1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf

56 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phay Cnc
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Tây Ninh
Chuyên ngành Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Khí
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word 2021 TLDC GT M� 29 PHAY CNC 1 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TÂY NINH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN PHAY CNC NGÀNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo[.]

Trang 1

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 372/QĐ-CĐN ngày 10 tháng 08 năm

2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh)

Tây Ninh, năm 2018 (Lưu hành nội bộ)

Trang 2

2

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

Tên môn học: PHAY CNC

Mã môn học: MĐ 29

Thời gian thực hiện môn học: 100h; (LT: 16 giờ; TH: 79 giờ; KT: 5 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí:

Trước khi học mô đun này học sinh phải hoàn thành: MĐ 30; MĐ 31; MH 05;

MH 06; MH 07; MH 08; MH 09; MH 10; MH 11

- Tính chất:

Là mô đun chuyên môn nghề tự chọn

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

* Về kiến thức:

- Chuẩn bị được máy và đồ gá cho việc gia công chi tiết

- Chọn và gá lắp được dao, kiểm tra và lưu vào bộ nhớ thông số về kích thước

dao

- Lập được chương trình gia công, kiểm tra và sửa lỗi được chương trình

* Về kỹ năng:

- Nhập được chương trình vào máy, lưu trữ và gọi được chương trình gia công

- Thực hiện được việc xác định điểm 0 của chi tiết (Điểm W)

- Thực hiện được chạy mô phỏng và chạy thử chương trình không cắt gọt

- Thiết lập được chế độ làm việc của máy

* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Vận hành máy để gia công chi tiết đảm bảo đúng quy trình, đúng chế độ và an

toàn

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nôi dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Cấu tạo chung của máy phay cnc và công tác bảo

quản, bảo dưỡng máy

Đặc điểm, đặc trưng của máy phay cnc

Trang bị đồ gá trên máy phay cnc

Cấu trúc chương trình gia công trên máy phay cnc

Các chức năng vận hành

Lập trình gia công trên máy phay cnc

Lập trình gia công biên dạng có bù bán kính dao

Trang 3

3

BÀI 1 TỔNG QUAN VỀ MÁY PHAY CNC Giới thiệu:

Đây là phần bài học giới thiệu chung về máy Phay CNC, một phần học quan trọng tiếp theo trên gia công phay CNC

Mục tiêu:

+ Trình bày được cấu tạo chung của máy và các bộ phận chính của máy phay CNC

+ Nêu được đặc tính kỹ thuật của máy CNC

+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

+ Trình bày được tính năng, cấu tạo của máy phay CNC, các bộ phận máy và các phụ tùng kèm theo máy

+ Thực hiện chính xác rà gá phôi trên mâm cặp và tháo mở dao trên ụ dao + Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính:

1 Quá trình phát triển của máy Phay CNC

1.1 Các mốc thời gian phát triển

- Năm 1725 – Phiếu đục lỗ được dùng để tạo mẫu quần áo

- Năm 1808 – Phiếu đục lỗ trên lá kim loại được dùng để điều khiển tự động máy thêu

- Năm 1863 – Tự động điều khiển chơi nhạc trên piano nhờ băng lỗ

- Năm 1940 – John Parsons đã sáng chế ra phương pháp dùng phiếu đục lỗ để ghi các dữ liệu về vị trí tọa độ để điều khiển máy công cụ

- Năm 1952 – Máy công cụ NC điều khiển số đầu tiên

- Năm 1959 - Ngôn ngữ APT được đưa vào sử dụng

- Năm 1960s – Điều khiển số trực tiếp (DNC)

Trang 4

4

- Năm 1963 - Đồ hoạ máy tính

- Năm 1970s - Máy CNC được đưa vào sử dụng

- Năm 1980s – Điều khiển số phân phối được đưa vào sử dụng

1.2 Các loại máy gia công sử dụng kỹ thuật NC và CNC

Ngày nay các máy sử dụng kỹ thuật NC và CNC được sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau như:

2 Cấu tạo chung của máy CNC

Hình 6.1 Bảng điều khiển của máy phay CNC MVC

3 Đặc tính kỹ thuật của máy

Trang 6

6

- Mỗi loại máy có đặc tính kỹ thuật khác nhau, phụ thuộc vào từng hãng sản xuất Trong phạm vi giáo trình giới thiệu máy phay Charles MVC do đài loan sản xuất có đặc tính kỹ thuật cơ bản như sau:

+ Đường kính mâm cặp:

+ Chiều cao trung tâm tính từ trục chính đến băng máy:

+ Khoảng cách từ tâm trục chính đến tâm ụ động:

+ Khoảng cách chạy dao dọc của bàn dao ( trục Z ):

+ Khoảng cách chạy dao ngang của bàn dao ( trục X ): + tốc độ của trục chính :

+ Đường kính lỗ trục chính :

+ Số lượng dao : + Lượng chạy dao dọc ( trục Z ) :

+ Lượng chạy dao ngang ( trục X ):

+ Thời gian thay đổi dao :

+ Diện tích mặt đáy:

1 Gá dao lên từng vị trí mâm dao STT Bước Thực hiện Mô tả 1 Tháo cán dao - Quay dao tới vị cần tháo - Nhấn phím tháo dao 2 Tra mũi dao thích hợp với trục dao - Dựa vào ký hiệu collet với trục đường kính giới hạn chọn lưỡi dao phù hợp để tra vào - Siết chặt với dụng cụ siết 3 Tra cán dao vào mâm dao - Thực hiện lại các bước 1 - Nhấn phím tra cán dao 4.Gá kiểm tra và canh chỉnh ê rô

4.1 Trang bị đồ gá

Trang 7

Các máy CNC có độ cứng vững rất cao, do đó đồ gá trên các máy đó không được làm giảm độ cứng vững của hệ thống công nghệ khi sử dụng máy với công suất tối đa Điều đó có nghĩa là đồ gá trên máy CNC phải có độ cứng vững cao hơn các đồ gá thông thường khác Vì vậy đồ gá trên máy CNC phải được chế tạo từ thép hợp kim với phương pháp tôi bề mặt

4.2 Các loại đồ gá

4.2.1 Đồ gá chuyên dùng điều chỉnh

- Đồ gá chuyên dùng điều chỉnh cho phép gá đặt một số loại chi tiết điển hình

có kích thước khác nhau Kết cấu đồ gá gồm hai phần chính: phần đồ gá cơ sở

và phần chi tiết thay đổi Đồ gá loại này cho phép thay đổi chi tiết gia công ngoài vùng làm việc của máy Phạm vi ứng dụng có hiệu quả của đồ gá trong sản xuất hàng loạt

- Đồ gá trên hình 6.3 được dùng để gia công các chi tiết dạng càng, dạng chấu kẹp

Hình 6.3 Đồ gá chuyên dùng điều chỉnh

Trang 8

4.2.2 Đồ gá vạn năng – lắp ghép

- Thành phần của đồ gá vạn năng – lắp ghép là những chi tiết chuẩn được chế tạo với độ chính xác cao Các chi tiết này có rãnh then để lắp ghép Sau khi gia công một loạt chi tiết nào đó người ta tháo đồ gá ra và lắp ghép lại để gá đặt chi tiết khác Do độ chính xác của chi tiết rất cao cho nên sau khi lắp ghép ta khong phải gia công bổ sung

- Đồ gá vạn năng – lắp ghép được dùng trong máy CNC trong điều kiện sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ

Hình 6.4: Đồ gá vạn năng 4.2.3 Đồ gá lắp ghép điều chỉnh

Trang 9

9

- Loại đồ gá này được dùng trên các máy phay CNC hoặc máy khoan CNC Trên chi tiết cơ sở ( đế đồ gá ) người ta gia công các hệ lỗ để lắp ghép các chi tiết định vị và kẹp chặt khi muốn tạo thành đồ gá mới

