1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 9 bài 2

17 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân số và gia tăng dân số
Người hướng dẫn Giáo viên: Phạm Thị Thanh Nga
Trường học Trường THCS Phú Mỹ
Chuyên ngành Địa lý 9
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: Cho biết một số khẩu hiệu về dân số mà em đã quan sát được trong cuộc sống... Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Trang 1

Lớp dạy Ngày dạy

Tuần 2

Tiết 3

TÊN BÀI DẠY:

BÀI 2 DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ

Môn học/ Hoạt động giáo dục: Địa lý 9

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm dân số của nước ta

- Nêu và giải thích được tình hình gia tăng dân số nước ta

- Phân tích được sự chuyển biến trong cơ cấu dân số nước ta

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh

để trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số, gia tăng dân số và cơ cấu dân số

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK trang 7 đến trang 10

- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: Đánh giá được tác động của đặc điểm dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Trang 2

3 Phẩm chất

- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên

- Nhân ái: Có thái độ chung sống đoàn kết với các dân tộc khác trên đất nước

- Chăm chỉ: Chấp hành tốt các chính sách về dân số và môi trường Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của nhà nước về dân số, môi trường và lợi ích của cộng đồng

- Trách nhiệm: tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên, Atlat Địa lí Việt Nam

- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam

- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống

- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Hoàn thành phiếu bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập

cho HS

b Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.

c Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.

d Cách thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Cho biết một số khẩu hiệu về dân số mà em đã quan sát được trong cuộc sống

Trang 3

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

HS: Lắng nghe, vào bài mới: Dân số, tình hình gia tăng dân số và những hậu quả

của gia tăng dân số đã trở thành mối quan tâm không chỉ riêng của mỗi quốc gia mà

Trang 4

của cả cộng đồng quốc tế Tại mỗi quốc gia chính sách dân số được xem là một trong những quốc sách hàng đầu Sớm nhận thức rõ vấn đề này, Đảng và Nhà nước

đã đề ra hàng loạt các chính sách dân số như chúng ta vừa đề cập đến để thực hiện mục dân số Vậy dân số nước ta có đặc điểm như thế nào? Những đặc điểm đó có ảnh hưởng gì đối với phát triển kinh tế - xã hội, tại sao cần đưa ra chính sách dân số như trên cô mời các em tìm hiểu sang bài học hôm nay

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1 Số dân

a Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm số dân ở nước ta (dân số đông, nhớ được số dân của nước

ta ở thời điểm gần nhất)

b Nội dung:

- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và kết hợp thông tin trên Internet để trả lời các câu hỏi

c Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.

d.Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

*GV giới thiệu thông tin về số dân nước ta qua

tư liệu sưu tầm:

- Dân số Việt Nam năm 2002 là 79.7 triệu người

Về diện tích, lãnh thổ nước ta đứng thứ 58 trên

thế giới, còn về số dân nước ta đứng thứ 14 trên

thế giới

- Ngày 19/12/2019 dân số Việt Nam là 96,2 triệu

người đứng thứ 3 Đông Nam Á, trở thành quốc

gia đứng thứ 15 trong số các nước đông dân trên

thế giới

- Dân số hiện tại của Việt Nam là 99.796.965

I Số dân

Trang 5

người vào ngày 20/08/2023 theo số liệu mới

nhất từ Liên Hợp Quốc Dân số Việt Nam hiện

chiếm 1,24% dân số thế giới Việt Nam đang

đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng

dân số các nước và vùng lãnh thổ

* GV yêu cầu HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả

lời những câu hỏi sau:

- Số dân nước ta vào năm 2002 là bao nhiêu

người?

- Tới nay dân số nước ta khoảng bao nhiêu

người?

- Cho nhận xét về thứ hạng về diện tích và dân số

nước ta so với các nước khác trên thế giới?

- Điều đó nói lên đặc điểm gì về dân số nước ta?

- Với dân số đông như trên có thuận lợi và khó

khăn gì cho sự phát triển kinh tế ở nước ta?

* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

* HS đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh

giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học

tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt

gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

- Số dân nước ta vào năm 2002 là: 79,7 triệu

người

- Tới nay (20/8/2023) dân số nước ta khoảng

99,8 triệu người

Trang 6

- Đến năm 2023 về thứ hạng về diện tích và dân

số nước ta so với các nước khác trên thế giới là:

Đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á ( sau

Inđônêxia, Philippin), thứ 8 trong khu vực châu

Á (sau các quốc gia: Trung Quốc, Ấn Độ,

Inđônêxia, Pakistan, Bangladesh, Nhật Bản,

Philippin) và thứ 15 trên thế giới ( sau các quốc

gia: Trung Quốc, Ấn Độ, Hoa kỳ, Inđônêxia,

Pakistan, Nigeria, Braxin, Bangladesh, Nga,

Mêhicô, Nhật Bản, Ethiopia, Philippin, Ai cập)

