1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy Thêm Văn 7 Kì I-Kntt(22-23)(Huấn).Docx

107 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Dạy Thêm Ngữ Văn 7 Kì I – Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Người hướng dẫn Ngô Thị Huấn
Trường học Trường THCS Cầu Lộc
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 385,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 Kì I – Kết nối tri thức với cuộc sống ÔN TẬP BÀI 1 BẦU TRỜI TUỔI THƠ ( Buổi 1,2,3) Ngày soạn 18/9/2022 Ngày dạy 19 24 /9/2022 BUỔI 1 TIẾT 1,2,3 ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Bầy c[.]

Trang 1

ÔN TẬP BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ

( Buổi 1,2,3)

Ngày soạn: 18/9/2022 Ngày dạy:19-24 /9/2022

BUỔI 1-TIẾT 1,2,3: ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

- Bầy chim chìa vôi.

- Đi lấy mật

I) MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Năng lực:

a Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát

tranh ảnh để hiểu về văn bản đã học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để hiểu về văn bản đã học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

b Năng lực đặc thù:

- HS biết cách đọc hiểu một văn bản truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại.

- Mở rộng kĩ năng đọc hiểu văn bản cùng thể loại ngoài sách giáo khoa.

2 Phẩm chất:

- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.

- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.

- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.

II) THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị : Máy vi tính, tivi.

2 Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, bài tập đọc hiểu tham khảo III) TIẾN TRÌNH ÔN TẬP

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế bước vào giờ ôn tập

kiến thức

b Nội dung hoạt động: HS hoàn thành Phiếu học tập

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

Trang 2

– Đoàn Giỏi);

+ Văn bản 3: Ngàn sao làm việc (Võ Quảng)

- VB thực hành đọc: Ngôi nhà trên cây (trích

Tốt-tô-chan bên cửa sổ, Cư-rô-ya-na-gi Tê-sư-cô).

Thực hành Tiếng Việt: Mở rộng trạng ngữ của câu

bằng cụm từ; mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ.

Viết Viết: Tóm tắt văn bản theo những yêu cầu khác nhau về

I Ôn tập kiến thức chung về thể loại.

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức chung về thể loại.

b) Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

*Khái niệm: Đề tài là phạm vi đời sống

được phản ánh, thể hiện trực tiếp trong tácphẩm văn học

*Cách phân loại đề tài:

- Dựa vào phạm vi hiện thực được miêu tả:

đề tài lịch sử, đề tài chiến tranh, đề tài gia đình,…

- Dựa vào loại nhân vật trung tâm của tác

phẩm: đề tài trẻ em, đề tài người nông dân,

đề tài người lính,…

-Một tác phẩm có thể đề cập nhiều đề tài, trong đó có một đề tài chính

Ví dụ: Đề tài của truyện ngắn “Bức tranh

của em gái tôi” (Tạ Duy Anh) là đề tài gia

đình (xét theo phạm vi hiện thực được miêutả) và là đề tài trẻ em (xét theo nhân vậttrung tâm của truyện)

b Chi tiết

*Khái niệm: Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo

nên thế giới hình tượng (thiên nhiên, conngười, sự kiện) nhưng có tầm ảnh hưởngquan trọng đặc biệt trong việc đem lại sựsinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn học

2 Tính cách nhân vật

- Tính cách nhân vật là những đặc điểmriêng tương đối ổn định của nhân vật, đượcbộc lộ qua mọi hành động, cách ứng xử,

Trang 3

cảm xúc, suy nghĩ; qua các mối quan hệ,qua lời kể và suy nghĩ của nhân vật khác.

3 Truyện ngắn và tiểu thuyết

*Truyện ngắn là tác phẩm văn xuôi cỡ nhỏ,

ít nhân vật, ít sự việc phức tạp Chi tiết vàlời văn trong truyện ngắn rất cô đọng

*Tiểu thuyết: Là tác phẩm văn xuôi cỡ lớn

có nội dung phong phú, cốt truyện phức tạp,phản ánh nhiều sự kiện, cảnh ngộ, miêu tảnhiều tuyến nhân vật, nhiều quan hệ chồngchéo với những diễn biến tâm lí phức tạp,

đa dạng

II Ôn tập đọc hiểu văn bản

1. Văn bản: Bầy chim chìa vôi

(Nguyễn Quang Thiều)

a) Mục tiêu: HS nhắc lại những kiến thức cơ bản về văn bản.

b) Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

H? Hệ thống kiến thức chung của

văn bản “Bầy chim chìa vôi”?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận cặp đôi.

- GV theo dõi, HD học sinh

nhân vật Mên và Mon?Được thể

hiện qua những chi tiết nào? Nhận

xét về nghệ thuật miêu tả nhân vật

của tác giả?

H? Nhận xét về vẻ đẹp khung cảnh

bãi sông trong buổi bình minh?Thể

hiện qua những chi tiết nào?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận cặp đôi.

- GV theo dõi, HD học sinh

- Dự kiến sản phẩm: Kết quả học tập

1.1 Kiến thức chung:

Phiếu học tập số 03 Thể loại Truyện ngắn

Nhân vật Hai anh em Mên và Mon

Các sự việc chính

- Nửa đêm, hai anh em Mên vàMon không ngủ được, lo lắng chobầy chim chìa vôi ở bãi cát giữasông khi trời mưa to, nước dângcao

- Hai anh em bàn kế hoạch giải cứubầy chim chìa vôi non

- Trong đêm tối, hai anh em bơithuyền ra chỗ dải cát nơi có bầychìa vôi và chứng kiến cảnh tượngbầy chim chìa vôi bay lên khỏi mặtnước

Ngôi kể Ngôi thứ 3

Đề tài Tuổi thơ và thiên nhiên

1.2 Ôn tập chi tiết văn bản:

a Vẻ đẹp tính cách nhân vật Mên và Mon

* Là những cậu bé có tâm hồn ngây thơ, nhạy cảm, trong sáng, nhân hậu, dũng cảm, biết yêu thương.

- Thể hiện qua các chi tiết miêu tả:

+)Nhân vật Mon:

- Em sợ những con chim chìa vôi non bị chết đuối mất; Thế anh bảo nó có bơi được không?

- Tổ chim sẽ bị chìm mất; Hay mình mang chúng

nó vào bờ; Tổ chim ngập mất anh ạ; Mình phải mang nó vào bờ, anh ạ;

- Không nhúc nhích, mặt tái nhợt, hửng lên ánh

Trang 4

+) Nhân vật Mên:

- Có lẽ sắp ngập bãi cát rồi; chim thì bơi làm sao được.

- Làm thế nào bây giờ;

- Chứ còn sao; Lúc này giọng thằng Mên tỏ vẻ rất người lớn; Nào xuống đò được rồi đấy; Phải kéo

về bến chứ, không thì chết; Bây giờ tao kéo mày đẩy; Thằng Mên quấn cái dây buộc vào người nó

và gò lưng kéo;… không nhúc nhích, mặt tái nhợt, hửng lên ánh ngày; nhận ra mình đã khóc từ lúc nào; nhìn nhau bật cười ngượng nghịu chạy về nhà.

*Cảm xúc của Mên và Mon:

- Vẫn đứng không nhúc nhích; mặt tái nhợ vì nước mưa hửng lên ánh ngày, lặng lẽ nhìn nhau khóc;

- Bật cười ngượng nghịu chạy về phía ngôi nhà.

-> Hai anh em khóc vì vui sướng hạnh phúc khichứng kiến bầy chim chìa vôi không bị chết đuối;khóc vì được chứng kiến cảnh kì diệu của thiênnhiên,…

=> Miêu tả tâm lí tinh tế, ngôn ngữ đối thoại sinhđộng; đặt nhân vật vào tình huống mang tính thửthách để bộc lộ tính cách,…

b Vẻ đẹp khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh:

* Vẻ đẹp kì diệu, thể hiện sức sống mãnh liệt của tự nhiên và bản lĩnh của sự sinh tồn

- Thể hiện:

+ Chi tiết miêu tả cảnh tượng như huyền thoại: những cánh chim bé bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòng nước khổng lồ bay lên

+ Chi tiết miêu tả khoảnh khắc bầy chim chìa vôi

non cất cánh: nếu bầy chim non cất cánh sớm hơn, chúng sẽ bị rơi xuống dòng nước trên đường từ bãi cát vào bờ Và nếu chúng cất cánh chậm một giây thôi, chúng sẽ bị dòng nước cuốn chìm

+ Chi tiết gợi hình ảnh và cảm xúc: Một con chim chìa vôi non đột nhiên rơi xuống như một chiếc lá; con chim mẹ xoè rộng đôi cánh kêu lên- che chở khích lệ chim non và khi đôi chân mảnh dẻ, run rẩy của chú chim vừa chạm đến mặt sông thì đôi cánh của nó đập một nhịp quyết định, tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước lũ, và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.

+ Chi tiết miêu tả bầy chim non: Chúng đậu xuống bên lùm dứa dại bờ sông sau chuyến bay đầu tiên

Trang 5

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ theo nhóm bốn

H? Những yếu tố nghệ thuật đem lại

- Xây dựng nhân vật qua lời nói, hành động;

- Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

- Ngôn ngữ đối thoại sinh động

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn

b Nội dung – Ý nghĩa:

- Truyện kể về tình cảm trong sáng, hồn nhiên,tấm lòng nhân hậu, yêu thương của hai đứatrẻ đối với bầy chim chìa vôi

- Truyện bồi dưỡng lòng trắc ẩn, tình yêu loàivật, yêu thiên nhiên quanh mình

2 Văn bản "Đi lấy mật” ( Đoàn Giỏi) a) Mục tiêu: HS nhắc lại những kiến thức cơ bản về văn bản.

b) Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

H? Hệ thống kiến thức chung của

văn bản “Đi lấy mật”?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận cặp đôi.

- GV theo dõi, HD học sinh

U Minh? Thể hiện qua những chi tiết

nào?Nhận xét về nghệ thuật miêu tả

2.1 Ôn tập kiến thức chung:

Phiếu học tập số 04 Thể loại Tiểu thuyết

Nhân vật Tía nuôi An, má nuôi An, An (con

nuôi trong gia đình Cò) và Cò

Các sự việc chính

- Tía nuôi An dẫn An và Cò đi lấymật ong rừng;

- Trên đường đi, họ nghỉ chân, Cò

đố An nhận biết được con ong mật.Bóng nắng lên, họ giở cơm ra ăn;

- Họ tiếp tục đi đến khoảng đấtrộng, An reo lên khi nhìn thấy bầychim Gặp một kèo ong gác, Annhớ chuyện má nuôi kể về cách đặtgác kèo ong;

- An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách

“thuần hoá” ong rừng rất riêng biệtcủa người dân vùng U Minh Rồimọi người cùng ngồi ăn cơm dướibụi cây râm mát

Ngôi kể Ngôi thứ nhất

Đề tài Tuổi thơ và thiên nhiên

2.2 Ôn tập chi tiết văn bản:

a Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh:

Trang 6

của tác giả?

H? Nhận xét về vẻ đẹp con người

phương Nam?Thể hiện qua những

chi tiết nào?Nhận xét về nghệ thuật

miêu tả nhân vật của tác giả?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận cặp đôi.