- Hệ lỗ trên đế đồ gá lắp ghép điều chỉnh đảm bảo độ chính xác, độ cứng vững

và độ ổn định cao hơn hệ rãnh trên đế đồ gá vạn năng lắp ghép Hình 5.5 là các

- Thử lại lực kẹp bằng đèn báo để đảm bảo điều chỉnh chính xác

5.1 Gá phôi đủ lực yêu cầu

- Căn cứ vào đèn báo trên bảng điều khiển biết chính xác lwucj kẹp

- Điều chỉnh kẹp thuận

- Điều chỉnh kẹp nghịch

5.2.Điều chỉnh lực kẹp phôi

- Điều chỉnh áp suất dầu ra trên bộ phần áp suất dầu

6 Công tác bảo quản, bảo dưỡng máy CNC

- Công tác bảo dưỡng máy thường xuyên và định kỳ, tuân theo những hướng dẫn của nhà cung cấp, đảm bảo đúng quy trình và các nội dung sau đây:

Trang 10

- Phải cất các thiết bị phục vụ ( đồ gá kẹp, dao cụ, giẻ lau ) xung quanh máy vào

vị trí quy định trước khi vận hành máy

Chú ý: không vận hành máy sau khi sử dụng thuốc không có đơn, uống những dược phẩm mạnh, các đồ uống có độ cồn kích thích

- Dừng trục chính hoàn toàn trước khi thay đổi dao cụ

- Dừng hẳn trục chính và các trục chuyển động trước khi gá hay tháo phôi

- Dừng hẳn trục chính trước khi hiệu chỉnh phôi, đồ gá hay vòi làm mát đang làm việc

- Dừng hẳn trục chính trước khi đo đạt kích thước trên phôi

- Tắt nguồn trước khi hiệu chỉnh hay thay đổi các chi tiết trên máy

- Chú ý vị trí các phím chức năng khi máy dang hoạt động hoặc dang gá lắp phôi , dao

- Không được khởi động máy khi lưỡi cắt đang chạm vào phôi

- Đảm bảo vùng làm việc đủ ánh sáng

- Vùng làm việc sạch sẽ và khô ráo Dọn dẹp phoi, dầu và các vật trở ngại khác

- Không được dựa vào máy khi máy đang hoạt động

- Không để máy hoạt động mà không có sự quan sát

- Định vị và kẹp chặt phôi chắc chắn

- Sử dụng tốc độ và lượng chạy dao đúng với từng nguyên công nếu có những tiếng ồn và rung động khác thường

- Kiểm tra dao và đồ gá trước khi gia công

- Cất giữ các vật liệu và chất lỏng dễ cháy ra khỏi vùng làm việc và phoi nóng

- Không sử dung máy trong môi trường dễ nổ

- Kiểm tra tấ cả các chổ nối trước khi lắp đặt vận hành hay sữa chữa máy Điện

áp cung cấp phù hợp với điện áp yêu cầu của máy

Trang 11

11

- Ngắt tất cả các nguồn điện vào máy trước khi lắp đặt hay sữa chửa máy Ngắt tất cả các nguồn điện trước khi mỡ hộp điện hay hộp điều khiển chỉ những người có chuyên môn mới được sữa chữa máy

- Khi không sử dụng tắt nguồn tổng của máy

Câu hỏi ôn tập:

- Trình bày cách gá lắp dao lên trên ụ gá dao?

- Các phương pháp lắp ráp ê tô, cân chỉnh ê tô trên máy phay?

