1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an địa phưong lớp 6 thanh hóa

81 75 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Tồn Phát Huy Giá Trị Di Sản Trò Diễn Pôôn Pôông Và Lễ Kin Chiêng Bọoc Mạy
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Thanh Hóa
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh suy nghĩ theo hệ thống câu hỏi giáo viên đề ra * Báo cáo kết quả - Học sinh phát biểu ý kiến - Học sinh tiến hành nhận xét, giáo viên gợi ý, hướ

Trang 1

Ngày soạn: 03/9/2022

Tiết 1,2, 3,4:

CHỦ ĐỀ 1

BẢO TỒN PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN TRÒ DIỄN PÔÔN PÔÔNG

VÀ LỄ KIN CHIÊNG BỌOC MẠY

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Học xong bài này HS sẽ

- Trình bày được một số giá trị độc đáo của trò diễn Pôồn Pôông và lễ KinChiêng Boọc Mạy

- Biết một số biện pháp đang được thực hiện để bảo tồn , phát huy giá trị di sảntrò diễn Pôồn Pôông và lễ Kin Chiêng Boọc Mạy

- Tự hào và có ý thức bảo vệ , giữ gìn di sản văn hóa phi vật thể độc đáo của xứThanh

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù

- Năng lực nhận thức và tư duy: Khai thác và sử dụng được thông tin một số tư liệu lịch sử của di sản trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Năng lực tìm hiểu lịch sử di sản: Tìm kiếm và sưu tầm đuợc tư liệu để phục

vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng

- Năng lực sử dụng khai thác tranh ảnh và tưu liệu lịch sử

- Chăm chỉ: Giáo dục ý thức và tìm hiểu lịch sử để biết được trên đất nước ta

có những di sản nào nào cần được giữ gìn và phát huy

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập và có ý thức trong tìm hiểu di

sản

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Học liệu: tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các hình ảnh…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG I: MỞ ĐẦU

a.Mục tiêu: Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội dung

bài học Học sinh nâng cao năng lực quan sát đánh giá tranh ảnh di sản

Trang 2

b Nội dung: Cho học sinh quan sát tranh ảnh và trả lời các câu hỏi theo yêu

cầu của giáo viên

c Sản phẩm:

Các ảnh chụp những hình ảnh về những tư liệu lịch sử di sản thành Những hoạt động đó góp phần giúp cho con người hiểu rõ về lịch sử và di sảndân tộc

ảnh 1: (Lẽ hội PÔÔN PÔÔNG)

ảnh 2: Lễ Kin Chiêng Bọoc Mạy

Trang 3

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi giáo viên đưa ra

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh trả lời câu hỏi và thực hiện nhiệm vụ; học sinh khác nhận xét, bổ sung, điều chỉnh

- GV quan sát, gợi ý

* Kết luận, nhận định

- Giáo viên kết luận và chuẩn kiến thức: đây là các hình ảnh đực chụp tạiThanh Hóa

- Để tìm hiểu rộng hơn về di sản này chúng ta cùng tìm hiểu bài học

HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1 I TRÒ DIỄN PÔÔN PÔÔNG

a, Mục tiêu: Học sinh biết được vi trí của thành

b Nội dung: Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa và những

kiến thức liên quan để hiểu được tư liệu là những giá trị văn hóa của hai disản

c Sản phẩm học tập

- Hình ảnh và các bài viết về lễ hội

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Hãy cho biết lễ hội Pôồn Pôông là

lễ hội gì của đồng bào dân tộc nào?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh suy nghĩ theo hệ thống câu

hỏi giáo viên đề ra

* Báo cáo kết quả

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh tiến hành nhận xét, giáo

viên gợi ý, hướng dẫn

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét đánh giá chuẩn kiến

thức

1 TRÒ DIỄN PÔÔN PÔÔNG

- Pôồn Pôông trong tiếng Mường là

"chơi hoa" Pôồn pôông là một loại dân ca nghi lễ, thần linh vừa mang tính chất giao duyên trai gái, vừa cầu phúc

- Người Mường ở Việt Nam cư trú trên một địa bàn khá rộng: Thanh Hóa,Hòa Bình, Ninh Bình, Nghệ An, Phú Thọ, Sơn La, Yên Bái, Hà Tây, Nghĩa

Lộ với chiều dài ước chừng 350 km từTây Bắc Yên Bái đến Tây Bắc Nghệ

An, chiều rộng gần 100 km Hiện nay,người Mường đã đến sinh sống ở các tỉnh phía Nam như Đắc Lắc, Đồng

Trang 4

Nai Người Mường ở đâu thì văn hóa Mường tỏa ra đến đấy.

- Ở Thanh Hoá, vùng nào có người Mường ở là có Lễ hội Pôồn Pôông Lễhội diễn ra có thể từ tối đến sáng, từ sáng đến tối, có khi kéo dài tới hai ngày ba đêm Đã từng có thời, lễ hội đặc sắc này bị mai một Từ khi tỉnh Thanh Hóa liên tục 2 năm tổ chức mộtlần Liên hoan Văn hóa các dân tộc miền núi Thanh Hóa (năm 1987), đã làm sống lại lễ hội dễ say đắm lòng người này

Hoạt động 2 Sự tích của lễ hội

a, Mục tiêu: Học sinh hiểu nguồn gốc lễ hội

b Nội dung: Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa, tranh ảnh

- Học sinh hoạt động cá nhân:

? Hãy cho biết nguồn gốc sự tích của lễ

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

Ờm với chàng Bồng Hương Hai người yêu nhau tha thiết như đôi chim păng poóp, nhưng bố mẹ nàng

Ờm cậy giàu sang phú quý chia cắt tình duyên hai người Chàng Bồng Hương nhà nghèo khốn khó, cha mẹ nàng Ờm không những không gả con gái cho chàng trai mà còn đánh đập nàng Ờm tàn nhẫn và đuổi khỏi nhà.Đau đớn, nàng Ờm lần theo con suối

và gặp chàng Bồng Hương Hai người

rủ nhau vào rừng cùng ăn lá ngón để cùng chết bên nhau Chàng Bồng

Trang 5

đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập của học sinh Kết luận lại nội

dung

Hương lấy chiếc khăn trắng lau vết máu cho nàng Ờm, rồi vắt khăn lên cây chạng bạng Cây chạng bạng nâng niu chiếc khăn và biến chiếc khăn thành dây hoa bông trắng quấn quýt cây

Từ đó hoa bông trắng nở vào tháng

ba, gặp mưa thì hoa có màu trắng, gặp nắng thì hoa biến thành màu đỏ

Vì vậy, người Mường chọn cây hoa chạng bạng có hoa bông trắng nở để

mở hội "pôồn pôông", hoặc làm hoa bằng giấy trắng, giấy hồng cắm lên cây chạng bạng để chuẩn bị cho hội pôồn pôông

