TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA LÂM HỌC ---o0o--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN IIB TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG DẶC DỤNG - PHÒNG H
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA LÂM HỌC -o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC TRẠNG THÁI RỪNG TỰ NHIÊN IIB TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG DẶC DỤNG -
PHÒNG HỘ THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để đánh giá kết quả học tập sau thời gian đào tạo tại trường, gắn liền công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, được sự phân công của Bộ môn Điều tra quy hoạch,
Khoa lâm học, em tiến hành thực hiện chuyên đề tốt nghiệp " Nghiên cứu một số đặc
điểm cấu trúc trạng thái rừng tự nhiên IIB tại ban quản lý rừng dặc dụng - phòng
hộ Thuận Châu tỉnh Sơn La"
Sau một thời gian thực tập khẩn trương, nghiêm túc, được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong Bộ môn Điều tra quy hoạch, sự hướng dẫn trực tiếp của T.S Phạm Thế Anh đến nay bản chuyên đề tốt nghiệp đã được hoàn thành
Nhân dịp này em xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc đến T.S Phạm Thế Anh, các thầy ,cô trong Bộ môn Điều tra quy hoạch, cảm ơn ban quản lý rừng đặc dụng - phòng
hộ Thuận Châu tỉnh Sơn La ,các đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành đợt thực tập và bản chuyên đề tốt nghiệp theo đúng quy định của nhà trường
Do thời gian có hạn, trình độ và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế, hơn nữa đây là lần đầu tiên làm quen với công tác nghiên cứu, nên bản chuyên đề này không thể tránh khỏi những thiếu xót nhất định Em xin tiếp thu những ý kiến đóng góp bổ sung của Thầy, Cô giáo và các bạn để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
Trương Minh Hùng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Trên thế giới 2
1.1.1 Cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng 2
1.1.2 Hình thái của cấu trúc rừng 2
1.1.3 Nghiên cứu về định lượng cấu trúc rừng 2
1.1.4 Nghiên cứu về tái sinh rừng 4
1.2 Ở Việt Nam 4
1.2.1 Nghiên cứu cấu trúc rừng và xây dựng mô hình cấu trúc mẫu 4
1.2.2 Nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng 4
1.2.3 Nghiên cứu về phân loại trạng thái rừng 6
1.2.4 Nghiên cứu về tái sinh rừng 8
CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 10
2.1 Điều kiện tự nhiên 10
2.1.1 Vị trí địa lý 10
2.1.2 Địa hình 11
2.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng 12
2.1.4 Khí hậu 12
2.1.5 Thủy văn 13
2.1.6 Thảm thực vật 14
2.1.7 Khu hệ thực vật 14
2.2 Điều kiện kinh tế, văn hoá - xã hội 14
Trang 42.2.1 Nguồn nhân lực 14
2.2.2 Thực trạng về kinh tế 15
2.2.3 Cơ sở hạ tầng, giao thông 16
2.2.4 Văn hóa - xã hội, giáo dục 16
CHƯƠNG III MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 19
3.1.1 Mục tiêu chung 19
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 19
3.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.3.1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao 19
3.3.2 Đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh 19
3.3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển rừng 19
3.4 Phương pháp nghiên cứu 19
3.4.1 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 19
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao 27
4.1.1 Cấu trúc tổ thành 27
4.2 Nghiên cứu quy luật phân bố lâm phần 28
4.2.1 Phân bố số cây theo cỡ đường kính (N- D1.3) 28
4.2.2 Phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N - Hvn) 31
4.2.3 Quy luật tương quan 34
4.3 Đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh 36
4.3.1 Tổ thành tái sinh 36
4.3.2 Mật độ tái sinh và cây tái sinh có triển vọng 37
4.3.3 Chất lượng tái sinh 38
4.3.4 Phân bố số cây tái sinh theo cao chiều cao và nguồn gốc 38
4.3.5 Mối tương quan giữa tầng cây cao và tầng cây tái sinh 40
4.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển rừng 41
Trang 54.4.1 Những thuận lợi khó khăn trong công tác quản lý rừng 41
4.4.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý và bảo vệ rừng 42
CHƯƠNG V KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.1.1 Đặc trưng cấu trúc tầng cây cao 43
5.1.2 Đặc trưng cấu trúc tầng tái sinh 43
5.2 Tồn tại 44