- GV theo dõi, HD học sinh

bí ẩn của loài ong;…

-> Cảnh sắc thiên nhiên được nhà văn tái hiện quacái nhìn của nhân vật An Qua đó, giúp ta thấyđược khả năng quan sát tinh tế, có tâm hồn trongsáng, biết phát hiện và cảm nhận vẻ đẹp của thiênnhiên

b Vẻ đẹp con người phương Nam:

* Mạnh mẽ, giàu lòng nhân hậu, yêu thương conngười, trân trọng sự sống và thiên nhiên

-Thể hiện ở các chi tiết miêu tả:

+) Nhân vật tía nuôi:

+ Vóc dáng khoẻ mạnh vững chãi; cử chỉ mạnh mẽ,dứt khoát,…;

+ Lời nói, cách cư xử: nghe An thở phía sau ông đãbiết cậu bé mệt và cần nghỉ chân; chú tâm lo cho

An hơn Cò vì biết An chưa quen đi rừng,…

+ Biết gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi và biết bảo vệ đàn ong…

+) Nhân vật Cò:

+ Thằng Cò đội cái thúng to tướng; coi đi bộ chưathấm tháp gì, cặp chân như bộ giò nai, lội suối suốtngày trong rừng chả mùi gì;

+ Đố mày biết con ong mật là con nào? Hỏi xongđưa tay trỏ lên phía trước mặt;

+ Thứ chim này có gì mà đẹp; không ăn thua gìđâu Mày mà gặp “sân chim” thì mày sẽ biết…

Thằng mau quên hé!Vậy chớ…

+) Nhân vật An: (vì chiến tranh, bị lạc gia đình nên

được gia đình Cò nhận làm con nuôi)+ Cảm nhận được tình thương của tía và má dànhcho mình nên rất yêu quý họ, luôn nghĩ về họ với

tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm áp: Quả là tôi đã mệt thật Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở đằng sau lưng ông thôi mà biết…; Má nuôi tôi đã vò đầu tôi, cười rất hiền lành…;

+ Có chút “ganh tị” rất hồn nhiên với Cò vì Cò đi

rừng thành thạo và hiểu biết nhiều về rừng U Minh;+ Thiên nhiên rừng U Minh hiện lên trong mắt Anđẹp phong phú, bí ẩn, đầy chất thơ

+ Suy nghĩ, liên tưởng, so sánh: “không có nơi nào,

xứ nào có kiểu tổ ong hình nhánh kèo như vùng U Minh này cả.”

=> Sử dụng ngôi kể thứ nhất; tình huống truyện nhẹ nhàng, xen lẫn hồi ức; ngôn ngữ đối thoại sinh

động, miêu tả tinh tế

Trang 7

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ theo nhóm bốn

H? Những yếu tố nghệ thuật đem lại

- Cò là một cậu bé thông minh, có hiểu biết, nhanhnhẹn, hoạt bát, đáng yêu

- An là cậu bé biết cảm nhận những tình cảm thânthương gần gũi của ba má nuôi, biết quan sát thiênnhiên; thông minh, ham hiểu biết

b Nội dung – Ý nghĩa

- Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp thiênnhiên rừng U Minh kì thú, giàu có, hoang sơ, đầychất thơ cùng con người đất phương Nam vừa gầngũi, bình dị, hồn nhiên, nhân hậu vừa mạnh mẽ,phóng khoáng

- Đoạn trích đã bồi đắp cho mỗi chúng ta tìnhcảm yêu mến cảnh sắc thiên nhiên, trân trọng vẻđẹp con người đất phương Nam

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS thực hành một số dạng đề đọc hiểu ngữ liệu trong và ngoài sách giáo

khoa

b) Nội dung: HS thực hiện theo nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

d) Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

- GV lần lượt trình chiếu các bài tập HS thảo luận theo bàn, nhóm 4

B2:Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh:suy nghĩ , thảo luận và trả lời miệng

- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét

B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời miệng, trình bày kết quả.

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức.

A NGỮ LIỆU TRONG SGK

 ĐỀ SỐ 1

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng nhanh hơn Nước dâng lên đến đâu, hai con chim bố và chim mẹ lại dẫn bầy chim non đi tránh nước đến đó Cứ như thế chúng tiến dần đến chỗ cao nhất của dải cát Và cứ thế suốt đêm bầy chim non vừa nhảy lò cò trên những đôi chân mảnh dẻ chưa thật cứng cáp vừa đập cánh Chim bố và chim mẹ cũng đập cánh như để dạy và khuyến khích Hẳn chúng sốt ruột mong đàn con chóng có đủ sức tự

Trang 8

nâng mình lên khỏi mặt đất một cách chắc chắn Nếu cất cánh sớm, bầy chim non sẽ bị rơi xuống nước trên đường bay từ dải cát vào bờ Nhưng nếu cất cánh chậm, chúng sẽ bị dòng nước cuốn chìm

Và bây giờ bầy chim đã bay lên Mặt trời như lên nhanh hơn mọi ngày và mưa đã đột ngột tạnh hẳn Chợt một con chim như đuối sức Ðôi cánh của nó chợt như dừng lại.

Nó rơi xuống như một chiếc lá Con chim mẹ xòe rộng đôi cánh lượn quanh đứa con và kêu lên Nhưng khi đôi chân mảnh dẻ và run rẩy của con chim non chạm vào mặt sông thì đôi cánh của nó đập một nhịp quyết định Tấm thân bé bỏng vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát.

Quanh hai đứa bé tất cả vụt im lặng, chỉ có tiếng đập cánh quyết liệt của bầy chim non Hình như chúng nghe thấy trong ngực mình nhịp đập của những trái tim chim hối hả nhưng đều đặn Cuối cùng toàn thể bầy chim non đã thực hiện được tốt đẹp chuyến bay đầu tiên kỳ vĩ và quan trọng nhất trong đời Những đôi cánh yếu ớt đã hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.

Hai anh em thằng Mên vẫn đứng không nhúc nhích Trên gương mặt tái nhợt vì nước mưa của chúng hừng lên ánh ngày Thằng Mên lặng lẽ quay lại nhìn em nó Và cả hai đứa bé nhận ra chúng đã khóc từ lúc nào.

- Tại sao mày lại khóc? - Thằng Mên hỏi.

- Em không biết, thế anh?

Hai anh em thằng Mên nhìn nhau và cùng bật cười ngượng nghịu Rồi bỗng cả hai đứa cùng quay người và rướn mình chạy về phía ngôi nhà của chúng Ðược một đoạn, thằng Mon đứng lại thở và gọi:

- Anh Mên, anh Mên Ðợi em với Không em ứ chơi với anh nữa.

(Nguyễn Quang Thiều, Bầy chim chìa vôi)

Câu 1 Đoạn trích sử dụng ngôi kể thứ mấy?

Câu 2 Tìm những chi tiết chim bố và chim mẹ lo lắng, chăm sóc cho bầy chim

non Qua những chi tiết ấy, giúp em cảm nhận được điều gì về chim bố và chim mẹ?

Câu 3 “Nếu cất cánh sớm, bầy chim non sẽ bị rơi xuống nước trên đường bay từ

dải cát vào bờ Nhưng nếu cất cánh chậm, chúng sẽ bị dòng nước cuốn chìm ” Theo em,

bầy chim cần làm gì mới có thể thoát khỏi dòng nước?

Câu 4 Chi tiết “khi đôi chân mảnh dẻ và run rẩy của con chim non chạm vào mặt

sông thì đôi cánh của nó đập một nhịp quyết định Tấm thân bé bỏng vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát”, đã nói lên điều gì về thế giới tự

nhiên?

Câu 5 Tại sao bầy chim non bé bỏng vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao lại

được coi là “chuyến bay kì vĩ và quan trọng nhất trong đời”?

Câu 6 Chứng kiến cảnh bầy chim non với “tấm thân bé bỏng vụt bứt ra khỏi dòng

nước và bay lên cao”, hai anh em Mên và Mon “vẫn đứng không nhúc nhích; gương mặt hừng lên ánh ngày” Em hình dung tâm trạng của hai anh em lúc đó như thế nào?

Câu 7 Đoạn trích đã mang đến cho em những cảm xúc cùng những bài học gì? Câu 8.Trong đoạn kết của truyện, Mên và Mon hình như không hiểu rõ vì sao mình

lại khóc Em hãy giúp các nhân vật lí giải điều đó

Câu 9 Hãy chia sẻ ngắn gọn một trải nghiệm sâu sắc của bản thân em về thế giới tự

nhiên

*GỢI Ý ĐÁP ÁN:

Câu 1 Ngôi kể thứ ba.

Câu 2.

*Chi tiết chim bố và chim mẹ lo lắng, chăm sóc cho bầy chim non:

- Dẫn bầy chim non đi tránh nước;

- Đập cánh như để dạy và khuyến khích;

- Sốt ruột mong đàn con chúng có đủ sức nâng mình lên

Trang 9

- Xòe rộng đôi cánh lượn quanh đứa con và kêu lên.

*Cảm nhận về chim bố và chim mẹ: Giàu tình yêu thương, lo lắng và hết lòng hi sinh vì con.

Câu 3 Việc bầy chim cần làm để thoát khỏi dòng nước: Tự bản thân phải nỗ lực

hết sức; chọn và quyết định, quyết liệt, dứt điểm, đúng thời điểm mới chiến thắng đượcdàng nước lũ đang dâng lên

Câu 4 Chi tiết “khi đôi chân mảnh dẻ và run rẩy của con chim non chạm vào mặt

sông thì đôi cánh của nó đập một nhịp quyết định Tấm thân bé bỏng vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát”, đã cho thấy sức sống mãnh liệt

và kì diệu của thế giới tự nhiên

Câu 5 Bầy chim non bé bỏng vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao lại được coi

là “chuyến bay kì vĩ và quan trọng nhất trong đời” vì nó là bước khởi đầu biết tự lập bay để

thoát khỏi thử thách nguy hiểm; khẳng định sức sống mãnh liệt của bản thân; đánh dấu sựtrưởng thành

Câu 6 Có thể hình dung tâm trạng của hai anh em lúc đó: lo lắng, hồi hộp, cảm

Câu 8 Trong đoạn kết của truyện, Mên và Mon hình như không hiểu rõ vì sao

mình lại khóc Các nhân vật khóc vì cảm thấy xúc động, cảm phục, thấy vui, vỡ òa khi biếtđược những con chim chìa vôi non đã trải qua sự khốc liệt của mưa, của dòng nước để bayđược vào bờ, bầy chim non đã thực hiện xong chuyến bay quan trọng, đầu tiên và kì vĩ nhấttrong đời chúng

Câu 9 HS tự mình chia sẻ ngắn gọn một trải nghiệm sâu sắc của bản thân về thế

giới tự nhiên như: đi chơi và tắm sông; thả diều; trải nghiệm quan sát đàn gà con theo chân

mẹ đi kiếm mồi; trải nghiệm mèo vờn chuột; trải nghiệm về mẹ gà bảo vệ đàn con khi gặptrời mưa…

 ĐỀ SỐ 2

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi và thằng Cò đi “ăn ong” đấy! Mấy hôm trước, má nuôi tôi đã kể tỉ mỉ cho tôi nghe cách gác kèo ong thế nào, nhưng tôi vẫn chưa hình dung được "ăn ong” ra sao Những điều má nuôi tôi kể, trong các sách giáo khoa không thấy nói Khoa học tự nhiên ở trường chỉ mới cho tôi một khái niệm chung chung về loài ong, về những lợi ích của con ong, đại khái vậy thôi Hiển nhiên từ những thời xa xôi thuở con người ăn lông ở lỗ cho đến ngày nay, người ta vẫn đi tìm lấy mật rừng bằng cách theo dấu đường bay của những con ong về tổ Người ta phải khó nhọc lắm mới đưa được con ong rừng về nuôi thành con ong nhà, vì như thế, việc lấy mật sẽ dễ dàng và đảm bảo hơn.

