Microsoft Word 2021 TLDC M� 20 LAP DAT MAY GIA CONG KIM LOAI Trường Cao Đẳng Nghề Tây Ninh Lắp đặt máy gia công kim loại ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH TRƯ (Ban hành kèm theo Quy của Hiệu trưởng Trư Tâ[.]
CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI LẮP ĐẶT MÁY GIA CÔNG KIM LOẠI
Cắt gọt kim loại là phương pháp gia công chi tiết máy phổ biến trong ngành cơ khí chế tạo, bao gồm các kỹ thuật như tiện, phay bào, khoan, mài và doa.
Gia công cắt gọt kim loại là một phương pháp gia công có phoi, sử dụng nhiều loại máy như máy tiện, máy phay, máy bào, máy xọc, máy khoan, máy mài và máy doa để tạo ra các sản phẩm kim loại chính xác và chất lượng cao.
- Chỉ có gia công cắt gọt kim loại mới cho ra một chi tiết máy có hình dạng, kích thước chính xác và độ nhẵn bóng bề mặt cao
Gia công cắt gọt kim loại tại các xí nghiệp cơ khí hiện nay chiếm đến 60% tổng hao phí trong sản xuất và thiết bị máy Trong các nhà máy cơ khí, phân xưởng gia công cơ khí thường là những khu vực lớn với số lượng máy cắt gọt kim loại nhiều nhất.
Cuộc cách mạng công nghệ vào cuối thế kỷ 18 đã đánh dấu sự ra đời của những máy cắt gọt đầu tiên, và từ đó, chúng đã trải qua quá trình cải tiến liên tục Sự phát triển nhanh chóng của máy cắt gọt cùng với các công nghệ liên quan đã đạt được những bước tiến đáng kể cho đến ngày nay.
Hiện nay, quy trình gia công kim loại đã được cải tiến với công nghệ điều khiển số trên máy tính, sử dụng tia lửa điện và thiết kế, chế tạo với sự hỗ trợ của CAD và CAM Các hệ thống gia công linh hoạt đang dần thay thế các phương pháp và công nghệ truyền thống.
Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên công nghệ thông tin, nơi mà máy tính ảnh hưởng sâu rộng đến mọi lĩnh vực trong cuộc sống hiện đại, từ quy trình sản xuất nông nghiệp đến các ngành nghề khác.
Mặc dù công nghệ máy tính đang ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày, nhưng đối với người thợ cơ khí, việc thành thạo các nguyên công cơ bản trên máy cắt kim loại tiêu chuẩn là cực kỳ quan trọng Những kiến thức và kỹ năng này sẽ là nền tảng cần thiết để phát triển sự nghiệp trong ngành cơ khí.
II YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI THỢ LẮP ĐẶT
Công nhân cơ khí là những người thợ lành nghề, có khả năng vận hành thành thạo tất cả các máy cắt gọt kim loại tiêu chuẩn.
- Thợ cơ khí phải có khả năng đọc bản vẽ, hiểu và gia công được chi tiết theo yêu cầu của bản vẽ
Để sử dụng an toàn và hiệu quả các máy cắt gọt kim loại, người vận hành cần trang bị đủ kiến thức và kỹ năng Điều này bao gồm việc nắm vững cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy, cũng như nguyên lý cơ bản về cắt gọt Thao tác thành thạo và lựa chọn chế độ cắt hợp lý là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu suất và an toàn trong quá trình làm việc.
- Nắm vững cách tính toán, lập quy trình công nghệ, đồ gá về các máy cắt gọt kim loại
Để nâng cao năng suất cắt gọt, cần có kiến thức vững về cấu tạo và cách sử dụng hiệu quả các loại dao cắt cho từng vật liệu khác nhau Việc áp dụng các kiểu dao tiên tiến sẽ giúp tối ưu hóa quy trình gia công.
- Sử dụng chính xác các dụng cụ đo kiểm và dụng cụ cầm tay, giữ gìn và bảo quản tốt các loại dụng cụ đo chính xác
Họ có khả năng lập kế hoạch và sắp xếp công việc gia công một cách hợp lý, đồng thời sở hữu kiến thức về hàn và điện Ngoài ra, họ cũng sử dụng thành thạo máy tính để hỗ trợ trong quá trình làm việc.
- Phải thực hiện đúng các quy định về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và phòng hỏa
Rèn luyện thể lực và phát triển tính bình tĩnh, kiên nhẫn, thận trọng và mạnh dạn là rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu, học tập và sản xuất Đam mê nghề nghiệp, yêu thích khoa học, ham học hỏi và sẵn sàng phục vụ hết mình là những yếu tố cần thiết để đạt được thành công.
Lắp đặt máy gia công kim loại Trang
ĐƯA MÁY LÊN BỆ
I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MÁY CẮT KIM LOẠI: (MÁY
Lịch sử máy công cụ có nguồn gốc từ thời kỳ đồ đá hơn 50.000 năm trước, khi con người chỉ sử dụng các công cụ cầm tay được chế tạo từ gỗ, đá và xương động vật.
Khoảng 4500 – 4000 năm trước công nguyên, đồ đá dần giảm và được thay thế bằng công cụ bằng đồng và hợp kim đồng Thời kỳ này, con người bắt đầu sử dụng công cụ vận hành bằng sức động vật, đòn bẩy và sức nước, thay thế cho sức mạnh cơ bắp.
Khoảng 1000 năm trước công nguyên, thời kỳ đồ sắt bắt đầu, dẫn đến việc thay thế hầu hết các công cụ bằng đồng bằng công cụ bằng sắt, mang lại độ bền và hiệu quả cao hơn Sự cải tiến rõ rệt trong công cụ và vũ khí đã cho phép sức động vật dần thay thế sức người Các sản phẩm bằng sắt, được chế tạo bởi những thợ thủ công lành nghề, được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng, đóng thuyền và xe kéo.
Khoảng 300 năm trước, khi thời kỳ đồ sắt chuyển sang thời kỳ bằng máy móc, nhiều loại máy mới ra đời, dẫn đến sự gia tăng năng suất lao động và sự xuất hiện của nhiều sản phẩm mới trở nên phổ biến.
Vào thời kỳ này, máy tiện đơn giản đã được phát triển để tiện gỗ bằng cách sử dụng dây thừng kéo, với dụng cụ cắt được giữ bởi người khác Giữa năm 1710 và 1712, một thợ cơ khí người Nga đã sáng chế ra máy tiện có chuyển động cơ giới và bàn dao Đến cuối thế kỷ 18, máy tiện ren vít đã được chế tạo, đánh dấu bước tiến quan trọng trong công nghệ chế tạo.
Sau này, các kỹ sư đã phát triển nhiều loại máy tiện hiện đại, bao gồm hộp tốc độ bàn dao và hộp điều khiển bàn dao Ngoài ra, họ cũng chế tạo ra các thiết bị như vít me, trục trơn, cùng với các máy phay, bào và khoan mài, nhằm nâng cao hiệu quả và độ chính xác trong gia công cơ khí.