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của

nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh

giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của

học sinh Kết luận lại nội dung

Hoạt động 3 Quan niệm, ý nghĩa của lễ hội

a, Mục tiêu: Học sinh hiểu được về giá trị lịch sử văn hóa của di sản

b Nội dung: Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa, tranh ảnh

để tìm hiểu kiến thức Học sinh xác định được những tư liệu có giá trị ịch sửvăn hóa

c Sản phẩm học tập

Trang 6

Tư liệu học sinh thấy được giá trị lịch sử văn hóa của di sản để từ đó cóhướng phát huy bảo tồn giá trị

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá

kết quả của nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

- GV bổ sung phần phân tích nhận

xét, đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học sinh Kết

luận lại nội dung

3 QUAN NIỆM Ý NGHĨA CỦA LẾ HỘI

- Lễ hội Pôồn Pôông theo quan niệm của người Mường là lễ cầu chúc cho mối tìnhchung thủy của Nàng Ờm - Bồng Hương

và cũng là dịp về Mường vui vầy cùng các nam thanh, nữ tú Hình thức nghệ thuật diễn xướng tinh tế này đã tạo nên nét riêng biệt của cộng đồng người Mường, cuốn hút người xem hòa mình vào các trò chơi, trò diễn dân gian

Lễ hội được tổ chức hằng năm vào các ngày Rằm tháng Giêng, Rằm tháng Ba vàRằm tháng Bảy, hay mùa gặt gọi là lễ hộimùa mừng cơm mới Chủ của lễ hội là

Ậu Máy và các nhân vật như: Enh chàng

- Bông danh, nàng Choóng long - Đồng thiếp, Nàng Quắc - cô nàng lắm lý lẽ, vẽ công, vẽ việc cùng tham gia diễn trò.Trong văn hóa người Mường, cây bông làvật trung tâm của lễ hội cũng như là biểu tượng của vũ trụ bao la Cây bông được

sử dụng trong lễ hội để trang trí, vẽ nên những chùm hoa đủ sắc màu, nông cụ sảnxuất, mô hình nuôi chim thú Cây bông

gỗ lớn cũng được sử dụng để trang trí, chế tạo, khắc đủ hình về vật nuôi, thức

ăn, cá, tôm, cu tép Cây bông này thường chỉ có Ậu Máy (chủ buổi lễ) mới được truyền lại nghề, rồi sau đó truyền lại cho con cháu, những người cực kỳ khéo tay trong bản Mường Dưới gốc cây bông,

Em Chàng - Bông Danh cùng nàng Chóng Long - Đồng Thiếp ngồi đối xứng với nhau, trùm khăn đỏ, khăn xanh ngồi

Trang 7

soi gương lẩm bẩm bài hát, sau đó lại hòacùng nhịp điệu bài hát, thổi sáo.

Trong quá trình mọi người cùng xem, ẬuMáy sẽ cùng một người học trò biểu diễn,

kể lại quá trình sinh ra trời đất, khai lập nên bản Mường… Đây như một giai thoại báo cáo với thần linh về tình hình sinh sống, làm ăn của con dân trong bản

và dâng lên các thần món gạo mới, xôi nếp để thần linh tiếp tục phù hộ cho con dân bản Mường sống khỏe, trừ ma đuổi bệnh, làm ăn năm nay mạnh hơn năm trước Nét đặc sắc trong giai thoại là Ậu Máy vừa phải diễn, vừa phải kể lại giai thoại bằng lời Mường cổ, múa hát linh hoạt Ậu Máy nếu kể sai sẽ bị thần linh phạt và năm sau không được tham gia trẩy hội cùng buôn làng

Hình thức diễn Pôồn Pôông dân ca nghi

lễ thần linh, còn có các tiết mục đi với lễ hội này như: Múa rùa, Múa bát, Múa chuông…

Kết thúc cuộc pôồn pôông, trai gái xin

Ậu Máy một cành bông mang về nhà để cầu may Ậu Máy sẵn lòng cho hết cây bông, chỉ giữ lại một cành đặt lên bàn thờđánh dấu mùa pôồn pôông năm nay kết thúc Tuy phải trải qua một số trình tự nghi lễ những lời hát trong pôồn pôông vẫn lời xướng tự do là chủ yếu - cách đối đáp tay đôi giữa Ậu Máy và trai gái, giữa thần thánh với con người và rốt cuộc là tình cảm trai gái, chào về bịn rịn, lưu luyến mong chờ

Bên cạnh nét đẹp tâm linh, lễ hội cũng là dịp để người con bản Mường cùng nhau quây quần ngồi lại bên nhau để ôn về lịch

sử hào hùng của bản Mường Cùng tâm

sự, sẻ chia buồn

Trang 8

Hoạt động 4 Bảo tồn phát huy giá trị di sản lễ hội

a Mục tiêu: Học sinh hiểu được thế nào là Bảo tồn và phát huy giá trị

b Nội dung: Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa, tranh ảnh

Trang 9

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Thực hiện nhiệm vụ 4 BẢO TỒN PHÁT HUY GIÁ TRỊ

Trang 10

HS thực hiện theo nhóm, giáo

viên quan sát hỗ trợ

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá

kết quả của nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

- GV bổ sung phần phân tích nhận

xét, đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học sinh

Kết luận lại nội dung

DI SẢN.

- Đã có thời gian, cùng với sự phát

triển của các loại hình văn hóa, văn nghệ hiện đại, Lễ hội Pôồn Pôông dần

bị lãng quên, thế hệ trẻ cũng ít tìm hiểu, kế thừa và phát huy văn hóa truyền thống của dân tộc Đến năm

1987, 1990, khi tỉnh Thanh Hóa bắt tayvào việc bảo tồn các trò chơi, trò diễn dân gian theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII thì Lễ hội Pôồn Pôông như được hồi sinh trở lại

- Năm 2017, Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch đã có Quyết định công nhận tròdiễn Pôồn Pôông xã cao Ngọc (Ngọc Lặc) là Di sản Văn hóa phi vật thể Quốc gia

- Để Lễ hội Pôồn Pôông sống mãi, trở thành món ăn tinh thần không thể thiếucủa người Mường, những năm qua Nghệ nhân Ưu tú Phạm Thị Tắng đã truyền dạy lại các điệu múa, lời hát Pôồn Pôông cho nhiều thế hệ người Mường Trong đó có cán bộ văn hóa huyện, xã, thị trấn và người dân yêu thích Pôồn Pôông tại các địa phương

