1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

44 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tác giả Hoàng Đình Đạo
Người hướng dẫn ThS. Cao Thùy Dương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP (5)
    • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp (5)
      • 1.1.1 Tên địa chỉ, quy mô hiện tại của doanh nghiệp (5)
      • 1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp (5)
    • 1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp (6)
      • 1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp (6)
      • 1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại (6)
    • 1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa dịch vụ chủ yếu (7)
      • 1.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (7)
    • 1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu của doanh nghiệp (8)
      • 1.4.1. Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp (8)
      • 1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp (9)
    • 1.5 Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp (9)
      • 1.5.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (9)
      • 1.5.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý (10)
  • PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. .9 2.1. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing (12)
    • 2.1.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây (12)
    • 2.1.2. Chính sách sản phẩm-thị trường (13)
    • 2.1.3. Chính sách giá (16)
    • 2.1.4. Chính sách phân phối (17)
    • 2.1.5. Chính sách xúc tiến bán hàng (17)
    • 2.1.6. Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp (17)
    • 2.1.7. Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp (18)
    • 2.1.8. Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp (18)
    • 2.2. Phân tích công tác lao động, tiền lương (19)
      • 2.2.1. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp (19)
      • 2.2.5. Tuyển dụng và đào tạo lao động (21)
      • 2.2.6. Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương (22)
      • 2.2.7. Trả lương các bộ phận và cá nhân (23)
      • 2.2.8. Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp (24)
    • 2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định (24)
      • 2.3.1. Các loại nguyên vât liệu dùng trong doanh nghiệp (24)
      • 2.3.2. Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu (25)
      • 2.3.3. Tình hình sử dụng nguyên vật liệu (26)
      • 2.3.4. Tình hình dự trữ bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu (26)
      • 2.3.5. Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định (27)
      • 2.3.6. Tình hình sử dụng tài sản cố định (0)
      • 2.3.7. Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định (28)
    • 2.4. Phân tích chi phí và giá thành (29)
      • 2.4.1. Phân loại chi phí (29)
      • 2.4.2. Xây dựng giá thành kế hoạch (29)
      • 2.4.3. Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế (30)
      • 2.4.4. Các loại sổ sách kế toán (31)
    • 2.5. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp (33)
      • 2.5.1. Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (33)
      • 2.5.2. Phân tích bảng cân đối kế toán (34)
      • 2.5.3. Phân tích một số tỷ số tài chính (36)
      • 2.5.4. Nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp (40)
  • PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP (41)
    • 3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị doanh nghiệp (41)
      • 3.1.1. Các ưu điểm (41)
      • 3.1.2. Các nhược điểm (41)
    • 3.2 Hướng đề tài tốt nghiệp (41)
  • PHỤ LỤC (0)
    • 2. Thuế GTGT đợc khấu trừ 133 (0)
    • 3. Phải thu nội bộ 134 643 033 651 743 590 343 4. Các khoản phải thu khác 138 146 550 000 130 550 000 IV. Hàng tồn kho 140 2 889 617 186 3 091 814 292 6. Hàng hóa tồn kho 146 2 889 617 186 3 091 814 292 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 422 221 000 411 989 000 1. Tạm ứng 151 422 221 000 411 989 000 B. Tài sản dài hạn 200 308 205 986 333 951 825 I. Tài sản cố định 210 291 809 613 248 578 557 1. TSC§ h÷u h×nh 211 291 809 613 248 578 557 - Nguyên giá 212 432 310 545 432 310 545 - Giá trị hao mòn lũy kế 213 - 140 500 932 - 183 731 988 V. Chi phí trả trước dài hạn 241 16 396 373 85 373 268 Tổng cộng tài sản 250 5 643 299 466 6 267 634 819 Nguồn vốn Mãsè 01/01/2014 31/12/2014 A. Nợ phải trả 300 3 425 433 394 3 260 407 293 I. Nợ ngắn hạn 310 3 421 433 394 3 252 407 293 1. Vay ngắn hạn 311 1 705 000 000 2 012 565 700 Phải trả cho khách hàng 313 779 750 671 31 900 784 4. Thuế & các khoản phải nộp Nhà nước 315 287 761 339 461 112 733 6. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 643 033 651 743 590 343 7. Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 5 887 733 3 237 733 III. Nợ khác 330 4 000 000 8 000 000 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 333 4 000 000 8 000 000 B. Nguồn vốn chủ sở hữu 400 2 217 866 073 3 007 227 527 I. Nguồn vốn, quỹ 410 2 079 104 948 2 864 066 402 1. Nguồn vốn kinh doanh 411 1 000 000 000 1 000 000 000 2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 (0)
    • 4. Quỹ đầu tư phát triển 414 75 267 484 75 267 484 5. Quỹ dự phòng tài chính 415 (0)
    • 6. Lợi nhuận chưa phân phối 416 1 003 837 464 1 788 798 918 8. Quỹ hỗ trợ sắp xếp và CPH DNNN 418 (0)

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1.1 Tên địa chỉ, quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Công ty TNHH KHANG TRANG là một công ty TNHH được thành lập theo luật công ty của Việt Nam

-Tên đầy đủ: Công ty TNHH KHANG TRANG

-Tên giao dịch: KHANG TRANG COMPANY LIMITED

-Tên viết tắt: K-TCO.,LTD

-Địa chỉ trụ sở chính:Lô D3 cụm công nghiệp thực phẩm Hapro,Xã Lệ Chi,Huyện Gia Lâm,TP Hà Nội,Việt Nam

-Website: www.mangxop.com.vn

-Người đại diện theo pháp luật công ty :

Họ và tên : Bùi Minh Khai

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp

Công ty TNHH KHANG TRANG, được thành lập vào năm 2004 bởi ông Bùi Minh Khai, khởi đầu là một doanh nghiệp nhỏ chuyên cung cấp máy móc và thiết bị vật tư y tế.

Năm 2008, công ty đã quyết định đầu tư vào sản xuất xốp PE, một nguyên liệu quan trọng cho việc đóng gói, phục vụ cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong lĩnh vực công nghiệp.

Công ty hiện đang dẫn đầu và chiếm lĩnh thị trường miền Bắc trong lĩnh vực sản xuất mảng xốp PE, hợp tác với các đối tác lớn như YAMAHA và YOUNGFAST, đạt doanh thu hàng năm lên tới 15.000.000.000 VNĐ.

Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

Theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0101164822 lần thứ 8, ngày 14/2/2011, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, công ty được phép kinh doanh các mặt hàng sau đây.

-Bán buôn máy móc,thiết bị phụ tùng máy khác.Chi tiết: Bán buôn máy móc,vật tư, dụng cụ,thiết bị y tế

-Bán buôn chuyên danh khác chưa được phân vào đâu.Chi tiết: bán buôn hóa chất

-Sản xuất hóa chất cơ bản

-Sản xuất thiết bị đo lường ,kiểm tra,định hướng điều khiển

-Sản xuất thiết bị y tế nha khoa ,chỉnh hình,phục hồi chức năng

-Tư vấn kỹ thuật ,lắp ráp,sản xuất thiết bị điện tử,điện lạnh

-Sản xuất,buôn bán các sản phẩm bằng nhựa

-Sửa chữa,lắp ráp,bảo dưỡng,bảo hành các sản phẩm công ty kinh doanh

-Buôn bán sản xuất ô tô,xe máy,phụ tùng ô tô xe máy

-Đại lý mua,đại lý bán,ký gửi hàng hóa

-Buôn bán tư liệu sản xuất,tư liệu tiêu dùng

-sửa chữa thiết bị y tế

-Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại

-Xốp giảm chấn/xốp bóp nổ/túi khí:màng xốp hơi airbubble,túi xốp hơi chống va đập,túi xốp hơi màu xanh

Màng xốp PE Foam là loại xốp chống tĩnh điện, được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng đóng gói và bảo vệ hàng hóa Túi xốp PE Foam mang lại sự an toàn cho sản phẩm trong quá trình vận chuyển Bên cạnh đó, màng chít quấn pallet, hay còn gọi là màng chít bọc hàng, là giải pháp hiệu quả để giữ cho hàng hóa cố định và bảo vệ chúng khỏi bụi bẩn và ẩm ướt Màng căng PE giúp tối ưu hóa việc đóng gói và vận chuyển hàng hóa một cách an toàn và tiện lợi.

Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa dịch vụ chủ yếu

1.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất PE Foam

Để bắt đầu quá trình sản xuất, nguyên liệu chính được sử dụng là hạt nhựa LDPE Sau khi thu gom, các hạt nhựa này sẽ được đưa vào máy pha trộn PE Foam tại xưởng.

-Bước 2: Đưa vào máy nung nóng để tạo thổi màng.Trong quá trình nung nóng nước được cấp liên tục làm dịu sức nóng máy nung PE Foam

Hạt nhựa được nung nóng ở nhiệt độ cao kết hợp với khí gas để tạo ra màng xốp PE Foam Độ dày của màng xốp PE Foam có thể được điều chỉnh theo nhu cầu sử dụng, với các kích thước như 0.5mm, 1mm, và 10mm Sau đó, màng xốp PE Foam sẽ được vận chuyển trên băng chuyền đến máy cuộn PE Foam.

-Bước 4: cắt thành từng cuộn với khổ dài theo đúng yêu cầu sử dụng

Sau khi quá trình cắt PE Foam thành cuộn và kiểm tra chất lượng,nếu đạt chuẩn sẽ được chuyển sang phân xưởng hoàn thành

Hạt nhựa LDPE,Chất phụ gia

Tấm nhựa PE Foam(dạng phôi)

Hình 1.2 : Quy trình cắt mút xốp Pe Foam

-Bước 1 : Tấm nhựa PE Foam(Phôi ) sẽ được đưa vào máy cắt,Tại đây phôi sẽ được cắt theo đúng kích cỡ

-Bước 2 : Các phôi đã được cắt chuyển qua máy dập để tạo hình sản phẩm

-Bước 3: Tại đây các sản phẩm sẽ được kiểm tra lần cuối cùng

-Bước 4 : Sản phẩm sau khi được kiểm tra đạt chuẩn sẽ được đóng gói cho vào kho chờ xuất hàng

Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu của doanh nghiệp

1.4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp

Công ty tổ chức sản xuất bằng cách chuyên môn hóa các bộ phận dựa trên chức năng và nhiệm vụ, với sơ đồ tổ chức sản xuất được thiết lập rõ ràng.

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức sản xuất

Bộ phận sản xuất chính:

Bộ phận sản xuất phụ trợ:

+Bộ phận điện nước+Bộ phận giám sát+Kho

Bộ phận sản xuất chính gồm:

-Xưởng sản xuất phôi : sản xuất phôi xốp

-Xưởng hoàn thành : cắt dập phôi thành thành phẩm

Bộ phận sản xuất phụ trợ gồm:

-Bộ phận điện nước : cung cấp điện nước cho quá trình sản xuất

-Bộ phận giám sát :Giám sát quá trình sản xuất đề ra các phương án sản xuất hợp lý

-Bộ phận kho : xuất nhập nguyên vật liệu và thành phẩm

1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp

Bộ phận sản xuất chính của công ty bao gồm các xưởng sản xuất PE Foam, trong khi bộ phận phụ trợ gồm bộ phận điện nước và bộ phận kiểm soát Ban giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát mối quan hệ giữa các phân xưởng theo cơ cấu chỉ huy, trong khi các phân xưởng tương tác với nhau theo mối quan hệ cùng cấp Sự chuyên môn hóa giữa các phòng ban và mối quan hệ giữa các phân xưởng được tổ chức một cách rõ ràng và hiệu quả.

Xưởng sản xuất PE Foam hoạt động ba ca liên tục với đội ngũ công nhân được đào tạo chuyên sâu về máy pha trộn, máy cán và máy cắt Nhờ có tay nghề cao, công nhân có khả năng vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc hiệu quả.

Các phòng ban chuyên môn hóa như phòng nhân sự, phòng kinh tế tài chính và phòng kỹ thuật hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình Những phòng ban này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và các phân xưởng, đồng thời chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc.

Ban giám đốc điều hành thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, trong khi ban kiểm soát giám sát hoạt động và kết quả của công ty, cũng như hoạt động của hội đồng quản trị và ban giám đốc điều hành, đảm bảo tuân thủ nghị quyết của hội đồng cổ đông.

Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hệ thống tổ chức công ty khá đơn giản theo mô hình chức năng,nhiệm vụ Ưu

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý

Công ty TNHH KHANG TRANG hoạt động theo mô hình tổ chức trực tiếp một cấp, với lãnh đạo chịu trách nhiệm trực tiếp về sự tồn tại và phát triển của công ty.

Ban giám đốc gồm có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

Giám đốc công ty là người chịu trách nhiệm pháp lý cho tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, điều hành sản xuất kinh doanh và chỉ đạo các hoạt động liên quan Họ cũng là người đưa ra các chiến lược dài hạn và ngắn hạn nhằm phát triển hoạt động kinh doanh của công ty.

- Phó giám đốc sản xuất:phụ trách xưởng sản xuất

- Phó giám đốc kinh doanh :phụ trách kinh doanh

Các bộ phận phòng ban giúp việc

Phòng hành chính nhân sự đảm nhận vai trò quản lý và đào tạo nhân viên, thực hiện quy trình tuyển dụng lao động, đồng thời quản lý chính sách cho người lao động và bảo vệ tài sản nội bộ của công ty.

Phòng kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn và hỗ trợ ban giám đốc thực hiện các nghiệp vụ kế toán và tài chính của công ty, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của nhà nước.

+Hỗ trợ ban giám đốc thực hiện các công việc liên quan đến bán hàng cho khách hàng

+ Tìm kiếm khách hàng cho công ty

+ Tiếp nhận sử lý thông tin liên quan đến khách hàng

PGĐ kinh doanh PGĐ sản xuất

HC_NS Phòng kế toán Phòng kinh doanh

Xưởng sản xuất Phòng thiết kế kỹ thuật

+ Tổ chức thu thập thông tin ,thăm dò về sự hài lòng của khách hàng,sử lý ý kiến phản hồi

-Phòng thiết kế kỹ thuật:

Hỗ trợ ban giám đốc trong việc thiết kế sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng, yêu cầu nội bộ và tuân thủ pháp luật hiện hành.

+Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và khách hàng về kết quả và sản phẩm của thiết kế

+Chủ trì việc thiết kế và trình Giám đốc công ty phê duyệt các sản phẩm trước khi giao cho khách hàng

+ Tiếp nhận các yêu cầu đặt hàng

+ Tổ chức thiết kế ,lập kế hoạch,vật tư ,sản xuất sản phẩm

+ Quản lý công nhân và các thiết bị sản xuất

+ Hỗ trợ phòng kỹ thuật trong việc sử lý các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .9 2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing

Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây

Bảng 2.1: Bảng phân tích tổng quát

(đơn vị :Triệu đồng) stt Chỉ tiêu 2013 2014 Chênh lệch So sánh

Doanh thu năm 2014 đã ghi nhận mức tăng 2.480, tương đương với 22.9%, trong khi sản lượng tăng 255.000.000, tương đương 16.9%, và lợi nhuận tăng 596.286.503, tương đương 20.3% Đây là những tín hiệu khả quan cho doanh nghiệp, cho thấy sự phát triển tích cực trong doanh thu theo nhóm sản phẩm.

Bảng 2.2 :Doanh thu theo nhóm sản phẩm

Chỉ tiêu năm 2013 năm 2014 So Sánh

Doanh Thu % Doanh Thu % Chênh lệch %

Xốp bóng nổ ,túi khí 1.483 13.7 1.560 12 77 5.1

Hàng hoá dịch vụ khác 244 2.3 123 1 -121 -54

Doanh thu từ các nhóm hàng xốp, túi khí và màng chấn đều tăng qua các năm, với mặt hàng chính Xốp PE Foam chiếm tỷ trọng cao nhất, đạt 71,6% tổng doanh thu năm 2013 (7.754 triệu đồng) và 73% năm 2014 (9.655 triệu đồng), tăng 1.901 triệu đồng Nhóm Xốp bóp nổ và túi khí chiếm 13,7% doanh thu năm 2013 (1.483 triệu đồng) và 13% năm 2014, tăng 77 triệu đồng Màng chít quấn pallet cũng ghi nhận sự tăng trưởng từ 12,5% năm 2013 (1.375 triệu đồng) lên 15% năm 2014 (1.960 triệu đồng), tăng 603 triệu đồng Mặc dù doanh thu từ các hàng hóa và dịch vụ khác có giảm, nhưng chúng chỉ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh thu của công ty (2,3% năm 2013 và 1% năm 2014).

