1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf

61 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lắp đặt cầu trục
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Tây Ninh
Chuyên ngành Lắp đặt thiết bị cơ khí
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tây Ninh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word 2021 TLDC GT M� 22 LAP DAT CAU TRUC ỦY BAN NHÂN DÂN T TRƯ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NGÀNH TRÌNH Đ (Ban hành kèm theo Quyết định số 3 của Hiệu trưởng Trư Y BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH TRƯỜNG CAO[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TTRƯ

GIÁO TRÌNH:

MÔ ĐUN:

NGÀNH:

TRÌNH Đ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3

của Hiệu trưởng Trư

Y BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TÂY NINH

Tây Ninh, năm 2021 (Lưu hành nội bộ)

tháng 08 năm 2021

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, nhằm đáp ứng nhu cầu

về quy mô, chất lượng và tiến độ thi công các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, yêu cổng xây dựng cổng đường sân bay bến cảng, bốc xếp, vận chuyển hàng hoá, sản xuất để phát triển đất nước chúng ta đã áp dụng nhiều công nghệ, và thiết bị mới tiên tiến của các nước trên thế giới

Sách cung cấp những khái niệm cơ bản về máy, thiết bị nâng, lựa chọn và khai thác máy, sử dụng, bảo dưỡng Cầu trục an toàn hiệu quả

Quá trình biên soạn mặc dù cố gắng nhưng không tránh khỏi sai sót Chúng tôi chân thành cảm ơn và mong được sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp, các nhà chuyên môn, bạn đọc, để cuốn sách ngày càng hoàn thiện

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN ĐÀO TẠO

Tên môn học:LẮP ĐẶT CẦU TRỤC

Mã môn học: MĐ 22

Thời gian thực hiện môn học: 90 giờ; (LT: 11 giờ; TH: 73 giờ; KT: 6 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí:

Mô đun Lắp đặt cầu trục là mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề Lắp đặt thiết bị cơ khí

- Tính chất:

Chương trình mô đun Lắp đặt cầu trục mang tính tích hợp, khi thực hiện cần có

sự phối hợp làm việc theo nhóm

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

- Sử dụng đúng kỹ thuật và thành thạo các dụng cụ, thiết bị nâng chuyển; Dụng

cụ, thiết bị tháo lắp; Dụng cụ đo kiểm và dụng cụ căn chỉnh;

- Vạch dấu, định vị, xác định tim cốt đúng bản vẽ thiết kế;

- Lắp đặt được các bộ phận cơ bản của cầu trục đúng yêu cầu kỹ thuật;

* Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Đảm bảo tốt an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp;

- Bố trí nơi làm việc khoa học

Trang 4

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Thực hành

Kiểm tra

1 Chuẩn bị trước khi lắp đặt cầu trục 18 2 15 1

Trang 5

BÀI 1: CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT CẦU TRỤC

1.3 Các bộ phận chớnh của cầu trục

- Cơ cấu nâng hạ

- Cơ cấu di chuyển

- Kết cấu thép cho hệ cầu trục

- Các thiết bị điều khiển cầu trục

2 Những quy định chung về bảo dưỡng kỹ thuật

2.1 Công tác an toàn khi bảo dưỡng cầu trục

- Tắt nguồn cấp điện

- Đóng bàn kẹp trên bộ phận quay trước khi bắt đầu bảo dưỡng

- Tất cả các bộ phận quay của máy phải ngừng lại trước khi di dời các thiết bị bảo

vệ hay mở nắp

- Để máy tránh xa các chất và nguyên liệu dễ cháy

- Đeo dây an toàn

- Tuân thủ theo lịch bảo dưỡng

2.2 Những quy định chung

Thợ bảo dưỡng phải biết

- Quy trình vận hành trạm điện và các thiết bij điện

- Quy trình kỹ thuật an toàn

- Quy trình đánh số thiết bị của máy

- Tính năng kỹ thuật, quy trình vận hành và bảo dưỡng

Trang 6

3 Chu kỳ và phân cấp bảo dưỡng cầu trục

3.1 Bảo dưỡng ca

Sau mỗi ca làm việc

- Kiểm tra sự làm việc của hệ lấy điện

- Kiểm tra hiệu chỉnh phanh

- Kiểm tra các thiết bị điện, mạch điện

- Kiểm tra mức dầu trong hộp giảm tốc

3.2 Bảo dưỡng cấp I

Sau 50-60 h làm việc

Mục đích kiểm tra sự hoạt động bình thường của cầu trục và sửa chữa nếu cần

– Kiểm tra sự làm việc của hệ thống lấy điện

– Kiểm tra xiết chặt các bu-lông kẹp ray

– Kiểm tra tình trạng dầu mỡ trong các bộ phận cần bôi trơn

– kiểm tra các bộ phận liên kết của các cơ cấu sữa chữa hoặc thay thế các chi tiết hỏng – Khi phát hiện các hư hỏng có thể gây ra nguy hiểm phải dừng cầu trục để sửa chữa 3.3 Bảo dưỡng cấp II

