Slide 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC MÔN HỌC HÓA ĐẠI CƯƠNG GIẢNG VIÊN TS PHẠM THỊ LÊ NA Mob 0933011813, email lenapham@hcmut edu vn 1 Nội dung môn học Lý thuyết • Phầ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
MÔN HỌC HÓA ĐẠI CƯƠNG
GIẢNG VIÊN: TS PHẠM THỊ LÊ NA
Mob.:0933011813, email: lenapham@hcmut.edu.vn 1
Trang 2Nội dung môn học
Trang 3Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Đình Soa, Hóa Đại Cương, NXB Đại học
Quốc Gia Tp HCM.
[2] Huỳnh Kỳ Phương Hạ, Nguyễn Sơn Bạch, Trần Minh Hương, Nguyễn Thị Bạch Tuyết, Nguyễn Minh Kha, Nguyễn Lệ Trúc, Bài tập trắc nghiệm Hóa đại cương, NXB Đại học quốc gia Tp.HCM, 2016-2020.
[3] Slide bài giảng.
[4] File bài tập trắc nghiệm hóa đại cương và hướng dẫn giải bài tập.
3
Trang 4Kiểm tra đánh giá
• Điểm bài tập lớn : 10%
• Điểm kiểm tra giữa kỳ : 20%
• Điểm thí nghiệm : 20%
• Điểm thi cuối kỳ : 50%
• Yêu cầu sinh viên phải tham dự thí nghiệm 100%
• Hình thức kiểm tra giữa kỳ và thi cuối kỳ : trắc nghiệm
• Đánh giá thí nghiệm : thầy cô thực hành sẽ nói cụ thể
• + Điểm báo cáo
• + Điểm thi
4
Trang 5Kiểm tra đánh giá
5
Kiểm tra giữa kỳ Kiểm tra cuối kỳ
Phần Cấu tạo chất Các quá trình hóa họcPhần Cơ sở lý thuyết
-Điểm phần bài tập: -làm trên máy tính, bkelearning
-làm 2 lần, lấy điểm trung bình -gồm BT giữa kỳ và BT cuối kỳ, đóng trước ngày KT giữa kỳ
Và KT cuối kỳ
Trang 6LƯU Ý
• Thi cuối kỳ không được bị điểm liệt
(dưới 3 điểm)
• Các cột điểm không làm tròn, tổngkết làm tròn 1 lần
• Vằng 1 buổi TN → cấm thi
• Các chương 1,5,9,13,15: đọc sách
6
Trang 7CHƯƠNG I CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
I NGUYÊN TỬ VÀ QUANG PHỔ NGTỬ
II SƠ LƯỢC VỀ CÁC THUYẾT CẤU TẠO
NGUYÊN TỬ
III CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN
TỬ THEO CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
IV NGUYÊN TỬ NHIỀU ELECTRON
7
Trang 81 NGUYÊN TỬ
X
A Z
Trang 9–1,60219.10 -19
+1,60219.10 -19
0
– 1 + 1 0
9
Trang 102 Quang phổ nguyên tử
Ánh sáng trắng đi qua lăng kính
tạo thành một dải các màu sắc sắp xếp liên tục
Trang 11Quang phổ vạch (Line Spectra)
Light passed through a
prism from an element produ Line Spectra ces a
discontinuous
specific colors
11
Trang 12Quang phổ phát xạ ngtử ( atomic emission spectra)
N2 spectrum (with tube)
H2
12
Trang 13II SƠ LƯỢC VỀ CÁC THUYẾT
CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Thompson (1898)
Rutherford (1911)
13
Trang 14J J Thomson
Nguyên tử : là một quả cầu bao gồm các điện
tích dương phân bố đồng đều trong toàn bộ thể
tích, còn các điện tích âm dao động, phân tán trong đó
14
Trang 15Rutherford’s Interpretation
15
Trang 17Niels Bohr
Niels Bohr
-Định đề 1: Electron quay trên những
quỹ đạo bền xác định.
