Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Long An Bố trí 10 tầng (1 trệt, 9 lầu) mái bằng bêtông cốt thép chiều cao tầng 1 cao 4.5m, các tầng 2,3,4,5,6,7,8,9,10 cao 3,3m. Diện tích xây dựng 23.5x44.1=1037m2, mặt đứng chính bố trí lam đứng tạo vẻ thông thoát cho kiến trúc, cùng khung nhôm kính và các mảng tường tạo nên kiến trúc riêng cho công trình.
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRIỂN LONG AN
Ngành: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Ths NGUYỄN VĂN GIANG Sinh viên thực hiện: CAO THỊ PHƯƠNG ANH
TP Hồ Chí Minh, 2011
Trang 2ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRIỂN LONG AN
Ngành: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CƠNG NGHIỆP
GVHD KIẾN TRÚC - KẾT CẤU (70%)
Thầy Nguyễn Văn Giang
GVHD NỀN MÓNG (30%)
Thầy Nguyễn Văn Giang
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Cao Thị Phương Anh
LỚP: 07VXD1
Trang 3MỤC LỤC
Trang bìa
Phiếu giao đề tài đồ án tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Mục lục
PHẦN 1
PHẦN 2
Chương 1
THUYẾT MINH KẾT CẤU
Trang 42.3.1 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực 22
Trang 55.5 Các trường hợp chất tải 98
6.6 Kiểm tra cọc khi vận chuyển và cẩu lắp 153
Trang 66.6.2 Khi caåu laép 155
Trang 7Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể các thầy cô Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM Đặc biệt các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Công Trình đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường, đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em.
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn Với tất
cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy NGUYỄN
VĂN GIANG, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn chính cho em
hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Do đây là công trình thiết kế đầu tay với những kiến thức còn hạn chế nên đồ án của em ít nhiều không tránh khỏi những sai sót, mong quí thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để công trình của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa xin chân thành cám ơn tất cả các thầy cô, gửi lời cảm ơn đến tất cả người thân, gia đình, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó cùng học tập giúp đỡ em trong suốt thời gian học, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
TP Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2011
Sinh viên thực hiện Cao Thị Phương Anh
Trang 8Phaàn 1
THUYEÁT MINH KIEÁN TRUÙC
Trang 9Nội dung:
- Giải pháp mặt bằng - kiến trúc
- Giải pháp kiến trúc
- Phương án kết cấu
- Giải pháp hệ thống kỹ thuật
- thông gió
- Chiếu sáng
- Hệ thống cấp - thoát nước
- Địa điểm XD
- Đặc điểm địa chất công trình địa chất thuỷ văn
- Sử dụng vật liệu
- Giải pháp điện nước
Trong tương lai Thành phố Tân An sẽ xây dựng những khu đô thị mới, trungtâm thương mại và đặc biệt tỉnh Long An sẽ quy hoạch thành lập các ngân hàngquốc doanh cũng như các ngân hàng ngoài quốc doanh tại tỉnh Long An nhằm tạo
ra nguồn vốn đầu tư, vốn vay phát triển cho các vùng nông thôn cũng như thu hútmột số lượng lớn cán bộ có tri thức về làm việc và phục vụ tại tỉnh Long An
Bên cạnh đó nhờ vào thế mạnh và chế độ ưu đãi của tỉnh nên ngày càng cónhiều người đến sinh sống, làm việc và học tập tại tỉnh Long An Chính vì vậy, tỉnhđã quyết định cho xây dựng Ngân hàng đầu tư và phát triển Long An nhằm đápứng những nhu cầu vừa trình bày
