Tính cấp thiết của vấn đề
Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, Việt Nam đang hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa Doanh nghiệp cần mở rộng giao thương và nâng cao hiệu suất sản xuất, đồng thời chú trọng vào bộ phận kế toán Kế toán viên ghi nhận thông tin tài chính và lập báo cáo để hỗ trợ quản lý ra quyết định Họ cũng thu thập thông tin thị trường, cung cấp dữ liệu quan trọng cho lãnh đạo Việc tổ chức hệ thống kế toán chính xác là ưu tiên hàng đầu để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững.
Trong quá trình phát triển của các doanh nghiệp, chính sách thuế của Nhà nước Việt Nam liên tục được điều chỉnh để phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại Thuế đóng vai trò quan trọng trong nguồn thu ngân sách Nhà nước, và khi nền kinh tế ổn định, khoản thu này sẽ gia tăng Hệ thống thuế hiện hành bao gồm nhiều loại như Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), và Thuế Thu nhập doanh nghiệp, trong đó Thuế TNCN là nghĩa vụ thuế của cá nhân có thu nhập đối với Nhà nước.
Kế toán thuế được coi là một nghiệp vụ quan trọng trong doanh nghiệp, bao gồm việc kê khai và nộp các loại thuế như Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Thuế TNCN Việc thực hiện tốt kế toán thuế giúp đảm bảo rằng các pháp nhân và cá nhân xác định đúng số tiền thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước, từ đó tránh được các hình phạt do nộp thiếu hoặc chậm hạn Đặc biệt, kế toán thuế tại doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong việc nộp Thuế TNCN cho người lao động, khi mà cá nhân thường ủy quyền cho doanh nghiệp qua hợp đồng lao động.
Bài viết này tập trung vào việc khảo sát thực trạng công tác kế toán Thuế Thu nhập cá nhân cho người lao động tại Công ty Cổ Phần Sợi An Việt Xuất phát từ những vấn đề hiện tại và nghiên cứu của sinh viên, đề tài nhằm phân tích hiệu quả và những thách thức trong công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp.
Cổ phần Sợi An Việt ” để thực hiện nghiên cứu.
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Kế toán Thuế TNCN cho người lao động tại doanh nghiệp là nghiệp vụ quan trọng giúp cá nhân tránh bị truy thu và nộp phạt do không thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước Đây cũng là một khâu thiết yếu trong việc thu thuế, đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách Nhà nước, do đó cần được các cơ quan chú trọng và kiểm soát chặt chẽ Nhiều tài liệu và nghiên cứu đã đề cập đến công tác quản lý và kế toán thuế từ nhiều góc độ khác nhau.
Một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu tập trung vào việc làm rõ các cơ sở lý luận liên quan đến thuế thu nhập cá nhân và công tác kế toán thuế tại các doanh nghiệp Những nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về quy định pháp luật mà còn đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý thuế trong doanh nghiệp.
Huỳnh Văn Diện (2016), “Pháp luật Thuế Thu nhập cá nhân từ thực tiễn
Luận án Tiến sỹ tại Học viện Khoa học xã hội đã khái quát quá trình hình thành và phát triển của Pháp luật Thuế TNCN, đồng thời nghiên cứu tình hình Thuế TNCN tại Việt Nam và một số quốc gia khác Nghiên cứu này phân tích chi tiết các đặc điểm và khái niệm liên quan đến Pháp luật Thuế TNCN, đánh giá thực trạng quản lý thuế tại Thành phố Cần Thơ, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác này Từ đó, luận án đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện hiệu quả quản lý thuế TNCN.
Nguyễn Thị Mai Dung (2018) trong luận án Tiến sỹ “Hoàn thiện pháp luật quản lý Thuế Thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện nay” đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về quản lý Thuế TNCN, đồng thời phân tích tình hình Thuế TNCN tại Việt Nam Luận án chỉ ra rằng việc hoàn thiện pháp luật quản lý Thuế TNCN là một nhiệm vụ phức tạp, liên quan chặt chẽ đến yếu tố hội nhập kinh tế quốc tế và khả năng kiểm soát thu nhập của người nộp thuế Để nâng cao hiệu quả thu ngân sách Nhà nước, luận án kiến nghị ban hành các quy định mới nhằm phát huy tối đa vai trò của Thuế TNCN.
Lê Thị Thu Thủy (2012) trong bài viết “Luật Thuế Thu nhập cá nhân: Những bất cập và hướng hoàn thiện” đã chỉ ra rằng luật Thuế TNCN thời điểm đó còn nhiều thiếu sót, đặc biệt liên quan đến quy định về thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh Bài nghiên cứu cũng đề xuất một số định hướng và giải pháp sửa đổi nhằm hoàn thiện luật Thuế TNCN.
Trương Thị Thanh Hồng (2014), “Thực trạng công tác kế toán Thuế tại
Công ty TNHH thương mại vận tải Hưng Lộc Thịnh đã thực hiện nghiên cứu về công tác kế toán Thuế Giá trị gia tăng và Thuế Thu nhập doanh nghiệp, nhằm đánh giá thực trạng và tìm ra các giải pháp cải thiện quy trình kế toán thuế tại đơn vị Luận văn tốt nghiệp của Đặng Thị Yến Như (2022) tại Trường Đại Học Công Nghệ TP HCM đã đưa ra các khuyến nghị quan trọng để nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế.
Trách Nhiệm Hữu Hạn IUM Logistics”, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại Học
Bài viết tập trung vào thực trạng công tác kế toán Thuế Giá trị gia tăng tại Công ty TNHH IUM Logistics, phân tích những ưu điểm và hạn chế trong tổ chức bộ máy kế toán thuế Dựa trên những phân tích này, nghiên cứu đưa ra các định hướng và đề xuất hợp lý, nhằm cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà lãnh đạo trong việc thực hiện các thay đổi cần thiết để hoàn thiện bộ máy kế toán của công ty.
Nghiên cứu cho thấy, mặc dù có nhiều công trình trước đây về Thuế TNCN và kế toán thuế tại doanh nghiệp, nhưng vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể nào về kế toán Thuế TNCN cho người lao động tại CTCP Sợi An Việt Bài nghiên cứu này sẽ hệ thống hóa lý thuyết về Thuế TNCN dành cho người nộp thuế là lao động, đồng thời đánh giá thực trạng công tác kế toán Thuế TNCN tại đơn vị Từ đó, bài nghiên cứu sẽ đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán Thuế TNCN cho người lao động tại CTCP Sợi An Việt.
Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu thực trạng kế toán Thuế TNCN tại CTCP Sợi An Việt nhằm xác định những vấn đề hiện tại và từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả công tác này Việc tối ưu hóa quy trình kế toán Thuế TNCN không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn nâng cao tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.
Tổng hợp, hệ thống lại những quy định có liên quan trực tiếp đến Thuế TNCN tại Việt Nam
Thực trạng công tác kế toán Thuế TNCN cho người lao động tại CTCP Sợi
Nhận xét ƣu, khuyết điểm của công tác kế toán TNCN tại CTCP Sợi An Việt, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục.
Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt đƣợc những mục tiêu đã đƣợc đặt ra bên trên, sinh viên cần nghiên cứu để trả lời cho những câu hỏi sau:
1 Các quy định, luật thuế hiện hành tại Việt Nam đối với Thuế TNCN của người lao động bao gồm những nội dung nào?
2 Thực trạng công tác kế toán Thuế TNCN cho người lao động tại CTCP Sợi An Việt diễn ra nhƣ thế nào?
Công tác kế toán Thuế TNCN tại CTCP Sợi An Việt có những ưu điểm như đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc quản lý thuế cho người lao động Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số khuyết điểm như quy trình thực hiện chưa linh hoạt và thiếu sự cập nhật kịp thời về các quy định pháp luật Để thúc đẩy phát triển và hoàn thiện công tác này, cần đề xuất giải pháp cải tiến quy trình làm việc, đào tạo nhân viên về kiến thức thuế và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu thuế.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Công tác kế toán Thuế TNCN
+ Về không gian: Đề tài đƣợc thực hiện tại CTCP Sợi An Việt
+ Về thời gian: Các số liệu và thông tin trong bài đƣợc thu thập từ năm 2021-
2022 Đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện trong giai đoạn tháng 3/2023 đến tháng 5/2023.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp bao gồm việc phỏng vấn và hỏi các thành viên trong bộ phận kế toán cũng như nhà quản lý, nhằm hiểu rõ hơn về công tác kế toán thuế tại công ty.
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp bao gồm việc lược khảo tài liệu và tổng hợp các văn bản pháp luật liên quan đến Thuế TNCN, cùng với việc thu thập hồ sơ kế toán được lưu trữ tại công ty.
Phương pháp xử lý thông tin bao gồm việc hệ thống hóa quy trình kế toán Thuế Thu nhập cá nhân cho người lao động tại đơn vị, dựa trên các thông tin đã được thu thập.
Nội dung nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các quy định hiện hành của Nhà nước về Thuế TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thuế đối với người lao động Thực trạng công tác kế toán Thuế TNCN tại Công ty Cổ phần Sợi cho thấy những thách thức và cơ hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Đánh giá công tác kế toán Thuế TNCN tại CTCP Sợi An Việt cho thấy nhiều điểm cần cải thiện Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán Thuế TNCN cho người lao động, cần thực hiện các khuyến nghị nhằm tối ưu hóa quy trình và tăng cường sự minh bạch trong việc quản lý thuế Việc áp dụng công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác này.
Đóng góp của đề tài
Kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là một vấn đề quan trọng trong công tác kế toán thuế cho người lao động tại doanh nghiệp Khóa luận này cung cấp kiến thức cần thiết về thuế TNCN và các quy định liên quan, giúp cá nhân và pháp nhân hoàn thành nghĩa vụ công dân Đồng thời, đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các công ty trong việc thực hiện công tác kế toán thuế TNCN một cách hiệu quả và chính xác hơn.
Kết quả nghiên cứu này sẽ là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà quản lý tại CTCP Sợi An Việt và các kế toán viên trong việc cải thiện công tác kế toán Thuế TNCN cho người lao động trong đơn vị.
Bố cục
Những vấn đề cơ bản về Thuế Thu nhập cá nhân
1.1.1 Cơ sở pháp lý và các quy định cơ bản về Luật Thuế TNCN đƣợc ban hành tại Việt Nam
Hiện nay, Nhà nước Việt Nam đang nỗ lực hoàn thiện pháp luật quản lý thuế TNCN, với nhiều nghị định và luật thuế được ban hành nhằm làm rõ các vấn đề liên quan Những quy định này giúp người nộp thuế dễ dàng hiểu và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước Dưới đây là một số quy định và luật cơ bản hiện hành về thuế thu nhập cá nhân được ban hành và sửa đổi.
- Luật Thuế TNCN 04/2007/QH12 ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007
- Văn bản hợp nhất Luật Thuế TNCN 08/VBHN-VPQH ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2012
- Nghị định 65/2013/NĐ-CP ban hành ngày 27 tháng 6 năm 2013
- Thông tƣ 111/2013/TT-BTC ban hành ngày 15 tháng 8 năm 2013
- Thông tƣ 92/2015/TT-BTC ban hành ngày 15 tháng 6 năm 2015
- Luật Quản lý Thuế số 38/2019/QH14 ban hành ngày 13 tháng 6 năm 2019
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2020
- Thông tƣ 105/2020/TT-BTC ban hành ngày 3 tháng 12 năm 2020
- Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2020
- Thông tƣ 80/2021/TT-BTC ban hành ngày 29 tháng 09 năm 2021
1.1.2 Khái niệm Thuế Thu nhập cá nhân
Thuế TNCN, lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1799 tại Anh nhằm tăng doanh thu cho chính phủ trong bối cảnh chiến tranh chống Pháp, đã phát triển mạnh mẽ và được áp dụng rộng rãi tại hơn 180 quốc gia Tại Việt Nam, thuế này đóng góp quan trọng vào ngân sách nhà nước bên cạnh các loại thuế khác như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế xuất nhập khẩu, đồng thời giúp thực hiện công bằng xã hội và giảm sự phân cách giàu nghèo.
Thuế TNCN là loại thuế trực thu, áp dụng trực tiếp lên các nguồn thu nhập của cá nhân, bao gồm thu nhập từ tiền lương, tiền công và thu nhập từ chuyển nhượng vốn, phản ánh sự phát triển của xã hội qua từng giai đoạn.
Các loại thu nhập chịu Thuế TNCN theo Điều 3 Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 bao gồm:
-Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động
- Thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Thu nhập từ đầu tƣ vốn
- Thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn
- Thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản
- Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền và hiện vật
- Thu nhập từ nhận thừa kế
- Thu nhập từ nhận quà tặng
- Thu nhập từ bản quyền
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
1.1.3 Đặc điểm Thuế Thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là loại thuế trực thu, có nghĩa là Nhà nước thu trực tiếp một phần thu nhập của người nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước Người nộp thuế không thể chuyển nhượng nghĩa vụ thuế của mình cho bất kỳ đối tượng nào khác.
Thuế TNCN có phạm vi áp dụng rộng rãi, bao gồm toàn bộ thu nhập phát sinh của cá nhân, không phân biệt nguồn gốc từ kinh doanh hay chuyển nhượng, và không phân biệt thu nhập phát sinh tại Việt Nam hay nước ngoài Tất cả cá nhân có mặt tại Việt Nam, dù là cư trú hay không cư trú theo quy định pháp luật, đều có nghĩa vụ kê khai và nộp Thuế TNCN khi có thu nhập phát sinh.
Việc tính Thuế TNCN là một quá trình phức tạp do diện đánh thuế rộng và liên quan mật thiết đến hoàn cảnh cá nhân cũng như các chính sách xã hội Nguyên tắc thuế suất lũy tiến được áp dụng nhằm đảm bảo công bằng xã hội, trong đó những cá nhân có thu nhập cao hơn vẫn giữ lại một khoản thu nhập lớn hơn so với những người có thu nhập thấp sau khi nộp thuế.
Thuế TNCN phản ánh chính sách xã hội của mỗi quốc gia, thể hiện qua các khoản giảm trừ trước khi tính thu nhập tính thuế (TNTT), bao gồm thu nhập trợ cấp xã hội và các chi phí cần thiết cho cá nhân và người phụ thuộc.
1.1.4 Vai trò của Thuế Thu nhập cá nhân
Chuyên gia hoá đơn điện tử E-invoice (2021) nhấn mạnh rằng Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò thiết yếu không chỉ trong việc bổ sung ngân sách nhà nước mà còn góp phần thúc đẩy công bằng xã hội.
Thuế TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc đóng góp vào Ngân sách Nhà nước, với tỷ lệ thuế tăng theo thu nhập của người dân Sự gia tăng này không chỉ thúc đẩy nguồn thu ngân sách mà còn đáp ứng nhu cầu tài chính cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc, từ đó nâng cao đời sống cá nhân và phát triển xã hội.
Thuế TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy công bằng xã hội tại Việt Nam, nơi mà sự chênh lệch giàu nghèo vẫn còn lớn Nhiều cá nhân có thu nhập thấp hoặc vừa đủ để trang trải cuộc sống Trước khi tính toán thuế, các cá nhân được phép giảm trừ các khoản chi tiêu cần thiết để nuôi sống bản thân và người phụ thuộc, giúp giảm bớt gánh nặng kinh tế cho xã hội Do đó, Thuế TNCN chủ yếu áp dụng cho những người có thu nhập trung bình trở lên, với mức khởi điểm thu nhập chịu thuế cao hơn và thuế suất lũy tiến dựa trên mức thu nhập của từng cá nhân.
Thuế TNCN là công cụ quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy tiết kiệm và đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả xã hội Nó góp phần gia tăng phúc lợi xã hội bằng cách giảm bớt thu nhập của cá nhân có thu nhập cao và phân phối lại cho những người có thu nhập thấp hơn Qua hệ thống thuế, Nhà nước có thể đánh giá tình trạng thu nhập của người dân và tình hình kinh tế, từ đó đưa ra các chính sách khuyến khích đầu tư và tiết kiệm thông qua các mức thuế suất hợp lý Đồng thời, Nhà nước cũng có thể phát triển các chính sách kinh tế khác như việc làm, bảo hiểm và trợ cấp xã hội để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.
Thuế TNCN đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện các thu nhập bất hợp pháp Qua việc thu thuế này, Nhà nước có khả năng kiểm soát các nguồn thu nhập hợp pháp của cá nhân, từ đó phát hiện các hành vi vi phạm như tham ô và lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Thuế TNCN khắc phục những hạn chế của các loại thuế khác như Thuế Giá trị gia tăng và Thuế Tiêu thụ đặc biệt, vì nó áp dụng mức thuế suất dựa trên thu nhập của từng cá nhân, giúp phân chia theo khả năng chi trả Điều này đặc biệt phù hợp với xã hội Việt Nam hiện nay, khi mà việc đánh thuế đồng đều có thể ảnh hưởng tiêu cực đến người có thu nhập thấp Hơn nữa, Thuế TNCN còn góp phần ngăn chặn thất thu Thuế Thu nhập doanh nghiệp do sự thông đồng giữa doanh nghiệp và cá nhân, khi cá nhân có nghĩa vụ đóng thêm thuế dựa trên khoản thu nhập kê khai cao hơn thực tế Nhờ đó, Thuế TNCN giúp hạn chế thất thu trong hệ thống thuế.
1.1.5 Đối tƣợng nộp Thuế Thu nhập cá nhân
Theo Điều 2 của Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12, đối tượng nộp thuế TNCN tại Việt Nam được chia thành hai loại: cá nhân cư trú thuế và cá nhân không cư trú thuế.
Cá nhân cư trú thuế tại Việt Nam là những người có nơi đăng ký thường trú hoặc hợp đồng thuê nhà dài hạn Ngoài ra, những cá nhân có thời gian sinh sống từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc 183 ngày trong mười hai tháng liên tục kể từ ngày nhập cảnh cũng được coi là cá nhân cư trú thuế Thông thường, những cá nhân này là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng.
Kế toán Thuế Thu nhập cá nhân
Kế toán thuế là kế toán phụ trách về việc tính toán, kê khai và nộp thuế trong
Các nhà quản lý có thể sử dụng báo cáo từ nhân viên kế toán thuế để nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh và số thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước Việc thực hiện công tác kế toán thuế một cách rõ ràng và chi tiết giúp các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc báo cáo thuế.
Kế toán thuế là nghĩa vụ thiết yếu của các tổ chức lợi nhuận nhằm tuân thủ quy định pháp luật và tránh vi phạm thuế Thông qua hoạt động kế toán thuế, Nhà nước có thể quản lý nền kinh tế đa dạng, phân tích tình hình phát triển thị trường và đưa ra các chính sách phù hợp để thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
1.2.1 Nhiệm vụ, trách nhiệm của kế toán Thuế Thu nhập cá nhân
Xác định cơ sở tính Thuế TNCN là nhiệm vụ của kế toán thuế, dựa trên tiền lương thực tế của cá nhân tại đơn vị Kế toán thuế cần căn cứ vào các quy định hiện hành của Pháp luật Thuế TNCN để xác định mức giảm trừ gia cảnh, các khoản giảm trừ từ đóng góp bảo hiểm xã hội bắt buộc và các khoản giảm trừ từ thiện.
Để tính toán số Thuế TNCN phải nộp, kế toán thuế sẽ dựa trên việc xác định Thuế TNCN và thực hiện các bước chi tiết để tính toán thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế (TNTT) cùng với số Thuế TNCN mà mỗi nhân viên cần nộp.
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là rất quan trọng, bao gồm chứng từ đóng bảo hiểm xã hội, phiếu lương của người lao động, và giấy xác nhận đóng góp từ thiện Đồng thời, cần lưu trữ toàn bộ giấy tờ liên quan và thông báo chấp nhận tờ khai từ Cơ quan Thuế để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch trong quá trình làm việc.
Kê khai và quyết toán thuế là quá trình quan trọng, trong đó sử dụng phần mềm HTKK để lập tờ khai khấu trừ thuế hàng tháng hoặc hàng quý Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần thực hiện tờ khai quyết toán thuế cho các cá nhân đã ủy quyền, báo cáo với Cơ quan Thuế đúng theo kỳ kế toán quy định.
Mỗi tháng, kế toán thuế cần theo dõi và rà soát số lượng nhân viên của doanh nghiệp, đồng thời đăng ký mã số thuế và hồ sơ người phụ thuộc cho các nhân viên mới Ngoài ra, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ủy quyền quyết toán thuế cho các cá nhân trong công ty và thực hiện kê khai đầy đủ để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.
Kế toán Thuế TNCN cho người lao động tại các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ cơ bản như lập hồ sơ hoàn thuế và làm việc với các cán bộ thuế khi có thắc mắc Để thực hiện công tác này hiệu quả, kế toán cần có trình độ chuyên môn vững vàng, đạo đức nghề nghiệp, tính khách quan và trung thực Ngoài ra, nhân viên kế toán thuế cũng cần linh hoạt để cân bằng giữa quy định pháp luật thuế TNCN và lợi ích của người nộp thuế.
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Tờ khai khấu trừ Thuế TNCN cho tổ chức (mẫu số 05)
- Tờ khai quyết toán Thuế TNCN cho tổ chức (mẫu số 05)
- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần
- Phụ lục Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
- Thông báo xác nhận “Chấp nhận việc nộp hồ sơ khai thuế điện tử”
- Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước
1.2.3 Tài khoản kế toán đƣợc sử dụng và các nghiệp vụ kế toán cơ bản của Thuế Thu nhập cá nhân cho người lao động tại DN
1.2.3.1 Tài khoản kế toán được sử dụng
Tài khoản 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân ghi nhận số tiền thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp và số tiền cần bổ sung vào Ngân sách Nhà nước Cấu trúc của tài khoản này được trình bày trong Hình 1.2 dưới đây.
Hình 1.2: Kết cấu Tài khoản 3335
(Nguồn: Thông tƣ 200/2014/TT-BTC) Các tài khoản đối ứng đƣợc sử dụng:
- Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 334: Phải trả người lao động
- Tài khoản 3388: Phải trả, phải nộp khác
- Nhóm tài khoản chi phí nhân công ngoài: 623; 627; 641; 642;
1.2.3.2 Hạch toán các nghiệp vụ cơ bản về Thuế Thu nhập cá nhân cho người lao động tại doanh nghiệp
Nghiệp vụ 1: Khấu trừ Thuế TNCN trừ vào lương người lao động
Hàng tháng, kế toán thuế xác nhận tổng thu nhập chịu thuế của người lao động cùng với các khoản giảm trừ như giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện Dựa trên thông tin này, kế toán thuế tính toán số tiền Thuế TNCN cần đóng vào Ngân sách Nhà nước cho từng cá nhân Kế toán sẽ ghi chép chi tiết vào tài khoản phải trả người lao động và tài khoản chi tiết Thuế TNCN.
Nợ Tài khoản 334 - Phải trả người lao động
Có Tài khoản 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân (số Thuế Thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
Nghiệp vụ 2: Khi DN nộp thay Thuế TNCN cho người lao động
Tại một số doanh nghiệp, lương của người lao động được chi trả theo hình thức lương net, tức là không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) Doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm nộp thuế TNCN cho người lao động, và số tiền này sẽ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Việc doanh nghiệp nộp thuế thay cho người lao động sẽ được ghi rõ trong hợp đồng lao động Kế toán sẽ hạch toán chi tiết vào các tài khoản chi phí của bộ phận nơi người lao động làm việc cùng với tài khoản chi tiết thuế TNCN.
Nợ Tài khoản chi phí (chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, )
Có Tài khoản 3335 - Thuế Thu nhập cá nhân (số Thuế Thu nhập cá nhân phải nộp thay cho người lao động)
Nghiệp vụ 3 liên quan đến việc hạch toán Thuế TNCN cho các cá nhân bên ngoài doanh nghiệp Đối với những cá nhân không có hợp đồng lao động, kế toán viên cần hạch toán Thuế TNCN theo từng lần phát sinh thu nhập Đối với các cá nhân nhận tiền thù lao và có trách nhiệm nộp thay Thuế TNCN, kế toán viên sẽ hạch toán chi tiết vào tài khoản chi phí và tài khoản chi tiết Thuế TNCN.
Nợ Tài khoản chi phí (chi phí nhân công; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp; chi phí phải trả khác; )
Có Tài khoản 3335 - Số Thuế Thu nhập cá nhân phải khấu trừ
Có Tài khoản tiền (tiền mặt; tiền gửi ngân hàng) - Số tiền thực chi trả cho lao động thuê ngoài
Nghiệp vụ 4: Hạch toán khi nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước
Sau khi trích các khoản Thuế TNCN từ người lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hộ số thuế này vào Ngân sách Nhà nước Kế toán viên sẽ thực hiện hạch toán vào tài khoản chi tiết Thuế TNCN và tài khoản tiền.
Nợ Tài khoản 3335 - Thuế TNCN
Có Tài khoản tiền (tiền mặt; tiền gửi ngân hàng): Số tiền đã nộp
Nghiệp vụ 5: Các nghiệp vụ hạch toán Thuế TNCN sau quyết toán thuế
Nghiệp vụ 5.1 liên quan đến việc nộp thiếu số Thuế TNCN và khấu trừ thêm từ các cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế Kế toán viên cần ghi nhận các khoản khấu trừ thêm vào tài khoản khấu trừ và tài khoản chi tiết Thuế TNCN để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý thuế.
Nợ Tài khoản khấu trừ thêm (tiền mặt; tiền gửi ngân hàng; phải trả người lao động; phải thu khác; )
Có Tài khoản 3335 - Thuế TNCN
Nghiệp vụ 5.2 : Nộp số tiền thiếu vừa đƣợc thu từ các cá nhân vào Ngân sách
Nợ Tài khoản 3335 - Thuế TNCN
Có Tài khoản tiền (tiền mặt; tiền gửi ngân hàng; ): Số tiền đã nộp
Nghiệp vụ 5.3 : Nộp thừa số Thuế TNCN phải nộp và đƣợc xử lý bù trừ vào kỳ sau
Nợ Tài khoản 3335 - Thuế TNCN
Có Tài khoản 138 - Phải thu khác (ghi chi tiết cho từng người thừa)
Nghiệp vụ 5.4 : Nộp thừa số Thuế TNCN phải nộp và đƣợc xử lý làm thủ tục hoàn thuế
Nợ Tài khoản 3335 - Thuế TNCN
Có Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác (ghi chi tiết cho từng người thừa)
Hình 1.3 dưới đây tổng hợp các nghiệp vụ hạch toán liên quan đến thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động tại doanh nghiệp, bao gồm việc nộp thuế TNCN và các công tác kế toán thuế cần thiết.
Hình 1.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản Thuế Thu nhập cá nhân
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)
Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Sợi An Việt
2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Sợi An Việt
Tên công ty đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI AN VIỆT
Tên quốc tế: AN VIET FIBER JOIN STOCK COMPANY
Ngày bắt đầu hoạt động: 04/04/2007 Địa chỉ trụ sở chính: Lô số 2-4, đường số 7, khu công nghiệp Tân Đức, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An
Người đại diện: Lê Tuấn Kiệt
Quản lý bởi: Cục thuế tỉnh Long An
Số điện thoại liên lạc: (0272) 3769014; (028) 3875 1203
Email: info@avico.net.vn
Website: www.avico.net.vn
CTCP Sợi An Việt, với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1100777289, là một công ty cổ phần có chi nhánh không có tư cách pháp nhân tại địa chỉ 33-35-37 đường số 16, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
Nhà máy Sợi An Việt, tọa lạc trên diện tích hơn 10.000 m² tại Khu công nghiệp Tân Đức - một trong những khu công nghiệp hàng đầu phía Nam, đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại nhằm đảm bảo chất lượng sản xuất Với các khu chức năng như nhà xưởng, phòng kỹ thuật, phòng thí nghiệm, văn phòng và kho bãi, cùng đội ngũ nhân sự đông đảo, công ty liên tục cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và tăng trưởng của khách hàng.
Công ty CTCP Sợi An Việt cam kết mang đến sản phẩm chất lượng tốt với giá thành hợp lý và dịch vụ tận tâm, luôn lắng nghe và giải đáp thắc mắc của khách hàng để xây dựng lòng tin Đặc biệt, công ty chú trọng đến yếu tố thân thiện với môi trường và sức khỏe của người lao động cũng như người tiêu dùng Nhà máy đã đạt chứng chỉ ISO 9001:2015, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, và nhận chứng chỉ OEKO-TEX® Standard 100, khẳng định sản phẩm dệt may đáp ứng tiêu chuẩn an toàn quốc tế và bảo vệ môi trường.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Sợi An Việt
An Việt là doanh nghiệp tiên phong trong việc sản xuất vải không dệt 100% Polypropylene tại Việt Nam Sản phẩm này không chỉ thân thiện với môi trường mà còn được sản xuất theo quy trình khép kín Vải không dệt Polypropylene có ứng dụng đa dạng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm sản xuất nệm, ghế sofa, giày thể thao, khẩu trang y tế, cũng như trang phục trong phòng mổ và phòng thí nghiệm.
CTCP Sợi An Việt chuyên cung cấp các sản phẩm túi vải không dệt đa dạng, bao gồm túi có in, túi PP, vải dựng keo và vải không dệt với định lượng dày, mỏng phục vụ cho nhiều ứng dụng như giày dép, túi xách, trang trí nội thất, khẩu trang y tế, quần áo phẫu thuật, và tả em bé Với hơn 15 năm kinh nghiệm, công ty cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng cao với giá cả hợp lý An Việt sở hữu hệ thống máy móc tự động chính xác và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng về gia công cắt viền khẩu trang và các khổ vải không dệt, đảm bảo độ chính xác về kích thước và màu sắc sản phẩm.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ Phần Sợi An Việt
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)
Sơ đồ 2.1 thể hiện cấu trúc tổ chức của CTCP Sợi An Việt, phân chia theo từng phòng ban Các chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận sẽ được mô tả chi tiết trong phần dưới đây.
Ban giám đốc là người đại diện theo pháp luật với quyền lực cao nhất, chịu trách nhiệm lớn trước các cơ quan quản lý Nhà nước, đối tác và khách hàng Giám đốc đảm nhận vai trò quản lý tổng quan các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phòng nhân sự Phòng kinh doanh Phòng xuất - nhập khẩu Phòng kế toán
Bộ phận Kho của công ty đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định chiến lược phát triển và giám sát quy trình làm việc của nhân viên Giám đốc bộ phận cũng chịu trách nhiệm bổ nhiệm các quản lý cấp cao phù hợp và đại diện cho công ty trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa.
Phòng nhân sự là bộ phận dưới sự giám sát của Ban Giám Đốc, có nhiệm vụ tư vấn cho quản lý về tổ chức lao động, phân công nhiệm vụ và bố trí nhân lực hiệu quả Phòng cũng hỗ trợ Ban Giám Đốc trong quản lý nhân viên và tuyển dụng lao động có năng lực khi cần thiết Ngoài ra, phòng nhân sự còn xây dựng chế độ chính sách và bảo vệ sức khỏe người lao động theo tình hình công ty và quy định của Nhà nước.
Phòng kinh doanh là bộ phận chịu sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc, có nhiệm vụ chính là phát triển kinh doanh Trưởng phòng kinh doanh cùng giám đốc sẽ lập kế hoạch nghiên cứu thị trường và tổ chức hoạt động mua bán hàng hóa Nhân viên trong phòng có trách nhiệm tiếp cận thị trường, giới thiệu sản phẩm đến khách hàng tiềm năng, đồng thời xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng hiện tại để đảm bảo hợp đồng mua bán liên tục.
Phòng xuất - nhập khẩu đảm nhiệm việc tìm kiếm đối tác nước ngoài và chuẩn bị giấy tờ cho xuất khẩu hàng hóa sang Anh Quốc cũng như nhập khẩu nguyên vật liệu từ các quốc gia khác Bộ phận này theo dõi tình hình vận chuyển hàng hóa đến tay khách hàng và nhận nguyên vật liệu, đồng thời liên lạc với các đơn vị vận chuyển và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc giao nhận hàng hóa.
Phòng kế toán là bộ phận chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý hệ thống kế toán, đảm bảo mọi hoạt động kế toán tuân thủ theo quy định của Nhà nước Việt Nam Nhiệm vụ chính bao gồm ghi nhận chính xác các giao dịch tài chính, kiểm tra và đối chiếu các khoản thu chi, cũng như làm việc với cơ quan thuế để đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế Phòng kế toán cũng lập báo cáo tài chính và thường xuyên cung cấp thông tin hoạt động cho Ban Giám Đốc, giúp họ đưa ra quyết định kịp thời phù hợp với tình hình tài chính của công ty.
Bộ phận Kho đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý xuất nhập hàng hóa, bao gồm ghi nhận khối lượng, chất liệu và màu sắc của hàng hóa Họ thường xuyên kiểm kê và đánh giá chất lượng hàng hóa, vật tư và thiết bị Ngoài ra, bộ phận này còn có nhiệm vụ sắp xếp và phân bổ sản phẩm để thuận tiện cho việc giao nhận hàng hóa.
Nhà xưởng là nơi các nhân viên vận hành máy móc tiên tiến để sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn và quy cách Họ có nhiệm vụ pha trộn màu cho hạt nhựa và xác định định lượng chính xác cho từng sản phẩm Ngoài ra, một bộ phận nhỏ nhân viên được giao nhiệm vụ sử dụng máy gia công cắt viền theo yêu cầu của khách hàng.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần Sợi An Việt
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)
Các kế toán viên Thủ quỹ
Sơ đồ 2.2 thể hiện cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại CTCP Sợi An Việt, bao gồm kế toán trưởng, kế toán viên và thủ quỹ Nhân viên phòng kế toán làm việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, với các chức năng và nhiệm vụ được tác giả quan sát và tổng hợp.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI AN VIỆT
Đánh giá thực trạng công tác kế toán Thuế Thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt
ty Cổ phần Sợi An Việt
Thông qua việc quan sát và phân tích công tác kế toán Thuế TNCN tại CTCP Sợi An Việt, tác giả đã xác định những ưu điểm nổi bật cần được phát huy, đồng thời chỉ ra một số điểm yếu cần khắc phục nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững của đơn vị Các ưu và khuyết điểm này sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết.
3.1.1 Ƣu điểm trong công tác kế toán Thuế Thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt
Nhân viên kế toán hiểu rõ những quy định trong Pháp luật Thuế
Nhân viên kế toán phụ trách thuế TNCN tại đơn vị cần có kiến thức vững về quy định và luật thuế, luật kế toán, chuẩn mực kế toán cũng như thông tư 200 hướng dẫn chế độ kế toán.
Kế toán viên đã nắm vững cách tính Thuế TNCN và phân biệt thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế cùng với các mức thuế suất áp dụng Trong quá trình thực hiện, họ đã áp dụng chính xác quy định về các khoản giảm trừ, lập giấy uỷ quyền đúng hạn cho người lao động, và tờ khai đăng ký người phụ thuộc để đảm bảo nhân viên được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định pháp luật Ngoài ra, kế toán viên cũng thu thập đầy đủ chứng từ liên quan đến việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và các khoản đóng góp từ thiện hợp pháp để làm cơ sở cho việc giảm trừ thuế.
Kế toán viên đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ và chứng từ cần thiết để tính toán chính xác số thuế TNCN phải nộp cho từng cá nhân, từ đó giảm thiểu rủi ro về việc đóng thiếu thuế và tránh bị truy thu.
Kế toán viên có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ các giấy tờ liên quan đến việc tính thuế, bao gồm bảng lương, chứng từ bảo hiểm xã hội, và xác nhận người phụ thuộc Họ cũng cần lưu giữ các thông báo chấp nhận từ Tổng cục Thuế, tờ khai thuế, và giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước để chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ thuế Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian tìm kiếm tài liệu mà còn đảm bảo có đủ minh chứng khi cần thiết.
Sử dụng các sổ chi tiết theo dõi
Công tác hạch toán Thuế TNCN cho người lao động được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, theo hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC Nhân viên kế toán đã ghi chép chính xác các nghiệp vụ khấu trừ thuế từ lương và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước, đảm bảo đầy đủ thông tin trong từng sổ chi tiết khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Các sổ chi tiết theo dõi giúp kế toán viên quản lý số Thuế TNCN khấu trừ từ lương của người lao động hàng tháng, từ đó dễ dàng tra soát thông tin về số thuế phải nộp hoặc số thuế được hoàn.
Sử dụng phần mềm HTKK để lên tờ khai
CTCP Sợi An Việt áp dụng phần mềm HTKK để thực hiện tờ khai thuế TNCN, mang lại nhiều lợi ích cho quy trình kê khai Phần mềm HTKK cho phép doanh nghiệp cập nhật mẫu tờ khai mới nhất và chính xác từ Tổng cục Thuế, giúp giảm thiểu sai sót trong các chỉ tiêu và tiểu mục.
Sử dụng phần mềm HTKK giúp kế toán viên tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển đến Cơ quan Thuế, đồng thời giảm thiểu tình trạng chờ đợi lâu hay phải làm lại thủ tục do thông tin kê khai không rõ ràng Nhờ phần mềm, nhân viên kế toán có thể xử lý các thủ tục nhanh chóng mà không cần phải đến Cục thuế tỉnh Long An.
Tác giả nhấn mạnh rằng quy trình lập tờ khai tại đơn vị được thực hiện bởi kế toán viên theo một trình tự hợp lý, giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu việc nhập lại thông tin Chẳng hạn, khi người kê khai nhập tên, quy trình này trở nên hiệu quả hơn.
Người ký tờ khai sẽ không cần phải nhập lại thông tin ở bước cuối cùng trước khi kết xuất tờ khai, giúp kế toán viên tiết kiệm thời gian khi kê khai nhiều loại thuế cùng lúc, như thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp.
3.1.2 Nhƣợc điểm trong công tác kế toán Thuế Thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Sợi An Việt
Nhân viên kế toán lương kiêm nhiệm phần hành nhân viên kế toán Thuế TNCN
Nhân viên kế toán thuế đảm nhận trách nhiệm kê khai và nộp các loại thuế, phí như lệ phí môn bài, Thuế Giá trị gia tăng và Thuế Thu nhập doanh nghiệp Công việc này diễn ra liên tục trong suốt hoạt động của doanh nghiệp Họ cũng phải làm việc với các cán bộ Cơ quan Thuế khi có vấn đề phát sinh Do đó, mỗi doanh nghiệp nên phân chia nhiệm vụ kế toán thuế cho một hoặc vài nhân viên cụ thể để theo dõi tình hình kê khai và nộp thuế hiệu quả.
Kế toán viên tại CTCP Sợi An Việt phụ trách kế toán lương cho người lao động đồng thời kiêm nhiệm kế toán Thuế TNCN Hiện tại, công ty chưa có nhân viên kế toán độc lập cho phần thuế, dẫn đến nguy cơ sai sót trong quá trình tính toán Việc kế toán lương và thuế cùng một người có thể gây ra tình trạng tờ khai Thuế TNCN không chính xác, vì bảng lương không được kiểm tra bởi nhân viên khác trước khi tính thuế Điều này có thể dẫn đến việc phải lập lại tờ khai nếu phát hiện sai sót kịp thời hoặc bị phạt khi phát hiện muộn.
Việc nhân viên kế toán kiêm nhiệm nhiều phần hành dẫn đến tình trạng tồn đọng công việc vào cuối tháng Do doanh nghiệp áp dụng kê khai khấu trừ thuế theo tháng, kế toán viên phải chịu áp lực lớn trong việc tính toán và kê khai, dễ dẫn đến sai sót không đáng có.
Các quy trình luân chuyển chứng từ chưa được hệ thống rõ ràng
Mặc dù công ty đã nỗ lực xây dựng và hoàn thiện bộ máy tổ chức kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ vẫn chưa rõ ràng Ban Giám Đốc đã phân chia nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng nhân viên, nhưng thiếu sự thống nhất Điều này dẫn đến việc các nhân viên mới gặp khó khăn trong việc xin phê duyệt giấy tờ do không có nguồn thông tin chính xác về quy trình.
Nhân viên kế toán còn thiếu kiến thức chuyên môn các phần hành khác không phải của bản thân