Phương pháp đánh giá:

- Lắp đặt và cân chỉnh chính xác ê tô trên bàn máy

- Lắp và cân chỉnh dao đúng, đảm bảo an toàn trên mâm dao

- Đạt trong thời gian quy định

Trang 12

12

BÀI 2 CÀI GÓC PHÔI – OFFSET DAO – BÙ DAO Giới thiệu:

Đây là nội dung ban đầu về điều chỉnh và vận hành máy phay CNC, với các thao tác cơ bản và vận hành máy CNC

Mục tiêu:

+ Trình bày được tính năng, cấu tạo của máy phay CNC, các bộ phận máy và các phụ tùng kèm theo máy

+ Trình bày được quy trình thao tác vận hành máy phay CNC

+ Vận hành thành thạo máy phay CNC đúng quy trình, quy phạm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và máy

+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính:

1.Bảng điều khiển của máy phay MCV 955

POWER ON

 Nhấn nút POWER ON để khởi động máy

POWER OFF

 Nhấn nút POWER OFF để tắt máy

EMERGENCY STOP  Trong trường hợp khẩn cấp ấn nút E- STOP để

ngắt nguồn Servo và dừng di chuyển trục ngay lập tức

 Để mở khóa nút E-STOP , vặn nút theo chiều

Trang 13

13

kim đồng hồ , nút sẽ tự động bật lên

CYCLE START

 Khi vận hành máy ở chế độ tự động(AUTO,DNC ,MDI) ấn nút CYCLE START để thi hành chương trình

 Nút CYCLE START sẽ sáng đèn cho đến khi kết thúc chương trình hoặc ấn nút CYCLE STOP

CYCLE STOP

 Khi máy CNC đang thi hành chương trình ở chế

độ tự động , ấn nút CYCLE STOP để tạm dừng chương trình ( chỉ dừng di chuyển trục , trục chính không dừng )

 Nhấn CYCLE START để tiếp tục thi hành chương trình

FEED OVERIDE

 Khi vận hành máy ở chế độ tự động (AUTO,DNC ,MDI) công tắc FEED OVERIDE dùng để điều chỉnh % tốc độ cắt gọt F trong chương trình ( từ 0% đến 200%)

 Khi vận hành máy ở chế độ bằng tayJOG , công tắc FEED OVERIDE dùng để điều chỉnh tốc độ

di chuyển trục từ 0  4000 mm/min

RAPID OVERIDE

 Khi vận hành máy ở chế độ tự động (AUTO,DNC ,MDI) công tắc RAPID OVERIDE dùng để điều chỉnh % tốc độ dịch chuyển trục của máy G00,G28,G30…( 0-100

%)

 Khi vận hành máy ở chế độ bằng tay RAPID, công tắc RAPID OVERIDE dùng để điều chỉnh tốc độ di chuyển trục của máy theo % tốc độ tối

đa

Trang 14

14

SPINDLE OVERIDE

 Khi vận hành máy ở chế độ tự động (AUTO,DNC ,MDI) công tắc SPINDLE OVERIDE dùng để điều chỉnh % tốc độ trục chính S trong chương trình(0-120%)

 Khi vận hành máy ở chế độ bằng tay(MPG,JOG, RAPID) công tắc SPINDLE OVERIDE dùng để điều chỉnh % tốc độ trục chính tối đa(cần khai báo tốc độ trụ chính ở chế độ MDI trước khi vận hành trục chính ở chế độ bằng tay)

MODE SELECT  Công tắc MODE dùng để chọn chế độ vận hành

máy

EDIT MODE

Sử dụng chế độ EDIT khi thao tác :

 Gọi chương trình lưu trong bộ nhớ máy cnc,hoặc thẻ nhớ trước khi vận hành ở chế độ tự động (AUTO,DNC)

 Tạo mới,chỉnh sửa hoặc xóa chương trình lưu trong bộ nhớ máy cnc

 Coppy chương trình từ computer hoặc thẻ nhớ vào máy cnc

 Coppy chương trình từ máy cnc ra computer hoặc thẻ nhớ

DNC MODE  Sử dụng chế độ DNC để máy cnc vận hành tự

động theo chương trình được đọc trực tiếp từ bộ nhớ computer hoặc thẻ nhớ

AUTO MODE  Sử dụng chế độ AUTO để máy cnc vận hành

tự động theo chương trình được đọc từ bộ

Trang 15

15

nhớ máy cnc

MDI MODE

 Sử dụng chế độ MDI để máy cnc vận hành tự động theo chương trình được nhập bằng tay tạm thời