Sau 200-250h làm việc

Kiểm tra thay thế các chi tiết mau mòn như má phanh

– Kiểm ứa và đánh dấu chỗ cáp bị đứt, mòn nhiều nhất, phải thay cáp khi số sợi và độ mòn đạt đến giá trị cho phép theo TCVN 4244-86

– Kiểm tra và điều chỉnh lại toàn bộ phanh

– Kiểm tra chất lượng dầu bôi trơn trong hộp giảm tốc

– Bổ sung mỡ vào ổ trục động cơ

– Kiểm tra sửa chữa các thiết bị điện của tủ điện

– Các đầu nối cáp điện vào động cơ

Trang 7

BÀI 2: LẮP ĐẶT ĐƯỜNG RAY

1 Đặc điểm công dụng, phân loại

1.1 Đặc điểm và công dụng

cầu trục có thể nâng hạ và vận chuyển hàng theo yêu cầu tại bất kỳ điểm nào trong không gian nhà xưởng Cầu trục được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế với các thiết bị mang vật rất đa dạng như móc treo, thiết bị cặp,nam châm điện, gầu ngoạm…Đặc biệt, cầu trục được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp chế tạo máy và luyện kim với các thiết bị mang vật nặng chuyên dụng

1.2 Phân loại

a Theo cách dẫn động cơ cấu

- Cầu trục dẫn động bằng tay: Các cơ cấu được dẫn động bằng hệ thống tời kéo tay (hệ thống đĩa xích kéo tay )

- Cầu trục dẫn động bằng điện: Các cơ cấu được dẫn động cơ điện (Palăng )

b Theo kết cấu dầm cầu

-Cầu trục gầu ngoạm: Cầu trục có móc cẩu dạng gầu ngoạm chuyên dụng để bốc vật liệu rời (than, cát )

-Cầu trục mâm từ: Cầu trục có móc cẩu là các cụm nam châm điện chuyên dùng để bốc thép tấm.v.v

d Theo cách bố trí cơ cấu di chuyển cầu trục

Trang 8

2.1 Cấu tạo

a cơ cấu di chuyển

- Cơ cấu di chuyển palăng: di chuyển theo phương dọc trục dầm cầu

- Cơ cấu di chuyển trên ray: di chuyển dầm cầu theo phương dọc trục ray

- Cầu trục sử dụng cơ cấu di chuyển trên ray đối với cầu trục 1 dầm, 2 dầm và di chuyển palăng đối với cầu trục treo

- Cấu tạo gồm một hoặc một cụm bánh xe được dẫn động bằng động cơ thông qua 1

hệ thống truyền động cơ khí như hộp giảm tốc, khớp nối

- Cỏch thức dẫn động: Gồm dẫn động chung, dẫn động riêng

+ Dẫn động chung: Động cơ là nguồn dẫn động chung, momen xoắn được truyền qua hộp giảm tốc và sau đó đến các bánh xe, nhờ trục truyền động Tùy vào khẩu độ mà có thể dùng sơ đồ truyền động với trục quay nhanh hoặc quay chậm

Đối với cầu trục có khẩu độ nhỏ: trục quay chậm

Đối với cầu trục có khẩu độ lớn: trục quay nhanh

Dẫn động chung thường được áp dụng cho cầu trục khẩu độ nhỏ

+ Dẫn động riêng: Gồm các cụm riêng biệt ở một hoặc hai bên đường ray Mỗi cụm đều có động cơ và hộp giảm tốc riêng Trong cơ cấu dẫn động riêng, động cơ có thể bố trí dọc hoặc ngang so với đường trục ray…thường được áp dụng cho cầu trục khẩu độ lớn

b Cơ cấu nâng:

Cơ cấu nâng dùng để nâng hạ vật nặng theo phương thẳng đứng

Theo cách truyền lực theo phần chuyển động phân ra

+ Cơ cấu nâng là tời cáp hoặc tời xích với tang cuốn, đĩa xích hoặc puli ma sat

+ Cơ cấu nâng với truyền động thanh răng, truyền động vít

+ Cơ cấu nâng hạ nhờ xilanh thủy lực

− Cơ cấu nâng quan trọng và được dùng phổ biến là cơ cấu nâng với tời cáp:

+ Cấu tạo chung của cơ cấu nâng này gồm:Tời cáp với puli đổi hướng, palăng cáp cùng thiết bị mang vật

c Dầm, dàn cầu: Là kết cấu chịu lực của cầu trục, được chế tạo dưới dạng hộp hoặc dàn không gian Dầm dàn không gian tuy nhẹ hơn dầm giàn hộp song khó chế tạo và thường dùng cho cầu trục có tải trọng nâng và khẩu độ lớn Dầm cầu có các bánh xe tựa trên ray, ray đặt trên các vai cột (gối đỡ)

Trang 9

2.2 Nguyên lý hoạt động chung

Chủ yếu sử dụng động cơ điện

Nguyên lý hoạt động: Khi điện 3P được cấp cho tủ điện điều khiển của cầu trục thì mọi hoạt động của cầu trục đều trong trạng thái chờ điều khiển để hoạt động

Người vận hành sẽ tác động lên cần điều khiển trong cabin hoặc tay bấm điều khiển của palang để điều khiển các hướng đi của cầu trục nói chung

Cụ thể: trên tay bấm đk hoặc cần điều khiển sẽ có các nút ấn sau: Nút có mũi tên lên, xuống, trái, phải là để điều khiển sự hoạt động của Palang (nâng hạ và di chuyển trên dầm cầu trục) Nút tiến, lùi điều khiển sự hoạt động của cầu trục trên ray di chuyển

Trang 10

- Hoạt động của palang

Trên các thanh ray động (dầm ngang) được lắp các xe con có mô tơ dẫn động để di chuyển dọc theo ray

Trên xe con có nắp cơ cấu nâng hạ hoạt động dựa trên năng lượng điện

Khi ta ấn nút xuống (ấn dữ) palang sẽ tự động nhả cáp cho tới khí ta không tác động vào nút xuống nữa

Khi ta ấn nút lên (ấn dữ) Palang sẽ tự động thu cáp cho tới khi ta không tác động vào nút lên nữa

Khi ta ấn nút mũi tên chỉ sang trái (ấn dữ) thì palang sẽ di chuyển qua trái muốn dừng chuyển động của palang ta chỉ cầu nhả tay khỏi nút, Với sự di chuyển sang phải ta làm tương tự

Ghi chú: Việc thao tác điều khiển di chuyển của palang là như nhau khi palang mang tải hoặc không mang tải, với palang ta ấn nút một hoặc có thể ấn đồng thời 2 nút (lên

và di chuyển trái hoặc phải, xuống di chuyển trái hoặc phải)

- Hoạt động của dầm cầu trục

Dầm ngang được di chuyển trên ray cố định đặt dọc nhà xưởng nhờ một động cơ điện nối với hộp giảm tốc

Khi ta ấn dữ nút tiến để điều khiển di chuyển cầu trục thì động cơ điện truyền chuyển động qua trục truyền động và khớp nối tới các hộp giảm tốc, rồi truyền chuyển động cho các bánh xe di chuyển cầu trục làm di chuyển toàn bộ dầm chính xe con có chúa cơ cấu nâng được di chuyển trên ray gắn trên dầm chính được điều khiển nhờ hệ thống điện đặt trên ca bin Khi ta ấn dữ nút lùi thì cầu trục di chuyển theo chiều ngược lại

Sự kết hợp của hoạt động của palang và hoạt động của cầu dầm cầu trục sẽ tạo ra sự chuyển động đồng bộ của cầu trục

Trang 11

3 Vùng phục vụ

3.1 Chiều cao nõng

+ Đối với loại cầu trục 1 dầm chiều cao nâng thường từ 5-50 m

+ Đối với loại cầu trục 2 dầm chiều cao nâng thường từ 5-60 m

4 Tính năng hoạt động của các tay điều khiển

- Tay điều khiển gạt bốn hướng thường là sử dụng cho di chuyển xe con và nâng hạ + gạt sang trái => xe con di chuyển sang trái