NỘI DUNG II Bảo tồn phát huy giá trị di sản lễ hội Kin Chiêng Booc Mạy

Hoạt động 1 Nguồn gốc của lễ hội

a Mục tiêu: Học sinh hiểu được thế nào là Bảo tồn và phát huy giá trị

b Nội dung: Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa, tranh ảnh

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

? Nguồn gốc của lễ tục Kin Chiêng 1 NGUỒN GỐC LỄ HỘI

Trang 11

Boọc Mạy được bắt nguồn từ đồng

bào dân tộc nào?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh suy nghĩ theo hệ thống câu

hỏi giáo viên đề ra

* Báo cáo kết quả

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh tiến hành nhận xét, giáo

viên gợi ý, hướng dẫn

mo, bà tày ở trong bản mường chuyên

lo việc chữa bệnh cứu người cho dân bằng lá cây, hoa cỏ ở trong vườn nhà hoặc ở rừng và cầu cúng thần linh nhằm xua đuổi ma rừng, ma núi để chúng không đến quấy nhiễu bản làng

Từ ý nghĩa thờ tướng quân Trần Công Bát ở đền Cấm và mong ước sự bình yên trong cuộc sống, như: Khỏe mạnh,

ấm no, hạnh phúc và biết ơn các đấng thần linh đã phù hộ, chở che cho cộng đồng dân bản làm ăn trong suốt cả năm

- Lễ tục Kin Chiêng Boọc Mạy là hìnhthức tín ngưỡng dân gian độc đáo, có vai trò quan trọng trong đời sống cộngđồng người Thái ở làng Roộc Răm, xãXuân Phúc Trước kia, dân làng thường tổ chức vào dịp tháng giêng, tháng hai âm lịch hằng năm, theo chu

kỳ cứ ba năm làm “đại”, một năm làm

“tiểu” Những năm gần đây, dân làng

đã tổ chức mở rộng thêm lễ tục này vào dịp “Tết cơm mới” (rằm tháng 11

âm lịch) Trong ngày này, cộng đồng người Thái còn mời cả người Mường, người Kinh sinh sống trong làng đến

dự lễ hội và ăn cơm mới Lễ tục này

đã góp phần tăng thêm tinh thần đoàn kết giữa các tộc người cư trú trên địa bàn và cho thấy di sản có sức sống lantỏa sâu rộng, được cộng đồng người Thái gìn giữ, truyền dạy và phát huy qua nhiều thế hệ

- Việc tổ chức lễ tục là do ông mo hoặc bà tày đứng ra chủ trì làm lễ Có thể thấy ở bất kỳ bản làng nào của dân

Trang 12

tộc Thái cũng đều có truyền thống mở

lễ tục Kin Chiêng Boọc Mạy, đặc biệt

là ở những bản làng có ông mo hoặc

bà tày tài giỏi, có uy tín, đông con mày, con nuôi Để tiến hành lễ tục Kin Chiêng Boọc Mạy, đồng bào Thái

ở làng Roộc Răm phải làm lễ “Tem phạ” Bắt đầu từ tháng 9 âm lịch, mọi nhà phải treo các dải chỉ xanh, đỏ để tang Trời 3 ngày Việc tổ chức lễ tục

có thể diễn ra ở phạm vi các gia đình (thường những năm làm “tiểu”), còn những năm làm “đại” thì được diễn ra tại đền Cấm – nơi thờ Thành hoàng, với mục đích tạ ơn thần linh, mở hội

ăn mừng sau một năm lao động vất vả

để cầu cho dân làng bình an, mạnh khỏe, làm nương rẫy gặt hái được bội thu Đặc biệt, trong lễ tục này không thể thiếu được cây bông – tượng trưngcho cuộc sống sinh sôi, trù phú của bản làng Hiện nay, cây bông của làng Roộc Răm cao tới 9 tầng, có hàng ngàn bông hoa đồng tiền dày 30-40 cánh, được làm từ một số thân cây dâu, cây sắn, cây chục bục, nhuộm đủ loại màu sắc và treo các hình chim, thú, dụng cụ lao động Người Thái ở làng Roộc Răm coi đây là nét sinh hoạt văn hóa tinh thần của cộng đồng, mọi người đều có quyền tham gia và hưởng thụ Vì vậy, việc tổ chức lễ tục này không chỉ có ý nghĩa quan trọng nhằm cố kết cộng đồng, tạo nên sức mạnh chiến thắng thiên tai, địch họa

mà còn có ý nghĩa giáo dục và tinh thần nhân văn cao cả

Hoạt động 2 Quan niệm của lễ hội

a Mục tiêu: Học sinh hiểu nguồn gốc lễ hội

Trang 13

b Nội dung: Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa, tranh ảnh

- Học sinh hoạt động cá nhân:

? Hãy cho biết hình thức diễn ra của lễ

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết

quả của nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

- GV bổ sung phần phân tích nhận xét,

đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập của học sinh Kết luận lại nội

dung

2 Hình của lễ hội

Việc tổ chức lễ tục là do ông mo hoặc

bà tày đứng ra chủ trì làm lễ Có thể thấy ở bất kỳ bản làng nào của dân tộc Thái cũng đều có truyền thống mở

lễ tục Kin Chiêng Boọc Mạy, đặc biệt

là ở những bản làng có ông mo hoặc

bà tày tài giỏi, có uy tín, đông con mày, con nuôi Để tiến hành lễ tục Kin Chiêng Boọc Mạy, đồng bào Thái ở làng Roộc Răm phải làm lễ

“Tem phạ” Bắt đầu từ tháng 9 âm lịch, mọi nhà phải treo các dải chỉ xanh, đỏ để tang Trời 3 ngày Việc tổ chức lễ tục có thể diễn ra ở phạm vi các gia đình (thường những năm làm

“tiểu”), còn những năm làm “đại” thì được diễn ra tại đền Cấm – nơi thờ Thành hoàng, với mục đích tạ ơn thầnlinh, mở hội ăn mừng sau một năm lao động vất vả để cầu cho dân làng bình an, mạnh khỏe, làm nương rẫy gặt hái được bội thu Đặc biệt, trong

lễ tục này không thể thiếu được cây bông – tượng trưng cho cuộc sống sinh sôi, trù phú của bản làng Hiện nay, cây bông của làng Roộc Răm cao tới 9 tầng, có hàng ngàn bông hoađồng tiền dày 30-40 cánh, được làm

từ một số thân cây dâu, cây sắn, cây chục bục, nhuộm đủ loại màu sắc và treo các hình chim, thú, dụng cụ lao

Trang 14

động Người Thái ở làng Roộc Răm coi đây là nét sinh hoạt văn hóa tinh thần của cộng đồng, mọi người đều

có quyền tham gia và hưởng thụ Vì vậy, việc tổ chức lễ tục này không chỉ

có ý nghĩa quan trọng nhằm cố kết cộng đồng, tạo nên sức mạnh chiến thắng thiên tai, địch họa mà còn có ý nghĩa giáo dục và tinh thần nhân văn cao cả

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả

của nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

- GV bổ sung phần phân tích nhận xét,

đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập của học sinh Kết luận lại nội dung

Hoạt động 3 Quan niệm, ý nghĩa của lễ hội

a Mục tiêu: Học sinh hiểu được về giá trị lịch sử văn hóa của di sản

b Nội dung: Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa, tranh ảnh

để tìm hiểu kiến thức Học sinh xác định được những tư liệu có giá trị ịch sửvăn hóa