 Chương trình được nhập bằng tay tạm thời,chỉ thi hành 1 lần , tự xóa đi sau khi kết thúc

 Bấm nút di chuyển trục bằng tay để di chuyển bàn và trục chính với tốc độ nhanh( không cắt gọt )

Trang 16

 H  tốc độ cao

 L  tốc độ thấp

ERROR LIGHT  Đèn báo trạng thái lỗi khi thao tác máy

ERROR LIGHT

Đèn báo lỗi hệ thống dầu:

 Hệ thống dầu bôi trơn áp lực yếu do thiếu dầu, ống dẫn dầu bị nghẹt hoặc bị vỡ

 Hệ thống dầu thủy lực quá nhiệt hoặc áp lực yếu

ERROR LIGHT  Đèn báo lỗi bộ phận thay dao

4TH CLAMP LIGHT Đèn báo trạng thái khoá trục thứ 4:

Trang 17

17

MAGAZIN TOOL  Đèn báo số thứ tự của dao nằm trên mâm dao tại

Khóa bảo vệ chương trình:

 Xoay chìa khoá về vị trí 0 để bảo vệ chương trình lưu trong bộ nhớ máy cnc

 Xoay chìa khóa về vị trí 1 khi cần thao tác tạo mới , chỉnh sửa , coppy chương trình …

MANUAL MOVE

AXIS

 Nút nhấn di chuyển trục bằng tay khi vận hành ở chế độ JOG hoặc RAPID

 Ấn nút +X để di chuyển bàn máy qua trái

 Ấn nút –X để di chuyển bàn máy qua phải

 Ấn nút +Y để di chuyển bàn máy hướng ra

 Ấn nút -Y để di chuyển bàn máy hướng vô

 Ấn nút +Z để di chuyển trục chính hướng lên

 Ấn nút +Z để di chuyển trục chính hướng xuống

 Nhấn giữ nút OVER TRAVEL RELEASE để khởi động lại hệ thống Servo

Trang 18

DRY RUN

 Khi vận hành máy ở chế độ tự động (AUTO, DNC , MDI) nếu ấn nút DRY RUN sáng đèn thì tốc độ di chuyển nhanh(RAPID) và tốc độ cắt gọt ( FEED )trong chương trình sẽ không có hiệu lực, trục máy CNC sẽ di chuyển theo tốc độ chọn ở công tắc FEED OVERIDE

 Ấn nút DRY RUN tắt đèn để máy CNC vận hành tự động theo tốc độ khai báo trong chương trình

M.T.S LOCK

 Khi vận hành máy ở chế độ tự động (AUTO, DNC , MDI) nếu ấn nút M.S.T LOCK sáng đèn thì máy CNC sẽ không thi hành khối lệnh có M,S,T trong chương trình,ngoại trừ M00, M01, M02,M30 còn có hiệu lực

Trang 19

19

BLOCK SKIP

 Khi vận hành máy ở chế độ tự động (AUTO, DNC , MDI) nếu ấn nút BLOCK SKIP sáng đèn thì khối lệnh nằm sau dấu / trong BLOCK lệnh nào đó sẽ không được thực thi

 Nếu nút BLOCK SKIP tắt thì dấu / trong chương trình không có tác dụng

OPTION STOP

 Khi vận hành máy ở chế độ tự động (AUTO, DNC , MDI) nếu ấn nút OPTION STOP sáng thì lệnh M01 trong chương trình có tác dụng làm tạm dừng thi hành,nếu muốn tiếp tục ta phải ấn nút CYCLE START một lần nữa

 Nếu ấn nút OPTION STOP tắt thì lệnh M01 trong chương trình không có tác dụng

RESTART

PROGRAM

 Ấn nút RESTART PROGRAM sáng đèn để chọn chức năng đánh dấu và gọi lại chương trình

bị gián đoạn khi đang vận hành tự động

WORK LIGHT  Đóng ,mở đèn chiếu sáng làm việc

AIR BLOW  Đóng, mở hệ thống thổi hơi

AUTO POWER OFF  Ấn nút RESTART PROGRAM sáng đèn để

chọn chức năng tự động tắt máy khi kết thúc chương trình gia công

Trang 20

20

SPINDLE ORIGIN

 Ấn nút SPINDLE ORIGIN sáng đèn để định vị góc quay và khoá trục chính (chỉ sử dụng khi vận hành máy ở chế độ bằng tay như : MPG , JOG ,RAPID.)