+ Gạt sang phải => xe con di chuyển sang phải

+ Gạt theo hướng xa người điều khiển => hạ móc

+ Gạt theo hướng tiến lại người điều khiển => nâng móc

- Các nút bấm thường dùng trong điều khiển di chuyển cầu trục

Trang 12

- Sơ đồ cơ cấu di chuyển

Có ba kiểu bố trí phần dẫn động ở giữa: với trục truyền trung gian quay chậm, trung bình và quay nhanh Tải trọng, tầm rộng và kiểu kết cấu kim loại, kiểu máy trục

có ảnh hưởng đến việc chọn sơ đồ cơ cấu di chuyển

Trang 13

Hình 7.2a: cơ cấu di chuyển với trục truyền động quay chậm Cơ cấu này có động cơ điện 1, hộp giảm tốc 2 và trục truyền động 3 Trục truyền động có thể được nối từ nhiều đoạn ngắn, nối với đầu ra của hộp giảm tốc và nôi với trục các bánh xe dẫn bằng các khớp nối 4 Trục truyền tựa trên các gốc đỡ trung gian 5 Số lượng và cách lắp đặt các gối đỡ này phối hợp với các ổ lăn và khớp nối tự lựa để bảo đảm sự làm việc bình thường và độ đồng trục cần thiết của cả trục truyền động

Do trục truyền động là trục ra của hộp giảm tốc nên nó quay chậm

Vì vậy yêu cầu chế tạo, lắp ráp trục truyền động không cần độ chính xác cao Tuy nhiên vì nó là trục ra của hộp giảm tốc nên có mômen xoắn lớn, trục truyền sẽ to, nặng Để giảm nhẹ trọng lượng, ta có thê làm trục truyền rỗng, trọng lượng sẽ giảm 15 – 20% hay chê tạo từ các thép ống

Cơ cấu di chuyển với trục truyền động quay chậm được dùng phổ biến trong các cầu trục công dụng chung, cầu trục chuyên dùng và trong các cầu trục dùng kết cấu kim loại kiểu dàn, ở đây dễ xếp đặt các bộ phận dẫn động

Hình 7.2b: cơ cấu di chuyển với trục truyền động quay trung bình

Trang 14

Cơ cấu di chuyển loại này gồm có động cơ 1 truyền chuyển động sang hộp giảm tốc 2, trục truyền động 3 và cặp bánh răng phụ 4 trên trục bánh xe dẫn Trong trường hợp này trục truyền động có số vòng quay trung bình và mômen xoắn của trục nhỏ hơn vài lần so với trường hợp trên khi có cùng thông sô Điều này cho phép làm giảm trọng lượng của trục truyền động, khớp nối và các gối đỡ trục Nhưng trong trường hợp này phải có thêm hộp giảm tốc hay các cặp bánh răng hở phụ 4, do đó việc giảm trọng lượng không thấy rõ lắm

Hình 7.2c: cơ cấu đi chuyển với trục truyền động quay nhanh Trong cơ cấu này trục truyền động 2 nối liền trục của động cơ 1 với trục vào của 2 hộp giảm tốc 3 Như vậy trục truyền động là trục quay nhanh, có mômen xoắn nhỏ nên đường kính trục truyền nhỏ hơn (2-3 lần) và trọng lượng nhỏ hơn (4 – 6 lần), hợp lý hơn Nhưng vì trục truyền động quay nhanh nên phải chế tạo và lắp ráp chính xác hơn, các gối đỡ trục phải cứng vững hơn

Hình 7.2d: cơ cấu di chuyển gồm hai bộ dẫn động riêng biệt, không có trục truyền động Loại cơ cấu này dùng trong trường hợp tầm rộng của cầu quá lớn và có thể bảo đảm độ cứng vững của bản thân cầu Trong trường hợp này các động cơ được tính với

hệ số chịu tải không đều, nghĩa là mỗi động cơ bằng 60% công suất yêu cầu Hiện nay loại cơ cấu này được dùng ngày càng rộng rãi trong các cầu trục có tầm rộng lớn hơn

