1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng hoạt động ttqt tại trung tâm thanh toán ngân hàng vpbank

74 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp mở rộng hoạt động ttqt tại trung tâm thanh toán ngân hàng vpbank
Trường học Ngân Hàng Thương Mại VPBank
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 878,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhiều thể thức thanh toán phát triển như Uỷnhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điện, thẻ… 2.6.Quản lý ngân quỹ: Ngân hàng cung cấp dị

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM 2

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHTM 2 1.Khái niệm và đặc điểm của NHTM 2

2 Các hoạt động cơ bản của NHTM 2

2.1.Mua bán ngoại tệ: 3

2.2.Nhận tiền gửi: 3

2.3.Cho vay: 3

2.4 Bảo quản tài sản hộ: 4

2.6.Quản lý ngân quỹ: 4

2.7.Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ: 4

2.8.Bảo lãnh: 5

2.9.Cho thuê thiết bị trung và dài hạn (Leasing): 5

2.10.Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn: 5

2.11.Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán: 5

2.12 Cung cấp dịch vụ bảo hiểm: 6

2.13.Cung cấp các dịch vụ đại lý: 6

3 Vai trò của TTQT đối với hoạt động NHTM: 6

3.1 TTQT ra đời từ những quan hệ kinh tế quốc tế và bản thân nó thúc 6

3.2 TTQT là một công cụ của Nhà nước nhằm hoạch định ra các chính 7

3.3 TTQT tạo điều kiên thu hút khách hàng, mở rộng thị phần kinh doanh, tăng cường quan hệ đối ngoại của NHTM 7

3.4 TTQT góp phần tăng thu nhập giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM 8

3.5 TTQT góp phần tăng nguồn vốn cho NHTM 8

II HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA NHTM 8 1 Khái niệm hoạt động TTQT của NHTM: 8

2 Các chủ thể tham gia TTQT: 9

2.1.Ngân hàng trung ương: 9

Trang 2

2.2.Chính phủ của các Quốc gia: 9

2.3.Ngân hàng thương mại: 9

2.4.Các chủ thể khác: 9

3 Các điều kiện trong TTQT 10

3.1 Điều kiện về tiền tệ: 10

3.1.1 phân loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế: 10

3.1.2 Điều kiện đảm bảo hối đoái cho tiền tệ: 12

3.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán: 12

3.3 Điều kiện về thời gian thanh toán: 13

3.3.1 Trả tiền trước: 13

3.3.2 Trả tiền ngay: 13

3.3.3 Trả tiền sau: 14

3.4.Điều kiện về phương thức thanh toán : 14

4 Các phương tiện dùng trong TTQT: 15

4.1 Hối phiếu: 15

4.2 Lệnh phiếu (Promissory note) - Kỳ phiếu 16

4.3 Séc (Cheque): 16

4.4 Thẻ ngân hàng: 17

5 Các phương thức TTQT: 17

5.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền: 18

5.2 Phương thức thanh toán mở tài khoản (Open Account): 19

5.3 Phương thức thanh toán nhờ thu: 21

5.4 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C – Letter of Credit) 24

6 Các chứng từ dùng trong TTQT: 26

III MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TTQT 28 1 Khái niệm mở rộng hoạt động TTQT 28

2 Các tiêu chí để đánh giá việc mở rộng TTQT 28

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng hoạt động TTQT của NHTM 28

3.1 Nhóm nhân tố khách quan: 28

3.2 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng: 30

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TTQT TẠI TRUNG TÂM

THANH TOÁN NGÂN HÀNG VP BANK 32

I TỔNG QUAN VỀ TRUNG TRUNG TÂM THANH TOÁN NGÂN HÀNG VP BANK 32 1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Trung Tâm Thanh Toán VPBank 32

2 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của Hội sở VPBank 33

2.1.Chức năng và nhiệm vụ chính của TTTT 33

2.2 Mô hình tổ chức TTTT VPBank 33

3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của VPBank trong các năm gần đây 35

II THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA TTTT 36 1.Tổ chức hoạt động Thanh toán quốc tế tại VPBank 36

2.Thực trạng hoạt động Thanh toán quốc tế tại VPBank 37

2.1.Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ 39

2.1.1.Hoạt động thanh toán nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ 39

2.1.2.Hoạt động thanh toán xuất khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ 40

2.2.Hoạt động thanh toán nhờ thu kèm chứng từ 42

III ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA TTTT QUA CÁC NĂM 2010, 2011, 2012 45 1 Các kết quả TTTT đã đạt được: 45

1.1 Hoạt động TTQT qua các năm được mở rộng cả về qui mô và chất lượng 45

1.2.Các nghiệp vụ TTQT ngày càng được mở rộng 47

1.3.Trình độ công nghệ ngân hàng và trình độ nghiệp vụ cán bộ được nâng cao 48 1.4 Qui trình thực hiện nghiệp vụ liên tục được cải tiến 49

1.5.Quan hệ đại lý ngày càng được mở rộng 49

1.6 Hỗ trợ cho việc phát triển các hoạt động khác của VPBank 50

1.7 Uy tín của VPBank ngày càng đuợc tăng cường trên trường quốc tế cũng như ở trong nước 50

2 Các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế mà thực trạng mở rộng hoạt động TTQT gặp phải: 51

2.1 Hạn chế: 51

Trang 5

2.1.3.Rủi ro hoạt động TTQT còn nhiều;đã gây tổn thất cho ngân hàng và khách hàng: 52 2.2.Nguyên nhân của những hạn chế: 52 2.2.1.Trình độ hiểu biết về Bộ tập quán quốc tế ICC của khách hàng còn rất hạn chế: 52 2.2.2.Trình độ công nghệ của ngân hàng còn hạn chế: 53 2.2.3.VPBank còn thiếu sự quan tâm đúng mức đến công tác kiểm tra kiểm soát trên toàn hệ thống: 53 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC

TẾ TẠI VPBANK TRÊN CƠ SỞ ÁP DỤNG CÁC TẬP QUÁN QUỐC TẾ CỦA ICC 54

I ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA

54

1.Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của VPBank 542.Định hướng phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại TTTT VPBank đến 2013 56

II GIẢI PHÁP VI MÔ 56

1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 56

2 Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ 58

3 Phát triển quan hệ ngân hàng đại lý 59

4 Giải pháp về quan hệ với khách hàng 59

5 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng theo mặt bằng trình độ quốc tế 60 III.Đề xuất các kiến nghị 61

1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước 61

1.1.Xây dựng các văn bản pháp lý về áp dụng tập quán quốc tế của ICC trong hoạt động TTQT 61

1.2.Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực về TTQT 62

2.Kiến nghị với Ngân hàng VPBank 63

3.Kiến nghị với TTTT VPBank 63

KẾT LUẬN 64 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 7

Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt

TMCP Joint stock commercial Thương mại cổ phần

Commercial Bank for Private Enterprises

Ngân hàng thương mại cổ phần cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanhViệt Nam

Documentary Credits

Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ

Reimbursement

Quy tắc thống nhất về hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ

Trang 8

Hình 1 Mô hình tổ chức của VPBank

Biểu 2 Cơ cấu nhân sự của VPBank tại thời điểm 31/12/2012theo trình độBảng 3 Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chính