1 Giải pháp mặt bằng - kiến trúc
Công trình được thiết kế 10 tầng (1 trệt, 9 lầu)
Mặt bằng bố trí theo kiểu hành lang bên
máy
Mặt bằng bố trí: 8 phòng trên 1 tầng
Tầng 1 cao 4.5m, tầng 2,3,4,5,6,7,8,9,10 cao 3,3m
2 Giải pháp kiến trúc
Bố trí 10 tầng (1 trệt, 9 lầu) mái bằng bêtông cốt thép chiều cao tầng 1 cao
mặt đứng chính bố trí lam đứng tạo vẻ thông thoát cho kiến trúc, cùng khung nhômkính và các mảng tường tạo nên kiến trúc riêng cho công trình
Mặt bằng bố trí theo kiểu hành lang bên Khả năng chiếu sáng tự nhiên tốt,gồm 8 phòng và 2 cầu thang bộ, 2 thang máy, mặt sân ngân hàng
3 Phương án kết cấu
Khung BTCT liền khối đúc tại chỗ, tường bao che xây gạch ống dày 200
Trang 10Dầm, sàn sử dụng bt cấp độ bền B20 (M250) đá 10x20, Rb= 11.5 MPa, Rbt=
1.2Mpa
Sàn tính theo ô bản đơn
Dầm dọïc tính theo dầm liên tục
Dầm ngang kết hợp cột tạo thành kết cấu khung
4 Giải pháp hệ thống kỹ thuật
c) Hệ thống cấp nước :
Hệ thống cấp nước được tiếp nhận từ nguồn nước của mạng lưới cấp nướcchung của khu vực Được dẫn vào bể chứa nước ngầm và được bơm tự động lên bể
Từ bể nước máy cấp nước trực tiếp đến các khu vực ở các phòng, các tầng.Hệ thống ống dẫn được đặt trong các gen
d) Hệ thống thoát nước :
Thoát nước mái bằng ống dẫn nước PVC 90 được lồng vào các cột thoátxuống hố ga thu nước và đưa vào hệ thống thoát nước chung
Nước thải từ các khu vệ sinh qua ống dẫn đặt trong ống hộp gen đưa vào hầmtự hoại được xử lý lắng lọc sau đó được thoát về hệ thống thoát nước chung củakhu vực
e) Hệ thống điện :
Nguồn điện 220V từ mạng lưới chung của khu vực qua trạm biến thế riêngcủa ngân hàng Hệ thống dây dẫn lồng vào ống nhựa bảo vệ cách điện trong côngtrình được đặt âm vào tường, sàn đến các thiết bị điện
f) Phòng cháy chữa cháy :
Công trình được trang trí hệ thống báo cháy tự động ở từng tầng
Hệ thống nước chữa cháy tạm thời từ bể nước mái và kết hợp bình chữa cháy
được cung cấp mức hồi phục hệ thống cấp nước từ hồ nước mái
Hệ thống nước chữa cháy ngoài nhà được bố trí các van đấu mới với trạmnước chữa cháy
Trang 11- Nhiệt độ bình quân 270C
- Lưu lượng mưa bình quân 1.949 mm Số lượng ngày mưa bình quân 150ngày/năm
- Hướng gió chủ đạo Tây -Nam (mạnh nhất) và Đông- Nam (gió mát)
- Độ ẩm bình quân 79,5%
h) Đặc điểm địa chất công trình :
Được xác định trên cơ sở khảo sát thí nghiệm mẫu đất
Nhìn chung địa tầng trong khu vực gồm 4 lớp áp lực tính toán quy vào củacác lớp như sau :
Lớp 1 : Là lớp cát mịn lẫn bột trạng thái rời
Lớp 2 : Bùn sét màu xám nâu đến xám xanh
Lớp 3 : Sét lẫn ít cát , màu xám nâu đến nâu xám
Lớp 4 : Lớp cát pha trạng thái dẻo
Nhìn chung địa tầng trong khu vực khảo sát ta thấy các lớp đất có độ chịu tảirất yếu nên khi tính toán xây dựng công trình cụ thể ta nên chọn biện pháp gia cốbằng cọc bê tông và đóng ngập vào lớp đất 4 (đất tốt )
i) Sử dụng vật liệu:
- Bê tông cấp độ bền B22.5 đá 10x20 ( không lẫn tạp chất )
- Xi măng PC 40
- Cát vàng sạch đều hạt
- Nền chủ yếu lát gạch Ceramic
- Khu vệ sinh ốp gạch men và sứ cao cấp
- Với các kết cấu chụi lực chính chủ yếu là bê tông cốt thép
Kết cấu bao che sử dụng vật liệu có tại địa phương và vật liệu trang trí cầnthiết Do yêu cầu cần thiết của công trình nên có dùng một số vật liệu trang tríngoại nhập, như hệ thống điều hòa, điện, máy chống trộm, phục vụ vi tính vàphòng nước nhân viên
Trên đây là thuyết minh sơ bộ của công trình.