15 m

Khuyết điểm của loại cơ cấu này là trong quá trình di chuyển của cầu trục có sự lệch trong mặt phẳng ngang so với đường ray Nguyên nhân sự lệch này có thể do lắp ráp các bánh xe không chính xác, đường kính các bánh xe khác nhau, độ không song song của các đường ray… Các thí nghiệm và trong thực tế cho thấy cầu lãn có thể di

chuyển điều hòa và chắc chắn Vì khi cầu bị lệch so với đường ray, các thành bánh xe

và đầu ray xuất hiện lực, tạo thành mômen quay ngược cầu trở lại, làm cho cầu hết lệch

Trị số số vòng quay tới hạn nth (vòng/min) có thể được xác định theo công thức:

Trang 15

Cần chú ý rằng các trục truyền động dạng ống có trị số số vòng quay tới hạn 4,5 – 5,5 lần thấp hơn trục đặc

1.1 Bộ phận di động của cơ cấu di chuyển

Theo nhiệm vụ có thể chia ra bánh xe dẫn và bánh xe bị dẫn Bánh xe dẫn được truyền chuyển động từ cơ cấu di chuyển và lăn được trên ray nhờ lực bám giữa bề mặt làm việc của bánh xe với mặt ray Bánh xe bị dẫn chỉ làm nhiệm vụ tựa và quay tự do quanh trục của nó

Theo hình dáng bề mặt lăn có thể chia bánh xe ra làm ba loại: hình trụ, hình nón và hình trống Bánh xe hình trụ được sử dụng rộng rãi trong các máy trục chạy trên

đường thẳng như các xe lăn và cầu trục Tuy nhiên khi chuyển động các gờ sẽ tự điều chỉnh xe lăn, cầu trục khỏi độ lệch nghiêng so với đường ray; do đó các gờ bánh xe làm tăng lực cản lăn và làm bánh xe mau mòn

Với các máy trục cầu chạy trên đường cong nên dùng các bánh xe dẫn động hình nón

để tăng tính linh hoạt di chuyển và để giảm nhỏ lực cản di chuyển Còn bánh xe hình trông chủ yếu dùng cho xe con chạy trên cạnh của đường ray chữ I (H.7.3) Các bánh

xe bị dẫn bao giờ cũng làm có dạng hình trụ

Đối với các bánh xe, bề mặt lăn và mặt trong của gờ cần bảo đảm độ bóng gia công không thấp hơn V5 Với mục đích bù trừ sai lệch khi lắp ráp, bề rộng làm việc của bánh xe thường lấy lớn hơn bề rộng ray: đối với bánh xe hai gờ hình trụ – lớn hơn 30

mm và hình nón – 40 mm; đôi với bánh xe xe lăn – 15 – 20 mm; đối với bánh xe một

gờ – 30 mm

Trang 16

Khi làm việc các bánh xe chịu tải rất lớn nên rất mau mòn Vì thế để bảo đảm độ bền lâu, các bánh xe thường được chế tạo bằng thép các bon 45, 55 hay thép hợp kim Bề mặt lăn của bánh xe cần được nhiệt luyện đạt độ cứng HB 300 – 350 với độ sâu hơn 15

mm Các bánh xe lăn bằng gang đúc không thấp hơn gang GX 15 – 32 và chỉ dùng trong các cơ cấu di chuyển dẫn động bằng tay Các bánh xe có đường kính lớn, để tiết kiệm kim loại tốt, chỉ dùng vòng thép mỏng ghép vào vành bánh xe

Để giảm lực cản lăn, tăng độ ổn định và tiện lợi trong sử dụng, các bánh xe của xe lăn

và máy trục thường dùng ổ lăn lăn, ít dùng ổ trượt Đường kính lớn nhất của bánh xe không nên lấy lớn hơn 1000 mm

Trang 17

2.2 Nguyên lý hoạt động động cơ điện đơn

+ Nguyên tắc: dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

Nguyên lý sinh điện

Dựa trên nguyên lý trên và để sinh ra dòng điện một cách hiệu quả hơn, máy phát điện trên ô tô dùng 3 cuộn dây bố trí lệch nhau một góc 120 độ trên stato

Mỗi cuộn A, B, C được đặt chênh nhau 120 độ Khi nam châm quay giữa chúng dòng điện xoay chiều được sinh ra trong mỗi cuộn dây Dòng điện bao gồm 3 dòng xoay chiều được gọi là “dòng xoay chiều 3 pha”