-Định đề 2: Khi quay trên những quỹ đạo
bền này, electron sẽ không bức xạ năng
lượng.
electron chuyển từ quỹ đạo bền này sang
quỹ đạo bền khác
17
Trang 183.CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON
THEO CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
18
➢ Ba luận điểm cơ bản của cơ học lượng tử.
• Tính lưỡng nguyên của các hạt vi mô
• Nguyên lý bất định Heisenberg và khái niệm
Trang 19CẤU TẠO NGUYÊN TỬ THEO QUAN NIỆM HIỆN ĐẠI
CỦA CƠ HỌC LƯỢNG TỬ
19
Ba luận điểm cơ sở của cơ học lượng tử
Luận điểm 1 Tính lưỡng nguyên của hạt vi mô: Các hạt vi
Trang 20✓Đối với electron:
• m = 9,1.10-28g
• v = 108cm/s ~ 1000km/s
Trang 21➢ Không thể đồng thời xác định chính xác cả vị trí và tốc độ của hạt vi mô
m
h m
v x
2 =
→ Khi xác định tương đối chính xác tốc độ chuyển động
của electron chỉ có thể nói đến xác suất có mặt của nó ở
chỗ nào đó trong không gian.
21
➢Ví dụ: đối với electron
v = 10 8 10 8 cm/s
0 8
8 28
27
A16.1cm
1016
110
101
.914.32
10625
.6v
m2
Trang 22Khái niệm đám mây electron
✓ Không thể dùng khái niệm quỹ đạo.
✓ CHLT: khi CĐ xung quanh hạt nhân, e đã tạo ra một vùng không gian mà nó có thể có mặt ở thời điểm bất kỳ với xác suất có mặt khác nhau.
✓ Vùng không gian = đám mây e: mật độ của đám mây xác suất có mặt của e.
✓ CHLTQuy ước: đám mây e là vùng không gian gần hạt
nhân trong đó chứa khoảng 90% xác suất có mặt của e Hình dạng đám mây - bề mặt giới hạn vùng không gian đó.
22
Trang 23Mật độ phân bố Electron
23
Khả năng tìm thấy một electron trong nguyên tử hydrogen ở trạng thái cơ bản.
Trang 24Luận điểm 3 Phương trình sóng Schrödinger
Trang 25( ) 0
8
2
2 2
2 2
2 2
+
m z
y x
a Phương trình sóng Schrödinger
✓ E – năng lượng toàn phần của hạt vi mô
✓ V - thế năng, phụ thuộc vào toạ độ x, y, z
✓ - hàm sóng đối với các biến x, y, z mô tả
sự chuyển động của hạt vi mô ở điểm x, y,
z.
✓ 2 – mật độ xác suất có mặt của hạt vi mô
tại điểm x, y, z, luôn dương.
✓ 2 dV – xác suất có mặt của hạt vi mô
trong thể tích dV có tâm xyz
25
Erwin Schrödinger
Trang 26Có 4 số lượng tử để biểu thị trạng thái của electron trong nguyên tử
1. Số lượng tử chính, ký hiệu n (Principal Quantum Number, số lớp electron)
Z 13.6 2
1 2
1 1
n
l l Z
n a r
Trang 27n 1 2 3 … +Mức năng lượng E1 E2 E3 … E
✓ Các mức năng lượng
• Emin - mức cơ bản
hc E
E
E = kt − cb =
• Quang phổ của các ngtử là quang phổ vạch
• Quang phổ của mỗi nguyên tử là đặc trưng
✓ Quang phổ nguyên tử
27
Trang 28➢Các electron có cùng giá trị n sẽ thuộc
cùng mức năng lượng En Đây
là hiện tượng suy biến.
Trang 2929
→ Ký hiệu phân lớp: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 3d…
Trang 30Các electron có cùng cặp giá trị (n, ℓ) hợp thành một phân lớp e.