Trang 12Phaàn 2
THUYEÁT MINH KEÁT CAÁU
Trang 13CHƯƠNG 1
SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
-oOo -TÍNH TOÁN KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 5)
1.1 Đặc điểm kỹ thuật, phương án kết cấu
a Phương án kết cấu cho sàn:
Gồm có:
- Sàn bê tông cốt thép đỗ tại chỗ
- Sàn panel
- Sàn gạch bộng
- Do hiện nay sàn bê tông cốt thép đúc tại chỗ được sử dụng rộng rãi trongngành xây dựng và công nghiệp
- Ưu điểm của sàn bê tông cốt thép là bền vững độ cứng lớn, có khả năngchống cháy tốt, khả năng chống thấm cũng tương đối và thỏa mản các yêu cầu vềthẩm mỹ vệ sinh và điều kiện kinh tế
- Nên em chọn sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ là phù hợp với tình hình hiệnnay
- Chiều dày sàn chọn dựa theo các yêu cầu:
phẳng của nó để truyền tải ngang, chuyển vị ) Do đó trong các công trình nhà caotầng, chiều dày sàn có thể tăng đến 50% so với các công trình khác mà sàn chỉ chịutải đứng Sàn phải đủ độ cứng để không bị rung động, dịch chuyển khi chịu tảitrọng ngang (gió, bão, động đất …) làm ảnh hưởng đến kết cấu công trình Độ cứngtrong mặt phẳng sàn phải đủ lớn để khi truyền tải ngang vào dầm, cột… giúpchuyển vị ở các đầu cột bằng nhau
lỗ khoan treo móc các thiết bị kỹ thuật (ống điện nước, thông gió…)
thẩm mỹ cao, chiều cao thông thủy lớn… nên trong sàn hạn chế bố trí các dầm phụchia nhỏ ô sàn và dùng đỡ tường xây Chính vì vậy, chiều dày sàn phải đáp ứngđược yêu cầu không tăng độ võng khi xây tường
b Đặc điểm kĩ thuật:
Sàn tầng 5 được thiết kế dạng bê tông cốt thép đổ liền khối tại chổ, dựa vàomặt bằng kiến trúc ta chia sàn tầng 5 thành các ô bản liên tục, chủ yếu làm việc 2phương (bản kê) và làm việc 1 phương (bản dầm) gồm tất cả 38 ô bản Trong đó có
Trang 14Hệ sơ đồ sàn tầng 5 được kê trên hệ dầm là các dầm ngang và dầm dọc Vìvậy khi tính toán ta phải tính theo bản ngàm 4 cạnh.
Ngoài ra đối với các sàn thường xuyên tiếp xúc với nước (sàn vệ sinh, sànmái…) thì cấu tạo sàn còn có thêm lớp chống thấm
1.2 Cơ sở tính toán sàn:
1.2.1 Đặc trưng vật liệu
Sử dụng bêtông cấp độ bền B20 (tra phụ lục 3 trang 365 sách kết cấu BTCT
Tải trọng : sử dụng TCVN 2737 – 1995
1.2.2 Sơ bộ xác định kích thước các cấu kiện:
Áp dụng công thức kinh nghiệm từ sổ tay thực hành tính toán kết cấu côngtrình của PGS-TS Vũ Mạnh Hùng
+ Chiều cao dầm dọc
) 625 500 ( 7500 12
1 15
1 12
1 15
1 4
1 h 2
1 4
Kích thước dầm ngang :
+ Chiều cao dầm ngang
) 5 937 625 ( 7500 8
1 12
1 8
1 12
1 4
1 h 2
1 4
Kích thước bản sàn :
Chiều dày sàn :
Có thể chọn chiều dày sàn theo công thức kinh nghiệm:
Trang 15) 120 100 ( ) 100
1 120
1 )(
7500 4500
( ) 100
1 120
1 )(
Sơ đồ tính của ô bản làm việc 2 phương, hai đầu ngàm như hình vẽ
Trường hợp tổng quát công thức tính moment các loại ô bản có dạng như sau:
Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
i : kí hiệu ô bản đang xét (i=1,2,4,5,6,7)
P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản
Trang 163000 4500
B A
23500
3000 4500
S2 S2 S2
S3 S3
S3 S3
S4 S5
S5
S4
Trang 17Với: p: hoạt tải tính toán (kN/m2).
kết cấu công trình”PGS,PTS Vũ Mạnh Hùng)
1
2
l
l
> 2 bản làm việc một phương Cắt dãy bản rộng 1 m
Sơ đồ tính của ô bản làm việc 1 phương, hai đầu ngàm như hình vẽ
Trang 18i: trọng lượng bản thân của lớp cấu tạo sàn thứ i.