Trang 18

Nguyên lý dòng điện xoay chiều

2.3 Quy trình kiểm tra và bảo dưỡng

Chuẩn bị

Vệ sinh

Bảo dưỡng

+ Kiểm tra và bảo dưỡng ổ lăn và trục

+ Kiểm tra và bảo dưỡng quạt

+ Kiểm tra và bảo dưỡng cáp điện và mối nối

+ Kiểm tra và bảo dưỡng quận dây của stato

Tô vít, bộ clê Đồng hồ đo điện kế

Sạch se, đầy đủ, hoạt động tốt

Trang 19

3 Kiểm tra và bảo dưỡng ổ lăn

và trục

+ Kiểm tra độ dơ của ổ lăn

+ Kiểm tra độ đồng tâm của 2

5 Kiểm tra và bảo dưỡng cáp

điện và mối nối

+ Kiểm tra và vặn chặt độ chắc

chắn của mối nối

+ Kiểm tra độ an toàn của cáp

xác

6 Kiểm tra và bảo dưỡng quận

dây của stato

+ Kiểm tra quận dây quấn trên

Bảng sai hỏng

TT Các sai hỏng

1 Đứt bu lông, ốc vít Xiết quá lực quy định Xiết đúng lực quy định

Trang 20

3 Bảo dưỡng phanh hãm

3.1 Cấu tạo:

Hình 1.34 Sơ đồ cấu tạo phanh đai

1 Trống phanh; 2 Đai phanh; 3 Cơ cấu tay đòn; 4 Đối trọng 5 nam châm điện

Trang 21

3.3 Quy trình kiểm tra và bảo dưỡng

Chuẩn bị

Khay đựng, giẻ lau, bộ clê, tô vít, mỡ bôi trơn

Trình tự

+ vệ sinh má phanh, trống phanh

+ Kiểm tra xiết chặt và bù mỡ bôi trơn các vị trí ăn khớp động và tĩnh

+ Kiểm tra, thay thế độ mòn của má phanh

+ Kiểm tra nam châm điện

Bảng trình tự

Tô vít, bộ clê, khay đựng

Sạch se, đầy đủ, hoạt động tốt

Trang 22

+ Kiểm tra độ mòn của má phanh

không quá 2/3 giá trị ban đầu

+ Thay thế má phanh nêu mòn quá

quy định

Clê 10, thước đo Chắc chắn, chánh

cong vênh

5 Kiểm tra nam châm điện

+ Kiểm tra độ đàn hồi của lò so

1 Đứt bu lông, ốc vít Xiết quá lực quy định Xiết đúng lực quy định

4.3 Quy trình kiểm tra và bảo dưỡng

Trang 23

Chuẩn bị

Khay đựng, giẻ lau, dầu bôi trơn

Trình tự

+ vệ sinh vỏ hộp giảm tốc

+ Thay dầu bôi trơn

+ Xiết chặt các bu lông chân hộp giảm tốc

Bảng trình tự

Tô vít, bộ clê, khay đựng

Sạch se, đầy đủ, hoạt động tốt

2 Vệ sinh

+Vệ sinh vỏ hộp giảm tốc Giẻ lau Sạch sẽ

3 Thay dầu bôi trơn

+ Thoát hết dầu cũ trong hộp sau

Sạch sẽ, chặt chẽ, đảm bảo kín

4 Xiết chặt các bu lông chân hộp

TT Các sai hỏng

thường gặp

Nguyên nhân Biện pháp phòng tránh

Trang 24

1 Đứt bu lông, ốc vít Xiết quá lực quy định Xiết đúng lực quy định

Hình 1.54 Sơ đồ cấu tạo khớp nối

1, 2 Hai nửa nối trục; 3 Bulông;

Trang 25

5.2 Nguyên lý làm việc

+ Trục chủ động và trục bị động được kết nối cứng nhờ khớp nối hình 1.54

+ Trục chủ động quay truyền động qua khớp nối và truyền sang trục bị động

5.3 Quy trình kiểm tra và bảo dưỡng

lau, clê 14, thước

đo độ lệch tâm, mỡ bôi trơn

Sạch se, đầy đủ, hoạt động tốt

2 Vệ sinh

+Vệ sinh khớp nối

+ Vệ sinh ổ đỡ

3 Bảo dưỡng khớp nối

+ Kiểm tra độ đồng tâm của 2

trục

+ Xiết chặt các bu lông

thước đo độ lệch tâm

Clê 14

chặt chẽ, không bị cong vênh, lệch tâm

4 Bảo dưỡng gối đỡ

Trang 26

+ Kiểm tra độ giơ, độ mòn của ổ

Nguyên nhân Biện pháp phòng tránh

1 Đứt bu lông Xiết quá lực quy định Xiết đúng lực quy định

(600kgf.cm)