- Điều đó nói lên đặc điểm về dân số nước ta là

thuộc loại nước có dân số đông trên thế giới

- Với dân số đông như trên có thuận lợi và khó

khăn cho sự phát triển kinh tế ở nước ta là:

+ Thuận lợi: Việt Nam có nhiều nhuận lợi về quy

mô dân số, đang ở thời kỳ dân số vàng, nguồn

lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng lớn Cơ cấu

dân số cũng thuận lợi là cơ cấu dân số vàng, mới

bước vào giai đoạn già hóa dân số, tỷ lệ người

cao tuổi đã tăng nhưng chưa cao nên vẫn có cơ

hội làm chậm lại quá trình già hóa dân số

+ Khó khăn: Tạo sức ép lớn đối với việc phát

triển KT-XH, với TN-MT, nâng cao chất lượng

cuộc sống

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản

phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,

- Việt Nam là nước đông dân: + Năm 2002 là 79,7 triệu

Trang 7

đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại

nội dung chuẩn kiến thức cần đạt

người (đứng thứ 14 trên thế giới)

+ Tháng 8/2023: Khoảng 99,8 triệu người (đứng thứ 15 trên thế giới)

Hoạt động 2.2: Gia tăng dân số

a Mục tiêu:

- Trình bày được quá trình gia tăng dân số nước ta

b Nội dung:

- Dựa vào hình ảnh, sự hiểu biết của bản thân để trả lời các câu hỏi của GV

c Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.

d Cách thực hiện:

Trang 8

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

*GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ “Bùng nổ

dân số”

* GV yêu cầu HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết

trả lời những câu hỏi sau:

- Nêu nhận xét về sự thay đổi số dân qua chiều

cao của các cột dân số?

- Dân số tăng nhanh là yếu tố dẫn đến vấn đề

gì?

- Nêu nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng

tự nhiên có sự thay đổi như thế nào?

- Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó?

- Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm

nhưng số dân vẫn tăng nhanh?

- Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra hậu quả

gì?

- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng

tự nhiên của dân số nước ta?

- Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa các vùng

của nước ta?

- Vùng nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân

số cao nhất?

- Vùng nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân

số thấp nhất?

- Các vùng lãnh thổ có tỉ lệ tăng tự nhiên của

dân số cao hơn trung bình cả nước?

* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

* HS đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

II Gia tăng dân số

Trang 9

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu.

Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm

vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần

lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

- Thuật ngữ “Bùng nổ dân số”

Bùng nổ dân số là sự phát truển dân số vượt

bậc về số lượng khi tỉ lệ sinh vẫn cao, nhưng tỉ

lệ tử giảm xuống rất thấp, nhờ những tiến bộ

về y tế va nhờ việc cải thiện những điều kiện

sinh hoạt Bùng nổ dân số xảy ra ở các nước

châu Âu vào thế kỷ XIX

- Nhận xét về sự thay đổi số dân qua chiều cao

của các cột dân số: Tăng liên tục

- Dân số tăng nhanh là yếu tố dẫn đến vấn đề:

Bùng nổ dân số

- Nhận xét đường biểu diễn tỷ lệ gia tăng tự

nhiên có sự thay đổi là:

+ Tốc độ gia tăng thay đổi từng giai đoạn, cao

nhất gần 4% (1960)

+ Từ 1976-2003 xu hướng giảm dần, thấp nhất

1,3% (2003)

- Giải thích nguyên nhân sự thay đổi: Kết quả

việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch

hóa gia đình

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm

nhưng số dân vẫn tăng nhanh vì: Do tiến bộ về

y tế, đời sống cải thiện, tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử

Trang 10

- Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra hậu

quả:

Kinh tế:

+ Lao động và việc làm

+ Tốc độ phát triển kinh tế

+ Tiêu dùng và tích luỹ

Xã hội:

+ Giáo dục

+ Y tế và chăm sóc sức khoẻ

+ Thu nhập mức sống

Môi trường:

+ Cạn kiệt tài nguyên

+ Ô nhiễm môi trường

+ Phát triển bền vững

- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng

tự nhiên của dân số nước ta:

+ Phát triển kinh tế: Tăng cường tích lũy, đẩy

nhanh tốc độ phát triển kt, tăng thu nhập bình

quân đầu người

+ Tài nguyên môi trường: Giảm áp lực đến tài

nguyên và môi trường sống

+ Chất lượng cuộc sống: Chất lượng cuộc

sống được nâng cao, tạo ra nhiều phúc lợi xã

hội

- Nhận xét tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa các vùng

của nước ta: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn

khác nhau giữa các vùng Ở thành thị và các

khu công nghiệp, tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số

Trang 11

thấp hơn nhiều so với ở nông thôn, miền núi.

- Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số

cao nhất: Tây Bắc (2,19%)

- Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số

thấp nhất: Đồng bằng sông Hồng (1,11%)

- Các vùng lãnh thổ có tỉ lệ tăng tự nhiên của

dân số cao hơn trung bình cả nước: Tây Bắc

(2,19%), Tây Nguyên (2,11%), Bắc Trung Bộ

(1,47%), Duyên hải Nam Trung Bộ (1,46%)

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản

phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,

đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại

nội dung chuẩn kiến thức cần đạt

- Dân số nước ta tăng nhanh: + Năm 1954: 23,8 triệu người + Năm 1989: 64,4 triệu người + Năm 2003: 80,9 triệu người + Năm 2019: 96,2 triệu người

- Từ cuối những năm 50 của thế

kỷ XX nước ta có hiện tượng

“bùng nổ dân số”

- Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình nên tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng

Hoạt động 2.3: Cơ cấu dân số

a Mục tiêu:

Trang 12

- Trình bày được cơ cấu dân số: Theo độ tuổi (Cơ cấu dân số trẻ), giới tính, cơ cấu dân số theo tuổi và giới đang có sự thay đổi

b Nội dung:

- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và phân tích bảng số liệu để trả lời các câu hỏi

c Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.

d Cách thực hiện:

Trang 13

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

* GV yêu cầu HS quan sát bảng 2.2 và dựa

vào SGK, vốn hiểu biết trả lời những câu

hỏi sau:

- Nhận xét tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ

thời kỳ 1979 -1999?

- Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các

vùng như thế nào? Giải thích?

- Tại sao cần phải biết kết cấu dân số theo

giới tính ở mỗi quốc gia?

- Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

nước ta thời kì 1979-1999?

- Hãy cho biết xu hướng thay đổi cơ cấu

theo nhóm tuổi ở VN từ 1979 -1999?

- Nguyên nhân sự khác biệt tỉ số giới tính ở

nước ta

* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

* HS đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu

Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện

nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần

lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

- Nhận xét tỉ lệ 2 nhóm dân số nam, nữ

thời kỳ 1979 -1999: Tỷ lệ nữ > nam, thay

đổi theo thời gian

Sự thay đổi giữa tỉ lệ tổng số nam và nữ

III Cơ cấu dân số

Trang 14

3 Hoạt động 3: Luyện tập.

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được

lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Hiện nay dân số nước ta đang chuyển sang giai đoạn có tỉ suất sinh:

A Tương đối thấp

B Trung bình

C Cao

D Rất cao

Câu 2: Sự gia tăng dân số nước ta hiện nay không có đặc điểm:

A Tỉ lệ sinh tương đối thấp và đang giảm chậm

B Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số khác nhau giữa các vùng

C Mỗi năm dân số nước ta tăng lên khoảng một triệu người

D Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở đồng bằng cao hơn ở miền núi và nông thôn

Câu 3: Hiện tượng bùng nổ dân số ở nước ta chấm dứt trong khỏang thời gian nào?

A Những năm cuối thế kỉ XIX

B Những năm cuối thế kỉ XX

C Những năm đầu thế kỉ XIX

D Những năm đầu thế kỉ XX

Câu 4: Dân số thành thị tăng nhanh, không phải vì:

A Gia tăng tự nhiên cao

B Do di dân vào thành thị

C Do tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ

Trang 15

D Nhiều đô thị mới hình thành

Câu 5: Nước ta có cơ cấu dân số:

A Cơ cấu dân số trẻ

B Cơ cấu dân số già

C Cơ cấu dân số ổn định

D Cơ cấu dân số phát triển

Câu 6: Dân số ở nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi đặt ra những vấn đề cấp bách nào?

A Xây dựng các nhà dưỡng lão, các khu dân trí

B Văn hóa, y tế, giáo dục và giải quyết việc làm trong tương lai

C Giải quyết việc làm, vấn đề xã hội, an ninh

D Các vấn đề trật tự an ninh và các vấn đề văn hóa, giáo dục

Câu 7: Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả xấu đối với:

A Sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống

B Môi Trường, chất lượng cuộc sống

C Chất lượng cuộc sống và các vấn đề khác

D Sự phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống; tài nguyên môi trường

Câu 8: Để giảm bớt tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số biện pháp phải thực hiện chủ yếu

là:

A Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình

B Nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề dân số

C Phân bố lại dân cư giữa các vùng

D Nâng cao chất lương cuộc sống

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Ngày đăng: 13/09/2023, 18:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Địa lí 9   bài 2
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w