Trong kho tàng của những nhà nuôi ong trên thế giới ghi chép trong các sách vở

mà tôi được nghe thầy giáo tôi kể, không thấy có nơi nào nói đến việc lấy mật bằng cách gác kèo như má nuôi tôi đã bảo cho tôi nghe vừa rồi.

- Thôi, dừng lại nghỉ một lát, bao giờ thằng An đỡ mệt, ăn cơm xong hẵng đi! - Tía nuôi tôi ra lệnh cho chúng tôi như vậy.

Quả là tôi đã mệt thật Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở đằng sau lưng ông thôi mà biết chứ ông có quay lại nhìn tôi đâu! Chúng tôi đã bơi xuồng đi từ lúc gà vừa gáy rộ canh tư Thằng Cò thì coi bộ chưa thấm tháp gì Cặp chân của nó như bộ giò nai, lội suốt ngày trong rừng còn chả mùi gì nữa là!

(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)

Trang 10

Câu 1 Đoạn trích trên kể về sự việc gì? Kể theo ngôi thứ mấy? Người kể chuyện là

ai?

Câu 2 Từ “ăn ong”; “ăn lông ở lỗ” nghĩa là gì?

Câu 3 Tìm chi tiết thể hiện tình yêu thương của tía nuôi dành cho An?

Câu 4 “Khoa học tự nhiên ở trường chỉ mới cho một khái niệm chung chung;

những nhà nuôi ong trên thế giới ghi chép trong sách vở cũng không thấy có nơi nào nói đến việc lấy mật bằng cách gác kèo” Chi tiết này nói lên điều gì?

Câu 5 Chi tiết “Cặp chân của nó như bộ giò nai, lội suốt ngày trong rừng còn chả

mùi gì nữa là!” cho biết nhân vật Cò là người như thế nào?

Câu 6 Qua câu chuyện trên, em có nhận xét gì về nhân vật An?

Câu 7 Hãy chia sẻ những điều độc đáo trong phong tục tập quán của quê hương

em

*GỢI Ý ĐÁP ÁN:

Câu 1 Đoạn trích trên kể về sự việc An theo tía nuôi đi lấy mật ong Đoạn trích kể

theo ngôi thứ nhất Người kể chuyện là nhân vật An

Câu 2 Từ “ăn ong”: gác kèo và lấy mật ong; “ăn lông ở lỗ”: là thành ngữ dùng để

chỉ kiểu sống hoang dã, ăn sống nuốt tươi mất vệ sinh, hoặc rộng hơn là thiếu sự hiểu biết,thiếu văn hóa

Câu 3 Chi tiết thể hiện tình yêu thương của tía nuôi dành cho An:

- Thôi, dừng lại nghỉ một lát, bao giờ thằng An đỡ mệt, ăn cơm xong hẵng đi!

- Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở đằng sau lưng ông thôi mà biết chứ ông có quay lại nhìn tôi đâu!

Câu 4 “Khoa học tự nhiên ở trường chỉ mới cho một khái niệm chung chung;

những nhà nuôi ong trên thế giới ghi chép trong sách vở cũng không thấy có nơi nào nói đến việc lấy mật bằng cách gác kèo” Chi tiết này nói lên sự độc đáo, riệng biệt trong cách

lấy mật của người dân vùng U Minh

Câu 5 Chi tiết “Cặp chân của nó như bộ giò nai, lội suốt ngày trong rừng còn chả

mùi gì nữa là!” cho biết nhân vật Cò là người khỏe khoắn, vạm vỡ, từng trải, quen thuộc

với việc đi bộ đường rừng

Câu 6 Nhận xét về nhân vật An: Nhạy cảm, thích quan sát, suy xét, ham hiểu biết,

hiểu được tình cảm người khác dành cho mình

Câu 7 HS tự chia sẻ những điều độc đáo trong phong tục tập quán của quê hương

mình trong cách sống, sinh hoạt hằng ngày

B NGỮ LIỆU NGOÀI SGK

 ĐỀ SỐ 1

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Chắc tôi ngủ một giấc lâu lắm thì phải Khi tôi mở mắt ra, thấy xuồng buộc lên một gốc cây tràm Không biết tía nuôi tôi đi đâu Nghe có tiếng người nói chuyện rì rầm bên

bờ “A! Thế thì đến nhà chú Võ Tòng rồi!” Tôi ngồi dậy, dụi mắt trông lên Ánh lửa bếp từ trong một ngôi lều chiếu qua khung cửa mở, soi rõ hình những khúc gỗ xếp thành hình bậc thang dài xuống bến Tôi bước theo ra khỏi xuồng, lần theo bậc gỗ mò lên Bỗng nghe con vượn bạc má kêu” Ché… ét, ché… ét” trong lều, và tiếng chú Võ Tòng nói “Thằng bé của anh nó lên đấy!”.

- Vào đây, An! - Tía nuôi tôi gọi.

Tôi bước qua mấy bậc gỗ trơn tuột và dừng lại chỗ cửa Con vượn bạc má ngồi vắt vẻo trên một thanh xà ngang, nhe răng dọa tôi Tía nuôi tôi và chú Võ Tòng ngồi trên hai gộc cây Trước mặt hai người, chỗ giữa lều, có đặt một cái bếp cà ràng, lửa cháy riu riu, trên cà ràng bắc một chiếc nồi đất đậy vung kín mít Chai rượu đã vơi một đĩa khô nướng còn bày trên nền đất ngay dưới chân chủ và khách, bên cạnh hai chiếc nỏ gác chéo lên nhau.

- Ngồi xuống đây chú em.

Trang 11

- Chú Võ Tòng đứng dậy, lôi một gộc cây trong tối đặt bên bếp lửa Chú cởi trần, mặc chiếc quần kaki còn mới nhưng coi bộ đã lâu không giặt (chiếc quần lính Pháp có những sáu túi) Bên hông chú đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt, đúng như lời

má nuôi tôi đã tả Lạu còn thắt cái xanh- tuya- rông nữa chứ!

(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt và nội dung đoạn trích.

Câu 2 Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể chuyện? Kể theo ngôi kể đó

có tác dụng gì?

Câu 3 Tìm những chi tiết về nhà cửa, cách ăn mặc và tiếp khách của chú Võ Tòng Qua đó

gợi lên trong em ấn tượng gì về chú Võ Tòng?

Câu 4 Tiếng kêu và hình ảnh của con vượn bạc má trong phần (1) gợi ra cảm giác về một

bối cảnh không gian như thế nào?

Câu 5 Chỉ ra đặc sắc về ngôn ngữ phong cách, lối sống sinh hoạt của người dân Nam Bộ

thể hiện trong đoạn trích

- Nhà cửa: ngôi lều chiếu qua khung cửa mở, soi rõ hình những khúc gỗ xếp thành hình

bậc thang dài xuống bến.

- Ý nghĩa: Những chi tiết về nhà cửa, cách ăn mặc và tiếp khách, gợi lên ấn tượng về chú

Võ Tòng là một người có lối sống dân dã, phóng khoáng, gần gũi với thiên nhiên

Câu 4 Tiếng kêu và hình ảnh của con vượn bạc má trong phần (1) gợi ra cảm giác về một

bối cảnh, không gian hoang sơ

Câu 5 Một số yếu tố (ngôn ngữ, phong cảnh, tính cách con người, nếp sinh hoạt ) trong

văn bản cho thấy tiểu thuyết của Đoàn Giỏi mang đậm màu sắc Nam Bộ:

+ Ngôn ngữ: sử dụng nhiều từ ngữ địa phương (tía, má, khô nai, xuồng )

+ Phong cảnh: sông nước, rừng hoang sơ

+ Tính cách con người: thẳng thắn, bộc trực, tình cảm

+ Nếp sinh hoạt: đi xuồng, ăn ở phóng khoáng

 ĐỀ SỐ 2

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Cháo chín, chị Dậu bắc mang ra giữa nhà, ngả mâm bát múc ra la liệt Rồi chị lấy

quạt cho chóng nguội Tiếng trống và tiếng tù và đã thủng thẳng đua nhau từ phía đầu làng đến đình Tiếng chó sủa vang các xóm Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:

- Bác trai đã khá rồi chứ?

- Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường Nhưng xem ý hãy còn lề bề, lệt bệt chừng như vẫn mỏi mệt lắm.

Trang 12

- Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn Chứ cứ nằm đấy, chốc nữa họ vào thúc sưu, không có, họ lại đánh trói thì khổ Người ốm dề dề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.

- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà cháu ăn lấy vài húp cái đã Nhịn xuông từ sáng hôm qua tới giờ còn gì.

(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt và ngôi kể của đoạn trích.

Câu 2 Đoạn trích nhắc đến những nhân vật nào?

Câu 3 Sự việc được nhắc đến trong đoạn trích là sự việc nào?

Câu 4 Xác định bối cảnh của câu chuyện.

những nhân vật nào? - Chị Dậu, anh Dậu (bác trai, nhà cháu).- Bà lão hàng xóm

Câu 3 Sự việc được nhắc

đến trong đoạn trích là sự

việc nào?

- Cháo chín, chị Dậu múc la liệt quạt cho chóngnguội

- Anh Dậu ốm yếu vừa tỉnh dậy chưa kịp ăn

- Quan trên về thúc thuế, anh Dậu có nguy cơ sẽ bịbắt, đánh trói

Câu 4 Xác định bối cảnh của

IV) HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- GV chốt lại kiến thức cần nắm trong buổi học.

- Chuẩn bị nội dung ôn tập buổi sau: Văn bản “ Ngàn sao làm việc” và Thực hành Tiếng Việt.

Trang 13

-Ngày soạn: 25/9/2022 -Ngày dạy:26/9 - 01 /10/2022

BUỔI 2-TIẾT 4,5,6: ÔN TẬP

- Đọc hiểu văn bản: “Ngàn sao làm việc” (Võ Quảng)

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát

tranh ảnh để hiểu về văn bản đã học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để hiểu về văn bản đã học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

b Năng lực đặc thù:

- HS biết cách đọc hiểu một văn bản truyện ngắn và tiểu thuyết hiện đại.

- Mở rộng kĩ năng đọc hiểu văn bản cùng thể loại ngoài sách giáo khoa.

- Củng cố kiến thức về trạng ngữ, nhận biết được các thành phần trạng ngữ, thành phần chính trong câu; hiểu được tác dụng và biết mở rộng thành phần trạng ngữ, thành phần của câu bằng cụm từ.

2 Phẩm chất:

- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.

Trang 14

- Hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.

- Biết trân trọng và yêu quý tiếng Việt.

- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.

II) THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị : Máy tính, tivi.

