1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu Quả Hoạt Động Phát Hành Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Cn Đông Đồng Nai.pdf

97 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh đông đồng nai
Tác giả Đậu Thị Phương Uyên
Người hướng dẫn TS. Lê Thanh Ngọc
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH ĐẬU THỊ PHƢƠNG UYÊN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM CHI NH[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

ĐẬU THỊ PHƯƠNG UYÊN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI

NHÁNH ĐÔNG ĐỒNG NAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng

Mã số: 7 34 02 01

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên: ĐẬU THỊ PHƯƠNG UYÊN

Mã số sinh viên: 050607190618 Lớp sinh hoạt: HQ7- GE07

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI

Trang 5

Tổng hợp và khái quát các vấn đề quan trọng liên quan đến việc tăng

cường hiệu quả trong hoạt động tín dụng của NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam, CN Đông Đồng Nai, dựa trên các nghiên cứu cả trong và ngoài nước

Trong luận văn này, tác giả đã thu thập và tổng hợp số liệu từ báo cáo tài chính

và báo cáo tổng kết của VCB trong ba năm 2020, 2021 và 2022 Từ đó, tác giả đã phân tích tình hình phát triển của Vietcombank trong thời gian gần đây và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng dựa trên các chỉ tiêu quan trọng như hiệu suất sử dụng vốn, tốc độ chuyển vốn tín dụng, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Đồng thời, tác giả đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của NH thương mại Đánh giá về hiệu quả hoạt động tín dụng tại CN Đông Đồng Nai của VCB được đưa ra dựa trên các kết quả đạt được trong những năm qua cũng như những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng Từ các kết quả này, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại Vietcombank và đưa ra các kiến nghị cho Nhà nước, Chính phủ, NH Nhà nước Việt Nam và NH TMCP Công thương, nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng.Nghiên cứu này đã làm rõ tình hình chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại CN Đông Đồng Nai của VCB, từ đó đánh giá các mặt đạt được và mặt còn hạn chế Nghiên cứu cũng đã xác định các nguyên nhân tồn tại, tạo cơ sở để đề xuất các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho việc cho vay KHCN trong tương lai, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển của VCB.Dựa trên việc phân tích và nghiên cứu, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả tín dụng tại VCB và đưa ra các kiến nghị cho Sở Giao dịch và NH VCB Hội sở Những giải pháp này sẽ cung cấp cho các nhà quản lý thông tin hữu ích để hướng dẫn, chỉ đạo và áp dụng trong hoạt động của

Trang 6

họ, nhằm giải quyết những khó khăn hiện tại và nâng cao chất lượng phát hành thẻ tín dụng đến KH Kết quả nghiên cứu đã giúp làm rõ tình hình chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại CN Đông Đồng Nai của VCB Từ đó, được đánh giá những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế tồn tại Điều này cũng cung cấp cơ sở để đề xuất các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho việc cho vay KHCN trong tương lai, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển của VCB

Tóm lại, nghiên cứu này đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại CN Đông Đồng Nai của NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam Nó đã đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng tại VCB và đáp ứng yêu cầu của Nhà nước, Chính phủ, NH Nhà nước Việt Nam và NH TMCP Công thương Nghiên cứu này cũng làm rõ về chất lượng hoạt động cho vay KHCN tại CN Đông Đồng Nai và đề xuất các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro cho việc cho vay KHCN trong tương lai

Từ khóa:

Hiệu quả phát hành thẻ tín dụng Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam- Chi nhánh Đông Đồng Nai

Trang 7

ABSTRACT Title

“The efficiency of credit card issuance at Dong Dong Nai Branch of Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam”

Summary

Synthesize and generalize important issues related to enhancing the

efficiency of credit activities of Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam, Dong Dong Nai branch, based on both domestic and foreign researches In this thesis, the author has collected and synthesized data from the financial

statements and summary reports of VCB for the three years 2020, 2021 and 2022 Since then, the author has analyzed the development situation of Vietcombank in recent times and evaluate the efficiency of credit activities based on important criteria such as capital efficiency, credit transfer speed, profit from credit activities, overdue debts, bad debts and bad debts provision for credit risk At the same time, the author analyzed the factors affecting the credit efficiency of commercial banks Evaluation of the credit performance at VCB's Dong Dong Nai branch is based on the results achieved in the past years as well as the remaining limitations in credit activities From these results, the author has proposed some solutions to improve credit efficiency at Vietcombank and made recommendations for the State,

Government, State Bank of Vietnam and Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade in order to improve credit efficiency This study has clarified the quality

of science and technology lending activities at VCB's Dong Dong Nai branch,

thereby evaluating the achievements and shortcomings The study also identified the existing causes, creating a basis for proposing solutions to prevent and limit risks for science and technology lending in the future, in line with the goals and

development orientation of VCB Based on the analysis and research, the study proposed some solutions to improve credit efficiency at VCB and made

recommendations to the Transaction Office and VCB Headquarters These solutions

Trang 8

will provide managers with useful information to guide, direct and apply in their operations, to solve current difficulties and improve the quality of credit card

issuance to customers client Research results have helped clarify the quality of science and technology lending activities at Dong Dong Nai branch of VCB From there, the achievements achieved as well as limitations exist This also provides a basis for proposing solutions to prevent and limit risks for science and technology lending in the future, in line with VCB's goals and development orientation

In summary, this study provides an overview of the credit card issuance performance at Dong Dong Nai branch of Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam It has proposed solutions and recommendations to improve credit efficiency at VCB and meet the requirements of the State, Government, State Bank

of Vietnam and Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade This study also clarifies the quality of science and technology lending activities at Dong Dong Nai branch and proposes measures to prevent and limit risks for science and

technology lending in the future

Keywords

The efficiency of credit card issuance, Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam- Dong Nai branch

Trang 9

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam kết rằng công trình nghiên cứu dưới đây là sản phẩm của công sức và

nỗ lực của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề tốt nghiệp là trung thực, rõ ràng do đơn vị cung cấp và chưa được công bố trong các công trình khác

Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình

Tác giả

Đậu Thị Phương Uyên

Trang 10

LỜI CẢM ƠN

Lời đâu tiên, em xin ph p được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảng dạy đã giúp đ em trong suốt quá trình tiếp thu kiến thức và tiến hành nghiên cứu Đặc biệt, em xin gửi đến giảng viên hướng dẫn TS Lê Thanh Ngọc - người trực tiếp hướng dẫn giúp đ tôi nhiệt tình trong suốt quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này lời cảm ơn chân thành nhất

Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn đến an Giám đốc, ban lãnh đạo của NH TMCP Ngoại Thương – CN Đông Đồng Nai Đặc biệt hơn, em xin gửi lời cảm ơn tới các anh, chị tại CN Đông Đồng Nai, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn, học hỏi và trau dồi kinh nghiệm trong suốt quá trình thực tập tại quý

NH

Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thực tập nơi mà em yêu thích, cho em được tiếp xúc với thực tế công việc để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy trên giảng đường Qua thời gian làm chuyên đồ tốt nghiệp thực tập, em học hỏi và tích lũy được cho mình thêm nhiều kinh nghiệm bổ ích phục vụ cho công việc trong tương lai

Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, em không tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm luận văn và làm việc, em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các anh chị và quý thầy cô để em hoàn thiện hơn trong công việc sau này

Trang 11

MỤC LỤC

TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ i

ABSTRACT iii

LỜI CAM ĐOAN v

LỜI CẢM ƠN vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU xi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Nội dung nghiên cứu 3

7 Đóng góp của đề tài 3

8 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THẺ TÍN DỤNG 5

1.1 Khái niệm chung về thẻ tín dụng 5

1.1.1 Sự ra đời của thẻ trên thế giới 5

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ 6

1.1.3 Chủ thể tham gia vào hoạt động phát hành thẻ tín dụng 8

1.1.4 Một số lợi ích khi sử dụng thẻ tín dụng 11

Trang 12

1.2 Hiệu quả phát hành thẻ tín dụng của NH thương mại 14

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả và hiệu quả phát hành thẻ tín dụng của NH thương mại 14

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát hành thẻ tín dụng tại NH thương mại 14

1.3 Các nhân tố tác động tới hiệu quả hoạt động phát hành thẻ 20

1.3.1 Nhân tố khách quan 20

1.3.2 Nhân tố chủ quan 21

1.4 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 23

Tóm tắt chương 1 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG – CN ĐÔNG ĐỒNG NAI 26

2.1 Tổng quan về NH TMCP Ngoại thương Việt Nam – CN Đông Đồng Nai

26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 27

2.1.3 Các hoạt động kinh doanh chính 30

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 30

2.2 Hiệu quả hoạt động phát hành thẻ của NH TMCP Ngoại Thương – CN Đông Đồng Nai 33

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng NH VCB- CN Đông Đồng Nai 33

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tại NH TMCP Ngoại Thương – CN Đông Đồng Nai 48

2.3.1 Những kết quả đạt được 48

Trang 13

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 49

Tóm tắt chương 2 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁT HÀNH THẺ TÍN DỤNG TẠI NH TMCP NGOẠI THƯƠNG – CN ĐÔNG ĐỒNG NAI 55

3.1 Sự cần thiết và định hướng phát hành dịch vụ thẻ tín dụng 55

3.1.1 Sự cần thiết trong việc phải nâng cao về chất lượng của dịch vụ thẻ tín dụng 55 3.1.2 Định hướng phát hành thẻ tín dụng tại VCB – CN Đông Đồng Nai 56