Hiện nay, máy cắt gọt kim loại đang được cải tiến liên tục, mang lại hiệu quả và độ chính xác cao Năng suất gia công được nâng cao nhờ ứng dụng công nghệ mới như thủy lực, khí nén và thiết bị điện tử trong các máy tiêu chuẩn.
2 Khái niệm về máy cắt kim loại:
Các máy cắt kim loại là thiết bị gia công quan trọng, giúp tạo hình sản phẩm kim loại thông qua các phương pháp cắt gọt, loại bỏ phần thừa (phoi), dập ép, kéo và cán Những máy này có khả năng chính xác cao và hiệu suất làm việc tốt, đáp ứng nhu cầu sản xuất trong ngành công nghiệp chế tạo.
+ Giữ và kẹp chặt chi tiết gia công
+ Giữ và định vị dụng cụ cắt
+ Truyền chuyển động quay cho chi tiết hoặc chuyển động tịnh tiến cho dụng cụ cắt(dao cắt)
+ Có khả năng dịch chuyển dụng cụ cắt hoặc chi tiết để tạo ra tác động cắt và đạt được độ chính xác theo mong muốn
- Máy cắt gọt kim loại được chia thành ba nhóm:
Nhóm 1 bao gồm các máy gia công có phoi, chuyên dùng để gia công kim loại đến kích thước và hình dáng mong muốn bằng cách cắt bỏ phần thừa không cần thiết Những máy này thường được sử dụng để tạo hình cho các sản phẩm kim loại sau khi đã được chế tạo qua các phương pháp như đúc, rèn dập và cán.
Nhóm 2 bao gồm các máy gia công không tạo phoi, chuyên dùng để gia công kim loại theo kích thước và hình dáng thông qua các phương pháp như nén ép, kéo, và đột dập Những máy này thường được sử dụng để tạo hình các sản phẩm từ kim loại tấm hoặc nén ép các vật liệu kim loại dạng bột.
Nhóm 3 bao gồm các máy thế hệ mới được thiết kế để thực hiện những công việc gia công khó khăn hoặc không thể thực hiện trên các máy gia công truyền thống Các công nghệ như máy tia lửa điện, điện hóa và laser sử dụng điện năng hoặc năng lượng hóa học để tạo hình kim loại theo kích thước và hình dáng yêu cầu.
Máy cắt gọt kim loại gồm nhiều loại, trong đó có máy khoan và máy tiện Máy khoan, thiết bị cơ học xuất hiện từ thời tiền sử, chủ yếu dùng để tạo lỗ tròn với khả năng kẹp chặt và quay dụng cụ cắt Trong khi đó, máy tiện được sử dụng để gia công các chi tiết hình trụ tròn xoay, với bộ phận kẹp chặt giữ chi tiết trên trục chính, kết hợp giữa chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt để tạo hình chính xác.
Lắp đặt máy gia công kim loại bao gồm nhiều loại máy khác nhau, mỗi loại phục vụ cho những mục đích cụ thể Máy tiện có khả năng thực hiện các công việc như tiện trụ, tiện côn, tiện mặt đầu, tiện ren, khoan, ta rô và cắt ren Máy phay được sử dụng để gia công các bề mặt phẳng, phay rãnh, phay góc, cắt răng thẳng và răng xoắn Chi tiết gia công được giữ chặt trên bàn máy trong khi dao cắt thực hiện chuyển động quay Máy bào xọc chuyên dùng để gia công bánh răng và xọc rãnh, với chi tiết được định vị và kẹp chặt trên bàn máy, trong khi dao được lắp trên đầu bào và di chuyển theo chiều ngang hoặc thẳng đứng Cuối cùng, máy mài sử dụng dao cắt mài mòn để gia công chi tiết đến kích thước chính xác và tạo ra bề mặt nhẵn bóng cao, khi chi tiết tiếp xúc với đá mài quay.
- Máy mài bề mặt dùng để mài mặt phẳng, các góc, biên dạng trên chi tiết gia công
- Máy mài tròn được dùng để mài đường kính hình trụ, hình côn, biên dạng
Máy mài dụng cụ cắt là thiết bị quan trọng để mài dao cắt, trong khi các máy cắt gọt đặc biệt được thiết kế để sản xuất trên các máy chuyên dụng như máy gia công bánh răng, máy mài ren, mài vô tâm, máy cắt ren tự động và máy Rơvônve Ngoài ra, máy điều khiển số bằng máy tính (CNC) cũng đóng vai trò quan trọng trong quy trình gia công hiện đại.
- Công nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC) đã đem lại những thay đổi có tính đột biến trong công nghiệp máy cắt gọt kim loại
Máy cắt gọt kim loại hiện đại được điều khiển bằng máy tính đã revolution hóa ngành công nghiệp chế tạo, cho phép sản xuất các chi tiết máy với tốc độ nhanh chóng và độ chính xác cao, điều mà trước đây chỉ là ước mơ.
PHÁP LẮP ĐẶT CÁC LOẠI MÁY CẮT GỌT KIM LOẠI THÔNG DỤNG
MÁY KHOAN
- Máy khoan là loại thiết bị cơ bản trong mọi xưởng gia công cơ khí
Máy khoan có cấu trúc chính bao gồm một trụ đứng với trục chính, giúp quay và di chuyển tịnh tiến mũi khoan để khoan vào vật liệu gia công, có thể thực hiện bằng tay hoặc tự động.
- Có một bàn máy dùng để gá các bộ phận kẹp chặt chi tiết gia công đúng vị trí cần khoan lỗ
- Trên máy khoan có thể khoan lỗ tròn trên kim loại và các vật liệu khác
- Ngoài ra trên máy khoan còn có thể doa, khoét miệng lỗ côn, ta rô
- Máy khoan có thể dùng để thực hiện được nhiều công việc khác nhau như:
Khoan lỗ là quá trình tạo ra lỗ tròn trên bề mặt chi tiết bằng cách loại bỏ vật liệu từ một khối đặc, sử dụng dụng cụ cắt gọi là mũi khoan xoắn ốc.
- Khoét miệng lỗ côn là công việc mở rộng lỗ có dạng côn ở miệng lỗ
Doa lỗ là quá trình gia công nhằm mở rộng kích thước lỗ đã có, đạt được độ nhẵn bóng cao Hoạt động này sử dụng mũi doa với nhiều lưỡi cắt để cải thiện chất lượng bề mặt lỗ.
- Khoét lỗ là công việcmở rộng và hiệu chỉnh lỗ cho đúng kích thước theo yêu cầu bằng mũi dao khoét có 1 lưỡi cắt
- Tarô là công việc cắt ren trong trên chi tiết có lỗ sắn nhờ dụng cụ cắt gọi là mũi ta rô
- Khỏa mặt lỗ là công việc mở rộng lỗ khoan có sẵn đến kích thước đường kính và chiều sâu có bậc vuông góc theo yêu cầu
Có nhiều loại máy khoan với thiết kế đa dạng, từ đơn giản đến phức tạp, phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng khác nhau Một trong những loại máy khoan phổ biến là máy khoan bàn.
