1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh đông sài gòn

87 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh đông sài gòn
Tác giả Nguyễn Kim Chi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hiền
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài "Kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài gòn" được nghiên cứu xuất phát từ việc tác giả nhận thức được hoạt động cho vay là

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN KIM CHI

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÕN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán

Mã số: 7340301

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN KIM CHI

Mã số sinh viên: 050607190065 Lớp sinh hoạt: HQ7-GE09

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÕN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán

Mã số: 7340301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN THỊ HIỀN

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023

Trang 3

ABSTRACT

The topic "Accounting for Loans at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Saigon East Branch" is researched from the fact that the author is aware that lending is one of the main business forms This activity contributes to the regulation and redistribution of capital sources, the profits that it brings will greatly influence the growth of other activities In which, the loan professional accountant keeps track of debt collection and interest collection throughout the credit granting process of financial institutions However, the complexity of this operation is very high, so it requires the Bank to find suitable solutions to fill the gaps in the accounting system of lending operations at Bank's branch

The topic presents 3 main contents: (1) system of theoretical bases; (2) the reality of loan accounting at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Saigon East Branch; (3) some solutions and recommendations on loan accounting at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade - Saigon East Branch

The thesis used qualitative research methods such as (1) methods of data collection from the administrative and accounting departments at VietinBank - Saigon East Branch in the period 2020-2022, collecting information from textbooks, articles, legal documents and theses related to lending; (2) the method of observing the working of the credit officer and the method of directly interviewing the accountant to understand the process of accounting for loan operations; (3) the method of analyzing the collected data to study the problem of the thesis to come up with a suitable solution

Theoretically, the thesis proceeds to systematize the concepts, roles, and influence of loan business accounting along with the organizational system of VietinBank - Saigon East Branch and the accounting process there

Trang 4

In practical terms, the study is analyzed to point out the advantages and limitations of loan accounting at Vietinbank - Saigon East Branch, and at the same time to study the current situation of loan accounting at Vietinbank – Saigon East Branch In addition, the topic sets out measures and recommendations with the goal

of completing the loan accounting process and further improving the efficiency of the loan accounting operation system at the Bank

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài "Kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài gòn" được nghiên cứu xuất phát từ việc tác giả nhận thức được hoạt động cho vay là một trong những hình thức kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Hoạt động này góp phần điều tiết và phân phối lại các nguồn vốn, lợi nhuận mà nó mang lại sẽ ảnh hưởng lớn đến việc thúc đẩy sự tăng trưởng của các hoạt động khác Trong đó kế toán nghiệp vụ cho vay giữ nhiệm vụ theo dõi việc thu

nợ và thu lãi trong suốt quá trình cấp tín dụng của tổ chức tài chính Tuy nhiên mức

độ phức tạp của nghiệp vụ này rất cao nên đòi hỏi Ngân hàng phải tìm ra các giải pháp phù hợp, để lấp đầy các lỗ hổng trong hệ thống tổ chức kế toán nghiệp vụ cho vay tại chi nhánh Ngân hàng

Đề tài trình bày 3 nội dung chính gồm: hệ thống các cơ sở lí luận, thực trạng

về kế toán nghiệp vụ cho vay ở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông sài Gòn, (3) một số giải pháp và kiến nghị về kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn

Khóa luận đã dùng phương pháp nghiên cứu định tính như (1) phương pháp thu thập dữ liệu từ phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tại VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn trong giai đoạn 2020-2022, thu thập thông tin từ giáo trình, bài báo, các văn bản quy phạm pháp luật và các khóa luận liên quan đến cho vay (2) phương pháp quan sát cách thức làm việc của cán bộ tín dụng và phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán để tìm hiểu quy trình hạch toán nghiệp vụ cho vay (3) phương pháp phân tích dữ liệu đã thu thập để nghiên cứu vấn đề của luận

án để đưa ra giải pháp phù hợp

Về mặt lí thuyết, đề tài tiến hành hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, tầm ảnh hưởng của kế toán nghiệp vụ cho vay cùng với hệ thống tổ chức của VietinBank - Chi nhánh Đông Sài Gòn và quy trình hạch toán tại đó Về mặt thực tiễn, bài nghiên cứu được phân tích nhằm chỉ ra ưu điểm và hạn chế trong kế toán nghiệp vụ cho vay tại VietinBank - Chi nhánh Đông sài Gòn, đồng thời nghiên cứu

Trang 6

về thực trạng kế toán nghiệp vụ cho vay ở VietinBank – chi nhánh Đông Sài Gòn Bên cạnh đó, đề tài nêu ra các biện pháp và kiến nghị với mục tiêu hoàn thiện quy trình hạch toán cho vay và nâng cao hơn nữa hiệu quả hệ thống vận hành kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin gửi đến Trường Đại học Ngân Hàng Thành phố

Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi và các bạn sinh viên được tham gia học phần thực tập cuối khóa để có thể trải nghiệm môi trường làm việc thực tế tại ngân hàng Tôi xin cảm ơn Quý Thầy Cô Trường Đại học Ngân hàng Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và các Thầy Cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng đã tận tình giảng dạy, để tôi có thể hoàn thành bài khóa luận một cách hoàn chỉnh nhất

Bên cạnh đó, Tôi xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Đông Sài Gòn đã cho tôi cơ hội học hỏi và tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế Cùng với đó, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Anh, Chị phòng hỗ trợ tín dụng đã luôn gắn bó, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập đồng thời luôn tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi tiếp xúc được với các nghiệp

vụ tại ngân hàng để có thêm hiểu biết cũng như tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm quý báu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến Cô Nguyễn Thị Hiền, Cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp những ý kiến hữu ích để giúp đỡ và hỗ trợ tôi hoàn thành tốt khóa luận này Tuy nhiên vì trình độ, kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên những ý kiến, đánh giá của tôi trong bài khóa luận khó tránh khỏi những sai sót và chưa được hoàn thiện một cách sâu sắc Chính vì thế, tôi rất mong nhận được những ý kiến, đóng góp và chỉ dạy của quý Thầy/Cô cũng như các Anh/Chị cán bộ nhân viên trong Ngân hàng để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, năm 2023