 Chức năng tương tự như khi thi hành lệnh M19

ở chế độ MDI

SPINDLE CCW  Ấn nút SPINDLE CCW để quay trục chính

ngược chiều kim đồng hồ (chỉ sử dụng khi vận hành máy ở chế độ bằng tay như : MPG , JOG ,RAPID)

SPINDLE STOP  Ấn nút SPINDLE STOP để DỪNG quay trục

chính (chỉ sử dụng khi vận hành máy ở chế độ bằng tay như : MPG , JOG ,RAPID)

SPINDLE CW  Ấn nút SPINDLE CW để quay trục chính cùng

chiều kim đồng hồ (chỉ sử dụng khi vận hành máy ở chế độ bằng tay như : MPG , JOG ,RAPID)

COOLANT

THROUGH SPINDLE

 Ấn nút COOLANT THROUGH SPINDLE sáng đèn để mở nước tưới nguội xuyên trục chính

CHIP CONVEYOR

CCW

 Ấn nút CHIP CONVEYOR CCW sáng đèn để băng tải ba vớ quay ngược chiều kim đồng hồ

CHIP CONVEYOR

STOP

 Ấn nút CHIP CONVEYOR STOP sáng đèn để băng tải ba vớ dừng quay

Trang 21

21

CHIP CONVEYOR

CW

 Ấn nút CHIP CONVEYOR CW sáng đèn để băng tải ba vớ quay cùng chiều kim đồng hồ

COOLANT A  Ấn nút COOLANT A sáng đèn để mở nước tưới

nguội

COOLANT B  Ấn nút COOLANT B sáng đèn để mở nước vệ

sinh máy

MAGAZIN CCW

 Ấn nút MAGAZIN CCW sáng đèn để mâm dao quay ngược chiều kim đồng hồ

MAGAZIN CW  Ấn nút MAGAZIN CW sáng đèn để mâm dao

quay cùng chiều kim đồng hồ

2.Các chức năng vận hành – Thao tác vận hành

2.1 Chức năng chọn dao: T

Khi Lập trình gia công tùy thuộc vào bề mặt gia công mà ta lựa chọn dao cho phù hợp Việc lựa chọn dao dựa vào chức năng dụng cụ mà hệ điều khiển quy ước

Trang 22

Trục chính quay thuận(ngược chiều) kim đồng hồ

Số vòng quay trục chính

Ví dụ:

S1000 M3 Trục chính quay thuận chiều kim đồng hồ với tốc độ 1000 v/p S750 M04 Trục chính quay ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ 750 v/p

2.3.Chức năng chọn lượng tiến dao F:

Lượng dịch chuyển dao được xác định bằng chức năng F.Lượng dịch chuyển

có đơn vị là mm/vòng hoặc mm/phút

Trang 23

23

3 Trình tự cài góc phôi tại tâm phôi - offset dao

STT Nội dung Trình tự thực hiện

1 Mở máy –

kiểm tra an

toàn

- Mở nguồn – đèn báo nguồn sáng

- Mở nút nguồn trên bảng điều khiển

- Kiểm tra tất cả các đèn báo an toàn

- Mở nút nhấn khẩn cấp – Kiểm tra nguồn thủy lực máy

- Điều chỉnh qua tốc độ tay MPG

- Điều khiển dao chạm mặt bên phôi, nhấc dao khỏi

bề mặt phôi theo trục z , nhấn phím POS chọn chế

độ REL, nhấn X, nhấn Origin để có giá trị điểm chạm là điểm không, đưa dao về mặt đối diện rà chạm mặt đối diện, chia đôi khoảng cách và điều chỉnh dao về vị trí đó