Máy khoan bàn là loại máy khoan đơn giản nhất, với cơ cấu dẫn tiến bằng tay và thiết kế gọn nhẹ, thường được đặt trên bàn để sử dụng Các bộ phận cơ bản của máy khoan bàn bao gồm nhiều thành phần quan trọng.
+ Được chế tạo bằng gang, là bộ phận tạo sự ổn định cho máy, giữ và đỡ toàn bộ máy
Bệ máy được thiết kế với các lỗ để lắp bu lông giữ vào bàn, đồng thời có các rãnh chữ T hoặc gờ để đảm bảo việc giữ và kẹp chặt thiết bị gá lắp chi tiết gia công.
Lắp đặt máy gia công kim loại Trang
+ Là một cột hình trụ được gia công chính xác, được lắp chặt với bệ máy Trên trụ máy có lắp bàn máy và đầu máy
+ Bàn máy có thể điều chỉnh lên xuống trên trụ khoan tới vị trí bất kỳ để lấy khỏang cách từ bệ máy và đầu khoan
+ Đầu máy mang trục chính, hộp tốc độ được lắp trên đỉnh trụ máy
Bàn máy có dạng tròn hoặc hình chữ nhật, được thiết kế để đỡ các chi tiết gia công Bàn máy vuông góc với trụ máy, có khả năng nâng hạ và quay xung quanh trụ, mang lại sự linh hoạt trong quá trình gia công.
Trên mặt bàn máy, có nhiều rãnh và khe được gia công nhằm lắp đặt các đồ gá, bộ phận định vị, hoặc để kẹp các chi tiết gia công lớn trực tiếp với bàn máy.
Hình 15.4.1 Máy khoan bàn + máy có bàn máy
+ Được lắp trên đỉnh trụ máy, có chứa các cơ cấu thay đổi tốc quay của trục chính và các tay quay dẫn tiến
+ Trục chính dùng để giữ và truyền chuyển động quay cho dụng cụ cắt được lắp vào ống nối trục chính (2)
+ Ống nối trục chính không quay mà tạo ra chuyển động lên xuống cho dụng cụ cắt
+ Đầu trục chính có lỗ côn để lắp các dụng cụ cắt có đuôi côn hoặc đầu kẹp mũi khoan (1)
Tay quay dẫn tiến bằng tay (6) được sử dụng để điều chỉnh độ sâu cắt của dụng cụ, với cữ chặn độ sâu gắn liền với ống nối trục chính, đảm bảo mũi khoan đi xuống đúng chiều sâu chính xác Máy khoan đứng là thiết bị hỗ trợ hiệu quả trong quá trình khoan.
Máy khoan đứng tiêu chuẩn có cấu trúc tương tự như máy khoan bàn nhưng có kích thước lớn hơn và trọng lượng nặng hơn Tuy nhiên, máy khoan đứng có những điểm khác biệt so với máy khoan bàn.
- Máy được trang bị hộp số để thay đổi nhiều tốc độ quay khác nhau
- Trục chính có thể dẫn tiến bằng tay hoặc tự động
- Có trang bị bể chứa dung dịch làm nguội
Hình 15.4.2 Máy khoan đứng c Máy khoan cần
Máy khoan cần là thiết bị chủ yếu dùng để gia công nhiều lỗ trên các chi tiết lớn, đặc biệt là những chi tiết mà các loại máy khoan khác gặp khó khăn trong việc gá lắp So với máy khoan đứng, máy khoan cần có nhiều ưu điểm vượt trội.
- Có thể gia công được những chi tiết lớn và nặng hơn
- Đầu máy có thể nâng lên hoặc hạ xuống dễ dàng để phù hợp với chiều cao khác nhau của chi tiết gia công
- Có thể di chuyển đầu máy nhanh chóng đến vị trí bất kỳ, trong khi chi tiết vẫn được kẹp ở một vị trí
- Máy có công suất lớn nên có thể gia công được lỗ có đường kính lớn
- Đầu máy có thể nghiêng theo các góc khác nhau để khoan các lỗ nghiêng
- Các bộ phận chính của máy khoan cần:
Bệ máy được chế tạo bằng gang với hình dạng hộp, được cố định xuống nền nhà bằng bu lông nền Các chi tiết gia công lớn được lắp trực tiếp với bệ máy, đồng thời có thể lắp thêm bàn máy hoặc đồ gá trên bệ để thực hiện khoan các chi tiết nhỏ.
+ Trụ máy: (1) Trụ đứng được lắp chặt với bệ máy, đỡ cần quay theo các góc khác nhau khi khoan
Lắp đặt máy gia công kim loại Trang
Cần quay được gắn với cột có khả năng nâng hạ bằng trục vít, cho phép quay quanh trụ đứng từ 180 độ đến 360 độ và có thể được kẹp chặt ở bất kỳ vị trí nào Trên cần quay được trang bị động cơ truyền động và đầu máy.
Đầu máy được lắp trên cần quay, có khả năng di chuyển dọc theo chiều dài của cần, với đầu khoan được gắn vào hộp chạy dao để điều khiển tốc độ trục chính Trục chính máy có thể được nâng lên hoặc hạ xuống bằng tay thông qua tay quay dẫn tiến.
Máy khoan nhiều trục là thiết bị được lắp đặt nhiều mũi khoan hoạt động đồng thời, phù hợp cho sản xuất hàng loạt Máy khoan chuyên dùng được thiết kế để khoan các lỗ sâu, như trong chế tạo nòng súng Trong khi đó, máy khoan tâm chuyên dụng cho việc khoan các lỗ tâm, thường kết hợp giữa việc khoan tâm và khoan mặt cùng lúc.
MÁY TIỆN
1 Đặc điểm và công dụng của máy tiện
Máy tiện là thiết bị cắt kim loại phổ biến, chuyên dùng để gia công các chi tiết tròn xoay và chi tiết định hình Các công việc trên máy tiện vạn năng thường đạt độ chính xác cao, làm cho nó trở thành lựa chọn hàng đầu trong ngành chế tạo.
- Trên máy tiện có thể khoan, khoét, doa, tarô, ren v v
- Kích thước của máy tiện được xác định bằng đường kính gia công lớn nhất
(chiều cao tâm máy) và chiều dài của chi tiết (khỏang cách giữa mũi tâm) xác định bởi chiều dài toàn bộ băng máy
Máy tiện được sản xuất với nhiều kích thước khác nhau, trong đó loại phổ biến nhất có chiều cao tâm máy từ 230 đến 330 mm và chiều dài băng máy phù hợp với nhiều nhu cầu gia công.