Trang 313 Số lượng tử từ m (hay m l , Magnetic Quantum Number) và các orbitan nguyên tử:
• Giá trị: ứng với 1 giá trị của ℓ có (2ℓ + 1) giá trị của mℓ: Các giá trị của m đi từ -l → 0 → +l, mℓ = 0, ±1, ±2 …, ±ℓ.
• Ý nghĩa: mℓ đặc trưng cho sự phân bố định hướng trong không gian khác nhau của các đám mây electron Mỗi giá trị của mℓ ứng với một cách định hướng của một đám mây electron.
• Đám mây electron được xác định bởi ba số lượng tử n, l, ml được gọi là orbitan nguyên tử (AO) Ký hiệu: □ Như vậy một phân lớp (n,ℓ) có (2ℓ +1) AO.
• l=0 → ml =0, phân lớp s chỉ có 1 orbital
• l=1 → ml =0, ±1; p có 3 orbital (px, py, pz)
• l=2 → ml =0, ±1 , ±2 , d có 5 orbital (dxy, dyz, dxz, dz2 , dx2
-y2) 31
m ℓ 0 -1,0,+1 -2,-1,0,+1,+2 -3,-2,-1,0,+1,+2,+3
Trang 32Orbital s
Tất cả các orbital s có dạng cầu (spherical).
• Trong cùng nguyên tử, Khi n tăng thì kích thước orbital s lớn dần.
32
HÌNH DẠNG CÁC ORBITAL
Trang 33Orbital p
l=1, ml= 0,±1, Có 3 orbital p (px , p y , và p z).
• 3 orbital này phân bố dọc trên 3 trục x-,
y-và z- của hệ trục René Descartes.
• Các orbital p có dạng 2 quả cầu biến dạng.
• Khi n tăng, orbital p lớn dần.
33
Sự phân bố electron
trên orbital p
• Orbital pz có z là trục đối xứng,
• Mật độ xác suất có mặt electron theo trục z là cực đại.
• Mặt phẳng xOy là mặt phẳng phản đối xứng
Trang 34Orbital d
5 orbital d: dxy, dxz, dyz, dx2
-y2, dz2
34
Trang 38Orbital f
• Hình dạng của các orbital f rất phức tạp và cũng hiếm thấy trong các tài liệu tham khảo Hóa đại cương và cả hữu cơ chỉ tập trung vào các nguyên tố nhẹ, nhưng orbital f chỉ xuất hiện bắt đầu từ nguyên
tố Ce (58 cerium).
• Có 7 orbital f, lần lượt như sau:
• Nguồn:
orbital-shapes.shtml
http://antoine.frostburg.edu/chem/senese/101/electrons/faq/f-38
Trang 39l=3 → m l = 0, ±1, ± 2 , ±3, phân lớp f có 7 orbital AO f
Trang 4040 Các orbital và các số lượng tử
Công thức chung tính số orbital là n 2
Trang 41• Mỗi tổ hợp n, l, m l , m s
tương ứng 1e.
Trang 42Trạng thái đầy đủ của electron:
chuyển động AO và chuyển động spin.
m s
m ℓ ℓ
Bộ 4 số lượng tử n, ℓ, m ℓ , m s xác định một electron
trong nguyên tử
Trang 43Số lượng tử Ý nghĩa Gía trị
(n-Số lượng tử từ
m ℓ Sự phân bố định hướng trong không gian khác nhau của các
AO đồng năng trong cùng một phân lớp
m ℓ = 0, ±1, ±2 …,
±ℓ.
một phân lớp (n,ℓ) có (2ℓ +1) AO
Số lượng tử
spin m s Đặc trưng sự tự quay quanh trục của electron m s = ± ½
Các số lượng tử và ý nghĩa
43
Trang 44Trong nguyên tử hydro hay ion có một electron thì năng lượng của electron:
E n = -13,6.Z 2 /n 2 [eV] ; n = 1,2,3…∞
Dấu trừ thể hiện lực hút giữa nhân và electron trong đó hạt nhân được chọn làm tâm của hệ tọa độ.