3.2 Các giải pháp phát hành thẻ tín dụng tại VCB – CN Đông Đồng Nai 58

3.2.1 Mở rộng mạng lưới đại lý của VCB – CN Đông Đồng Nai 58

3.2.2 Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ sản phẩm 60

3.2.3 Đa dạng hóa đối tượng KH 63

3.2.4 Chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 64

3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động Marketing để quảng bá hình ảnh thương hiệu VCB – CN Đông Đồng Nai ngày càng rộng rãi 66

3.2.6 Ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại trong lĩnh vực thẻ tín dụng 67

3.3 Kiến nghị 68

3.3.1 Về phía nhà nước 69

3.3.2 Về phía NH nhà nước 70

3.5.3 Về phía NH VCB 71

Tóm tắt chương 3 72

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 15

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

1 SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của VCB – CN Đông Đồng Nai 27

2 BẢNG BIỂU ảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh NH VCB- CN Đông Đồng Nai giai đoạn 2020-2022 30

Bảng 2.2: Hạn mức thẻ tín dụng 33

Bảng 2.3: Ngày lên sao kê và thu nợ 34

Bảng 2.4: Phát hành thẻ tín dụng của VCB- CN Đông Đồng Nai 34

Bảng 2.5: Thị phần dịch vụ thẻ VCB- CN Đông Đồng Nai tại thời điểm ngày 31/12/2022 34

Bảng 2.6: Số lượng máy POS của VCB- CN Đông Đồng Nai giai đoạn 2020-2022

35

Bảng 2.7: Kết quả sự hài lòng về sản phẩm thẻ tín dụng VCB- CN Đông Đồng Nai

36

Bảng 2.8: Đối tượng KH làm thẻ tín dụng chia theo độ tuổi 37

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát sự quan tâm của KH tới thẻ tín dụng 39

Bảng 2.10: Đánh giá về phí, lãi suất đối với thẻ tín dụng VCB- CN Đông Đồng Nai 40

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát chương trình khuyến mãi về thẻ tín dụng VCB- CN Đông Đồng Nai 41

Bảng 2.12: Kênh thông tin của KH biết đến thẻ tín dụng VCB- CN Đông Đồng Nai 42

Bảng 2.13: Doanh số giao dịch thẻ VCB- CN Đông Đồng Nai giai đoạn 2020-2022 43

Trang 16

Bảng 2.14: So sánh một số chi phí của VCB- CN Đông Đồng Nai và một số đối thủ cạnh tranh thời điểm tháng 12/2022 45 Bảng 2.15: Phí thu được từ dịch vụ thẻ tín dụng của VCB- CN Đông Đồng Nai từ năm 2020 – 2022 46

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển của thời đại 4.0 và nhu cầu đời sống của người dân tăng cao Với xu hướng hiện giờ việc mua hàng phương thức thanh toán không sử dụng tiền mặt đang trở nên phổ biến hơn đòi hỏi NH phải cải tiến công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KH qua các phương thức thanh toán tiện ích Thẻ tín dụng là một sản phẩm của ngành tài chính NH giúp tăng cường các tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt Thẻ tín dụng (credit card) là một loại thẻ mà người dùng có thể sử dụng để thực hiện các giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ.Thẻ tín dụng cho ph p người dùng mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ trước và sau đó thanh toán cho NH

Xu thế trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng, việcthanh toán không dùng tiền mặt đang trở thành ngày càng phổ biến ên cạnh đó, nhà nước cũng đang khuyến khích việc giảm thanh toán bằng tiền mặt và tăng cường các công cụ thanh toán nhằm giúp đồng vốn luân chuyển nhanh hơn, huy động thêm vốn cho nền kinh

tế, cắt giảm chi phí quản lý, kiểm đếm, in ấn tiền và việc số hóa thanh toán sẽ cải thiện tính minh bạch của dòng tiền, cho ph p chính phủ thu thuế chính xác và hiệu quả hơn

Thẻ tín dụng bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam vào năm 2002, tuy khá muộn so với thẻ tín dụng trên thế giới (thẻ đầu được tạo ra vào năm 1958) nhưng vẫn phát triển vô cùng mạnh mẽ Theo thống kê mới nhất từ NH Nhà nước, tính đến quý IV năm 2021, tại Việt Nam có tất cả 105,92 triệu thẻ NH nội địa và 23,45 triệu thẻ NH quốc tế đang lưu hành, trong đó đến tháng 6 năm 2021, số lượng thẻ tín dụng tại Việt Nam hiện nay là 6,5 triệu thẻ

Trong quá trình thực tập tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam, CN Đông Đồng Nai, em đã nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động phát hành thẻ tín

dụng tại NH Với lý do đó, em đã lựa chọn đề tài: “Hiệu quả hoạt động phát hành

thẻ tín dụng tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam CN Đông Đồng Nai.”

Trang 18

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng hiệu quả phát hành dịch vụ thẻ từ

đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phát hành dịch vụ thẻ tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam – CN Đông Đồng Nai

+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành thẻ

3 Câu hỏi nghiên cứu

Một là, cơ sở lý thuyết về hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại Thương chi nhánh Đông Đồng Nai bao gồm những vấn đề gì?

Hai là, thực trạng hiệu quả phát hành thẻ tín dụng tại Vietcombank diễn biến như thế nào?

a là, các đề xuất giúp cho Vietcombank –chi nhánh Đông Đồng Nai phát triển hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng trong thời gian tới là gì?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đông Đồng Nai

Phạm vi nghiên cứu: Thông tin và số liệu của năm 2020, 2021 và 2022

5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sẽ tập trung thu thập các thông tin và dữ liệu như sau:

+ Tác giả đã tận dụng tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, sách, báo và tạp chí, để cập nhật và hệ thống lại cơ sở lý thuyết và các vấn đề lý luận liên quan đến các khái niệm nghiên cứu

+ Tác giả đã áp dụng một loạt phương pháp như quan sát, thống kê, phân tích

và tổng hợp để đánh giá hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng của NH TMCP

Trang 19

Ngoại Thương Việt Nam - CN Đông Đồng Nai Điều này được thực hiện dựa trên

số liệu báo cáo hoạt động kinh doanh của NH

+ Tác giả đã sử dụng phương pháp đối chiếu và so sánh để đánh giá hiệu quả phát hành thẻ tín dụng của NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam - CN Đông Đồng Nai trong giai đoạn từ 2020 đến 2022 Phương pháp này cho ph p tác giả so sánh các chỉ số, dữ liệu và thông tin liên quan đến hoạt động phát hành thẻ tín dụng trong các năm khác nhau Dựa trên các kết quả so sánh và đối chiếu, tác giả đã đề xuất một số giải pháp phù hợp để thúc đẩy hiệu quả phát hành thẻ tín dụng Các giải pháp này có thể dựa trên những điểm mạnh và thành công của NH trong hoạt động phát hành thẻ tín dụng, và đồng thời đưa ra những cải tiến và điều chỉnh để nâng cao hiệu quả

+ Phương pháp khảo sát qua bảng hỏi: Tác giả đã phân phát ra 215 bảng câu hỏi khảo sát và thu thập được 200 phiếu tức đạt 93,2% với quy mô mẫu lớn điều này sẽ đảm bảo độ tin cậy trong điều tra

6 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu nội dung về: Quy trình và nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng tại đơn vị; Số liệu về thẻ tín dụng đã phát hành trong thời gian năm 2020, 2021 và 2022; Kế hoạch và mục tiêu trong năm 2023 và 2024 của bộ phận phát hành thẻ tín dụng.”

7 Đóng góp của đề tài

Hiện nay, có nhiều đề tài nói về các giải pháp nâng cao dịch vụ phát hành thẻ tín dụng Tuy nhiên, mỗi tổ chức tín dụng có những đặc điểm và chính sách đầu tư riêng, và không gian thời gian cũng không đồng nhất Do đó, không thể áp dụng cùng một giải pháp cho tất cả các tổ chức tín dụng Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu các đề tài liên quan, tôi đã có cái nhìn tổng quan và nhận thức mới để bổ sung và hoàn thiện luận văn của mình Qua nghiên cứu này, tôi mong muốn đánh giá tổng thể về các yếu tố mạnh và yếu trong việc quản lý sản phẩm thẻ tín dụng tại NH Thương mại Cổ phần Ngoại Thương - CN Đông Đồng Nai từ đó đưa ra được những

giải pháp thích hợp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng

Trang 20

tại NH TMCP Ngoại thương Việt Nam CN Đông Đồng Nai nói riêng và hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại các NH ở Việt Nam nói chung

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, danh mục ký hiệu viết tắt, danh mục hình, danh mục bảng, kết luận, phụ lục kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về hoạt động thẻ tín dụng

CHƯƠNG 2: Thực trạng về hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng tại

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – CN Đông Đồng Nai

CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành thẻ tín dụng

tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương – CN Đông Đồng Nai

Trang 21

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG THẺ TÍN DỤNG 1.1 Khái niệm chung về thẻ tín dụng