2 Các loại máy tiện a Căn cứ vào công dụng của máy tiện gồm có:
Máy tiện tự động và bán tự động (hình 15.4.4) cho phép thực hiện các thao tác và nguyên công một cách hoàn toàn hoặc một phần tự động, rất phù hợp cho sản xuất hàng loạt.
Hình 15.4.4 Máy tiện bán tự động chép hình băng thủy lực
- Máy tiện chuyên dùng là loại máy chỉ dùng để gia công một loại bề mặt nhất định, loại hình gia công bị hạn chế
- Máy tiện chép hình được trạng bị bàn dao chép hình để gia công các chi tiết có
Lắp đặt máy gia công kim loại Trang hình dạng đặc biệt bằng cách sao chép hình dạng của chi tiết
Máy tiện cụt là thiết bị chuyên dụng để gia công các chi tiết có đường kính lớn gấp nhiều lần chiều dài Đặc điểm nổi bật của máy này là không có ụ sau, băng máy không được nối liền với hộp tốc độ trục chính, và mâm cặp có đường kính rất lớn.
- Máy tiện đứng là loại máy có trục chính thẳng đứng dùng để gia công chi tiết có đường kính lớn, nặng và có hình dáng phức tạp (hình 15.4.5)
Hình 15.4.5 Máy tiện đứng kiểu một giá đỡ
- Máy tiện Rơvonve dùng để gia công hàng loạt chi tiết tròn xoay với nhiều nguyên công (hình 15.4.6)
Hình 15.4.6 Máy tiện rơvonve có đầu dao quay theo trục thẳng đứng
Máy tiện vạn năng là thiết bị có khả năng thực hiện nhiều công việc khác nhau, thường được sử dụng trong sản xuất hàng loạt nhỏ, sản xuất đơn chiếc, cũng như trong các phân xưởng chế tạo, sửa chữa và xưởng dụng cụ Ví dụ, máy tiện vạn năng Prince loại nhẹ, máy 1K62 loại trung và máy 1A62 loại trung đều có các bộ phận cơ bản cần thiết cho hoạt động hiệu quả.
+ Ụ trước (hộp tốc độ) có lắp mâm cặp
+ Bộ bánh răng thay thế
+ Thân máy, hộp xe dao
+ Bàn xe dao, ụ sau, tủ điện
Hình 15.4.8 Máy tiện vạn năng loại nhẹ Prince
Lắp đặt máy gia công kim loại b Căn cứ vào trọng lượng củ
- Loại nhẹ: Khối lượng < 500 máy là 100 – 200mm
- Loại trung: Khối lượng < 4000 trên máy là 200 – 500mm
- Loại lớn: Khối lượng < 15000 kg, đ máy là 630 – 1200mm
- Loại nặng: Khối lượng < 400.000 trên máy là 1600 – 4000mm c Căn cứ vào độ chính xác c
- Cấp chính xác tiêu chuẩn H
- Cấp chính xác nâng cao
- Cấp chính xác đặc biệt cao A
- Cấp đặc biệt chính xác C
3 Ký hiệu máy cắt kim loại
- Theo ký hiệu Liên Xô
+ Chữ số đầu tiên ch nhóm máy khoan, số 3:
+ Chữ số thứ 2 chỉ ki nửa tự động 1 trục, số
+ Chữ số thứ 3 và 4 cao tâm máy
+ Chữ cái đứng sau cố của máy Ví dụ: 1A 62
Chữ A chỉ máy đã có cải tiến Số 6 chỉ máy vạn năng
Số 2 chỉ chiều cao tâm máy là
- Theo ký hiệu Việt nam: Tương cái đầu tiên chỉ nhóm máy như
T6M16 cho biết T là máy tiện
Chữ M chỉ máy đã có c từ máy T616 Số 6 chỉ năng
Số 16 chỉ chiều cao tâm
4 Máy tiện vạn năng 1A62 ắp đặt máy gia công kim loại ủa máy: Gồm có
500 kg, đường kính phôi lớn nhất gia công được
4000 kg, đường kính phôi lớn nhất gia công ợng < 15000 kg, đường kính phôi lớn nhất gia công được tr
Máy gia công có khả năng xử lý phôi có trọng lượng lên đến 400.000 kg và đường kính lớn nhất Hệ thống máy được chia thành 5 cấp độ, trong đó nhóm máy số 1 chuyên về tiện, số 3 là mài, và số 6 là phay Đặc biệt, máy phay số 6 thuộc kiểu máy vạn năng, trong khi máy tiện số 1 là máy tự động.
Máy rơvonve có các đặc điểm kỹ thuật cơ bản, trong đó chữ cái đứng sau số thứ nhất hoặc thứ hai chỉ mức độ cải tiến, ví dụ như 200mm Ký hiệu của máy tương tự như của Liên Xô, với các chữ cái như T cho Tiện, K cho Khoan, P cho Phay và B cho Bào Đặc biệt, máy vạn tâm đã được cải tiến với kích thước đạt 160mm.
18 Trang ợc trên công được ợc trên công được số 2: chỉ động và như chiều là: Chữ a Đặc tính kỹ thuật của máy tiện 1A62
- Đường kính lớn nhất của vật gia công là 400mm
- Khỏang cách giữa 2 đầu nhọn: 750; 1000; 1500 mm
- Kích thước dao lắp vào giá dao: 25x25mm
- Khỏang xê dịch ụ sau 15mm
- Công suất mô tơ: 7.8KW
- Kích thước máy: 2650x1580 x1210mm; Trọng lượng 2010 Kg
- Có 24 tộc độ quay của trục chính từ 11.5 đến 1200 vòng/phút
- Có 35 bước tiến dọc từ 0.082 đến 1.59mm/vòng
- Có 35 bước tiến ngang từ 0.027 đến 0.522mm/vòng
- Có 19 bước ren hệ mét từ 1 đến 12 mm
- Có 20 bước ren hệ Anh từ 2 đến 24
- Có 24 bước ren kính tiết từ 7 - 96
- Ngoài các bước ren, bước tiến còn phóng đại được 8 và 32 lần b Các bộ phận cơ bản của máy 1A62 (hình 15.4.9)
Hình 15.4.9 Các bộ phận cơ bản của máy tiện
Hộp tốc độ trục chính (ụ trước) của máy 1K62 cho phép điều chỉnh các tốc độ quay khác nhau của trục chính, với các thành phần chính như trục chính lắp mâm cặp để định vị và kẹp chặt chi tiết gia công Các tay gạt 1, 2 và 3 được sử dụng để điều chỉnh tốc độ quay, trong khi tay gạt 4 điều chỉnh bước ren tiêu chuẩn và tay gạt 5 cho phép điều chỉnh tiện ren phải hoặc ren trái Hộp bước tiến cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi tốc độ hoạt động của máy.