- Chuyển qua trang offset-WORK- Chọn một vị trí gốc tọa độ từ G54 đến G59, nhập giá trị X0 – Nhấn Measur

5 Xác định - Điều chỉnh qua tốc độ tay MPG

Trang 24

- Chuyển qua trang offset-WORK- Chọn một vị trí gốc tọa độ từ G54 đến G59, nhập giá trị Y0 – Nhấn Measur

6 Xác định

góc phôi

theo trục Z

- Điều chỉnh qua tốc độ tay

- Rà mặt trên – Xem là điểm không

- Chuyển qua trang offset – GEOM- Chọn vị trí dao (Vị trí Hxx - Nhập giá trị tương đối của Z vào vị trí

H tương ứng của dao – Ghi giá trị

Hình 7.1: Bảng quy trình cài góc phôi

4 Nhập chương trình nhập kiểm tra gốc tọa độ phôi

5 Chạy thử- kiểm tra

- Sau khi dịch chuyển máy về góc máy (Góc ZRN) , Chuyển qua chế độ MDI và nhập chương trình trên trong chế độ MDI

- Điều chỉnh tốc độ chạy Rapid (0 -100%), chế độ F ( 0-200%), Chế độ tốc độ máy S (50-120%)

Trang 26

26

BÀI 3 GIA CÔNG PHAY MẶT PHẲNG, MẶT BẬC Giới thiệu:

Đây là nội dung ban đầu về điều chỉnh và vận hành máy tiện CNC, với các thao tác cơ bản và vận hành máy CNC

Mục tiêu:

+ Xác định, cài đặt được đơn vị đo trong máy CNC

+ Phân biệt được các lệnh hổ trợ và lệnh cắt gọt cơ bản cũng như lệnh chu trình trong phay CNC

+ Lập được các chương trình cắt gọt cơ bản đạt được yêu cầu chi tiết gia công + Mô phỏng, sửa được chương trình gia công hợp lý

+ Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi phay

+ Vận hành thành thạo máy phay CNC để tiện đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-6, độ nhám cấp 7-10, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy

+ Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục

+ Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính:

1 Cấu trúc chương trình phay CNC

Hiện nay hầu hết tất cả máy tiện, phay NC, CNC đều sử dụng ngôn ngữ lập trình theo tiêu chuẩn quốc tế ISO

Đó là mã G, ký hiệu chức năng dịch chuyển của dụng cụ cắt, xác định chế độ làm việc của máy CNC và được viết tắt của hai từ tiếng anh:Geometric function

Hệ điều khiển của máy tiện CNC MCV 955 là FANUC Oi đều sử dụng mã code và G-code

M-1.1 Cấu trúc một chương trình phay CNC

( Tương tự cấu trúc lập trình tiện CNC, tham khảo lại bài số 2 – trong giáo trình này)

Trang 27

27

1.2 Chương trình con

+ Khi cần gia công lặp lại nhiều lần một mẫu thì nên dùng biểu diễn mẫu dưới dạng một chương trình con để đơn giản vịêc lập trình

+ Một chương trình chính có thể gọi một chương trình con nhìều lần

+ Một chương trình con có thể gọi một chương trình cháu nhiều lần

Hình 8.1: Cấu trúc của chương trình con Cách gọi một chương trình con:

Trang 28

28

+ Số thế hệ tối đa có thể lồng nhau là 4 Số lần gọi tối đa một chương trình con

là 999

1.3.Thứ tự thực hiện chương trình con

Hình 8.3: Tổ chức thứ tự thục hiện chương trình con -Nếu muốn sau khi thực hiện chương trình con, bạn không trở về nơi đã gọi mà

di chuyển tới một dòng chương trình khác, bạn phải chỉ ra dòng chương trình cần đến sau M99P_;