Tác giả

Trang 9

NGUYỄN KIM CHI MỤC LỤC

ABSTRACT i

TÓM TẮT iii

LỜI CAM ĐOAN v

LỜI CẢM ƠN vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

DANH MỤC SƠ ĐỒ xiii

DANH MỤC BẢNG xiii

DANH MỤC HÌNH xiii

PHẦN MỞ ĐẦU xiv

1 Lý do chọn đề tài xiv

2 Mục tiêu nghiên cứu xv

2.1 Mục tiêu tổng quát xv

2.2 Mục tiêu cụ thể xv

3 Câu hỏi nghiên cứu xv

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu xv

4.1 Đối tượng nghiên cứu xv

4.2 Phạm vi nghiên cứu xvi

5 Phương pháp nghiên cứu xvi

6 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu xvii

7 Đóng góp của đề tài xix

Trang 10

7.2 Về mặt thực tiễn xix

8 Kết cấu khóa luận xix

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY 1

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Lý luận chung về nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng thương mại 1

1.1.1 Khái niệm, phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng 1

1.1.2 Vai trò của nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng thương mại 2

1.1.3 Nguyên tắc cho vay 3

1.1.4 Phương thức cho vay 4

1.1.5 Thời hạn cho vay 5

1.1.6 Lãi suất cho vay 5

1.1.7 Rủi ro khi cho vay 5

1.2 Kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng thương mại 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Vai trò của kế toán nghiệp vụ cho vay 7

1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ cho vay 7

1.2.4 Chuẩn mực kế toán và các nguyên tắc kế toán 8

1.2.4.1 Chuẩn mực kế toán 8

1.2.4.2 Các nguyên tắc kế toán 8

1.2.4.3 Trình bày trên báo cáo tài chính 9

1.2.5 Tài khoản dùng trong kế toán nghiệp vụ cho vay 9

1.2.6 Chứng từ kế toán dùng trong kế toán nghiệp vụ cho vay 13

Trang 11

1.2.7.1 Kế toán giải ngân 14

1.2.7.2 Kế toán thu nợ 15

1.2.7.3 Kế toán thu lãi 16

1.2.7.4 Kế toán trích lập DPRR và sử dụng DPRR xử lý nợ quá hạn 17

1.2.7.5 Kế toán xử lý TSBĐ để thu hồi nợ vay 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÕN 20

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn 20

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn 20

2.1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn 21

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy 21

2.1.2.2 Chức năng của các phòng ban 22

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn 24

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 24

2.1.3.2 Chức năng của các phòng ban 24

2.1.3.3 Chuẩn mực và các chế độ kế toán áp dụng 25

2.1.3.4 Hình thức sổ và hệ thống chứng từ kế toán 26

2.1.3.5 Các chính sách kế toán được áp dụng trong quy trình cho vay 27

Trang 12

2.1.4 Quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt nam –

Chi nhánh Đông sài Gòn 29

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng VietinBank – Chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 2020 – 2022 33

2.2 Thực trạng công tác kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn 34

2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 34

2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng 36

2.2.3 Hạch toán kế toán nghiệp vụ cho vay phát sinh tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn 37

2.2.3.1 Hạch toán giải ngân 37

2.2.3.2 Hạch toán thu lãi 41

2.2.3.3 Hạch toán thu nợ 42

2.2.3.4 Hạch toán chuyển nợ quá hạn 43

2.2.3.5 Hạch toán tất toán khoản vay 46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÕN 49

3.1 Đánh giá về công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn 49

3.1.1 Ưu điểm 49

3.1.2 Những hạn chế 50

Trang 13

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đông Sài Gòn 51

3.3 Kiến nghị với NHNN 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 55

KẾT LUẬN 56

PHỤ LỤC 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 15

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự tại VietinBank - CN Đông Sài Gòn 22

Sơ đồ 2 2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại VietinBank - CN Đông sài Gòn 24

Sơ đồ 2 3: Quy trình ghi sổ kế toán hệ thống Core SunShine 26

Sơ đồ 2 4: Quy trình cho vay tại VietinBank - CN Đông sài Gòn 29

DANH MỤC BẢNG Bảng 2 1: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo từng nhóm nợ 28

Bảng 2 2: Tình hình kinh doanh của VietinBank - CN Đông Sài Gòn giai đoạn (2020-2022) 33

DANH MỤC HÌNH Hình 2 1 Logo Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 20

Hình 2 2: Giấy nhận nợ 38

Hình 2 3: Ủy nhiệm chi 40

Hình 2 4: Phiếu nhập kho TSBĐ 40

Hình 2 5: Phiếu dự thu lãi 41

Hình 2 6: Phiếu thu lãi 42

Hình 2 7: Giấy đề nghị thu nợ 43

Hình 2 8: Giấy đề nghị chuyển nhóm nợ 44

Hình 2 9: Phiếu hạch toán chuyển nhóm nợ cho ví dụ 2 45

Hình 2 10: Sổ chi tiết TK cho ví dụ 2 45

Hình 2 11: Phiếu xuất kho 46

Trang 16

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam vẫn đang phát triển từng ngày dù phải chịu ảnh hưởng nặng nề từ Đại dịch covid 19 và sự cạnh tranh giữa các nước Sau Đại dịch chuỗi cung ứng toàn cầu bị đình trệ, đứt gãy dần hồi phục giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và người dân được duy trì và tăng trưởng ổn định Trong bối cảnh này, các ngân hàng thương mại đang giữ vai trò quan trọng vì là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với Thế Giới Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế đồng thời cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho người dân, cung cấp tiền vay cho cá nhân và doanh nghiệp để họ có thể thực hiện các dự án, đầu tư và mua sắm Chính vì thế, hoạt động cho vay được xem là nguồn thu nhập chính của các ngân hàng thương mại, đồng thời giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra việc làm, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân Tuy nhiên, hoạt động cho vay cũng mang theo một số rủi ro, chẳng hạn như rủi

ro tín dụng và rủi ro tài chính Nếu không được quản lý tốt, hoạt động cho vay có thể gây ra tác động tiêu cực cho người vay và các tổ chức tài chính liên quan Do vậy, Ngân hàng cần chú trọng công tác quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng để giúp Ngân hàng kinh doanh hiệu quả tạo ra lợi nhuận

Trong đó, kế toán nghiệp vụ cho vay là một trong những hoạt động chủ chốt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đây là công cụ đắc lực giúp Ngân hàng giám sát và điều hành các hoạt động tín dụng để đưa ra các quyết định phù hợp Khách hàng luôn mong muốn nhận được các sản phẩm và dịch vụ cho vay tốt nhất

từ các ngân hàng Việc đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc ghi nhận các khoản vay, tiền lãi và các khoản phí liên quan đến cho vay sẽ giúp tăng cường

sự tin tưởng và hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng Với vai trò là người tiếp nhận, kiểm soát và xử lý các giao dịch vay và trả nợ, kế toán đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng Thị trường tài chính ngày càng phát triển và cạnh tranh khốc liệt, việc quản lý và vận hành các dịch vụ

Trang 17

tài chính, đặc biệt là cho vay, đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện một quy trình nghiêm ngặt và chính xác để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho khách hàng và ngân hàng

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán nghiệp vụ cho vay cùng với cơ hội được học tập nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn, được tiếp cận và quan sát nghiệp vụ thực tế, tác giả quyết định chọn đề tài: “Kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng về công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn như thế nào?