→Trạng thái năng lượng nhỏ nhất (trạng thái cơ bản) ứng với n = 1 (E 1 < 0).
→Trạng thái năng lượng lớn nhất ứng với n = ∞ (E ∞ = 0), tương ứng trạng thái nguyên tử đã bị ion hóa
vì thực tế lúc này electron đã bị bứt ra khỏi nguyên tử.
→ Để tách electron ra khỏi nguyên tử hydro hay ion có 1 electron thì năng lượng ion hóa :
I = -E n = +13,6.Z 2 /n 2
Tính năng lượng ion hóa (eV) để tách electron trong nguyên tử hydro ở mức n = 3 ra xa vô cùng.
Để tách electron trong nguyên tử hydro ở mức n = 3 ra xa vô cùng
thì năng lượng ion hóa là: I = -E3 = +13,6/3 2 = 1,51 [eV]
44
Trang 45Chọn tất cả các tập hợp các số lượng tử có thể tồn tại trong số sau:
Trang 46Chọn tập hợp các ký hiệu phân lớp lượng tử đúng.
Trang 47Chọn phát biểu đúng về orbitan nguyên tử (AO):
a) Là vùng không gian bên trong đó có xác suất gặp electron ≥ 90%.
b) Là quỹ đạo chuyển động của electron.
c) Là vùng không gian bên trong đó các electron chuyển động.
d) Là bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
Trang 48a) Là vùng không gian quanh nhân bên trong đó có xác suất gặp electron
b) Là quỹ đạo chuyển động của electron S
c) Là vùng không gian bên trong đó các electron chuyển động S
Vùng không gian nào?
Trong nguyên tử, vì xác suất có mặt của electron ở khắp mọi nơi trong lớp vỏ điện tử
→ vùng không gian của cả lớp vỏ điện tử ( xác suất có mặt electron 100%)
d) Là bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
Xác định hình dạng AO
S
48
Trang 49Chọn phát biểu đúng:
1) Các orbital nguyên tử s có tính đối xứng cầu.
2) Các orbital nguyên tử pi có mặt phẳng phản đối xứng đi qua tâm O và vuông góc với trục tọa độ i.
3) Các orbital nguyên tử pi có mật độ xác suất gặp electron cực đại dọc theo trục tọa độ i.
4) Các orbital nguyên tử d nhận tâm O của hệ tọa độ làm tâm đối xứng.
Trang 501) Các orbital nguyên tử s có tính đối xứng cầu
Chọn phát biểu đúng:
+
Đ2) Các orbital nguyên tử pi có mặt phẳng phản đối xứng đi qua
tâm O và vuông góc với trục tọa độ i
3) Các orbital nguyên tử pi có mật độ xác suất gặp electron cực đại dọc theo trục tọa độ i.
4) Các AO d nhận tâm O của hệ tọa độ làm tâm đối xứng. Đ
50
Trang 51Chọn câu đúng: Dấu của hàm sóng được biểu
diễn trên hình dạng của các AO như sau:
a) AO s chỉ mang dấu (+).
b) AO s có thể mang dấu (+) hay dấu (-).
c) AO p có dấu của hai vùng không gian giống nhau (cùng mang dấu (+) hoặc dấu (-)).
d) AO p chỉ có dấu (+) ở cả hai vùng không gian.
Trang 52d) AO p chỉ có dấu (+) ở cả hai vùng không gian.
Chọn câu đúng Dấu của hàm sóng được biểu diễn trên hình dạng
của các AO như sau:
a) AO s chỉ mang dấu (+). Đ
S
+
b) AO s có thể mang dấu (+) hay dấu (–).
c) AO p có dấu của hai vùng không gian
giống nhau (cùng mang dấu + hoặc dấu –). +
Trang 53a) Chọn câu đúng:
1) Orbital 2s có kích thước lớn hơn orbitan 1s.