5.3 Kiến nghị 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Phiếu điều tra tầng cây cao 21
Bảng 3.2 Phiếu điều tra tầng cây tái sinh 21
Bảng 4.1 Tổ thành tầng cây cao tính theo 27
Bảng 4.2 Các đặc trưng mẫu về đường kính 29
Bảng 4.3 Mô phỏng phân bố N - D 1.3 bằng hàm khoảng cách 29
Bảng 4.4 Mô phỏng phân bố N - D 1.3 bằng giảm Meyer 30
Bảng 4.5 Mô phỏng phân bố N - D 1.3 bằng hàm Weibull 30
Bảng 4.6 31
Bảng 4.7 Mô phỏng phân bố N - Hvn bằng hàm khoảng cách 32
Bảng 4.8 Mô phỏng phân bố N - Hvn bằng hàm giảm Meyer 33
Bảng 4.9 Mô phỏng phân bố N - Hvn bằng hàm Weibull 33
Bảng 4.10 Kết quả nghiên cứu tương quan Hvn - D1.3 35
Bảng 4.11 Tổ thành cây tái sinh theo số cây (N%) 36
Bảng 4.12 Mật độ tái sinh và cây tái sinh triển vọng 37
Bảng 4.13 Phân bố số cây tái sinh theo chất lượng 38
Bảng 4.14 Phân bố số cây theo nguồn gốc 39
Bảng 4.15 Tương quan giữa tầng cây cao và tầng cây tái sinh 41
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ mô phỏng phân bố N - D1.3 bằng giảm Meyer 31 Hình 4.2 Biểu đồ mô phỏng phân bố N - Hvn bằng hàm phân bố khoảng cách 34 Hình 4.3 Biểu đồ phân tích tương quan Hvn - D1.3 các OTC 35 Hình 4.4 Biểu thống kê phần trăm trung bình theo từng cỡ chiều cao 39 Hình 4.5 Biểu thống kê phần trăm theo nguồn gốc tái sinh của từng trạng thái rừng 40
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng giữ vai trò quan trọng không gì thay thế được trong nhiều lĩnh vực, bảo
vệ môi trường sinh thái, bảo vệ nguồn gen, bảo vệ đa dạng sinh học Ngay từ khi hình thành và phát triển, cuộc sống của nhân loại đã luôn gắn liền với môi trường sinh thái, với rừng Thế nhưng ngày nay, con người phải gánh chịu những hậu quả do chính họ gây ra Những thập niên gần đây, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật cộng với tốc độ gia tăng dân số theo cấp số nhân đã kéo theo nhu cầu về nhà ở, chất đốt, cũng như các sản phẩm khác từ rừng không ngừng gia tăng Chính những nhu cầu
đó của con người là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp làm cho rừng bị tàn phá một cách nặng nề (diện tích rừng bị thu hẹp, chất lượng rừng bị suy thoái, nhiều loài thực vật quý đang bị chặt phá quá mức và đang có nguy cơ biển mất ) Việc mất rừng nghiêm trọng đã làm phá vỡ cấu trúc của hệ sinh thái, dẫn đến khí hậu trái đất ngày một thay đổi theo chiều hướng bất lợi cho con người và sinh vật như: hạn hán, lũ lụt, hiệu ứng nhà kính
Ở từng khu vực, ở từng quốc gia, đến các đơn vị hành chính nhỏ hơn, để bảo vệ
và quản lý rừng nhiều chính sách, sắc lệnh và luật lệ về rừng đã được ban hành rộng khắp Bên cạnh đó, còn có nhiều nghiên cứu sâu sắc về các động hệ sinh thái rừng về quy luật sinh trường và phát triển của các nhà nghiên cứu, các chuyên gia về lâm nghiệp Cấu trúc rừng cũng là một trong những nội dung nghiên cứu quan trọng được các nhà nghiên cứu quan tâm Việc hiểu biết cấu trúc rừng đem lại nhiều ý nghĩa khác nhau Trước hết, đó là thông tin cơ bản để so sánh và phân loại các quần xã thực vật với nhau Thứ hai, cấu trúc của quần xã thực vật rừng là kết quà phản ánh mối quan hệ qua lại phức tạp giữa thực vật và các dạng sống khác, cũng như thực vật và môi trường Thông qua nghiên cứu cấu trúc quần xã thực vật rừng, nhà lâm học có thể hiều được tính chất phức tạp của hệ thực vật, các yếu tố và các quan hệ giữa các thành phần quần xã thực vật rừng Vì vậy, muốn hiểu biết nhiều nhất về rừng, thì việc nghiên cứu
về cấu trúc của chúng có ý nghĩa thiết thực nhất
Được sự đồng ý của bộ môn Điều tra quy hoạch rừng – khoa Lâm học, trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Phạm Thế Anh
chúng tôi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp cuối khóa với tên đề tài: " Nghiên cứu
một số đặc điểm cấu trúc trạng thái rừng tự nhiên IIB tại ban quản lý rừng đặc dụng - phòng hộ Thuận Châu tỉnh Sơn La"
Trang 9CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong vài thập niên gần đây, việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đã được nhiều tác giả đề cập đến Nhìn chung những nghiên cứu này đều có chung hương xây dựng cơ sở có tính khóa học và lý luận phục vụ cho công tác kinh doanh rừng hiệu quả đáp ứng mục tiêu ngày càng đa dạng
1.1 Trên thế giới
1.1.1 Cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng
Trên thế giới có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng tiêu biểu là Baur G N (1994) và E F Odum (1971) Hai tác giả này đã tập trung vào các vấn đề sinh thái nói chung và các cơ sở sinh thái kinh doanh rừng mưa nhiệt đới nói riêng Qua đó làm sáng tỏ khái niệm hệ sinh thái rừng, đây cũng là cơ sở để nghiên cứu cấu trúc rừng đứng trên quản điểm sinh thái học
1.1.2 Hình thái của cấu trúc rừng
Richard P W (1952) đã phân biệt tổ thành thực vật của rừng mưa thành 2 loại
là rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây rất phức tạp và rừng mưa đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản Trong những lập địa đăc biệt thì rừng mưa đơn ưu chỉ bao gồm 1 vài loài cây
1.1.3 Nghiên cứu về định lượng cấu trúc rừng
1.1.3.1 Về cấu trúc tầng thứ
Nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên có nhiều ý kiế khác nhau, có tác giả cho rằng, ở kiểu rừng này chỉ có 1 tầng cây gỗ mà thôi Ngược lại, nhiều tác giả cho rằng rừng lá rộng thường xanh có từ 3-5 tầng cây gỗ Tuy nhiên, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu tầng thứ rừng tự nhiên đều nhắc tới sự phân tầng nhưng mới chỉ rừng lại ở nhận xét hoặc đưa ra những kết luận còn mang tính định tính
1.1.3.2 Về quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D 1.3 )
Là một trong những quy luật cấu trúc cơ bản của lâm phần nên đã được nhiều nhà khoa học lâm học và điều tra rừng nghiên cứu Các công trình tiêu biểu phải kể đến là:
+ Meyer (1934) đã mô tả quy luật phân bố N/D1.3 bằng phương trình toán học
có dạng đường cong giảm liên tục và được gọi là phương trình Meyer hay hàm Meyer ( dẫn theo Nguyễn Hải Tuất, 1986 )
Trang 10+ Ballell (1973) đã sử dụng hàm Weibull, Schiffel, Naslund (1936, 1973) xác lập phân bố Charlier cho phân bố N/D1.3 của lâm phần thuần loài đều tuổi sau khép tán ( dẫn theo Phạm Ngọc Giao, 1995)
1.1.3.3 Về quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N/H vn )
Phần lớn các tác giả khi nghiên cứu cấu trúc lâm phần theo chiều thẳng đứng đã dựa vào phân bố số cây theo chiều cao Phương pháp được áp dụng để nghiên cứu cấu trúc đứng rừng tự nhiên là vẽ các phẫu đồ đứng với các kishc thước khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu Các phẫu đồ mang lại hình ảnh khái quát về cấu trúc tầng tán, phân bố số cây theo chiều thẳng đứng Từ đó rút ra các nhận xét và đề xuất ứng dụng thực tế Với phương pháp này được nhiều nhà nghiên cứu ứng dụng như : Richards P.W (1952), Rolllet (1979)
1.1.3.4 Về quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây (D 1.3 /H vn )
Qua nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy, chiều cao tương ứng với mỗi cỡ đường kính cho trước luôn tăng theo tuổi, đó là kết quả tự nhiên của sinh trưởng Trong mỗi cỡ xác định, ở các tuổi khác nhau, cây rừng ở những cấp sinh trưởng khác nhau, cấp sinh trưởng giảm khi tuổi của lâm phần tăng lên dẫn đến tỷ lệ D1.3/Hvn tăng theo tuổi Từ đó đường cong quan hệ giữa D1.3 và Hvn có thể thay đổi và luôn dịch chuyeerrng về phía trên khi tuổi lâm phần tăng
Krauter G (1958) và Tiourin A V (1932) nghiên cứu tương quan giữa chiều cao và đường kính ngang ngực dựa trên cấp đất và cấp tuổi ( dẫn theo Phạm Ngọc Giao, 1995 )
Naslund M (1929), Hohenadl W (1936), Michailov F (1934, 1952 ), Prodan
M (1994), Meyer H A (1952) dùng phương trình giải tích toán học và đề nghị dùng một số dạng phương trình (1.1), (1.2) dưới đây để mô tả quan hệ H/D (dẫn theo Phạm Ngọc Giao, 1995)
h = a + b1.d + b2.d2 (1.1)
h = a + b1.d + b2.d2 + b3.d3 (1.2)
h = a + b.logd (1.3)
h = a + b1.d + b2.logd (1.4)
Trang 11Như vậy, để biểu thị tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây ta có thể sử dụng nhiều dạng phương trình Song việc lựa chọn phương trình nào để biểu thị mối tương quan H/D thì tùy thuộc vào loài cây trồng cụ thể
1.1.4 Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng theo nghĩa rộng là sự tái sinh của một hệ sinh thái, theo nghĩa hẹp
là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ
Trên thế giới, tái sinh rừng đã được nghiên cứu từ hàng năm trước đây, nhưng đối với rừng mưa nhiệt đới thì vấn đề này mới chỉ được tiến hành trong những năm
1930 trở lại đây