- Giải pháp pháp giúp kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn hoàn thiện hơn?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 18

Công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh

Đông Sài Gòn

Về thời gian: đề tài nghiên cứu số liệu về tình hình tài chính và kết quả hoạt

động kinh doanh trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến 2022

5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính nhằm làm rõ vấn đề cần nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập các số liệu, thông tin liên quan

đến đơn vị như phương pháp hạch toán tài khoản, chứng từ, sổ sách từ các phòng ban của đơn vị Thu thập tài liệu từ Internet, các khóa luận tốt nghiệp đại học, các giáo trình, luận văn Thạc sĩ và sách tham khảo

Phương pháp quan sát: Quan sát các công việc cụ thể và ghi chép lại cách

thức làm việc, các thao tác tiến hành nghiệp vụ của CBTD, cán bộ nhân viên kế toán và các phòng ban khác

Phương pháp phỏng vấn: tiến hành trao đổi với nhân viên kế toán của đơn

vị và nhân viên ở các phòng ban khác để tìm hiểu thêm về dữ liệu, thông tin cần thiết cho quá trình nghiên cứu

 Phương pháp xử lý số liệu:

Phương pháp thống kê: dùng số tuyệt đối, số tương đối để phân tích sự

tăng giảm của các chỉ tiêu và xu hướng của chúng

Phương pháp so sánh đối chiếu: Các thông tin, số liệu đã thu thập sẽ được

tiến hành so sánh với mục tiêu, phương hướng phát triển đã đề ra trong kế hoạch từ

đó đánh giá được hiệu quả thực hiện

Phương pháp tổng hợp, phân tích: Sau khi tổng hợp tài liệu theo đặc điểm

Trang 19

luận và giải pháp tối ưu để khắc phục những hạn chế và phát huy những điểm mạnh trong vấn đề nghiên cứu

6 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu

Tác giả Nguyễn Thị Chúc Khuy (2020) với bài nghiên cứu "Kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Sóc Trăng – Phòng giao dịch Ngã Năm" Bài viết sử dụng phương pháp định tính như phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp kế toán để tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Chi nhánh Sóc Trăng. Từ các nghiên cứu trên, tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của cho vay và đưa

ra một số kiến nghị cho phía Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Sóc Trăng – PGD Ngã Năm

Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như (2020) với bài nghiên cứu "Kế toán nghiệp

vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn" Bài viết làm rõ công tác kế toán nghiệp vụ cho vay, bao gồm cho vay thông thường

KH doanh nghiệp và cho vay cầm cố KH cá nhân Qua bài nghiên cứu tác giả cho thấy, NH đã áp dụng thành công hệ thống Core SunShine và sự phối hợp giữa phỏng kế toán, phòng tín dụng trở nên chặt chẽ hơn Quy trình tín dụng và quy trình hạch toán của NH được quy định rõ ràng, dữ liệu, hồ sơ của KH cũng được sắp xếp một cách khoa học Bên cạnh đó, tác giả cũng kết luận rằng quy trình cho vay tốn nhiều thời gian của KH, đa số cán bộ nhân viên chưa có nhiều kinh nghiệm và cán

bộ kế toán vẫn hạch toán những giao dịch có giá trị nhỏ, điều này vô tình tạo ra nhiều công việc cho cán bộ

Tác giả Trương Thị Dạ Thảo (2019) với nghiên cứu "Thực trạng công tác kế toán cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế" Bài nghiên cứu đi sâu vào việc nghiên cứu hồ sơ vay vốn của KH và tài liệu hướng dẫn nội bộ trong quy trình hạch toán kế toán nghiệp vụ cho vay KH doanh nghiệp từ 2016 - 2018 Kết quả của bài

Trang 20

SunShine: nâng cao trách nhiệm cán bộ nhân viên, tăng khả năng lưu dấu vết của giao dịch, cán bộ phòng kế toán và phòng tín dụng phối hợp ăn ý, dễ dàng hơn; chất lượng nghiệp vụ của cán bộ tăng rõ rệt Tuy nhiên, hệ thống Core SunShine có nhiều bất cập cho cán bộ nhân viên vì đó là hệ thống mới Hệ thống chứng từ, sổ sách cho vay phức tạp gây cản trở khi khách hàng quyết định đi vay Các giao dịch

có giá trị nhỏ, lợi nhuận thu về thấp vẫn chưa thể tự động hóa tạo nên khối lượng công việc rất lớn cho cán bộ nhân viên

Tác giả Trương Ngọc Bảo Trâm (2021) với đề tài "Kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 4" Tác giả đã trình bày về sự cần thiết trong việc nghiên cứu đề tài này và phương pháp để nghiên cứu

đề tài Tiếp theo đó, tác giả tổng hợp các cơ sở lý luận của nghiệp vụ cho vay và nghiệp vụ kế toán, các loại phương thức cho vay, quy trình cho vay và phương thức trích lập dự phòng rủi tài khoản ro, kế toán, thông tư, chính sách kế toán liên quan Đồng thời, phân tích thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh 4 Từ các nội dung trên, tác giả rút ra các ưu điểm, nhược điểm và biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 4

Tác giả Tôn Nữ Thảo Nguyên (2021) với bài nghiên cứu "Công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế" Bài nghiên cứu đi sâu vào việc nghiên cứu quá trình hạch toán kế nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh Qua đó tác giả cũng khẳng định phí tất toán hợp đồng vay tại Ngân hàng trước thời hạn thấp hơn so với các Ngân hàng khác đồng thời phần mềm kế toán có giao diện rõ ràng dễ hiểu giúp cho việc truy vấn dễ dàng Bên cạnh đó tác giả cũng kết luận rằng mỗi kế toán đảm nhiệm một phần công việc riêng nếu kế toán vắng mặt sẽ dễ gây ra trì hoãn và sai sót trong công việc Phòng kế toán cũng chỉ có một kiểm soát viên cũng dễ dàng xảy ra tình trạng tương tự