2) Orbital 2px có mức năng lượng thấp hơn orbitan 2py.
3) Orbital 2pz có xác xuất phân bố e lớn nhất trên trục z.
4) Orbital 3dxy có xác suất phân bố e lớn nhất trên trục x và y 5) Phân lớp 4f có khả năng chứa số electron nhiều nhất trong lớp e thứ 4.
Trang 54Chọn câu đúng Trong cùng một nguyên tử:
1) Orbital 2s có kích thước lớn hơn orbital 1s.
Phân lớp 3d: E(3dxy) = E(3dxz) = E(3dyz) = E(3dx2 –y2) = E(3dz2)
3) Orbital 2pz có xác xuất phân bố e lớn nhất trên trục z. Đ
4) Orbital 3dxy có xác suất phân bố e lớn nhất trên trục x và y.
AO 3dxy
AO 3dxy có xác suất phân bố e lớn nhất trên hai đường phân
giác chính của mp xoy.
Trang 55Chọn phương án đúng Số electron tối đa và số
lượng tử chính n của các lớp lượng tử L và N là:
A Lớp L: 18e, n = 3; lớp N: 32e, n = 5
B Lớp L: 8e, n = 2; lớp N: 32e, n = 4
C Lớp L: 18e, n = 3; lớp N: 32e, n = 4
D Lớp L: 8e, n = 2; lớp N: 18e, n = 4
Trang 56Chọn câu sai:
1) Năng lượng của orbital 2p x khác năng lượng của orbital 2p z vì chúng định hướng trong không gian khác nhau.
2) Năng lượng của orbital 1s của oxy bằng năng lượng của
orbital 1s của flor.
3) Năng lượng của các phân lớp trong cùng một lớp lượng tử của nguyên tử Hydro thì khác nhau.
4) Năng lượng của các orbital trong cùng một phân lớp thì
Trang 57Chọn câu sai Trong cùng một nguyên tử:
1) Năng lượng của orbital 2px khác năng lượng của orbital 2pz vì chúng
định hướng trong không gian khác nhau.
Trong cùng phân lớp (n, ℓ), năng lượng các AO bằng nhau (E(2px) = E(2pz)), không phụ thuộc vào số lượng tử m ℓ tức không phụ thuộc vào sự định hướng trong không gian
S
2) Năng lượng của orbital 1s của 8O bằng năng lượng của orbital 1s của 9F.
Điện tích hạt nhân nguyên tử (Z) có ảnh hưởng rất lớn đến các phân mức năng lượng Khi Z tăng thì năng lượng: Ens giảm; Enp giảm chậm hơn ns → E1s( 8O) > E1s( 9F)
S
3) Năng lượng của các phân lớp trong cùng một lớp lượng tử của nguyên
tử hydro thì khác nhau.
Trong H và các ion có 1 e, năng lượng e chỉ phụ thuộc vào số lượng tử chính n
nên trong cùng một lớp lượng tử (n) năng lượng của các phân lớp bằng nhau:
E(2s) = E(2p) ; E(3s) = E(3p) = E(3d) ; E(4s) = E(4p) = E(4d) = E(4f)
S
4) Năng lượng của các orbital trong cùng một phân lớp thì khác nhau. S
Đáp án d) 1,2,3,4.
57
Trang 58IV NGUYÊN TỬ NHIỀU e
trong nguyên tử nhiều e.
ngtử nhiều e.