Bảng 2.3: Tình hình doanh thu theo khu vực

Doanh thu của công ty từ nhóm khách hàng thuộc khu công nghiệp năm 2014 đã tăng 2,414 triệu đồng, tương đương với 23,53% so với năm 2013 Bên cạnh đó, doanh thu từ các công ty sản xuất nhỏ cũng ghi nhận mức tăng 71 triệu đồng, tương đương gần 12,6% Điều này cho thấy công ty cần chú trọng phát triển mảng khách hàng này.

Qua ba bảng số liệu trên nhìn chung tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty đang thuận lợi c.Doanh thu theo nhóm khách hàng

Bảng 2.4 :Tình hình doanh thu theo nhóm khách hàng

Nhóm khách hàng 2013 2014 Chênh lệch %

Nhóm khách hàng thuộc khu CN

Doanh thu của công ty trong năm 2014 chỉ tập trung ở các tỉnh lân cận Hà Nội, đạt mức tăng 2.781, tương đương 33.3%, cho thấy nhu cầu của các công ty khách hàng thuộc khu công nghiệp đang gia tăng.

Chính sách sản phẩm-thị trường

Về chủng loại sản phẩm các mặt hàng của công ty rất phong phú trong đó xốp

PE Foam 800.000 sản phẩm /1 năm, xốp bóp nổ,túi khí 80.000 sản phẩm/1 năm

Công ty chủ yếu cung cấp cho các công ty sản xuất thuộc các khu công nghiệp thuộc các tỉnh phía bắc

Một số mặt hàng của công ty

Tấm xốp Pe Foam định hình chống tĩnh điện mầu hồng.

Kích thước chiều dài 450mm, chiều rộng 310mm, độ dầy 55mm được dập định hình trên khuôn bế và có thêm một lớp lót bằng carton dầy 5mm.

Dùng để cài linh kiện điện tử…

Các loại mút xốp PE Foam dầy 0.35mm, 0.5mm, 1mm, 2mm độ dầy, khổ rộng, chiều dài theo yêu cầu của quý khách hàng.

Mút Xốp PE Foam có thể gia công thành các loại tấm túi theo yêu cầu

Túi xốp Pe Foam 0.5mm và 1mm được cải tiến với lớp nilon trên bề mặt, giúp tăng cường độ kết dính trong quá trình gia công Các mối cắt dán được thực hiện hoàn toàn tự động trên dây chuyền sản xuất.

-xốp giảm chấn,xốp bóp nổ,túi khí

Hạt xốp 10mm với nguyên liệu chất lượng cao giảm lực khi rơi xuống giúp bảo vệ sản phẩm an toàn

Chứa các hạt khí nhỏ căng tròn trên bề mặt Độ dẻo dai đàn hồi cao Thân Thiện Với môi trường không độc hại

Có khả năng kháng tĩnh điện Màu sắc tùy chỉnh : Trắng, hồng, xan

Sản phẩm chứa các hạt khí nhỏ căng tròn trên bề mặt, mang lại độ dẻo dai và đàn hồi cao Chúng thân thiện với môi trường, không độc hại và có khả năng chống sốc, chống dung Đặc biệt, sản phẩm còn có tính năng kháng tĩnh điện, rất phù hợp cho việc đóng gói các sản phẩm điện tử công nghiệp Với khả năng gia công thành dạng tấm và túi xốp định hình theo nhiều kích thước, sản phẩm này là giải pháp lý tưởng cho việc bảo vệ các linh kiện điện tử cần kháng tĩnh điện.

Màng chít quấn pallet là sản phẩm có độ dãn cao và khả năng chịu lực căng lớn, giúp bám dính tốt Nhờ vào những đặc tính này, nó có thể bao bọc hiệu quả bề mặt hàng hóa trên diện tích rộng.

Cuộn màng chít cuốn tay 17mil x

500mm x 3.2Kg x Lõi 1.2 Kg 4 cuộn/thùng

Phân loại màng pe theo màu sắc:

Bề rộng: 30cm, 50cm, 65cm, 70cm, 90cm,…

Màng Căng PE, với trọng lượng từ 2Kg đến 8Kg và độ dày 1.5 mil (0.038mm), là sản phẩm ngày càng được ưa chuộng trong ngành công nghiệp hàng hóa nhờ vào tính tiện dụng và giá thành phải chăng Sản phẩm này có độ bền dai 36 Lbs./in (135.9N/2.5cm) và độ kéo giãn 6%, giúp cố định hàng hóa hiệu quả Đặc biệt, màng có độ căng tối đa lên tới 350%, khả năng chống bụi bẩn và va đập, làm cho nó trở thành lựa chọn kinh tế nhất cho đóng gói và vận chuyển hàng hóa Ngoài ra, màng Căng PE không độc hại và có khả năng tái chế, phù hợp cho nhiều ngành nghề từ điện tử đến chế biến thực phẩm và bảo vệ chống nấm mốc trong may mặc.

Chính sách giá

Phương pháp định giá cho các mặt hàng xốp PE Foam của công ty dựa trên hiệu quả đầu tư mong đợi.

C = Giá thành toàn bộ hay chi phí bình quân ROI = Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư mong đợi

Lượng tiêu thụ dự kiến cho các sản phẩm tiêu dùng, chẳng hạn như màng chít quấn pallet, được công ty xác định dựa trên phương pháp chi phí bình quân cộng phụ giá.

Công ty đã áp dụng chiến lược định giá dựa trên chi phí sản xuất và từng giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm để đạt được mức cạnh tranh cao nhất Để giữ chân khách hàng, công ty sử dụng chiết khấu trực tiếp từ 5-10% tùy theo đơn hàng, hình thức này được thực hiện thường xuyên nhằm khuyến khích sản lượng.

Bảng 2.5 Bảng báo giá sản phẩm

1 Màng xốp hơi PE Air Bubble 6.000

2 Xốp PE foam tráng bạc

Chính sách phân phối

KHANG TRANG, với đặc thù là doanh nghiệp cung cấp sản phẩm xốp, không có các kênh phân phối bán lẻ Trụ sở chính của công ty tọa lạc tại Lô D3, cụm công nghiệp thực phẩm Hapro, xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, TP Hà Nội, Việt Nam.

Hình 2.1 Sơ đồ phân phối sản phẩm

Khách hàng gọi điện trực tiếp tới Công ty ,phòng kinhh doanh sẽ cử nhân viên tới trực tiếp tới để liên hệ làm hợp đồng

Chính sách xúc tiến bán hàng

Công ty không chỉ duy trì mối quan hệ vững bền với các nhà cung cấp và khách hàng lâu năm mà còn chủ động quảng bá thương hiệu và tìm kiếm đối tác mới thông qua nhiều phương pháp khác nhau.

Quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng như truyền hình và internet giúp công chúng nhận diện công ty là một nhà cung cấp lớn và uy tín Để tăng cường sự hiện diện trực tuyến, công ty có thể đăng tin trên website Vatgia.com với chi phí 6.000.000 đồng mỗi năm.

+ Đề ra các chương trình khuyến mãi như chiết khấu 3% khi đơn hàng trên 1.000 triệu.

Tặng quà các dịp lễ tết chi phí :40.000.000 đồng/1 năm

Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp

Công ty thu thập thông tin marketing về khách hàng thông qua phương pháp trực tuyến với sự hỗ trợ của công ty trung gian ONNET, nhằm sử dụng hiệu quả các công cụ tìm kiếm khách hàng.