Hình 8.4: Cách chuyển chương trình con khác

3 Các tập lệnh gia công mặt phẳng, mặt bậc

3.1 Từ lệnh dịch chuyển dao nhanh không cắt gọt: G00

- Với loại điều khiển này, dịch chuyển nhanh dụng cụ cắt từ điểm hiện tại của

nó đến điểm tiếp theo đã được lập trình với một tốc độ tối đa ( chạy dao nhanh không cắt )

- Hệ điều khiển sẽ cho máy chạy từng trục một đến từng điểm đã cho trong câu lệnh Dạng điều khiển này chủ yếu dịch chuyển dao nhanh

Ngày đăng: 13/09/2023, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] V.A. Blumberg, E.I. Zazeski. Sổ tay thợ tiện. NXB Thanh niên – 2000 Khác
[2] P.Đenegiơnưi, G.Xchixkin, I.Tkho. Kỹ thuật tiện. NXB Mir – 1989 Khác
[3] V.A Xlêpinin .Hướng dẫn dạy tiện kim loại. Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật -1977 Khác
[4] PGS.TS Trần Văn Địch .Công nghệ trên máy CNC. Nhà xuất bản KHKT 2000 Khác
[5] Tạ Duy Liêm .Máy công cụ CNC. Nhà xuất bản KHKT 1999 Khác
[6] Đoàn Thị Minh Trinh. Công nghệ lập trình gia công điều khiển số. Nhà xuất bản KHKT -2004 Khác
[7] Các cataloge hướng dẫn sử dụng phần mềm điều khiển Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6.2: Bảng thông số kỹ thuật máy Phay MVC  3.2. Mô tả thông số kỹ thuật - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 6.2 Bảng thông số kỹ thuật máy Phay MVC 3.2. Mô tả thông số kỹ thuật (Trang 5)
Hình 6.3. Đồ gá chuyên dùng điều chỉnh - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 6.3. Đồ gá chuyên dùng điều chỉnh (Trang 7)
Hình 6.4: Đồ gá vạn năng  4.2.3. Đồ gá lắp ghép điều chỉnh - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 6.4 Đồ gá vạn năng 4.2.3. Đồ gá lắp ghép điều chỉnh (Trang 8)
Hình 7.1: Bảng quy trình cài góc phôi - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 7.1 Bảng quy trình cài góc phôi (Trang 24)
Hình 8.4. Sơ đồ xác định dấu của I,K - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 8.4. Sơ đồ xác định dấu của I,K (Trang 32)
Hình 8.15: Mô tả lệnh bù dao trái phải G40,G41,G42  Example : G41 X20. Y30. D17; - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 8.15 Mô tả lệnh bù dao trái phải G40,G41,G42 Example : G41 X20. Y30. D17; (Trang 33)
Hình 8.15: Cài đặt thông số cho số lần cắt tinh, cắt thô - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 8.15 Cài đặt thông số cho số lần cắt tinh, cắt thô (Trang 34)
Hình 8.19: Mô tả các kiểu   3.5.3. Bỏ bù bán kính dao (40) - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 8.19 Mô tả các kiểu 3.5.3. Bỏ bù bán kính dao (40) (Trang 36)
Hình 8.20: Chi tiết phay gia công - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 8.20 Chi tiết phay gia công (Trang 36)
Hình 9.1: Mô tả chu trình khoan  Cấu trúc lệnh: - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 9.1 Mô tả chu trình khoan Cấu trúc lệnh: (Trang 43)
Hình 9.3: Chu trình khoan lỗ G83  Trong đó: - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 9.3 Chu trình khoan lỗ G83 Trong đó: (Trang 44)
Hình 9.4: Các bước thực hiện chu trình - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 9.4 Các bước thực hiện chu trình (Trang 44)
Hình 9.6: Chu trình khoan lỗ sâu  Trong đó: - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 9.6 Chu trình khoan lỗ sâu Trong đó: (Trang 45)
Hình 9.7 : Chi tiết gia công - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 9.7 Chi tiết gia công (Trang 46)
Hình 10.1: Chi tiết gia công - 2021_Tldc_Gtmđ 29_ Phay Cnc.pdf
Hình 10.1 Chi tiết gia công (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm