GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX (VC2)
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX …………………………… 11 1 Giới thiệu chung
CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX
: CÔNG TY CP XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX : Vietnam Construction Joint Stock Company No.2 : VINACONEX 2
: VC2 : Số 52 Lạc Long Quân - Quận Tây Hồ - TP Hà Nội : (84-4) 3753 0936 - 3753 2039
: (84-4) 3836 1012 : vinaconex2@fpt.vn : 120 Tỷ đồng
: Ông Đỗ Trọng Quỳnh : Ông Nguyễn Khắc Hải
- Công ty CP Xây dựng số 2 tiền thân là Công ty Xây dựng Xuân Hoà được
Bộ Xây dựng thành lập tháng 4 năm 1970 Tháng 6/1995 Bộ Xây dựng quyết định sát nhập vào Tổng Công ty Vinaconex và đổi tên là Công ty Xây dựng số 2.
- Quyết định thành lập: Số 1284/QĐ-BXD ngày 29/09/2003 chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Xây dựng số 2 thành Công ty Cổ phần Xây dựng số 2.
Các chi nhánh, văn phòng đại diện
- Chi nhánh VC2 GOLDEN SILK (KIM VĂN - KIM LŨ) : Đường Nghiêm Xuân Yêm, Phường Đại Kim, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Chi nhánh VC2 QUANG MINH : Xã Quang Minh, Huyện Mê Linh, Tỉnh Vĩnh Phúc
- Chi nhánh VC2 XUÂN HÒA: Phường Đồng Xuân, Thị xã Phúc Yên, TỉnhVĩnh Phúc.
- Chi nhánh VC2 QUẢNG NINH : Phường Hồng Hà, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Các công ty có liên quan
- Cổ đông nắm giữ trên 50% vốn cổ phần của Công ty CP Xây dựng số 2
Tên cổ đông Địa chỉ Số lượng cổ phần
Tổng công ty cổ phần
Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam
- Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần/ vốn góp của tổ chức, công ty
Tên cổ đông Địa chỉ Số lượng cổ phần
Công ty CP vật liệu Xây dựng và phòng cháy chữa cháy Vinaconex 2
Tầng 8, 52 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà Nội
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
1.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty được thành lập vào năm 1970 với tên gọi ban đầu là “Công ty Xây dựng Xuân Hoà”, đã mở rộng sản phẩm không chỉ tại khu vực Xuân Hòa mà còn sang các khu vực lân cận Với phương châm kết hợp giữa sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ sở vật chất, công ty đã tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật và công nhân Qua thời gian hoạt động, công ty đã trải qua nhiều lần cải tiến tổ chức, hiện nay sở hữu cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng tốt yêu cầu sản xuất kinh doanh.
Vào ngày 17/3/1984, theo Quyết định số 342 QĐ/BXD-TCCB, Công ty Xây dựng số 20 và Liên hợp Xây dựng nhà ở Vĩnh Phú đã được hợp nhất và đổi tên thành Liên hợp Xây dựng nhà ở tấm lớn số 2 Nhiệm vụ chính của đơn vị này là tham gia xây dựng nhà ở tại thủ đô Hà Nội bằng phương pháp lắp ghép tấm lớn, sản phẩm từ Nhà máy Bê tông Đạo Tú.
Vào tháng 12 năm 1989, Bộ Xây dựng đã quyết định đổi tên Xí nghiệp Liên hợp Xây dựng nhà ở tấm lớn số 2 thành Xí nghiệp Liên hợp Xây dựng số 2 Đây là doanh nghiệp hạng 1 trực thuộc Bộ Xây dựng, với gần 2.000 cán bộ công nhân viên và 7 đơn vị thành viên Nhiệm vụ chính của Xí nghiệp là hoàn thiện các khu nhà lắp ghép tại Thanh Xuân, Nghĩa Đô và tham gia xây dựng nhiều công trình công nghiệp, dân dụng tại các tỉnh phía Bắc.
Ngày 15/4/1995, theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định số 275/BXD-TCLĐ để chuyển Xí nghiệp Liên hợp Xây dựng số 2 thuộc Tổng Công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam Đến ngày 9/6/1995, Bộ trưởng đã tiếp tục ra Quyết định số 618/BXD-TCLĐ, đổi tên Xí nghiệp Liên hợp Xây dựng số 2 thành Công ty Xây dựng số 2, bao gồm 3 xí nghiệp và 3 chi nhánh tại các tỉnh Cao Bằng, Sơn La, Lào Cai.
Ngày 29/9/2003: Bộ Xây dựng có quyết định số 1284/QĐ-BXD chuyển đổi Công ty hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần với tên gọi là Công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 chính thức hoạt động từ ngày 27/10/2003 với vốn điều lệ 10 tỷ đồng, trong đó Nhà nước nắm giữ 51% Đến ngày 20/08/2005, công ty quyết định tăng vốn điều lệ lên 20 tỷ đồng, và việc này được xác nhận vào ngày 02/11/2005 Theo báo cáo kiểm toán, vốn điều lệ đã tăng lên 20 tỷ đồng vào ngày 17/10/2006 Vào ngày 26/06/2007, UBCKNN cấp giấy chứng nhận cho công ty phát hành thêm 1.205.000 cổ phiếu, nâng vốn điều lệ lên 32,05 tỷ đồng Đến ngày 05/10/2007, công ty đã hoàn tất đợt chào bán này Tiếp theo, vào ngày 30/11/2007, UBCKNN cho phép công ty phát hành thêm 1.795.000 cổ phiếu, tăng vốn điều lệ lên 50 tỷ đồng, và công ty đã hoàn tất đợt chào bán vào tháng 10/2007.
Qua các năm đến năm 2012 công ty đã tiến hành tăng vốn điều lệ từ lên
120 tỷ đồng thông qua hình thức phát hành cho cổ đông hiện hữu.
Sau hơn 40 năm phát triển, Công ty đã đóng góp hàng ngàn sản phẩm xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ và công trình quốc phòng trên khắp cả nước Các dự án của Công ty có quy mô đa dạng, từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến hiện đại, với chất lượng cao và kỹ mỹ thuật đẹp, luôn đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người sử dụng, từ các tỉnh miền núi phía Bắc đến miền Đông Nam Bộ.
1.1.2.2 Những danh hiệu thi đua, thành tích khen thưởng Công ty đạt được
- Năm 1973: Huân chương Chiến công hạng 3.
- Năm 1978: Huân chương Lao động hạng 3.
- Năm 1998: Bằng khen của Thủ tướng chính phủ.
- Năm 2000: Tập thể lao động xuất sắc; Cờ thi đua ngành Xây dựng; nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng 2.
- Năm 2001 - 2002: Tập thể lao động xuất sắc; Cờ thi đua ngành Xây dựng.
- Năm 2004: Tập thể lao động xuất sắc; Bằng khen bộ Xây dựng.
- Năm 2005 – 2006: Tập thể lao động xuất sắc; Cờ thi đua ngành xây dựng.
- Năm 2007: Tập thể lao động xuất sắc; Cờ thi đua ngành xây dựng; Nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng nhất.
Năm 2008, công ty vinh dự là một trong ba doanh nghiệp nhận kỷ niệm chương từ TTGDCK Hà Nội vì đã hoàn thành tốt nghĩa vụ công bố thông tin trong năm 2007 Đồng thời, công ty cũng được công nhận là tập thể lao động xuất sắc và nhận cờ thi đua ngành Xây dựng.
“Thương hiệu mạnh Việt Nam” và “ Doanh nghiệp hội nhập và phát triển” 2008.
- Năm 2009: Tập thể lao động xuất sắc của Bộ xây dựng theo Quyết định số 434/QĐ – BXD ngày 9/4/2010.
- Năm 2010 : Cờ thi đua xuất sắc của Bộ xây dựng theo quyết định số 04/
Vào ngày 05/01/2011, theo Quyết định của Bộ Xây dựng, Tổng công ty đã trao Bằng khen cho tập thể CBCNVC của công ty CPXD số 2, ghi nhận những thành tích xuất sắc trong việc xây dựng và phát triển đơn vị suốt 40 năm từ 1970 đến 2010.
Năm 2011, đơn vị đã vinh dự nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen tập thể lao động xuất sắc, cùng với Cờ thi đua xuất sắc và Cờ hoạt động Công đoàn xuất sắc từ Bộ Xây dựng và Tổng công ty.
- Bên cạnh đó là nhiều Bằng khen, Giấy chứng nhận huy chương vàng các công trình thi công.
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG………………………………………… 15 1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Chúng tôi chuyên thiết kế các công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV, công trình thủy lợi, kiến trúc công trình, cũng như nội và ngoại thất Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ thiết kế hệ thống điện cho các công trình xây dựng, kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp, thiết kế đường bộ, và hệ thống cấp thoát nước - môi trường cho các dự án xây dựng.
- Dịch vụ quản lý bất động sản, tư vấn bất động sản.
- Đại lý; Đại lý cho các hãng trong và ngoài nước kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng.
- Các hoạt động hỗ trợ tài chính.
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị và phụ tùng là hoạt động quan trọng trong ngành công nghiệp Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm như tư liệu sản xuất, nguyên liệu sản xuất, và dây chuyền công nghệ hiện đại Ngoài ra, chúng tôi còn chuyên cung cấp máy móc, thiết bị tự động hóa, vật liệu xây dựng và phương tiện vận tải, đáp ứng nhu cầu của thị trường và nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án.
Giáo dục mầm non đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền tảng cho trẻ nhỏ, trong khi giáo dục tiểu học cung cấp kiến thức cơ bản Giáo dục nghề nghiệp giúp học sinh trang bị kỹ năng thực tiễn, còn giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông mở rộng kiến thức và chuẩn bị cho tương lai Đào tạo cao đẳng và đại học cung cấp cơ hội học tập nâng cao, bao gồm cả chương trình sau đại học Ngoài ra, dịch vụ hỗ trợ giáo dục cũng rất cần thiết để đảm bảo mọi học sinh đều có cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng.
Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, bao gồm cát, đá, sỏi, gạch, ngói, xi măng, cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm và các loại vật liệu khác phục vụ cho xây dựng và trang trí nội thất, chỉ được thực hiện khi có sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Xây dựng và phát triển nhà, kinh doanh bất động sản.
Chúng tôi chuyên sửa chữa, thay thế và lắp đặt máy móc thiết bị, bao gồm các loại kết cấu bêtông và kết cấu thép Đội ngũ của chúng tôi cũng thực hiện lắp đặt các hệ thống kỹ thuật công trình như thang máy, hệ thống điều hoà, thông gió, phòng cháy chữa cháy, và cấp thoát nước.
Chúng tôi chuyên xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông đường bộ, bao gồm cầu cống, thủy lợi, bưu điện và nền móng Ngoài ra, chúng tôi thực hiện các dự án kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, cũng như lắp đặt đường dây và trạm biến thế điện đến 110KV Chúng tôi còn thi công san đắp nền móng, xử lý nền đất yếu và các công trình xây dựng cấp thoát nước, cùng với việc lắp đặt đường ống công nghệ và áp lực, điện lạnh.
- Khai thác bãi đỗ xe: dịch vụ trông giữ phương tiện
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn : Ban tổ chức hành chính )
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CÁC PHÒNG BAN
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên của công ty được tổ chức hàng năm, nhằm quyết định các vấn đề theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty Đặc biệt, ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách tài chính cho năm tài chính tiếp theo.
Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan có quyền hạn đầy đủ để thực hiện tất cả các quyền lợi nhân danh Công ty, ngoại trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) Thời gian nhiệm kỳ của các thành viên HĐQT là 05 năm, và HĐQT có trách nhiệm quản lý hoặc chỉ đạo việc tổ chức Đại hội đồng cổ đông.
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Tổng giám đốc công ty
Các phó tổng giám đốc công ty
Ban tổ chức hành chính
Ban phát triển thị trường
Ban đầu tư Ban tài chính
Ban thiết bị và công nghệ thi công
Ban kế hoạch kỹ thuật
Công ty CP vật liệu xây dựng và phòng cháy chữa cháy
Các đội công trình và đội xây dựng phối hợp với các ban điều hành trong hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời giám sát Tổng Giám đốc và các cán bộ quản lý khác để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.
Tổng giám đốc công ty là người đại diện pháp nhân, điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty Vị trí này được bổ nhiệm bởi Hội đồng quản trị (HĐQT) và có quyền chỉ đạo trực tiếp các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng cùng các phòng ban khác Tổng giám đốc cũng có quyền đề xuất HĐQT quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật các Phó tổng giám đốc và Kế toán trưởng.
Công ty hiện có 6 Phó tổng giám đốc (PTGĐ), những người đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Tổng giám đốc, trực tiếp điều hành và giám sát mọi hoạt động của công ty.
Ban kiểm soát là cơ quan đại diện cho Đại hội đồng cổ đông, có nhiệm vụ giám sát tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập, không chịu sự chi phối từ Hội đồng quản trị và bộ máy điều hành của Tổng Giám đốc.
Các phòng ban chức năng:
Ban Tài chính, bao gồm Phòng tài chính và Phòng kế toán, có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán và lập kế hoạch tài chính cho Khối Văn phòng Công ty và toàn Công ty Hàng tháng, quý, năm, Ban Tài chính lập báo cáo tình hình thực tế để cung cấp thông tin cho Ban lãnh đạo, giúp phân tích và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược Phòng cũng có trách nhiệm áp dụng đúng chế độ kế toán hiện hành, tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính, đồng thời thực hiện công tác bảo toàn và sử dụng vốn hiệu quả, phát triển toàn bộ vốn của công ty.
Ban Tổ chức Hành Chính bao gồm Phòng tổ chức và Phòng hành chính quản trị, có nhiệm vụ quan trọng trong việc tổ chức và bố trí nhân sự, sắp xếp bộ máy của Khối Văn phòng Công ty cùng các công ty thành viên Ban cũng chịu trách nhiệm quản lý và phát triển nguồn nhân lực, tiền lương, chế độ chính sách, và thực hiện thanh tra, kiểm tra các vấn đề liên quan đến tổ chức lao động Ngoài ra, Ban điều phối cán bộ và công nhân để đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất tại hiện trường, đồng thời tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho CBCNV tham gia thi công Ban còn quản lý các nguồn văn bản hành chính, báo cáo với lãnh đạo để xử lý, và quản lý cơ sở vật chất làm việc của CBCNV tại hiện trường cũng như văn phòng.
Ban Đầu tư bao gồm Phòng phát triển dự án và Phòng quản lý đầu tư, có nhiệm vụ tư vấn cho HĐQT và Ban Giám đốc Công ty trong việc tìm kiếm cơ hội đầu tư, xác định mục tiêu rõ ràng và hoạch định chiến lược đầu tư hàng năm Mục tiêu của Ban Đầu tư là từng bước đưa công ty hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu, đồng thời định hướng hoạt động đầu tư cho Công ty và các công ty con trong tương lai.
- Tổ chức thực hiện thủ tục pháp lý đối với các dự án đầu tư theo đúng quy định hiện hành của Pháp luật và của Công ty.
ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY… 19 1.5 MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NỔI BẬT CỦA CÔNG TY
Ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, với sản phẩm xây lắp gắn liền với địa điểm tiêu thụ và yêu cầu thiết kế, chất lượng, giá cả riêng biệt Thanh toán cho các công trình thường diễn ra theo giai đoạn và chỉ hoàn tất khi có biên bản nghiệm thu Vinaconex 2 đang mở rộng hoạt động trên toàn quốc để đáp ứng nhu cầu xây dựng trong thời kỳ đổi mới Chính sách mở cửa và tự do hóa kinh tế đã gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành, buộc công ty phải tự tìm kiếm cơ hội thông qua cơ chế đấu thầu.
Sự cạnh tranh trong tìm kiếm việc làm ngày càng gay gắt, với nhiều nhà thầu trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực xây lắp và đầu tư, dẫn đến việc hạ giá thành để thu hút công việc Tuy nhiên, lạm phát cao và sự biến động bất lợi của giá thép, xăng dầu trên thị trường thế giới đã tạo ra nhiều khó khăn trong đấu thầu và thực hiện các dự án Để đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu tư, các nhà thầu buộc phải tự ứng vốn thi công, trong khi thời gian thanh toán kéo dài gây áp lực lớn do lãi suất ngân hàng.
Giới hạn về trình độ tổ chức quản lý sản xuất và năng lực thiết bị, cùng với việc tiếp cận các phương pháp thi công tiên tiến, đang tạo ra thách thức lớn cho công ty trong việc phát triển sản xuất nhằm nâng cao giá trị sản lượng.
Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 – Vinaconex cam kết không ngừng nâng cao chất lượng công trình, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm của mình Tập thể cán bộ công nhân viên luôn nỗ lực để thực hiện phương châm này.
- Chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt nhất, giá cả hợp lý, thỏa mãn tối đa yêu cầu của khách hàng
- Đảm bảo độ bền vững của sản phẩm theo đúng tiêu chuẩn, quy phạm của Nhà nước
- Cán bộ công nhân viên và công nhân luôn được đào tạo, huấn luyện, đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Có sản phẩm tốt nhất
- Có tiến độ nhanh nhất
- Làm vừa lòng khách hàng khó tính nhất
1.5 MỘT SỐ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NỔI BẬT CỦA CÔNG TY
- Khu đô thị Đông Nam – Trần Duy Hưng
- Dự án BT Long Biên
- Khu dịch vụ Thương mại tổng hợp và nhà ở KCN Phố Nối
- Khu đô thị mới VC2 – Golden Silk (Kim Văn – Kim Lũ)
- Khu nhà ở để bán Quang Minh
- Trụ sở làm việc và văn phòng cho thuê – Vinaconex 2
Sản xuất vật liệu xây dựng : Trạm Bêtông thương phẩm Vinaconex 2 – Trung Hòa
- Tổ hợp Trung tâm thương mại, tài chính văn phòng và khách sạn Hạ Long (Time Tower), giá trị công trình: 80,3 tỷ đồng.
- Thi công kết cấu và hoàn thiện Nhà câu lạc bộ sân golf Yên Thắng, giá trị công trình: 22,763 tỉ đồng.
- Thi công xây lắp phần thân thô Trung tâm tiệc cưới cao cấp (Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội), giá trị công trình: 14,3 tỷ đồng.
- Gói thầu 14A – trụ sở làm viêc Sở giao dịch 1 Ngân hàng Phát triển Việt Nam (Đống Đa, Hà Nội), giá trị công trình 73,9 tỷ đồng.
- Xây dựng kết cấu phần thân tòa nhà thuộc dự án Tòa nhà hỗn hợp MD Complex Tower (Từ Liêm, Hà Nội), giá trị công trình: 173,8 tỷ đồng.
- Gói thầu “Thi công phần thân – Cornerstone Building” (Hoàn Kiếm, Hà Nội), giá trị công trình: 116,229 tỷ đồng.
- Xây dựng nhà máy Nipro Pharma Việt Nam (giai đoạn 2), giá trị công trình : 10,1 tỷ đồng
- Nhà máy Fuji Xerox Hải Phòng, giá trị công trình: 18,150 tỷ đồng.
- Công tác xây dựng – nhà máy Honda Hà Nam, giá trị công trình 32,965 tỷ đồng.
- Dự án Nhiệt điện Nghi Sơn 1, giá trị công trình: 53,016 tỷ đồng.
- Kho dự trữ Đông Anh – Khu vực Hà Nội, giá trị công trình 28,295 tỷ đồng
- Thi công hạ tầng kỹ thuật trường Trung học cở và đường giao thông chung (Quận Long Biên, Hà Nội), giá trị công trình: 20,193 tỷ đồng.
- Dự án nâng cấp, mở rộng đường Láng – Hòa Lạc, giá trị công trình : 75,815 tỷ đồng
- Xây dựng tuyến đường sắt đô thị đầu tiên tại Hà Nội (Đoạn Nhổn - Ga Hà Nội), giá trị công trình: 187,578 tỷ đồng
- Thi công xây lắp nhà máy xử lí, tuyến ống nước thô Nhà máy nước HảiDương (Hải Dương), giá trị công trình: 63,053 tỷ đồng.
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2 VINACONEX
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY……………………… 22 1 Sơ bộ về tình hình hoạt động trong các lĩnh vực của công ty
2.1.1 Sơ bộ về tình hình hoạt động trong các lĩnh vực của công ty
Bước sang năm 2014, nền kinh tế vi mô của Việt Nam bắt đầu phục hồi, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ổn định và phát triển Lĩnh vực xây dựng ghi nhận sự tăng trưởng trở lại nhờ vào các dự án hạ tầng sử dụng vốn Nhà nước và ODA, cùng với việc đẩy nhanh tiến độ thi công Nhu cầu xây dựng tăng cao trong khi giá vật liệu ổn định và lãi suất cho vay giảm, giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn Tính đến 01/01/2014, có 75.998 doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng, tăng 3.770 doanh nghiệp so với năm trước Thị trường bất động sản cũng phục hồi tích cực với số lượng và giá giao dịch tăng dần Mặc dù có những tín hiệu tích cực, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt về nguồn việc và năng lực tài chính.
Bảng 2.1: Tổng hợp tình hình hoạt động qua các năm
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm
1 Tổng sản lượng Triệu đồng 956 980 719 233 718 377
2 Tổng doanh thu Triệu đồng 918 933 604 570 614 008
3 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 27 531 16 196 22 593
4 Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 20 656 11 417 16 611
5 Vốn điều lệ Triệu đồng 120 000 120 000 120 000
6 Thu nhập người lao động (tháng)
(Nguồn : Báo cáo thường niên 2014 Vinaconex 2)
Theo báo cáo kết quả kinh doanh hàng năm, chúng ta thấy rằng các chỉ tiêu có sự biến động rõ rệt qua từng năm Sự biến động này có thể được nhận diện một cách dễ dàng hơn thông qua biểu đồ.
Biểu đồ 2.1: Tình hình hoạt động qua các năm của VC2
Tổng sản lượng Tổng doanh thu Lợi nhuận trước thuế
Vào năm 2012, doanh thu mặc dù cao nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ đạt khoảng 20 tỷ đồng do giá vốn hàng bán và các chi phí thấp hơn nhiều so với năm 2011 Đến năm 2013 và 2014, cả doanh thu lẫn lợi nhuận đều giảm mạnh, chỉ đạt khoảng 60 – 70% so với các năm trước, với lợi nhuận giảm khoảng một nửa, chỉ còn 11,4 tỷ đồng năm 2013 và 16,6 tỷ đồng năm 2014.
Trong 3 năm trở lại đây, tổng sản lượng và doanh thu giảm mạnh, đặc biệt là năm 2013, kéo theo đó là lợi nhuận sau thuế giảm Lợi nhuận có sự cải thiện trong năm 2014 khi tổng sản lượng và doanh thu đạt tương đương năm 2013 nhưng lợi nhuận sau thuế bằng 145% năm trước đó Thu nhập người lao động có sự cải thiện qua các năm (từ 6.510.000 tăng lên 6.896.000 đồng).
Bảng 2.2: Tổng hợp tình hình thực hiện so với kế hoạch
STT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị
2 Tổng doanh thu Triệu đồng 653 400 614 008 94 %
3 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 20 150 22 593 112 %
Thu nhập bình quân người lao động Đồng/
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2014 Vinaconex 2)
Năm 2014, ngành xây dựng và Vinaconex 2 đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt trong việc tiếp cận vốn vay do chính sách quản lý rủi ro tín dụng Mặc dù nguồn dự án từ vốn nhà nước giảm mạnh do tái cơ cấu và thắt chặt đầu tư công, thị trường bất động sản có dấu hiệu ấm trở lại nhưng hàng tồn kho vẫn lớn, khiến giá cả duy trì ở mức thấp Kết quả thực hiện đạt 84% so với kế hoạch, mặc dù tổng giá trị sản xuất và doanh thu chỉ đạt 84% và 94% kế hoạch Tuy nhiên, công ty vẫn vượt kế hoạch lợi nhuận trước thuế với 22,6 tỷ đồng, tăng 40% so với năm 2013 Giá trị thu hồi công nợ đạt 155 tỷ đồng, trong đó dự án Kim Văn – Kim Lũ Golden Silk thu về 335 tỷ đồng và dự án Quang Minh thu được 6 tỷ đồng.
Về công tác đấu thầu và phát triển thị trường xây dựng
Công ty đã chuyển hướng tập trung vào các dự án có vốn FDI và duy trì mối quan hệ với các nhà thầu Nhật Bản như Shimizu và Obayashi Đồng thời, công ty cũng xây dựng lòng tin và tạo quan hệ đối tác với các tập đoàn lớn như Samsung Cheil, Samsung C&T và Samsung Engineer Năm 2014, giá trị các công trình có vốn FDI đạt 159 tỷ, chiếm 46% tổng giá trị trúng thầu 345,3 tỷ.
Năm 2014, Tổng công ty đã thể hiện sự phối hợp chặt chẽ với các công ty thành viên qua việc chào giá và giành thắng thầu cho dự án Sân Golf Yên Thắng và dự án Time Tower Quảng Ninh.
Công ty đang nỗ lực hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, với việc cập nhật và cải tiến các quy trình cùng biểu mẫu để phù hợp với thực tế sản xuất Điều này không chỉ đảm bảo chất lượng công trình mà còn bảo vệ an toàn cho người lao động.
Về lĩnh vực tài chính
Công ty đã tích cực mở rộng mối quan hệ với các tổ chức tài chính và ngân hàng thương mại để tìm kiếm nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Duy trì và nâng cao tính minh bạch trong tài chính công ty là rất quan trọng, đảm bảo rằng thông tin tài chính được công bố kịp thời và nhanh chóng cho các cổ đông cũng như nhà đầu tư chiến lược.
Về lĩnh vực quản lý và cho thuê thiết bị thi công
Việc áp dụng cơ chế quản lý tập trung đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc tối ưu hóa nguồn lực con người và tài chính, giúp tối đa hóa lợi nhuận từ 5% đến 8% Điều này được thực hiện thông qua việc đảm bảo chất lượng và tiến độ đúng theo yêu cầu của chủ đầu tư.
Về lĩnh vực đầu tư và kinh doanh bất động sản
Một số dự án nổi bật
- Dự án khu đô thị mới Kim Văn – Kim Lũ ( Golden Silk):
+ Tổng mức đầu tư: 1782 tỷ đồng
+ Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có, vốn vay thương mại và huy động vốn khác + Dự kiến thu tiền năm 2015: 418 tỷ đồng
+ Doanh thu BĐS dự kiến năm 2015: 316 tỷ đồng
- Dự án khu nhà ở để bán Quang Minh
+ Tổng mức đầu tư được duyệt : 390 tỷ đồng
+ Nguồn vốn đầu tư: Vốn tự có, vốn vay thương mại và vốn huy động khác + Sản lượng sự kiến năm 2015: 17,4 tỷ đồng
+ Doanh thu BĐS dự kiến: 15 tỷ đồng
- Dự án cải tạo, nâng cấp quốc lộ 38 (BOT)
+ Thực hiện các gói thầu xây lắp theo kế hoạch đấu thầu được duyệt, lên phương án và chi tiền giải phóng mặt bằng
+ Dự kiến sản lượng năm 2015: 600 tỷ đồng
Các dự án đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm Dự án BT Long Biên, Khu thương mại dịch vụ tổng hợp và nhà ở khu công nghiệp Phố Nối, Chung cư tại phường Hồng Hà – thành phố Hạ Long, và tuyến đường BT 24m Quang Minh sẽ tiếp tục được triển khai theo kế hoạch.
2.1.2 Thực trạng hoạt động trong lĩnh vực xây dựng
Năm 2014, hoạt động xây dựng trên cả nước đã có nhiều khởi sắc, với nhiều dự án phát triển giao thông được khởi công từ cuối năm 2013 và đầu năm 2014 Các nhà thầu đã tập trung nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ, đặc biệt là các dự án đường cao tốc theo phương thức đầu tư xã hội hóa Đồng thời, các dự án hạ tầng xã hội sử dụng vốn Nhà nước và ODA cũng được thúc đẩy nhanh chóng Nhiều dự án quan trọng đã hoàn thành hoặc chuẩn bị đưa vào sử dụng, như đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, cầu Nhật Tân và đường nối đến sân bay Nội Bài, cầu Đông Trù và đường 5 kéo dài, nhà ga T2 Nội Bài, cùng với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và các dự án khác được bổ sung nguồn vốn.
Giá trị sản xuất xây dựng năm 2014 ước tính đạt 849 nghìn tỷ đồng, trong đó khu vực Nhà nước đạt 84,3 nghìn tỷ đồng (9,9%), khu vực ngoài Nhà nước đạt 709,9 nghìn tỷ đồng (83,6%) và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 54,8 nghìn tỷ đồng (6,5%) Cụ thể, giá trị sản xuất công trình nhà ở đạt 354,8 nghìn tỷ đồng, công trình nhà không để ở đạt 136,7 nghìn tỷ đồng, công trình kỹ thuật dân dụng đạt 257,3 nghìn tỷ đồng và hoạt động xây dựng chuyên dụng đạt 100,2 nghìn tỷ đồng.
Mặc dù thị trường xây dựng năm 2014 có những tín hiệu tích cực, VC 2 vẫn gặp khó khăn do năng lực cạnh tranh chưa cao, đặc biệt trong hoạt động đấu thầu xây lắp Tham dự đấu thầu là yếu tố then chốt cho sự tồn tại và phát triển của công ty, giúp khẳng định vị thế và uy tín trong ngành Trong những năm gần đây, công tác đấu thầu, tìm kiếm dự án mới và cải thiện mua sắm nguyên vật liệu đã được lãnh đạo công ty chú trọng, mang lại kết quả khả quan và nâng cao năng lực hoạt động Năm 2014, công ty đã ký 10 hợp đồng xây lắp với tổng giá trị 314,51 tỷ đồng, tỷ lệ trúng thầu đạt 41,67%, tăng mạnh so với 25% của năm 2013.