Nêu quan niệm và ý nghĩa của lễ

3 Quan niệm, ý nghĩa của lễ hội

- Đồng thời lễ hội tổ chức chơi bói hoa,

mô phỏng một số trò chơi dân gian trong lao động sản xuất, nhằm phản ánh và tái

Trang 15

* Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện theo nhóm, giáo viên

quan sát hỗ trợ

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá

kết quả của nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

- GV bổ sung phần phân tích nhận

xét, đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học sinh Kết

luận lại nội dung

hiện lại đời sống sinh hoạt của cộng đồngngười Thái thời xa xưa và cũng là để bày

tỏ những khát vọng, mơ ước về cuộc sống bình yên, sung túc, xua đi những nhọc nhằn vất vả, lo toan trong cuộc sốnghiện tại Đây cũng là một hình thức sinh hoạt văn hóa tinh thần đặc sắc, một bức tranh đa sắc màu của cộng đồng người Thái xứ Thanh Góp phần vào xây dựng cho nền văn hóa Việt Nam thêm đậm đà bản sắc dân tộc

- Các đồ lễ được thờ cúng trong lễ tục Kin Chiêng Boọc Mạy đã phản ánh loại hình nghệ thuật ẩm thực đặc thù của cộngđồng cư dân người Thái Ở đó có sự góp mặt của nhiều loại sản vật truyền thống

từ nông nghiệp trồng trọt đến chăn nuôi, săn bắt, hái lượm Đặc biệt, việc hái thuốc chữa bệnh có ý nghĩa thiết thực trong đời sống của đồng bào Các loại cây rừng, lá rừng, củ rừng được người xưa khai thác để phục vụ cho cuộc sống hàng ngày, ngoài ra còn có giá trị làm phong phú thêm nền y học cổ truyền của dân tộc

Hoạt động 4 Bảo tồn phát huy giá trị di sản lễ hội

a Mục tiêu: Học sinh hiểu được thế nào là Bảo tồn và phát huy giá trị

b Nội dung: Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa, tranh ảnh

Lễ hội cs giá trị về văn hóa hay không? Có

4 Bảo tồn phát huy giá trị di sản

- Lễ tục Kin Chiêng Boọc Mạy còn có sức hấp dẫn với bao thế

Trang 16

cần bảo tồn phát huy giá trị của nó không?

* Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện theo nhóm, giáo viên quan sát

hỗ trợ

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả

của nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

GV bổ sung phần phân tích nhận xét,

đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập của học sinh Kết luận lại nội dung

hệ người Thái, nhờ sự đóng góp của nhiều loại hình nghệ thuật tổng hợp, tạo nên một hình thái văn hóa nghệ thuật độc đáo Thông qua lễ tục này, toàn bộ đời sống của đồng bào được tái hiện, gồm: Văn hóa sản xuất (các hoạt động kinh tế), văn hóa ứng xử tín ngưỡng (phong tục, tập quán, quan hệ ứng xử) và cácmối quan hệ về tự nhiên, xã hội, con người Vì vậy, lễ tục này thực chất là một giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào Thái,

nó ra đời và tồn tại cùng với sự vận hành của thiết chế bản làng

Lễ tục Kin Chiêng Boọc Mạy là

do cộng đồng người Thái đứng

ra tổ chức, song đã thu hút được

sự tham gia cộng hưởng của các tộc người Mường, người Kinh trên cùng một địa bàn sinh sống

- Với những giá trị và ý nghĩa đặc sắc như vậy, lễ tục Kin Chiêng Boọc Mạy của người Thái xã Xuân Phúc đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ghi vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia

HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b Sản phẩm học tập: Sản phẩm là phiếu học tập của học sinh

Trang 17

Nhóm 1, 2

Theo em hai lễ hội trên diễn ra vào mùa nào trong ăm và ở đâu?

………

………

………

………

………

………

………

Nhóm 3, 4 Nêu ý nghĩa của lễ hội?

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm thuyết trình

- HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả của nhóm trình bày

* Kết luận, nhận định

- GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh Đánh giá qua sản phẩm là phiếu học tập của các nhóm của học sinh Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh

HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề

đặt ra trong thực tiễn

b Sản phẩm:

c Tổ chức hoạt động

*Giao nhiệm vụ học tập:

1 Sưu tầm ca dao, tục ngữ hoặc thơ ca nói về về lễ hội

2 Vẽ tranh hoặc làm poster để quảng bá về lễ hội

* Thực hiện nhiệm vụ

HS thực hiện nhiệm vụ theo câu hỏi trả lời cá nhân

* Báo cáo, thảo luận

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung nêu ý kiến cá nhân

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, nhận định đúng sai trong từng câu trả lời định hướng cho học sinh

Trang 18

Ngày soạn: 02/10/2022 Tiết: 5, 6,7,8:

CHỦ ĐỀ 2 DƯA CẢI LÀNG LÊ, BÁNH ĐÚC XỨ THANH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Học xong bài này HS sẽ

- Nêu được đặc điểm của rau cải làng Lê, nét đặc sắc về nguyên liệu và cách muốidưa cải làng Lê

- Nêu được đặc điểm, nguyên liệu và cách làm bánh đưc, bánh đúc sốt

- Có ý thức giữ gìn những nết đẹp văn hóa ẩm thực của quê hương

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù

- Năng lực nhận thức Ẩm thực Thanh Hóa phong phú, đa dạng, là một thứ hương

vị của quê nhà, cái hương vị này sẽ khác với nhiều nơi vốn có cùng món ăn haysản vật tương tự

- Biết giữ gìn và phát huy giá trị văn hóa ẩm thực xứ Thanh

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Tìm kiếm và sưu tầm đuợc tư liệu để phục vụ chobài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng

- Năng lực sử dụng tranh ảnh để khai thác nội dung bài dạy

- Chăm chỉ: Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

- Trung thực: Nhìn nhận giá trị ẩm thực của quê hương

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong học tập và có ý thức trong tìm hiểu ẩmthực xứ Thanh

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: Máy chiếu, giấy A0, bút dạ

2 Học liệu: tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các hình ảnh, một số mẩuchuyện tiêu biểu gắn với nội dung học tập…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

Trang 19

a.Mục tiêu: Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội dung

bài học Học sinh nâng cao năng lực quan sát tìm hiểu vấn đề qua tranh ảnh Lịch sử

b Nội dung: Cho học sinh quan sát tranh ảnh và trả lời các câu hỏi theo yêu

cầu của giáo viên

c Sản phẩm:

- Dưa muối thành phẩm

d Tổ chức thực hiện

* Giao nhiệm vụ học tập

- Quan sát tranh ảnh về dưa cải làng Lê và bánh đúc, hoàn thành bảng sau đây?