Biểu 4 Tỷ trọng doanh số các phương thức TTQT năm 2012

Bảng 5 Tình hình thanh toán L/C nhập khẩu tại VPBank

Bảng 6 Tình hìnhthông báo L/C xuất khẩu tại VPBank

Bảng 7 Tình hình thanh toán L/C xuất khẩu tại VPBank

Bảng 8 Tình hình thanh toán nhờ thu nhập khẩu tại VPBank

Bảng 9 Tình hình thanh toán nhờ thu xuất khẩu tại VPBank

Bảng10 Tình hình thanh toán bằng phương thức chuyển tiền tại VPBankBảng 11 Kết quả hoạt động TTQT của VPBank qua các năm

Biểu 12 Tỷ trọng lợi nhuận các hoạt động kinh doanh năm 2012

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Với xu thế quốc tế hoá mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới;nền kinh tế Việt Namkhông nằm ngoài xu thế vận động đó và đang dần từng bước hội nhập nền kinh tếtrong khu vực và thế giới Để hội nhập sâu rộng; nước ta cần phát triển mạnh kinh tếngoại thương Chỉ có thông qua các hoạt động kinh tế quốc tế;chúng ta mới có thểtăng cường xuất khẩu các mặt hàng chủ lực có nhiều tiềm năng và lợi thế so sánh;đồng thời tận dụng được vốn và công nghệ hiện đại của các nước phát triển để đẩynhanh quá trình công nghiệp hoá; hiện đại hoá đất nước; rút ngắn khoảng cách tụt hậu

và đưa nền kinh tế nước ta hoà nhập với nền kinh tế các nước trong khu vực và trênthế giới Hoạt động kinh tế quốc tế mở rộng; dẫn đến sự phát triển của Thanh toánquốc tế (TTQT) như một tất yếu khách quan để đáp ứng nhu cầu thương mại quốc

tế của các doanh nghiệp trong nước

Trong quá trình thực tập tại Trung Tâm Thanh Toán VPBank Em hiểu đượcmục tiêu của Ngân hàng là “phát triển bền vững”; một trong những nhiệm vụ quantrọng đặt ra là phải tìm ra các biện pháp để mở rộng hoạt động TTQT trên cơ sở áp

dụng các tập quán quốc tế của ICC Xuất phát từ thực tế đó; đề tài:“Giải pháp mở rộng hoạt động TTQT tại Trung Tâm Thanh Toán Ngân hàng VPBank“ đã được lựa

chọn làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Kết cấu của chuyên đề

Đề tài gồm 3 chương:

- Chương 1: Khái quát chung về hoạt động TTQT của NHTM.

- Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT tại TTTT VPBank.

- Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động TTQT tại TTTT VPBank.

Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô để chuyên đề của em được hoànthiện hơn!

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 10

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NHTM

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHTM

1.Khái niệm và đặc điểm của NHTM

Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tếbao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thốngtài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất vềquy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức tài chính mà hoạt động cơbản kinh doanh tiền tệ trên cơ sở nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cho vay vàcung ứng các dịch vụ khác như làm trung gian thanh toán, dịch vụ ngân quỹ Lịch

sử của NHTM là lịch sử kinh doanh tiền gửi từ chỗ làm dịch vụ tiền gửi mà có thếcho vay ra và cung ứng dịch vụ khác đối với nền kinh tế NHTM là một chủ thểtham gia vào thi trường tài chính với tư cách là trung gian tài chính Điều này đượcthể hiện qua các vai trò của nó đối với nền kinh tế

 Thứ nhất, NHTM là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

 Thứ hai, NHTM với hoạt động chuyên nghiệp trong cung cấpdịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ và các dịch vụ về tiền tệkhác cho nền kinh tế

2 Các hoạt động cơ bản của NHTM

.Ngân hàng là một doanh nghịêp cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanhnghiệp Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụ tàichính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả

Các dịch vụ ngân hàng bao gồm:

Trang 11

2.1.Mua bán ngoại tệ:

Một trong số những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi(mua bán) ngoại tệ - tức: ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một loạitiền khác và hưởng phí dịch vụ

2.2.Nhận tiền gửi:

Một trong số các nguồn huy động quan trọng là các khoản tiền gửi (thanhtoán và tiết kiệm của khách hàng) Ngân hàng mở dịch vụ tiền gửi nhằm để bảoquản hộ người có tiền với cam kết trả đúng hạn Trong cuộc cạnh tranh để tìm vàgiành được các khoản tiền gửi, các ngân hàng đã trả lãi cho các khoản tiền gửi như

là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hi sinh nhu cầu tiên dùng trước mắt

và cho phép ngân hàng sử dụng tạm thời để kinh doanh Như vậy khi cung cấp dịch

vụ nhận tiền gửi, ngân hàng thu “phí” gián tiếp thông qua thu nhập của hoạt động sửdụng tiền gửi đó

2.3.Cho vay:

2.3.1 Cho vay thương mại: Các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu thực

tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phải thu chongân hàng để lấy tiền trước); Sau đó là bước chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếusang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua), giúp họ có nguồn vốn

để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh

2.3.2 Cho vay tiêu dùng: Ban đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực chovay đối với các cá nhân và hộ gia đình vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng

có nhiều rủi ro vỡ nợ tương tối cao; Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sựcạnh tranh trong cho vay đã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùngnhư là một khách hàng tiềm năng Sau thế chiến thứ II, tín dụng tiêu dùng đã trởthành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất ở các nước có nềnkinh tế phát triển

2.3.3.Tài trợ dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, cácngân hàng đã năng động hơn trong việc tài trợ trung dài hạn :cho xây dựng nhà máy

Trang 12

mới đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao Một số ngân hàng còn cho vay đầu

tư bất động sản

2.4 Bảo quản tài sản hộ:

Ngân hàng thực hiện lưu giữ vàng, các giấy tờ có giá và các tài sản kháccho khách hàng trong két Ngân hàng thường giữ hộ những tài sản chính, giấy tờcầm cố,vv…với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện dịch vụ này phát triển cùngvới nhiều dịch vụ khác : mua bán hộ các giấy tờ có giá, thanh toán lãi hoặc cổ tức

hộ, vv…

2.5.Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán:

Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt(người mua trả tiền cho người bán thông qua hệ thống ngân hàng) Các tiện ích củathanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí)

đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu nhập cho khách hàng Việc ngân hàng mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động thanh toán qua tài khoản ngàycàng phổ biến, điều này làm dịch vụ thanh toán hộ ngày càng phát triển Cùng với

sự phát triển của công nghệ thông tin, nhiều thể thức thanh toán phát triển như Uỷnhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điện, thẻ…

2.6.Quản lý ngân quỹ:

Ngân hàng cung cấp dịch vụ quản lý ngân quỹ cho khách hàng bằng cáchđồng ý việc quản lý thu chi cho một công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phầnthặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn chođến khi khách hàng cần tiền mặt để thanh toán

2.7.Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ:

Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của ngân hàng

đã trở thành trọng tâm chú ý của các Chính phủ Ngày nay, Chính phủ giành quyềncấp phép hoạt động và kiểm soát các ngân hàng Các ngân hàng được cấp giấy phépthành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chínhsách của Chính phủ và tài trợ cho chính phủ Các ngân hàng phải mua trái phiếuChính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động

Trang 13

được; hoặc phải cho vay với các điều kiện ưu đãi cho các doanh nghiệp của Chínhphủ.