Tác giả Sái Thị Thu Hà (2014) với nghiên cứu "Đề xuất giải pháp nhằm hoàn

Trang 21

sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính: tìm hiểu, thu thập những tài liệu mà các nhà khoa học, nhà nghiên cứu đã đưa ra qua các công trình nghiên cứu khoa học Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với xem xét các vấn đề trên các quan điểm duy vật lịch sử Nghiên cứu chỉ ra rằng bộ máy kế toán tại ngân hàng chưa thực sự hiệu quả, nhất là bộ phận hậu kiểm vì số lượng nhân viên khá ít Bên cạnh đó NH còn rất nhiều nghiệp vụ phải hạch toán và theo dõi thủ công

7 Đóng góp của đề tài

7.1 Về mặt lí luận

Bài nghiên cứu đã hệ thống được các cơ sở lý luận về nghiệp vụ cho vay và

kế toán nghiệp vụ cho vay đồng thời làm rõ về những đặc điểm, nguyên tắc và quy trình của cả hai nghiệp vụ trên Nghiên cứu góp phần làm rõ hơn về về quy trình và các hạch toán liên quan đến việc giải ngân cho khách hàng cũng như thực trạng của

kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi

nhánh Đông Sài Gòn

7.2 Về mặt thực tiễn

Bài nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích khi tác giả đã tham khảo hệ thống chứng từ và hệ thống tài khoản tại Ngân hàng cùng với những quy định và thủ tục trong công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn đồng thời rút ra kết luận và đưa ra những giải nhằm giúp cho công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại VietinBank – Chi

nhánh Đông Sài Gòn hoàn thiện hơn

8 Kết cấu khóa luận

Kết cấu của đề tài này gồm có 3 phần:

Chương 1: Tổng quan về kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn

Trang 22

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh

Trang 23

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Lý luận chung về nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm, phân loại hoạt động cho vay của Ngân hàng

Có thể hiểu cho vay là hình thức nợ phát sinh bởi một cá nhân hoặc tổ chức khác Người cho vay thường là cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức tài chính hoặc chính phủ ứng trước một khoản tiền cho người đi vay Đây là hành vi cho người khác sử dụng một khoản tiền nhất định, ở một khoản thời gian cụ thể đổi lại người vay đồng

ý với các điều khoản bao gồm mọi khoản phí tài chính, tiền lãi, ngày trả nợ và các điều kiện khác

Theo điều 4 khoản 14 Luật Các TCTD năm 2010, số 47/2010/QH12 "Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi" Giá trị của khoản vay thấp hơn giá trị được hoàn lại, phần giá trị chênh lệch đó gọi là tiền lãi Tiền lãi phụ thuộc vào số tiền vay và thời hạn vay

"Một cách khái quát, hoạt động cho vay của ngân hàng có thể hiểu là hoạt động kinh doanh thông qua sự chuyển giao có thời hạn một lượng giá trị từ phía ngân hàng cho người đi vay, với sự cam kết trả cả gốc và lãi từ phía người đi vay khi đáo hạn" (Bùi Diệu Anh, 2012) Khoản mục cho vay ở phần lớn các ngân hàng thương mại thường chiếm hơn 50% tổng giá trị tài sản của ngân hàng đồng thời tạo

ra từ 1/2 đến 2/3 tổng số nguồn thu của ngân hàng

Phân loại nghiệp vụ cấp tín dụng ngân hàng:

- Cho vay theo đối tượng khách hàng: cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp

Trang 24

- Cho vay theo hình thức đảm bảo: Cho vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm

- Theo đồng tiền gồm cho vay bằng đồng ngoại tệ và cho vay bằng đồng Việt Nam

Trên toàn thế giới, phần lớn tín dụng thương mại bao gồm bốn loại khoản vay riêng biệt: (i) khoản vay dựa trên tài sản, (ii) khoản vay theo dòng tiền, (iii) thỏa thuận tài trợ thương mại và (iv) hợp đồng cho thuê Trong đó các khoản vay dựa trên tài sản và khoản cho vay theo dòng tiền gần như quan trọng như nhau chiếm 80-90% tổng số khoản vay của ngân hàng thương mại (Victoria, Luc và Enrique, 2020)

1.1.2 Vai trò của nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng thương mại

Về phía nền kinh tế: "Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế"

(Võ Thị Hạnh, 2018) "Vay vốn ngân hàng là công cụ tài trợ vốn cho các đơn vị sản xuất kinh doanh và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế" (Phạm Hằng Nga, 2021) Với vai trò là trung gian tài chính, Ngân hàng thương mại chính là nơi kết nối những chủ thể thừa vốn và thiếu vốn trong nền kinh tế Nhờ sự hoạt động của hệ thống tín dụng mà nguồn tiền nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và người dân được phân phối lại Điều này đáp ứng nhu cầu tài chính của người dân giúp họ có thể thực hiện các mục đích kinh doanh và tiêu dùng góp phần gia tăng sản xuất và lưu thông hàng hóa, thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn trên thị trường tài chính

Về phía NHTM: "Các ngân hàng có lợi nhuận cao hơn có liên quan đến tăng

trưởng cho vay Mối quan hệ giữa lợi nhuận và tăng trưởng cho vay là cùng chiều nhau Bên cạnh đó, mối quan hệ bậc hai chỉ ra rằng, tăng trưởng cho vay đến một mức nhất định sẽ làm giảm khả năng sinh lời" (Quách Thị Hải Yến, Lê Hồng Nga

và Nguyễn Thành Đạt, 2022) Cụ thể tăng trưởng cho vay ở một mức phù hợp sẽ cải thiện khả năng sinh lời của NHTM, và ngược lại Ngoài ra cho vay còn giúp ngân hàng thương mại tăng khả năng thanh toán của mình bằng cách thu hồi khoản vay

và lãi suất từ khách hàng Trong quá trình cho vay ngân hàng có thể tư vấn mời

Trang 25

khách hàng sử dụng thêm các sản phẩm dịch vụ khác như mua bảo hiểm theo nhằm

tăng doanh thu

Đối với khách hàng: "Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp có vốn nhanh

chóng cho đầu tư mở rộng sản xuất, góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế" (Nguyễn Thị Quỳnh Như, 2020) Để đẩy mạnh tiến độ sản xuất kinh doanh người dân không thể chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có mà còn phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn trong xã hội Hiện nay, NHTM cung cấp các sản phẩm cho vay với nhiều kỳ hạn khác nhau đáp ứng nhu cầu vay vốn của từng KH song song mức lãi suất linh hoạt Vì thế KH sẽ hạn chế bị chi phối

từ đó chủ động lựa chọn gói sản phẩm phù hợp với tình hình tài chính và mục đích

sử dụng vốn của mình Điều này giúp khách hàng giải quyết được các khó khăn tạm

thời về vốn Nói cách khác vay vốn ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư 1.1.3 Nguyên tắc cho vay