Lắp đặt máy gia công kim loại Trang bước tiến của bàn dao Gồm có:
+ Tay gạt 7 điều chỉnh tiện ren hệ mét, hệ Anh
+ Tay gạt 6, 9, 10 điều chỉnh bước tiến, bước ren
+ Tay gạt 8 dùng để nối chuyển động đến trục vít me hay trục trơn
+ Tay gạt 11 và 12 dùng để khởi động máy
Bàn dao là thiết bị quan trọng trong gia công cơ khí, bao gồm ổ gá dao để kẹp chặt dao, bàn trượt dọc cho phép di chuyển dao theo chiều dọc, và bàn trượt ngang để thực hiện chuyển động dao theo chiều ngang.
+ Tay gạt 8 tách sự ăn khớp giữa bánh răng và thanh răng khi tiện ren
+ Tay quay bàn trượt ngang 16
+ Tay quay bàn trượt dọc 20
- Hộp xe dao dùng để điều khiển bàn dao chạy tự động ngang, dọc Gồm có
+ Tay gạt 13 điều khiển xe dao chạy ngược lại
+ Tay quay 14 điều khiển xe dao chạy vào hoặc ra
+ Tay gạt 15 điều khiển tự động dọc, ngang
+ Tay gạt 17 đóng mở đai ốc vít me
Thân máy là phần quan trọng nhất, đóng vai trò lắp ghép và hỗ trợ tất cả các bộ phận của máy Bên trên thân máy có các đường trượt giúp dẫn hướng cho bàn dao và ụ sau, cho phép chúng di chuyển một cách chính xác.
Ụ sau có khả năng di chuyển trên băng máy, giúp đỡ các chi tiết gia công dài Ngoài ra, nó còn được sử dụng để gá mũi khoan, mũi khoét, doa, tarô và bàn ren để thực hiện cắt ren.
Bảng điện gồm có công tắc đèn chiếu sáng 24, công tắc nguồn 23, bơm nước làm nguội 25 và nút khởi động máy 26 c Nguyên lý chuyển động của máy 1A62:
Hình 15.4.10 là sơ đồ động của máy 1A62, gồm có các đường truyền như sau
Hệ thống chuyển động chính của máy bao gồm hộp tốc độ, nhận chuyển động quay từ động cơ công suất 10kw với tốc độ 50 vòng/phút Chuyển động được truyền qua đai truyền hình thang với tỷ số truyền phù hợp.
+ Trên trục I có đầu nối ma sát M, khối bánh răng Z56 và Z51 truyền chuyển động quay cho trục chính
+ Trục II: Có khối bánh răng di trượt 2 tầng Z34; Z39 lần lượt ăn khớp với Z56 và Z51 của trục I, Z28; Z20 và Z36 lắp cố định trên trục II
+ Trục III: Có bánh răng tầng 3 lắp di trượt Z44; Z52; Z36 và bánh răng chéo Z50; bánh răng thẳng Z20; Z50 lắp cố định
+ Trục IV: Có bánh răng tầng 4 là Z80; Z50; tầng 5 là Z20; Z50 đều lắp di trượt trên trục
+ Trục V: Có Z32; Z50; Z80 được lắp cố định, Z32 luôn luôn ăn khớp với Z64 trên trục VI
+ Trục VI: Là trục chính của máy có Z50 và Z64 lắp trơn và khớp nối
K Khi gạt K sang trái thì trục chính chạy trực tiếp, khi gạt K sang phải trục chính chạy gián tiếp
Trục VII được thiết kế với Z50 di trượt bên trong, cho phép kết nối hoặc tách rời với Z50 của trục III Ngoài ra, hộp đầu trục VII còn được trang bị bộ đảo chiều quay cho trục trơn và vít me.
Hình 15.4.10 Sơ đồ máy tiện 1A62
- Nguyên lý chuyển động và cách tính xích tốc độ
Xích tốc độ có hai chế độ quay là thuận và nghịch, với trục chính cung cấp 24 tốc độ khác nhau, bao gồm 6 tốc độ cao và 18 tốc độ thấp khi hoạt động ở chế độ gián tiếp.
Khi thực hiện chạy trực tiếp, cần gạt đầu nối K sang trái để khớp với Z50 trên trục VI Khi motor quay, trục I cũng sẽ quay theo Nếu gạt M sang trái, chúng ta sẽ có đường quay thuận.
Lắp đặt máy gia công kim loại Trang
M sang phải ta có đường quay nghịch Cả 2 đường quay này đều truyền chuyển động cho trục II III IV V và trục VI
Phương trình xích động được viết như sau:
+ Khi chạy gián tiếp:Gạt đầu nối K sang phải để ăn khớp với bánh răng lỗ của Z64, chuyển động được truyền từ trục I đén trục II sang trục
III về trục IV đến trục V và đến trục VI
Phương trình xích động được viết như sau:
MÁY PHAY
1 Đặc điểm và công dụng
- Phay là phương pháp gia công kim loại được dùng rộng rãi ở các nước công nghiệp phát triển, trong các phân xưởng và các nhà máy cơ khí
Gia công phay, mặc dù không đạt được độ chính xác và độ bóng cao như một số phương pháp khác, nhưng vẫn là một trong những phương pháp gia công có năng suất cao Điều này nhờ vào việc sử dụng dao phay với nhiều lưỡi cắt, cho phép cắt gọt đồng thời và áp dụng nhiều biện pháp công nghệ khác nhau để nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Chuyển động chính của máy phay là chuyển động quay của dao, còn chuyển động chạy dao do bàn máy mang phôi thực hiện chuyển động tịnh tiến
- Trên máy phay người ta có thể gia công mặt phẳng, mặt định hình phức tạp, rãnh thên, cắt đứt, bánh răng, trục then hoa, các mặt tròn xoay v.v
Máy phay có nhiều loại gồm có:
- Máy phay vạn năng có trục thẳng đứng (hình 15.4.13), hoặc nằm ngang (hình
15 4 14) có thể gia công được nhiều dạng bề mặt khác nhau Máy phay đứng có các bộ phận cơ bản sau:
Thân máy (1), đầu đứng (2), bảng điều khiển tốc độ (3), bàn máy (4), hệ thống tay quay bàn máy (5), trụ đỡ (6), bệ máy (7)
Lắp đặt máy gia công kim loại Trang
Hình 15.4.14 Máy phay nằm vạn năng 6P82
- Máy phay chuyên dùng chỉ dùng để gia công một số loại bề mặt nhất định như máy phay bánh răng, máy phay ren, v v
3 Máy phay vạn năng nằm ngang 6P82 a Đặc tính kỹ thuật
- Góc quay lớn nhất của bàn
- Số cấp vòng quay của tr
- Phạm vi tốc độ quay của
- Phạm vi lượng chạy dao
- Phạm vi lượng chạy dao
- Công suất động cơ chính 7.7kw
- Số vòng quay của trục chính
- Kích thước bao bì máy
- Trọng lượng máy 2800kg b Các bộ phận cơ bản c
- Bảng điều khiển hộp tốc
- Hộp tốc độ chạy dao (8) c Nguyên lý chuyển độ
- Mạch chuyển động chính vòng quay 1450 vòng/phút, tới trục XXIII qua tỷ số truyền độ, chuyển động truyền tới trục XXIV qua 4 tỷ số truyền 34 : 27; 31 : 31; 27 : 34 và 24 : 38 , tr
XXV qua 24 : 24 T bộ đai truyền hình thang v bánh răng 30 : 66, đ tốc độ có 7 trục từ trục XXII đến trục
Phương trình xích bàn máy dọc 1250 x 320mm nhất của bàn máy : bàn máy trục chính 18 ủa trục chính 30 x 1600 vòng/ phút dao
23.5 x 1180mm/ph dao ngang: 23.5 x 1180mm/ph ẳng đứng: 8 x 390mm/ph dao nhanh 770 x 2300mm/ph chính 7.7kw chính động cơ 1450 v/ph
2100 x 1740 x 1615mm 2800kg của máy phay vạn năng nằm ngang ốc độ (4)
Động sơ đồ động máy phay ngang hình 15.4.15 chính (xích tốc độ) sử dụng động cơ có công suất 5,5 kW Chuyển động được truyền từ động cơ qua ly hợp đến trục XXIII thông qua tỷ số truyền Trục XXIII có hai tốc độ, với chuyển động tiếp tục được truyền tới trục XXIV qua bốn tỷ số truyền 34:27 và 31.