2.8.Bảo lãnh:

Vì khả năng thanh toán cho một khách hàng của ngân hàng rất lớn và dongân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng nên ngân hàng rất có uy tín trong việcbảo lãnh cho khách hàng Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàng của mìnhmua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn của tổ chứctín dụng khác…

2.9.Cho thuê thiết bị trung và dài hạn (Leasing):

Nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn thuêcác thiết bị , máy móc cần thiết qua hợp đồng thuê mua (trong đó ngân hàng muathiết bị và cho khách hàng thuê) Hợp đồng cho thuê thường phải đảm bảo yêu cầukhách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê Cho thuê của ngân hàngcũng có nhiều điểm giống như cho vay, được xếp vào tín dụng trung và dài hạn

2.10.Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn:

Nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lýhoạt động tài chính hộ, dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ tháccho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu tư…vv…thậm chí , các ngân hàng đóngvai trò là người được ủy thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã quađời.Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như một chuyên gia tư vấn tài chính, Ngânhàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lý tài chính, về thành lập& sáp nhập doanhnghiệp

2.11.Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán:

Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính chophép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu Điều này khiến các ngân hàng bắt đầu báncác dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu,trái phiếu và các chứng khoán khác Trong một vài trường hợp, các ngân hàng tổchức ra công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch

vụ môi giới

Trang 14

2.12 Cung cấp dịch vụ bảo hiểm:

Từ lâu, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng, điều đó bảo đảmviệc hoàn trả trong trường hợp khách hàng chết, tai nạn, hay gặp rủi ro trong hoạtđộng, mất khả năng thanh toán Ngân hàng liên doanh với công ty bảo hiểm và cungcấp dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hưu trí…

2.13.Cung cấp các dịch vụ đại lý:

Nhiều ngân hàng trong khi hoạt động không thể thiết lập chi nhánh , vănphòng đại diện ở khắp mọi nơi Vì vậy, các ngân hàng này cung cấp dịch vụ ngânhàng đại lý cho các ngân hàng khác như thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉtiền gửi, làm ngân hàng đầu mối đồng tài trợ…

3 Vai trò của TTQT đối với hoạt động NHTM:

3.1 TTQT ra đời từ những quan hệ kinh tế quốc tế và bản thân nó thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế:

Các quốc gia trên thế giới đều mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại vàtiến tới hội nhập tạo ra các mối quan hệ trên thế giới để phát triển Sự hội nhập ®ưathế giới đến sự phân công lao động rõ rệt- đó là nhân tố chính giúp cho các quốc giaphát huy được lợi thế của mình để sản xuất những mặt hàng mà mình chiếm ưu thếnhất, mua bán trao đổi với các nước khác Nó dẫn tới sự di chuyển hàng hoá và dịch

vụ giữa các quôc gia -sự chuyển dịch này tuân theo quy luật về mối quan hệ củahàng - tiền Sự phân công Quốc tế cũng kéo theo sự chuyển dịch mạnh mẽ về tư bản

và kĩ thuật công nghệ, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên giữa các quốc gia;Sự pháttriển của thương mại quốc tế phụ thuộc rất nhiều vào sự vận động và chu chuyểncủa quan hệ hàng hoá và tiền tệ- biểu hiện của quan hệ này chính là hoạt độngTTQT TTQT phản ánh sự vận động có tính chất đéc lập tương đối của giá trị trongquá trình chu chuyển hàng hoá Nó ra đời như một tất yếu khách quan để đáp ứngcho sự chu chuyển hay sự trao đổi, buôn bán hàng hoá giữa các quốc gia

TTQT là khâu kết thúc một giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ, là cầu nốigiữa người xuất khẩu và người nhập khẩu thông qua sự chi trả tiền hàng Như vậy,nếu hoạt đông TTQT có hiệu quả nó sẽ rút ngắn thời gian chu chuyển vốn và sẽ

Trang 15

thúc đẩy hoạt động ngoại thương phát triển Trong bối cảnh hoạt động kinh tế đốingoại được coi trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế thì TTQT có vaitrò ngày càng quan trọng TTQT hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồngkinh tế đối ngoại Bởi vị trí địa lý xa cách nên việc tìm hiểu năng lực tài chính, khảnăng thanh toán của người mua gặp nhiều khó khăn, nếu tổ chức công tác TTQT tốt

sẽ giúp cho các nhà kinh doanh nhập khẩu hạn chế được rủi ro trong quá trình thựchiện các hợp đồng kinh doanh thương mại TTQT ra đời và tồn tại như một yếu tốkhách quan, nó ngày càng có vị trí quan trọng trong hoạt động ngoại thương và qua

đó thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở trong nước và các quốc gia trên thế giới

3.2 TTQT là một công cụ của Nhà nước nhằm hoạch định ra các chính sách về hoạt động ngoại thương

Hoạt động TTQT luôn nằm trong tầm kiểm soát của Nhà nước, kiểm soátlượng ngoại tệ vào, ra do hoạt động TTQT của các NHTM có ảnh hưởng trực tiếpđến lượng ngoại tệ dự trữ của một quốc gia, nếu không được kiểm soát có thể quốcgia đó sẽ lâm vào tình trạng thiếu hụt dự trữ ngoại tệ

NHTW kiểm soát hoạt động TTQT thông qua việc theo dõi và thẩm địnhcác hoạt động TTQT của các NHTM cũng như ban hành các quy định về hạn mứcTTQT của các NHTM và hỗ trợ các NHTM khi cần thiết

Sự theo dõi hoạt động TTQT của các NHTM giúp Nhà nước hoạch địnhchính sách thích hợp cho hoạt động xuất nhập khẩu Khi Nhà nước nắm vững đượctình hình TTQT của cả hệ thống NHTM thì sẽ nắm vững được hoạt động xuất nhậpkhẩu của nền kinh tế

3.3 TTQT tạo điều kiên thu hút khách hàng, mở rộng thị phần kinh

doanh, tăng cường quan hệ đối ngoại của NHTM.

NHTM đã thiết lập nên mối quan hệ không chỉ đối với thể nhân và phápnhân trong nước mà còn thiết lập mối quan hệ với các tổ chức kinh tế quốc tế khác

và trở thành một chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT

NHTM tư vấn cho khách hàng về điều kiện thanh toán, hướng dẫn về kĩthuật TTQT nhằm giảm rủi ro, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, tạo ra sự tin tưởng,

Trang 16

an tâm của khách hàng trong giao dịch ngoại thương TTQT là nghiệp vụ không thểthiếu để NHTM có thể ít nhất là giữ được khách hàng hiện có, đồng thời tạo cơ hộithu hút thêm khách hàng mới.