Đáng chú ý là công trình nghiên cứu của P W Richard, tổng kết các kết quả nghiên cứu về tái sinh cho thấy: Cây tái sinh có dạng phân bố cụm, một số có dạng phân bố poisson Nhờ nhờ nghiên cứu về tái sinh mà một số nhà lâm học đã xây dựng thành công nhiều phương thức tác động vào tái sinh, đặc biệt là Baur (1962) đã tổng kết các bước xử lý và hiệu quả của từng phương thức đối với tái sinh rừng trong “ cơ
sở sinh thái học và kinh doanh rừng mưa nhiệt đới”
1.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu cấu trúc rừng và xây dựng mô hình cấu trúc mẫu
Phùng Ngọc Lan (1986) cho rằng: Mô hình cấu trúc mẫu là mô hình có khả năng tận dụng tối đa tiềm năng của điều kiện lập địa, có sự phối hợp hài hòa giữa các nhân tố cấu trúc để tạo ra một quần thể rừng có sản lượng, tính ổn định và chức năng phòng hộ cao nhất, nhằm đáp ứng mục đích kinh doanh nhất định
Vũ Đình Phương ( 1987) cho rằng: Cần phải tìm trong tự nhiên những mô hình cấu trúc mẫu có năng suất cao nhất, đáp ứng mục tiêu kinh tế trong từng khu vực
Trong lĩnh vực này các tác giả đều xây dựng các cấu trúc mẫu từ nghiên cứu cơ
sở, các quy luật kết cấu Từ đó đề xuất các giải pháp tác động vào rừng, các mẫu này đều được xây dựng trên cơ sở các mẫu tự nhiên đã chọn lọc và được coi là ổn định, có năng suất cao thông qua số liệu quan sát
1.2.2 Nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng
1.2.2.1 Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D 1.3 )
Các công trình nghiên cứu về rừng ở Việt Nam cho thấy phân bố N/D1.3 của tầng cây cao (D1.3 ≥ 6cm) có 2 dạng chính như sau:
Trang 12+ Dạng giảm liên tục có nhiều đỉnh hình răng cưa
+ Dạng 1 đỉnh hình chữ J
Với mỗi dạng cụ thể, các tác giả chọn những mô hình toán học thích hợp để mô phỏng Khi lập biểu thể tích cây đứng rừng tự nhiên Miền Bắc Việt Nam, Đồng Sỹ Hiền (1974) đã nghiên cứu nhiều lâm phần trên các địa phương khác nhau và đi đến kết luận chung là dạng tổng quát của phân bố N/D là phân bố giảm nhưng trong quá trình chọn thô không theo quy tắc, nên đường thực nghiệm có dạng hình răng cưa Với kiểu phân bố thực nghiệm như vậy, tác giả đã dùng hàm meyer và họ đường cong Pearson để mô tả
Nguyễn Hải Tuất (1986) đã sử dụng phân bố khoảng cách để mô tả phân bố thực nghiệm dạng 1 đỉnh ở ngay sát cỡ đường kính bắt đầu đo
Phạm Ngọc Giao (1995) khi nghiên cứu quy luật N/D1.3 cho Thông đuôi ngựa
ở vùng Đông Bắc đã chứng minh tính thích ứng của hàm Weibul và xây dựng mô hình cấu trúc đường kính cho lâm phần Thông đuôi ngựa
1.2.2.2 Nghiến cứu quy luật phân bố cây theo cỡ chiều cao (N/H vn )
Khi nghiên cứu quy luật N/Hvn Đồng Sỹ Hiền (1974) đã kết luận : Phân bố số cây theo cỡ chiều cao ở các lâm phần tự nhiên hay trong từng loại cây thường có nhiều đỉnh, phản ánh kết cấu phức tạp của rừng chặt chọn
Bảo Huy (1993), Lê Sáu (1996), Đào Công Khanh (1996) đã nghiên cứu quy luật phân bố N/Dvn để tìm tầng tích tụ tán cây Các tác giả đều đi đến nhận xét chung là phân bố N/Dvn có dạng một đỉnh, nhiều đỉnh phụ răng cưa và mô tả thích hợp bằng hàm Wribul
1.2.2.3 Nghiên cứu quy luật tương quan giữ chiều cao và đường kính thân cây (H vn /D 1.3 )
Đồng Sỹ Hiền (1974) đã sử dụng phương trình logarit hai chiều hoặc hàm mũ
để mô tả quy luật tương quan giữa chiều cao và đường kính cây rừng, đồng hời cho thấy khả năng sử dụng một phương trình chung cho cả nhóm loài cây có tương quan
Hvn - D1.3 thuần nhất với nhau
Phạm Ngọc Giao (1995) sử dụng phương trình logarit 1 chiều để mô tả quan hệ
Hvn – D1.3 của lâm phần thông đuôi ngựa :
h = a + b.longd (1.5)
Trang 13Bảo Huy (1993), Đào Công Khanh (1996) đã chọn phương trình :
h = a.db (1.6)
logh = a + b.logd (1.7)
Để biểu diễn quan hệ Hvn – D1.3 cho rừng ưu thế Bằng Lăng ở Đắc Lắc và rừng
tự nhiên hỗn loài ở Hương Sơn – Hà Tĩnh
1.2.3 Nghiên cứu về phân loại trạng thái rừng
Mục đích chủ yếu của phân loại trạng thái rừng là nhằm xác định các đối tượng Rừng với những đặc trưng cấu trúc cụ thể, từ đó lựa chọn, đề xuất các biện pháp lâm sinh sinh thích hợp để điều khiển, dẫn dắt rừng đạt trạng thái chuẩn
Về phân bố trước hết phải kể đến Loestschau (1966) đưa ra hệ thống phân chia kiểu trạng thái rừng cho kinh doanh rừng hỗn giao thường xanh lá rộng nhiệt đới Viện điều tra Quy hoạch rừng đã dựa trên hệ thống phân loại của Loeschau cải tiến cho phù hợp với đặc điểm rừng tự nhiên của Việt Nam và cho đến nay vẫn áp dụng hệ thống phân loại này (QPN 6-84)
Hệ thống phân được chia ra 4 loại như sau:
1 Loại I: Đất không có rừng, đây là nhóm không có rừng hoặc hiện tại
chưa thành rừng, chỉ có trảng cỏ, trảng cây bụi hay tre nứa mọc rải rác, độ che phủ dưới 30%, tuỳ theo hiện trạng mà nhóm này được chia thành 3 kiểu trạng thái phụ:
- Kiểu IA: Trảng cỏ: trạng thái này được đặc trưng bởi lớp thực bì, cỏ lau lách
- Kiểu IB: Trảng cây bụi: nó đặc trưng bởi lớp thực bì là cây bụi và một số cây thân gỗ nhỏ, tre nứa mọc rải rác
- Kiểu IC: Cây bụi có cây gỗ rải rác tái sinh: ở trạng thái này số lượng cây gỗ tái sinh có chiều cao >1m đạt từ 1000 cây/ha trở lên, và ít cây gỗ đường kính > 6cm
2 Loại II: Đất rừng non phục hồi sau nương rẫy hoặc sau khai thác trắng,
kiểu rừng này là rừng cây gỗ có đường kính nhỏ, nó có thể chia thành 2 kiểu phụ
- Kiểu IIA: Rừng cây tiên phong phục hồi sau nương rẫy và đặc trưng bởi lớp cây tiên phong, ưa sáng, mọc nhanh, thường đều tuổi và kết cấu một tầng,
Trang 14đường kính D<10cm, G<10m2/ha, rừng chưa có trữ lượng hoặc trữ lượng nhỏ 25-30m3
- Kiểu IIB: Rừng cây tiên phong phục hồi sau khai thác trắng (khai thác kiệt), phần lớn trạng thái này bao gồm những cây non với loài cây ưa sáng, thành phần loài đã phức tạp, không đều tuổi do tổ thành loài cây ưu thế không rõ ràng, có thể còn sót lại một số cây lớn nhưng trữ lượng không đáng kể, đường kính cây cao phổ biến không quá 20cm, G>10m2/ha, trữ lượng 30-60m3
3 Loại III: Rừng thứ sinh qua khai thác chọn, đây kiểu rừng đã bị tác
động khai phá của con người ở nhiều mức độ khác nhau làm cho kết cấu rừng có
sự thay đổi Tuỳ theo mức độ tác động, khả năng tái sinh và cung cấp lâm sản
mà có thể phân loại khác nhau:
- Kiểu IIIA: Rừng thứ sinh qua khai thác chọn kiệt, đang phục hồi (rừng nghèo), khả năng khai thác bị hạn chế, cấu trúc rừng bị phá vỡ hoàn toàn hoặc thay đổi cơ bản, trạng thái này có thể chia thành một số kiểu phụ:
+ Kiểu phụ IIIA1: Rừng mới qua khai thác chọn kiệt, tán rừng bị phá vỡ thành từng mảng lớn, tầng trên còn sót lại một số cây cao nhưng phẩm chất xấu, nhiều dây leo bụi dậm, tre nứa xâm lấn Độ tàn che của rừng S<0,3,
G<10m2/ha, GD>40<2m2/ha, trữ lượng <80m3 Tuỳ thuộc vào mật độ tái sinh
mà nó có thể chia nhỏ hơn nữa:
- IIIA1-1: là trạng thái rừng thiếu tái sinh (mật độ cây tái sinh mục đích có chiều cao H>1m là nhỏ hơn1000 cây/ha)
- IIIA1-2: là trạng thái đủ tái sinh vói mật độ >1000 cây/ ha
+ Kiểu phụ IIIA2: Rừng qua khai thác kiệt bắt đầu phục hồi, đặc trưng của trạng thái này là đã hình thành tầng giữa vươn lên chiếm ưu thế với lớp cây đại
bộ phận có đường kinh 20-30cm Rừng có 2 tầng trở lên, tầng trên tán không liên tục được hình thành chủ yếu từ những cây cũ còn lại, còn có những cây to khoẻ vượt tán Độ tàn che của rừng S>0,3, G<10m2/ha, GD>40<2m2/ha, trữ lượng 80-120m3 Cũng tuỳ vào mật độ tái sinh có thể chia nhỏ thành:
Trang 15- IIIA2-1: là trạng thái rừng thiếu tái sinh (mật độ cây tái sinh mục đích có chiều cao H>1m là nhỏ hơn1000 cây/ha)
- IIIA2-2: là trạng thái đủ tái sinh vói mật độ >1000 cây/ ha
+ Kiểu phụ IIIA3: Rừng đã có quá trình phục hồi tốt (rừng giàu) Độ tàn che của rừng S>0,5, G16-21m2/ha, GD>40<2m2/ha, trữ lượng >120m3
- Kiểu IIIB: Rừng khai thác ít, trữ lượng rừng còn cao, chia làm 2 kiểu phụ:
+ Kiểu phụ IIIB1: Rừng có độ tàn che S>0,5, G=26m2/ha, GD>40 5m2/ha,M>250m3
2-+ Kiểu phụ IIIB2: Rừng có độ tàn che S>0,5, G=26-30 m2/ha, GD>40 5m2/ha, trữ lượng>250m3/ha
2-4 Loại IV: Rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh phục hồi tốt, ít bị tác động,
trữ và sản lượng cao, có độ tàn che S>0,6, G>30 m2/ha, GD>40>5m2/ha
Tiếp theo là Thái Văn Trừng (1978) đứng trên quan điểm sinh thái đã chia rừng Việt Nam thành 14 kiểu thảm thực vật Đây là công trình tổng quát phong phú của rừng nhiệt đới, Thái Văn Trừng đã đưa ra kết luận: không thể dùng quần hợp thực vật là đơn vị cho phân loại cơ bản như các tác giả kinh điển đã sử dụng
ở vùng ôn đới Ông đề xuất dùng kiểu thảm thực vật làm đơn vị phân loại cơ bản
và lấy hình thái, cấu trúc quần thể làm tiêu chuẩn phân loại
Trần Ngũ Phương (1985-1988) đã đưa ra phương pháp phân chia rừng nhằm phục vụ công tác điều chế với đơn vị phân chia là lô dựa trên 5 nhân tố là nhóm nhân tố sinh thái tự nhiên, các giai đoạn phải triển và suy thoái của Rừng, khả năng tái tạo rừng bằng tái sinh tự nhiên, đặc điểm địa hình và thổ nhưỡng