2 Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, bài tập đọc hiểu tham khảo III) TIẾN TRÌNH ÔN TẬP

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế bước vào giờ ôn tập

kiến thức

b Nội dung: HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi của GV, kết nối vào bài mới.

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

b) Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ.

- Xuất xứ: Văn bản “Ngàn sao làm việc” trích

trong Tuyển tập Võ Quảng, tập II, NXB Văn

học, Hà Nội, 1998, tr.170-171)

*Thể thơ: Thơ 5 chữ.

*Giọng điệu: Nhẹ nhàng, trong trẻo, vui tươi.

*Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên (Vẻ đẹp của

bầu trời đêm)

2 Ôn tập chi tiết văn bản:

a Cảnh vật đồng quê và tâm trạng của nhân vật “tôi”.

Trang 15

NV2:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ theo nhóm cặp

H? Tìm chi tiết gợi tả không gian, thời

gian cảnh đồng quê qua hai khổ thơ

đầu?

- Nhận xét về nghệ thuật tả cảnh của

tác giả?

- Em cảm nhận được tâm trạng của

nhân vật “tôi” như thế nào trước khung

cảnh ấy?

H? Chỉ ra các hình ảnh so sánh của dải

ngân hà và các chòm sao trên bầu trời

đêm trong 4 khổ thơ cuối?

- Những nét chung ở những hình ảnh so

sánh trên là gì?

- Nêu ấn tượng về vẻ đẹp khung cảnh

bầu trời đêm hiện lên qua trí tưởng

tượng của nhân vật “tôi”.

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận cặp đôi.

- GV theo dõi, HD học sinh

- GV giao nhiệm vụ theo nhóm bốn

H? Những yếu tố nghệ thuật đem lại

vào buổi chiều hiện lên với vẻ đẹp thanh bình,yên tĩnh

2) Nghệ thuật tả cảnh: Hình ảnh chọn lọc, tiêubiểu, ngôn ngữ bình dị, giàu sức gợi, các phép tu

từ nhân hoá, so sánh sinh động,

3) Tâm trạng nhân vật “tôi”: vui tươi, hạnh phúckhi dắt trâu về nhà trong khung cảnh êm đềm,thơ mộng của đồng quê: bóng chiều toả, trời trở

tối, người và trâu đi giữa trời đêm như bước giữa ngàn sao…

b Ấn tượng về vẻ đẹp khung cảnh bầu trời đêm hiện lên qua trí tưởng tượng của nhân vật “tôi”

+ Chòm sao Đại Hùng như chiếc gàu tát nước

=> Các chòm sao đều được so sánh với nhữngvật dụng lao động gần gũi, thân thuộc của ngườinông dân: chiếc vó, đuốc đèn soi cá, cái gàu tátnước

- Ấn tượng: Khung cảnh rộng lớn, mênh mông

và không khí tươi vui, rộn rã Ngàn sao toả sáng, những chòm sao hiện lên sống động như những con người đang mải miết, cần mẫn, hăng say trong công việc lao động thường ngày,…

b Nội dung – Ý nghĩa

- Bài thơ đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp của khungcảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồngquê, của vũ trụ bao la mà vẫn gần gũi, thânthuộc, vui nhộn

- Tác phẩm đã góp phần bồi đắp cho mỗi chúng

ta tình yêu mến thiên nhiên, yêu vẻ đẹp thôndã…

Trang 16

B4: Kết luận, nhận định:

- Nhận xét, đánh giá Chốt kiến

thức

B Ôn tập thực hành Tiếng VIệt.

a) Mục tiêu: Hs nhắc lại lí thuyết về mở rộng trạng ngữ, thành phần chính của câu bằng

cụm từ

b) Nội dung: Thảo luận cặp đôi.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ.

d) Tổ chức hoạt động:

NV1:

B1: Giao nhiệm vụ học tập: Thảo luận

cặp đôi để trả lời các câu hỏi sau:

1, Thế nào là trạng ngữ?Nêu cấu tạo

- HS trả lời câu hỏi.

B3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày

- GV cho HS thực hiện các yêu cầu sau:

1) Nêu hiểu biết về thành phần chính

của câu.

2) Nhận biết cấu tạo thành phần chính

của câu trong các ví dụ sau:

a) Con mèo đen kia/ đã làm đổ lọ hoa.

b) Những em học sinh/ đang say sưa

- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, được

dùng để cung cấp hông tin về thời gian, địa điểmnơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức…của sự việc được nói đến trong câu

- Ví dụ: Mùa thu, trên các con phố, hoa sữa

thơm ngào ngạt.

+ Mùa thu là TN1 chỉ thời gian.

+ Trên các con phố là TN2, chỉ địa điểm nơi

- Cách mở rộng: Thêm một số từ ngữ chỉ sốlượng, tính chất, đặc điểm,…

- Tác dụng: Giúp câu cung cấp được nhiều thôngtin hơn cho người đọc, người nghe

2 Ôn tập mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ:

a Khái niệm thành phần chính:

- Thành phần chính của câu là thànhphần bắt buộc phải có để câu có cấutrúc hoàn chỉnh và diễn đạt được ýtrọn vẹn

- Trong câu có hai thành phần chính

đó là chủ ngữ và vị ngữ:

Chủ ngữ của câu:

+ Là bộ phận chính của câu kể tên sự

vật, hiện tượng có hoạt động, tínhchất, trạng thái, được miêu tả ở vị ngữv.v Chủ ngữ thường trả lời các câu

hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?

+ Chủ ngữ thường là danh từ, đại từhoặc cụm danh từ Trong một sốtrường cụ thể thì động từ, tính từ hoặc

Trang 17

và nhận xét.

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS trả lời câu hỏi.

B3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày,

HS khác theo dõi bổ sung

B4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, chốt kiến thức

cụm động từ, cụm tính từ cũng có thểlàm chủ ngữ

Câu có thể có một hoặc nhiều chủngữ

Ví dụ:

- Anh trai ấy hát rất hay

- Hôm nay, lớp chúng mình sẽ đi xemphim

- Bà tôi có mái tóc bạc phơ

- Mẹ Lan là người quan tâm mìnhnhiều nhất

Vị ngữ của câu:

+ Là bộ phận chính của câu có thể kếthợp với các trạng ngữ chỉ quan hệ thời

gian và trả lời các câu hỏi: Làm gì? Làm thế nào, cái gì, nó là gì?

+ Vị ngữ thường là một động từ hoặcmột động từ, một tính từ hoặc mộtcụm tính từ, một danh từ hoặc mộtcụm danh từ Trong câu có thể có mộthay nhiều vị ngữ

b Mở rộng thành phần chính:

- Câu có CN là CDT:

a) Con mèo đen kia/ đã làm đổ lọ hoa

b) Những em học sinh/ đang say sưa học bài.

- Câu có VN là CĐT:

c) Các bạn học sinh/ đang hăng hái tiến về lễ

đài

d) Dòng sông/ uốn lượn bao bọc làng quê.

a) Con mèo/ đã làm đổ lọ hoa

b) Học sinh/ đang say sưa học bài.

khoa

b) Nội dung: HS thực hiện theo nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

d) Tổ chức hoạt động:

Trang 18

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

- GV lần lượt trình chiếu các bài tập HS thảo luận theo bàn, nhóm 4

B2:Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh:suy nghĩ , thảo luận và trả lời miệng

- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét

B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời miệng, trình bày kết quả.

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức.

1 Ngữ liệu trong SGK BÀI TẬP 1:

1 Văn bản Ngàn sao làm việc được viết theo thể thơ nào? Nhận xét về nhịp điệu của bài

thơ

2 Theo cách nhìn của nhân vật “tôi”, những vì sao trong đêm có điều gì thú vị? Cách nhìn

đó giúp em hình dung ra sao về nhân vật “tôi”?

Gợi ý:

1 Văn bản Ngàn sao làm việc được viết theo thể thơ năm chữ Nhịp điệu của bài thơ; chậm

rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với nội dung tái hiện khung cảnh êm đềm, thơ mộng của đồng quêban chiều và về đêm

2 Theo cách nhìn của nhân vật “tôi”, những vì sao trong đêm đều toả sáng và như nhữngcon người đang cần mẫn làm việc Những công việc giống như những công việc hằng ngàycủa người nông dân dưới mặt đất Bầu trời về đêm giống như khung cảnh lao động củangười nông dân

- Nhân vật “tôi” là một bạn nhỏ có trí tưởng tượng bay bổng, ngộ nghĩnh, yêu lao động,giao hoà với thiên nhiên vũ trụ

BÀI TẬP 2: Đọc câu sau và thực hiện yêu cầu a,b:

Hằng năm, vào mùa nước cạn, giữa sông làng nổi lên một dải cát

( Bầy chim chìa vôi – Nguyễn Quang Thiều)

a Xác định trạng ngữ và xét cấu tạo, nội dung thông tin của chúng

b Rút gọn trạng ngữ và nhận xét cấu tạo ý nghĩa của chúng

Gợi ý:

a Trạng ngữ: Hằng năm, vào mùa nước cạn -> trạng ngữ chỉ thời gian “vào mùa nước cạn” bổ sung thông tin cho “Hàng năm” để khẳng định tính quy luật cho con sông.

b Rút gọn: “Hàng năm” hoặc “vào mùa nước cạn” -> giảm thông tin

BÀI TẬP 3: Xác định chủ ngữ trong câu sau:

- Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ xuống bên một lùm dứa dại bên bờ sông.

( Bầy chim chìa vôi – Nguyễn Quang Thiều)

a Thu gọn chủ ngữ ( chỉ còn danh từ trung tâm) và nhận xét khả năng biểu đạt của câu vừathu gọn

b Mở rộng chủ ngữ và nhận xét khả năng biểu đạt của câu mới

Gợi ý:

- Chủ ngữ: Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim

a Thu gọn chủ ngữ:

Những đôi cánh/ đã hạ xuống bên một lùm dứa dại bên bờ sông.

-> Chủ ngữ hẹp không làm rõ đặc điểm của chủ thể hoạt động

b Mở rộng chủ ngữ: Không nên mở rộng vì chủ ngữ ở bản gốc đã gợi tả rõ đặc điểm củađôi cánh

BÀI TẬP 4: Đọc câu sau, xác định vị ngữ, thu gọn chúng và so sánh câu rút gọn với câu

gốc

- Trong tiếng mưa, hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.

( Bầy chim chìa vôi – Nguyễn Quang Thiều)

Gợi ý:

Trang 19

- Xác định vị ngữ:

Vị ngữ: dâng cao, xiên xiết chảy

- Rút gọn vị ngữ:

Trong tiếng mưa, hình như có tiếng nước sông/ chảy.

- So sánh vị ngữ (rút gọn) với câu gốc: Vị ngữ “chảy” chỉ thể hiện được hoạt động củanước mà không gợi tả được mức độ/trạng thái của hoạt động “dâng cao, xiên xiết”

2 Ngữ liệu ngoài SGK BÀI TẬP 1: Đọc kĩ câu sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:

Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa càng ngày càng cong xuống, nặng

vì cái chất quý trong sạch của Trời

( Một thứ quà của lúa non: cốm – Thạch Lam)

Mở rộng trạng ngữ của câu trên

Gợi ý:

- Trạng ngữ: Dưới ánh nắng

- Mở rộng trạng ngữ: Dưới ánh nắng rực rỡ của ban mai, giọt sữa dần dần đông lại, bông

lúa càng ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của Trời

BÀI TẬP 2: Mở rộng chủ ngữ trong câu sau:

Một vài năm sau đó, một nhóm người đặt chân đến khu rừng và cưa những thân cây

( Ba cây cổ thụ và điều ước – Truyện cổ Grimm)

a Những tia nắng đầu tiên/ đã tràn lên muôn nẻo.

b Trời xứ Thanh/ rét căm căm.