Cho vay dựa trên ba nguyên tắc sau:

Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: KH thỏa thuận mục đích sử

dụng vốn vay với NH thì phải cam kết sử dụng vốn theo đúng với mục đích vay được thể hiện trong hợp đồng tín dụng, phải tuân theo các quy định của pháp luật và quy định của NHNN

Mỗi NH có kế hoạch và phạm vi hoạt động khác nhau Nên việc ghi rõ mục đích cho vay trong hợp đồng tín dụng là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo ngân hàng không tài trợ cho các hoạt động trái phép và việc tài trợ đó là phù hợp với cương lĩnh hoạt động của ngân hàng

Nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi đúng thời hạn: Trong hợp đồng tín dụng ghi rõ thời gian cụ thể KH phải hoàn hoàn trả cả vốn và lãi cho NH và KH phải cam

kết tuân thủ Đây là yêu cầu không thể thay thế đối với từng KH nhận vốn vay của

NH và là điều kiện tiên quyết để NH tiếp tục tồn tại đồng thời phát triển trong tương lai

Trang 26

Nguyên tắc TSBĐ: Nguyên tắc này đặt ra theo yêu cầu tất yếu khách quan

của quy luật lưu thông tiền tệ; đòi hỏi các ngân hàng khi cấp tín dụng, phải dựa trên

cơ sở tài sản thế chấp hợp pháp, và có các vật tư có giá trị tương đương Các giá trị tương đương làm bảo đảm có thể là tài sản cố định, vật tư hàng hóa trong kho hay đang trên đường vận chuyển, các giấy tờ có giá, các quyền về tài sản

1.1.4 Phương thức cho vay

Mỗi NHTM có đặc điểm kinh doanh khác nhau nên phương thức cho vay ở từng ngân hàng sẽ được điều chỉnh sao cho phù hợp với đối tượng KH của mình Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định về các phương thức cấp tín dụng hiện hành, của các TCTD như sau:

Cho vay từng lần: Vay từng lần hay còn gọi là vay theo món, là hình thức

vay theo đó người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định Do phải lập hồ sơ cho từng lần vay, phương thức chỉ thích hợp với KH có nhu cầu vay vốn không thường xuyên hoặc đối tượng

KH mà NH xét thấy không có tín nhiệm cao cần phải sử dụng phương thức cho vay từng lần để dễ dàng kiểm tra giám sát

Cho vay theo hạn mức tín dụng: NH sẽ cấp một hạn mức tín dụng cho KH

trong thời hạn nhất định nghĩa là mức dư nợ của KH phải duy trì sao cho không vượt quá hạn mức tín dụng đã cấp Phương thức cho vay này yêu cầu TSBĐ thường được áp dụng đối với KH có nhu cầu vay vốn – trả nợ thường xuyên, có uy tín với

NH và có vòng quay vốn lưu động lớn

Cho vay theo dự án đầu tư: hình thức cho vay này phù hợp với KH có nhu

cầu vay vốn để thực hiện hoặc đầu tư các hạng mục khác để phát triển dịch vụ, quá trình sản xuất và kinh doanh phục vụ đời sống Khi KH có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp NH sẽ thỏa thuận mức vốn đầu tư với KH và quy định rõ kỳ hạn trả

nợ Sau đó hai bên kí hợp đồng vay vốn, NH sẽ thực hiện cấp tín dụng xuyên suốt tiến độ thực hiện dự án đầu tư

Trang 27

Cho vay hợp vốn: là phương thức có từ hai TCTD trở lên cùng cho KH vay

để thực hiện một dự án hay một phương án kinh doanh, đây gọi là quy chế đồng tài trợ của TCTD do thống Đốc NHNN ban hành

Cho vay trả góp: là hình thức vay tiêu dùng mà NH và KH cùng thỏa thuận

thời gian trả nợ gốc và số lãi tiền vay phải trả theo nhiều kỳ đúng với hợp đồng tín dụng đã thỏa thuận Ngoài ra còn một số phương thức cho vay khác như chiết khấu thương phiếu, bảo lãnh, các giấy tờ có giá

1.1.5 Thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn: là hình thức vay vốn có thời hạn dưới 12 tháng, nhằm

hỗ trợ tạm thời về vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp để có thể tiếp tục sản xuất kinh doanh và phục vụ các KH cá nhân có nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt trong ngắn hạn

Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích

của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn

nhanh

Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích là cung

cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

1.1.6 Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay là giá của một khoản vay là tỷ lệ phần trăm giữa số tiền lời thu được so với tổng số tiền cho vay, đây là tỷ lệ người cho vay sử dụng để tính khoản tiền người đi vay phải trả (lợi tức tín dụng) "Chi phí cho vay khách hàng cá nhân trên mỗi đơn vị đồng vốn cho vay lớn, mức độ rủi ro của khoản vay cao và kém nhạy bén với lãi suất nên lãi suất của các khoản cho vay khách hàng cá nhân thường cao hơn so với các khoản cho vay khách hàng doanh nghiệp" (Võ Thị Hạnh, 2018)

1.1.7 Rủi ro khi cho vay

Trang 28

Theo thông tư số 11/2021/TT-NHNN, "Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không có khả năng trả được một phần hoặc toàn bộ nợ của mình theo hợp đồng hoặc thỏa thuận"

Các khoản cho vay bao giờ cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng lớn chính là các khoản cho vay KHCN Nguyên nhân là do tình hình tài chính đối tượng cho vay của các khoản vay này dễ bị biến động theo trình trạng sức khỏe và công việc của họ

Cá nhân hay hộ gia đình có khả năng cạnh tranh kém trên thị trường Vì khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đối tượng này thường thiếu kinh nghiệm, họ có trình độ quản lý và trình độ khoa học kỹ thuật lạc hậu Do vậy NH sẽ phải đối diện với rủi ro tiềm ẩn bất cứ lúc nào khi người vay phá sản, mất việc hoặc không may gặp tai nạn Mặt khác việc thẩm định tín dụng KHCN thường gặp khó khăn về chứng nhận nhân thân của KH hoặc KH cung cấp thông tin sai sự thật hay nhân viên tín dụng vi phạm đạo đức nghề nghiệp cũng là một trong những lý do góp phần

Kế toán sẽ là bộ phận tổng hợp các giao dịch tài chính liên quan đến doanh nghiệp, tổ chức tài chính sau đó phân tích và báo cáo các giao dịch này cho các cơ quan giám sát, cơ quan quản lý và cơ quan thu thuế

Kế toán nghiệp vụ cho vay là công việc ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ các khoản cho vay trong quá trình cho vay bao gồm tất cả các khâu từ giải ngân, thu nợ, thu lãi và theo dõi số dư nợ, trên cơ sở đó

để giám sát chặt chẽ toàn bộ số tiền đã cấp cho khách hàng đồng thời cung cấp các

Trang 29

thông tin cần thiết làm tham mưu cho việc vận hành và quản lý hoạt động cho vay

của NH (Nguyễn Thị Thanh Hương và Vũ Thiệp Thập 2017)

1.2.2 Vai trò của kế toán nghiệp vụ cho vay

Phản ánh một cách chân thực tình hình đầu tư vốn của các tổ chức kinh tế và

cá nhân vào các ngành kinh tế Qua đó giúp cho lãnh đạo NH nắm bắt được tình hình cho vay và cấp đầy đủ vốn để các tổ chức kinh tế, cá nhân có thể duy trì dây chuyền sản xuất kinh doanh của mình góp phần thúc đẩy mở rộng giao lưu hàng hóa

Kế toán cho vay là một công cụ giúp NH đảm bảo an toàn vốn vay Dựa vào

số liệu kế toán có thể biết được phạm vi phương hướng đầu tư hiện tại và dự đoán hiệu quả đầu tư của NH vào các ngành kinh tế trong tương lai

Kế toán cho vay theo dõi toàn bộ quy trình cấp tín dụng và giám sát hiệu quả

sử dụng vốn vay của NH, qua đó NH có thể quyết định được nên hạn chế cho vay hay tăng cường khuyến khích cho vay vốn đối với đối tượng KH nào

1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ cho vay

Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các số liệu cho vay để đảm bảo nguồn vốn sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cho các chủ thể trong nền kinh tế

và giám sát chặt chẽ kỳ hạn nợ, hạch toán thu nợ kịp thời, tạo điều kiện gia tăng tốc

độ vòng vay của vốn tín dụng

Kiểm soát tính hợp lệ chứng từ kế toán cho vay để đảm bảo khả năng thu hồi của khoản vay ngay từ khâu phát tiền Bên cạnh đó kiểm soát chứng từ còn làm giảm bớt các hành vi gian lận trong quản lý, qua đó giúp lãnh đạo NH có phương hướng xây dựng kế hoạch đầu tư tín dụng cụ thể mang lại lợi nhuận cao Đồng thời làm tăng niềm tin của người dân vào hệ thống quản lý NH

Kiểm soát chặt chẽ các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ cho vay để hạch toán kịp thời tránh thất thoát của NH NH đầu tư và phân bổ một lượng lớn tín dụng vào các chủ thể trong nền kinh tế, nên có thể nói kế toán nghiệp vụ cho vay là hàng

Trang 30

rào bảo vệ tài sản của NH để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và an toàn trong thanh khoản

1.2.4 Chuẩn mực kế toán và các nguyên tắc kế toán

1.2.4.1 Chuẩn mực kế toán

Các Chuẩn mực kế toán liên quan đến nghiệp vụ cho vay do Bộ tài chính ban hành bao gồm:

Chuẩn mực kế toán số 1: Chuẩn mực chung

Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác

Chuẩn mực kế toán số 21: Trình bày Báo cáo tài chính

Chuẩn mực kế toán số 22: Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự

Chuẩn mực kế toán số 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

NHNN và các TCTD sử dụng nguyên tắc Cơ sở dồn tích để hạch toán lãi nghiệp vụ cho vay Theo nguyên tắc này hàng tháng, giá trị lãi vay sẽ được ghi nhận ngay vì lãi dự thu cho mỗi KH sẽ được kế toán sẽ hạch toán trước khi thực thu lãi

Để đảm bảo NH có kết quả kinh doanh chính xác và đáng tin cậy nguyên tắc phù hợp cũng cần được quan tâm trong quá trình ghi nhận thu nhập và chi phí của

NH Nghĩa là khi kế toán ghi nhận một khoản doanh thu đồng thời cũng sẽ ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp nhau

Nguyên tắc thận trọng được kế toán áp dụng trong lập DPRR tín dụng Mức trích lập DPRR tín dụng có tác động lớn đến chu trình hoạt động tạo ra thu nhập của

Trang 31

NH Đây là ước tính về phương diện kế toán để bù đắp những tổn thất tiềm năng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng DPRR tín dụng là chi phí không bằng tiền nên sẽ làm giảm lợi nhuận sau thuế của NH nhưng đồng thời chi phí thuế thu nhập hiện hành của NH cũng giảm xuống

1.2.4.3 Trình bày trên báo cáo tài chính

Theo thông tư số 49/2014/TT-NHNN, "Báo cáo tài chính của các tổ chức tín dụng là các báo cáo được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán và các quy định của pháp luật liên quan để phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của tổ chức tín dụng Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính"

Trên BCTC của NH khoản mục cho vay thể hiện mức độ rủi ro tín dụng khi trừ đi DPRR tín dụng (nếu có) Khoản mục này được thể hiện qua số dư TK cho vay Trong phần thuyết minh BCTC cần trình bày chi tiết các thông tin về cho vay nhằm cụ thể hóa như phân loại theo thời hạn vay, theo chủ thể cho vay…(PGS.TS.Nguyễn Thị Loan, 2017)

1.2.5 Tài khoản dùng trong kế toán nghiệp vụ cho vay

Hệ thống Tài khoản kế toán trong TCTD được ban hành dựa theo Quyết định

số 479/2004/QĐ-NHNN (29/4/2004), được sửa đổi bổ sung dựa theo Thông Tư số 10/2014/TT-NHNN bởi Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam TK loại 2: Hoạt động tín dụng được NHTM sử dụng khi hạch toán nghiệp vụ cho vay Khi ghi nhận nghiệp vụ tín dụng NH sử dụng chủ yếu ba nhóm TK bao gồm:

 Nhóm các TK về nghiệp vụ cho vay

 Nhóm các TK về thu lãi cho vay

 Nhóm các TK về rủi ro tín dụng

 Tài khoản liên quan đến nợ gốc

Tài khoản 21: "Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước"

TK 211/214: Cho vay NH bằng VND/ngoại tệ và vàng

Trang 32

TK 212/215: Cho vay trung hạn bằng VND/ngoại tệ và vàng

TK 213/216: Cho vay dài hạn bằng VND/ngoại tệ và vàng

- Khoản tiền giải ngân cho khách hàng -Khoản tiền khách hàng đã trả nợ

-Khoản tiền đã giải ngân đƣa sang tài khoản thích hợp khác

Phản ánh nợ vay đủ tiêu chuẩn của KH

phân loại nợ theo quy định hiện hành

Phản ánh số tiền KH vay đã quá

Trang 33

đƣợc -Khoản tiền nợ gốc bị tổn thất đã hết thời hạn theo dõi

Phản ánh nợ vay đã đƣợc bù đắp khi bị

tổn thất nhƣng cần phải thực hiện theo

dõi để thu hồi nợ

 Tài khoản liên quan đến thu lãi cho vay

TK 394 "Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng"

TK 394 - Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

-Khoản tiền lãi phải thu tính

cộng dồn

-Số tiền KH đã thanh toán -Khoản tiền lãi thoái thu Phản ánh khoản tiền lãi còn phải

thu khách hàng

TK 702 "Thu lãi cho vay"

TK 702- Thu lãi cho vay

-Khoản tiền lãi đƣợc kết chuyển vào

TK lợi nhuận -Số tiền thu lãi vay

Phản ánh số tiền thu về tại NH

TK 941: Lãi cho vay và phí phải thu chƣa thu đƣợc

TK 941- Lãi cho vay và phí phải thu chƣa thu đƣợc

-Số lãi chƣa thu đƣợc -Số lãi đã thu đƣợc

Phản ánh số tiền lãi vay quá hạn

NH chƣa thu đƣợc

Trang 34

TK 9712 "Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi"

TK 9712- Nợ lãi bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

-Nợ lãi vay khó đòi đã

đƣợc bù đắp

-Số tiền nợ lãi vay thu hồi đƣợc

từ khách hàng

- Khoản tiền nợ lãi vay tổn thất

đã hết thời gian theo dõi Phản ánh khoản tiền lãi đã đƣợc bù đắp khi

bị tổn thất nhƣng cần phải thực hiện theo dõi

TK 8822 "Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi"

TK 8822: Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi

-Trích lập dự phòng -Hoàn nhập dự phòng

 Tài khoản liên quan đến rủi ro tín dụng

TK 994 "Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng"

Trang 35

TK 941 - Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng

-NH nhận thế chấp TSBĐ -NH trả TSBĐ cho KH

Giá trị tài sản thế chấp, cầm cố mà NH

đang quản lý tại thời điểm báo cáo

TK 387 "TS gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý"

TK 387 - TS gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý

-Giá trị TS gán nợ đang chờ xử lý đã

chuyển quyền sở hữu cho TCTD

-Giá trị TS gán nợ đã xử lý

Phản ánh giá trị TS gán nợ chờ xử lý đã

chuyển quyền sở hữu cho TCTD

TK 4591 "Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản đảm bảo nợ hoặc khai thác tài sản đảm bảo nợ"

TK 4591 - Tiền thu từ việc bán nợ, TSBĐ nợ hoặc khai thác TSBĐ nợ

1.2.6 Chứng từ kế toán dùng trong kế toán nghiệp vụ cho vay

 Chứng từ Gốc:

 Giấy nhận nợ

 Giấy đề nghị vay vốn

 Hợp đồng tín dụng

Trang 36

 Ủy nhiệm chi

 Ủy nhiệm thu

1.2.7 Hạch toán kế toán

1.2.7.1 Kế toán giải ngân

Khách hàng lần đầu tiên vay, phải làm đơn đề nghị vay vốn kèm kế hoạch vay cho ngân hàng Khi KH đã chọn được gói dịch vụ cho vay phù hợp và được xét duyệt kế hoạch vay, Ngân hàng sẽ tiến hành ký kết Hợp đồng tín dụng với Khách hàng Hợp đồng sẽ được trình lên trưởng phòng Hỗ trợ tín dụng và phó giám đốc ký duyệt rồi mới được chuyển sang phòng kế toán

Sau đó, mỗi lần vay khách hàng không cần phải làm đơn đề nghị vay, chỉ cần gửi đến ngân hàng các chứng từ thanh toán, kèm giấy nhận nợ, kế toán sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ và làm thủ tục giải ngân Tiền vay cho KH trong hạn mức tín dụng

Cán bộ kế toán sẽ rà soát và kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp trên hợp đồng vay vốn, giấy nhận nợ, số tiền vay và mức cho vay mà NH đã phê duyệt Căn cứ vào chứng từ giải ngân kế toán tiến hành giải ngân tiền vay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo yêu cầu ghi trên chứng từ đồng thời in chứng từ giải ngân, lập thành 2 liên chuyển qua các bộ ký và phê duyệt Một liên chính làm chứng từ gốc để lưu tại

kế toán, một liên do KH giữ

Bút toán phản ánh giai đoạn giải ngân:

Nợ TK 21X1: Số tiền cho KH vay

Trang 37

Có TK 1011 (cho KH vay bằng tiền mặt)

Có TK 4211 (cho KH vay bằng chuyển khoản)

Đối với các khoản vay có TS thế chấp, cầm cố, cán bộ kế toán tiến hành hạch toán ngoại bảng nhƣ sau:

 Đối với nợ trong hạn:

Kế toán thu nợ vay căn cứ vào giấy nộp tiền của KH hoặc ủy nhiệm chi để lên sổ kế toán, ghi:

Có TK 994: Giá trị TSBĐ của KH

 Đối với nợ quá hạn

Các khoản nợ quá hạn của KH đƣợc NH theo dõi để tiến hành chuyển nhóm nợ và đôn đốc KH trả nợ, cán bộ kế toán ghi:

Nợ TK 21X2: Khoản tiền nợ gốc quá hạn

Có TK 21X1: Khoản tiền nợ gốc quá hạn

KH thanh toán nợ gốc quá hạn:

Nợ TK 1011 (KH trả bằng tiền mặt cho NH)

Nợ TK 4211 (KH trả bằng tiền gửi cho NH)

Trang 38

Có TK 21X2: số tiền nợ gốc quá hạn

1.2.7.3 Kế toán thu lãi

Ngân hàng tính, thu lãi định kỳ hàng tháng trên hệ thống Core SunShine đối với các khoản vay, sau đó Kế toán trưởng sẽ xét duyệt và gửi cho CBTD đốc thúc

KH trả nợ lãi vay Trường hợp KH trả lãi vay không đúng thời gian thỏa thuận, kế toán sẽ chuyển sang TK ngoại bảng để theo dõi

Ngân hàng tính lãi dự thu cho KH, ghi:

Nợ TK 3941: lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

Có TK 702: thu lãi cho vay

 Đối với nợ trong hạn:

Đến hạn trả lãi, người vay có thể nộp tiền mặt hoặc trích tài khoản tiền gửi để thanh toán lãi vay Khi thu lãi kế toán ghi:

Nợ TK 1011 hoặc TK 4211 ( TK tiền mặt, TK tiền gửi của KH vay)

Có TK 3941, 702 ( TK lãi phải thu, TK thu lãi cho vay)

 Đối với nợ quá hạn

Trường hợp khi đáo hạn món vay, người vay không thanh toán lãi, lúc này kế toán chủ động trích tiền từ TK tiền gửi của người vay nếu TK có tiền, sau đó thông báo cho KH biết Nếu kế toán đã dự thu lãi cho vay mà KH không thanh toán lãi đến hạn quá thời gian quy định và khoản vay đã được chuyển sang nợ quá hạn Kế toán ghi:

Nợ TK 809: số lãi dự thu ngân hàng chưa thu được

Có TK 3941: số lãi dự thu ngân hàng chưa thu được

Đồng thời hạch toán TK ngoại bảng:

Nợ TK 941: lãi phát sinh ngân hàng chưa thu được

Khi KH trả lãi quá hạn, Kế toán ghi như sau:

Nợ TK 1011/4211: số tiền lãi đã dự thu

Có TK 702: số tiền lãi đã dự thu

Có TK 941: Số tiền lãi đã dự thu

Trang 39

1.2.7.4 Kế toán trích lập DPRR và sử dụng DPRR xử lý nợ quá hạn

Khi NH trích lập DPRR tín dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 8822: Chi dự phòng nợ phải thu khó đòi)

Có TK 209: DPRR

 Trường hợp số DPRR phải trích lập lớn hơn số dư quỹ DPRR trên sổ kế toán, thực hiện trích lập DPRR bổ sung như sau:

Nợ TK 8822: Tổng DPRR trong kỳ phải trích lập bổ sung

Có TK 2191: dự phòng cụ thể trong kỳ phải trích lập bổ sung

Có TK 2192: dự phòng chung trong kỳ phải trích lập bổ sung

 Trường hợp số tiền phải trích lập DPRR nhỏ hơn số dư quỹ DPRR trên

sổ kế toán, thực hiện hoàn nhập DPRR như sau:

Nợ TK 2191: dự phòng cụ thể trong kỳ phải hoàn nhập

Nợ TK 2192: Số dự phòng chung trong kỳ phải hoàn nhập

Đồng thời ghi Nợ TK 971: số tiền nợ bị tổn thất

1.2.7.5 Kế toán xử lý TSBĐ để thu hồi nợ vay

 NHTM bán TSBĐ để thu hồi nợ

Trong khi chờ TSBĐ được bán để thu nợ vay, ghi:

Có TK 994 (TK Tài sản thế chấp, cầm cố của KH)

Nợ TK 995 (TK Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý)

Khi tài sản được bán, tiền thu về do bán tài sản sau khi trừ đi chi phí phát sinh trong

xử lý TS, sẽ được dùng để thu nợ theo thứ tự nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn

 NH thu tiền về sau khi bán TSBĐ, cán bộ kế toán hạch toán:

Nợ TK 1011 hoặc Nợ TK 4211: số tiền từ việc bán TSBĐ nợ vay

Trang 40

Có TK 4591: số tiền từ việc bán TSBĐ nợ vay

 NHTM được quyền thu khai thác đối với TSBĐ nợ vay

NHTM khi có khoản thu từ việc cho thuê TSBĐ nợ vay, cán bộ kế toán hạch toán:

Nợ TK 1011 hoặc Nợ TK 4211: số tiền từ việc khai thác TSBĐ nợ vay

Có TK 4591: số tiền từ việc khai thác TSBĐ nợ vay

 Cán bộ kế toán dùng tiền từ TSBĐ để xử lý nợ trong cả hai trường hợp trên:

Nợ TK 4591: tiền thu được từ việc bán hoặc khai thác TSBĐ nợ vay

Có TK 355: Chi phí phát sinh trong khi xử lý TSBĐ nợ vay

Có TK 21X1: dư nợ còn lại sau khi sử dụng DPRR

Có TK 702: số tiền lãi cho vay

Ngày đăng: 13/09/2023, 15:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ (2020). Kế toán nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam-chi nhánh chợ lớn (Doctoral dissertation, Trường Đại học Kinh tế Huế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam-chi nhánh chợ lớn
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Nhƣ
Năm: 2020
10. Trương Ngọc Bảo Trâm (2021). Kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 4, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh 4
Tác giả: Trương Ngọc Bảo Trâm
Năm: 2021
12. Trương Thị Dạ Thảo (2019). Thực trạng công tác kế toán cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác kế toán cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế
Tác giả: Trương Thị Dạ Thảo
Năm: 2019
13. Tôn Nữ Thảo Nguyên (2021). Công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam–Chi nhánh Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác kế toán nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam–Chi nhánh Huế
Tác giả: Tôn Nữ Thảo Nguyên
Năm: 2021
14. Sái Thị Thu Hà (2014). Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại Ngân hàng Công Thương Phúc Yên (Doctoral dissertation, Viện Kinh tế và Quản lý-Trường Đại học Bách khoa Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại Ngân hàng Công Thương Phúc Yên
Tác giả: Sái Thị Thu Hà
Năm: 2014
16. Phạm, H. N. (2021). Pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp ở Việt Nam (Doctoral dissertation) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Phạm, H. N
Năm: 2021
17. Quách Thị Hải yến, Lê Hồng Nga, Nguyễn Thành Đạt (2022). Mối quan hệ giữa lợi nhuận và tăng trưởng cho vay ở các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Tài chính-Marketing, 15-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu Tài chính-Marketing
Tác giả: Quách Thị Hải yến, Lê Hồng Nga, Nguyễn Thành Đạt
Năm: 2022
2. Nguyễn Thị Loan (2017), Giáo trình Kế toán Ngân hàng: Lý thuyết-Bài tập- Bài giảng, NXB Kinh tế, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
3. Nguyễn Thị Thanh Hương và Vũ Thiện Thập 2017, Giáo trình kế toán Ngân hàng, Học viện Ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội Khác
5. Phòng Tổ chức hành chính Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn Khác
6. Ngân hàng nhà nước (2016), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng Khác
7. Ngân hàng nhà nước (2013), Thông tư số 02/2013/TT-NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
8. Ngân hàng nhà nước (2004), Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN về việc Ban hành Hệ Thống tài khoản kế toán các TCTD, ban hành vào ngày 29/04/2004, có hiệu lực từ ngày 01/10/2004 Khác
11. Nguyễn Thị Chúc Khuy (2020). Kế toán cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh-Chi Khác
15. Bùi Diệu Anh (2012). Quản trị danh mục cho vay tại các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Ngân hàng TP.HCM Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w