+Doanh nghiệp +Cửa hàng kinh doanh

+Các công ty dịch vụ

Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

Bảng 2.6 :Phân tích các đối thủ cạnh tranh

Tên Điểm mạnh Điểm yếu

Công ty TNHH Hải Lâm +hiểu rõ vắn hóa tiêu dùng

+Chưa tự chủ được nguồn cung nguyên liệu

+Thị phần phía bắc hầu như không có Tập Đoàn Wuxi Myriad +Công nghệ hiện đại

+Giá cả hợp lý +Sản phẩm đa dạng

+là công ty nước ngoài Chưa có đối tác

Các công ty trong bảng thể hiện sức mạnh vượt trội với sản phẩm đa dạng và hiểu biết sâu sắc về tâm lý người tiêu dùng Tuy nhiên, thị phần chủ yếu tập trung ở miền Nam Đặc biệt, công ty nước ngoài như Wuxi Myriad chưa có đối tác trong nước, dẫn đến sức cạnh tranh không đáng kể.

Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp

Qua phân tích tình hình tiêu thụ và marketing của công ty ta đưa ra những nhận sét như sau:

Thị trường tiêu thụ đang ngày càng mở rộng, với mức tăng trưởng 16.9% vào năm 2014, cho thấy tín hiệu tích cực, đặc biệt vì công ty có trụ sở gần Hà Nội, nên thị trường tiêu thụ chủ yếu tập trung ở phía Bắc Mặc dù công tác marketing hiện tại khá hiệu quả, công ty cần xây dựng một đội ngũ marketing riêng để tối ưu hóa chi phí.

-Sản phẩm của công ty đa dạng nhưng mặt hạn chế là chưa có khả năng xuất ra nước ngoài

Mặc dù hiện tại thị trường chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh, nhưng trong tương lai, sự hội nhập sẽ thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, điều này sẽ tạo ra nhiều thách thức cho việc cạnh tranh thị phần.

-Về chính sách giá công ty đã có chính sách giá phù hợp với thị truờng nhưng vẫn đảm bảo lợi nhuận

Phân tích công tác lao động, tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Bảng 2.7: C ơ cấu lao động doanh nghiệp 30/12/2013

Trình độ học vấn Số lượng %

Trên Đại học 2 3.3 Đại học 15 25.4

(nguồn :phòng hành chính nhân sự)

Nhìn vào bảng trên ta thấy

Trong công ty, số lượng lao động có chuyên môn từ trung học phổ thông trở lên chiếm tỷ lệ cao, với 20 người tốt nghiệp THPT, tương đương 33,8% Số lao động có trình độ cao đẳng là 12 người và đại học là 15 người, điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc học hỏi và phát triển sản xuất Tuy nhiên, chỉ có 2 người có trình độ cao, chiếm 3,3%, do đó công ty cần chú trọng bồi dưỡng thêm cho đội ngũ lao động.

- Độ tuổi lao động từ 18 tới 50 chiếm 67 % và đa phần là nam 50 người chiếm 84,7% vì đặc thù công ty là công ty sản xuất

2.2.2 Định mức lao động Được xây dựng cho công đoạn ép mảng xốp

-Tên máy: Máy ép tấm mút xốp PE MX-P2000L

-Năng xuất tối đa :40m/1 phút

-Cách tính thời gian sản xuất:

+Thời gian hành chính: 540 phút

+Thời gian chuẩn bị sản xuất :20 phút

+Nghỉ giải lao sáng :15 phút

 Thời gian sản xuất :425 phút

 Năng xuất tối đa/ngày làm việc :425x40000m/ngày

2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động

Công ty chú trọng đến việc quản lý thời gian làm việc và nghỉ ngơi của nhân viên Do đó, công ty đã sắp xếp lịch làm việc hợp lý nhằm đảm bảo sự cân bằng giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi cho người lao động.

- Độ dài ngày làm việc là 8 tiếng /1 ngày

-Thời gian làm việc chia làm 2 ca

+Ca sáng :từ 7 giờ cho tới 11 giờ 30 phút +Ca chiều từ 13 giờ 30 phút cho tới 18 giờ

- Thời gian nghỉ giữa ca là 30 phút,mỗi ca được nghỉ một lần

- Số ngày làm việc của nhân viên là 6 ngày 1 tuần.

+Trường hợp tăng ca :gửi đăng ký làm thêm giờ về phòng Hành chính- tổ chức

+Thời gian làm thêm giờ được cộng dồn bằng 8 giờ/1 công và được giải quyết nghỉ bù những ngày tiếp theo trong tuần

Số ngày nghỉ phép của nhân viên sẽ được thông báo từ đầu năm, và các đơn vị cần căn cứ vào kế hoạch sản xuất để sắp xếp lịch nghỉ cho nhân viên, đảm bảo không ảnh hưởng đến quy trình sản xuất.

-Công ty có chế độ thưởng rõ ràng để khuyến khích công nhân viên :khi làm thêm giờ tiền lương thanh toán 150% vào ngày thường ,200% vào ngày lễ tết

-Hàng tháng ,Công ty đảm bảo lợi ích cho người lao động theo chính sách,quy định : đóng BHXH 22%,BHYT 3% và KPCD 2% theo lương và chức vụ.

NSLD là khối lượng sản phẩm có ích cho xã hội mà người lao động tạo ra trong

1 khoảng thời gian nhất định.

NSLD=giá trị sản lượng/ thời gian lao động

Bảng 2.8 : năng xuất lao động của công ty

Số công nhân sản xuất

Số lao động gián tiếp Người 15 15 0 0

NSLĐ bình quân giờ/công nhân

NSLĐ bình quân ngày/công nhân

(nguồn:phòng tổ chức-hành chính)

Doanh thu hàng năm của công ty đã tăng 23%, trong khi tốc độ lao động tăng 50% Mặc dù tốc độ sản xuất chỉ đạt 3.9%, nhưng việc nâng cao năng suất lao động là một dấu hiệu tích cực Thành công này có được nhờ vào việc công ty mở rộng quy mô sản xuất và tinh thần làm việc hăng say của toàn bộ cán bộ công nhân viên.

2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo lao động

-Quy tình tuyển dụng tại công ty như sau:

+Thông báo tuyển dụng qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí,internet

+Nhận hồ sơ và tiến hành sơ loại

+Đối với kỹ sư,quản lý kiểm tra viết ,trình độ và các kỹ năng

+Đối với lao động phổ thông cần sức khỏe và bằng PTTH trở lên

+Phỏng vấn trực tiếp những hồ sơ đạt yêu cầu từ vòng trươc

+Liên lạc với những người trúng tuyển,tiến hành làm hợp đồng lao động và đào tạo thử việc

-Quy trình đào tạo tại công ty:

Người lao động sẽ được đưa về bộ phận làm việc và trải qua quá trình đào tạo thử việc trong 1 tháng Nếu sau thời gian thử việc, họ đáp ứng đủ yêu cầu của công ty, sẽ được ký hợp đồng chính thức.

2.2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương

Phòng Tổ chức-Hành chính chịu trách nhiệm xác định tổng quỹ tiền lương của công ty, dựa trên sản lượng, kế hoạch và đơn giá kế hoạch của các sản phẩm từ các đơn đặt hàng Công thức tính tổng quỹ tiền lương kế hoạch của công ty được xác định như sau:

Tổng quỹ lương của Công ty bao gồm lương chính , lương phụ mà công ty phải trả cho người lao động trong năm kế hoạch

Lương chính : Là số tiền trả cho người lao động theo chế độ cấp bậc tiền lương do nhà nước quy định hoặc theo hợp đồng lao động

Lương phụ: Dùng trả cho các trường hợp nghỉ chế độ như nghỉ phép, hội họp, học tập hoặc những khoản trả thêm phụ vào lương chính như :

Bảng 2.9 Tổng quỹ lương công ty

Chỉ tiêu Đơn vị tính

Tương ứng tăng 13,41% điều này lý giải việc tăng trưởng trong năm 2014 và số lao động tăng lên 15 người

2.2.7 Trả lương các bộ phận và cá nhân

Hiện nay công ty đang sử dụng những hình thức trả lương: theo thời gian,sản phẩm và theo hợp đồng lao động.