NĂNG LỰC HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
Khả năng về vốn và tài chính là tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực hoạt động của nhà thầu Năng lực tài chính không chỉ đảm bảo chi phí cho việc thu thập thông tin cần thiết trong đấu thầu mà còn là nguồn lực để đầu tư vào thiết bị, máy móc và công nghệ hiện đại Điều này giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường Một công ty có năng lực tài chính mạnh mẽ và ổn định sẽ tạo được niềm tin cho các nhà đầu tư, trở thành lợi thế trong quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệp khác khi tham gia dự thầu.
Bảng 2.5: Báo cáo tình hình tài chính năm 2014
1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 1,23 1,04
Khả năng thanh toán nhanh 0,53 0,44
2 Chỉ tiêu về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn/ Tổng số tài sản 89,06% 86,61% Tài sản dài hạn/ Tổng số tài sản 10,94% 13,39%
Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn 81,63% 82,81%
Nguồn vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn 18,05% 16,89%
3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Vòng quay tổng tài sản
(Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quân) 0,42 0,39 Vòng quay tài sản cố định
(Doanh thu thuần/ Tài sản cố định bình quân)
Vòng quay vốn lưu động
[Doanh thu thuần/ (TS lưu động – Nợ ngắn hạn)bình quân ]
Vòng quay các khoản phải thu
(Doanh thu thuần/ Phải thu bình quân) 1,23 1,18
Vòng quay các khoản phải trả 0,52 0,48
(Doanh thu thuần/ Phải trả bình quân)
Vòng quay hàng tồn kho
(Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bình quân)
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu thuần 1,91% 2,74%
Hệ số lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu 4,25% 6,10%
Hệ số lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản 0,77% 1,03%
Hệ số LN từ hoạt động SXKD/ Doanh thu thuần 5,32% 4,31%
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2014 – VC2)
Công ty có khả năng thanh toán ngắn hạn lớn hơn 1, đảm bảo thực hiện các hợp đồng đã ký kết ngay cả trong bối cảnh biến động thị trường Công ty đã ký hợp đồng tín dụng với BIDV – Chi nhánh Sở giao dịch 1, với hạn mức tín dụng và bảo lãnh trị giá 190 tỷ đồng Số vốn này sẽ được sử dụng để nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của Vinaconex 2 Theo hợp đồng, ngân hàng sẽ cung cấp hạn mức tín dụng và bảo lãnh nhằm bổ sung vốn lưu động, phát hành bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn trả tiền ứng trước, thanh toán, và đảm bảo chất lượng sản phẩm cho Công ty CPXD số 2.
Dưới đây là biểu đồ thể hiện sự biến động của các chỉ tiêu tài chính của công ty:
Biểu đồ 2.2: Các chỉ tiêu tài chính qua các năm
KN thanh toán nợ ngắn hạn
KN thanh toán nhanh Vòng quay tổng TS Vòng quay vốn lưu động
(Nguồn: Báo cáo thường niên – VC2)
Hệ số thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn) của VC2 luôn lớn hơn 1, cho thấy an toàn trong việc thanh toán nợ đến hạn trong vòng 1 năm Hệ số thanh toán nhanh khoảng 0.5 cũng được đánh giá là an toàn Vòng quay tổng tài sản cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản, nhưng đã giảm từ 0.67 xuống 0.39 trong 3 năm, phản ánh sự suy giảm hiệu quả Tương tự, vòng quay vốn lưu động cũng giảm, với giá trị thấp nhất 2.43 vào năm 2013, tăng nhẹ năm 2014 nhưng vẫn không đạt mức của năm 2012, cho thấy khả năng sử dụng tài sản chưa hiệu quả.
Trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái và thị trường xây dựng bất động sản biến động, chi phí sản xuất của công ty gia tăng do yêu cầu thanh khoản cao và nguồn cung vốn ngân hàng bị thắt chặt Mặc dù gặp khó khăn với lãi suất vay cao và hạn chế trong giải ngân cho lĩnh vực bất động sản, công ty vẫn duy trì được hoạt động ổn định.
Để đảm bảo nguồn vốn và dòng tiền ổn định cho hoạt động xây lắp, cần chủ động trong việc cung ứng đủ tiền Điều này giúp giữ giá các loại vật tư chính trước những biến động tăng giá.
Để duy trì hiệu quả quản lý tài chính, cần thường xuyên rà soát các hợp đồng kinh tế, hợp đồng khoán gọn và hợp đồng mua bán vật tư Việc này giúp tránh mất cân đối tài chính và đồng thời thúc đẩy tiến độ thi công các công trình.
Công ty không chỉ mở rộng quan hệ với các tổ chức tín dụng và ngân hàng thương mại, mà còn áp dụng nhiều kênh huy động vốn khác nhau để đảm bảo hiệu quả và an toàn tối ưu cho các dự án đầu tư.