Ví dụ: N 1s 2 2s 2 2p 3
58
Trang 59TRẠNG THÁI NĂNG LƯỢNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ NHIỀU ELECTRON
Giống e trong nguyên tử 1e:
✓ Được xác định bằng 4 số lượng tử n, l, ml ms
✓ Hình dạng, độ lớn, phân bố, định hg của các AO
Khác nhau giữa nguyên tử 1e và nhiều e:
✓ Năng lượng: phụ thuộc vào cả n và l
✓ Lực tương tác: + lực hút hạt nhân – e
+ lực đẩy e – e
→ Xuất hiện hiệu ứng chắn và hiệu ứng xâm nhập
59
Trang 60➢ Trong cùng một lớp, theo chiều: ns, np , nd, nf tác dụng chắn yếu dần nhưng bị chắn
S
Trang 61HIỆU ỨNG XÂM NHẬP
electron với hạt nhân nên làm giảm năng lượng
của electron.
n và ℓ của electron càng nhỏ.
năng xâm nhập giảm dần.
61
Trang 6262
Trang 63• Hiệu ứng chắn và hiệu ứng xâm nhập → lớp e n
tách thành n phân lớp
• Mỗi một giá trị của ℓ ứng với một phân lớp
• Thứ tự năng lượng trong nguyên tử nhiều e:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f ~6d
63
Trang 652 Các quy luật phân bố electron
vào nguyên tử nhiều e.
a Nguyên lý ngoại trừ Pauli
b Nguyên lý vững bền
Quy tắc Hund
Quy tắc Klechcowski
65
Trang 66a Nguyên lý ngoại trừ Pauli
Trong 1 ngtử không thể có 2e có cùng 4 số lượng tử.
→ Một AO chứa tối đa 2e có spin ngược dấu
Lớp
n
Giá trị l
Phân lớp
số f.lớp trg lớp n
Gía trị
m l
số AO trg lớp n
số e max trg lớp n
Trang 67b Nguyên lý vững bền
Ở điều kiện bình thường nguyên tử phải ở trạng thái năng lượng cực tiểu.
Trong nguyên tử, điện tử được phân bố vào các orbital
nguyên tử sao cho tổng năng lượng của nguyên tử là thấp nhất.
➢ Quy tắc Klechcowski:
✓ Điền e vào các phân lớp có (n + l) tăng dần.
✓ Khi (n + l) = nhau: điền e vào phân mức có n
67
Trang 68Quy tắc Klechcowski
68
Trang 70Quy tắc 2
Sự sắp xếp các electron vào các ON có tổng số n + l như
Trang 71Quy tắc Hund:
-Khi e không đủ để bão hòa một phân mức:
E min - khi các AO được sử dụng tối đa.
- Quy ước: Điền e có spin dương trước, âm sau
71
Trang 72Quy tắc Klechcowski là một quy tắc gần đúng mang tính khái quát nghiệm đúng trong nhiều trường hợp, nhưng cũng có những trường hợp quy tắc này không nghiệm đúng.
QUY TẮC KLECHCOWSKI
Các nguyên tố có cấu hình ngoại lệ:
Cr, Mo , Cu, Ag, Au , La, Ac ……
Trang 73Khi Z > 20 thì E(3d) < E(4s)
Trang 74Công thức electron nguyên tử
(cấu hình electron nguyên tử).
• Cho biết sự phân bố e vào các phân lớp theo thứ
tự mức năng lượng tăng dần từ trái sang phải (theo đúng qui tắc Klechkowski), số mũ trên mỗi phân lớp
là số electron.
o VD: Al (Z = 13) : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1
o K (Z = 19) : 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1
• các số 1, 2… - giá trị của số lượng tử chính
• các chữ s, p… - ký hiệu của số lượng tử orbital
• các số mũ – cho biết số electron có trên phân mức
74
Trang 75
Trang 76*Chú ý: Cấu hình e không bền → Cấu hình e bền hơn
76
Trang 78ÁP DỤNG Xác định bộ bốn số lượng tử của electron cuối cùng và ngoài cùng của 25Mn Quy ước: trong
cùng phân lớp, electron điền vào các orbital theo thứ
tự mℓ từ –ℓ đến +ℓ và điền spin dương () trước, âm
() sau