1.1.1 Sự ra đời của thẻ trên thế giới

Xã hội ngày càng phát triển, kinh tế ngày càng đi lên con người ngày càng yêu cầu sự thuận tiện hơn trong các phương thức thanh toán Quá trình phát triển của các phương thức thanh toán đã trải qua nhiều thay đổi và tiến bộ trong từng giai đoạn Từ việc thanh toán trao đổi hàng hóa từ những vật ngang giá đến sử dụng tiền

xu, tiền giấy…thì hiện nay thẻ thanh toán là một trong những phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại và hữu ích được đông đảo mọi người tin dùng

Đây là một hình thức thanh toán tiện lợi, kết hợp cả thanh toán điện tử và thanh toán chứng từ Nó cung cấp các dịch vụ NH như cho vay và gửi tiền, được xây dựng dựa trên sự phát triển của công nghệ NH

Sau đây là những dấu mốc quan trọng của sự hình thành và phát triển thẻ thanh toán qua các thời kỳ:

Vào năm 1800, Khi những người tiêu dùng và các nhà buôn ở Mỹ đã dùng khái niệm tính nhiệm và uy tín khi trao đổi mua bán, hàng hóa như sử dụng một số tấm thẻ hay loại xu để thay cho thế tiền mặt

Năm 1946, John iggins ở rooklyn (New York) đã nghĩ ra chiếc thẻ NH đầu tiên với tên "Charge-It” Hóa đơn giao dịch sẽ được chuyển đến NH của iggins khi các KH mua sắm NH sẽ trả cho các nhà kinh doanh và thu tiền của KH Điểm trừ của thẻ Charge-It là thẻ chỉ sử dụng cho KH của NH và trong phạm vi địa phương

Năm 1949, Frank McNamara đã nghĩ ra ý tưởng thanh toán không dùng tiền mặt, bằng ý tưởng sử dụng thẻ tín dụng

Vào năm 1950, Công ty Diners Club do Frank McNamara và các đối tác sáng lập đã phát hành tấm thẻ tín dụng đầu tiên được làm bằng chất liệu nhựa plastic Vào năm 1959, ank of America, một NH trung ương của Mỹ, thành lập công ty dịch vụ ankAmericard để kinh doanh việc nhượng quyền thương hiệu và phát hành thẻ tín dụng với các NH trên toàn cầu Trải qua quá trình phát triển nhanh

Trang 22

chóng, công ty dịch vụ ankAmericard đã độc lập và trở thành nhà phát hành thẻ tín dụng VISA vào những năm 1970, và sau đó phát triển thêm dịch vụ thẻ ghi nợ (debit) vào năm 1975

Vào năm 1966, tổ chức tiền thân của MasterCard đã được thành lập, đó là Hiệp hội thẻ Liên NH Mỹ (ICA) ICA được thành lập bởi một nhóm NH phát hành thẻ với mục tiêu thiết kế hệ thống thẻ tín dụng quốc gia Nhiệm vụ chính của tổ chức này là phát triển một mạng lưới thanh toán rộng rãi và được chấp nhận Hiện nay, MasterCard và VISA là hai tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất trên toàn cầu Ngoài ra, còn tồn tại nhiều nhà tổ chức thẻ quốc tế khác như Diners Club, American Express, tuy quy mô hoạt động của chúng nhỏ hơn

Vào năm 1966 trên thị trường NH mỹ xuất hiện chiếc thẻ ghi nợ (debit) đầu tiên do NH Delaware phát hành Kể từ đó có nhiều NH cũng đưa ra ý tưởng tương

tự

Năm 1968, Hiệp hội thẻ Liên NH Mỹ (ICA) thiết lập liên kết với NH Banco National của Mexico nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh toàn cầu Qua đó, ICA tìm kiếm đối tác tại Châu Âu và đưa ra thị trường thẻ Eurocard Đồng thời, vào cùng năm 1968, ICA cũng bước vào thị trường Đông Á bằng việc hợp tác với một

số NH tại Nhật Bản

Tại Việt Nam:

Vào năm 1993: Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) đã triển khai dịch

vụ thanh toán thẻ đầu tiên tại Việt Nam Cũng trong năm này, NH Vietcombank phát hành chiếc thẻ ghi nợ đầu tiên tại Việt Nam, tuy nhiên không được triển khai rộng rãi

Năm 1996, NH Á Châu và Vietcombank đã phát hành chiếc thẻ tín dụng đầu tiên ở Việt Nam

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cấu tạo và phân loại thẻ

1.1.2.1 Khái niệm về thẻ tín dụng

Trang 23

Theo Thông tư 19/2016/TT-NHNN hoạt động thẻ NH tại Việt Nam: “Thẻ

NH là phương tiện thanh toán do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các Điều kiện và Điều Khoản được các bên thỏa thuận.”

"Thẻ tín dụng" (credit card) là một loại thẻ mà chủ sở hữu có quyền sử dụng

để thực hiện các giao dịch trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được đồng ý với tổ chức phát hành thẻ

Thẻ tín dụng là một hình thức thanh toán không tiền mặt, cho ph p người dùng tiêu tiền trước và sau đó trả tiền cho tổ chức phát hành thẻ Tùy vào từng loại thẻ cũng như các tổ chức tín dụng khác nhau sẽ quy định khoản thời gian khác nhau

kể từ khi KH thanh toán hàng hóa dịch vụ cho tới khi KH phải trả tiền cho NH Nếu chủ thẻ không thanh toán số dư nợ trong thời gian quy định đã đề ra thì sẽ phải chịu một lãi suất nhất định Khi chủ thẻ thanh toán hết số tiền đã phát sinh thì hạn mức tín dụng của chủ thẻ sẽ được khôi phục lại như ban đầu

Dựa trên khả năng đảm bảo chi trả cũng như uy tín của KH NH và các tổ chức tài chính sẽ phát hành loại thẻ tín dụng phù hợp nhất cho KH Khả năng chi trả

và uy tín của KH ở đây sẽ được NH xác định dựa trên các tiêu chí như tài sản thế chấp, thu nhập, chi tiêu…

Hiện nay trên thế giới thì thẻ tín dụng là một phương tiện thanh toán tiên tiến, tiên phong trên toàn cầu Không chỉ có thể sử dụng để thanh toán trong một quốc gia, mà còn được chấp nhận làm phương thức thanh toán ở các quốc gia khác mà thẻ đó được chấp nhận

1.1.2.3 Phân loại thẻ

a) Ph n loạ theo côn n hệ s n uất

Thẻ khắc chữ nổi: Đây là loại thẻ được sử dụng đầu tiên với việc sản xuất dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, kỹ thuật khá thô sơ, dễ giả mạo nên hiện nay người ta không còn sử dụng nữa

Thẻ thông minh: Thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính Một tấm thẻ thông minh được gắn chíp điện tử để thay thế cho dải băng từ sau thẻ

Trang 24

Thẻ từ: đây là loại thẻ này có hai băng từ chứa thông tin đằng sau mặt thẻ và được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín Đây là loại thẻ đang được sử dụng rộng rãi trên thế giới, tuy nhiên nó lại có một số nhược điểm như bảo mật thông tin không cao như thẻ thông minh, thông tin trên thẻ không được mã hóa…

1.1.3 Chủ thể tham gia vào hoạt động phát hành thẻ tín dụng

Trong quá trình kinh doanh thẻ tín dụng của NH, có sự tham gia mật thiết của bốn thành phần chính gồm: NH phát hành thẻ, NH thanh toán thẻ, chủ thẻ và ĐVCNT Đặc biệt đối với thẻ tín dụng, còn có sự tham gia của tổ chức thẻ quốc tế Mỗi bên đều có vai trò quan trọng và đặc thù riêng trong việc tận dụng tối đa tính năng của phương tiện thanh toán hiện đại không sử dụng tiền mặt của thẻ NH

Tổ chức thẻ quốc tế: là một hiệp hội gồm các tổ chức tài chính, tín dụng và

công ty phát hành và thanh toán thẻ quốc tế Các tổ chức này bao gồm Visa International, MasterCard Incorporated, JC và Diner's Club Chúng là các đơn vị hàng đầu trong việc quản lý các hoạt động và thanh toán liên quan đến thẻ trong mạng lưới toàn cầu TCTQT đặt ra các quy định cơ bản về việc phát hành, sử dụng

và thanh toán thẻ Đồng thời, tổ chức này đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức

và công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các thành viên

N n hàn phát hành là các tổ chức tài chính và tín dụng có trách nhiệm phát hành thẻ cho các chủ thẻ một cách hợp pháp.”Chúng có thể phát hành những tấm thẻ mang thương hiệu riêng của mình hoặc được Tổ chức thẻ quốc tế và Công

ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của các tổ chức và công ty này Tên của NH phát hành được in trên thẻ, đồng nghĩa với việc thẻ đó là sản phẩm của

NH đó

Trang 25

NH phát hành có trách nhiệm đặt ra các quy định về điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ cho KH Họ có quyền ký kết hợp đồng đại lý với các NH“hoặc tổ chức tài chính tín dụng khác để thực hiện thanh toán và phát hành thẻ tín dụng Trong trường hợp này, NH phát hành tận dụng lợi thế của bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng thâm nhập thị trường và vị trí địa lý Tuy nhiên, NH cũng phải”đối mặt với rủi ro tài chính, vì họ đảm bảo cho NH đại lý làm nhiệm vụ phát hành thẻ NH đại lý, khi ký kết hợp đồng đại lý với NH phát hành, phải là thành viên chính thức của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ quốc tế nếu tên của họ xuất hiện trên thẻ của KH

N n hàn thanh toán: là tổ chức tài chính tín dụng thực hiện chức năng

thanh toán thẻ tín dụng qua mạng lưới điểm chấp nhận thẻ“và/hoặc điểm rút tiền mặt và/hoặc máy ATM một cách hợp pháp Các NH thanh toán chấp nhận các loại thẻ làm phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm bán hàng và dịch vụ trên địa bàn Họ cung cấp thiết bị thanh toán thẻ và hướng dẫn cho điểm chấp nhận thẻ về quy trình thanh toán thẻ, quản lý và xử lý các giao dịch thẻ tại các điểm này Thông thường,”NH thanh toán thu mức phí chiết khấu từ điểm chấp nhận thẻ, có thể là một phần trăm trên giá trị mỗi giao dịch hoặc dựa trên tổng giá trị giao dịch thẻ Mức phí chiết khấu được xác định dựa trên quan

hệ chiến lược giữa NH và điểm chấp nhận thẻ

Trên thực tế, có nhiều NH đóng vai trò là NH phát hành thẻ cũng như NH

thanh toán Với vai trò là NH phát hành, họ phát hành thẻ cho chủ thẻ và quy định các điều khoản sử dụng thẻ Đồng thời, với vai trò là NH thanh toán, họ đảm nhận việc xử lý thanh toán thẻ cho các đơn vị cung cấp hàng hóa và dịch vụ

Chủ thẻ: còn được gọi là người sở hữu thẻ, là cá nhân hoặc người được ủy

quyền (trong trường hợp thẻ được cấp cho công ty) được NH phát hành thẻ và có tên được in trên thẻ Chủ thẻ được sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch dựa trên hạn mức tín dụng tuần hoàn đã được cấp Mỗi chủ thẻ chính có quyền phát hành thẻ phụ, và cả hai thẻ này sẽ được kết nối với cùng một tài khoản thanh toán Chủ thẻ phụ có trách nhiệm thanh toán các khoản phí phát sinh trong kỳ sử dụng, nhưng chủ thẻ chính chịu trách nhiệm cuối cùng đối với NH Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán

Trang 26

hàng hóa và dịch vụ tại các cửa hàng và điểm chấp nhận thẻ, bao gồm cả rút tiền tại máy ATM thuộc hệ thống NH Đối với thẻ tín dụng, sau một thời gian nhất định, tùy theo quy định của NH phát hành, chủ thẻ sẽ nhận được bản sao ghi ch p các giao dịch (sao kê).Sao kê là một bảng thông tin chi tiết về các giao dịch sử dụng thẻ của chủ thẻ trong một kỳ thanh toán cụ thể Nó bao gồm các chi tiết về số tiền chi tiêu, số dư cuối kỳ, ngày đáo hạn thanh toán, cũng như số tiền tối thiểu mà chủ thẻ cần thanh toán cho NH trong kỳ Ngoài ra, sao kê cũng chứa các thông báo liên quan đến việc sử dụng thẻ Dựa trên thông tin được cung cấp trên sao kê, chủ thẻ sẽ thực hiện thanh toán cho NH phát hành thẻ nếu không có vấn đề gì đáng chú ý Tuy nhiên, nếu có bất kỳ thông tin hoặc giao dịch nào gây nhầm lẫn hoặc không chính xác, chủ thẻ có quyền khiếu nại và gửi yêu cầu giải quyết vấn đề đến NH

Đ n vị chấp nhận thẻ: là tất cả các cơ sở, NH đại lý và điểm ứng tiền mặt

được ủy quyền để chấp nhận thẻ làm phương tiện thanh toán Các đơn vị này bao gồm các cửa hàng bán lẻ, nhà hàng, khách sạn, sân bay và nhiều ngành kinh doanh khác Thẻ NH đã trở thành phương thức thanh toán phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới và logo của các thẻ này được thấy“rộng rãi tại hầu hết các cửa hàng ở Việt Nam Các ĐVCNT tập trung chủ yếu vào các ngành hàng, dịch vụ phục vụ cho người nước ngoài, như hàng thủ công mỹ nghệ, nhà hàng, khách sạn, du lịch và các đại lý bán v máy bay Mặc dù phải trả một tỷ lệ phí chiết khấu cho”NH thanh toán, nhưng các ĐVCNT thu hút được lượng KH lớn, tăng doanh số bán hàng và đóng góp vào hiệu quả kinh doanh cũng như lợi nhuận tăng cao cho đơn vị

Trang 27

Để được trở thành một ĐVCNT của NH, đơn vị đó cần có tình hình tài chính ổn định và năng lực kinh doanh đáng tin cậy Tương tự như việc NH phát hành thẻ thẩm định KH trước khi cấp thẻ, NH thanh toán cũng tiến hành đánh giá và lựa chọn các ĐVCNT Chỉ những đơn vị có hoạt động kinh doanh hiệu quả, có khả năng thu hút nhiều giao dịch thanh toán thẻ mới có thể đạt được lợi nhuận và đáng giá về mặt tài chính đối với NH Điều này giúp NH thu hồi vốn đầu tư vào các đơn

vị và đảm bảo tiềm năng lợi ích kinh doanh

1.1.4 Một số lợi ích khi sử dụng thẻ tín dụng

- Đối với nền kinh tế

Sử dụng tiền mặt để giao dịch và trao đổi hàng hóa là phổ biến trong nền kinh tế, đặc biệt là ở những nước đang phát triển Tuy nhiên, việc sử dụng tiền mặt

có thể tạo ra một số giao dịch diễn ra ngoài khung pháp lý của nền kinh tế chính thống, gọi là kinh tế đen hoặc chợ đen, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của quốc gia

Để giảm được khối lượng tiền mặt trong lưu thông các chính phủ có thể khuyến khích người dân thanh toán bằng thẻ thay vì tiền mặt Việc thanh toán bằng thẻ sẽ giúp cho hoạt động thương mại trở nên minh bạch hơn, thực hiện biện pháp kích cầu, cải thiện môi trường văn minh thương mại, tăng doanh thu từ thuế, tăng nguồn vốn cho NHTM…

- Đối với người sử dụng thẻ

Người sử dụng thẻ được hưởng lợi trực tiếp từ hoạt động thanh toán bằng thẻ thông qua những tiện ích mà nó mang lại Các lợi ích của việc sử dụng thẻ có thể kể đến như sau:

Sự linh hoạt: Với từng nhóm đối tượng KH khác nhau sẽ có những loại thẻ khác nhau đáp ứng những nhu cầu của KH, ví dụ thẻ thích hợp cho người thu nhập thấp hoặc người thu nhập cao

Sự tiện lợi: Thanh toán bằng thẻ mang lại những tiện ích đặc biệt mà các phương thức thanh toán khác không thể sánh bằng Đặc biệt đối với những người

đi công tác hoặc du lịch nước ngoài, thẻ giúp họ thanh toán dễ dàng mà không cần

Trang 28

mang theo tiền mặt hay s c du lịch, và không bị giới hạn bởi khối lượng tiền cần thanh toán Thẻ được coi là phương tiện thanh toán ưu việt nhất trong các phương tiện thanh toán phục vụ tiêu dùng

Sự an toàn và tốc độ là những ưu điểm quan trọng của việc sử dụng thẻ thanh toán Chủ thẻ có thể yên tâm về số tiền của mình mà không lo lắng về nguy cơ mất cắp NH cung cấp các biện pháp bảo vệ như mã PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ để ngăn chặn việc rút tiền bất hợp pháp từ tài khoản của chủ thẻ Ngay cả khi thẻ bị mất cắp, chủ thẻ sẽ được bảo vệ và được hỗ trợ bởi NH để giảm thiểu tổn thất

Hầu hết các giao dịch thẻ được thực hiện thông qua kết nối mạng trực tuyến giữa các cơ sở chấp nhận thẻ, điểm rút tiền mặt, NH thanh toán, NH phát hành và tổ chức thẻ quốc tế Quá trình ghi nợ và ghi có cho các chủ thể liên quan trong quy trình thanh toán được tự động hoá, giúp quá trình thanh toán trở nên dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng

- Đối với ĐVCNT

Phương thức chấp nhận thanh toán bằng thẻ đem lại lợi ích cho KH bằng việc cung cấp một phương tiện thanh toán nhanh chóng và tiện lợi Điều này tạo điều kiện thuận lợi để thu hút KH và đồng thời tăng doanh số cung ứng hàng hóa và dịch vụ của ĐVCNT

Việc các ĐVCNT sẽ tạo ra một sự cạnh tranh rất lớn đối với những đối thủ cạnh tranh khác bởi vì môi trường văn minh hiện đại trong giao dịch và mua bán khi thanh toán bằng thẻ là một trong những yếu tố rất quan trọng để thu hút KH của mình

Việc các đơn vị thanh toán chấp nhận phương thức giao dịch bằng thẻ sẽ giúp KH thuận tiện hơn, giao dịch nhanh hơn so với hình thức dùng tiền mặt Hơn nữa, thanh toán thẻ còn giúp cho các ĐVCNT giảm được chi phí bán hàng thông qua việc giảm chi phí đếm, bảo quản tiền, quản lý tài chính

Tham gia chấp nhận thanh toán bằng thẻ cũng là một yếu tố quan trọng để đơn vị thanh toán có thể nhận được các ưu đãi từ NH Bằng việc chấp nhận thanh

Trang 29

toán thẻ, đơn vị có thể được hưởng những ưu đãi về tín dụng và dịch vụ thanh toán

từ NH

- Đối với NH phát hành thẻ

Thứ nhất, thanh toán thẻ tạo nguồn thu cho NH thông qua các nguồn thu

như phí ĐVCNT, phí sử dụng và lãi suất thu được từ các khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh toán Đây chỉ là một phần trong tổng thu nhập mà NH thu được từ hoạt động thẻ, bên cạnh các khoản thu từ dịch vụ NH và đầu tư

Thứ hai, thanh toán bằng thẻ đóng góp vào việc tăng nguồn vốn cho NH

Thông qua hoạt động thanh toán thẻ, KH gửi tiền vào tài khoản của họ để thanh toán các khoản phí và dư nợ thẻ Đồng thời, các ĐVCNT cũng có tài khoản tăng lên

từ việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ từ KH Với số lượng giao dịch thẻ đáng kể, các tài khoản này sẽ cung cấp NH một nguồn vốn đáng kể, góp phần tăng thu nhập cho NH

Thứ ba, thẻ thanh toán đã mở ra một loạt dịch vụ NH mới và đa dạng, đồng

thời cung cấp cho NH một phương tiện thanh toán linh hoạt nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của KH ên cạnh việc thanh toán, thông qua dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ, NH cũng có thêm cơ hội để triển khai các dịch vụ khác như tiết kiệm hay bảo hiểm tài sản Thông tin về các dịch vụ này sẽ được truyền đến KH thông qua sao kê hàng tháng cùng với thông tin liên quan từ NH

Thứ tư, Để đáp ứng tốt nhất nhu cầu thanh toán của KH, NH cần liên tục cải

tiến cơ sở hạ tầng công nghệ, nâng cao trình độ chuyên môn và đảm bảo an toàn, uy tín và hiệu quả trong hoạt động của mình Sự phát triển và áp dụng phương thức thanh toán bằng thẻ là một phần quan trọng trong quá trình hiện đại hóa công nghệ

NH Việc nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật và hệ thống công nghệ, đồng thời đào tạo nhân viên để sử dụng hiệu quả các công nghệ mới là điều cần thiết để đảm bảo rằng

KH có được môi trường thanh toán an toàn, tin cậy và tiện lợi

Trang 30

1.2 Hiệu quả phát hành thẻ tín dụng của NH thương mại

1.2.1 Quan điểm về hiệu quả và hiệu quả phát hành thẻ tín dụng của NH thương mại

Quan điểm về hiệu quả: Sự hiệu quả của việc phát hành thẻ tín dụng sẽ được đánh giá bởi mức độ đáp ứng của thị trường đối với sản phẩm Điều này đồng nghĩa

là, nếu một NH phát hành thẻ tín dụng được chấp nhận và sử dụng phổ biến trong cộng đồng làm cho NH đó đem lại lợi nhuận và tăng trưởng doanh thu Tuy nhiên, nếu thẻ tín dụng không gây được sự quan tâm hoặc không được chấp nhận rộng rãi, hiệu quả sẽ không đạt được

Quan điểm về hiệu quả phát hành: Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả phát hành thẻ tín dụng, các NH cần để ý đến các yếu tố sau: khả năng trả nợ của KH, kiểm soát rủi ro tín dụng, phân phối một sản phẩm tốt nhất về giá cả và các dịch vụ phụ để thu hút KH Các NH cũng cần phải đưa ra các chương trình khuyến mãi và

ưu đãi để thu hút KH và duy trì lượng KH sử dụng thẻ tín dụng của mình

Tóm lại, để đạt được hiệu quả phát hành thẻ tín dụng, NH cần phải cân nhắc

kỹ lư ng về các chiến lược tiếp thị và dịch vụ của mình, thích ứng với nhu cầu của

KH và đảm bảo an toàn về mặt tài chính cho NH của mình

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát hành thẻ tín dụng tại NH thương mại

1.2.2.1 T êu chí về số lượng:

Đa dạng hóa về sản phẩm và dịch vụ thẻ tín dụng: Tiêu chí này được dựa vào những tiện ích và số lượng các loại sản phẩm thẻ tín dụng mà NH phát hành cung cấp cho các ĐVCNT và các chủ thẻ Việc NH đa dạng hóa các dịch vụ và sản phẩm thẻ tín dụng sẽ giúp mang lại phong phú hơn và mở rộng lựa chọn cho KH, đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng cao của KH Tăng cường thu nhập từ hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng: Chỉ số này được đánh giá dựa trên doanh thu hàng năm của NH thông qua từ việc kinh doanh thẻ như phí thường niên, phí phát hành, lãi phí khác Từ việc KH sử dụng thẻ và thu nhập từ doanh số chi tiêu thông qua thẻ, được cung cấp bởi các tổ chức thẻ quốc tế

Trang 31

Mở rộng quy mô kinh doanh thẻ tín dụng: Chỉ tiêu này được đánh giá dựa trên sự tăng trưởng về số lượng thẻ, thị phần thẻ, các ĐVCNT, cũng như doanh số

sử dụng thẻ tín dụng của NH phát hành trên thị trường

1.2.2.2 T êu chí về chất lượng:

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát hành thẻ tín dụng tại NH thương mại không chỉ về số lượng mà còn về chất lượng Các tiêu chí đánh giá về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng bao gồm:

a Sự thuận tiện cho người dùng, mức độ hài lòng của KH khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ:

Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua sự hài lòng và thỏa mãn của các KH trong việc sử dụng thẻ tín dụng do NH cung cấp có thể được đánh giá qua các tiêu chí sau đây: độ tiện lợi, tiện ích đi kèm, tính dễ sử dụng, phí dịch vụ, lãi suất, chương trình ưu đãi dành cho chủ thẻ và chăm sóc KH Ngoài ra, chất lượng dịch

vụ thẻ tín dụng cũng được thể hiện qua tương tác giữa cán bộ nhân viên NH và KH,

từ việc tư vấn phát hành thẻ tín dụng cho đến chăm sóc KH sau bán và giải đáp các thắc mắc về quá trình sử dụng thẻ

Để đảm bảo sự tiện lợi và đáp ứng nhu cầu của KH khi sử dụng dịch vụ, NH cần không ngừng đầu tư và cải tiến các yếu tố cốt lõi như công nghệ thông tin, quản

lý rủi ro và hoạt động marketing

b Phát hành thẻ tín dụng dựa trên việc đảm bảo tuân thủ các quy trình, nghiệp vụ:

C sở pháp lý: Việc phát hành thẻ bởi các NH phải tuân thủ cơ sở pháp lý

của quốc gia và nhận sự chấp thuận từ tổ chức thẻ quốc tế thông qua hợp đồng ký kết NH phát hành cần tuân thủ các nguyên tắc, luật lệ và quy định hiện hành của TCTQT

N uyên tắc phát hành: Các NH phát hành thẻ tín dụng dựa trên nguyên tắc

cho vay ngắn hạn Tức là người chủ thẻ có thể sử dụng một khoản tín dụng ngắn hạn với mức nhất định trong chu kỳ tín dụng do NH cung cấp

Quy trình phát hành thẻ:

Trang 32

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ phát hành thẻ: Khi KH muốn sử dụng thẻ tín dụng,

họ sẽ phải thực hiện một số thủ tục để nộp hồ sơ phát hành thẻ và hồ sơ liên quan như: mẫu đơn xin cấp thẻ tín dụng (theo mẫu của từng NH), hồ sơ pháp lý như: chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/ Thẻ căn cước công dân (còn hiệu lực), hồ sơ chứng minh năng lực tài chính (hợp đồng lao động, sao kê lương ), KH có thể yêu cầu phát hành thẻ dưới hình thức tín chấp hoặc thế chấp (cầm cố sổ tiết kiệm) tùy thuộc vào năng lực tài chính cũng như nhu cầu của KH và quy định của NH đó

Bước 2: NH thẩm định KH: NH sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ của KH và đưa

ra quyết định từ chối phê duyệt hay chấp nhận, phê duyệt phát hành thẻ dựa vào hồ

sơ KH cung cấp và trao đổi trực tiếp hoặc gọi điện cho KH

Bước 3: Sau khi KH được NH chấp nhận phát hành thẻ, NH sẽ tiến hành

phân loại KH và áp dụng chính sách tín dụng riêng cho từng nhóm KH

Bước 4: Sau khi được chấp nhận, NH yêu cầu chủ thẻ ký tên và đăng ký mẫu

chữ ký tại NH Sau đó, thông qua quy trình riêng của từng NH phát hành thẻ, các thông tin như tên chủ thẻ, số thẻ, thời gian hiệu lực, mã số NH được in lên trên thẻ Đồng thời, NH mã hóa và thiết lập mã số cá nhân (PIN) cho chủ thẻ, nhập thông tin của chủ thẻ vào hệ thống để quản lý

Khi giao thẻ cho KH, NH sẽ cung cấp cả thẻ và PIN, yêu cầu KH giữ bí mật thông tin này Trong trường hợp xảy ra rủi ro như mất tiền do tiết lộ số PIN, chủ thẻ

sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm

c Phát triển về mặt công nghệ:

Thẻ tín dụng là một sản phẩm đặc trưng của kỷ nguyên công nghệ hiện đại Vì vậy, hệ thống công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả của NH phát hành thẻ Mỗi NH lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp với mục tiêu chiến lược kinh doanh của mình Các NH triển khai dịch vụ thanh toán thẻ cần

có hệ thống công nghệ kỹ thuật tuân thủ chuẩn quốc tế, bao gồm hệ thống quản lý

dữ liệu thẻ và hệ thống theo dõi phát hành và thanh toán thẻ theo yêu cầu của các tổ chức thẻ quốc tế Hệ thống này sẽ kết nối trực tiếp với hệ thống quản lý thông tin của các tổ chức thẻ quốc tế Đồng thời, các NH cũng cần đầu tư vào hệ thống thiết

Trang 33

bị hỗ trợ để phục vụ hoạt động phát hành và thanh toán thẻ bao gồm hệ thống thanh toán thẻ tự động, máy ATM, các thiết bị kết nối hệ thống, các thiết bị đầu cuối Hệ thống này phải được đồng bộ và có khả năng tích hợp cao do giao dịch thẻ được xử

lý nhanh hay chậm cũng phụ thuộc vào tính đồng bộ và tốc độ xử lý của hệ thống

d Hoạt động kiểm soát rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng:

Để đảm bảo chất lượng dịch vụ, NH phải thực hiện việc kiểm soát chặt chẽ quá trình phát hành và sử dụng thẻ, nhằm giảm thiểu rủi ro tối đa Hiện nay, hoạt động kinh doanh thẻ của NH đối mặt với một số rủi ro sau:

Rủi ro từ yêu cầu phát hành thẻ không chính xác: KH có thể cố ý che giấu hoặc cung cấp thông tin không chính xác trong đơn yêu cầu phát hành thẻ

Rủi ro thẻ giả mạo: Có thể xảy ra khi thông tin thẻ bị đánh cắp và được sử dụng để tạo ra các thẻ giả mạo

Rủi ro khi thẻ bị mất hoặc lấy cắp: rủi ro xảy ra khi thẻ bị lấy cắp bị mất và

bị sử dụng trước khi chủ thẻ báo cho NH phát hành khoá thẻ hoặc có những giải pháp phòng ngừa rủi ro

Để đảm bảo an toàn và tránh rủi ro trong quá trình gửi thẻ từ NH phát hành đến chủ thẻ, các biện pháp chặt chẽ cần được thực hiện Tuy nhiên, trong một số trường hợp, có thể xảy ra tình huống chủ thẻ không nhận được thẻ do các nguyên nhân như thẻ bị đánh cắp hoặc lợi dụng trong quá trình vận chuyển

Trong quá trình hoạt động, NH phát hành thẻ tín dụng phải đối mặt với nhiều rủi ro khác nhau Dưới đây là những rủi ro phổ biến và cần được chú trọng để đảm bảo tính an toàn

Rủi ro do nghiệp vụ: Trong quá trình xử lý giao dịch và thực hiện các quy trình nghiệp vụ hàng ngày, NH phải đối mặt với rủi ro tổn thất tài chính

Rủi ro liên quan đến kỹ thuật: Đây là rủi ro phát sinh khi hệ thống quản lý thẻ gặp sự cố liên quan đến xử lý dữ liệu hoặc bảo mật hệ thống cơ sở dữ liệu và an ninh

Rủi ro liên quan đến đạo đức: Rủi ro phát sinh từhành vi gian lận trong lĩnh vực thẻ của các cán bộ NH

Trang 34

Những rủi ro nêu trên có tác động trực tiếp đến lợi nhuận và uy tín của NH phát hành thẻ, đồng thời gây phiền nhiễu cho chủ thẻ, và trực tiếp làm ảnh hưởng, giảm sút chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng Các NH cần đặc biệt quan tâm đến hoạt động quản lý rủi ro Bộ phận quản lý rủi ro trong các NH“có hoạt động kinh doanh thẻ được coi là cột sống trong”quá trình vận hành thẻ, với các chức năng chính sau:

Kiểm tra dữ liệu thanh toán thẻ: Kiểm tra báo cáo giao dịch có độ rủi ro cao

và có khả năng giả mạo

Điều tra, ngăn ngừa và xử lý các hành vi sử dụng thẻ giả mạo

Một trong những hoạt động quan trọng là tiếp nhận và xác minh các thông báo

về giao dịch giả mạo hoặc giao dịch nghi ngờ từ các NH, TCTQT hoặc các nguồn thông tin khác

Trong quá trình quản lý rủi ro, việc quản lý danh mục các tài khoản liên quan đến các thẻ đã được thông báo mất cắp hoặc thất lạc đóng vai trò quan trọng Điều này bao gồm chức năng cập nhật thông tin trên danh sách các thẻ thất lạc hoặc bị mất cắp của TCTQT

Gi i quyết các trường hợp gi mạo/nghi ngờ gi mạo:

NH sẽ chủ động“hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền liên quan để tiến hành điều tra và xử lý các hành vi vi phạm hợp đồng giả mạo

NH sẽ tổ chức tập huấn cho chủ thẻ và nhân viên ĐVCNT về các biện pháp phòng ngừa giả mạo nhằm nâng cao nhận thức và kiến thức về an toàn giao dịch

NH sẽ xác định tính hợp lý của các giao dịch nghi ngờ nhằm đảm bảo an toàn và đúng quy trình giao dịch.”

Khi hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng ngày càng phát triển, quản lý rủi ro trở thành một khía cạnh quan trọng và yêu cầu đầu tư lớn Vì vậy, chỉ tiêu này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro của NH Một hệ thống kiểm soát rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng tốt sẽ giúp NH giảm thiểu nguy cơ nợ xấu, giao dịch không hợp

lệ và thẻ giả Khi NH có khả năng“kiểm soát tốt các rủi ro trong dịch vụ thẻ tín dụng, KH sẽ cảm thấy tin tưởng và yên tâm hơn khi sử dụng dịch vụ Điều này tạo

Trang 35

niềm tin và sự cam kết từ phía KH đối với sản phẩm dịch vụ của NH, đồng thời quyết định sự thành công trong việc phát”hành thẻ tín dụng của NH

e Marketing và dịch vụ KH:

Cũng giống các ngành kinh doanh khác, kinh doanh thẻ tín dụng đòi hỏi sự chú ý lớn đến hoạt động marketing và dịch vụ KH Về cơ bản, marketing và dịch vụ KH trong kinh doanh thẻ tín dụng là thuật ngữ khá rộng lớn, bao hàm tất

cả những phương thức nhằm tiếp cận KH và hỗ trợ họ tìm hiểu, quyết định sử dụng hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt và trở thành KH thân thiết, về lâu

về dài của NH Hoạt động quảng bá sẽ có những hoạt động chính như:

Tương tác với KH tiềm năng sử dụng thẻ, thuyết phục họ đăng ký sử dụng thẻ thông qua lợi ích của thẻ nói chung và các tiện ích đặc biệt của dịch vụ thẻ do

NH cung cấp

Gìn giữ mối quan hệ với chủ thẻ, khuyến khích sử dụng thẻ bằng cách phát triển các chương trình khuyến mãi, điểm thưởng Liên hệ với các nhà cung cấphàng hóa, dịch vụ tiềm năng cho hoạt động thẻ, thuyết phục họ ký kết hợp đồng chấp nhận thanh toán thẻ, cung cấp dịch vụ cho các ĐVCNT”bao gồm việc lắp đặt thiết bị quẹt thẻ, hướng dẫn quy trình nghiệp vụ chấp nhận thẻ, bảo trì và bảo dư ng máy móc và thiết bị thanh toán thẻ

Trang 36

Thực hiện các hoạt động quảng cáo cho các ĐVCNT nói chung hoặc các ĐVCNT tiềm năng thông qua chương trình quảng cáo và khuyến mãi thẻ

Xây dựng chính sách khuyến mại hợp lý đối với các ĐVCNT bằng cách xếp hạng, tính điểm phục vụ hoặc giá trị giao dịch tại đơn vị để áp dụng chính sách giảm phí, tỷ lệ chiết khấu cho chủ thẻ và ĐVCNT

Tuy nhiên, yếu tố quan trọng và đóng vai trò quyết định trong hoạt động Marketing là yếu tố con người Các nhân viên Marketing phải có kiến thức vững về nghiệp vụ thẻ, hiểu rõ thị trường thẻ và sở hữu kỹ năng nghiệp vụ Marketing

1.3 Các nhân tố tác động tới hiệu quả hoạt động phát hành thẻ

1.3.1 Nhân tố khách quan

Trình độ dân trí của dân chúng: Nhận thức của công chúng về tiện ích của

thẻ: đó là mức độ nhận thức của cộng đồng về các lợi ích mà thẻ cung cấp, từ đó tạo điều kiện cho việc tiếp cận và sử dụng thẻ như một phương tiện thanh toán chính

Vì vậy, mức độ nhận thức của công chúng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát hành thẻ, với mức nhận thức cao, thẻ sẽ có khả năng chiếm lĩnh vị trí quan trọng trong hệ thống thanh toán

Thu nhập của người dân: Người dân có thu nhập cao, không chỉ có nhu cầu mua sắm hàng hóa dịch vụ mà còn mong muốn độ thỏa dụng tối đa và mua sắm một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm thời gian mua sắm,”đồng thời đem lại sự văn minh, hiện đại trong mua sắm Thẻ thanh toán là phương tiện hiện hữu đáp ứng nhu cầu này

Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân: Nếu việc sử dụng tiền mặt trở

thành một thói quen phổ biến trong cộng đồng, thị trường thẻ sẽ gặp nhiều khó khăn Chỉ khi thanh toán chủ yếu được thực hiện thông qua các NH, thẻ mới có thể phát huy hiệu quả tối đa Tại Việt Nam, do thói quen sử dụng tiền mặt lâu đời trong cộng đồng, để thẻ trở thành một công cụ thanh toán phổ biến, các NH phải đặt nỗ lực lớn

Môi trường khoa học, công nghệ: Thẻ tín dụng ra đời và dựa trên trình độ

công nghệ thông tin hiện đại vì vậy khoa học công nghệ là nhân tố quan trọng đối với thẻ tín dụng

Trang 37

Ngoài ra, công nghệ thông tin còn được ứng dụng trong việc quản lý bảo mật các sản phẩm thẻ: hiện nay, kiến thức công nghệ thông tin phát triển và các tội phạm về công nghệ đang ngày càng trở nên phức hợp, tinh xảo Do đó, việc mã hoá thông tin thẻ được chú trọng hơn bao giờ hết Công nghệ in phôi thẻ hiện đại thay thế thẻ từ (thẻ có dải băng màu đen ở mặt sau để bảo mật thông tin chủ thẻ) bằng thẻ chíp (thẻ có gắn con chíp ở mặt trước để bảo mật thông tin chủ thẻ) Hệ thống quản lý phát hành thẻ và quản lý thanh toán thẻ điện tử, tích hợp ứng dụng quản lý phát hành thẻ trên các ứng dụng NH số và nhắn tin thông báo trực tiếp”đến KH là những điểm nhấn tạo nên sự hấp dẫn đối với sản phẩm thẻ của các NHTM và từ đó tác động trực tiếp đến việc phát hành thẻ tín dụng

Môi trường pháp lý: là một yếu tố không thể thiếu đối với bất kỳ hoạt động

kinh doanh nào, bao gồm cả hoạt động thanh toán thẻ Hoạt động này phải tuân thủ các quy định và quy luật pháp lý áp dụng để đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ các quy định về thanh toán Một hành lang pháp lý hoàn thiện, đầy đủ sẽ có tác dụng khuyến khích thanh toán thẻ, các NH cạnh tranh lành mạnh trên thị trường thẻ, quy định quyền hạn và nghĩa vụ đầy đủ của các bên tham gia thanh toán thẻ

1.3.2 Nhân tố chủ quan

Nhân tố chủ quan là nhân tố từ phía các tổ chức thanh toán thẻ, bao gồm: trình độ của đội ngũ làm công tác thanh toán thẻ, nguồn vốn, trình độ khoa học công nghệ, mạng lưới ĐVCNT và hệ thống máy rút tiền, thương hiệu, quy trình nghiệp

vụ và định hướng phát triển của NH

Trình độ của đội ngũ làm công tác phát hành thẻ: Vai trò của con người

trong hoạt động thanh toán thẻ không thể phủ nhận Nhân tố này đóng vai trò quan trọng trong mọi quá trình kinh tế, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán thẻ Để đảm bảo tính chuyên nghiệp và hiệu quả, đội ngũ làm việc với thẻ cần có trình độ chuyên môn cao, am hiểu về các quy trình và quy định liên quan Ngoài ra, nhân viên liên quan đến dịch vụ thẻ tín dụng cần linh hoạt, năng động và có hiểu biết về tâm lý KH

để đáp ứng các yêu cầu và mong muốn của KH một cách tốt nhất

Trang 38

Thương hiệu: thương hiệu là yếu tố rất quan trọng trong việc tạo nên khả

năng nhận biết, gợi nhớ, phân biệt và định hướng cho KH tìm đến mua và sử dụng sản phẩm của một doanh nghiệp Thương hiệu giúp NH xác định và tạo dựng lòng tin của KH và các bên liên quan về sự an toàn, tiện lợi, phong cách làm việc thoải mái và mức giá hợp lý khi giao dịch với NH Để đánh giá thương hiệu của NHTM, người ta đánh giá thông qua đánh giá của những người đã từng sử dụng dịch vụ, thông qua xếp hạng của các cơ quan trong nước và tổ chức quốc tế, thông qua xếp hạng bình chọn của các đơn vị tài chính, của các tạp chí trong nước và quốc tế Đối với sản phẩm thẻ cụ thể, dựa trên kết quả xếp hạng, đánh giá của Hội thẻ NH – Hiệp hội NH Việt Nam hoặc của các tổ chức thẻ trong nước và quốc tế được chọn lựa để đánh giá giá trị thương hiệu thẻ của từng NH Thương mại

Mạng lưới và sự phân bố của hệ thống CN, phòng giao dịch, các điểm

chấp nhận thẻ và các máy rút tiền tự động: Ý nghĩa đầu tiên khi ra đời các sản phẩm thẻ là sự tiện ích trong quá trình thanh toán đối với KH Do đó, để thẻ có thể được

áp dụng rộng rãi trong cuộc sống, cần quan tâm đến việc xây dựng một mạng lưới phân phối đáp ứng đầy đủ nhu cầu của KH

Nguồn vốn và trình độ khoa học công nghệ: Để triển khai dịch vụ phát

hành thẻ, NH cần đầu tư một nguồn vốn đáng kể để mua sắm các thiết bị hiện đại,

sử dụng phần mềm tiên tiến và duy trì hệ thống thanh toán Một sự cố nhỏ trong hệ thống thanh toán cũng có thể gây trở ngại và phiền toái cho chủ thẻ, gây mất uy tín đối với NH và làm mất điểm trong việc thu hút KH Do đó, để phát triển dịch vụ này một cách tốt, NH cần đảm bảo có nguồn vốn đủ lớn và đầu tư vào hệ thống thiết

bị hiện đại, đồng thời thường xuyên nâng cấp phần mềm và bảo dư ng thiết bị để đáp ứng tốt nhu cầu thanh toán của KH

Quy trình xử lý các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến thẻ bao gồm quy trình phát hành thẻ mới, quy trình cấp lại thẻ và quy trình xử lý yêu cầu hỗ trợ từ KH Đây là những quy trình chính trong hoạt động của sản phẩm thẻ Các quy trình này bắt đầu từ khi nhận yêu cầu từ KH cho đến khi thẻ được giao tới tay KH và được sử dụng, cũng như xử lý hoàn tất yêu cầu hỗ trợ từ KH Mỗi NHTM sẽ có các quy

Trang 39

trình này được thực hiện tại nơi đó, tuân thủ quy trình chuẩn, vì có cách thức phục

vụ KH riêng biệt và từng bước nghiệp vụ nên thời gian triển khai từng quy trình nghiệp vụ cũng khác nhau cho nên sẽ có những chênh lệch về thời gian xử lý Đây cũng là một yếu tố quan trọng của sản phẩm thẻ hiện nay

1.4 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Trong những năm gần đây, NH Nhà nước Việt Nam đã đặt mục tiêu thúc đẩy thanh toán không sử dụng tiền mặt, điều nàyđòi hỏi chúng ta phải phát triển dịch vụ thẻ Tại Việt Nam, thẻ ghi nợ vẫn chiếm phần lớn thị phần trong lĩnh vực thanh toán, trong khi thẻ tín dụng lại là một loại thẻ tương đối mới và có tiềm năng phát triển

Đã có nhiều tác giả và nghiên cứu khoa học đã đề cập đến các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của thẻ thanh toán nói chung và thẻ tín dụng nói riêng tại các NH Thương mại tại Việt Nam

Một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu có thể kể đến là:

Đề tài nghiên cứu của TS Đặng Công Hoàn trên tạp chí NH, số 17, trang 26-33 năm 2011 với chủ đề “Phát hành và thanh toán thẻ tại các NH Việt Nam, nhìn từ cơ

sở thực tiễn” ài viết đã đánh giá tình hình phát hành thẻ của các NH Thương mại tại Việt Nam từ năm 2007 và nhận ra các yếu tố gây ra sự không bền vững trong quá trình phát hành thẻ Các yếu tố này bao gồm tỷ trọng cao của giao dịch rút tiền mặt qua ATM, sự tập trung vào phát hành thẻ số lượng mà chưa đi kèm với sự cải thiện về chất lượng, và sự thiếu đột phá trong chính sách hỗ trợ phát hành và thanh toán điện tử

Liên kết giữa các đơn vị bán hàng và đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán cũng chưa đạt mức cao và không bền vững Dựa trên nhận định đó, tác giả đưa ra một số giải pháp cho các NH Thương mại, Chính phủ, NH Nhà nước và các tổ chức phát hành thẻ

“Phát hành và thanh toán thẻ tạ các NH V ệt Nam, nhìn từ c sở thực t ễn” do

TS Đặng Công Hoàn đăng trên tạp chí NH, số 17, trang 26-33 năm 2011 ài

Đề tài nghiên cứu của tác giả Phương Linh vào ngày 24/04/2019 với chủ đề

“Thẻ tín dụng – Lợi và hại” ài viết đã điểm qua một số lợi ích của thẻ tín dụng

Trang 40

như đơn giản hóa thủ tục tín dụng tiêu dùng, cung cấp hạn mức tín dụng dựa trên đánh giá tín nhiệm và thu nhập của chủ thẻ mà không cần thế chấp tài sản, và thời gian miễn lãi suất lên đến 45 ngày cho giao dịch mua hàng hóa dịch vụ Tuy nhiên, bài viết cũng đề cập đến vấn đề lãi suất thẻ tín dụng cao hơn so với lãi suất cho vay thông thường

Tác giả Phương Linh đã liệt kêmột số nguyên nhân dẫn đến lãi suất thẻ tín dụng cao tại các tổ chức tín dụng và cung cấp khuyến cáo cho chủ thẻ cần nắm vững các quy định của NH phát hành thẻ, đặc biệt là hiểu rõ cách tính lãi suất củaNH đó

Đề tài nghiên cứu bài viết của tác giả ùi Quang Tiên, được đăng trên tạp chí tài chính vào ngày 20/05/2018, đã trình bày một số kết quả đáng chú ý trong quá trình phát triển thị trường thẻ tại Việt Nam ài viếttập trung vào việc phát hành thẻ mới

và cải thiện hiệu quả của thẻ đã tồn tại, cũng như cải thiện dịch vụ đối với KH ên cạnh đó, bài viết cũng nhấn mạnh về việc hoàn thiện hành lang pháp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thẻ, và tăng cường sự phối hợp giữa các ộ, ngành, và đơn vị liên quan Đồng thời, bài viết cũngđề cập đến việc đầu tư và cải thiện cơ sở

hạ tầng phục vụ cho hoạt động thanh toán thẻ ài viết cũng tập trung vào mục tiêu phát triển thanh toán không sử dụng tiền mặt, như đã được xác định trong Quyết định số 2453 Mục tiêu này bao gồm các khía cạnh như đa dạng hóa dịch vụ thanh toán, tăng cường ứng dụng công nghệ thanh toán điện tử, giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt, tạo sự thay đổi đáng kể trong tập quán thanh toán của xã hội, đặc biệt là trong khu vực nông thôn, cải thiện cơ sở hạ tầng thanh toán, và đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống NH và hiệu quả quản lý của nhà nước

Tác giả Phạm Hà Nguyên trong đề tài nghiên cứu trên Thời báo NH đã nhấn mạnh tới vấn đề phí thanh toán qua POS không được hạch toán vào chi phí tính thuế trong lĩnh vực dịch vụ công như bệnh viện hay trường học.Tình trạng này gây

ra những khó khăn trong việc sử dụng thẻ NH để thanh toán trong các cơ sở dịch vụ công, đồng thời làm giảm tỷ lệ giao dịch thanh toán qua thẻ NH trong lĩnh vực khám chữa bệnh Để giải quyết vấn đề này, tác giả đề xuất việc hỗ trợ phí quẹt thẻ

Ngày đăng: 13/09/2023, 15:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. NH Nhà nước Việt Nam, 2014. “Thông tư số 35/2012/TT-NHNN quy định phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa”,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: NH Nhà nước Việt Nam, 2014. “Thông tư số 35/2012/TT-NHNN quy định phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa
3. Thủ tướng Chính Phủ, 2007.“Chỉ thị số 20/QĐ-TTg, ngày 24/8/2007 về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước”,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thủ tướng Chính Phủ, 2007.“Chỉ thị số 20/QĐ-TTg, ngày 24/8/2007 về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước
5. Thủ tướng Chính Phủ, 2011.“Quyết định số 2453/QĐ-TTg, ngày 27/12/2011 phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015”,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2453/QĐ-TTg, ngày 27/12/2011 phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015
6. “Phát hành và thanh toán thẻ tạ các NH V ệt Nam, nhìn từ c sở thực t ễn” do TS. Đặng Công Hoàn đăng trên tạp chí NH, số 17, trang 26-33 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hành và thanh toán thẻ tạ các NH V ệt Nam, nhìn từ c sở thực t ễn”
7. “G pháp phát tr ển thị trườn thẻ V ệt Nam” của tác giả ùi Quang Tiên đăng trên tạp chí tài chính ngày 20/05/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: G pháp phát tr ển thị trườn thẻ V ệt Nam
8. “Thẻ tín dụn – Lợ và hạ ” của tác giả Phương Linh đăng trên trang của NH nhà nước Việt Nam ngày 24/04/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ tín dụn – Lợ và hạ
9. “Thanh toán thẻ vướn ở dịch vụ côn ” của tác giả Phạm Hà Nguyên đăng trên Thời báo NH ngày 04/06/2019 có đề cập đến việc phí thanh 10. Nguyễn Thị Thu Hằng (2019), “Giải pháp nâng cao hiệu quả phát hànhthẻ thẻ tín dụng tại Việt Nam”, Tạp chí Tài chính, Kỳ 1 tháng 8/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả phát hành thẻ tín dụng tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng
Nhà XB: Tạp chí Tài chính
Năm: 2019
11. Hà Duyên (2019), “Thẻ tín dụng đang thất thế trong cuộc đua thanh toán không tiền mặt ở châu Á”, Tạp chí Nhịp cầu đầu tư, Tháng 7/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ tín dụng đang thất thế trong cuộc đua thanh toán không tiền mặt ở châu Á
Tác giả: Hà Duyên
Năm: 2019
4. NH Nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư số 19/2016/TT-NHNN về quy định về hoạt động thẻ NH, Hà Nội Khác
12. Phùng Tiến Đạt, Hiệu quả phát hành dịch vụ thẻ tín dụng tại NH Agribank CN Long Thành, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Lạc Hồng, Đồng Nai năm 2019 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của VCB – CN Đông Đồng Nai được thể hiện thông qua sơ đồ  sau: - Hiệu Quả Hoạt Động Phát Hành Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Cn Đông Đồng Nai.pdf
Sơ đồ t ổ chức của VCB – CN Đông Đồng Nai được thể hiện thông qua sơ đồ sau: (Trang 43)
Bảng 2.2. Phát hành thẻ tín dụng của VCB- CN Đông Đồng Nai - Hiệu Quả Hoạt Động Phát Hành Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Cn Đông Đồng Nai.pdf
Bảng 2.2. Phát hành thẻ tín dụng của VCB- CN Đông Đồng Nai (Trang 50)
Bảng 2.3. Thị phần dịch vụ thẻ VCB- CN Đông Đồng Nai tại thời điểm ngày  31/12/2022 - Hiệu Quả Hoạt Động Phát Hành Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Cn Đông Đồng Nai.pdf
Bảng 2.3. Thị phần dịch vụ thẻ VCB- CN Đông Đồng Nai tại thời điểm ngày 31/12/2022 (Trang 51)
Bảng 2.4 Số lƣợng máy POS của VCB- CN Đông Đồng Nai giai đoạn 2020-2022 - Hiệu Quả Hoạt Động Phát Hành Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Cn Đông Đồng Nai.pdf
Bảng 2.4 Số lƣợng máy POS của VCB- CN Đông Đồng Nai giai đoạn 2020-2022 (Trang 52)
Bảng 2.6. Đối tƣợng KH làm thẻ tín dụng chia theo độ tuổi - Hiệu Quả Hoạt Động Phát Hành Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Cn Đông Đồng Nai.pdf
Bảng 2.6. Đối tƣợng KH làm thẻ tín dụng chia theo độ tuổi (Trang 53)
Bảng 2.8. Đánh giá về phí, lãi suất đối với thẻ tín dụng VCB- CN Đông Đồng  Nai - Hiệu Quả Hoạt Động Phát Hành Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Cn Đông Đồng Nai.pdf
Bảng 2.8. Đánh giá về phí, lãi suất đối với thẻ tín dụng VCB- CN Đông Đồng Nai (Trang 56)
Bảng  2.9.  Kết  quả  khảo  sát  chương  trình  khuyến  mãi  về  thẻ  tín  dụng  VCB- CN Đông Đồng Nai - Hiệu Quả Hoạt Động Phát Hành Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Cn Đông Đồng Nai.pdf
ng 2.9. Kết quả khảo sát chương trình khuyến mãi về thẻ tín dụng VCB- CN Đông Đồng Nai (Trang 57)
Bảng 2.10. Kênh thông tin của KH biết đến thẻ tín dụng VCB- CN Đông Đồng  Nai - Hiệu Quả Hoạt Động Phát Hành Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Cn Đông Đồng Nai.pdf
Bảng 2.10. Kênh thông tin của KH biết đến thẻ tín dụng VCB- CN Đông Đồng Nai (Trang 58)
Bảng 2.11 Doanh số giao dịch thẻ VCB- CN Đông Đồng Nai giai đoạn 2020- - Hiệu Quả Hoạt Động Phát Hành Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Cn Đông Đồng Nai.pdf
Bảng 2.11 Doanh số giao dịch thẻ VCB- CN Đông Đồng Nai giai đoạn 2020- (Trang 59)
Bảng 2.12. So sánh một số biểu phí của VCB- CN Đông Đồng Nai và một số đối - Hiệu Quả Hoạt Động Phát Hành Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Cn Đông Đồng Nai.pdf
Bảng 2.12. So sánh một số biểu phí của VCB- CN Đông Đồng Nai và một số đối (Trang 61)
Bảng 2.13 Phí thu đƣợc từ dịch vụ thẻ tín dụng của VCB- CN Đông Đồng Nai - Hiệu Quả Hoạt Động Phát Hành Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam, Cn Đông Đồng Nai.pdf
Bảng 2.13 Phí thu đƣợc từ dịch vụ thẻ tín dụng của VCB- CN Đông Đồng Nai (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w