TTQT giúp cho quy mô hoạt động của ngân hàng vượt ra khỏi phạm vi Quốcgia hoà nhập với các ngân hàng trên Thế giới, góp phần vào nâng cao uy tín trên thịtrường Quốc tế

3.4 TTQT góp phần tăng thu nhập giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM.

Thông qua hoạt động TTQT, NHTM còn tạo ra nguồn thu đáng kể từ thu phídịch vụ thanh toán, tài trợ xuất khẩu, mua bán ngoại tệ

Ngoài ra, Ngân hàng có thể quản lý việc sử dụng vốn vay và giám sát đượctình hình kinh doanh của khách hàng Việc kinh doanh đa năng là phương sách hiệuquả để phân tán rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng

3.5 TTQT góp phần tăng nguồn vốn cho NHTM.

Nghiệp vụ TTQT không chỉ tạo điều kiện thu hút khách hàng, làm tăng số dưtiền gửi thanh toán mà trong quá trình thực hiện các phương thức TTQT cho kháchhàng-đặc biệt là phương thức tín dụng chứng từ, những khoản tiền ký quỹ mở thưtín dụng của khách hàng tạo nguồn vốn rẻ và tương đối ổn định Ngoài ra,các khoảnkhách hàng nộp để giải chấp lô hàng nhập khẩu do ngân hàng quản lý khi chưa đếnhạn thanh toán cũng là một nguồn tạo thanh khoản cho ngân hàng dưới hình thứctiền tập trung chờ thanh toán

II HOẠT ĐỘNG TTQT CỦA NHTM

1 Khái niệm hoạt động TTQT của NHTM:

Quan hệ quốc tế giữa các nước trên nhiều lĩnh vực như: kinh tế, chính trị,ngoại giao, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, vv… trong đó quan hệ kinh

tế ( chủ yếu là hoạt động ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo- là cơ sở cho các quan

hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫnđến nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thế ở các quốc gia khác nhau, từ đó

Trang 17

hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, mà trong đó, ngân hàng làcầu nối trung gian giữa các bên.

Như vậy:TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức và

cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan

2 Các chủ thể tham gia TTQT:

2.1.Ngân hàng trung ương:

NHTW tham gia vào TTQT với cương vị là người thay mặt Chính

phủ ký kết và thực hiện các Hiệp định về tiền tệ và tín dụng quốc tế , đồng thời là Ngânhàng của các Ngân hàng trong hoạt động tiền tệ và TTQT

2.2.Chính phủ của các Quốc gia:

Là chủ thể chủ yếu tham gia TTQT thông qua NHTW là đại diện; Các hiệpđịnh về tài chính và tiền tệ ký kết giữa các Chính phủ dưới dạng song phương hay

đa phương chi phối rất lớn đến hoạt động TTQT của mỗi Quốc gia Các dòng tiềnthu vào và chi ra của Chính phủ rất lớn, chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong cáncân TTQT của mỗi Quốc gia Thông qua TTQT mà dòng tiền tệ này không ngừngchảy trên phạm vi toàn cầu

2.3.Ngân hàng thương mại:

NHTM là chủ thể chủ yếu của các trung gian tài chính tham gia

TTQT NHTM là một trung gian tài chính có mạng lưới bao trùm rộng khắp trongtoàn quốc, nắm trong tay hầu hết toàn bộ của cải của xã hội dưới hình thức tiền tệ,

có đại lý ở hầu hết các quốc gia đối tác trên phạm vi toàn cầu

2.4.Các chủ thể khác:

Các chủ thể khác bao gồm các thể nhân, pháp nhân hoạt động

trong các lĩnh vực phi ngân hàng như kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá, xuấtnhập khẩu lao động và chuyên gia, du lịch, vận tải, giao nhận, bảo hiểm, đầu tư vàcác hoạt động ngoại giao, quân sự, giao lưu văn hoá, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật ,

xã hội, vv…

Trang 18

Các chủ thể này tham gia hoạt động TTQT với tư cách là người uỷ tháccho Ngân hàng thu hộ những khoản phải thu và ra lệnh cho Ngân hàng chi cáckhoản phải chi cho người nước ngoài.

3 Các điều kiện trong TTQT

3.1 Điều kiện về tiền tệ:

Các bên cần thỏa thuận những vấn đề như: đồng tiền tính giá, đồng tiềnthanh toán và bảo đảm rủi ro tỷ giá

3.1.1 phân loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế:

 Phân loại tiền tệ căn cứ vào phạm vi lưu thông của tiền tệ:

+ Tiền tệ Quốc Gia (National currency): Là đồng tiền của một nước doNHTW phát hành theo luật pháp của quốc gia đó

+ Tiền tệ quốc tế ( International currency) : Được hình thành trên cơ sở cáchiệp định của các tổ chức tài chính, các khối kinh tế

+ Tiền tệ thế giới (Word currency): Là đồng tiền được tất cả các nước trênthế giới thừa nhận và sử dụng làm phương tiện thanh toán quốc tế

 Phân loại tiền tệ dựa vào khả năng chuyển đổi của tiền tệ:

+ Đồng tiền tự do chuyển đổi (Freely convertible currency): Đây là nhữngđồng tiền được tự do chuyển đổi sang các đồng tiền quốc gia khác và ngược lạitrong các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú

+ Chuyển đổi đối nội ( Internal convertible) : Là việc chuyển đổi nội tệ rangoại tệ và ngược lại chỉ áp dụng hạn chế cho người cư trú

+ Chuyến đổi toàn phần ( External convertible): Là việc chuyển đổi tự do nội

tệ sang các ngoại tệ và ngược lại cho tất cả các giao dịch giữa người cư trú và ngườikhông cư trú

+ Chuyển đổi từng phần :Là việc chuyển đổi nội tệ sang các ngoại tệ vàngược lại chỉ áp dụng hạn chế cho một hay một nhóm các giao dịch giữa người cưtrú và người không cư trú

Trang 19

+ Đồng tiền không chuyển đổi ( Non- convertible) : Là đồng tiền không được

tự do chuyển đổi sang bất kỳ đồng tiền nào khác Trong thực tế một đồng tiền nhưvậy là không tồn tại theo nghĩa tuyệt đối

Các khái niệm về chuyển đổi nêu trên chỉ là tương đối trên thực tế, nói là tự

do chuyển đổi hay chuyển đổi hoàn toàn, nhưng trong một chừng mực nào đó, cácchính phủ vẫn có những biện pháp ( trực tiếp hay gián tiếp) kiểm soát các giao dịchgiữa người cư trú với người không cư trú

 Căn cứ vào hình thái tồn tại của tiền tệ:

+ Tiền mặt ( cash) :Bao gồm tiền giấy và tiền kim loại của từng quốc gia.Trong TTQT hiện nay, tiền mặt được sử dụng rất ít và chỉ chiếm một tỷ trọng rấtnhỏ trong khối lượng thanh toán chung Thay vào đó, tiền điện tử ngày nay càngđược sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực du lịch quốc tế

+ Tiền tín dụng ( Credit currency): Đây là loại tiền vô hình tồn tại

dưới dạng những con số ghi trên các tài khoản , sổ sách của ngân hàng

Đây là loại tiền được sử dụng phổ biến và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong

TTQT

 Căn cứ mức độ sử dụng trong dự trữ và thanh toán quốc tế :

+ Đồng tiền mạnh ( Hard currency): Là đồng tiền tự do chuyển đổi, có giá trị

ổn định và đứng đằng sau nó là một nền kinh tế hùng hậu Đồng tiền manh được sửdụng phổ biến trong dự trữ và thanh toán quốc tế như :USD,EUR,GBP,JPY,vv… + Đồng tiền yếu ( Weak currency) : Là đồng tiền không được tự do chuyểnđổi, giá trị không thật ổn định và đứng đằng sau nó là một nền kinh tế nhỏ hoặc pháttriển ở mức thấp.Đồng tiền yếu được sử dụng chủ yếu trong lưu thông nội địa, ítđược sử dụng trong thanh toán quốc tế, như : VND,LAK, vv…

 Căn cứ vào mục đích sử dụng đồng tiền trong thanh toán:

+ Tiền tệ tính toán (Account currency): Là tiền tệ được dùng để thể hiện giá

cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng đồng mua bán ngoại thương

+ Tiền tệ thanh toán (Payment currency): Là đơn vị tiền tệ được dùng đểthanh toán nợ, thanh toán trong các hợp đồng ngoại thương

Trang 20

3.1.2 Điều kiện đảm bảo hối đoái cho tiền tệ:

Để tránh rủi ro có thể xảy ra khi tỷ giá biến động, các bên tham gia thanhtoán thường đàm phán điều kiện đảm bảo hối đoái cho giá trị hợp đồng khi thanhtoán đúng như giá trị hàng hóa đã trao nhận

 Điều kiện đảm bảo bằng vàng: Đây là hình thức đảm bảo

cổ điển và đơn giản nhất của điều kiện đảm bảo bằng vàng là giá cả hàng hoá vàtổng giá trị hợp đồng được trực tiếp quy định bằng một số lượng vàng nhất định, tuynhiên cách này trong thương mại quốc tế gần như không sử dụng vì trong thực tế đãkhông sử dụng vàng trong thanh toán, mà chủ yếu dùng ngoại tệ mạnh để hạch toángiá cả và dùng các phương tiện thanh toán thay thế tiền mặt trong thanh toán đểthanh toán bù trừ

 Điều kiện đảm bảo ngoại hối: Hai bên mua bán sẽ thoả

thuận lựa chọn một đồng tiền tương đối ổn định, xác định tỷ giá với đồng tiền đượclựa chọn trong thanh toán để đảm bảo giá trị của đồng tiền thanh toán là điều kiệnđảm bảo ngoại hối Trước một ngày thanh toán lấy lại tỷ giá giữa 2 đồng tiền này

để đối chiếu với tỷ giá đã xác định, nếu có sự thay đổi sẽ điều chỉnh tổng giá trị hợpđồng theo sự biến động đó

 Điều kiện đảm bảo theo “rổ” tiền tệ: Trong thời đại kinh tế

hiện đại hàm lượng vàng không có ý nghĩa thiết thực đối với xác định tỷ giá các loạingoại tệ, hơn nữa giá vàng thế giới lại có những biến động không gắn với giá củangoại tệ Vì vậy các bên mua bán thường thoả thuận với nhau theo cách lựa chọnmột loạt ngoại tệ để đảm bảo giá trị cho đồng tiền lựa chọn trong thanh toán Cáchlựa chọn như vậy gọi là đảm bảo hối đoái theo “rổ” tiền tệ

3.2 Điều kiện về địa điểm thanh toán:

Địa điểm thanh toán là nơi người bán nhận được tiền còn người mua trả tiền.Tất nhiên, người bán luôn muốn nhận được tiền tại nước mình (lý do bởi thu đượctiền nhanh và an toàn hơn), còn người mua lại muốn trả tiền tại nước mình ( lý dobởi làm vậy đỡ đọng vốn) xét về mặt lý thuyết, việc thanh toán còn có thể diễn ra ở

Trang 21

một nước thứ ba- nước phát hành đồng tiền thanh toán Thực tế, việc quy định địađiểm thanh toán phụ thuộc chủ yếu vào:

 Tương quan lực lượng giữa hai bên trong quan hệ hợp đồng

 Phương thức thanh toán

 Đồng tiền thanh toán là của nước nào

3.3 Điều kiện về thời gian thanh toán:

Điều kiện về thời hạn thanh toán quy định khi nào thì người nhập khẩu phảitrả tiền cho người xuất khẩu Điều này ảnh hưởng trực tiếp tới tốc độ luân chuyểnvốn, khả năng hạn chế rủi ro về lãi suất, tỷ giá, thanh khoản, vv…đối với cả hai bên.Nếu lấy thời điểm giao hàng (chuyển giao quyền sở hữu) làm mốc, thì thời hạnthanh toán có thể là: trả tiền trước, trả tiền ngay, trả tiền sau, hoặc kết hợp các cáchnày`

3.3.1 Trả tiền trước:

Theo quy định này, người mua phải trả tiền cho người người bán toàn bộhoặc một phần tiền hàng trước khi người bán chuyển giao hàng hoá dưới quyềnđịnh đoạt của người mua hoặc trong khoảng thời gian từ khi người bán chấp nhậnđơn đặt hàng cho đến trước khi người bán thực hiện đơn hàng của người mua

Mức tiền ứng trước ít hay nhiều phụ thuộc vào thị trường là của người muahay của người bán Ngoài ra, còn phụ thuộc vào tầm quan trọng của hàng hoá, thờihạn sản xuất của hàng hoá, mối quan hệ giữa các bên giao dịch và tập quán trongngành buôn bán có liên quan

Số tiền ứng trước chính là khoản tín dụng mà người mua cung cấp cho ngườibán Do được cấp tín dụng nên vị thế tài chính của người bán được củng cố, đồngthời người bán chắc chắn bán được hàng

Trang 22

vận tải, căn cứ vào điều kiện thương mại quốc tế, thì người mua phải trả tiền chongười bán sau khi người bán đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng Nghĩa vụ giao hàngtheo Incoterms có thể là: giao hàng tại xưởng (EXW), giao dọc mạn tàu (FAS), giaotại biên giới (DAF), giao cho người chuyên chở (FCA).

(2) Việc thanh toan toán diễn ra ngay khi người xuất nhẩu đặt hàng hoá dướiquyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải, trên chứng từ vận tải phảithể hiện “Shipped on board”, “On board” hay “Laden on board” Trên thực tế, loạitrả tiền này chỉ thích hợp với phương thức vận tải biển ứng với các điều kiện giaohàng: FOB, CFR, CIF

(3) Việc thanh toán diễn ra ngay khi người xuất khẩu đặt bộ chứng từ hànghoá dưới quyền định đoạt của người mua Người bán sau khi giao hàng, lập bộchứng từ thanh toán chuyển cho người mua và yêu cầu được thanh toán ngay

(4) Việc thanh toán diễn ra ngay sau khi nhà nhập khẩu nhận xong hàng hoátại nơi quy định Địa điểm nhà nhập khẩu nhận hàng có thể tại nước nhà xuất khẩu,tại nước người nhập khẩu hay tại nước thứ ba theo thoả thuận

3.3.3 Trả tiền sau:

Cũng lấy thời điểm chuyển giao hàng hoá làm mốc, trả tiền sau hàm ý ngườibán giao hàng trước và thu tiền sau, nói một cách khác, người bán cung cấp chongười mua một khoản tín dụng theo sự thoả thuận giữa hai bên Theo truyền thống,các khoản nợ này có thể hoàn trả bằng tiền hoặc bằng hàng hoá do chính hợp đồnghợp tác tạo ra

Trong thực tế, người ta có thể kết hợp cả ba cách trả tiền trên, tức : kết hợptrả trước, trả ngay, trả sau

3.4.Điều kiện về phương thức thanh toán :

Điều khoản phương thức thanh toán là một bộ phận không thế thiếu cấuthành nên hợp đồng ngoại thương Việc lựa chọn phương thức thanh toán sao chothích hợp với từng thương vụ, mối quan hệ giữa các bên hợp đồng, vv…là một yếu

tố góp phần hạn chế rủi ro trong TTQT

Trang 23

Phương thức TTQT trong ngoại thương là toàn bộ quá trình , điều kiện quyđịnh để người mua trả tiền và nhận hàng, còn người bán thì giao hàng và nhận tiềntheo hợp đồng ngoại thương thông qua hệ thống ngân hàng phục vụ Việc lựa chọnphương thức thanh toán thích hợp được hai bên xuất khẩu và nhập khẩu bàn bạcthống nhất, ghi vào hợp đồng ngoại thương Các phương thức thanh toán chủ yếuhiện nay bao gồm:

 Phương thức thanh toán ứng trước (Advanced payment)

 Phương thức ghi sổ (Open account)

 Phương thức chuyển tiền (Remittance)

 Phương thức nhờ thu (Collection of payment)

 Phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary credit)

4 Các phương tiện dùng trong TTQT:

4.1 Hối phiếu:

 Khái niệm: Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký

phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.