Trục XXIV có 8 tốc độ quay khác nhau và truyền động đến trục XXV qua tỷ số 24:24 Tiếp theo, chuyển động được truyền từ trục XXV đến trục XXVI qua một bánh răng hình thang với tỷ số truyền 2:3 Sau đó, chuyển động tiếp tục đến trục XXVII nhờ cặp bánh răng 30:66, và cuối cùng đến trục chính XXVIII qua tỷ số truyền 25:71 Hệ thống xích động có 7 trục, từ trục XXII đến trục XXVIII, được mô tả trong hình 15.4.15.
Trục XXII với công suất 5,5 kW truyền động tới trục XXIII thông qua 2 tốc độ, tiếp theo là trục XXIV có 8 tốc độ quay khác nhau nhờ 4 tỷ số truyền 34:27 và 31:XX Từ trục XXIV, chuyển động được truyền qua trục XXV và trục XXVI với tỷ số truyền 2:3, cuối cùng đến trục XXVII qua cặp tỷ số truyền 25:71.
Lắp đặt máy gia công kim loại Trang
Như vậy trục chính XXVIII có 8 tốc độ thấp và 8 tốc cao nếu mở ly hợp nối giữa thục XXVI và trục XXVIII
Hình 15.4.15 Sơ đồ động của máy phay ngang 6P82
Mạch chạy dao, hay còn gọi là xích chạy dao, là cơ cấu nhận chuyển động từ động cơ 1,5 kW với tốc độ quay 1400 vòng/phút Hệ thống hộp chạy dao được thiết kế với 9 trục, từ trục I đến trục IX, đảm bảo hiệu suất hoạt động cao và độ chính xác trong quá trình gia công.
IX, để xác định lượng chạy dao dọc, chạy dao ngang và chạy dao thẳng đứng
Chuyển động làm việc từ hộp chạy dao được truyền đến hộp đảo chiều thông qua cơ cấu ly hợp một chiều Hộp đảo chiều chuyển đổi mô men xoắn từ trục cuối cùng của hộp chạy dao thành chuyển động theo hai hướng ngược nhau (dọc, ngang, thẳng đứng) Trên trục X, có ly hợp an toàn để điều chỉnh giới hạn mô men xoắn.
Trục XIII là trục vít chạy dao ngang, nằm ở cuối trục XII và XIII Nó được trang bị các tay gạ và tay quay, cho phép người dùng dịch chuyển bàn máy bằng tay theo phương ngang và thẳng đứng.
MÁY DOA
1 Đặc điểm và công dụng
Máy doa là thiết bị quan trọng trong gia công tinh các chi tiết lỗ, giúp nâng cao độ chính xác và độ nhẵn bóng bề mặt Đặc biệt, máy doa rất hữu ích trong sản xuất các chi tiết bạc dẫn hướng và đồ gá, đảm bảo độ chính xác tương quan giữa chi tiết định vị và lỗ cần gia công.
Máy doa là một loại máy công cụ thiết yếu trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất khuôn mẫu, nơi yêu cầu độ chính xác cao giữa các chi tiết định vị.
- Các lỗ trên chi tiết dạng bạc, giá đỡ khuôn dập, lỗ dẫn hướng, bạc dẫn đều được gia công trên máy doa
Chi tiết có nhiều lỗ có thể được gia công nhanh chóng và chính xác nhờ vào việc lắp ghép các dụng cụ trên trục chính của máy doa tọa độ.
- Các thao tác khoan, khoét, doa lỗ cũng có thể thực hiện dễ dàng
2 Các loại máy doa a Máy khoan doa kết hợp: Có kết cấu và nguyên lý làm việc như máy khoan đứng, chỉ thay mũi khoan bằng mũi doa khi gia công lỗ b Máy doa toạ độ chính xác (Hình 15.4.17)
- Có kết cấu tương tự như máy phay đứng nhưng có độ chính xác cao hơn, máy có khả năng nâng độ chính xác lên cao tới 0,002mm
- Máy có độ cứng vững cao để nâng cao độ chính xác khi gia công thô và gia công tinh Các bộ phận cơ bản của máy gồm có
+ Cơ cấu truyền động thay đổi bằng puli - đai truyền dùng để thay đổi tốc độ quay trục chính
+ Bệ đỡ thục chính có thể nâng lên và hạ xuống cho phù hợp với chi tiết gia công
+ Cần hãm để dừng máy nhanh khi cần thiết
+ Tay quay vị trí đứng ở bệ đỡ trục chính dùng để điều chỉnh nhanh tốc độ trục chính bằng tay
Ly hợp ma sát dùng để điều chỉnh sự ăn khớp ra, vào của bạc đỡ trục chính bằng tay
Lắp đặt máy gia công kim loại Trang
Hình 15.4.17 Máy doa toạ độ chính xác + Đồng hồ tiến xuống dùng để đo lượng dịch chuyển theo phương thẳng đứng của trục chính
+ Cữ chặn chiều sâu vi kế dùng để xác định khỏang di chuyển của trục chính đến chiều sâu quy định
+ Trục chính quay trong bệ đỡ và truyền chuyển động cho dao cắt
+ Thang đo quy chiếu dọc và ngang để kiểm tra mẫu theo phương đứng và phương ngang để xác định điểm định vị
Du xích vi kế bao gồm một đồng hồ và du xích, cho phép tay quay vít me theo chiều dọc và ngang, giúp bàn máy di chuyển nhanh chóng đến vị trí cần thiết.
+ Ly hợp công suất và ly hợp ma sát.