1.2.4 Nghiên cứu về tái sinh rừng
Rừng tự nhiên ở nước ta ta thường bị tác động không theo quy tắc, quy luật tái sinh cũng bị xáo trộn Do vậy, việc nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên nước ta được coi
là vấn đề quan trọng nhưng cũng rất phực tạp
Năm 1962 – 1967 Viện điều tra quy hoặc rừng đã điều tra tái sinh rừng tự nhiên trên cơ sở ô tiêu chuẩn có diện tích 2000m2, diện tích đo đếm tái sinh 100 – 150m2 kết hợp điều tra theo tuyến
Trang 16Thái Văn Trừng (1987) cho rằng ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên ở cả rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh
Vũ Tiến Hinh (1991) nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên ở Hữu Lũng – Lạng Sơn và vùng Ba Chẽ - Quảng Ninh đã nhận xét : Hệ số tổ thành tính theo % số cây của tầng cây tái sinh và tầng cây cao có quan hệ chặt chẽ với nhau Đa phần các loài cây có hệ số tổ thành tầng cây cao chiếm tỷ lệ trọng lớn thì hệ số tổ thành tầng cây tái sinh cũng lớn
1.3 Thảo luận
Trên đây đã điểm qua các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng của các tác giả trong và ngoài nước Cấu trúc rừng là tổng hợp nhiều vấn đề và đã được đề cập ở nhiều khía cạnh Xu hướng nghiên cứu cũng ngày càng chuyển dần từ định tính sang định lượng, từ thiên về lý thuyết sang ứng dụng thực tế
Trang 17CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Ban Quản lý rừng đặc dụng – phòng hộ Thuận Châu được thành lập theo Quyết định số 3278/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trên cơ sở sáp nhập của 2 đơn vị là Ban Quản lý rừng đặc dụng Copia và Ban Quản lý rừng phòng hộ Thuận Châu
Ban Quản lý rừng đặc dụng – phòng hộ Thuận Châu cách thị xã Sơn La 44km
và cách thị trấn Thuận Châu 10 km, thuộc địa phận của huyện Thuận Châu bao gồm địa giới hành chính các xã:
- Tọa độ địa lý: Vĩ độ: 21017’30” đến 21021’30” Bắc
Kinh độ: 103032’00” đến 103040’00” Đông
- Phía đông giáp huyện Mường La và Thành Phố Sơn La tỉnh Sơn La
- Phía tây giáp huyện Điện Biên Đông, huyện Mường Ảng và huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên
- Phía nam giáp huyện Mai Sơn và huyện Mường La tỉnh Sơn La
- Phía bắc giáp huyện Quỳnh Nhai và huyện Mường La tỉnh Sơn La
- Diện tích khu rừng đặc dụng phòng hộ:
Khu rừng đặc dụng phòng hộ có diện tích khoảng 19.589,89 ha nằm trên các xã: + Xã Tông Lạnh: Diện Tích 3.845,2 ha gồm 5 tiểu khu
+ Xã Co Mạ: Diện tích 6.270,5 ha gồm 7 tiểu khu
+ Xã Chiềng Bôm: Diện tích 4.496,4 ha gồm 5 tiểu khu
+ Xã Long Hẹ: Diện tích 807,11 ha gồm 2 tiểu khu
+ Xã Nậm Lầu: Diện tích 3.046 ha gồm 3 tiểu khu
+ Xã Mường Bám: Diện tích 2.210,2 ha gồm 6 tiểu khu
Trang 182.1.2 Địa hình
Theo phân vùng địa lí tự nhiên, Ban quản lí rừng đặc dụng – phòng Thuận Châu hộ nằm trong vùng đồi núi thung lũng Sông Mã Phần lớn địa hình đồi núi có độ cao đơn lẻ, khá hiểm trở tạo thành thung lũng sâu, sườn núi dốc, độ dốc trung bình
250đến 300, nhiều nơi có độ dốc trên 350 rất khó đi lại
Khu rừng đặc dụng – phòng hộ có độ cao dao động trong khoảng từ 550m đến trên 2000m, độ cao trung bình khu vực vào khoảng 1100 - 1200m Dải núi cao nhất Trông Sia - Copia - Long Nọi với nhiều đỉnh núi cao trên 1500m như Copia (1816,8m), Trông Sia (1742,6m) ở phía Tây Nam đỉnh Copia, Long Nọi (1687m) ở phía Đông Bắc đỉnh Copia, chạy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc chia khu rừng đặc dụng thành hai phần chính Phần Đông Nam chiếm diện tích lớn hơn chủ yếu là lưu vực của suối Nậm Ty thuộc lưu vực sông Mã có đặc trưng địa hình thấp dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam; phần Tây Bắc có diện tích nhỏ hơn song tính trung bình lại cao hơn, có xu thế thấp dần về Tây Bắc đối với phần diện tích lưu vực Hủa Nhử của sông Mã và về phía Đông Bắc đối với lưu vực suối Nhộp đổ về sông Đà Rìa Tây Nam của khu rừng đặc dụng có dải núi kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với nhiều đỉnh cao 1500 - 1700m là đường chia nước lưu vực Hủa Nhử và Nậm Ty với Nậm Pin
Lưu vực các suối thuộc hệ thống sông Đà chiếm diện tích khá khiêm tốn ở phần
Trang 192.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng
2.1.3.1 Địa chất
- Đá mẹ thuộc 2 nhóm chính là đá macma axit và đá biến chất với các loại chính
như: amphibolit, Granit, đá diệp thạch, và có xen cả phiến thạch sét, sa thạch
