1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 9 bài 3

26 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Bố Dân Cư Và Các Loại Hình Quần Cư
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THCS Phú Mỹ
Chuyên ngành Địa lý 9
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Mỹ
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 16,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới HS: Lắng nghe, vào bài mới: Cũng như các nước trên thế giới, sự phân bố dân cư ở nước ta phụ th

Trang 1

Lớp dạyNgày dạy

Tuần 2

Tiết 4

TÊN BÀI DẠY:

BÀI 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ

VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

Môn học/ Hoạt động giáo dục: Địa lý 9

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Trình bày được tình hình phân bố dân cư nước ta

- Phân biệt được sự khác nhau của các loại hình quần cư và giải thích sự khác nhauđó

- Nhận biết quá trình đô thị hóa ở nước ta và giải thích được sự phân bố các đô thịnước ta

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bảnthân trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thựchiện

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh

để trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau

Trang 2

- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Hiểu được ýnghĩa trong việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân

bố dân cư

3 Phẩm chất

- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạtđộng bảo vệ thiên nhiên

- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước

- Chăm chỉ: Chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phân bốdân cư Tự tìm kiếm thêm thông tin về các đô thị Việt Nam

- Trách nhiệm: tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp, thân thiện vớithiên nhiên

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Việt Nam

- Một số tranh ảnh về các loại hình quần cư nước ta

- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Hoàn thành phiếu bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập

cho HS

b Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.

c Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.

d Cách thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Trang 3

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

Trang 4

- Mật độ dân số

- Phân bố dân cư

- Quần cư

- Đô thị hóa

HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

HS: Lắng nghe, vào bài mới: Cũng như các nước trên thế giới, sự phân bố dân cư ở

nước ta phụ thuộc vào nhân tố tự nhiên, KT-XH, lịch sử… Tùy theo thời gian vàlãnh thổ cụ thể, các nhân tố ấy tác động với nhau tạo nên một bức tranh phân bố dân

cư như hiện nay Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bức tranh đó và biết được

nó đã tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta như thế nào?

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1 Mật độ dân số và phân bố dân cư

a Mục tiêu:

- Nhận xét được mật độ dân số nước ta cao và tăng nhanh

- Trình bày và lí giải được đặc điểm phân bố dân cư nước ta

Trang 5

Hoạt động của GV và HS Nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

* GV yêu cầu HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả

lời những câu hỏi sau:

GV: cung cấp số liệu năm 2003:

MĐDS nước ta: 246 người/ km2

MĐDS Thái Lan: 124 người/ km2

- So sánh MĐDS nước ta với MĐDS thế giới

- Cho biết đặc điểm MĐDS nước ta?

- Quan sát H3.1 cho biết dân cư nước ta tập trung

I Mật độ dân số và phân bố dân cư

Trang 6

đông đúc ở những vùng nào?

- Dân cư thưa thớt ở những vùng nào?

- Hãy giải thích vì sao có sự phân bố như vậy?

- Cho biết sự phân bố dân cư giữa nông thôn và

thành thị ở nước ta có đặc điểm gì?

- Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân

cư cho hợp lí?

- Nhà nước ta có chính sách, biện pháp gì để

phân bố lại dân cư?

* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

* HS đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh

giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học

tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt

gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

- So sánh MĐDS nước ta với MĐDS thế giới

Trang 7

MĐDS nước ta là: Mật độ dân số nước ta cao:

246 người/km2 (Năm 2003), 303 người/km2

(Năm 2022)

- Qua số liệu trên em rút ra về MĐDS qua các

năm là: Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng

- Đặc điểm MĐDS nước ta:

+ Mật độ dân số nước ta cao: 246 người/km2

(Năm 2003), 303 người/km2 (Năm 2022)

+ Mật độ dân số nước ta ngày càng tăng

- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những

vùng: đồng bằng, ven biển và các đô thị (đồng

bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, TP

Hồ Chí Minh Hà Nội

- Dân cư thưa thớt ở những vùng: Miền núi và

cao nguyên (Tây Bắc, Tây Nguyên)

- Có sự phân bố như vậy vì:

Vùng đồng bằng, ven biển, đô thị có điều kiện

sống thuận lợi: vị trí dễ dàng cho giao lưu với

các khu vực và nước ngoài, địa hình bằng phẳng,

khí hậu mát mẻ, tài nguyên biển giàu có…

=> thuận lợi cho các hoạt động sinh sống, phát

triển kinh tế nên dân cư tập trung đông đúc

Dân cư thưa thớt ở những vùng miền núi và cao

nguyên: Đây là những vùng có điều kiện sống

khó khăn (địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông

khó khăn, kinh tế kém phát triển, nhiều thiên tai

-lũ quét, sạt lở đất

- Sự phân bố dân cư giữa nông thôn và thành thị

ở nước ta có đặc điểm: Phân bố dân cư giữa các

Trang 8

thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau.

Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn:74% ,

thành thị: 26% (Năm 2003)

- Nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư cho

hợp lí vì: hiện nay dân cư nước ta có sự phân bố

còn chưa hợp lí giữa vùng đồng bằng với trung

dù và miền núi, giữa thành thị và nông thôn, ảnh

hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động và khai

thác tài nguyên Vùng đồng bằng tập trung

khoảng 75% dân số cả nước trong khi diện tích

bằng ¼ cả nước Trung du miền núi là nơi tập

trung nhiều tài nguyên quan trọng nhưng mật độ

dân số lại thấp, thiếu lao động cho khai thác và

sử dụng hợp lí tài nguyên

- Nhà nước ta có chính sách, biện pháp để phân

bố lại dân cư là:

+ Thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng

dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương,

chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hoá

gia đình

+ Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc

đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng

+ Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở

trung du, miền núi, phát triển công nghiệp nông

thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa

nguồn lao động của đất nước

+ Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng

trong cả nước

+ Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tăng cường đào

Trang 9

tạo tay nghề cho lao động xuất khẩu.

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản

phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,

đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại

nội dung chuẩn kiến thức cần đạt

- Đặc điểm MĐDS nước ta: + Mật độ dân số nước ta cao:

246 người/km2 (Năm 2003),

303 người/km2 (Năm 2022).+ Mật độ dân số nước ta ngàycàng tăng

- Phân bố không đều theo lãnhthổ:

+ Tập trung đông đúc ở đồngbằng, ven biển và các đô thị.+ Thưa thớt ở miền núi, caonguyên

- Phân bố dân cư giữa cácthành thị và nông thôn cũngchênh lệch nhau

Hoạt động 2.2: Các loại hình quần cư

a Mục tiêu:

- Phân biệt được hai loại hình quần cư là thành thị và nông thôn

- Biết được sự thay đổi trong quần cư nông thôn và đô thị trong những năm gần đây

b Nội dung:

- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát tranh, lược đồ để trả lời các câuhỏi

Trang 10

c Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.

d Cách thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

*GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “Quần

cư”, “Quần cư đô thị”, “Quần cư nông thôn”

* GV yêu cầu HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết

trả lời những câu hỏi sau:

- Dựa trên thực tế địa phương và vốn hiểu biết,

em hãy cho biết sự khác nhau giữa kiểu quần

cư nông thôn các vùng?

II Các loại hình quần cư

Trang 11

- Dựa vào vốn hiểu biết và SGK nêu đặc điểm

của quần cư thành thị nước ta?

- Cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế

và cách thức bố trí nhà ở giữa thành thị và

nông thôn?

- Quan sát H3.1 hãy nêu nhận xét về sự phân

bố các đô thị của nước ta? Giải thích?

* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

* HS đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu

Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm

vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần

lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

- Thuật ngữ:

+ Quần cư: Sự phân bố của các điểm dân cư

(các đô thị, các làng bản,…) có quy mô và

chức năng khác nhau, cũng như sự phân bố

dân cư trong phạm vi của các điểm dân cư ấy

+ Quần cư đô thị: Sự phân bố của các điểm

dân cư đô thị Cơ sở kinh tế của các đô thị là

công nghiệp và dịch vụ Vì thế, đô thị có quy

Trang 12

mô dân số lớn, mật độ cao hơn so với điểm

quần cư nông thôn

+ Quần cư nông thôn: Sự phân bố của các

điểm dân cư nông thôn Các điểm dân cư nông

thôn chủ yếu gắn với hoạt động nông lâm

-ngư nghiệp, mật độ dân cư thấp, quy mô dân

số nhỏ

- Dựa trên thực tế địa phương và vốn hiểu biết,

em hãy cho biết sự khác nhau giữa kiểu quần

cư nông thôn các vùng:

+ Làng cổ Việt có luỹ tre bao bọc, đình làng,

cây đa bến nước, có trên 100 hộ dân Trồng

lúa nước và nghề thủ công truyền thống…

+ Bản buôn…(các dân tộc ít người) nơi gần

nguồn nước, có đất canh tác sản xuất nông lâm

kết hợp, có dưới 100 hộ dân, làm nhà sàn tránh

thú dữ, tránh ẩm

- Các làng, bản cách xa nhau vì: Là nơi ở, nơi

sản xuất, chăn nuôi, kho chứa, sân phơi…

- Sự giống nhau của quần cư nông thôn: Hoạt

động kinh tế chính là nông, lâm, ngư nghiệp,

mật độ dân cư thấp, quy mô dân số nhỏ

- Những thay đổi của quần cư nông thôn mà

Trang 13

nông nghiệp còn hoạt động trong cả lĩnh vực

công nghiệp và dịch vụ

- Đặc điểm của quần cư thành thị nước ta là:

+ Dân cư sống thành phố phường, họat động

kinh tế là công nghiệp, dịch vụ

+ Phân bố ở đồng băng ven biển, quy mô vừa

và nhỏ

- Sự khác nhau về hoạt động kinh tế và cách

thức bố trí nhà ở giữa thành thị và nông thôn:

+ Hoạt động kinh tế:

Thành thị: Công nghiệp và dịch vụ

Nông thôn: Nông - lâm - ngư nghiệp

+ Cách thức bố trí nhà ở:

Thành thị: Nhà ống, cao tầng nằm san sát nhau

hoặc biệt thự, các chung cư, khu đô thị mới

Nông thôn: Nhà cửa thấp, phân bố thưa thớt

- Nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước

ta:

+ Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

+ Trung du miền núi Bắc Bộ có số lượng đô

thị nhiều nhất nước ta (15 đô thị), tuy nhiên ở

đây chủ yếu là các đô thị vừa và nhỏ

+ Vùng có đô thị nhiều thứ 3 và thứ 2 cả nước

là Đồng bằng sông Hồng (10 đô thị) và Đồng

bằng sông Cửu Long (12 đô thị)

+ Đông Nam Bộ là vùng có quy mô đô thị lớn

nhất nước ta

+ Các vùng còn lại có ít đô thị và mật độ đô

thị thưa thớt (Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam

Trang 14

Trung Bộ, Tây Nguyên)

- Giải thích:

+ Dân cư nước ta phân bố không đồng đều,

những vùng có nhiều đô thị và có quy mô đô

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản

phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,

đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại

nội dung chuẩn kiến thức cần đạt

GV mở rộng:

Khu đô thị Vinhomes Ba Son

Dự án khu đô thị Vinhomes Ba Son được chủ

đầu tư là tập đoàn nổi tiếng Vingroup khởi

công xây dựng Dự án tọa lạc tại số 2 Tôn Đức

Thắng Quận 1- một vị trí được đánh giá vô

1 Quần cư nông thôn:

- Có mật độ dân số thấp

- Làng mạc, thôn xóm thườngphân tán gắn với đất canh tác,đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước

- Dân cư sống chủ yếu dựa vàosản xuất nông - lâm - ngưnghiệp

2 Quần cư đô thị:

- Có mật độ dân số cao

- Nhiều đô thị có kiểu nhà ống,chung cư cao tầng, kiểu nhà biệtthự, nhà vườn…

- Hoạt động kinh tế chủ yếu làcông nghiệp, thương mại, dịchvụ

- Các thành phố là những trung

Trang 15

cùng đắt giá trong bối cảnh hiện nay.