 Đặc điểm của Hối phiếu:

+ Tính trừu tượng của hối phiếu ( tính độc lập của khoản nợ ghi trên hốiphiếu): Do trên hối phiếu chỉ ghi số tiền phải trả và những nội dung liên quan đếnviệc trả tiền mà không cần phải ghi nội dung quan hệ tín dụng hoặc nguyên nhânphát sinh việc trả tiền Hiệu lực pháp lý của hối phiếu cũng không bị ràng buộc donguyên nhân gì mà hối phiếu được phát sinh

+ Tính bắt buộc hải trả tiền của hối phiếu: Khi đến thời hạn trả tiền, người trảtiền hối phiếu có nghĩa vụ phải trả theo đúng nội dung ghi trên hối phiếu đã đượcchấp nhận, tuyệt đối không được viện lý do riêng để trì hoãn hoặc từ chối nghĩa vụtrả tiền trừ khi hối phiếu được lập ra trái với luật điều chỉnh nó

+ Tính lưu thông của hối phiếu : Hối phiếu là một chứng từ có giá trị tuânthủ chặt chẽ nội dung theo quy định của pháp luật, thể hiện một quan hệ tín dụng

Trang 24

được pháp luật thừa nhận và bảo hộ Hơn nữa, hối phiếu lại có tính trìu tượng vàtính bắt buộc trả tiền, nên hối phiếu có được tính lưu thông- tức: hối phiếu có thểđược dùng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó để : thanh toán tiền hàng haymột khoản nợ bất kỳ; chuyển nhượng hối phiếu cho người khác; cầm cố, thế chấp

để vay vốn tại NHTM; chiết khấu tại NHTM và tái chiết khấu tại NHTW

4.2 Lệnh phiếu (Promissory note) - Kỳ phiếu

 Khái niệm: Lệnh phiếu hay còn gọi là kỳ phiếu là một cam

kết trả tiền vô điều kiện do người phát hành hứa trả một số tiền nhất định cho người khác, hoặc trả theo lệnh của người này hoặc cho người cầm phiếu.

 Đặc điểm của Lệnh phiếu:

+ Kỳ hạn của lệnh phiếu được quy định rõ trên tờ lệnh này

+ Một lệnh phiếu có thể do một hay nhiều người cùng tham gia ký phát đểcam kết trả tiền cho một hay nhiều người hưởng lợi

+ Lệnh phiếu cần có sự bảo lãnh của ngân hàng hoặc công ty tài chính nhằmđảm bảo khả năng thanh toán của lệnh phiếu

+ Lệnh phiếu chỉ ký phát một bản chính duy nhất do con nợ ký phát đểchuyển cho người hưởng lợi lệnh phiếu đó

4.3 Séc (Cheque):

 Khái niệm: Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một

người (chủ tài khoản); ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người được chỉ định trên Séc;hoặc trả theo lệnh của người này; hoặc trả cho người cầm séc.

 Những người liên quan đến Sec:

+ Người ký phát (Drawer): Là người có tài khoản ký phát séc ở ngân hàng.Đối với người ký phát thì phải có đủ tiền trên tài khoản thông thường , số tiền ghitrên tờ séc không được vượt quá số dư trên tài khoản ký phát séc, trừ khi người kýphát được ngân hàng cho vay theo thể thức thấu chi (Overdraft)

+ Người trả tiền( Drawee): Khi nhận được séc, ngân hàng phải chấp hànhmệnh lệnh đó một cách vô điều kiện, miễn là trên tài khoản ký phát séc đủ số dư,

Trang 25

chữ ký trên tờ séc phù hợp với chữ ký mẫu và các yếu tố của tờ séc phù hợp vớipháp luật.

+ Người thụ hưởng (Beneficiary): Là người nhận tiền tờ séc do người kýphát chỉ định hay thông qua thủ tục chuyển nhượng

4.4 Thẻ ngân hàng:

 Khái niệm: Thẻ là phương tiện thanh toán không dùng tiền

mặt do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của khách hàng, được sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt tại các chi nhánh và các đại lý thanh toán thẻ trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữa ngân hàng với khách hàng.

 Đặc tính của Thẻ:

+ Tính tiện lợi: Là phương tiện thanh toán thay thế tiền mặt trong lưu thông.+ Tính linh hoạt: Với nhiều loại thẻ đa dạng, phong phú; thẻ thích hợp vớimọi đối tượng khách hàng; khách hàng sẽ được đáp ứng để thoả mãn mọi nhu cầu

từ rút tiền mặt cho tới nhu cầu thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ

+ Tính an toàn và nhanh chóng: Mọi giao dịch thẻ đều được thực hiện mộtcách tự động thông qua mạng kết nối trực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rúttiền tự động tới ngân hàng thanh toán nên quá trình thanh toán thẻ diễn ra nhanhchóng Ngân hàng bảo vệ được tiền của khách hàng bằng số PIN, ảnh ,chữ ký, tàikhoản thẻ,…nên an toàn, chính xác hơn so với các phương tiện thanh toán khác

5 Các phương thức TTQT:

Phương thức thanh toán quốc tế là cách thức chuyển tiền từ người mua trả cho người bán Có nhiều phương thức được áp dụng, mỗi phương thức đều có những ưu thế và bất lợi cho mỗi bên, vì vậy cầm có sự đàm phán trước khi đi đến thỏa thuận giữa hai bên.

Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu được dùng:

 Phương thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)

 Phương thức thanh toán mở tài khoản (Open account)

 Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment)

Trang 26

 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ ( Letter of Credit)

5.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền:

 Khái niệm:

Chuyển tiều là phương thức thanh toán;trong đó khách hàng (người chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác( người thụ hưởng) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời gian nhất định.

Có hai hình thức chuyển tiền : chuyển bằng thư (mail transfer-M/T) và chuyển bằng điện (telegraphic transfer-T/T).