Điều em về dưa Lê và bánh đúc Gía trị của sản phẩm dưa Lê và bánh

đúc trong cuộc sống

………

………

………

………

………

………

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học trả lời câu hỏi

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh đại diện các nhóm trình bày nhận xét Giáo viên hướng dẫn, gợi ý

* Kết luận, nhận định

- Giáo viên kết luận và chuẩn kiến thức theo phần sản phẩm học tập

- Gợi dẫn vào bài từ phiếu học tập của học sinh

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 DƯA CẢI LÀNG LÊ

a Mục tiêu:Giải thích được nguồn gốc của dưa Lê

b Nội dung: Học sinh hiểu được xác định được tên gọi dưa Lê và giá trị của

c Sản phẩm học tập

Trang 20

- Cần xác định được nguồn gốc của dưa

- Từ xa xưa, người ta đã biết tới dưa Lê và giá trị của nó trong bữa cơm gia đình

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Giao nhiệm vụ học tập Thảo luận nhóm: 4’

- Quan sát các hình ảnh trên máy chiếu và cho biết sản phẩm có tên gọi là gì? Nêu nguồn gốc?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh hợp tác, thảo luận nhóm

* Báo cáo kết quả

- Học sinh đại diện nhóm trình bày

- Học sinh tiến hành nhận xét, giáo viên

gợi ý, hướng dẫn

* Kết luận, nhận định

GV nhận xét đánh giá chuẩn kiến thức

- Quan sát các hình trên tivi và cho biết

các nguyên liệu muối dưa? Nêu các bước ?

Hình ảnh nhìn thấy là đĩa dưa cải làng Lê

1.1 Rau cải làng Lê

- Rau cải làng Lê là giống cải quýđược lưu giữ từ lâu đời

- Rau được trồng bằng cách gieo hạt ngoài bãi phù sa sông Mã.Rau cải Lê từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch chỉ khoảng 15 đến 20 ngày; thời vụ từ tháng 9 năm trước đến tháng 2 năm sau Cây cải thân tròn,

lá nhỏ, thưa

- Rau xanh tốt nhờ đất phù sa, không bón bất kì loại phân gì Cây cải tốt có thân dài khoảng 30 – 35 cm.Khi cây cải có ngồng, loáng thoáng

1.2 Cách muối dưa cải làng Lê a) Nguyên liệu: gồm rau cải làng

Lê và muối trắng

b Các bước muối dưa:

Bước 1 Nhặt rau cải, rửa sạch; sau

đó để cây cải chỗ thoáng mát cho

Trang 21

Người ta dùng dưa muối chế biến thành

những món ăn nào?

ráo nước

Bước 2 Phơi cho lá cải se se héo.Bước 3 Để cả cây hoặc cắt cải thành từng đoạn, xếp từng lớp vào vại, hết mỗi lớp lại rắc một lượtBước 4 Tuỳ theo lượng cải, hoà muối vào nước sôi để nguội rồi đổ vào

Bước 5.Đậy vỉ, xếp hòn nén đủ nặng và đậy kín Để nơi thoáng mát, tránh bụi Khoảng 3 – 5 ngày sau, dưa chín

cá leo, cá trê, cá chuối, đặc biệt là

cá lăng thì thơm gấp bội

Hoạt động 2 BÁNH ĐÚC VÀ BÁNH ĐÚC SỐT

a Mục tiêu:

- Biết chọn nguyên liệu

- Nêu được một bước làm bánh đúc

b Nội dung: Cho học sinh khai thác kiến thức trong sách giáo khoa, tranh ảnh

Trang 22

Các nguyên liệu khác gồm: nướcvôi trong; cùi dừa nạo hoặc thái lát mỏng; nhân lạc.

b) Cách làmBước 1 Xay gạo thành bột: Gạo

tẻ xay dối, ngâm nước và xay thành bột lỏng, mịn Sau đó, trộnvới một lượng nước vôi trong vừa đủ

Bước 2 Quấy bánh: là khâu quan trọng nhất Nồi nấu bánh được láng mỡ để bánh ngậy, trơn mặt, không bị dính

Bước 3 Khi bột đổi sang màu trong đục thì đun nhỏ lửa, cho cùi dừa hoặc lạc vào, tiếp tục quấy đều

Bước 4 Đổ bánh: Khi bột đã chín, đem đổ ra mẹt đã lót lá chuối tươi (bánh to); hoặc đổ từng muôi bột để bột tự chảy thành bánh đúc tròn, dẹt

2.2 Bánh đúc sốt

a Nguyên liệu:

- Điểm riêng biệt của bánh đúc sốt xứ Thanh là nguyên liệu gồm:

+ bột gạo tẻ ngon xay nhuyễn; nước vôi trong (vừa đủ); nước rau ngót (hoặc rau cải) lọc kĩ hết bã; bột đậu xanh được nấu chín, thái nhỏ mịn; thịt nạc băm nhỏ, mộc nhĩ, hành khô

b Cách làm:

Bước 1.Trộn bột gạo với nước

Trang 23

Bước 4 Khi ăn, cho một lớp đỗ xanh bên dưới; sau đó, lớp bánh đúc sốt trải lên trên; tiếp đến lại một lớp đỗ; cuối cùng là thịt băm, mộc nhĩ, hành phi thơm.

2.3 Thưởng thúc bánh đúc, bánh đúc sốt

đó là chút thơm ngọt của thịt nạc

rim với mộc nhĩ, hành khô thơm phức Hương vị ấy làm nên một món ăn giản dị mà thân thuộc, khiến người xứ Thanh đi đâu cũng vẫn nhớ

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã

được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b Nội dung: Học sinh khái quát lại những nét cơ bản của bài học

Trang 24

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức hoạt động

*Giao nhiệm vụ học tập: giáo viên cho học sinh tham gia chơi trò chơi

Cho biết nội dung nào dưới đây nói đúng về đặc điểm của rau cải Lê?

a) Là giống cải được lưu giữ, bảo vệ từ lâu

b) Là giống cải ngoại mới được du nhập vào nước ta

c) Là giống cải được trồng bằng cách gieo hạt, chỉ 15 – 20 ngày là thu hoạch được

d) Là giống cải có thân tròn, lá nhỏ, thưa, chỉ cao khoảng 30 – 35 cm

e) Là giống cải phải chăm bón vất vả, bón nhiều phân

g) Là giống cải xanh tốt nhờ đất phù sa, không phải bón phân

* Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ

* Báo cáo, thảo luận

- HS khác có quyền trả lời nếu học sinh trả lời sai

- Sưu tầm những câu thơ, ca dao, tục ngữ nói dưa Lê, bánh đúc

- Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm xúc của em sau khi học về dưa Lê, bánh đúc xứ Thanh

- Vẽ một bức tranh về cánh đồng rau cải nở hoa vàng bên dòng sông

c Tổ chức hoạt động

*Giao nhiệm vụ học tập:

- Học sinh dọc một số câu ca dao

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo câu hỏi trả lời cá nhân

* Báo cáo, thảo luận

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung nêu ý kiến cá nhân

Trang 25

1 Kiến thức: Học xong bài này HS sẽ nắm được:

- Biết được Thanh Hóa là nơi đầu tiên phát hiện di tích trống đồng Đông Sơn

- Trình bày được nguồn gốc tên gọi trống đồng Đông Sơn và nền văn hóa ĐôngSơn

- Nêu được những nét đặc sắc về kĩ thuật đúc, nghệ thuật trang trí và công dụngcủa trống đồng Đông Sơn

- Tự hào và có ý thức giữ gìn giá trị lịch sử của trống đồng Đông Sơn

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Tìm kiếm và sưu tầm một số tư liệu lịch sử

về trống đồng Đông Sơn sưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Khai thác và sử dụng một số

thông tin, tư liệu lịch sử về trống đồng dưới sự hướng dẫn của giáo viên

b Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tăng cường khả năng giao tiếp và hợp tác

giữa các thành viên trong học tập, có ý thức nâng cao năng lực hợp tác,

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ tìm tòi và làm chủ kiến thức, có

phương pháp tự học phù hợp

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng được các kiến thức đã học ứng

dụng vào thực tế, tìm tòi phát hiện giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

- Trung thực: Trung thực trong đánh giá những thành tựu văn hóa từ cuối

thế kỷ thứ VII trước CN đến thế ky I-II sau công nguyên

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong tìm hiểu và trân trọng những thành

tựu văn minh mà cha ông để lại

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

3 Thiết bị: Máy chiếu, giấy A0, bút dạ, bút màu, nam châm….

4 Học liệu: tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các bảng kiểm hoạt động

học các hình ảnh trống đồng Đông Sơn

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 26

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu: Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội dung

bài học Học sinh hợp tác để làm các bài tập theo yêu cầu

b Nội dung: Cho học sinh cho học sinh xem một số hình ảnh trống đồng Học

sinh trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên theo phiếu KWL

c Sản phẩm: Học sinh mô tả được hình dáng của trống.

d Tổ chức thực hiện

* Giao nhiệm vụ học tập

- Cho học sinh cho học sinh xem hình ảnh sau và trả lời câu hỏi

Học sinh kết hợp quan sát hình ảnh trong SGK

Học sinh trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh hình trong sách và thảo luận

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thảo luận, gợi ý, hỗ trợ kịp thời

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh trình bày nhận xét Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời đánhgiá

* Kết luận, nhận định

- GV kết luận nhận định và giới thiệu tranh ảnh trong hình dẫn dắt vào bài

HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1 Văn hóa Đông Sơn

a Mục tiêu

- Nêu được thành tựu văn hóa từ thế kỉ thứ VII trước CN đến thế kỉ thứ I-IIsau CN

b Nội dung

Học sinh tìm hiểu và biết được văn hóa Đông Sơn nền văn hóa tồn tại cuối thế

kỷ thứ VII trước CN đến thế kỷ I-II sau CN

Trang 27

Giáo viên chiếu bản đồ thành phố Thanh Hóa lên tivi - Hãy xác định khu

vực làng cổ Đông Sơn ( Phường Hàm Rồng) nơi tìm thấy di vật văn hóa ĐôngSơn?

Học sinh trả lời sau thảo luận

Giáo viên kết luận đánh giá

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Thực hiện nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1 Học sinh lên bảng trình bày,

hướng dẫn học sinh nhận xét, đánh giá

Nhiệm vụ 2 Học sinh thảo luận Giáo

viên hướng dẫn học sinh gợi ý, hỗ trợ kịp

thời

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh trình bày, nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả

lời đánh giá bạn theo thang đo

* Kết luận, nhận định

- Giáo viên nhận xét, đánh giá các nội

dung học sinh thực hiện theo từng phần

và chuẩn kiến thức cho học sinh

1 Văn hóa Đông Sơn

- Năm 1924, nhiều cuộc khai quật khảo cổ học tại di tích làng Đông Sơn, huyện Đông Sơn (nay thuộc phường Hàm Rồng, thành phố Thanh Hoá)

Trang 28

( Di chỉ khảo cổ học Đông Sơn)

* Thực hiện nhiệm vụ

Nhiệm vụ 1 Học sinh lên bảng trình bày,

hướng dẫn học sinh nhận xét, đánh giá

Nhiệm vụ 2 Học sinh thảo luận Giáo viên

hướng dẫn học sinh gợi ý, hỗ trợ kịp thời

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh trình bày, nhận xét

- Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời

đánh giá bạn theo thang đo

* Kết luận, nhận định

Giáo viên nhận xét, đánh giá các nội dung học

sinh thực hiện theo từng phần và chuẩn kiến

thức cho học sinh

1 Văn hóa Đông Sơn

- Kết quả khảo cổ cho thấy, các di tích thuộc nền văn hoá tồn tại vào thế kỉ VII trước

CN đến thế kỉ I – II sau CN làđỉnh cao của thời đại đồ đồng

ở Việt Nam, thời nhà nước Văn Lang – Âu Lạc

- Năm 1934, R.HeineGeldern,một nhà nghiên cứu người Áo

đề nghị định danh nền văn hoá này là "Văn hoá Đông Sơn", nơi đầu tiên phát hiện ra

di tích của nền văn hoá

Hoạt động 2 Trống đồng Đông Sơn

Trang 29

Trống đồng Đông Sơn được tìm thấy qua các di tích từ vùng núi đến đồng

bằng và vùng ven biển, tập trung nhất là vùng đồng bằng hạ lưu sông Mã, từ ven đôi bờ sông Mã – khu vực đền thờ trống Đồng (đền Đồng Cổ, huyện Yên Định) đến cầu Hàm Rồng như Thiệu Yên, Yên Định, Thọ Xuân, thành phốThanh Hoá, Quảng Xương, Hoằng Hoá, Vĩnh Lộc, Nông Cống, Đông Sơn

Theo suy đoán của các nhà nghiên cứu, trống được đúc bằng khuôn Đểđúc thành công cần các yêu cầu cao về kĩ thuật như: nhiệt độ cao để nung chảyhợp kim đồng, vật liệu chịu lửa để làm khuôn đúc Nghệ nhân phải nắm vữngđược tính năng của mỗi kim loại để tạo nên hợp kim đồng, đặc biệt là phải có

kĩ thuật cao và tay nghề thành thạo

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Giao nhiệm vụ học tập: Thảo luận nhóm

* Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thảo luận theo phiếu bài tập