*Trả lương theo thời gian :áp dụng với nhân viên hành chính quản lý

Bảng 2.10 : Trích bảng lương khối Văn phòng

Công thức tính : Lương thực nhận = Tổng thu nhập –Các khoản khấu trừ.

Trong đó : Tổng thu nhập =Lương thời gian +các khoản khoán +truy lĩnh khác+ Lương sản phẩm

+ Lương thời gian = (Lương +phụ cấp)/26 x ngày công thực tế

Ví dụ Bùi Thu Trang Lương cơ bản 800.000, lương thời gian =(15.800.000)/26 x26.800.000

*Trả lương theo sản phẩm và theo hợp đồng lao động :áp dụng với công nhân tại nhà

Họ và tên Các khoản thu nhập

Tổng khấu trừ Thực nhận

Công thức tính : Lương thực nhận = Tổng thu nhập –Các khoản khấu trừ.

Trong đó : Tổng thu nhập =Lương thời gian +các khoản khoán +truy lĩnh khác+ Lương sản phẩm

+ Lương thời gian = (Lương +phụ cấp)/26 x ngày công thực tế

+ Lương sản phẩm = mức sản phẩm x đơn giá tiền lương mỗi sản phẩm Đơn giá tiền lương mỗi sản phẩm = Lương cấp bậc/ mức sản lượng

Ví dụ : Trịnh Thị Hiền : Lương cơ bản =3.510.000, lương thời gian =(3.510.000)/26 x20=2.700.000 Đơn giá tiền lương mỗi sản phẩm = 2.700.000/1000 sp =2.700, Lương sản phẩm 2.700x 900 sp =2.160.000

2.2.8 Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp

Qua phân tích ở trên ta có thể rút ra nhận xét:

Công ty có trình độ lao động cao, với 100% nhân viên đạt trình độ trung học phổ thông trở lên Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai công việc hiệu quả.

-Tình hình sử dụng thời gian lao động:tuy công nhân viên phải làm thêm vào thứ

7 và công nhân còn thường xuyên làm việc tăng ca nhưng vẫn đảm bảo thời gian nghỉ ngơi để đảm bảo năng suất

Năng suất lao động của công ty đã tăng 3,9%, cho thấy sự quản lý hiệu quả và tinh thần làm việc hăng say của công nhân, đồng thời thể hiện sự gắn bó ngày càng lớn giữa nhân viên và công ty.

Công ty chúng tôi thực hiện quy trình tuyển dụng và đào tạo lao động chuyên nghiệp, nhằm tìm kiếm những ứng viên phù hợp với vị trí công việc và có đủ trình độ Khi gia nhập đội ngũ, nhân viên sẽ được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định của nhà nước.

Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định

2.3.1 Các loại nguyên vât liệu dùng trong doanh nghiệp

-Hạt nhựa LDPE (nhựa dẻo nóng): thành phần chính

-HDPE (polyethylene có tỷ trọng cao) : chất phụ gia

2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu

Dự trữ vật tư là công tác thiết yếu trong các công ty sản xuất và kinh doanh, mang lại lợi ích như nâng cao dịch vụ khách hàng và giảm chi phí liên quan đến đặt hàng, hết hàng, nhận hàng và kiểm soát chất lượng Tuy nhiên, việc quản lý dự trữ cần phải khoa học để tránh phát sinh chi phí không cần thiết, như chi phí giữ hàng và chi phí cơ hội Đối với hàng hóa có tốc độ luân chuyển nhanh như Màng chít quấn Pallet, công ty áp dụng mô hình EOQ giản đơn để quản lý và dự trữ hiệu quả.

- Các giả định cơ bản:

+ Nhu cầu cả năm cho sản phẩm là D, chi phí tồn trữ là H và chi phí đặt hàng là S.

+ Lượng đặt hàng mỗi lần là Q Tồn kho trung bình trong một giai đoạn là Q/2 với điều kiện:

- Không có dự trữ an toàn.

- Việc nhận hàng được tiến hành một lần.

- Nhu cầu sử dụng ổn định trong năm.

- Không có dự trữ khi hàng đặt tới.

- Chi phí hết hàng, chi phí cho việc đáp ứng khách hàng và các chi phí khác không ảnh hưởng.

- Chi phí mua hàng là cố định và không có khấu trừ.

Chi phí trữ hàng cả năm = dự trữ trung bình x chi phí trữ hàng = (Q/2)H.

Chi phí đặt hàng cả năm = số lần đặt hàng trung bình trong năm x chi phí một lần đặt hàng = (D/Q)S.

Tổng chi phí dự trữ cả năm:

Nhu cầu hàng năm của công ty đối với mặt hàng màng chít quấn pallet là 1000 mét khối, với chi phí đặt hàng là 1.000.000 đồng mỗi lần và chi phí lưu kho là 50.000 đồng mỗi mét mỗi năm Lượng đặt hàng tối ưu cho mỗi lần đặt hàng cần được tính toán dựa trên các yếu tố này.

Số lần đặt hàng = 1000/200 = 5 (lần/năm)

Chi phí đặt hàng cả năm là: 5 x 1.000.000 = 5.000.000 (đồng)

Chi phí tồn trữ cả năm là:

Tổng chi phí dự trữ cả năm: TSC = 5.000.000 + 5.000.000 = 10.000.000 (đồng)

2.3.3 Tình hình sử dụng nguyên vật liệu

Bảng 2.12 : Tổng hợp xuất tồn năm 2013

Tên vật tư ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ

Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá

(nguồn: phòng tài chính kế toán)

Chi phí nguyên vật liệu của công ty chiếm từ 80% đến 90% tổng chi phí sản xuất Khi xuất kho cho sản xuất, thủ kho ghi chép vào thẻ kho theo dạng sổ rời, mỗi tờ theo dõi một loại nguyên vật liệu Sau đó, thông tin này được chuyển tới phòng kế toán để tính toán theo công thức quy định.

Giá trị NVL xuất = đơn giá nhập x số lượng

Giá trị NVL nhập = giá mua trên hợp đồng x thuế + chi phí thu mua,chi phí khác

Công ty đã sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả trong năm 2014, đảm bảo đủ cho sản xuất mà không tồn kho nguyên vật liệu nào vào cuối kỳ.

2.3.4 Tình hình dự trữ bảo quản và cấp phát nguyên vật liệu

Công ty không cần phải lên kế hoạch dự trữ nguyên liệu vì hạt PE có sẵn trên thị trường, giúp giảm bớt lo lắng về áp lực từ phía nhà cung ứng.

Bảo quản nguyên vật liệu là quá trình nhập kho và phân loại theo đúng quy định, đảm bảo an toàn cho hàng hóa Các kho được trang bị hệ thống báo cháy và cứu hỏa, giúp khắc phục sự cố kịp thời khi cần thiết.

Cấp phát nguyên vật liệu dựa trên đơn đặt hàng và số lượng hàng cần thiết, giúp lên kế hoạch xuất kho một cách hiệu quả Nhờ vào việc có sẵn nguyên vật liệu, quy trình sản xuất được đảm bảo tiến độ kịp thời.

2.3.5 Cơ cấu và tình hình hao mòn của tài sản cố định

Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình và vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, các tài sản này sẽ được phản ánh theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Phương pháp khấu hao thường được áp dụng là phương pháp khấu hao theo đường thẳng, với thời gian khấu hao được ước tính cụ thể cho từng loại tài sản.

- Nhà cửa, vật kiến trúc: 10 – 25 năm.

- Máy móc thiết bị: 7 năm.

- Phương tiện vận tải: 06 – 10 năm.

- Thiết bị văn phòng: 05 – 10 năm.

Bảng 2.13: Bảng khấu hao tài sản cố định năm 2013

Chỉ tiêu Nguyên giá Giá trị còn lại

Giá trị còn lại cuối

TSCĐHH 432.310.545 291.809.613 43.231.036 183.731.968 248.578.577 25.5% Nhà xưởng,kiến trúc

Máy móc thiết bị 293.033.484 258.424.233 35.336.982 69.946.234 223.087.250 23.8% Phương tiện vận tải

(nguồn :phòng tài chính kế toán)

Tính đến cuối năm 2013, tỷ lệ khấu hao tổng thể đạt 25.5%, trong đó khấu hao nhà xưởng kiến trúc là 25.9%, máy móc thiết bị là 23.8% và phương tiện vận tải là 41.4% Nhìn chung, do công ty mới đi vào hoạt động, tài sản tiêu hao vẫn còn ở mức thấp.