 Các bên tham gia thanh toán:

+Người trả tiền (Remitter): Là người yêu cầu ngân hàng thay mình thực hiệnlệnh chuyển tiền ra nước ngoài

+Người thụ hưởng (Beneficiary): Là người được nhận số tiền chuyển tớithông qua Ngân hàng;do người chuyển tiền chỉ định

+Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank): Là Ngân hàng phục vụ ngườichuyển tiền, ở nước người yêu cầu chuyển tiền

+Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): Là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho ngườithụ hưởng, thông thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyểntiền ở nước người thụ hưởng

 Quy trình chuyển tiền:

Trang 27

Bước 1: Nhà XK thực hiện việc giao hàng , đồng thời chuyển giao bộ chứng

từ : hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn,vv…cho nhà NK

Bước 2: Người NK sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hàng hoá), nếu thấy phù

hợp yêu cầu theo thoả thuận đôi bên;viết lệnh chuyển tiền cùng với ủy nhiệm chigửi ngân hàng phục vụ mình

Bước 3: Ngân hàng sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền

theo quy định, nếu thấy hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện tríchtài khoản để chuyển tiền và gửi giấy báo Nợ cho nhà NK

Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý để chuyển trả

cho người thụ hưởng

Bước 5: Ngân hàng trả tiền ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng, đồng

thời gửi giấy báo Có cho người hưởng lợi

Ưu nhược điểm:

Đây là phương thức thanh toán đơn giản.Tuy nhiên khi áp dụng, việc trả tiềnhay không phụ thuộc thiện chí trả tiền của người NK Rủi ro sẽ xảy ra nếu sau khinhận hàng người NK không tiến hành chuyển tiền hoặc cố tình dây dưa kéo dài nhằmchiếm dụng vốn của người XK, do đó làm cho quyền lợi của người bán không đượcđảm bảo Chính vì nhược điểm này mà trong hợp đồng ngoại thương chuyển tiềnthường áp dụng trong trường hợp các bên mua bán có uy tín và thường tin cậy lẫnnhau

5.2 Phương thức thanh toán mở tài khoản (Open Account):

Khái niệm:

Phương thức thanh toán mở tài khoản là người bán mở tài khoản (hoặc sổ)

để ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hóa dịch vụ, định kỳ sau khi kiểm tra, đối chiếu theo thoả thuận giữa hai bên (hàng tháng, quý, bán niên) người mua trả tiền cho người bán.

Đặc điểm của phương thức mở tài khoản:

+ Đây là một phương thức không có sự tham gia của các Ngân hàng với chứcnăng là người mở tài khoản và thực thi thanh toán

Trang 28

+ Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên.

+ Nếu người mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản này chỉ là tài khoản theodõi, không có giá trị thanh quyết toán

+ Chỉ có hai bên tham gia thanh toán là người mua và người bán

 Quy trình nghiệp vụ:

Bước 1: Người bán giao hàng hoá và dịch vụ cùng với các chứng từ.

Bước 2: Báo Nợ trực tiếp.

Bước 3: Người mua dùng hình thức chuyển tiền để trả tiền khi đến hạn.

Phương thức thanh toán mở tài khoản thường được áp dụng thanh toán trongquan hệ bạn hàng tin cậy, tín nhiệm lẫn nhau với điều kiện của thương vụ

Phương thức này thuận lợi cho bên mua được sử dụng hàng hoá thườngxuyên, thậm chí cả lúc chưa đủ tiền;ngược lại thuận lợi cho bên bán tiêu thụ đượchàng hoá và giữ được thị trường truyền thống

Trang 29

5.3 Phương thức thanh toán nhờ thu:

 Khái niệm:

Nhờ thu là phương thức thanh toán; theo đó; bên bán (Nhà xuất khẩu) sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ; uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ thông qua Ngân hàng đại lý cho bên mua (Nhà nhập khẩu) để được thanh toán; chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.

 Các bên tham gia giao dịch thanh toán theo phương thức nhờ thu:

+Người ủy thác thu (Principal):Là người cung cấp dịch vụ (gọi là bên bán)

+Ngân hàng nhờ thu (Remitting): Ngân hàng phục vụ bên bán

+Ngân hàng thu hộ(Collecting Bank): Là ngân hàng đại lý(chi nhánh) củangân hàng nhờ thu có trụ sở tại nước Người trả tiền

+Ngân hàng xuất trình(Presenting Bank):

 Nếu Người trả tiền có quan hệ tài khoản với ngân hàng thuhộ; lúc này ngân hàng thu hộ đồng thời là ngân hàng xuấttrình

 Nếu Người trả tiền không có quan hệ tài khoản với ngânhàng thu hộ;lúc này ngân hàng phục vụ Người trả tiền trởthành ngân hàng xuất trình

+Người trả tiền (Drawee):Là Người nhập khẩu (gọi chung là bên mua)

 Phân loại phương thức thanh toán nhờ thu và quy trình nghiệp vụ:

a/ Nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection): Là phương thức thanh toán;trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính;còn các chứng từ thương mại được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng.

Trang 30

 Quy trình nhờ thu phiếu trơn:

Bước 1: Bên bán chuyển giao hàng hoá; ký kết hợp đồng ;đồng thời chuyển

giao bộ chứng từ thương mại trực tiếp cho bên mua

Bước 2: Bên bán lập đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính, uỷ nhiệm

qua ngân hàng phục vụ mình thu tiền từ người mua

Bước 3: Ngân hàng phục vụ bên bán lập và gửi Lệnh nhờ thu cùng chứng từ

tài chính tới Ngân hàng phục vụ bên mua nhờ thu tiền từ người mua

Bước 4: Ngân hàng phục vụ bên mua đòi tiền người mua; hoặc yêu cầu ký

chấp nhận hối phiếu;hoặc ký chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác

Bước 5: Bên mua thanh toán tiền.

Bước 6: Chuyển tiền trả cho Ngân hàng phục vụ bên bán.

Bước 7: Thanh toán tiền cho bên bán.

b/Nhờ thu kèm chứng từ (Decumentary Collection): Là phương thức thanh toán;trong đó chứng từ gửi đi nhờ thu gồm:hoặc chứng từ thương mại cùng chứng

từ tài chính khác;hoặc chỉ chứng từ thương mại ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho Người trả tiền khi người này đã trả tiền;chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác được quy định trong Lệnh nhờ thu.

Trang 31

 Quy trình nhờ thu kèm chứng từ

Bước 1: Bên bán chuyển giao hàng hoá cho bên mua.

Bước 2: Bên bán lập Đơn yêu cầu nhờ thu cùng bộ chứng từ tới ngân hnhờ th Bước 3: Ngân hàng phục vụ bên bán lập Lệnh nhờ thu và gửi bộ chứng từ tới

ngân hàng thu hộ

Bước 4: Ngân hàng phục vụ bên mua thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình

bộ chứng từ cho nhà NK

Bước 5: Bên mua thanh toán tiền.

Bước 6: Chuyển tiền trả sang ngân hàng phục vụ bên bán.

Bước 7: Thanh toán tiền cho bên bán.

Trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ nhà XK uỷ thác cho ngân hàngngoài việc thu hộ tiền còn nhờ Ngân hàng khống chế chứng từ hàng hoá đối với nhà

NK -Đây là sự khác nhau cơ bản giữa nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ Vớicách khống chế theo bộ chứng từ này quyền lợi của bên bán được đảm bảo hơn vì

sự ràng buộc giữa việc thanh toán tiền và nhận hàng của người mua

Trang 32

5.4 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C – Letter of Credit)

 Khái niệm và đặc điểm:

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận mà trong đó; một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ

ba (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm vi số tiền đó; khi người thứ ba này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định trong thư tín dụng.

+L/C là hợp đồng kinh tế hai bên

+L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa

+L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ.+L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ cảu bộ chứng từ

+L/C là công cụ thanh toán ; hạn chế rủi ro và đôi khi còn là công cụ từ chốithanh toán và lừa đảo

 Chủ thể tham gia và quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT.