=> Giáo viên gợi ý, hỗ trợ để học sinh tích

cực thảo luận

* Báo cáo, thảo luận

- Học sinh đại diện nhóm trình bày

- HS khác nhận xét, đánh giá kết quả trình

bày

* Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học sinh Kết luận lại

1 Địa điểm phát hiện trống đồng Đông

Trống đồng Đông Sơn được tìm thấy qua các di tích từ vùngnúi đến đồng bằng và vùng venbiển, tập trung nhất là vùng đồng bằng hạ lưu sông Mã, từ ven đôi bờ sông Mã – khu vực đền thờ trống Đồng (đền Đồng

Cổ, huyện Yên Định) đến cầu Hàm Rồng như Thiệu Yên,YênĐịnh, Thọ Xuân, thành phố Thanh Hoá, Quảng Xương, Hoằng Hoá, Vĩnh Lộc, Nông

Trang 30

nội dung Cống, Đông Sơn,

- Từ khi di tích Đông Sơn được phát hiện đến nay, trống đồng được khai quật ngày càngnhiều như ở đầu nguồn sông Hồng (Lào Cai, Yên Bái), ở miền Trung (Bình Định), Tây Nguyên, Nam Bộ Tuy nhiên, Thanh Hoá vẫn là nơi tìm thấy nhiều trống đồng nhất

Trống đồng có niên đại thuộc nền văn hoá Đông Sơn được gọi là trống đồng Đông Sơn

2 Những nét đặc sắc của trống đồng Đông Sơn

a Kĩ thuật đúc trống đồng

Theo suy đoán của các nhà nghiên cứu, trống được đúc bằng khuôn Để đúc

thành công cần các yêu cầu cao

về kĩ thuật như: nhiệt độ cao đểnung chảy hợp kim đồng, vật liệu chịu lửa để làm khuôn đúc.Nghệ nhân phải nắm vững được tính năng của mỗi kim loại để tạo nên hợp kim đồng, đặc biệt là phải có kĩ thuật đúc với tay nghề thành thạo

- Trống đồng Đông Sơn cho thấy một trình độ luyện kim, kĩ thuật pha chế hợp kim, kĩ thuật tạo dáng, nghệ thuật trang trí hoa văn, đã đạt đến trình độ điêu luyện

b) Cấu tạo của trống đồng

Trang 31

Đông Sơn

- Trống đồng bao gồm các bộ phận: chân trống, lưng trống, quai trống, tang trống và mặt trống

c) Nghệ thuật trang trí trống đồng

- Các hoạ tiết trên trống đồng

đa dạng, thể hiện nhiều hình ảnh về sinh hoạt, trang phục, kiến trúc, nhạc cụ, nghệ thuật tạo hình của người Việt cổ Mặt trống có những hình ảnh chìm, nổi rất rõ rệt, sắc nét Trên mặt trống có tượng

(thường là tượng cóc) và vành hoa văn bao quanh ngôi sao nhiều cánh Hoa văn có các dạng hình như hình tam giác lồng nhau, vòng tròn, đường gấp khúc hình chữ M, hình trám,

Về mặt bố cục, tất cả người, động vật đều diễu hành quanh ngôi sao nhiều cánh giữa mặt trống Bao quanh ngôi sao có hình người, vật theo tư thếđộng

và hoa văn hình học

Trang 32

3 Vai trò của trống đồng Đông Sơn.

Trống đồng giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong sinh hoạt

xã hội của người Việt cổ Trống là biểu tượng của quyền

uy, của sự giàu có Trống là nhạc khí dùng trong những dịp

lễ lớn của cả cộng đồng (lễ hội,cúng tế) Trống còn dùng để ban thưởng và trở thành đồ tuỳ táng (chôn cùng với người đã khuất)

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP

a.Mục tiêu: Học sinh vận dụng được những kiến thức đã học vào luyện tập để

giải quyết vấn đề được đặt ra

b Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập, giải thích

được mình ấn tượng nhất với công trình nào? Vì sao?

c Sản phẩm học tập: Sản phẩm là câu trả lời của học sinh về câu hỏi được đặt

- Trống đồng Đông Sơn gợi cho em nhớ đến những địa danh, di tích nào?

Kể đôi nét về những địa danh và di tích đó?

* Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân, giáo viên quan sát hỗ trợ, gợi ý những học sinh gặp khó khăn

* Báo cáo, thảo luận

- Giáo viên cho cho học sinh báo cáo Giáo viên cho các đối tượng học sinhthuộc học lực khác nhau để các em đều có cơ hội trình bày

- HS nhận xét đánh giá phần trả lời của bạn

* Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.Chính xác hóa các kiến thức do học sinh đã trình bày

Trang 33

- GV cho học sinh xem video giới thiệu về các công trình văn hóa cổ đại

HOẠT ĐỘNG 4 VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề

đặt ra trong thực tiễn

b Sản phẩm dựa trên các câu hỏi sau

- Làm album ảnh về trống đồng Đông Sơn theo các gợi ý sau:

- Sưu tầm ảnh và thông tin về trống đồng Đông Sơn

- Dán ảnh và ghi chú thông tin về ảnh Làm bìa và dán album

- Viết một đoạn văn mô tả đời sống của người Việt cổ theo hiểu biết và tưởng tượng của em

HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm viết kết quả trên giấy tooki A0

* Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Đánh giá nhóm bạn bằng bảng kiểm

* Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, nhận định kết quả hoạt động của các nhóm,đánh giá cho điểm sản phẩm học tập theo bảng kiểm và cho học sinh so sánhkết quả được đánh giá và tự đánh giá

1 Kiến thức: Học xong bài này HS sẽ

- Nêu được đặc điểm địa hình và khoáng sản Thanh Hóa

- Trình bày được những thuận lợi và khó khăn của địa hình đối với đời sống và

sự phát triển kinh tế xã hội

Trang 34

- Trình bày được giá trị kinh tế của tài nguyên khoáng sản và những ảnh hưởng

do khai thác khoáng sản gây ra

2 Năng lực

a Năng lực đặc thù

- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng được thông tin của một số

tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Tìm kiếm và sưu tầm được tư liệu

phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng

- Năng lực sử dụng lược đồ: Đọc và chỉ ra được những thông tin quan trọng

trên lược đồ khoáng sản

b Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các

nhiệm vụ học tập; vận dụng năng lực hợp tác để cùng trả lời các vấn đề đặt ra

- Năng lực tự chủ và tự học: Tự chủ trong tìm hiểu kiến thức và có tinh thần

học tập để khám phá cuộc sống của con người từ thời xa xưa

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng được các kiến thức đã học ứng dụng

vào thực tế, tìm tòi phát hiện giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: Giáo dục ý thức chăm chỉ học tập

- Trung thực: Trung thực trong đánh giá các thành tựu của nhân loại

- Trách nhiệm: Trân trọng những giá trị tài nguyên khoáng sản của Thanh

Hóa

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1.Thiết bị: Máy chiếu, giấy A0, bút dạ, bút màu

2.Học liệu: tài liệu, tranh ảnh, các phiếu bài tập, các hình ảnh, lược đồ Ấn Độ

cổ đại

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU – 8’

a Mục tiêu: Tạo tình huống tâm thế cho học sinh hào hứng khám phá nội dung

bài học Học sinh nâng cao năng lực quan sát tìm hiểu vấn đề qua tranh ảnhminh họa và tư liệu khoáng sản

b Nội dung: Cho học sinh quan sát tranh ảnh và trả lời các câu hỏi theo yêu

cầu của giáo viên

c Sản phẩm: Học sinh mô tả được đó là những bức ảnh về du lịch và khoáng

sản ở Thanh Hóa

d Tổ chức thực hiện

* Giao nhiệm vụ học tập

Trang 35

? Qua các bức tranh và kết hợp quan sát hình trong sách giáo khoa em biết gìđịa hình khoáng sản Thanh Hóa?