Để đảm bảo sự thành công trong các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản, cần chuẩn bị đủ vốn cho những dự án đang triển khai như khu nhà ở sinh thái Vinaconex 2 và khu đô thị mới Kim Văn, Kim Lũ Việc tập trung thu hồi vốn từ các dự án này sẽ giúp tái đầu tư hiệu quả vào lĩnh vực bất động sản, đồng thời nâng cao năng lực máy móc, thiết bị và công nghệ thi công.
Để duy trì tính minh bạch và công khai về tài chính, công ty cần công bố thông tin tài chính một cách kịp thời và nhanh chóng đến cổ đông và các nhà đầu tư chiến lược.
2.2.1.2 Năng lực máy móc, thiết bị Đối với doanh nghiệp xây dựng, máy móc thiết bị được xem là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất trong tài sản cố định của doanh nghiệp.Nó là thước đo trình độ kỹ thuật, là thể hiện năng lực hiện có đồng thời là nhân tố quan trọng góp phần tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấu thầu.Trong quá trình chấm thầu năng lực về máy móc thiết bị được chủ đầu tư xem xét rất kỹ, bởi vì nó có tác động rất lớn đến chất lượng và tiến độ thi công Khi đánh giá năng lực về máy móc thiết bị và công nghệ chủ đầu tư thường đánh giá các mặt sau:
Tính hiện đại của thiết bị và công nghệ được thể hiện qua các thông số quan trọng như tên nhà sản xuất, quốc gia sản xuất, năm sản xuất, model, công suất và giá trị còn lại của thiết bị.
Tính trạng đồng bộ của thiết bị và công nghệ là yếu tố quan trọng, vì sự đồng bộ này đảm bảo sự phù hợp giữa thiết bị, công nghệ và phương pháp sản xuất Điều này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và độ phức tạp của sản phẩm được sản xuất.
Tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh được thể hiện rõ qua việc sử dụng máy móc thiết bị, ảnh hưởng đến khả năng huy động và phát huy tối đa nguồn lực hiện có Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn tạo lợi thế cạnh tranh cho nhà thầu trong thị trường.
Bảng 2.6: Bảng thống kê một số thiết bị thi công của công ty
STT Mô tả thiết bị Xuất xứ Số lượng
I Thiết bị vận chuyển lên cao
1 Cần trục tháp QTZ 5015 Trung
2 Cần tháp leo tầng TCP5512 Trung
3 Cần trục tháp KROLL – K180 Đan Mạch 01 2003
4 Vận thăng chở hàng Việt Nam 08 2003
5 Vận thăng lồng HP – VTL -
Tổng số 13 loại thiết bị 25
II Thiết bị thi công bê tông
1 Trạm trộn bê tông – Công nghệ
2 Máy bơm bê tông cố định Sany Trung
3 Xe chuyển trộn bê tông -
4 Máy trộn bê tông các loại VN, TQ 30 2008
5 Máy đầm dùi các loại Nhật, TQ 80 ’00 –‘08
Tổng số 15 loại thiết bị 145
III Thiết bị thi công công tác đất
1 Máy xúc đào HITACHI Nhật 02 2000
2 Ô tô tự đổ Nga, Nhật 06 ’95 –‘98
4 Máy nén khí các loại 08 ’95 –‘02
5 Máy bơm nước các loại (chạy điện + chạy xăng) 50 ’00 –‘06
Tổng số 13 loại thiết bị 81
1 Máy phát điện FG WISON
2 Máy phát điện FG WISON
3 Máy phát điện FG WISON
4 Máy phát điện Model VG 530
5 Xe đèn chiếu sáng Nhật 02 1995
Tổng số 7 loại thiết bị 08
1 Máy trộn vữa VN, TQ 08 1989
VI Thiết bị thi công đường
2 Lu rung KA WASAKI Nhật 02 2004
4 Trạm trộn bêtông nhựa nóng 01 2005
VII Máy khoan cọc nhồi
4 Máy ép cọc thủy lực tự hành 01 2010
VIII Thiết bị kiểm tra, đảm bảo chất lượng
1 Máy toàn đạc NIKON + Máy trắc đạt điện tử Nhật 08 ’02 –‘06
3 Bộ côn đo độ sụt của bê tông 10 2008
5 Bàn chải đồng + bàn chải sắt 14 2009
(Nguồn: Hồ sơ dự thầu – Vinaconex 2)
Công ty sử dụng thiết bị máy móc hiện đại được nhập khẩu từ các quốc gia có nền khoa học kỹ thuật phát triển trong lĩnh vực xây dựng, bao gồm Nhật Bản, Liên Xô, Đan Mạch, Đức và Anh.
Công ty sở hữu một lượng lớn máy móc thiết bị trong tình trạng sử dụng tốt, bao gồm đầy đủ các thiết bị cơ bản cần thiết cho thi công Điều này giúp công ty có đủ năng lực để thực hiện các công trình lớn, yêu cầu áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến.
2.2.1.3 Trình độ nguồn nhân lực