Doanh thu thuần 10.818.411.184 13.298.591.649 248.018.146 2.29 Lợi nhuận sau thuế

Nguyên giá tài sản cố định

Sức sản xuất tài sản cố định

Sức sinh lời tài sản cố định

(nguồn phòng tài chính kế toán)

Sức sản xuất = lợi nhuận thuần /nguyên giá

Sức sinh lời = doanh thu thuần /nguyên giá

Năm 2014, sức sản xuất cố định đạt 30.76 đồng doanh thu trên mỗi đồng tài sản, mặc dù giảm 22.9% so với năm 2013, nhưng tỷ lệ sinh lời đã tăng 12.06%, cho thấy tiềm năng phát triển tích cực mà công ty cần khai thác.

2.3.7 Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định Để đảm bảo hoạt động sản xuất được diễn ra liên tục thì công tác quản lý vật tư phải tốt,nhất là những công ty sản xuất điều này ảnh hưởng trực tiếp sản phẩm,nhìn chung các mặt quản lý ,dự trữ,cấp phát nguyên vật liệu của công ty là tương đối tốt ,tài sản cố định tương đối mới hệ số hao mòn thấp tài sản cố định khấu hao theo đường thẳng là phương pháp khấu hao đơn giản,sức sinh lời 2014 tăng nhưng năng suất lại giảm công ty cần lưu ý điều chỉnh

Phân tích chi phí và giá thành

Hiện nay, công ty phân loại chi phí thành hai loại chính: chi phí sản xuất chung và chi phí ngoài sản xuất, dựa trên công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh.

Bảng 2.15: Các loại chi phí công ty năm 2013-2014

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 So sánh

Gái trị % Giá trị % CL Tỷ lệ(%)

(nguồn :phòng tài chính kế toán)

Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất, với 59.99% vào năm 2013 và 57.41% vào năm 2014 Điều này cho thấy công ty đã chú trọng vào chi phí bán hàng, đạt 31.7%, là một tín hiệu khả quan.

2.4.2 Xây dựng giá thành kế hoạch

Bảng 2.16: Chi phí giá thành sản phẩm màng chít quấn pallet

Khoản mục chi phí Tổng chi phí Chi phí 1m 2 xốp

Giá thành sản xuất thực tế 116.842.245 118.63

( Nguồn :phòng kinh doanh kế toán)

Hiện nay công ty chủ yếu tính giá thành tổng sản lượng kế hoạch qua việc căn cứ

Giá thành kế hoạch là giá thành phẩm được tính dựa trên số liệu chi phí và sản lượng dự kiến trước khi sản xuất Đây là kết quả tính toán của bộ phận kế hoạch doanh nghiệp, nhằm làm cơ sở so sánh và đánh giá hiệu quả trong việc hạ giá thành phẩm của doanh nghiệp.

2.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế

- Phương pháp tập hợp chi phí:

+ Tập hợp theo từng sản phẩm riêng biệt

+ Tập hợp cho toàn phân xưởng riêng vào cuối tháng theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Phương pháp tính giá thành thực tế

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp = định mức tiêu hao 1 đơn vị sản phẩm x giá kế hoạch

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

- Giá thành tại công ty được tính theo phương pháp giản đơn

Tổng giá thành sản phầm = CPSXDD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ + CPSXDD cuối kỳ

Giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành = Tổng giá thành /khối lượng sản phẩm

Việc tính giá thành cho từng sản phẩm được tiến hành như sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định ngay từ các chứng từ như lệnh sản xuất, phiếu xuất kho và bảng kê chi phí nguyên vật liệu cho từng sản phẩm Kế toán sẽ tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí này vào bảng tính giá thành của từng sản phẩm.

Chi phí nhân công trực tiếp được xác định dựa trên khối lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho và đơn giá lương cho từng sản phẩm Số liệu này sẽ được kết chuyển vào bảng tính giá thành sản phẩm để đảm bảo tính chính xác trong việc quản lý chi phí.

Chi phí sản xuất chung sẽ được ghi rõ ràng trên sổ Nợ, Có 627 và sau đó được phân bổ cho từng loại sản phẩm tại mỗi phân xưởng Dữ liệu chi phí này sẽ được chuyển vào bảng tính giá thành của sản phẩm tương ứng.

+Chi phí dở dang đầu kỳ,cuối kỳ trên bảng tính chi phí được tập hợp vào bảng tính giá thành sản phẩm

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ trình bày quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cụ thể là sản phẩm màng chít quấn pallet với định mức 985.000 m2 Trong tháng 12/2013, số lượng màng chít nhập kho đạt 1.019.700 m2.

Bảng 2.17: Chi phí giá thành sản phẩm màng chít quấn pallet ở kỳ thực hiện 12/2013

Khoản mục chi phí Tổng chi phí Chi phí 1m 2 xốp

Giá thành sản xuất thực tế 117.033.558 114.77

( Nguồn :phòng kinh doanh kế toán)

2.4.4 Các loại sổ sách kế toán

Công ty hiện nay đang áp dụng hình thức “ Nhật kí chung” và được thực hiện trên phần mềm kế toán máy.

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/ 01 đến hết ngày 31/ 12.

Công ty hiện đang áp dụng phần mềm kế toán để tổng hợp và quản lý các chứng từ nghiệp vụ phát sinh hàng ngày Tất cả các phần hành kế toán, bao gồm chứng từ xuất kho, hóa đơn và giá bán, đều được lưu trữ trên máy tính Ngoài ra, công ty cũng sử dụng các sổ chi tiết như sổ chi tiền mặt và sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng để theo dõi tình hình tài chính một cách hiệu quả.

Thủ quỹ thực hiện việc đối chiếu các phiếu thu, chi và giấy báo của ngân hàng với kế toán tổng hợp, sau đó ghi chép vào sổ quỹ trong phần mềm kế toán.

Công ty hiện đang áp dụng phần mềm kế toán Fast để quản lý toàn bộ các giao dịch tài chính, bao gồm chứng từ thu chi và tính công nợ, giúp cập nhật và lưu trữ thông tin một cách hiệu quả trong các phân hệ của phần mềm.

Hình 2.2: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức kế toán máy

Nguyên tắc ghi sổ kế toán:

-Hàng tồn kho: hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.

-Tài sản cố định: khấu hao theo đường thẳng.

-Thuế VAT theo phương pháp khấu trừ.

Thuế VAT = Doanh thu bán hàng x Thuế suất VAT quy định

+ Thuế VAT phải nộp = VAT đầu ra – VAT đầu vào

Chứng từ kế toán là công cụ thiết yếu để thu thập thông tin chính xác về tình hình và biến động của tài sản, giúp ban lãnh đạo công ty ra quyết định kịp thời và làm cơ sở cho sổ kế toán.

Chứng từ kế toán tại Công ty được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, với quy trình luân chuyển bao gồm 4 bước chính.

Trong hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, việc lập chứng từ đóng vai trò quan trọng, vì các hoạt động này rất đa dạng và cần phản ánh nhiều nội dung khác nhau Tùy thuộc vào nội dung của từng nghiệp vụ kinh tế, doanh nghiệp cần sử dụng loại chứng từ phù hợp để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Khi nhận chứng từ, cần kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lý của chúng, bao gồm các yếu tố phát sinh, chữ ký của người liên quan và độ chính xác của số liệu Chỉ sau khi chứng từ đã được xác minh, mới có thể sử dụng làm căn cứ để ghi sổ kế toán.

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán

Sử dụng chứng từ kế toán là bước quan trọng trong việc ghi sổ kế toán Sau khi được kiểm tra, các chứng từ này sẽ được phân loại theo tính chất phát sinh để phù hợp với yêu cầu của sổ kế toán Cuối cùng, thông tin sẽ được nhập vào phần mềm kế toán để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính.

Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.5.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.18 : Sự biến động kết quả kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu Mã số Năm 2014

(4)=(3)/(2) Doanh thu bán hàng và CCDV 1 13.298.591.649 10.818.441.184 2.480.150.465 22.93 1.Doanh thu thuần về BH và CCDV 10 13.298.591.649 10.818.441.184 2.480.150.465 22.93

4.Doanh thu hoạt động tài chính 21 8.413.172 8.979.494 -566.322 -6.31

-Trong đó :Lãi vay phải trả

7.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1.965.034.114 1.660.410.139 304.623.975 18.35

8.Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 30 1.119.164.785 909.529.655 209.635.130 23.05

12.Tổng lợi nhuận trước thuế 50 1.126.615.273 912.333.138 214.282.135 23.49

(nguồn: Phòng kế toán) Nhận xét: So với năm 2013 thì “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm

2014 tăng 23,05% và “Lợi nhuận trước thuế” cũng tăng 23,49% Nguyên nhân là do

Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 22,93%, trong khi "Doanh thu hoạt động tài chính" chủ yếu từ lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng giảm 6,31% Đồng thời, "Chi phí tài chính" giảm mạnh 48,81%, cho thấy Công ty phải chi nhiều hơn để đạt được một đồng doanh thu, dẫn đến giảm lợi nhuận Tuy nhiên, "Chi phí quản lý doanh nghiệp" năm 2014 tăng 18,35%, nhưng vẫn thấp hơn mức tăng doanh thu, điều này được xem là tích cực.

2.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng 2.19 :Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn công ty năm 2014

Tỷ lệ % (4)=(3)/(2) A.TÀI SẢN NGẮN

III.Các khoản phải thu

V.Tài sản ngắn hạn khác

V Chi phí trả trước dài hạn

SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM CHÊNH LỆCH TỶ LỆ %

II Nguồn kinh phí,quỹ khác

Cuối năm, tổng tài sản của công ty tăng 11,06% so với đầu năm, chủ yếu nhờ vào sự gia tăng 33,16% của khoản mục “Tiền” và 8,35% của “Tài sản cố định và đầu tư dài hạn”.

Cuối năm, khoản mục “Khoản phải thu” tăng 6,35% so với đầu năm, cho thấy Công ty đã áp dụng các chính sách bán hàng trả sau linh hoạt nhằm mở rộng thị trường.

Vào cuối năm, hàng tồn kho của Công ty tăng 6,99% so với đầu năm, điều này không phản ánh khả năng tiêu thụ kém mà do thời điểm 31/12/2014 trùng với cuối năm Âm lịch và gần Tết Nguyên Đán Vào thời điểm này, Công ty thường tổ chức các chương trình khuyến mại lớn, dẫn đến doanh thu và lượng hàng hóa tiêu thụ tăng mạnh Do đó, việc hàng tồn kho cao vào cuối năm là điều bình thường và không đáng lo ngại.

Cuối năm, tài sản lưu động khác giảm nhẹ 2,42% so với đầu năm, chủ yếu do số tiền tạm ứng cho công tác phí giảm.

Cuối năm, khoản mục “Tài sản cố định và đầu tư dài hạn” tăng 8,35% so với đầu năm, trong khi “Tài sản cố định” giảm 14,81% do khấu hao Tuy nhiên, “Chi phí trả trước dài hạn” tăng mạnh 420,68% nhờ vào tiền đặt cọc mua thêm tài sản cố định, dẫn đến sự gia tăng tổng thể trong khoản mục này Điều này cho thấy Công ty đang chú trọng đầu tư và xây dựng cơ bản để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Cuối năm, tổng nguồn vốn của Công ty tăng so với đầu năm nhờ vào sự gia tăng 35,59% tại khoản mục “Nguồn vốn chủ sở hữu”.

Vào cuối năm, "Nợ phải trả" của Công ty giảm 4,81%, chủ yếu do sự giảm sút ở khoản mục “Nợ ngắn hạn” Tuy nhiên, sự giảm này không mang lại lợi ích tích cực, dẫn đến tỷ suất thu hồi vốn góp của Công ty giảm.

2.5.3 Phân tích một số tỷ số tài chính

-Khả năng thanh toán chung hiện hành

Chỉ Tiêu 1/1/2013 31/12/2014 Chênh lệch Tỷ lệ %

Khả năng thanh toán hiện hành của công ty cho thấy tài sản ngắn hạn có đủ để chi trả các khoản nợ ngắn hạn So sánh giữa năm 2013 và 2014, chỉ số này đã tăng từ 1,56 lên 1,82 do tổng tài sản ngắn hạn tăng và tổng nợ ngắn hạn giảm Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty được cải thiện, tuy nhiên, lợi nhuận có thể giảm do lượng tiền mặt và hàng tồn kho tăng cao.

- Khả năng thanh toán nhanh

Tài sản ngắn hạn-Hàng tồn kho

Chỉ tiêu 1/1/2013 31/12/2014 Chênh lệch Tỷ lệ %

Tổng tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho 2.445.476.294 2.841.868.702

Chỉ số khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp đối với các chủ nợ Trong giai đoạn 2013 và 2014, chỉ số này đã tăng từ 0,71 lên 0,87, cho thấy sự cải thiện trong khả năng tài chính của doanh nghiệp.

“Tổng nợ NH” của năm 2014 giảm trong khi “Tổng TSNH – Hàng tồn kho” tăng, cho thấy khả năng thanh toán nợ của Công ty năm 2014tốt hơn.

* Tỷ số cơ cấu tài chính

- Tỷ số cơ cấu tài sản ngắn hạn

C TSHN =TS ngắn hạn/Tổng tài sản

Chủ thể 01/01/2013 31/12/2014 Chênh lêch Tỷ lệ %

-Tỷ số cơ cấu tài sản dài hạn

C TSDH =Tài sản dài hạn/Tổng tài sản

Chủ thể 01/01/2013 31/12/2014 Chênh lệch Tỷ lệ %

C NVCSH =Nguồn vốn CSH/Tổng tài sản

Chủ thể 01/01/2013 31/12/2014 Chênh lệch Tỷ lệ %

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu

-Tỷ số tự tài trợ dài hạn

C TTDH = Vốn chủ sở hữuTài sản dài hạn

Chủ thể 01.01.2013 31/12/2014 Chênh lệch Tỷ lệ %

Tỷ lệ giữa TSNH và TSDH của Công ty tại thời điểm đầu năm và cuối năm không có sự biến động nào lớn.

Tỷ số tự tài trợ luôn lớn hơn 0.5 chứng tỏ tình hình tài chính công ty vững chắc

* Tỷ số khả năng hoạt động

-Vòng quay hàng tồn kho

Hàng tồn kho bình quân

Vòng quay hàng tồn kho năm 2014 đạt 4,45, cho thấy mỗi đồng hàng tồn kho tạo ra 4,45 đồng doanh thu, cao hơn so với 4,12 đồng trong năm 2013 Sự gia tăng này chỉ ra rằng doanh nghiệp có cơ hội đạt lợi nhuận cao hơn nếu biết tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa việc sử dụng các tài sản khác.

-Thời gian thu tiền bán hàng

T PT =(khoản phải thu x365)/Doanh thu

Chỉ tiêu 2013 2014 Chênh lệch Tỷ lệ %

So với năm 2013, kỳ thu nợ bán chịu của năm 2014 đã giảm từ 31,34 ngày xuống còn 27,54 ngày, cho thấy khả năng thu hồi khoản phải thu của Công ty được cải thiện Điều này không chỉ giúp Công ty ít bị chiếm dụng vốn mà còn góp phần tăng lợi nhuận.

-Vòng quay tài sản ngắn hạn

V TSNH = Doanh thu thuần/TS ngắn hạn bình quân

Chỉ tiêu 2013 2014 Chênh lệch Tỷ lệ %

Vòng quay TSNH năm 2014 thấp hơn so với năm 2013 nguyên nhân do khoản mục “ Tiền” của năm 2014 tăng cao, cho thấy việc quản lý tiền không tốt.