Bán đảo Nghi Sơn

Núi rừng Pù Luông

Đồng bằng Thanh Hóa

Trang 36

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh quan sát tranh và phát biểu theo ý hiểu

* Báo cáo thảo luận

- Học sinh trình bày nhận xét Giáo viên hướng dẫn, gợi ý học sinh trả lời đánhgiá

d Tổ chức thực hiện

*Giao nhiệm vụ học tập:

Nhiệm vụ 1 Học sinh thực

hiện nhiệm vụ cá nhân với

lược đồ Thanh Hóa( có thể

mở bản đồ trên goole)

Bản đồ Thanh Hóa

Trang 37

Nesu đăcj điểm chung địa

- Đa dạng phức tạp chia cắt nhiều

* Thực hiện nhiệm vụ

- Đọc các thông trong sách giáo khoa, em

cho biết: Các khu vực địa hình của tỉnh Thanh

Hoá có đặc điểm gì? Nêu những giá trị kinh

tế của từng khu vực địa hình

=> Giáo viên gợi ý, hỗ trợ để học sinh tự tin

học tập

* Báo cáo, thảo luận

- Học sinh trình bày các nội dung theo câu

hỏi

- HS khác nhận xét, đánh giá kết quả trình

bày

* Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học sinh Kết luận lại

- Dạng địa hình núi và trung

du phân bố ở 11 huyện miền núi

- Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên là 162 341 ha,

Trang 38

nội dung chiếm 14,61% diện tích toàn

tỉnh; được tạo nên bởi phù sa mới, trải dài trên một bề mặt rộng, hơi nghiêng về phía biển

ở phía đông nam

- Vùng ven biển có diện tích

110 655 ha, chiếm 9,95% diệntích toàn tỉnh, với bờ biển dài102km

- Nhìn chung, địa hình của tỉnhThanh Hoá phong phú, đadạng, tạo nhiều thuận lợi đểphát triển các ngành nông –lâm – ngư nghiệp và phát huythế mạnh của từng dạng địahình Nhiều cảnh quan đẹp kếthợp giữa rừng – biển – đồng bằng là điều kiện để pháttriển du lịch, dịch vụ

- Tuy nhiên, địa hình cũng gâynên những khó khăn nhất địnhnhư vùng núi có nhiều sôngsuối, hẻm vực, sườn dốc, gâytrở ngại cho các hoạt độnggiao thông

Hoạt động 2 II KHOÁNG SẢN

Trang 39

Nhiều loại quặng quy mô không lớn nhưng có giá trị sử dụng thực tế đáng

kể như vàng, quặng đa kim loại như kẽm, chì, thiếc…

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Giao nhiệm vụ học tập:

Nhiệm vụ 1 - Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

Nêu đặc điểm chung tài nguyên khoáng sản ở Thanh Hóa?

* Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thảo luận

=> Giáo viên gợi ý, hỗ trợ để học sinh tự tin

học tập

* Báo cáo, thảo luận

Nhiệm vụ 1- Học sinh trình bày các nội dung

theo câu hỏi Báo cáo kết quả thảo luận HS

khác nhận xét, đánh giá kết quả trình bày

* Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện

nhiệm vụ học tập của học sinh Kết luận lại

nội dung

1 Đặc điểm chung:

Thanh Hoá là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú,

đa dạng Đến nay đã phát hiện

257 mỏ và điểm quặng với 42 loại khoáng sản Một số mỏ lớn

có giá trị kinh tế cao như crôm,vật liệu xây dựng, đá ốp lát, sét cao lanh, đã được thăm

dò, khai thác Nhiều loại quặngquy mô không lớn nhưng có giá trị sử dụng thực tế đáng

kể như vàng, quặng đa kim loạinhư kẽm, chì, thiếc, đồng,

2) Một số mỏ và điểm quặng:

Thanh Hoá có nhiều loại khoáng sản khác nhau, bao gồm:

– Kim loại đen: gồm sắt và sắt man-gan Hiện nay, đã phát hiện 26 mỏ và điểm quặng (23

mỏ sắt) Lớn nhất là mỏ sắt Thanh Kì (huyện Như Thanh) với trữ lượng lớn, chất lượng tốt, đã được phát hiện và khai thác từ lâu

– Kim loại màu, kim loại quý

Trang 40

Đọc thông tin ở mục c và bằng những hiểu

biết của mình, em hãy cho biết: Việc

khai thác khoáng sản ở Thanh Hoá hiện nay

như thế nào?

hiếm: Hiện nay đã phát hiện và khai thác 7 mỏ chì, kẽm, đáng chú ý nhất là mỏ Quan Sơn (thị

xã Nghi Sơn); 6 mỏ an-ti-mon, chủ yếu ở các huyện Bá Thước,Quan Hoá, Cẩm Thuỷ; mỏ crôm ở Cổ Định được phát hiện

từ năm 1923 và đã được khai thác từ lâu Đây là mỏ crôm lớnnhất trong cả nước và có giá trị

sử dụng cao

– Nguyên liệu phân bón, hoá chất: Mỏ phot-pho-rít, se-pen-tin là quan trọng

nhất Mỏ phốt-phát Cao Thịnh (huyện Ngọc Lặc) lớn nhất tỉnh

đã được khai thác từ lâu

– Vật liệu xây dựng: rất phong phú và đa dạng về chủng loại, gồm các loại đá, cát, sỏi phục

vụ xây dựng, đá ốp lát cao cấp, vật liệu sản xuất xi măng, – Nhiên liệu: than bùn phân bố

ở nhiều huyện

– Các loại khoáng sản khác như quặng pu-zơ-lan, cát kết chịu lửa, đá hoa, rất dồi dào

3) Thăm dò, khai thác và bảo

vệ nguồn tài nguyên khoáng sản

- Với tiềm năng khoáng sản phong phú, nguồn lao động dồi dào, Thanh Hoá là một trong số

ít tỉnh từ lâu đã tiến hành khai thác khoáng sản phục vụ cho phát triển kinh tế, đem lại nhiềulợi ích cho tỉnh

-Tuy nhiên, việc khai thác khoáng sản thời gian qua cũng

Ngày đăng: 13/09/2023, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w