MÁY BÀO, XỌC
1 Đặc điểm và công dụng
Máy bào và xọc được sử dụng để gia công các mặt phẳng ngang, thẳng đứng và bề mặt nghiêng Ngoài ra, chúng còn có khả năng tạo ra các loại rãnh đặc biệt như rãnh vuông, rãnh tròn và rãnh chữ.
T, rãnh then, rãnh đuôi én v v Ngoài ra máy bào, xọc còn gia công các loại bánh răng, thanh răng, mặt định hình đơn giản
Bào và xọc được thực hiện thông qua hai chuyển động thẳng nối tiếp nhau, trong đó chuyển động cắt diễn ra qua lại và chuyển động chạy dao cũng là một dạng chuyển động thẳng.
Máy bào, xọc hoạt động với hành trình làm việc cắt gọt ở tốc độ thấp, trong khi hành trình lùi không cắt gọt được thiết kế với tốc độ cao hơn, nhằm nâng cao năng suất gia công.
Máy bào và xọc thường được sử dụng trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ Tuy nhiên, do làm việc ở tốc độ thấp, hiệu suất của chúng không cao, dẫn đến độ nhẵn bóng bề mặt và độ chính xác không đạt yêu cầu, từ đó gây ra năng suất thấp.
- Có thể thực hiện bào trên máy bào ngang, máy bào giường, máy xọc chỉ là một máy bào đứng mà dao thực hiện chuyển động cắt lên xuống
2 Các loại máy bào, xọc a Máy bào ngang (hình 15.4.18)
1 Vỏ của cơ cấu culit; 2 Tay kẹp đầu trượt;
3 Tay gạt của trục năng bàn máy;
4 Tay gạt của trục tiến ngang; 5 Bàn máy; 6 Gía dao
- Là loại máy vạn năng dùng để gia công các bề mặt phẳng trên chi tiết dài và hẹp ( có chiều dài từ 200 – 500mm)
Bàn máy và phôi di chuyển theo chiều ngang trên mặt phẳng của thân máy được gọi là chuyển động chạy dao Đồng thời, đầu trượt của máy, bàn dao và dao cũng thực hiện chuyển động đi lại trong một hành trình nhất định.
- Cơ cấu chuyển động chính là Culít quay hoặc cơ cấu bánh răng - thanh răng
Cơ cấu Culít chuyển đổi chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến, giúp điều chỉnh chiều dài và tốc độ của hành trình công tác đầu trượt.
Cơ cấu chuyển động chạy dao được thực hiện thông qua cơ cấu con cóc và bánh cóc, cho phép bước tiến diễn ra khi đầu trượt di chuyển theo hành trình chạy.
- Các bộ phận cơ bản của máy gồm có
Lắp đặt máy gia công kim loại Trang
+ Tay gạt trục nâng bàn máy (3)
+ Tay gạt trục tiến ngang (4)
+ Giá dao (6) b Máy bào thủy lực
Truyền dẫn vô cấp sử dụng cơ cấu thủy lực với dầu ép, giúp máy hoạt động êm ái và duy trì tốc độ ổn định Điều này mang lại độ nhẵn bóng và độ chính xác cao cho sản phẩm.
- Trên máy bào giường có thể gia công những chi tiết dài tới 12mét c Máy bào giường
Dùng để gia công những chi tiết lớn như bàn máy, thân máy, vỏ hộp
Bàn máy và phôi di chuyển theo chiều dọc, trong khi dao kẹp trên giá doa chuyển động theo chiều ngang, tạo ra chuyển động tiến Máy xọc là một thiết bị quan trọng trong quá trình gia công cơ khí.
Máy xọc được sử dụng để gia công các chi tiết như lỗ, rãnh, bánh răng ăn khớp trong, cũng như các bề mặt phẳng đứng và phẳng nghiêng Chuyển động chính của máy xọc là chuyển động thẳng đứng lên xuống của bàn trượt, được thực hiện nhờ vào cơ cấu culít quay.
- Hành trình lớn nhất của bàn máy 200mm
- Chuyển động chạy dao do bàn máy thực hiện Có thể chạy dao vòng (dao quay), tịnh tiến ngang, dọc hoặc nghiêng
- Các bộ phận chính của máy gồm có:
+ Thân máy hình hộp bố trí thẳng đứng, bên trong có hộp tốc độ (2)
+ Phần trên ở phía trước có có bàn trượt để gá dao gọi là giá dao (1) Bàn máy để gá chi tiết và đồ gá (3)
- Mài được dùng phổ biến để gia công tinh và sửa đúng chi tiết, có thể gia công thô, cắt đứt, làm sạch
- Mài có thể gia công được nhiều dạng bề mặt khác nhau như mặt trụ ngoài, mặt trụ trong, mặt phẳng, mặt định hình
- Mài gia công được các vật liệu cứng đạt chất lượng cao hơn vật liệu mềm, nhưng không gia công được vật liệu quá mềm
Quá trình mài diễn ra thông qua sự cọ xát tế vi giữa bề mặt vật rắn và các hạt mài với vận tốc cao Đá mài bao gồm nhiều lưỡi cắt từ các hạt mài riêng biệt, có hình dạng đa dạng và phân bố ngẫu nhiên trong chất kết dính của chúng.
- Gia công bằng phương pháp mài đạt độ chính xác và độ bóng bề mặt cao (độ chính xác cấp 2, độ bóng cấp 8 -10)
Mài là phương pháp gia công hiệu quả cho các bề mặt đã được tôi cứng, bao gồm thép dụng cụ và dao cắt Quy trình mài thường chỉ yêu cầu lượng dư rất nhỏ, giúp tiết kiệm nguyên vật liệu đáng kể.
Đá mài (dao cắt) có nhiều lưỡi cắt với hình dạng và góc độ khác nhau, được sắp xếp một cách ngẫu nhiên Lực cắt hướng kính tương đối lớn, giúp tăng hiệu quả mài sắc.
- Chiều sâu cắt nhỏ và lưỡi cắt không sắc tuyệt đối nên khi cắt dễ bị trượt làm ảnh hưởng đến chất lượng bề mạt gia công
- Đá mài có khả năng tự sửa bằng cách phá vỡ lớp hạt cũ để tạo ra lớp hạt mới sắc hơn, hạt mài chịu nhiệt độ cao
- Tốc độ cắt của đá mài có thể đạt được giá trị lớn nên động lực máy lớn
Trong các nhà máy cơ khí chế tạo hiện đại, nguyên công mài đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong quy trình sản xuất Cụ thể, trong ngành chế tạo ô tô, máy bay và động lực tàu biển, mài chiếm khoảng 10%, trong khi đó, tại các nhà máy sản xuất ổ bi, tỷ lệ này có thể lên tới 60-80%.