Cấu tạo sàn :
Gạch Ceramic dày 20mm(20kN/m³) Lớp vữa lót M75 dày 20mm (18kN/m³) Bản sàn BTCT Dày 100mm(25kN/m³) Lớp vữa trát M75 dày 20mm (18kN/m³)
Các lớp cấu tạo sàn
đặt Ta qui về lực phân bố đều tác dụng lên ô sàn :(tường gạch ống dày 100)
436 0 5
7 5 7
1 1 18 75 3 3 3 1
h b
n : hệ số vượt tải
Hoạt tải : (Giá trị của hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của
các loại phòng Hệ số độ tin cậy n, đối với tải trọng phân bố đều xác định theođiều 4.3.3 trang 15 TCVN 2737 - 1995)
Trang 191.4.Xác định nội lực và cốt thép trong bản sàn
1.4.1 Bản làm việc 1 phương:
a)Xác định nội lực
Tải
trọng bản dầm làm việc 1 phương
b) Xác định cốt thép:
Tính bản kiện chịu uốn, tiết diện bh = 10010 cm
đối với sàn (theo Sàn BTCT toàn khối)
+ Tính thép ở gối
437 0 078 0 5 8 100 15 1
100 48
6 5
8 100
ql
(kN.m)
Trang 20min 0
35 3
100 24
3 5
8 100
5.810015.1104.0
min 0
51 2
100
=0.30% >0.1%
Bảng kết quả tính cốt thép bản loại dầm
Tải trọng bản làm việc 2 phương
Trang 21S4 9 3.0 3.75 1.25 0.0207 0.0133 0.0473 0.0303
Bảng tra hệ số m, k làm việc 2 phương
Ghi chú: giá trị M gối của hai bản liền kề nhau, chọn giá trị tuyệt đối lớn nhất
để tính và bố trí thép chung cho hai bản
b) Xác định cốt thép:
Tính bản kiện chịu uốn, tiết diện bh = 10010 cm
Hợp lý nhất khi = 0.3% 0.9% đối với sàn ( Theo “Sàn BTCT toàn khối )
0
Với m: Hệ số momen nhịp
k: Hệ số momen gối
-Tính nội lực trong ô bản
Trang 22Momen âm ở gối : (kN.m)
100 914 4 100
79 2
100 512 1 100
42 1
100 66 10 100
5.810015.11138.0
min 01
54 6
Trang 23min 01
51 2
Trang 24- Khi thi công, thép chịu momen âm ở 2 ô bản kề liền nhau sẽ lấy giá trị lớnhơn để bố trí.
giữ thép chịu mô men âm ở gối đặt Þ6 a 200
- Các thanh thép chịu lực còn lại đặt theo kết quả tính toán
1.5 Kiểm tra độ võng (biến dạng ) của sàn
Tính toán về biến dạng cần phân biệt 2 trường hợp, một là khi bê tông vùngkéo của tiết diện chưa hình thành khe nứt và hai là khi bê tông vùng kéo của tiếtdiện đã có khe nứt hình thành Ở đồ án này chỉ chỉ xác định độ võng f của sàn theotrường hợp thứ nhất
+ Điều kiện về độ võng: f<[f]
Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất S8 (4.5x8.0)m để tính, ta có:
) ( 5 , 22 200
)105.4(7.11092
6384
Thỏa điều kiện: f = 3.3(mm)<[f] =22.5(mm)
Vậy ô bản đảm bảo yêu cầu độ võng
Trang 25B A
23500
7500 7500 8500
3000 4500 4500 4000 3000
4500 S1
S3
S3
S6
S3 S3
S2 S2 S2
S3 S3
S3 S3
S4 S5
S5
S4
S1 S1
S1 S1
S1 S1
S1 S1
S1 S1
S1 S1
Mặt bằng bố trí dầm, sàn
Trang 26TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC C TẦNG 4:
2.1 Sơ bộ chọn tiết diện dầm
Xem dầm dọc trục C trên mặt bằng kết cấu là dầm liên tục gối lên cột gồm có
6 nhịp Dầm được tính theo sơ đồ là sơ đồ đàn hồi, kích thước tiết diện dầm đượcchọn sơ bộ như vậy dầm có kích thước tiết diện bh = 300600 (mm) chạy dọc suốtchiều dài trục (đã tính sơ bộ ở phần sàn)
300x600 300x600 300x600 300x600 300x600 300x600
44100
Sơ đồ tính dầm dọc trục C
2.2 Xác định tải trọng tác dụng :
Tải trọng tác dụng lên dầm dọc bao gồm:
- Tải từ sàn truyền lên dầm, được xác định gần đúng theo diện truyền tải như trên
mặt bằng sàn, được qui về tải phân bố đều
- Tải trọng bản thân dầm, là tải phân bố đều
- Tải tập trung do các dầm phụ và tường xây trên dầm phụ truyền lên
- Tải trọng bản thân tường trên dầm, được qui về tải phân bố đều trên dầm
Tải do sàn truyền vào, có dạng tam giác hoặc hình thang:
Đối với dạng tam giác, ta qui về tải phân bố đều tương đương như sau:
2
l
g8
g: tĩnh tải tính tóan của các lớp cấu tạo sàn
ps: hoạt tải tính toán phân bố đềul1: Chiều dài cạnh ngắn của ô bản sàn
hệ số:
2
1
l2
l
a Tĩnh tải:
Trọng lượng bản thân dầm (3060)cm truyền vào
Trang 275 4 6 4 ) 2
1 ( 2 3
096 0 31
0 2 7 2
5
4
2 2
2
5 4 6 4 ) 03 0 096 0 2 1
Tổng tĩnh tải ở nhịp 1-2:
Trọng lượng bản thân dầm (3060)cm truyền vào
Tải từ sàn
Phía C-D, C-B tải hình thang: (4.5x7.2)m
2 2
5 4 6 4 ) 2
1 ( 2 3
096 0 31
0 2 7 2
5
4
2 2
2
5 4 6 4 ) 03 0 096 0 2 1
Tổng tĩnh tải
Trọng lượng bản thân dầm (3060)cm truyền vào
Tải từ sàn
Phía C-D, C-B tải hình thang: (4.5x8)m
2 2
5 4 6 4 ) 2
1 ( 2 3
078 0 28
0 8 2
5
4
2 2
2
5 4 6 4 ) 022 0 078 0 2 1
Trang 28Trọng lượng bản thân dầm (3060)cm truyền vào
Tải từ sàn
Phía C-D, C-B tải hình thang: (4.5x7)m
2 2
5 4 6 4 ) 2
1 ( 2 3
1 0 32
0 7 2
5
4
2 2
2
5 4 6 4 ) 033 0 1 0 2 1
Tổng tĩnh tải
Trọng lượng bản thân dầm (3060)cm truyền vào
Tải từ sàn
Phía C-D, C-B tải hình thang: (4.5x7.5)m
2 2
5 4 6 4 ) 2
1 ( 2 3
09 0 3
0 5 7 2
5
4
2 2
2
5 4 6 4 ) 027 0 09 0 2 1
5 4 4 2 ) 2
1 ( 2 3
096 0 31
0 2 7 2
5
4
2 2
2
5 4 4 2 ) 03 0 096 0 2 1
Phía C-D, C-B tải hình thang: (4.5x8)m
2 5 4 4 2 ) 2
1 ( 2 3
g
Trang 29078 0 28
0 8 2
5
4
2 2
2
5 4 4 2 ) 022 0 078 0 2 1
Phía C-D, C-B tải hình thang: (4.5x7)m
2 2
5 4 4 2 ) 2
1 ( 2 3
1 0 32
0 7 2
5
4
2 2
2
5 4 4 2 ) 033 0 1 0 2 1
Phía C-D, C-B tải hình thang: (4.5x7.5)m
2 2
5 4 4 2 ) 2
1 ( 2 3
09 0 3
0 5 7 2
5
4
2 2
2
5 4 4 2 ) 027 0 09 0 2 1
2.3 Xác định nội lực:
2.3.1 Xác định nội lực, tổ hợp nội lực.
- Các trường hợp chất tải (đoạn từ trục 1 đến trục 7)
Từ cách xác định tải trên ta có các trường hợp chất tải sau:
TH1: Tĩnh tải chất đầy
TH2: Hoạt tải cách nhịp lẻ (1-3-5)
TH3: Hoạt tải cách nhịp chẳn (2-4-6)
TH4: Hoạt tải liền nhịp 3-4
TH5: Hoạt tải liền nhịp 1-2
TH6: Hoạt tải liền nhịp 2-3
TH6: Hoạt tải liền nhịp 4-5
Trang 30: H O A ÏT T A ÛI 2
: H O A ÏT T A ÛI 1
3 2
3000
4500 1100
3000
0 506(T /m )
4500 1100
Trang 31Các trường hợp tổ hợp tải trọng:
COMBO7)
Sử dụng phần mềm sap 2000 để tính toán nội lực dầm lớn nhất trong các TH tổhợp tải trọng trên:
Biểu đồ Moment trường hợp tĩnh tải chất đầy
Biểu đồ Moment trường hợp hoạt tải 1
Biểu đồ Moment trường hợp hoạt tải 2
Biểu đồ Moment trường hợp hoạt tải 3
Biểu đồ Moment trường hợp hoạt tải 4
Biểu đồ Moment trường hợp hoạt tải 5
Biểu đồ Moment trường hợp hoạt tải 6
Trang 32Biểu đồ bao Moment (kN.m)
Biểu đồ bao lực cắt (kN)
2.3.2 Tính toán cốt thép.
Dùng biểu đồ bao momen để tính toán cốt thép dầm
Các chỉ tiêu cơ lý:
BTCT toàn khối) và không lớn hơn
% 56 2 100 280
5 11 623 0
a Tính cốt thép dọc nhịp:
Bản cánh nằm trong vùng chịu nén cùng tham gia chịu lực với sườn, tính theotiết diện chữ T
- Xét bề rộng bản cánh, trong đó:
6/1
2/
1 0
Trang 33l0– khoảng cách 2 mép dầm, lấy l0= 7500-300 = 7200mm.
3607202/12/
b Với cốt thép chịu momen âm :
Cánh nằm trong vùng chịu kéo, nên ta tính theo tiết diện chữ nhật có kích thước
25x50 cm
Từ các số liệu trên và các giá trị nội lực tại các mặt cắt, ta tiến hành tính toán cốtthép cho dầm như sau :
Trang 34Gối 6 189.47 30 56 0.18 0.19 16.65 4Þ22+2Þ18 20.29 1.21
c.Tính cốt đai
Tính cốt đai cho dầm ( tính cho gối có Qmax)
không cần phải tính cốt ngang
Kết luận: Các kết quả tính toán đều thỏa mãn khả năng chịu lực và các điều kiện
kiểm tra cho nên các giả thiết ban đầu là hợp lý
BỐ TRÍ CỐT THÉP XEM BẢN VẼ KC-02
Trang 35CHƯƠNG 3
TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
3.1 Cấu tạo cầu thang
Trang 37Kích thước bậc thang được chọn theo công thức sau:
Chọn chiều dày bản thang
+Cầu thang từ tầng 1 lên tầng 2:
3.2 Xác định tải trọng tác dụng lên cầu thang
3.2.1 Tải trọng thường xuyên (tĩnh tải)
Tĩnh tải gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo
a Chiếu nghỉ, chiếu tới:
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:
Bảngxác định tải trọng các lớp cấu tạo của bản chiếu nghỉ và chiếu tới
b Bản thang (phần bản nghiêng)
b.1 Từ tầng trệt lên lầu 1:
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:
g1= 1n1(h b l b)1m1
g2= 2n2(h b l b)1m2
Trang 38g3= n h b l b 1m
2
1 3
187
Bảngxác định tải trọng các lớp cấu tạo của bản thang nghiêng
b.2 Từ tầng 2 đến tầng 3:
Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:
Tải trọng 1 bậc qui về
Trang 39Tải trọng do lan can truyền vào bản thang qui về tải trọng phân bố đều trên
3.2.2.Tải trọng tạm thời (hoạt tải)
Hoạt tải tiêu chuẩn phân bồ đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ lấy theo
Trong đó :
n – Hệ số độ tin cậy, theo TCVN 2737:1995
3.2.3 Tải trọng toàn phần :
Tải trọng toàn phần tác dụng lên chiếu nghỉ , chiếu tới:
3.3 Tính toán các bộ phận cầu thang :
3.3.1 Cầu thang từ tầng 1 lên tầng 2 :
a Sơ đồ tính :
Cắt 1 dải bản có bề rộng 1m theo phương liên kết để tính Sơ đồ tính được thểhiện trên hình sau
Trang 40b Xác định nội lưc và phản lực gối tựa :
Dùng phần mềm Sap 2000 V11 dể tính tính nội lực cho vế 1 và vế 2 :
Vế 1 từ tầng 1 lên tầng 2
TH1: Tĩnh tải (kN/m):