IV) HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- GV chốt lại kiến thức cần nắm trong buổi học.

- Chuẩn bị nội dung ôn tập buổi sau: Viết: “ Tóm tắt văn bản”

Trang 20

-Ngày soạn: 2/10/2022 -Ngày dạy: 3 - 8 /10/2022

BUỔI 3-TIẾT 7,8,9: ÔN TẬP

TÓM TẮT VĂN BẢN THEO NHỮNG YÊU CẦU KHÁC NHAU VỀ ĐỘ DÀI

I) MỤC TIÊU

1 Năng lực:

a Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát

tranh ảnh để hiểu về văn bản đã học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để hiểu về văn bản đã học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

II) THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: Ti vi, máy tính,

2 Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bảng kiểm

đánh giá.

III) TIẾN TRÌNH ÔN TẬP

Trang 21

HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế bước vào giờ ôn tập kiến

thức

b Nội dung: HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi của GV, kết nối vào bài mới.

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, HS làm việc các nhân để thực hiện yêu cầu:

? Trong cuộc sống em thấy việc tóm tắt văn bản có cần thiết không? Lấy dẫn chứng?

->HS chia sẻ GV dẫn vào bài:

Hoạt động 2: ÔN TẬP

I Ôn tập kiến thức tóm tắt VB a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về những yêu cầu, các bước tóm tắt đối với văn bản tóm tắt

văn bản

b) Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ.

- HS trả lời câu hỏi.

B3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày

- Phản ánh đúng nội dung của VB gốc: tránh

đưa nhận xét chủ quan hoặc những thông tinkhông có trong VB gốc;

- Trình bày được những ý chính, những điểm

quan trọng của VB gốc: cần thâu tóm được nội

dung không thể lược bỏ của VB gốc;

- Sử dụng các từ ngữ quan trọng của VB gốc:

đó là các “từ khoá”, từ then chốt, xuất hiệnnhiều, chứa đựng nhiều tông tin;

- Đáp ứng được những yêu cầu khác nhau về

độ dài của VB tóm tắt: VB tóm tắt phải luôn

ngắn hơn VB gốc Tuỳ mục đích, cách thức,hoàn cảnh tóm tắt,…để điều chỉnh dung lượng

mà lựa chọn ý lớn hay ý nhỏ từ văn bản gốc

Trang 22

- Chú ý bảo đảm yêu cầu về độ dài của văn bảntóm tắt.

3 Chỉnh sửa

Rà soát, tự chỉnh sửa văn bản tóm tắt của em

II Thực hành tóm tắt văn bản a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm về tóm tắt văn bản.

b) Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ.

d) Tổ chức hoạt động:

Bài tập 1:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

GV yêu cầu HS tóm tắt văn bản “Bầy

chim chìa vôi” ( Nguyễn Quang Thiều)

chỉnh sửa theo phiếu chỉnh sửa, bảng

kiểm và hoàn thiện bản tóm tắt

B3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày

kết quả (cá nhân)

B4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, tuyên dương, rút kinh

nghiệm buổi học

Đề bài 1: Tóm tắt VB “Bầy chim chìa vôi”

( Nguyễn Quang Thiều)(Đoạn văn 4 câu)

Tóm tắt

Hai giờ sáng, trong một đêmmưa to, hai anh em Mon và Mên tròchuyện cùng nhau, chúng lo lắng nướcsông sẽ dâng cao khiến tổ chim chìavôi ở dải cát giữa sông sẽ bị nhấnchìm Hai anh em quyết định sẽ đếntận nơi để giúp bầy chim chìa vôi, đưachúng vào bờ trước con nước mạnh

mẽ Khi trời vừa sáng, cũng là lúc dảicát giữa sông bị nhấn chìm, những conchim chìa vôi nhỏ đã kịp cất cánh baylên trong khoảnh khắc cuối cùng trướcmắt hai đứa trẻ Khung cảnh bình minhcùng bầy chim chìa vôi đẹp đẽ khiếnhai anh em Mon và Mên vừa vui mừng,vừa cảm động

Đề bài 2: Tóm tắt câu chuyện “Người ăn xin” ( Đoạn văn 5 câu)

"Cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi”.

Ông lão nhìn cậu bé, đôi môi nở nụ cười, cậu béchợt hiểu ra, cậu cũng đã nhận được thứ gì đó từông lão

PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT

Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết

Trang 23

bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

1. Lược bỏ các thông tin không có trong VB

gốc và những ý kiến bình luận của người tóm

5. Rút gọn hoặc phát triển văn bản tóm tắt để

bảo đảm yêu cầu về độ dài

………

6. Rà soát lỗi chính tả và diễn đạt (dùng từ, đặt

câu,…) Nếu có, hãy viết rõ những lỗi cần

sửa chữa

………

BẢNG KIỂM

Nhiệm vụ:

Xem lại các bước làm bài và đọc kĩ lại bài viết,

tự đánh dấu (x) vào ô Đạt hoặc Không đạt

1 Đọc kĩ VB gốc để hiểu đúng nội dung, chủ đề của VB.

2 Xác định nội dung chính cần tóm tắt.

3 Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lí.

4 Xác định yêu cầu về độ dài của VB tóm tắt.

5 Viết VB tóm tắt theo trật tự nội dung chính đã xác định.

6 Đọc lại bản tóm tắt và chỉnh sửa bản tóm tắt.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Tìm đọc và tham khảo các tài liệu liên quan đến nội dung bài học.

- Học bài ở nhà, ôn tập các nội dung đã học.

- Làm hoàn chỉnh các đề bài.

- Chuẩn bị ôn tập bài 2.

-ÔN TẬP BÀI 2 KHÚC NHẠC TÂM HỒN

( Buổi 4,5,6)

Ngày soạn: 9/10/2022 Ngày dạy: 10-15 /10/2022

BUỔI 4-TIẾT 10,11,12: ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

- Đồng dao mùa xuân(Nguyễn Khoa Điềm)

- Gặp lá cơm nếp (Thanh Thảo)

I) MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Năng lực:

a Năng lực chung:

Trang 24

- Tự học: Tự quyết định cách thức giải quyết nhiệm vụ học tập, tự đánh giá được quá trình và kết quả giải quyết vấn đề học tập của bản thân.

- Giao tiếp và hợp tác: Tăng cường sự tương tác với bạn trong tổ nhóm học tập

để thực hiện nhiệm vụ một cách tốt nhất.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập của cá nhân cũng như nhóm học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

b Năng lực đặc thù:

- HS biết cách đọc hiểu một văn bản thơ bốn chữ và năm chữ.

- Mở rộng kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ cùng thể loại ngoài sách giáo khoa.

2 Phẩm chất:

- Biết trân trọng tình cảm, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương

đất nước; hoàn thiện nhân cách, hướng đến lối sống tích cực.

- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.

II) THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị : Máy vi tính, tivi.

2 Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, bài tập đọc hiểu tham khảo III) TIẾN TRÌNH ÔN TẬP

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế bước vào giờ ôn tập

kiến thức

b Nội dung hoạt động: HS hoàn thành Phiếu học tập

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

+ Văn bản 3: Trở gió (Nguyễn Ngọc Tư);

- VB thực hành đọc: Chiều sông Thương (Hữu Thỉnh).

Thực hành Tiếng Việt: Biện pháp tu từ: Nói giảm nói

tránh.

Viết Viết: Tập làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; Viết một

đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.

Nói và nghe Nói và nghe: Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống.B3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi 1 số HS trả lời nhanh các nội dung của Phiếu học tập.

Trang 25

B4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, biểu dương HS phát biểu tốt

Hoạt động 2: ÔN TẬP

I Ôn tập kiến thức chung về thể loại.

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức chung về thể loại.

b) Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

lời câu hỏi

B3: Báo cáo, thảo luận: HS

trình bày kết quả (cá nhân)

Mỗi dòng bốnchữ

Mỗi dòng nămchữ

2 Cách gieovần

- Vần chân: đặtcuối dòng;

- Vần liền: gieoliên tiếp;

- Vần cách: đặtcách quãng

*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách gieo vần (vần hỗn hợp),

- Vần chân: đặtcuối dòng;

- Vần liền: gieoliên tiếp;

- Vần cách: đặtcách quãng

*Một bài thơ có thể phối hợp nhiều cách gieo vần (vần hỗn hợp),

3 Cách ngắtnhịp

- 2/2 hoặc 3/1

(nhịp thơ có thểngắt linh hoạt,phù hợp với tìnhcảm, cảm xúcđược thể hiệntrong bài thơ)

- 2/3 hoặc 3/2

(nhịp thơ có thể ngắt linh hoạt, phù hợp với tình cảm, cảm xúc được thể hiện trong bài thơ).

4 Hình ảnhthơ - Dung dị, gầngũi (Gần với

đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện).

- Dung dị, gần gũi

(gần với đồng dao, vè, thích hợp với việc kể chuyện).

2 Cách đọc hiểu văn bản thơ bốn chữ và năm chữ.

- Xác định và nhận diện các đặc điểm của thể thơ như:

II Ôn tập đọc hiểu văn bản

Trang 26

1.Văn bản: Đồng dao màu xuân (Nguyễn Khoa Điềm)

a) Mục tiêu: HS nhắc lại những kiến thức cơ bản về văn bản.

b) Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

H? Hệ thống kiến thức chung của

văn bản “Đồng dao mùa xuân”?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận cặp đôi.

- GV theo dõi, HD học sinh

người lính được tác giả thể hiện

qua những câu thơ nào? Đó là

tình cảm gì?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận cặp đôi.

- GV theo dõi, HD học sinh

Giọng điệu

nhẹ nhàng, xúc động, sâu lắng

Bố cục - Khổ 1,2: Giới thiệu khái quát về

người lính;

- Khổ 3,4,5,6: Hình ảnh người lính nằm lại nơi chiến trường;

- Khổ 7,8,9: Tình cảm, cảm xúc đối với người lính

Đề tài Người lính

1.2 Ôn tập chi tiết văn bản:

a Đặc điểm về hình thức và cách chia khổ của bài thơ

* Cách chia khổ và ý nghĩa:

- Bài thơ được chia thành chín khổ Hầu hết các khổđều có bốn dòng Tuy nhiên có hai khổ đầu khác biệtvới các khổ còn lại

+ Khổ một kể lại sự kiện người lính lên đường ra chiếntrường, gồm ba dòng thơ, tạo nên một sự lửng lơ,khiến người đọc có tâm trạng chờ đợi được đọc câuchuyện tiếp theo về anh

+ Khổ hai kể về sự ra đi của người lính chỉ vỏn vẹntrong hai dòng, diễn tả sự hi sinh bất ngờ, đột ngộtgiữa lúc tuổi xanh, thể hiện tâm trạng đau thương củanhà thơ, đồng thời gợi lên trong người đọc niềm tiếcthương sâu sắc

Trang 27

sự không về của anh Thế tương phản có - không nóilên sự mất mát, gợi cám xúc tiếc thương, bùi ngùi.

c Hình ảnh người lính:

* Câu chuyện về cuộc đời người lính

- Có một người lính tuổi đời còn rất trẻ, còn mê thảdiều, như vừa qua tuổi thiếu niên Theo tiếng gọi của

Tổ quốc, anh lên đường ra mặt trận

- Trong một trận chiến ác liệt, anh đã anh dũng hi sinh,vĩnh viễn nằm lại dưới những cánh rừng đại ngàn.Những hình ảnh hào hùng mà cũng rất đỗi khiêmnhường, dung dị của anh còn mãi trong tâm trí của

“nhân gian”

* Vẻ đẹp hình ảnh người lính: Tuổi đời còn rất trẻ;

dũng cảm kiên cường; yêu nước; giản dị, khiêmnhường, hiền hậu

+)Biểu hiện:

- Tư thế: Anh ngồi lặng lẽ/ Dưới cội mai vàng; Anh ngồi rực rỡ/ màu hoa đại ngàn;

- Trang phục: Ba lô con cóc/Tấm áo màu xanh.