2 Trục quay lắc +tại vị trí ổ đỡ hoặc khới

nối 2 trục bị cong vênh, không đống tâm

Khi lắp phải cẩn thận

6 Bánh xe di chuyển

6.1 Cấu tạo:

Trang 27

Hình 1.64 Sơ đồ lắp ghép bánh xe di chuyển

Trang 28

+ Kiểm tra độ mòn bề mặt của bánh xe

+ Kiểm tra, bổ xung mỡ bôi trơn

+ Xiết chặt các bu lông

+ Kiểm tra độ giơ, độ mòn của ổ trục

Bảng trình tự

lau, clê 12, mỡ bôi trơn

Sạch se, đầy đủ, hoạt động tốt

4 Bảo dưỡng gối đỡ

+ Kiểm tra độ giơ, độ mòn của ổ

trục

Mỡ bôi trơn Chính xác Đầy đủ

Trang 29

Nguyên nhân Biện pháp phòng tránh

1 Đứt bu lông Xiết quá lực quy định Xiết đúng lực quy định

(600kgf.cm)

7 Một số chú ý trong quá trình kiểm tra và bảo dưỡng

Trang 30

BÀI 4: LẮP ĐẶT DẪN ĐỘNG DI CHUYỂN CẦU TRỤC

GIỚI THIÊU:

Giới thiệu cho người học biết được cấu tạo, nguyên lý làm việc chung của cơ cấu di chuyển xe con, và quy trình bảo dưỡng cơ cấu di chuyển xe con của cầu trục một cách an toàn

- Kiểm tra, thay thế được dầu mỡ bôi trơn cho động cơ điện, hộp giảm tốc, thiết

bị tựa quay, bánh xe, cơ cấu hãm;

- Thực hiện đúng nội quy về bảo dưỡng kỹ thuật, tác phong nhanh nhẹn, gọn gàng, cẩn thận

NỘI DUNG CHÍNH:

1 Cấu tạo, nguyên lý làm việc chung của cơ cấu di chuyển xe con

1.1 Cấu tạo

1 : Hộp giảm tốc 2 Mô tơ điện 3 Bánh xe di chuyển 4 bộ puli và móc tải

5 Bàn đế xe con 6 Tang quấn cáp cà cáp

Ngày đăng: 13/09/2023, 21:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sai hỏng - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Bảng sai hỏng (Trang 19)
Bảng sai hỏng - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Bảng sai hỏng (Trang 22)
Hình 1.54. Sơ đồ cấu tạo khớp nối - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Hình 1.54. Sơ đồ cấu tạo khớp nối (Trang 24)
Bảng trình tự - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Bảng tr ình tự (Trang 25)
Bảng sai hỏng - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Bảng sai hỏng (Trang 26)
Hình 1.64. Sơ đồ lắp ghép bánh xe di chuyển - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Hình 1.64. Sơ đồ lắp ghép bánh xe di chuyển (Trang 27)
Bảng trình tự - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Bảng tr ình tự (Trang 37)
Hình 1.54. Sơ đồ cấu tạo khớp nối - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Hình 1.54. Sơ đồ cấu tạo khớp nối (Trang 38)
Hình 1.64. Sơ đồ lắp ghép bánh xe di chuyển  1:  ổ đỡ      2:   khớp nối     3:  Bánh xe - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Hình 1.64. Sơ đồ lắp ghép bánh xe di chuyển 1: ổ đỡ 2: khớp nối 3: Bánh xe (Trang 40)
Bảng sai hỏng - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Bảng sai hỏng (Trang 49)
Hình 1.34. Sơ đồ tang quấn cáp  5.1.2. Puly và móc cẩu - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Hình 1.34. Sơ đồ tang quấn cáp 5.1.2. Puly và móc cẩu (Trang 52)
Hình 2.44. Hình cổng dầm hộp - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Hình 2.44. Hình cổng dầm hộp (Trang 55)
Hình 2.45. Mô hình day - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Hình 2.45. Mô hình day (Trang 56)
Hình 3.55. Bộ phận giới hạn chiều cao nâng - 2021_Tldc_Gtmđ 22_Lap Dat Cau Truc.pdf
Hình 3.55. Bộ phận giới hạn chiều cao nâng (Trang 57)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w