/s Đường kính ống xác định theo công thức:

Chọn đường kính d = 300mm, vận tốc nước chảy trong ống V= 0.23m/s, độ dốc 1000i = 0.35

Với lưu lượng Q = 0.0175m3/s, chiều dài ống LCm.

+ Tổn thất thủy lực dọc đường trong ống:

1 khóa( dung để đóng khi rửa ngăn thu) ξ= 0,1

+ Tổn thất qua 1 song chắn rác hs = 0.1

Chọn phương pháp rửa thuận với dòng nước rửa cùng chiều dòng nước làm việc, và đặt ống dốc về phía ngăn thu Khi cửa đóng 1/3 đến 2/3 số ống, các ống sẽ hoạt động hiệu quả hơn, tăng tốc độ nước trong ống, giúp tẩy rửa cặn lắng.

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MÁY BƠM

4.1.1 Nguyên lý cơ bản của máy bơm

Nguyên lý hoạt động của máy bơm cấp nước dựa trên quá trình hút và đẩy chất lỏng Thiết bị này chuyển đổi cơ năng từ động cơ thành năng lượng để di chuyển dòng chất lỏng.

Máy bơm là thiết bị tiêu tốn nhiều năng lượng nhất trong hệ thống cấp nước, do đó, chi phí quản lý máy bơm chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí vận hành hệ thống này.

Sự chuyển động của chất lỏng trong buồng bơm của máy bơm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm hình dạng và kích thước của các bộ phận dẫn dòng, độ nhám của thành dẫn, độ nhớt của chất lỏng và động năng được truyền tải lên chất lỏng.

Do vậy ở đây có sự tác động cả về mặt hình học lẫn động học và động lực học. a) Sự đồng dạng về hình học.

Là sự tỉ lệ giữa các kích thước tương ứng của 2 loại máy bơm : máy bơm mẫu (thí nghiệm) và máy bơm thực tế.

Trong đó: DT, BT, LT - là đường kính, bề rộng, chiều dài BXCT máy bơm thực

DM, BM, LM - là đường kính, bề rộng, chiều dài BXCT máy bơm mẫu ie - là hệ số tỉ lệ một chiều b) Sự đồng dạng về động học.

Hai hệ thống máy bơm đồng dạng nhau nếu chế độ chảy của chúng như nhau.

Nếu các thông số đặc trưng cho quá trình chuyển động của hai hệ thống máy bơm như Raynol, Frut, Strukhan là giống nhau, thì chúng sẽ đồng dạng về động học.

Re - Hệ số Raynol đặc trưng cho sự ch/động của nước dưới tác dụng của lực nhớt

Fr - Hệ số Frut đặc trưng cho sự ch/động của nước chịu tác dụng của trọng lực là chính.

Hệ số Strukhan (Sh) thể hiện sự chuyển động của nước dưới tác động của lực quán tính Sự đồng dạng về động lực học được thể hiện qua tỉ lệ giữa các lực tác động lên các bộ phận tương ứng của máy bơm mẫu và máy bơm thực.

- Quan hệ về áp lực:

- - Quan hệ về lưu lượng:

- Quan heọ veà coõng suaỏt:

- Hệ số tỉ lệ về kích thước một chiều (đường kính) n T M i n

- Hệ số tỉ lệ về số vòng quay hay tốc độ quay của BXCT 4.1.3 Hệ số tỉ tốc a) ẹũnh nghúa :

Hệ số tỉ tốc (ns) của bánh xe công tác là số vòng quay của bánh xe công tác mô hình tương tự với bánh xe công tác của máy bơm đang xem xét, với lưu lượng Qs = 1 m³/s và cột áp Hs = 1m Công thức tính hệ số tỉ tốc được thể hiện qua biểu thức ns = s³.

Trong đó: n - là số vòng quay của bơm đang xét (v/ph)

Q - là lưu lượng của máy bơm đang xét ứng với điểm làm việc có hiệu suất lớn nhất, đơn vị (m 3 /s) Nếu máy bơm có hai cửa nước vào:

H - là áp lực của bơm đang xét ứng với điểm làm việc có hiệu suất lớn nhất (m) Nếu máy bơm có nhiều BXCT thì H b ( )

 x , với x là số bánh xe công tác cuûa bôm c) Các công thức tương đương :

Hệ số tỷ tốc ở công thức (5) có thứ nguyên phụ thuộc vào thứ nguyên của n, Q, H

Hệ số tỷ tốc không có thứ nguyên ký hiệu là n cũng là một đại lượng được sử dụng / s rộng rãi:

(g.H ) Trong đó : n - tính bằng (vòng/giây), g- là gia tốc trọng trường= 9,81m/s 2

Nếu n - tính bằng (vòng/phút) thì:

Hệ số tỉ tốc (nS) là một thông số quan trọng giúp xác định đặc tính của bánh xe công tác trong máy bơm Các kiểu bánh xe công tác khác nhau sẽ tương ứng với các giá trị hệ số tỉ tốc khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của máy bơm Việc hiểu rõ ý nghĩa của hệ số tỉ tốc là cần thiết để tối ưu hóa thiết kế và vận hành của hệ thống bơm.

- Máy bơm có trị số nsnhỏ thì lưu lượng nhỏ và cột áp lớn

- Máy bơm có trị số nslớn thì lưu lượng lớn và cột áp nhỏ

Máy bơm có lưu lượng và cột áp bơm bằng nhau, nhưng nếu trị số ns lớn hơn, máy bơm sẽ có kích thước nhỏ hơn và chi phí thấp hơn Từ bảng phân loại, có thể nhận thấy điều này rõ ràng.

- Nếu trị số ns nhỏ đi thì chiều rộng của cánh dẫn và đường kính ngoài của BXCT sẽ hẹp đi và ngược lại

- Nếu trị số nslớn hơn, kiểu bơm sẽ chuyển thành bơm có kiểu hướng trục

Hệ số tỷ tốc cao giúp giảm kích thước và chi phí chế tạo máy bơm, nhưng lại làm giảm chiều cao hút của máy bơm Khi thay đổi đường kính BXCT, cần chú ý đến các yếu tố liên quan.

- Khi chế tạo BXCT phải cân bằng khi quay Vì vậy BXCT được gia công lại cũng phải đảm bảo yêu cầu này.

4.1.4 Quy luật quan hệ tương tự

Luật tương tự không chỉ áp dụng trong các lĩnh vực đã đề cập mà còn được sử dụng để nghiên cứu mối quan hệ tương tự trong máy bơm ly tâm.

Quan hệ giữa tốc độ quay n (hoặc D, ) với các thông số làm việc khác của máy bơm Q, H, N khi n (hoặc D,) thay đổi.

* Quan hệ giữa các thông số Q, H, N ns

Quan hệ giữa Q, H, N khi thay đổi các thông số khác (n, D, ) được thể hiện trong bảng sau còn gọi là quan hệ tỷ lệ trong một bơm.

Thông số Khi thay đổi n

Khi thay đổi D Khi thay đổi Khi thay đổ n,D,

4.1.5 Đường biểu diễn chế độ làm việc tương tự

Từ các quan hệ tương tự ở bảng trên ta có :

Khi bơm hoạt động ở chế độ tương tự, hiệu suất giữ nguyên, dẫn đến việc các điểm làm việc được biểu diễn trên đường cùng hiệu quả Những điểm này phản ánh chế độ làm việc tương tự của bơm.

MÁY BƠM LY TÂM

4.2.1 Sơ đồ cấu tạo bơm ly tâm

Sơ đồ cấu tạo bơm ly tâm một cấp (kiểu conson) 1- Bánh xe công tác; 2- Trục; 3- Đĩa trước; Đĩa sau;

5- Cánh BXCT; 6- Buồng xoắn; 7- Ống hút; 8- Ống đẩy

A - Các bộ phận chủ yếu của bơm ly tâm

1- Đầu nối ống đẩy; 2- Đầu nối ống hút; 3- buoàng xoaén;

12- Vòng chia nước; 13- Đĩa chủ động;

14- Cánh bánh xe công tác; 16- ẹai oỏc;

15,20- Đệm chống thấm; 17- Choát laép bxct;

Máy bơm ly tâm trục ngang một cửa vào (1 cửa hút)

Bánh xe công tác là bộ phận quan trọng nhất của máy bơm, có chức năng chuyển đổi cơ năng từ động cơ thành năng lượng cho dòng chất lỏng Cụ thể, bánh xe công tác kiểu kín dẫn nước vào một phía, giúp tối ưu hóa hiệu suất bơm.

4- Bạc a) Gồm đĩa trước (1) và đĩa sau (2) Giữa 2 đĩa là cánh các cánh bánh xe. b) Tùy theo hệ số tỷ tốc mà cánh có 1 hoặc 2 độ cong. Ở đĩa (2) có bạc (4) để lắp truùc bụm.

Bánh xe công tác kiểu kín, dẫn nước vào một phía b) Bánh xe công tác kiểu hở: dẫn nước vào một phía

1- Cánh 2- ẹúa ; Không có đĩa trước, các cánh lắp sát với vỏ bơm. Bánh xe công tác kiểu hở thường dùng với những bơm chất lỏng có hạt, đôi khi cả bôm gieáng khoan.

Bánh xe công tác kiểu hở, dẫn nước vào một phía c) Bánh xe công tác kiểu kín, dẫn nước vào 2 phía

Có 2 đĩa ngoài và một đĩa trong Bạc lắp trục ở đĩa trong Bánh xe công tác kiểu kín, dẫn nước vào 2 phía thường dùng với những bơm lưu lượng lớn, nó làm cho đặc tính của bơm làm việc tốt hơn Bánh xe công tác kiểu kín, dẫn nước vào hai phía

- Bánh xe công tác của bơm thường có 6÷8 cánh.

- Bơm dùng để bơm chất lỏng bẩn, bùn đất, số bánh xe ít hơn thường có 1÷4 cánh.

- Đa số các trường hợp bánh xe công tác chế tạo bằng gang xám, đồng thau; bơm hóa chất chế tạo bằng gang silic, nhược điểm là giòn.

- Máy bơm lớn, áp lực cao bánh xe chế tạo bằng thép không rỉ.

- Bơm chất lỏng có chứa một BXCT chế tạo bằng thép mangan có nâng độ cứng.

- Gần đây người ta đã bắt đầu sử dụng chất dẻo.

2 Ống dẫn dòng vào : Dẫn chất lỏng vào bánh xe công tác với tổn thất thủy lực nhỏ nhất và phân bố đều vận tốc dòng chảy theo tiết diện ướt cuỷa mieọng huựt.

3 Ống dẫn dòng ra : Có nhiệm vụ dẫn chất lỏng sau khi ra khỏi bánh xe công tác vào ống đẩy và phải thoả mãn 2 điều kiện sau: a) Đảm bảo dòng chảy đối xứng so với trục khi ra khỏi bánh xe công tác, do đó tạo điều kiện ổn định tương đối cho dòng chảy ở vùng bánh xe công tác. b) Là biến động năng của dòng chảy ở sau bánh xe công tác thành thế năng. Bình thường phần loe của ống dẫn dòng ra có từ (1/4 ÷1/5) cột nước động năng của bánh xe biến thành cột nước tĩnh. Ống dẫn dòng ra có 3 loại: kiểu xoắn, kiểu cánh, kiểu vòng khuyên.

4.Trục bơm: Thường được chế tạo bằng thép hoặc thép không rỉ.

5 Ổ trục: Có thể dùng ổ bi hoặc ổ trượt để chịu tải trọng huớng tâm hoặc huớng trục tác dụng lên.

- Giữa cửa vào của bánh xe và vỏ bơm có 1 khe hở nhỏ để tránh sự cọ sát của bánh xe vào vỏ.

- Do sự chênh lệch áp lực, có 1 phần chất lỏng sau khi qua bánh xe quay trở lại miệng hút hoặc cấp trước qua khe hở này.

- Để tránh giảm lượng nhỏ chất lỏng này người ta đặt những vòng đệm chống thấm bằng gang, thép, đồng.

Vòng túp và bích ép túp có vai trò quan trọng trong việc làm kín khe hở giữa trục và vỏ bơm Chúng giúp ngăn chặn không khí từ bên ngoài xâm nhập vào thân bơm, đồng thời ngăn nước bên trong chảy ra ngoài, đảm bảo hiệu suất hoạt động của bơm.

Vỏ bơm có thể được chế tạo từ gang hoặc thép, tùy thuộc vào ứng suất cơ học Nó bao gồm các bộ phận giúp dẫn và tháo dòng chảy ra khỏi bánh xe, đồng thời kết nối các chi tiết không chuyển động thành một khối thống nhất.

B- Trang bị của một tổ máy bơm

Lưới hình trụ có đáy và bề mặt với các lỗ hoặc khe dọc, giúp ngăn chặn rác và dị vật không bị cuốn vào thân bơm.

2- OÁng huùt ; 3- Chaân khoâng keá;

9- Đồng hồ đo lưu lượng; 10- Máy bơm;

Trang bị của một tổ máy bơm ly tâm

Có nhiệm vụ dẫn chất lỏng từ bể hút vào máy bơm ng hút cần bố trí ngắn, chắc chắn, ít thay đổi hướng và phải tuyệt đối kín.

3 Chaân khoâng keá: Được lắp sát vào máy bơm để cùng với áp kế trên ống đẩy xác định cột áp toàn phần của máy bơm và theo dõi tình trạng ống hút.

Để đảm bảo dòng chảy ổn định vào bánh xe công tác của máy bơm, cần nối ống hút với đầu nối ống hút một cách chính xác Việc sử dụng côn lệch với góc thu hướng xuống dưới tại đầu nối ống hút sẽ giúp tránh tình trạng tụ khí, từ đó cải thiện hiệu suất hoạt động của máy bơm.

Lắp đặt sát cửa ra của máy bơm để xác đi”nh áp suất dư của chất lỏng sau khi ra khỏi bơm.

Van một chiều cần được lắp đặt giữa máy bơm và van hai chiều để ngăn chặn nước chảy ngược về bể hút khi máy bơm ngừng hoạt động Việc này giúp bảo vệ tổ máy khỏi hiện tượng quay ngược và giảm áp lực cho bơm khi xảy ra hiện tượng nước va trên ống đẩy.

Lắp trên ống đẩy để ngắt bơm ra hoặc đưa vào làm việc trong hệ thống chung Đôi khi van này dùng để điều chỉnh lưu lượng máy bơm.

8 Ống đẩy Để dẫn nước sau khi ra khỏi máy bơm về bể chứa hoặc ra mạng lưới cấp nước.

9 Đồng hồ đo lưu lượng

Thiết bị nối trục bơm với trục động cơ có thể sử dụng nhiều loại khớp nối khác nhau như khớp nối cứng, đàn hồi, ma sát hoặc ren, tùy thuộc vào loại bơm Đối với các bơm độc khối, trục bơm thường là phần kéo dài trực tiếp từ trục động cơ mà không cần khớp nối.

Máy bơm thường sử dụng động cơ không đồng bộ ba pha với rôtô lồng sóc hoặc rôtô dây quấn Đặc điểm nổi bật của loại động cơ này là dòng điện khởi động có thể tăng gấp 3 đến 5 lần so với dòng điện định mức, dẫn đến hiện tượng sụt áp trong mạng điện động lực khi khởi động trực tiếp.

4.2.2 Nguyên lý hoạt động bơm ly tâm

- Trước khi cho bơm hoạt động ống hút và thân bơm phải chứa đầy nước, còn được gọi là mồi bơm.

Khi BXCT hoạt động, lực ly tâm khiến chất lỏng trong kênh giữa các cánh di chuyển từ tâm ra chu vi với vận tốc lớn, sau đó thoát ra ngoài BXCT vào buồng xoáy.

MÁY BƠM HƯỚNG TRỤC

Sơ đồ cấu tạo máy bơm hướng trục

1 Cánh hướng 2 May ơ (ổ trục) 3 Cánh bơm 4 Cánh hướng

5 Bạc trục bơm 6 Vỏ bơm 7 Trục bơm 8 Bệ đỡ động cơ

Khi máy bơm hướng trục hoạt động, bánh xe công tác quay tạo ra momen quay, khiến các phần chất lỏng trong buồng công tác đồng thời thực hiện hai chuyển động: quay và tịnh tiến theo chiều trục.

Sau khi chất lỏng đi qua bánh xe công tác, nó sẽ được dẫn vào bộ phận hướng dòng Tại đây, chuyển động quay sẽ bị triệt tiêu, và dòng chảy chỉ di chuyển theo một chiều duy nhất, song song với trục.

- Cơ cấu hướng dòng có tác dụng biến động năng của chất lỏng khi ra khỏi bánh xe công tác thành thế năng.

- Cột áp của máy bơm hướng trục được hình thành nhờ nguyên lý lực cánh nâng của Giu-cốp-xki.

4.3.3 Phương trình cơ bản của bơm hướng trục a) Giả thuyết tính toán:

- Chất lỏng là lý tưởng.

- Bánh công tác có số cánh nhiều vô hạn, mỏng vô cùng. b) Phương trình cột áp lý thuyết của bơm cánh dẫn nói chung: g c c u g c u c

Trong bơm hướng trục: u1 =u2 =u do các phần tử chất lỏng chuyển động trong những mặt trụ đồng tâm với trục nên bán kính r ở cửa ra và vào như nhau.

- Thành phần vận tốc theo chiều trục là không đổi (C1Z = C2Z =CZ ) do diện tích mặt cắt ướt dòng chảy từ lối vào đến lối ra của BXCT không đổi r i z x

Từ tam giác vận tốc ta có:

Do đó, phương trình được viết dưới dạng:

4.3.3 Tổn thất, hiệu suất của bơm

Tổn thất thuỷ lực (htl) được tính bằng công thức htl = hd + h-bct + hhd + hđ Trong đó, hd đại diện cho tổn thất trong ống dẫn, hbct là tổn thất ở vùng bánh công tác, hhd là tổn thất tại bộ phận hướng dòng, và hđ là tổn thất trên đường ống đẩy.

Tổn thất thủy lực trong buồng công tác bao gồm tổn thất profin, gây ra bởi độ nhớt của chất lỏng chảy bao quanh cánh, và tổn thất không profin, xuất phát từ kích thước cánh hạn chế theo bán kính cũng như độ hở hướng tâm giữa các cánh và buồng bánh xe.

- Hiệu suất thuỷ lực Ƞtl :

Ƞtl = 1 - htl = Ƞhc.Ƞdđ Trong đó : Ƞhc là hiệu suất của hệ thống cánh

 Ƞdđ là hiệu suất của ống dẩn và ống đẩy

ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM

4.4.1 Đường đặc tính lý thuyết của máy bơm Đường đặc tính lý thuyết của bơm được dựng với số vòng quay trên trục bơm không thay đổi và dựa vào phương trình cơ bản (4.1) : H = K.tl.Hlt (m) Ta có:

H = - Q cotgβ (m) thể hiện mối quan hệ giữa lưu lượng và độ cao bơm của máy bơm Đối với máy bơm xác định, các thông số U2, b2, D2 là không đổi, dẫn đến phương trình cơ bản H = a - b.Q cotgβ (m) Đường biểu diễn của phương trình này chính là đường đặc tính lý thuyết của bơm ly tâm.

4.4.2 Đường đặc tính thực tế của máy bơm

Là đường biểu diễn mối quan hệ giữa cột áp, công suất, hiệu suất của máy bơm với lưu lượng của nó trên đồ thị.

Các loại máy bơm khác nhau thì đường đặc tính cũng khác nhau.

Bơm ly tâm có ba loại hình dạng đường đặc tính: dạng thoải, dạng dốc và dạng lồi Độ dốc của đường đặc tính được xác định thông qua tỷ số i max.

Trong đó: Hmaxlà cột áp bơm ứng với điểm có hiệu suấtmax

- Đường đặc tính dạng thoải, độ dốc k = (0-12)% ứng dụng cho trường hợp H ít thay đổi còn Q thay đổi tương đối nhiều.

- Đường đặc tính dạng dốc, độ dốc k = (25-30)% ứng dụng cho trường hợp H thay đổi tương đối nhiều còn Q ít thay đổi.

- Đường đặc tính dạng lồi có điểm Hmax khi Q≠0 Bơm làm việc không ổn định.

Các dạng đường đặc tính của bơm ly tâm bao gồm: 1- Đường đặc tính thoải, 2- Đường đặc tính dốc, và 3- Đường đặc tính lồi Những đường đặc tính này phản ánh hiệu suất hoạt động và khả năng vận hành của bơm ly tâm trong các điều kiện khác nhau.

4.4.3 Ý nghĩa của đường đặc tính máy bơm Đường đặc tính của máy bơm rất quan trọng Nó được sử dụng vào các mục đích:

1 Chọn máy bơm cho phù hợp với yêu cầu sử dụng.

2 Xác định cốt trục bơm dựa vào đường đặc tính Q-NPSH

3 Dựa vào các đường đặc tính để nghiệm thu bơm mới, bơm sửa chữa hoặc định kyứ kieồm tra

4 Tính toán điều chỉnh lưu lượng máy bơm.

Ví dụ – Đường đặc tính bơm Grundfos NK 250-400

ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH ỐNG, ĐIỂM LÀM VIỆC CỦA BƠM TRONG HỆ THỐNG

4.5.1 Đường đặc tính đường ống

Để vận chuyển một lưu lượng nước (Q) qua hệ thống đường ống, cần cung cấp năng lượng đủ để vượt qua chiều cao bơm nước hình học (Hhh) cùng với tổn thất áp lực trên ống hút (hh) và ống đẩy (hđ) Năng lượng cần thiết được xác định theo một công thức cụ thể.

H = Hhh+h (m) hoặc H = Hhh+ S.Q 2 (m) Trong đó: H - là áp lực yêu cầu (m)

Hhh- là chiều cao bơm nước hình học (m) hh- là tổng tổn thất áp lực trên ống hút (m) hđ- là tổng tổn thất áp lực trên ống đẩy (m)

h - là tổng tổn thất áp lực trên hệ thống (m).h = S.Q 2

S - là hệ số sức cản toàn phần của hệ thống

Q - là lưu lượng chất lỏng vận chuyển qua hệ thống (m 3 /s)

- Phương trình đường đặc tính đường ống:

Hô: Áp lực yêu cầu của hệ thống

Hhh: Chiều cao bơm nước hình học

S: Sức cản toàn phần của hệ thống

Q: Lưu lượng chất lỏng vận chuyển qua ống

- Đồ thị biểu diễn phương trình đường đặc tính ống gọi là Đường đặc tính ống

4.5.2 Điểm làm việc của máy bơm trên hệ thống

Giao điểm của Đồ thị đường đặc tính máy bơm và đường đặc tính ống được gọi là điểm làm việc của máy bơm trên hệ thống.

SỰ LÀM VIỆC SONG SONG, NỐI TIẾP CÙA CÁC BƠM

4.6.1 Sự làm việc song song của các bơm

Nhiều bơm cùng cấp nước vào một hệ thống đường ống được gọi là làm việc song song, trong đó các bơm có cột áp bằng nhau và đáp ứng cột áp yêu cầu của hệ thống.

Và lưu lượng của hệ thống bằng tổng lưu lượng của các bơm cùng làm việc:

4.6.1 Sự làm việc nối tiếp của các bơm

Các bơm được gọi là làm việc nối tiếp khi chất lỏng sau khi ra khỏi bơm này sẽ được hút vào bơm tiếp theo, trước khi được bơm vào hệ thống đường ống Trong trường hợp này, lưu lượng của các bơm sẽ bằng nhau và tương ứng với lưu lượng yêu cầu của hệ thống.

Và cột áp của hệ thống bằng tổng cột áp của các bơm cùng làm việc:

ĐIỀU CHỈNH LƯU LƯỢNG, CỘT ÁP MÁY BƠM

Điều chỉnh điểm làm việc của bơm theo yêu cầu cụ thể được thực hiện bằng hai phương pháp: (1) Thay đổi đường đặc tính của hệ thống ống dẫn, hoặc (2) Thay đổi đường đặc tính của máy bơm.

- Thay đổi đường đặc tính đường ống thường được thực hiện nhờ van trên đường ống đẩy còn gọi là điều chỉnh tiết lưu

Việc thay đổi đường đặc tính của máy bơm có thể được thực hiện bằng cách điều chỉnh số vòng quay trên trục máy bơm hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật của bộ điều khiển biến tần (BXCT).

4.7.1 Điều chỉnh bằng phương pháp tiết lưu

Thay đổi độ mở của van trên ống đẩy giúp điều chỉnh lưu lượng bơm theo yêu cầu Mỗi vị trí mở của van tương ứng với một đường đặc tính mới cho hệ thống ống dẫn.

- Phương trình cân bằng năng lượng có dạng :

H = Hbủ + hv = Hhh+h + hv (m) Trong đó : H - là áp lực yêu cầu cần điều chỉnh (m)

Hbđ- là áp lực ban đầu khi van mở hoàn toàn (m)

Hhh- là chiều cao bơm nước hình học (m) hv- là tổn thất áp lực do việc đóng bớt van gây nên (m)

h - là tổng tổn thất áp lực trên hệ thống (m).

- Công suất yêu cầu khi đó sẽ là : b k b γ.g.Q H

- Công suất thực tế máy bơm tiêu thụ khi điều chỉnh bằng van: b b b γ.g.Q H

- Hiệu suất của máy bơm khi điều chỉnh bằng van: k k b b b

- Lượng điện năng bị hao phí do điều chỉnh bằng van: b v b dc γ.g.Q h T ΔE = (kW/h) (4.38)

Trong đó :  b , k - là hiệu suất của máy bơm ứng với lưu lượng Qbvà Qk.

Qb - là lưu lượng của máy bơm sau khi điều chỉnh (m 3 /s)

Hk, Hb- là cột áp của đường ống trước và sau khi điều chỉnh van (m)

 đc - là hiệu suất của động cơ

T - là thời gian điều chỉnh van (h)

Trọng lượng riêng của chất lỏng bơm được tính bằng kG/m³, trong khi gia tốc trọng trường là m/s² Đường đặc tính bơm và đường ống có thể được điều chỉnh lưu lượng thông qua van trên ống đẩy Một phương pháp khác để điều chỉnh lưu lượng là thay đổi tốc độ quay của bánh xe công tác.

Theo luật tương tự trong một bơm ly tâm thì giữa các thông số làm việc và số vòng quay treõn truùc tuaõn theo quan heọ:

H1, Q1: là cột áp, lưu lượng của bơm khi làm việc ứng với số vòng quay n1

H2, Q2: là cột áp, lưu lượng của bơm khi làm việc ứng với số vòng quay n2

Việc điều chỉnh lưu lượng của máy bơm có thể thực hiện bằng cách thay đổi số vòng quay trên trục Điều này giúp thay đổi đường đặc tính Q-H của bơm, nhằm cắt đường đặc tính của ống tại điểm đáp ứng yêu cầu.

Khi số vòng quay trên trục thay đổi không vượt quá 50% so với số vòng quay định mức, hiệu suất của máy bơm hầu như giữ nguyên Việc điều chỉnh chỉ nên giảm số vòng quay Hiện nay, thiết bị điều chỉnh phổ biến được sử dụng là bộ biến tần.

4.7.3 Điều chỉnh bằng phương pháp gọt bánh xe công tác

Theo luật tương tự trong một bơm ly tâm thì giữa các thông số làm việc và số vòng quay treõn truùc tuaõn theo quan heọ:

H1, Q1:cột áp, lưu lượng của bơm khi làm việc ứng với đường kính BXCT là D1

Để đảm bảo hiệu suất bơm không đổi, cột áp và lưu lượng của bơm khi làm việc với đường kính BXCT D2 cần phải được duy trì trong giới hạn cho phép của tỷ lệ gọt.

Phương pháp điều chỉnh lưu lượng bơm bằng cách thay đổi số vòng quay trên trục động cơ và máy bơm là đơn giản và hiệu quả Một số hãng chế tạo bơm đã phát triển các bơm có nhiều bánh xe công tác để tối ưu hóa hiệu suất.

THỰC HÀNH THÁO RÁP, SỬA CHỮA VÀ LẮP ĐẶT MÔ HÌNH TRẠM BƠM

Bài thực hành được thực hiện tại xưởng thực hành, chia làm các nhóm thực hiện các công tác sau:

- Tháo ráp phần cơ ( phần đầu máy bơm);

- Tháo ráp phần điện ( phần động cơ điện);

- Lắp đặt máy bơm vào mô hình trạm bơm.

4.8.1 Tháo ráp, sửa chữa phần cơ

Hướng dẫn sinh viên thực hiện công tác tháo phần đầu máy bơm ( phần cơ) để quan sát các chi tiết:

- Vỏ bơm: Nằm ở thân bơm, giúp bảo vệ bộ phận thủy lực của motor bơm.

- Cánh bơm ( bánh xe công tác): Tạo và định hướng các chuyển động của nước vào bên trong máy bơm.

- Guồng bơm ( buồng xoắn ốc): Có chức năng chuyển đổi năng lượng do cánh bơm tạo ra để trở thành áp năng.

- Phớt cơ học: Dùng để ngăn nước khô vào bên trong động cơ.

- Các gioăng hình tròn: Dùng làm kín giữa các chi tiết máy bơm.

4.8.2 Tháo ráp, sửa chữa phần động cơ điện

Hướng dẫn sinh viên thực hiện công tác tháo phần động cơ điện ( phần điện) để quan sát các chi tiết:

- Vỏ động cơ điện: Giúp bảo vệ các chi tiết ở bên trong của động cơ điện.

- Phần tĩnh (còn gọi là Stato): Là thành phần cơ bản, bắt buộc của một động cơ điện.

- Trục quay (còn gọi là Rôto): Là cơ quan dẫn truyền chuyển động đi qua đầu bơm.

- Quạt: Làm mát cho động cơ. Đường đặc tính bơm và đường ống khi điều chỉnh lưu lượng bằng cách gọt bánh xe công tác của máy bơm

- Bạc đạn: Giúp cố định vị trí của Rô to, giúp cho Rô to xoay vòng.

- Bảng điện: Đấu ráp và truyền dẫn điện năng vào bên trong cho động cơ.

4.8.3 Lắp đặt máy bơm vào mô hình trạm bơm

Hướng dẫn sinh viên lắp đặt máy bơm vào hệ thống và mô hình trạm bơm trong xưởng thực hành, bao gồm các bước vận hành và chạy thử.

- Lắp đặt tĩnh máy bơm, chạy thử không tải trong khoảng 5 phút.

- Chạy thử có tải đơn động ( Chạy riêng cho máy mới lắp đặt với nước)

- Chạy thử liên động có tải ( Chạy toàn bộ hệ thống trạm bơm mô hình)

KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI TRẠM BƠM CẤP NƯỚC

Trạm bơm cấp nước là một công trình thiết yếu trong hệ thống cấp nước, có chức năng cung cấp một khối lượng nước nhất định với áp lực yêu cầu Cấu trúc của trạm bơm khá phức tạp, bao gồm các máy bơm, thiết bị cơ khí và điện, đường ống, van khóa, thiết bị kiểm tra đo lường, thiết bị điều khiển và thiết bị nâng hạ Mức độ phức tạp của trang bị trong trạm bơm phụ thuộc vào yêu cầu, độ tin cậy của hệ thống cấp nước, cũng như yếu tố an toàn và thuận tiện trong quản lý.

Khi thiết kế trạm bơm mới, cần xem xét yêu cầu và tính chất của nguồn nước, loại máy móc và thiết bị sử dụng, cũng như điều kiện địa chất và thủy văn của khu vực Ngoài ra, các yếu tố kinh tế kỹ thuật của địa phương và kinh nghiệm từ các trạm bơm đã được thi công và quản lý trước đó cũng rất quan trọng trong việc lựa chọn phương án thiết kế phù hợp.

5.1.2 Phân loại trạm bơm cấp nước

1 Phân loại theo vị trí trong hệ thống cấp nước a) Trạm bơm cấp I

Sơ đồ một hệ thống cấp nước hoàn chỉnh 1- Công trình thu; 2- Trạm bơm cấp I; 3- Trạm xử lý; 4- Bể chứa nước sạch;

5- Trạm bơm cấp II; 6- Đài nước; 7- Mạng lưới cấp nước

Trạm bơm cấp I có vai trò quan trọng trong việc chuyển nước từ các công trình thu thập đến trạm xử lý Tùy thuộc vào nguồn nước sử dụng, trạm bơm cấp I có thể là trạm bơm giếng khoan để bơm nước ngầm hoặc trạm bơm nước mặt để bơm nước từ sông, hồ.

Trạm bơm cấp I có thể hoạt động theo chế độ thay đổi hoặc điều hoà nếu chất lượng nguồn cung cấp đáp ứng yêu cầu sử dụng Trạm bơm cấp II cũng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cung cấp nước.

Trạm bơm cấp II có nhiệm vụ bơm nước đã xử lý từ bể chứa nước sạch vào mạng lưới cấp nước hoặc bơm lên bể chứa áp lực.

Trạm bơm cấp hai thường hoạt động theo chế độ thay đổi để cung cấp nước cho các hộ sử dụng Nếu trạm bơm cấp I nằm trong khuôn viên trạm xử lý, nên kết hợp cả hai trạm trong cùng một tòa nhà để tiết kiệm chi phí xây dựng và quản lý Trạm bơm tăng áp được xây dựng để tăng áp lực cục bộ trong mạng lưới cấp nước, tùy vào điều kiện cụ thể mà có thể có hoặc không có trạm này Ngoài ra, còn có trạm bơm cấp nước tuần hoàn.

Trạm bơm nước tuần hoàn là một phần quan trọng trong hệ thống cấp nước, bao gồm hai nhóm bơm: một nhóm bơm nước đã sử dụng lên trạm xử lý và một nhóm bơm nước đã xử lý để tái sử dụng Tuy nhiên, hệ thống này và trạm bơm nước tuần hoàn vẫn ít được áp dụng trong thực tế.

2 Phân loại theo chức năng

Trạm bơm cấp nước được phân loại theo chức năng của hệ thống cấp nước, bao gồm: trạm bơm cấp nước sinh hoạt, cung cấp nước cho khu dân cư ở đô thị và nông thôn; trạm bơm cấp nước sản xuất, phục vụ cho các hệ thống cấp nước công nghiệp; trạm bơm cấp nước chữa cháy; và trạm bơm cấp nước kết hợp, tích hợp cả ba chức năng sinh hoạt, sản xuất và chữa cháy, thường được áp dụng trong thực tế.

3 Phân loại theo mức độ tin cậy

Trạm bơm cấp nước được phân thành ba loại dựa trên mức độ tin cậy: Trạm bơm loại một cung cấp nước cho các khu vực quan trọng như thành phố và khu công nghiệp, yêu cầu cấp nước liên tục để tránh ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và thiệt hại kinh tế Trạm bơm loại hai cho phép gián đoạn cấp nước tối đa 12 giờ và giảm 30% lượng nước cung cấp trong vòng một tháng, thường phục vụ cho khu dân cư có trên 5.000 người Trạm bơm loại ba phục vụ cho các khu vực không quan trọng, với tổng dân số dưới 5.000 người, cho phép gián đoạn cấp nước tối đa 24 giờ.

4 Phân loại theo tính chất điều khiển a) Trạm bơm điều khiển thủ công. b) Trạm bơm điều khiển bán tự động. c) Trạm bơm điều khiển tự động. d) Trạm bơm điều khiển từ xa.

LƯU LƯỢNG VÀ CỘT ÁP TRẠM BƠM

Trạm bơm cấp một có thể bơm nước lên trạm xử lý, bơm lên bể chứa hoặc bơm thẳng ra mạng.

Trường hợp bơm nước lên trạm xử lý trạm bơm thường làm việc theo chế độ điều hoà.

Lưu lượng của trạm bơm được xác định theo công thức: ng max 3 b.c.Q

Hệ số b được sử dụng để tính toán lượng nước tiêu thụ cho các nhu cầu mà chưa tính đến lượng nước dự phòng cho rò rỉ trên mạng, thường được chọn trong khoảng từ 1,15 đến 1,30 Hệ số c phản ánh lượng nước tiêu thụ cho bản thân nhà máy nước, và giá trị của c thường dao động từ 1,04 đến 1,06 tùy thuộc vào công nghệ xử lý nước được áp dụng.

Qmax - lượng nước tiêu thụ trong ngày dùng nước lớn nhất của khu vực (m 3 )

Trường hợp bơm nước lên bể chứa, lưu lượng của trạm bơm cấp một xác định theo công thức: ng max 3

Trường hợp bơm cấp một cấp nước vào thẳng mạng lưới, trạm bơm sẽ làm việc theo chế độ thay đổi phụ thuộc theo chế độ dùng nước.

Việc xác định cột áp yêu cầu của các bơm cấp một cần dựa vào sơ đồ bố trí trạm bơm trong một hệ thống cấp nước cụ thể.

Nếu trạm bơm cấp I bơm nước lên trạm xử lý hoặc bể chứa thì cột áp toàn phần của các máy bơm được xác định theo công thức:

H = Hhh + hh+ hủ (m) (6.3) Trong đó :

Chiều cao bơm nước hình học được xác định bằng hiệu cao trình giữa mực nước cao nhất tại trạm xử lý hoặc bể chứa và mực nước thấp nhất trong ngăn hút của công trình thu nước Tổng tổn thất thủy lực trên ống hút từ phễu hút đến máy bơm và tổng tổn thất thủy lực trên ống đẩy từ máy bơm đến trạm xử lý hoặc bể chứa cũng cần được xem xét.

Các giá trị tổn thất trên ống hút và ống đẩy ở trên bao gồm tổn thất dọc đường và tổn thất cục bộ Xác định theo công thức:

V - vận tốc nước chuyển động trong đường ống (m/s)

- hệ số tổn thất cục bộ Giá trị của nó tuỳ thuộc vào hình dạng, loại chi tiết gaõy toồn thaỏt

I - tổn thất đơn vị theo chiều dài, tra theo bảng tính toán thuỷ lực.

Nếu trạm bơm cấp một cấp nước vào thẳng mạng lưới phân phối, cột áp toàn phần của các bơm xác định theo công thức:

H = Hhh + htủ + hh+hủ (m) (6) Trong đó:

Chiều cao hình học (Hhh) được xác định bằng hiệu số giữa cao trình mặt đất tại điểm tính toán trong mạng lưới và cao trình mực nước thấp nhất trong ngăn hút của công trình thu nước (m).

Htđ- áp lực tự do yêu cầu của nước tại điểm tính toán (m); hh- tổng tổn thất áp lực trên ống hút (m);

hđ- tổng tổn thất áp lực trên ống đẩy và mạng lưới kể từ máy bơm đến điểm tính toán (m).

Bơm cấp II có nhiệm vụ bơm nước từ bể chứa nước sạch vào mạng lưới cấp nước Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước luôn biến động, lượng nước được cấp vào mạng cũng cần phải điều chỉnh linh hoạt.

Để điều chỉnh sự chênh lệch giữa chế độ sử dụng nước và chế độ bơm cấp II, cần thiết phải điều chỉnh lưu lượng của bơm cấp II hoặc thiết lập một đài trên mạng.

1 Lưu lượng bơm cấp II làm việc trong hệ thống cấp nước có đài

Trạm bơm cấp hai có thể làm việc theo chế độ điều hoà hoặc chế độ thay đổi theo đường bậc thang. a) Phương pháp thống kê

Chế độ làm việc của bơm và thể tích điều hòa của đài được xác định thông qua các bảng thống kê, bao gồm lượng nước tiêu thụ, nước bơm, nước vào và ra khỏi đài, cùng với lượng nước còn lại trong đài.

Dựa vào bảng thống kê xác định được thể tích điều hoà của đài: dh 3 d ng

Biểu đồ tiêu thụ nước theo phương pháp thống kê b) Phương pháp biểu đồ bậc thang

Thể tích đài sẽ bằng tổng lượng nước lớn nhất vào hoặc ra khỏi đài trong những giờ lieõn tuùc.

Biểu đồ tiêu thụ nước và chế độ bơm c) Phương pháp biểu đồ tích lũy nước trong ngày

Biểu đồ thể hiện tổng lượng nước tiêu thụ theo thời gian trong ngày, với trục hoành biểu thị thời gian từ 0 đến 24 giờ và trục tung thể hiện lượng nước tiêu dùng hoặc bơm tích lũy tính theo phần trăm Qng.

* Cả ba phương pháp tính đã trình bày ở trên đều cho cùng một kết quả.

* Chế độ làm việc của bơm vạch ra theo tính toán chỉ là gần đúng vì nhiều lý do.

Trước hết là chế độ dùng nước biến động từng giây, từng phút không trùng khít với chế độ tính toán.

Sau nữa là tổn thất áp lực trên hệ thống ống biến đổi theo lưu lượng, theo tình trạng đường ống.

2 Lưu lượng trạm bơm cấp hai trong trường hợp điều chỉnh lưu lượng

Mục đích của việc điều chỉnh lưu lượng từ trạm bơm vào mạng lưới là nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng nước Để đạt được điều này, các bơm cấp II thường được trang bị bộ biến tần.

Hệ thống cấp nước hiện đại không cần đài nữa, đang được áp dụng phổ biến trên toàn cầu.

Trong các trạm bơm nhỏ, thường chỉ cần một bơm công tác và một bơm dự trữ Để đảm bảo hiệu suất, lưu lượng của máy bơm cần được lựa chọn phù hợp với lưu lượng nước sử dụng lớn nhất trong giờ cao điểm.