-Năng suất tổng tài sản

V TTS = Doanh thu thuần /Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu 2013 2014 Chênh lệch Tỷ lệ %

Vòng quay Tổng tài sản phản ánh khả năng quản lý tài sản ngắn hạn và tài sản cố định của doanh nghiệp Sự giảm sút của vòng quay TTS trong năm 2014 so với năm 2013 cho thấy Công ty cần cải thiện quản lý tiền mặt và hàng tồn kho, đồng thời cần áp dụng các chính sách hợp lý hơn để nâng cao hiệu quả hoạt động.

* Các tỷ số về khả năng sinh lời

ROS=LN sau thuế/Doanh thu thuần

Chỉ tiêu 2013 2014 Chênh lệch Tỷ lệ %

Chỉ số ROS cho biết lợi nhuận trên mỗi trăm đồng doanh thu Năm 2014, chỉ số này giảm so với năm 2013, mặc dù doanh thu thuần của Công ty tăng, nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm.

Năm 2013 đã dẫn đến sự giảm sút chỉ số ROS của Công ty trong năm 2014 Chỉ số này thể hiện thu nhập sau thuế so với doanh thu, và mức thấp cho thấy hiệu quả hoạt động của Công ty không đạt yêu cầu.

- Tỷ suất thu hồi tài sản

ROA= lãi ròng /Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu 2013 2014 Chênh lệch Tỷ số %

Tổng tài sản bình quân

Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.

ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Đánh giá chung về các mặt quản trị doanh nghiệp

- Về marketing nhìn chung công ty có làm công tác marketing,chú trọng vào chăm sóc khách hàng,tìm kiếm đối tác phát triển sản phẩm.

-Về lao động tiền lương công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh quy định nhà nước,công tác tính lương tốt không có nhược điểm gì

-Về mặt sản xuất công ty sử dụng nguyên vật liệu hợp lý nên không lo bị gián đoạn công việc sản xuất

-Về mặt kế toán công ty sử dụng phần mềm riêng hạn chế sai lầm rủi ro,mang tính chuyên nghiệp cao

-Về mặt tài chính các chỉ số đều tốt cho thấy hoạt động kinh doanh hiệu quả

- Về marketing công ty vẫn chưa có đội ngũ riêng phải tốn chi phí cho công ty đối tác tìm kiếm thông tin marketing

- Về sản xuất công ty chưa có dự trữ nguyên vật liệu trong tương lai xa khi có nhiều đối thủ cạnh tranh điều này cần được lưu ý

-Về mặt tài chính tỉ số tự tài trợ của công ty thấp,tuy nhiên đi đôi với rủi do lớn thì lợi nhuận cao.

Hướng đề tài tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH KHANG TRANG, tôi đã xác định đề tài tốt nghiệp của mình là "Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm" Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty và cô giáo Cao Thùy Dương đã hướng dẫn và hỗ trợ tôi hoàn thành bản báo cáo thực tập này.

PHỤ LỤC 1: Các báo cáo tài chính của Công ty TNHH KHANG TRANG

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

III Các khoản phải thu 130 985 974 626 1 048 612 248

1 Phải thu của khách hàng 131 196 390 975 174 471 905

2 Thuế GTGT đợc khấu trừ 133

3 Phải thu nội bộ 134 643 033 651 743 590 343 4 Các khoản phải thu khác 138 146 550 000 130 550 000 IV Hàng tồn kho 140 2 889 617 186 3 091 814 292 6 Hàng hóa tồn kho 146 2 889 617 186 3 091 814 292 V Tài sản ngắn hạn khác 150 422 221 000 411 989 000 1 Tạm ứng 151 422 221 000 411 989 000 B Tài sản dài hạn 200 308 205 986 333 951 825 I Tài sản cố định 210 291 809 613 248 578 557 1 TSC§ h÷u h×nh 211 291 809 613 248 578 557 - Nguyên giá 212 432 310 545 432 310 545 - Giá trị hao mòn lũy kế 213 - 140 500 932 - 183 731 988 V Chi phí trả trước dài hạn 241 16 396 373 85 373 268 Tổng cộng tài sản 250 5 643 299 466 6 267 634 819 Nguồn vốn Mã sè 01/01/2014 31/12/2014 A Nợ phải trả 300 3 425 433 394 3 260 407 293 I Nợ ngắn hạn 310 3 421 433 394 3 252 407 293 1 Vay ngắn hạn 311 1 705 000 000 2 012 565 700 3 Phải trả cho khách hàng 313 779 750 671 31 900 784 4 Thuế & các khoản phải nộp Nhà nước 315 287 761 339 461 112 733 6 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 643 033 651 743 590 343 7 Các khoản phải trả, phải nộp khác 318 5 887 733 3 237 733 III Nợ khác 330 4 000 000 8 000 000 3 Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn 333 4 000 000 8 000 000 B Nguồn vốn chủ sở hữu 400 2 217 866 073 3 007 227 527 I Nguồn vốn, quỹ 410 2 079 104 948 2 864 066 402 1 Nguồn vốn kinh doanh 411 1 000 000 000 1 000 000 000 2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

4 Quỹ đầu tư phát triển 414 75 267 484 75 267 484 5 Quỹ dự phòng tài chính 415

6 Lợi nhuận chưa phân phối 416 1 003 837 464 1 788 798 918 8 Quỹ hỗ trợ sắp xếp và CPH DNNN 418

II Nguồn kinh phí, quỹ khác 420 138 761 125 143 161 125

1 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc 421 5 550 000 9 950 000

2 Quỹ khen thưởng & phúc lợi 422 133 211 125 133 211 125

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Chỉ tiêu Mã số Năm 2014 Năm 2013

Doanh thu bán hàng và CCDV 1 13 298 591 649 10 818 441 184

+ Thuế TTĐB, XK, VAT phải nộp 7

1 Doanh thu thuần về BH và CCDV 10 13 298 591 649 10 818 441 184

3 Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 20 3 531 526 965 2 935 240 462

4 Doanh thu hoạt động tài chính 21 8 413 172 8 979 494

- Trong đó: Lãi vay phải trả 23 23 651 245 46 207 240

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 1 965 034 114 1 660 410 139

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 30 1 119 164 785 909 529 655

12 Tổng lợi nhuận trước thuế 50 1 126 615 273 912 333 138

13 Thuế thu nhập DN phải nộp 51 281 653 818 159 658 300

Ngày đăng: 13/09/2023, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất PE Foam - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất PE Foam (Trang 7)
Hình 1.2 : Quy trình cắt mút xốp Pe Foam - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hình 1.2 Quy trình cắt mút xốp Pe Foam (Trang 8)
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu của doanh nghiệp - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu của doanh nghiệp (Trang 8)
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp (Trang 10)
Bảng 2.5 Bảng báo giá  sản phẩm - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.5 Bảng báo giá sản phẩm (Trang 16)
Hình 2.1 Sơ đồ phân phối  sản phẩm - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hình 2.1 Sơ đồ phân phối sản phẩm (Trang 17)
Bảng 2.6 :Phân tích các đối thủ cạnh tranh - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.6 Phân tích các đối thủ cạnh tranh (Trang 18)
Bảng 2.7: C ơ cấu lao động doanh nghiệp 30/12/2013 - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.7 C ơ cấu lao động doanh nghiệp 30/12/2013 (Trang 19)
Bảng 2.9  Tổng quỹ lương công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.9 Tổng quỹ lương công ty (Trang 23)
Bảng 2.10 : Trích bảng lương khối Văn phòng - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.10 Trích bảng lương khối Văn phòng (Trang 23)
Bảng 2.13: Bảng khấu hao tài sản cố định năm 2013 - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.13 Bảng khấu hao tài sản cố định năm 2013 (Trang 27)
Bảng 2.17: Chi phí giá thành sản phẩm màng chít quấn pallet ở kỳ - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.17 Chi phí giá thành sản phẩm màng chít quấn pallet ở kỳ (Trang 31)
Hình 2.2: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức kế toán máy - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hình 2.2 Sơ đồ ghi sổ theo hình thức kế toán máy (Trang 32)
Bảng 2.18 : Sự biến động kết quả kinh doanh của công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bảng 2.18 Sự biến động kết quả kinh doanh của công ty (Trang 33)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w