2.1.3.2 Thổ nhưỡng
Theo kết quả khảo sát của chuyên gia lập địa thì đất trong khu rừng đặc dụng
Copia bao gồm các loại chính sau:
- Đất mùn vàng xám trên núi cao: phân bộ từ độ cao 1500m -2000m so với mặt
nước biển, loại đất này chiếm tỉ lệ rất nhỏ
- Đất Feralit mùn vàng đỏ phát triển trên đá Axit hoặc đá biến chất núi cao
trung bình thường ở độ cao 1000m đến 1500m so với mặt nước biển, tập trung phần
lớn ở các dãy núi thuộc phía Đông nam của khu vực Tầng đất A có độ dày từ 50cm
đến 1m, độ dốc mặt đất trên 350
- Đất feralit vàng nâu phát triển trên đá Axit hoặc đá biến chất, Đá Diệp Thạch,
Phiến Thạch Sét lẫn Sa Thạch ở độ cao từ 1200 đến 1500m Độ dầy tầng A trên 1m
thuộc các dãy núi Chín Đỉnh, Huổi Viếng, Huổi Nhộp
- Đất Feralit màu xám do canh tác nương rẫy, hoặc bồi tụ ven suối, đất tầng A
có độ dầy trên 1m độ dốc mặt đất trung bình nhỏ, phân bố quanh làng bản, ven suối
- Đánh giá chung các loại đất ở Khu rừng Đặc dụng Copia:
- Tầng đất từ trung bình đến dày (trong khoảng 0,5m đến 1m);
- Độ phì của đất còn khá cao, đất còn nhiều tính chất đất rừng;
- Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình;
- Độ PH qua xác định nhanh có trị số 5,5 đến 6,5;
- Tỷ lệ mùn trong đất khá cao đặc biệt vùng đất nằm trong khu rừng kín thường
xanh của khu bảo tồn;
- Đất rừng tơi xốp còn nhiều khả năng giúp tái sinh phục hồi rừng nếu hạn chế
được tình trạng đốt nương làm rẫy của người dân
2.1.4 Khí hậu
Ban Quản lý rừng đặc dụng – phòng hộ Thuận Châu thuộc kiểu khí hậu Á
nhiệt đới gió mùa của vùng núi Tây Bắc và có các đặc trưng cơ bản:
Trang 20- Một năm có hai mùa mưa rõ rệt: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 Mùa khô từ tháng 10 đến thang 3 năm sau
- Lượng mưa trung bình năm 1400 – 1600mm /năm, mưa tập trung từ tháng 6 đến tháng 8 ( chiếm 70% cả năm)
Nguồn : (Đài khí tượng thủy văn Sơn La 2019)
- Nhiệt độ bình quân năm là 190C, nhiệt độ tối cao 370C, nhiệt độ tối thấp bình quân 140C nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 00C Độ ẩm tương đối trung bình là 85%, độ ẩm tối cao 90%, độ ẩm tối thấp là 70%
- Vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ hạ thấp, khô hanh và ảnh hưởng của gió Lào khô nóng rời vào khoảng tháng 4- 5 Đây là một trong số nguyên nhân lớn dẫn tới cháy rừng tại ban quản lí rừng đặc dung – phòng hộ thuận châu
- Nhìn chung khí hậu ở đây khá khắc nghiệt, biên độ nhiệt ngày đêm cao, ngày nắng nóng, đêm lạnh.Về mùa đông có nhiệt độ thấp, lại có sương mù, sương muối nên
nó cũng gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông lâm nghiệp, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của một số loài cây
2.1.5 Thủy văn
Ban Quản lý rừng đặc dụng – phòng hộ Thuận Châu không có sông lớn, chủ yếu là các con suối, là nguồn cung cấp nước chính của vùng Các hệ suối đầu nguồn chính gồm:
- Hệ thống suối Nậm Nhộp thuộc địa phận xã Chiềng Bôm là đầu nguồn của
Trang 21- Hệ suối Hủa Lương, Hủa Nhứ (suối Đen) các hệ suối này có dòng chảy bắt nguồn từ các lưu vực thuộc phía Tây Bắc Copia, nước chảy về hướng Tây và Tây Bắc
đổ ra suối lớn đổ về sông Mã
- Hệ suối Nậm Lu, Kộp, Hủa Ty, Lầu đổ về suối lớn (suối Ty) chảy ra sông Mã Ngoài ra còn một số chi lưu nhỏ khác chịu sự chi phối rất lớn của khu rừng đặc dụng như suối Liếp, suối Nậm Cang…
- Tổng diện tích lưu vực của các hệ suối nêu trên khoảng 200km2, phần lưu vực
tụ nước chính trong khu bảo tồn khoảng 160km2 Chiều dài trung bình các lưu vực khoảng 18km, chiều rộng trung bình các lưu vực khoảng 7,5km và có đặc điểm:
- Độ dốc đỉnh thượng nguồn suối so với cuối nguồn suối (tính điểm cuối cùng của suối nằm trong khu bảo tồn) chênh lệch khoảng 750m Độ dốc trung bình lòng suối tương đối cao khoảng 30%
2.1.6 Thảm thực vật
Khu rừng đặc dụng Copia có các kiểu thảm thực vật như sau:
- Kiểu thảm thực vật rừng kín thường xanh Á nhiệt đới núi thấp ở độ cao trên 1500m so với mực nước biển
- Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm Á nhiệt đới núi thấp ở độ cao 1000 – 1500m
- Kiểu thảm thực vật rừng thứ sinh nhân tác kín thường xanh Á nhiệt đới núi thấp sau tác động của con người
- Kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới núi thấp: họ Dẻ, Thầu dầu, Long não …
- Tầng ưu thế sinh thái: Họ Ba mảnh vỏ, Dung Giấy, Giẻ, Re …