- Diện mạo, dáng vẻ: Làn da sốt rét; Mắt như suối biếc/Vai đầy núi non…; Cái cười hiền lành.

d Tình cảm, cảm xúc đối với người lính: niềm

thương xót, tự hào, cảm phục, biết ơn những người lính đã hi sinh tuổi xanh, hi sinh cuộc đời cho độc lập dân tộc.

+ Bạn bè mang theo: Dòng thơ này nói lên tình cảm

của đồng đội dành cho người lính trẻ đã hi sinh Hìnhảnh anh sẽ được bạn bè thương nhớ, lưu giữ, mangtheo suốt cuộc đời Sự hi sinh của anh đã tiếp thêm chođồng đội sức mạnh, niềm tin trong những trận chiếnđấu tiếp theo

+ Dài bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian: Hai

dòng thơ này có thể hiểu theo nhiều cách Thứ nhất, cóthể hiểu là nỗi thương nhớ những mùa xuân nhân giantươi đẹp của người lính đã hi sinh Thứ hai, cũng cóthể hiểu là nỗi nhớ thương những người con anh dũng

dài theo năm tháng của nhân gian 1.3 Khái quát:

a Nghệ thuật

- Sử dụng thể thơ bốn chữ, gần gũi với đồng dao

- Cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt

- Giọng điệu tâm tình, nhẹ nhàng, sâu lắng

- Hình ảnh thơ chân thực, gợi cảm, xúc động

b Nội dung – Ý nghĩa

Trang 28

lại sức hấp dẫn cho bài thơ.

H? Nội dung-ý nghĩa của bài

- Ca ngợi sự hi sinh anh dũng của những người línhtrẻ và tình cảm tự hào, nhớ thương sâu nặng củađồng đội, đồng bào

2 Văn bản “ Gặp lá cơm nếp” (Thanh Thảo) a) Mục tiêu: HS nhắc lại những kiến thức cơ bản về văn bản.

b) Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

- HS thảo luận cặp đôi.

- GV theo dõi, HD học sinh

chia khổ của bài thơ?

2 Hình ảnh người mẹ hiện lên

như thế nào trong kí ức của người

Nhân vật trữ tình

và đối tượng cảm xúc

- Nhân vật trữ tình: người con, cũng

là một anh bộ đội.

- Đối tượng cảm xúc: là người mẹ nơi quê nhà.

Giọng điệu

tâm tình, trong trẻo, tha thiết.

Bố cục - Khổ 1: Hoàn cảnh xa nhà khơi nguồn

cảm xúc;

- Khổ 2: Hình ảnh mẹ trong kí ức củacon;

- Khổ 3,4: Tình cảm, cảm xúc ngườicon khi gặp lá cơm nếp

Đề tài Người lính và quê hương

2.2 Ôn tập chi tiết văn bản:

a Đặc điểm hình thức và cách chia khổ của bài thơ:

b Hình ảnh mẹ trong kí ức của người lính

* Hoàn cảnh gợi nhắc người lính nhớ về mẹ

- Trên đường hành quân ra mặt trận, anh gặp lá cơm

Trang 29

- HS thảo luận cặp đôi.

- GV theo dõi, HD học sinh

1 Những yếu tố nghệ thuật đem

lại sức hấp dẫn cho bài thơ.

2 Nội dung-ý nghĩa của bài thơ?

* Hình ảnh mẹ trong kí ức của người lính

- Mẹ tần tảo, chăm lo cuộc sống gia đình

- Mẹ yêu thương các con

- Mẹ giản dị, mộc mạc, chất phác

c Hình ảnh người lính: Yêu gia đình, yêu quê hương,

đất nước, có tâm hồn nhạy cảm.

- Khổ ba: Tình yêu thương gia đình hoà với tình yêuquê hương, đất nước trào dâng trong lòng người lính vìanh đang trên đường hành quân, xa quê hương, giađình, hương vị lá cơm nếp khiến người con nhớ đếnmón cơm nếp mà người mẹ đã nấu Hương vị của món

ăn dân dã, bình dị đó được anh xem như là biểu tượng

của quê hương - mùi vị quê hương

2.3 Khái quát:

a Nghệ thuật

- Sử dụng thể thơ năm chữ, gần gũi với đồng dao;

- Cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt;

- Giọng điệu tâm tình, trong trẻo, tha thiết;

- Hình ảnh thơ chân thực, gợi cảm, mang nhiều ýnghĩa

b Nội dung - Ý nghĩa

- Bài thơ thể hiện tình cảm nhớ thương mẹ da diết vàtình yêu quê hương đất nước của người lính xa nhà đichiến đấu

- Những hình ảnh thân thiết, gắn bó của quê hương lànguồn sức mạnh nâng bước người lính trên đường đichiến đấu

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS thực hành một số dạng đề đọc hiểu ngữ liệu trong và ngoài sách giáo

khoa

b) Nội dung: HS thực hiện theo nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

d) Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

- GV lần lượt trình chiếu các bài tập HS thảo luận theo bàn, nhóm 4

B2:Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh:suy nghĩ, thảo luận và trả lời miệng

- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét

B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời miệng, trình bày kết quả.

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức.

1 NGỮ LIỆU TRONG SGK

ĐỀ SỐ 1: Đọc kĩ bài thơ Đồng dao mùa xuân và trả lời các câu hỏi:

Trang 30

Câu 1 Dấu hiệu nào giúp em biết bài thơ Đồng dao mùa xuân thuộc thể thơ bốn

chữ?

Câu 2 Hãy xác định một số hình ảnh tiêu biểu trong bài thơ Hình ảnh nào là

trung tâm, xuyên suốt bài thơ?

Gợi ý:

Câu 1: Mỗi dòng thơ có 4 chữ.

Câu 4 Một số hình ảnh tiêu biểu trong bài thơ: người lính, Trường Sơn núi cũ,

bom nổ, hoa đại ngàn, suối biếc, ngày xuân,…

Hình ảnh trung tâm bao trùm, xuyên suốt cả bài thơ là hình ảnh người

lính Đó là người còn rất trẻ (Chưa một lần yêu/Cà phê chưa uống/Còn mê thả

diều); dũng cảm kiên cường; giản dị, khiêm nhường (Ba lô con cóc/Tấm áo màu xanh/Làn da sốt rét/Cái cười hiền lành); Yêu nước và sẵn sàng hi sinh tuổi xuân

để bảo vệ đất nước, Tổ quốc (Một lần bom nổ/Khói đen rừng chiều/Anh thành

ngọn lửa/Bạn bè mang theo)

ĐỀ SỐ 2: Đọc kĩ lại bài thơ Gặp lá cơm nếp và trả lời các câu hỏi:

Câu 1 Những dấu hiệu nào cho em biết bài thơ Gặp lá cơm nếp thuộc thể thơ

năm chữ?

Câu 2 Em ấn tượng nhất với hình ảnh nào trong bài thơ? Tại sao?

Gợi ý:

Câu 1 Những dấu hiệu cho biết bài thơ Gặp lá cơm nếp thuộc thể thơ năm chữ:

Số tiếng năm tiếng; cách ngắt nhịp, gieo vần, số khổ thơ, hình ảnh…

Câu 2 HS tự chọn hình ảnh ấn tượng nhất trong bài thơ và lí giải như:

- Hình ảnh người mẹ: (khổ 2) Mẹ hiện lên giản dị, lam lũ, chất phác, tần tảo

chăm lo cho cuộc sống gia đình và yêu thương các con Nhớ đến mẹ là nhớ đến hương vị của quê nhà.

- Hình ảnh anh bộ đội: (khổ 3) Luôn nhớ về quê hương, nơi có người mẹ mà

anh yêu thương Ngay cả trên đường hành quân, chỉ mùi hương của lá cơm nếp cũng đã gợi nhắc anh nhớ đến quê hương, nhớ đến mẹ Anh thấu hiểu được nỗi vất vả của mẹ và cảm nhận được tình yêu thương mẹ dành cho mình Hình ảnh

mẹ già luôn trong tâm trí anh Anh nhớ mẹ và càng yêu đất nước hơn Trong tâm hồn người lính, hình ảnh quê hương hiện lên qua sự tảo tần của mẹ, yêu mẹ chính là yêu quê hương và đất nước mình.

2 LUYỆN TẬP ĐỌC HIỂU THƠ 4 CHỮ VÀ 5 CHỮ

NGỮ LIỆU NGOÀI SGK

ĐỀ SỐ 1: Đọc bài thơ Mẹ của Đỗ Trung Lai và trả lời câu hỏi:

MẸ (Đỗ Trung Lai)

Cau gần với giời

Một miếng cau khô Khô gầy như mẹ Con nâng trên tay Không cầm được lệ Ngẩng hỏi giời vậy -Sao mẹ ta già?

Không một lời đáp

Trang 31

Mây bay về xa.

(Đỗ Trung Lai, Đêm sông Cầu, NXB

Quân đội nhân dân, 2003)

Câu 1 Xác định thể thơ, vần, nhịp.

Câu 2 Nêu chủ đề của bài thơ.

Câu 3 Hình ảnh nào trong bài thơ được đối sánh với hình ảnh mẹ, ở những

phương diện nào? Liệt kê những từ ngữ được hình ảnh thể hiện? Vì sao tác giả lại lựa chọn hình ảnh đó?

Câu 4 Để thể hiện hình tượng người mẹ và cau, tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật nào? Chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

Câu 5 Hai câu thơ "Cau gần với giời/Mẹ thì gần đất" gợi cho em cảm xúc, suy

nghĩ gì?

Câu 6 Trong 14 câu thơ đầu, nét tương đồng duy nhất giữa mẹ và cau thể hiện

qua câu thơ nào? Chỉ ra cái hay của của hai câu thơ đó.

Gợi ý:

Câu 1.

*Thể thơ: Bốn chữ.

*Vần: Cuối câu, liên tiếp và xen kẽ theo cặp, hoán đổi.

*Nhịp điệu: Chủ yếu ngắt nhịp 2/2 có câu ngắt nhịp 1/3 và 3/1

Câu 2.