Trong các khoảng thời gian khác nhau, số vòng quay của trục bơm sẽ tự động giảm để điều chỉnh lưu lượng máy bơm sao cho phù hợp với yêu cầu Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả kinh tế, số vòng quay trên trục không nên giảm quá 50% so với mức định mức.

Trong các trạm bơm lớn sử dụng nhiều bơm chỉ cần trang bị biến tần cho một số tổ máy bơm.

Biểu đồ tích lũy nước ngày

1- Đường tích lũy nước tiêu dùng trong ngày;

2- Đường tích lũy lượng nước bơm trong ngày

Cột áp toàn phần của các bơm cấp hai được xác định phụ thuộc vào các yếu tố:

 Sơ đồ mạng lưới cấp nước.

 Trên mạng có đài hoặc không có đài.

 Áp lực yêu cầu trên mạng.

Để xác định cột áp toàn phần của bơm cấp hai, cần hoàn thành việc tính toán thủy lực của mạng lưới cấp nước và xác định cốt đáy bể chứa nước sạch.

1 Trường hợp đài ở đầu mạng lưới

H = Hhh + hh+ hủ (m) (6.8) Trong đó:

Chiều cao bơm nước hình học được xác định bằng hiệu cao trình giữa mực nước cao nhất và mực nước thấp nhất trong bể chứa nước sạch Đại lượng này cũng có thể được tính toán theo công thức: h = hh - hh + z + D + o.

H - chiều cao hút hình học, tính bằng hiệu cao trình mực nước thấp nhất trong bể chứa nước sạch (m)

Hz- độ chênh giữa cao trình mặt đất nơi đặt đài và trục bơm (m)

HĐ- chiều cao xây dựng đài (m)

Chiều cao mực nước lớn nhất (Ho) được đo bằng mét, trong khi tổng tổn thất cột áp trên ống hút (hh) và tổng tổn thất cột áp trên ống đẩy từ máy bơm đến đài (hđ) cũng được tính bằng mét.

2 Trường hợp đặêt đài ở cuối mạng lưới

Cột áp toàn phần của bơm cấp hai lúc này được xác định theo công thức:

H = Hhh+ Htủ+ hh+hủ (m) (6.10) Trong đó:

Chiều cao bơm nước hình học được xác định bằng hiệu cao trình giữa mặt đất tại điểm tính toán và cao trình mực nước thấp nhất trong bể chứa nước sạch (m).

Htđ- áp lực tự do yêu cầu tại điểm tính toán (m) hh- tổng tổn thất áp lực trên đường ống (m)

hđ- tổng tổn thất áp lực trên ống đẩy và mạng lưới kể từ máy bơm đến điểm tính toán (m)

3 Trường hợp bơm cấp II cấp nước vào thẳng mạng lưới

Trường hợp này, xác định của bơm cấp hai khi bơm nước vào thẳng mạng lưới và theo công thức ở trên:

Hhh là hiệu cao độ mặt đất tại điểm tính toán trên mạng lưới và cao độ mực nước thấp nhất trong bể chứa nước sạch.

LỰA CHỌN MÁY BƠM TRONG TRẠM BƠM

Tùy thuộc vào loại nguồn nước mà trạm bơm cấp I có thể là trạm bơm giếng khoan hoặc trạm bơm nước mặt.

Trạm bơm giếng khoan yêu cầu sử dụng bơm động cơ chìm, loại bơm này nổi bật với hiệu suất cao và dễ dàng trong việc lắp đặt cũng như bảo trì Hiện nay, nhiều thương hiệu nổi tiếng như EMU, Grundfos, Ritz, Flygt, Lowara và Ebara cung cấp các sản phẩm bơm giếng khoan chất lượng.

Đối với độ sâu bơm nước không lớn, bơm ly tâm trục ngang là lựa chọn phù hợp Đối với lưu lượng nhỏ và trung bình, bơm một cửa vào sẽ được sử dụng, trong khi lưu lượng trung bình và lớn sẽ sử dụng bơm hai cửa vào.

Khi độ sâu bơm nước lớn, việc sử dụng bơm trục đứng hoặc bơm giếng khoan là lựa chọn hợp lý, giúp giảm chi phí xây dựng nhà trạm và tối ưu hóa điều kiện làm việc cho máy móc, thiết bị.

5.3.2 Trạm bơm cấp 2 a) Những điều kiện cơ bản khi lựa chọn bơm:

- Bơm phải đáp ứng lưu lượng và cột áp yêu cầu, có hiệu suất cao trong phạm vi hoạt động.

- Bơm không được gây ra hiện tượng khí thực.

- Chọn bơm cần xét đến ưu, nhược điểm của từng loại bơm một cách đầy đủ.

- Bơm được dùng trong cấp nước thường là bơm ly tâmt. b) Số lượng máy bơm:

Khi xác định số lượng bơm, cần lựa chọn để tối ưu hóa chi phí đầu tư ban đầu và chi phí vận hành Do đó, việc thiết kế các loại bơm khác nhau cùng với các phương pháp điều khiển phù hợp là rất quan trọng.

Để tối ưu hóa hệ thống cấp nước, cần xem xét biểu đồ sử dụng nước cùng với các yếu tố như độ an toàn, lượng điện tiêu thụ, các thiết bị điện và điều khiển, thiết bị đo lường, cũng như công suất và đặc điểm của toàn bộ hệ thống.

Bơm có lưu lượng lớn thường mang lại hiệu suất cao hơn và chi phí vận hành thấp hơn Điều này là do lưu lượng lớn cho phép giảm số lượng bơm cần thiết, từ đó giúp giảm thiểu chi phí đầu tư ban đầu bao gồm thiết bị điện, nhà xưởng và các chi phí khác liên quan.

Khi lắp đặt bơm, nên chọn số lượng từ 3 đến 5 bơm, bao gồm cả bơm dự phòng, để giảm thiểu tác động khi bơm gặp sự cố Số lượng bơm cần thiết còn phụ thuộc vào không gian lắp đặt và các yếu tố liên quan khác.

* Những điểm cần lưu ý khi xác định số lượng bơm:

 Sự gia tăng nhu cầu dùng nước tính đến năm cuối của giai đoạn thiết kế.

 Các bơm nên có các thông số như nhau để quản lý thuận tiện và dễ dàng thay theỏ phuù tuứng.

 Nếu lưu lượng nước thay đổi lớn có thể lắp đặt các bơm có công suất khác nhau.

 Để điều khiển tổng lưu lượng nước cấp bằng cách điều chỉnh tốc độ quay và các yếu tố khác

Nếu cột áp bơm có sự thay đổi đáng kể giữa ban ngày và ban đêm, hoặc theo các mùa khác nhau, cần điều chỉnh cột áp bơm bằng cách thay đổi đường kính BXCT để phù hợp với yêu cầu sử dụng.

 Số lượng bơm được xác định theo lưu lượng nước thiết kế, sự biến đổi của lưu lượng nước (chế độ tiêu thụ nước) và cột áp bơm.