Với kiến trúc đẹp mắt và diện tích quy hoạch

25,29 ha, khu đô thị Vinhomes Ba Son được

xem là một trong những khu đô thị đẹp nhất

Việt Nam Đồng thời, nó cũng nằm trong top

những khu đô thị lớn nhất hiên tại

Điều đặc biệt mà chỉ Vinhomes Ba Son sở hữu

đó chính là tầm nhìn vô cùng đẹp Vinhomes

Ba Son trải dài trên mặt tiền sông Sài Gòn Từ

đây, bạn có thể phóng tầm mắt qua khu vực

công viên cũng như quảng trường trung tâm

hoặc các khu đô thị mới ở quận 2 Cũng từ

đây, bạn có thể nhìn thấy tòa nhà Bitexco, khu

vực Bến Thành và trung tâm quận 1 cũng như

Thảo Cầm Viên hay khu đô thị Vinhomes

Central Park

Không những thế, kiến trúc của Vinhomes Ba

Son cũng khiến chúng ta choáng ngợp bởi

thiết kế hiện đại, sang trọng và nổi bật bậc

nhất Sài Gòn Toàn dự án được chia thành 4

phân khu như The Aqua, The Luxury hay The

Victoria…

Với sự đầu tư bài bản, thiết kế hiện đại, đẳng

cấp trong tương lai Vinhomes Ba Son chắc

chắn sẽ không chỉ là khu đô thị đẹp nhất Việt

Nam mà sẽ còn là khu đô thị đẳng cấp Quốc

tế

Khu đô thị Vinhomes Royal City

tâm kinh tế, chính trị, văn hoákhoa học kỹ thuật

Trang 16

Vinhomes Royal City là dự án khu đô thị cũng

nằm trong top những khu đô thị đẹp nhất Việt

Nam hiện nay và cũng là một dự án nữa mà

Vingroup đã đầu tư xây dựng Dự án tọa lạc

tại ví trí được xem là cầu nối giữa khu vực nội

thành với những trung tâm mới phát triển của

Hà Nội

Dự án khu đô thị Vinhomes Royal City trải

rộng trên diện tích 130.000 m2 trong đó điểm

nổi bật là khu công viên ngập tràn cây xanh

với 70.000 m2 diện tích

Không dừng lại ở đó, Vinhomes Royal City

gây ấn tượng với kiến trúc là sự pha trộn độc

đáo giữa kiến trúc của Hoàng gia châu Âu với

những đường nét hiện đại tinh tế Điều này

mang lại cho khu đô thị này một phong cách

kiến trúc độc đáo vừa lịch lãm, tinh tế lại

mang vẻ đẹp hiện đại nhưng vẫn hết sức sang

trọng Chính vì điều đó, Vinhomes Royal City

được ví như một thành phố Châu Âu thu nhỏ

ngay trong lòng thủ đô

Với mục tiêu trở thành khu đô thị đa chức

năng cao cấp , Royal City sở hữu những phân

Trang 17

khu như: Khách sạn, văn phòng cao cấp, các

khu trung tâm thương mại hay khu căn hộ

Royal City…cùng hệ thống tiện ích nội khu

vượt trội hoàn hảo

Mặc dù khong phải là khu đô thị rộng nhất

Việt Nam hiện tại nhưng việc góp mặt trong

danh sách những khu đô thị đẹp nhất Việt

Nam là một điều hoàn toàn xứng đáng với

Vinhomes Royal City

Khu đô thị Eco Park

Nói đến những khu đô thị rộng nhất Việt Nam

chúng ta không thể không nói tới khu đô thị

Eco Park EcoPark có quy mô lên tới gần 500

ha do chủ đầu tư là Vihajico đầu tư xây dựng

Với vị trí thuận lợi gần trung tâm Hà Nội và

các tỉnh lân cận cũng như nhiều tuyến giao

thông huyết mạch, Eco Park được xem là khu

đô thị sở hữu vị trí khá lý tưởng hiện nay

Điểm nổi bật của khu đô thị Eco Park đó chính

là sự kết hợp vô cùng hài hòa giữa không gian

đô thị hiện đại cùng môi trường cảnh quan tự

nhiên Chúng ta có thể nhận thấy, chủ đầu tư

Vihajico đã dành tới 109,09 ha diện tích đất

Ngày đăng: 13/09/2023, 18:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Địa lí 9   bài 3
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w