*Chủ đề: Bài thơ là cảm xúc chân thành với yêu thương, lo lắng, xót xa của con

khi đối diện với tuổi già của mẹ, trách hận thời gian.

Câu 3.

- Hình ảnh mẹ: Người mẹ được đối sánh với cau về hình dáng, màu sắc, chiều

cao:

+ Hình dáng: Cau thẳng - lưng mẹ còng; Cau khô - mẹ gầy.

+ Màu sắc: Cau ngọn xanh rờn - mẹ đầu bạc trắng.

+ Chiều cao: Cau cao - mẹ thấp; Cau gần giời - mẹ gần đất.

- Lí do tác giả đối sánh mẹ với cau:

+ Cau là loài cây gần gũi trong đời sống ở làng quê, gắn với mẹ trong thói quen hàng ngày - tục ăn trầu

+ Cau và mẹ luôn song hành trên hành trình sống, nhà thơ nhận thấy nhiều điểm tương đồng khác biệt giữa mẹ và cau.

+ Làm tăng giá trị miêu tả, biểu cảm cho lời thơ;

+ Gợi niềm xót xa trước hình ảnh mẹ mỗi ngày một già thêm;

+ Biểu đạt niềm thương cảm của con với mẹ;

Trang 32

+ Gợi trong lòng người đọc những cảm xúc, nghĩ suy

Câu 5 Cảm xúc, suy nghĩ về hai câu "Cau gần với giời/Mẹ thì gần đất"

+ Hai câu thơ "Cau gần với giời/Mẹ thì gần đất" gợi nghĩ đến sự đối lập giữa

mẹ và cau;

+ Cau theo thời gian ngày càng lớn thêm, vươn cao lên bầu trời, còn mẹ thì già

đi, đến gần hơn với sự chia lìa cuộc sống.

+ "Gần với đất" là ẩn dụ chỉ sự ra đi mãi mãi của một kiếp người Gợi liên tưởng đến thành ngữ "Gần đất xa trời".

Câu 6 Trong 14 câu thơ đầu, nét tương đồng duy nhất giữa mẹ và cau thể hiện

qua câu thơ: "Một miếng cau khô/Khô gầy như mẹ"

+ Nghệ thuật so sánh ví mẹ như miếng cau khô gầy cho thấy thời gian đã bào

mòn tất cả, khiến lưng mẹ còng, tóc mẹ bạc, sức sống cũng héo hắt, vơi vợi dần

đi

+ Đằng sau đó là nỗi niềm rưng rưng đau xót của người con.

ĐỀ SỐ 2: Đọc bài thơ Đưa con đi học của Tế Hanh và trả lời câu hỏi:

ĐƯA CON ĐI HỌC (Tế Hanh)

Sáng nay mùa thu sang Cha đưa con đi học Sương đọng cỏ bên đường Nắng lên ngời hạt ngọc

Lúa đang thì ngậm sữa Xanh mướt cao ngập đầu Con nhìn quanh bỡ ngỡ Sao chẳng thấy trường đâu?

Hương lúa toả bao la Như hương thơm đất nước Con ơi đi với cha

Trường của con phía trước

Thu 1964

(Tế Hanh, Khúc ca mới, NXB Văn học, 1966)

Câu 1 Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?

Câu 2 Những hình ảnh nào đặc biệt gây ấn tượng với em? Từ những hình ảnh

đó, hãy mô tả không gian nghệ thuật trong bài thơ?

Câu 3 Trong câu thơ “Lúa đang thì ngậm sữa” sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào? Chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó.

Câu 4 Em hiểu như thế nào về những câu thơ cuối của bài thơ:

Hương lúa toả bao la Như hương thơm đất nước Con ơi đi với cha

Trường của con phía trước

Câu 5 Bài thơ thể hiện tình cảm của người cha dành cho con như thế nào?

Trang 33

Câu 6 Trong ngày đầu đến trường, em có cảm xúc như thế nào? Hãy chia sẻ với

các bạn cảm xúc của mình trong ngày đặc biệt đó.

Gợi ý:

Câu 1 Bài thơ được sáng tác theo thể thơ: năm chữ.

Câu 2 Những hình ảnh đặc biệt gây ấn tượng với em có thể là:

“Sương đọng cỏ bên đường/Nắng lên ngời hạt ngọc”; “Lúa đang thì ngậm sữa/ Xanh mướt cao ngập đầu”,…Đó là không gian: trong trẻo thanh bình, yên ả

trong một buổi sáng mùa thu ở mọt miền quê.

Câu 3 Trong câu thơ “Lúa đang thì ngậm sữa” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

ẩn dụ, nhân hoá Tác dụng: Làm cho câu thơ trở nên gợi hình, gợi cảm, sinh động, gần gũi, thân thiết, gắn bó.

Câu 4 Về những câu thơ cuối của bài thơ:

Hương lúa toả bao la Như hương thơm đất nước Con ơi đi với cha

Trường của con phía trước

“Trường” có thể là trường học cụ thể trước mắt, có thể hiểu là trường đời.

Vậy những câu thơ trên có thể hiểu là khi con bước tới cổng trường học hay bước những bước đi đầu tiên trên đường đời, đã có cha và quê hương, đất nước nâng bước chân con.

Câu 5 Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương, thấu hiểu của người cha trước đứa

con bé bỏng của mình.

Câu 6 HS tự chia sẻ những trải nghiệm, cảm xúc của bản thân trong ngày đầu

đến trường.

IV) HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- GV chốt lại kiến thức cần nắm trong buổi học.

- Chuẩn bị nội dung ôn tập buổi sau: Văn bản “ Trở gió” và Thực hành Tiếng Việt.

-Ngày soạn: 16/10/2022 -Ngày dạy:17-22 /10/2022

BUỔI 5-TIẾT 13,14,15: ÔN TẬP

- Đọc hiểu văn bản: “Trở gió” (Nguyễn Ngọc Tư)

- Thực hành tiếng Việt( Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh)

Trang 34

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch học tập của cá nhân cũng như nhóm học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập, xử lí linh hoạt sáng tạo các tình huống phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập.

b Năng lực đặc thù:

- HS biết cách đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại tản văn – kết nối chủ đề.

- Mở rộng kĩ năng đọc hiểu văn bản cùng thể loại ngoài sách giáo khoa.

- HS nhận diện và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong văn cảnh Củng cố kiến thức về nghĩa của từ.

2 Phẩm chất:

- Bồi đắp cho HS những xúc cảm thẩm mĩ trước thiên nhiên, con người.

- Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc.

II) THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị : Máy tính, tivi.

2 Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, bài tập đọc hiểu tham khảo III) TIẾN TRÌNH ÔN TẬP

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ ôn tập của

mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài.

b Nội dung: HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi của GV, kết nối vào bài mới.

c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.

d Tổ chức thực hiện:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

- GV mời một số HS chia sẻ: Nêu hiểu biết của em về gió chướng?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời

B3: Báo cáo, thảo luận:

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về trải nghiệm của bản thân

B4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:

Miền Tây sông nước, nổi tiếng với những cánh đồng lúa chín thẳng cánh cò bay,

những miệt vườn trái cây thơm nức lòng du khách thập phương Nhắc đến mảnh đất ấy, nhàvăn Nguyễn Ngọc Tư – người con của đất phương Nam đã thể hiện những tình cảm, cảmxúc của mình với một một nét đặc trưng đã đi sâu vào tiềm thức của người dân Nam Bộmỗi mua gió chướng về Chúng ta cùng tìm hiểu trong văn bản hôm nay

Hoạt động 2: ÔN TẬP

A Đọc hiểu văn bản “ Trở gió”

(Võ Quảng)

a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm của văn bản.

b) Nội dung: HS thực hiện phiếu học tập nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ.

Trang 35

- GV giao nhiệm vụ theo nhóm cặp

1) Âm thanh của gió chướng được tác giả

miêu tả như thế nào?

2) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào để làm nổi bật “tính cách”, “tâm

trạng”, “cảm xúc” của gió chướng?Tác

dụng của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật

đó?

- GV cho HS đọc lại đoạn văn thứ 4 và nêu

câu hỏi:

3)Vì sao tác giả khẳng định “mùa gió

chướng cũng là mùa thu hoạch”? (Chi tiết

nào trong văn bản cho ta biết điều đó?)

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận cặp đôi.

- GV theo dõi, HD học sinh

- Dự kiến sản phẩm: Kết quả học tập của

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tổ chức hướng dẫn cho thảo luận cặp

đôi các yêu cầu:

1) Đọc văn bản và cho biết nhân vật tôi đã

có tâm trạng như thế nào khi gió chướng

về?

2) Em hãy tìm những câu văn miêu tả tâm

trạng (lộn xộn, ngổn ngang; mong ngóng,

chờ đợi; nhớ da diết) khi gió chướng về của

nhân vật tôi? Tác giả sử dụng nghệ thuật

xứ “Tạp văn Nguyễn Ngọc Tư”,

NXB Trẻ, Tp HCM, 2015,tr.7-10)

Thể thơ Tản vănPTBĐ Tự sự

Bố cục - P1: Từ đầu đến “Ôi gió

chướng”: Cuộc hẹn với gió

chướng

- P2: Từ “Tôi thường đón gió chướng…” đến “…Còn dưa hấu nữa, ui chao”: Tâm trạng

của nhân vật “tôi” khi đón gióchướng;

- P3: Phần còn lại: Những hìnhdung của “tôi” khi xa gióchướng

2 Ôn tập chi tiết văn bản:

a Hình ảnh gió chướng:

- Âm thanh của gió chướng:

+ Mỗi năm gió đến vào một ngày khác nhau.+ hơi thở gió rất gần, sẽ sàng từng giọt tinhtang

+ thoảng và e dè như ai đó đứng đằng xa…,như đang ngại ngần…

+ mừng húm; hừng hực, dạt dào+ cồn cào; nồng nhiệt; dịu dàng…

-> BPNT: so sánh, nhân hóa + các từ láy

miêu tả tính cách, tâm trạng, cảm xúc-> Gió chướng hiện lên sống động, giốngnhư một con người có đời sống nội tâmphong phú, giàu suy tư, cảm xúc dạt dào,nồng nhiệt…

-> Tình yêu của tác giả đối với gió chướng

- Mùa gió chướng cũng là mùa thu hoạch vì:con người đón nhận niềm vui khi mùa màngbội thu, cây trái sum suê quả ngọt

b Tình cảm, cảm xúc của nhân vật “tôi” với gió chướng

* Tâm trạng khi gió chướng về:

- Lộn xộn, ngổn ngang

+ Mừng đó rồi bực đó+ Đứng trong gió đầm đìa, tôi cũng buồn,buồn muốn chết

+ Gió về là sắp hết năm, sắp già thêm tuổiđây

+ Sắp mất một cái gì đó không rõ ràng…

- Mong ngóng, chờ đợi

Trang 36

gì? Tác dụng?

3) Tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể

hiện như thế nào? Để thể hiện nổi bật được

cảm xúc của mình, tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

-HS thực hiện theo yêu cầu theo HD

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- Các cặp báo cáo sản phẩm.

- Cặp khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá, kết luận:

- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc

của các cặp đôi, chỉ ra những ưu điểm và

hạn chế trong hoạt động nhóm của HS

NV3:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ theo nhóm bốn

H? Những yếu tố nghệ thuật đem lại sức

hấp dẫn cho văn bản.

H? Nội dung của truyện?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận nhóm 4

- GV theo dõi, HD học sinh

- Dự kiến sản phẩm: Kết quả học tập của

-> NT: những câu văn miêu tả, liệt kê

=> Mùa gió chướng về không chỉ là sự thay

đổi thời tiết, báo hiệu một năm cũ sắp qua,

mà còn gợi trong tâm trạng của con ngườinhững cảm xúc ngóng chờ, vội vã ngổnngang Dẫu vậy, hai từ “gió chướng” vẫngắn liền với nỗi nhớ và những kỉ niệm vềgia đình và quê hương vô cùng đẹp đẽ,không thể nào quên

* Tình cảm, cảm xúc của tác giả +) Khi còn nhỏ

- Sao tôi lại chờ đợi nó, chẳng phải năm nàocũng vậy

- Nhưng tôi vẫn mong gió chướng về Sựchờ đợi đã thành thói quen của thời thơ dại

có ai bán một gió mùa cho tôi…

-> NT: điệp, liệt kê -> Cảm xúc đợi chờ,nhớ nhung da diết Đó là tình yêu, sự gắn bótha thiết với con người, cảnh sắc quê hương

3 Khái quát:

a Nghệ thuật

- Giọng điệu giãi bày, tâm tình, chia sẻ;

- Ngôn ngữ gợi cảm xúc, suy tư, mang đậmchất Nam Bộ;

- Chi tiết, hình ảnh sinh động, hấp dẫn;

- Miêu tả tinh tế, nhạy cảm;

- Kết hợp giữa biểu cảm, miêu tả, tự sự;

- Sử dụng thành công phép tu từ: so sánh,nhân hoá

b Nội dung

- “Trở gió” thể hiện tình yêu, sự gắn bó tha

thiết với con người, với quê hương

Trang 37

- Nhận xét, đánh giá Chốt kiến

thức

B Ôn tập thực hành Tiếng Việt ( Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh)

a) Mục tiêu: Ôn tập phép tu từ nói giảm nói tránh và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ

nói giảm nói tránh

b) Nội dung: Thảo luận cặp đôi.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ.

d) Tổ chức hoạt động:

NV1:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

1 GV giao nhiệm vụ theo nhóm bốn:

HS trả lời các ví dụ để từ đó nhớ lại khái niệm và tác

dụng của phép nói giảm nói tránh; mở rộng thêm cách

nói giảm nói tránh

anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí trong Đảng

và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột (Hồ

Chí Minh, Di chúc)

- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời (Tố Hữu, Bác ơi!)

- Lượng con ông Độ đây mà….Rõ tội nghiệp, về đến

nhà thì bố mẹ chẳng còn (Hồ Phương, Thư nhà)

Ví dụ 2: Vì sao trong câu văn sau đây, tác giả dùng từ

ngữ bầu sữa mà không dùng một từ ngữ khác cùng

nghĩa?

Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt

vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ

vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng

cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

2 Qua phân tích ví dụ, em hãy nhắc lại thế nào là

biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh? Nêu tác dụng?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận nhóm 4

- GV theo dõi, HD học sinh

- Dự kiến sản phẩm: Kết quả học tập của HS

*Dự kiến sản phẩm:

Ví dụ 1:

+ "đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê- nin và các vị cách

mạng đàn anh khác", "đi", "chẳng còn" : đều mang

ý nghĩa chỉ cái chết, mất

+ Người viết, người nói muốn giảm nhẹ mức độ đau

thương, nặng nề, ghê sợ của cái chết, sự mất mát

Ví dụ 2:

Tác giả trong đoạn văn sử dụng từ " bầu sữa" mà

không dùng từ khác bởi từ “bầu sữa” là cách nói tế a Khái niệm:

Trang 38

nhị, tránh thô tục mà vẫn gợi được sự ấm áp, thân

thương của tình mẫu tử

B3: Báo cáo, thảo luận:

Ví dụ 1: Bà cụ đã chết rồi => Bà cụ đã quy tiên rồi.

Ví dụ 2: Anh còn kém lắm => Anh cần phải cố gắng

hơn nữa.

Ví dụ 3: Bức tranh này anh vẽ xấu lắm => Bức tranh

này anh vẽ chưa được đẹp lắm.

Ví dụ 4: Anh ấy bị thương nặng thế thì không còn

sống được lâu nữa đâu chị à => Anh ấy (…) thế thì

không ( …) được lâu nữa đâu chị à

2 Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết có mấy cách

nói giảm nói tránh thông thường?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận nhóm 4

- GV theo dõi, HD học sinh

- Dự kiến sản phẩm: Kết quả học tập của HS

*Dự kiến sản phẩm:

Ví dụ 1: => Bà cụ đã quy tiên rồi.

Ví dụ 2: => Anh cần phải cố gắng hơn nữa.

Ví dụ 3: => Bức tranh này anh vẽ chưa được đẹp

+ Dùng các từ đồng nghĩa đặc biệt

là từ Hán – Việt

+ Dùng cách nói vòng

+ Dùng cách nói phủ định bằng từtrái nghĩa

+ Dùng cách nói trống (tỉnh lược)

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: HS thực hành một số dạng đề đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt ngữ liệu

trong và ngoài sách giáo khoa

b) Nội dung: HS thực hiện theo nhóm.

c) Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

d) Tổ chức hoạt động:

B1: Giao nhiệm vụ học tập:

- GV lần lượt trình chiếu các bài tập HS thảo luận theo bàn, nhóm 4

B2:Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh:suy nghĩ , thảo luận và trả lời miệng

- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét

B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời miệng, trình bày kết quả.

Trang 39

B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức.

1 Bài tập đọc hiểu văn bản “Trở gió”

Đề bài:

Câu 1 Trong văn bản Trở gió, tâm trạng nhân vật “tôi” được thể hiện như thế nào?

Câu 2 Những hình ảnh nào miêu tả đặc điểm của gió chướng mà em ấn tượng nhất?

Câu 3 Tại sao nhân vật “tôi” lại mong gió chướng về?

Câu 4 Nội dung của văn bản Trở gió gợi cho em liên tưởng gì về chủ đề bài học: Khúc

nhạc tâm hồn?

Dự kiến sản phẩm:

Câu 1 Trong văn bản Trở gió, tâm trạng nhân vật “tôi”:

- Lộn xộn, ngổn ngang; mong ngóng, chờ đợi và nhớ da diết:

+ Buồn muốn chết vì thấy thời gian trôi nhanh quá khi một năm sắp đi qua Cảm giác mất

đi một cái gì đó không rõ

+ Vẫn mong đợi gió chướng về vì gió đồng nghĩa với Tết, với mùa thu hoạch và với nhânvật “tôi”, gió chướng còn mang đầy đủ hương vị quê hương, gắn liền với quê hương

Câu 2 Nhân vật “tôi” mong gió chướng về vì:

- Nó báo hiệu năm hết, Tết đến;

- Nó gắn liền với kỉ niệm của tuổi thơ: được may quần áo, dép mới, để đón Tết

- Nó là mùa thu hoạch khi lúa chín, trái cây chín lúc lỉu, căng mọng;

- Nó gọi về vùng kí ức quê hương với những hình ảnh, âm thanh rất đặc trưng của miệtvườn sông nước…

Câu 3 Nội dung của văn bản Trở gió gợi liên tưởng về chủ đề bài học: Khúc nhạc tâm hồn:

- Gió chướng mang nét đặc trưng của vùng đất Nam Bộ; gắn liền với kí ức về quê hươngcủa tác giả

- Dù đi đâu, ở đâu, những dấu ấn về gió chướng vẫn in hằn trong tâm hồn tác giả

- Đó là tình yêu, sự gắn bó thiết tha với con người, cảnh sắc quê hương của nhà văn

- Nó cũng cho thấy những cảm nhận tinh tế của tác giả trước thiên nhiên, vạn vật lúc giaomùa

- Nó ngân nga như một khúc nhạc của tâm hồn người con xa xứ, dù ở nơi đâu cũng luônnhớ về quê hương mình

2 Bài tập về thực hành Tiếng Việt ( Ngữ liệu ngoài SGK)

Bài tập 1: Điền các từ ngữ nói giảm nói

tránh sau đây vào chỗ trống /…/: đi nghỉ,

khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước

a) Khuya rồi, mời bà đi nghỉ.

b) Cha mẹ em chia tay nhau từ ngày em còn

Bài tập 2: Trong mỗi cặp câu dưới đây,

câu nào có sử dụng cách nói giảm nói

tránh?

a1) Anh phải hoà nhã với bạn bè!

a2) Anh nên hoà nhã với bạn bè!

b1) Anh ra khỏi phòng tôi ngay!

b2) Anh không nên ở đây nữa!

c1) Xin đừng hút thuốc trong phòng!

Bài tập 2: Câu có sử dụng nói giảm nói tránh

a2) Anh nên hoà nhã với bạn bè!

b2) Anh không nên ở đây nữa!

c1) Xin đừng hút thuốc trong phòng!

d1) Nó nói như thế là thiếu thiện chí.

e2) Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh

thứ lỗi.

Trang 40

Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ

tiếp nhận, người ta thường nói giảm nói

tránh bằng cách phủ định điều ngược lại với

nội dung đánh giá Chẳng hạn, đáng lẽ nói

“Bài thơ của anh dở lắm” thì lại bảo “Bài

thơ của anh chưa được hay lắm” Hãy vận

dụng cách nói giảm nói tránh như thế để đặt

năm câu đánh giá trong những trường hợp

khác nhau

Bài tập 3:

Đặt năm câu đánh giá có sử dụng nói giảmnói tránh trong những trường hợp khácnhau:

- Nó học chưa được tốt lắm.

- Con dạo này chưa được ngoan lắm.

- Anh nói chưa đúng lắm.

- Sức khỏe của nó không được tốt lắm.

- Bạn ấy chưa được nhanh lắm.

Bài tập 4:

Việc sử dụng cách nói giảm nói tránh là tuỳ

thuộc vào tình huống giao tiếp Trong

trường hợp nào thì không nên dùng cách nói

giảm nói tránh

Bài tập 4:

Những tình huống cần nói thẳng thắn, nói đúng bản chất vấn đề thì không được nói giảm nói tránh

Ngày đăng: 13/09/2023, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KIỂM - Dạy Thêm Văn 7 Kì I-Kntt(22-23)(Huấn).Docx
BẢNG KIỂM (Trang 23)
Hình thức Thơ 4 chữ Thơ 5 chữ - Dạy Thêm Văn 7 Kì I-Kntt(22-23)(Huấn).Docx
Hình th ức Thơ 4 chữ Thơ 5 chữ (Trang 25)
- Khổ 3,4,5,6: Hình ảnh người lính  nằm lại nơi chiến trường; - Dạy Thêm Văn 7 Kì I-Kntt(22-23)(Huấn).Docx
h ổ 3,4,5,6: Hình ảnh người lính nằm lại nơi chiến trường; (Trang 26)
- Khổ 2: Hình ảnh mẹ trong kí ức của con; - Dạy Thêm Văn 7 Kì I-Kntt(22-23)(Huấn).Docx
h ổ 2: Hình ảnh mẹ trong kí ức của con; (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w