 Khi các bơm có công suất bằng nhau, bơm dự phòng được lắp đặt có công suaỏt tửụng ủửụng.

 Khi các bơm có công suất khác nhau, bơm dự phòng được lắp đặt có công suất lớn.

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM BƠM CẤP NƯỚC

5.4.1 Các kết cấu trạm bơm cơ bản

A Trạm bơm thu nước mặt

1- Cửa thu nước; 2- Lưới chắn rác; 3- Ngăn thu; 4- Ngăn hút5- Gian máy; 6- Máy bơm; 7- Máy bơm nước rò rỉ

1- Ống hút; 2- Máy bơm; 3- Ống đẩy

1- Dầm lắp ráp; 2- Cửa lắp ráp; 3- Áp kế; 4- Van xả khí

5- Ống đẩy; 6- Máy bơm; 7- Ống vách

5.4.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi thiết kế:

1 Vốn đầu tư cho 1kW công suất lắp máy

2 Giá thành 1m 3 nước bơm lên

3 Giá thành Tấn hoặc Mét khối nước bơm lên

4 Hệ số sử dụng công thức

5.4.3 Chi phí quản lý trạm bơm:

Chi phí năng lượng bơm nước được xác định theo thông số công tác của máy bơm và thời gian làm việc thực tế của nó.

Nếu trạm bơm làm việc theo chế độ điều hoà, liên tục suốt ngày đêm thì chi phí điện năng theo công thức :

Q - lưu lượng của trạm bơm (m 3 /s)

H - cột áp của trạm bơm (m)

b,đc- hiệu suất thực tế của máy bơm và động cơ khi làm việc a - Giá điện (đ/kW.h)

Nếu trạm bơm làm việc theo chế độ bậc thang thì chi phí điện năng tính theo công thức sau đây :

Qi- lưu lượng của trạm bơm ở bậc thứ I (m 3 /s)

Hi- cột áp của trạm bơm ở bậc thứ i (m) a - Giá điện (đ/kWh)

Ti- Số giờ làm việc của trạm ở bậc làm việc thứ i (h)

5.4.4 Tổ chức quản lý trạm bơm:

Quản lý trạm bơm bao gồm việc theo dõi, vận hành và bảo dưỡng các máy bơm cùng trang thiết bị, nhằm đảm bảo trạm bơm hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu về lưu lượng và áp lực.

- Hồ sơ quản lý máy bơm cần có:

1 Bản vẽ lắp đặt máy bơm với đầy đủ: tên, kích thước, mã hiệu, vật liệu của từng chi tiết nhằm mục đích sửa chữa hoặc thay thế dễ dàng.

2 Các loại đừng đặc tính của bơm như: H-Q,-Q, N-Q, NPSH-Q các đường đặc tính được lấy làm cơ sở để nghiệm thu bơm, kiểm tra bơm, điều chỉnh bơm.

- Hồ sơ quản lý trạm bơm cần có:

1 Quy trình vận hành bơm cần ghi rõ trình tự mở máy, tắt máy, các công việc trong quá trình chạy máy, các sự cố và cách khắc phục.

3 Các quy định về an toàn lao động.

4 Biểu đồ bơm: ghi số lượng, số hiệu tổ máy làm việc theo thời gian; lưu lượng, cột áp đạt được…

5 Biểu đồ công suất tiêu thụ.

- Trạm bơm cấp thoát nước thường phải làm việc suốt ngày đêm Do dó cần phải chia thành 3 ca trực.

- Trạm bơm cần phải có quản đốc phụ trách chung Mỗi ca phải có trưởng ca và công nhân trực bơm, trực sửa chữa cơ khí và điện.

- Trách nhiệm của công nhân vận hành:

1 Thực hiện đúng quy trình vận hành và các nội quy nội bộ.

2 Đảm bảo thời gian trực liên tục là 8 giờ.

3 Bàn giao – nhận ca phải nắm được cụ thể các công việc.

4 Ghi nhật ký đầy đủ.

5 Khi xảy ra sự cố phải kịp thời khắc phục và phải báo cáo ngay với trưởng ca để có biện pháp khắc phục hữu hiệu hơn.

6 Nhân viên trực phải chịu mọi trách nhiệm về sự hoạt động của máy móc thiết bị và tình trạng vệ sinh công nghiệp.

Để đánh giá khả năng hoạt động của trạm bơm, cần kiểm tra các chỉ tiêu cơ bản như lưu lượng cấp vào mạng lưới, lượng nước trong bể chứa, áp lực đầu mạng, chu kỳ rửa lọc của bể lọc, xả bùn bể lắng, điện năng tiêu thụ, số giờ chạy của từng tổ máy, chất lượng dầu bôi trơn và hiệu suất.

- Kiểm tra máy móc thiết bị: Kiểm tra dụng cụ và vật tư bảo dưỡng, các bộ phận quay, tình trạng kỹ thuật của máy bơm…

THỰC HÀNH LẮP ĐẶT TRẠM BƠM CẤP NƯỚC

Bài thực hành được thực hiện tại xưởng thực hành, chia làm các nhóm thực hiện các công tác sau:

- Kiểm tra, chuẩn bị vật tư, thiết bị, phụ kiện phần điện;

- Kiểm tra, chuẩn bị vật tư, thiết bị, phụ kiện phần cơ;

- Lắp đặt hoàn chỉnh theo mô hình trạm bơm.

5.5.1 Kiểm tra, chuẩn bị vật tư, thiết bị, phụ kiện phần điện

- Hướng dẫn sinh viên tổng thể về các thiết bị điện thuộc trạm bơm;

- Hướng dẫn về sơ đồ nguyên lý đấu dây tủ điện, cấu tạo và chức năng các thiết bị trong tủ điện;

- Thống kê thiết bị điện trong tủ;

- Tháo rời các thiết bị điện trong tủ;

- Đấu nối lại tủ điện theo sơ đồ nguyên lý dây.

5.5.2 Kiểm tra, chuẩn bị vật tư, thiết bị, phụ kiện phần cơ

- Hướng dẫn sinh viên tổng thể về các thiết bị phần cơ thuộc trạm bơm;

- Hướng dẫn về sơ đồ nguyên lý đấu nối đường ống, thiết bị và chức năng của các thiết bị trong trạm bơm;

- Thống kê khối lượng đường ống, số lượng thiết bị trong trạm bơm;

- Tháo rời các thiết bị trên đường ống hút, ống đẩy trong trạm bơm;

- Lắp ráp hoàn chỉnh đường ống, phụ kiện.

5.5.3 Lắp ráp hoàn chỉnh trạm bơm

- Kiểm tra, đấu nối hoàn chỉnh dây điện vào máy bơm;

- Kiểm tra, đấu nối hoàn chỉnh đường ống, phụ kiện vào máy bơm;

- Cân chỉnh lắp đặt tĩnh máy bơm;

- Thử không tải máy bơm, kiểm tra chiều vòng quay động cơ;

- Chạy thử đơn động có tải ( chạy từng máy bơm);

- Chạy thử liên động có tải ( chạy tất cả các máy bơm).

Ngày đăng: 14/09/2023, 12:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w