2 Các loại máy mài a Máy mài phẳng
- Máy mài phẳng là loại máy công cụ đa năng và chính xác, máy gia công tinh bề mặt chi tiết đến độ chính xác hoàn hảo
- Mài phẳng các bề mặt của chi tiết được thực hiện trên các máy mài phẳng bằng mặt đầu của đá Gồm có các kiểu sau:
+ Máy mài phẳng có trục chính nằm ngang, bàn máy di chuyển qua lại (hình 15.4.20) hoặc quay tròn
Máy mài phẳng có trục chính thẳng đứng, bàn máy di chuyển qua lại hoặc quay tròn
Lắp đặt máy gia công kim loại Trang
Hình 15.4.20 Máy mài phẳng kiểu trục chính nằm ngang, bàn máy di chuyển qua lại
- Các bộ phận cơ bản của máy mài phẳng gồm có:
+ Đầu mài lắp trục chính và đá mài (1)
+ Tay quay điều khiển đầu mài lên xuống để lấy chiều sâu cắt (2)
+ Bàn máy di chuyển qua lại (3)
+ Tay quay bàn ngang tiến ra vào (4)
+ Tủ điện (7) b Máy mài tròn vạn năng
Máy mài tròn vạn năng có khả năng gia công chính xác đường kính ngoài và đường kính lỗ của các chi tiết hình trụ, hình côn, lệch tâm và các mặt định hình khác, mang lại độ bóng bề mặt cao.
MÁY CẮT GỌT KIM LOẠI ĐIỀU KHIẾN BẰNG CHƯƠNG TRÌNH SỐ (CNC)
Điều khiển chương trình số được định nghĩa là một hệ thống mà hoạt động dựa trên dữ liệu đầu vào Hệ thống máy tự động thực hiện các tác vụ theo thông tin mà người dùng cung cấp.
Điều khiển theo chương trình là hình thức điều khiển tự động, trong đó tín hiệu điều khiển được thay đổi theo quy luật đã định sẵn Trên máy điều khiển theo chương trình, các giá trị chuyển động và thứ tự mở, đóng các bộ phận như hệ thống làm nguội, bôi trơn, thay dao, và kẹp phôi đều được thực hiện chính xác theo chương trình đã được lập trình.
- Các cơ cấu mang chương trình này được đặt vào thiết bị điều khiển và máy sẽ làm việc tự động theo chương trình định sẵn
Máy cắt gọt kim loại điều khiển bằng chương trình số (NC - Numerical Control) là thiết bị tự động hóa, điều khiển một phần hoặc toàn bộ các hoạt động dựa trên dữ liệu lệnh được cung cấp.
- Các lệnh hợp thành chương trình làm việc, chương trình này được ghi lên một cơ cấu mang chương trình dưới dạng mã số
- Cơ cấu mang chương trình có thể là băng đột lỗ, băng từ hoặc chính bộ nhớ máy tính
Lắp đặt máy gia công kim loại Trang
Các thế hệ máy NC sau này đã được nâng cấp với việc tích hợp các cụm vi tính và bộ vi xử lý, dẫn đến việc điều khiển chủ yếu hoặc hoàn toàn bằng phần mềm Những máy NC này được gọi là CNC (Điều khiển số bằng máy tính).
Máy CNC được lập trình một cách tỉ mỉ, cho phép gia công các chi tiết có hình dạng phức tạp trên nhiều loại máy như máy phay, máy tiện, máy doa và máy mài.
2 Các đặc trưng và công dụng
- Máy có tính năng tự động cao:
+ Máy CNC có năng suất cắt gọt cao và giẩm được tối đa thời gian phụ do mức độ tự động được nâng cao
Máy CNC có khả năng thực hiện nhiều chuyển động khác nhau đồng thời, tự động hiệu chỉnh sai số của dao cắt, kiểm tra kích thước chi tiết và điều chỉnh sai lệch vị trí giữa dao cắt và chi tiết một cách chính xác.
- Tính năng linh hoạt cao:
Chương trình CNC linh hoạt cho phép thay đổi nhanh chóng để phù hợp với các loại chi tiết khác nhau, giúp rút ngắn thời gian phụ và chuẩn bị sản xuất, từ đó thúc đẩy tự động hóa trong quy trình sản xuất hàng loạt.
Có thể gia công nhanh chóng các chi tiết đã có chương trình bất kỳ lúc nào, do đó không cần sản xuất chi tiết dự trữ; chỉ cần lưu trữ chương trình của chi tiết đó.
Máy CNC có khả năng gia công các chi tiết nhỏ và vừa, đồng thời linh hoạt thích ứng với sự thay đổi của công nghệ Việc lập trình gia công chi tiết được thực hiện bên ngoài máy tại các văn phòng bởi các kỹ sư lập trình.
Máy CNC có khả năng thực hiện nhiều nguyên công khác nhau mà không cần thay đổi vị trí gá đặt của chi tiết gia công, từ đó phát triển thành trung tâm gia công Tính năng này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao hiệu quả và giảm thiểu thời gian thao tác.
- Tính năng chính xác, đảm bảo chất lượng cao:
+ Trên máy CNC giảm được hư hỏng do sai sót của con người, đồng thời giảm được cường độ chú ý của con người khi làm việc
Máy CNC có khả năng gia công chính xác hàng loạt chi tiết với độ chính xác lặp lại cao, thể hiện sự ổn định trong suốt quá trình gia công Điều này đảm bảo chất lượng sản phẩm vượt trội, là ưu điểm nổi bật của công nghệ CNC.
- Tính năng hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao:
+ Giảm giá thành sản phẩm
+ Giảm giá thành gia công gián tiếp như giảm thời gian tồn trữ sản phẩm, giảm thời gian kiểm tra
+ Cho phép gia công chi tiết có biên dạng phức tạp
+ Cải thiện việc điều khiển và thiết kế sản phẩm
+ Không yêu cầu tay nghề lao động cao
3 Các loại máy điều khiển bằng kỹ thuật số (CNC)
Ngày nay, việc lựa chọn máy CNC đã trở thành yêu cầu thiết yếu cho các xí nghiệp công nghiệp và cơ sở đào tạo nghề Nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng phát triển, lợi nhuận và năng suất cao của máy CNC, từ đó thuyết phục giới công nghiệp tiến tới việc phổ cập kỹ thuật điều khiển số trong cắt gọt kim loại.
Hiện nay, các loại máy CNC phổ biến bao gồm máy tiện CNC, máy phay CNC, máy doa CNC và máy mài CNC Nội dung chi tiết về các loại máy này sẽ được tìm hiểu trong các mô đun tiếp theo của chương trình.
Hình 15.4.23 Máy tiện CNC VII CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Khoa học công nghệ đang tiến bộ nhanh chóng, dẫn đến sự xuất hiện của nhiều vật liệu mới Điều này tạo ra yêu cầu phức tạp về kết cấu của các chi tiết máy, cùng với tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng ngày càng cao, mà các phương pháp gia công truyền thống không thể đáp ứng.
Các phương pháp gia công đặc biệt như gia công bằng tia lửa điện, điện hóa và dao động siêu âm đang ngày càng phát triển và trở nên phổ biến.
1 Đặc điểm của các phương pháp gia công đặc biệt