+ Người yêu cầu mở L/C (Applicant)

+ Người NK hoặc người thụ hưởng (Beneficiry)

+ Ngân hàng mở L/C (Issuing Bank)

+ Ngân hàng thông báo L/C (Advising Bank)

+ Ngân hàng hoàn trả (Reimbúment Bank)

+ Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank)

+ Ngân hàng chiết khấu chứng từ (Negotiating Bank)

Trang 33

 Quy trình nghiệp vụ thanh toán chứng từ:

(6)

(6)

HĐTMHĐTM

XK, thông báo thư tín dụng cho nhà XK

(3): Khi nhận được thông báo về việc mở thư tín dụng và tín dụng thư, ngânhàng thông báo sẽ kiểm tra và thông báo ;chuyển giao thư tín dụng cho nhà XK

(4): Nhà NK sau khi kiểm tra thư tín dụng nếu chấp nhận nội dung tín dụng

đã mở thì giao hàng, nếu không thì đề nghị ngân hàng phát hành chỉnh lại cho phùhợp nội dung hợp đồng rồi tiến hành giao hàng

(5): Sau khi chuyển giao hàng hoá, nhà XK lập bộ chứng từ thanh toán theoquy định của thư tín dụng; thông qua ngân hàng thông báo, xuất trình cho ngânhàng phát hành để yêu cầu được thanh toán tiền

Trang 34

(6): Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấy phù hợpvới quy định trong thư tín dụng thì tiến hành trả tiền (hoặc chấp nhận hay chiếtkhấu) Nếu thấy không phù hợp;ngân hàng từ chối và gửi lại toàn bộ chứng từ chonhà XK thông qua ngân hàng thông báo.

(7): Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ thanh toán cho nhà NK và yêucầu thanh toán bồi hoàn

(8): Nhà NK kiểm tra toàn bộ chứng từ; nếu thấy phù hợp với những điềuquy định trong thư tín dụng; thì hoàn trả tiền cho ngân hàng, nếu thấy không phùhợp;có quyền từ chối trả tiền cho ngân hàng

6 Các chứng từ dùng trong TTQT:

Chứng từ đóng vai trò là cơ sở đảm bảo cho hợp đồng TTQT diễn ra thuậnlợi Chứng từ trong thương mại quốc tế là những văn bản chứa đựng các thông tin

về hàng hoá;vận tải; bảo hiểm;thanh toán để chứng minh một sự việc; để nhận hàng;

để thanh toán; khiếu nại đòi bồi thường;vv…Các chứng từ này là những bằng chứng

có giá trị pháp lý;làm cơ sở cho việc giải quyết mọi vấn đề liên quan đến quan hệthương mại;cũng như quan hệ TTQT

Để có thể nhìn tồng quát về bộ chứng từ cần dùng trong nghiệp vụ TTQT,

ta quan sát sơ đồ sau:

Trang 36

III MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TTQT

1 Khái niệm mở rộng hoạt động TTQT

Mở rộng hoạt động TTQT được hiểu là việc mở rộng cả về chiều rộng và chiều sâu hoạt động thanh toán quốc tế của một ngân hàng nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thanh toán của khách hàng từ đó góp phần mở rộng thị phần của ngân hàng nhằm gia tăng lợi nhuận ;đồng thời` nâng cao uy tín của ngân hàng ở cả thị trường trong nước và quốc tế.

2 Các tiêu chí để đánh giá việc mở rộng TTQT

Để tiến hành việc mở rộng hoạt động TTQT, các Ngân hàng cần tiến hànhxem xét đồng thời trên ba khía cạnh :

Thứ nhất: Mở rộng thị phần TTQT nhằm gia tăng số lượng khách hàng đến

giao dịch TTQT tại Ngân hàng: thu hút thêm các khách hàng mới, những kháchhàng lớn và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng truyền thống

Thứ hai: Tiến hành nâng cao chất lượng các loại dịch vụ TTQT hiện có và

phát triển thêm các dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng,củng cố uy tín của ngân hang ở trong và ngoài nước

Thứ ba: Mở rộng phạm vi TTQT của Ngân hàng Các giao dịch TTQT thực

hiện qua Ngân hàng không chỉ bó hẹp với các đối tác ở một số quốc gia nhất định

mà cần thiết phải mở rộng ra hầu hết các quốc gia trên thế giới

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng mở rộng hoạt động TTQT của NHTM

3.1 Nhóm nhân tố khách quan:

Thứ nhất: Sự phát triển của hoạt động ngoại thương:

Cơ sở hình thành hoạt động TTQT là hoạt động ngoại thương, nói đến hoạtđộng ngoại thương là nói đến TTQT và ngược lại , nhưng hoạt động ngoại thương

là hoạt động cơ sở còn hoạt động TTQT là hoạt động phái sinh Như vậy sự pháttriển của hoạt động ngoại thương được xem là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởngtới hoạt động TTQT của Ngân hàng Sự phát triển của kinh tế đối ngoại mà đặc biệt

là hoạt động ngoại thương làm phát sinh nhiều nhu cầu thực hiện nghĩa vụ tiền tệ

Trang 37

giữa các quốc gia với nhau Đây chính là điều kiện để các NHTM mở rộng và pháttriển nghiệp vụ TTQT.

Thứ hai : Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

Các chính sách kinh tế vĩ mô của mỗi nước được đưa ra nhằm mục đích điềutiết, định hướng phát triển nền kinh tế của nước đó Trong các đó có một số chínhsách có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động xuất nhập khẩu của một Quốcgia từ đó ảnh hưởng đến hoạt động TTQT như: chính sách quản lý ngoại hối, chínhsách kinh tế đối ngoại, chính sách quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu,vv…

Thứ ba: Tỷ giá hối đoái

Một ngân hàng muốn đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ dùng trong TTQT củakhách hàng thì cần tạo ra nguồn ngoại tệ bằng hai cách: thu ngoại tệ trực tiếp từnguồn thanh toán tiền hàng của nhà xuất khẩu và từ nguồn kiều hối chuyển về; hoặcgián tiếp thông qua việc dùng nội tệ để mua ngoại tệ trên thị trường ngoại hối.Nguồn thu ngoại tệ gián tiếp từ hoạt động mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoạihối chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động của tỷ giá hối đoái trong từng thời kỳ

Thứ tư : Sự cạnh tranh của các NHTM khác:

Đặc thù hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ mangtính thông dụng và khác “đơn điệu”; không có dịch vụ nào là độc tôn và chỉ có mộtngân hàng thực hiện, như vậy sẽ xảy ra hiện tượng cạnh tranh giữa các ngân hàng

và điều này ngày càng trở nên mãnh liệt hơn Hầu hết các ngân hàng thành lập từxưa, có bề dày truyền thống (như các NHTM quốc doanh) thường chiếm thị phầnlớn do họ đã có tên tuổi cũng như kinh nghiệm trong cung cấp dịch vụ tới kháchhàng.Vì vậycác ngân hàng nhỏ, ngân hàng mới thành lập (như các NHTM cổ phần)thường phải chịu một áp lực cạnh tranh lớn từ phía các ngân hàng này Ngoài ra,còn phải kể đến các ngân hàng đa quốc gia ở nước ngoài có sức mạnh tài chínhhùng hậu

Thứ năm: Môi trường pháp lý

Luật pháp giữa các quốc gia khác nhau thường khác nhau Tuy nhiên khitham gia hoạt động quốc tế, các nước đều bình đẳng với nhau, nên không thể dùng

Ngày đăng: 14/09/2023, 12:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w