- Kiểu phụ nhân tác rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới phục hồi sau nương rẫy
- Kiểu thảm thực vật: Tre, Nứa, Giang…xen cây gỗ
- Trảng cỏ cây bụi cây gỗ thứ sinh phân tán
2.1.7 Khu hệ thực vật
Khu nghiên cứu có khoảng 613 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 418 chi 153 họ của 5 ngành thực vật Trong đó có 59 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam (theo dự án đầu tư
bảo vệ và phát triển Ban Quản lý rừng đặc dụng – phòng hộ Thuận Châu)
2.2 Điều kiện kinh tế, văn hoá - xã hội
2.2.1 Nguồn nhân lực
Trang 22- Xã Long Hẹ: có 19 bản trong đó 14 bản là dân tộc Mông, 4 bản là dân tộc Kháng, 1 bản là dân tộc Thái Tổng dân số của xã là 3.870 nhân khẩu trong 707 hộ Thành phần dân tộc: xã có 5 dân tộc sinh sống trong đó dân tộc Mông 470 hộ
- Xã Co Mạ: có 1.028 hộ với 5.982 nhân khẩu, thành phần dân tộc có 3 dân tộc sinh sống là Mông, Thái và Kháng; xã có 564 hộ nghèo
- Xã Chiềng Bôm: có 1.191 hộ với 5.566 nhân khẩu, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 1,6% Qua điều tra rà soát toàn xã có 507 hộ nghèo Tình hình dân cư sống trong phân khu phục hồi sinh thái và phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Hiện tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt đang có 2 bản đang sinh sống (Bản Hua Lương và bản Hua Ty B của xã Co Mạ), với 58 hộ 372 khẩu trước mắt vẫn khoanh vùng cho số hộ này, cân đối diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp để sản xuất, trong gian tới phải tiến hành đề xuất các chính sách theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng
hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020
Các hoạt động kinh tế trong vùng chủ yếu: trồng cây lương thực, trồng lúa nước
và canh tác nương rẫy, trồng hoa màu
Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
Chăn nuôi gia súc, gia cầm ở qui mô gia đình đáp ứng sinh hoạt tại chỗ của các cộng đồng làng bản giúp giải quyết một phần trong bữa ăn hàng ngày và phục vụ các ngày tết, lễ hội, cưới xin ma chay, chăn nuôi ở quy mô nhỏ chưa có định hướng sản xuất lớn trở
Trang 23thành hàng hóa, đóng góp vào thu nhập gia đình, tăng tổng giá trị sản phẩm cho chăn nuôi gia đình Chăn nuôi công nghiệp chưa được định hướng phát triển
Cây công nghiệp, kinh tế trang trại đồi rừng còn hạn hẹp, chỉ ở mức khiêm tốn; cây cà phê đã được đưa vào thử nghiệm vẫn chưa mang lại hiệu quả kinh tế Ở đây cây bông cũng được trồng chỉ nhằm mục đích phục vụ tại chỗ, các sản phẩm cây công nghiệp nhìn chung chưa thể hiện là 1 thế mạnh và là mặt hàng có giá trị của khu vực
2.2.3.1 Giao thông
- Trong các xã của Khu rừng đặc dụng đã có đường ô tô, ngày khô ráo có thể tới trung tâm các xã Có khoảng 130 km đường ô tô, 107 km đường xe máy liên xã, đường mòn dân sinh khoảng 500 km Với chương trình 135 vừa qua tỉnh Sơn La đầu tư nâng cấp đường 108 với 38 km từ Thuận Châu đi Co Mạ, đã trải nhựa 20 km tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong vùng đi lại giao lưu, phát triển kinh tế Trong đó:
Tuyến đường ô tô từ ngã ba Co Mạ - É Tòng được nâng cấp nên đi lại dễ dàng hơn Tuyến đường Sềnh Thàng - Pá Púa dài 8,3 km cũng đã được đưa vào sử dụng, năm 2011 cũng đã nâng cấp sửa chữa tuyến Cha Mạy B dài 24,4 km và tuyến Cha Mạy B - Kéo Hẹ dài 13 km cũng đang được gấp rút hoàn thành
Tuyến đường từ đường 108 đi qua xã Chiềng Bôm cũng đang được triển khai thi công
2.2.3 Cơ sở hạ tầng, giao thông
có điện lưới nên tình hình sản xuất còn khó khăn
- Thủy lợi có 13 đập và hồ chứa phục vụ nước sản xuất và sinh hoạt cộng đồng,
hệ thống mương tưới 41km, hệ thống nước sạch có 116 bể chứa phục vụ cho các bản làng và cộng đồng
2.2.4 Văn hóa - xã hội, giáo dục
2.2.4.1 Điện, nước sinh hoạt:
Trang 24- Nhờ chương trình 135 và nước sạch nông thôn có các xã của khu rừng đặc dụng – phòng hộ được kéo điện lưới quốc gia về tới trung tâm Đập thủy lợi có 13 đập
và hồ chứa phục vụ nước sản xuất và sinh hoạt cộng đồng, hệ thống mương tưới 41km,
hệ thống nước sạch có 116 bể chứa phục vụ cho các bản làng và cộng đồng Hầu hết các bản đã sử dụng nước sạch nhưng vẫn còn một số gia đình chưa có nên vẫn phải
dùng nước không đảm bảo vệ sinh
2.2.4.2 Giáo dục
- Các xã nằm trong khu rừng đặc dụng tuy còn rất nhiều khó khăn về kinh tế cũng như cơ sở vật chất, tuy vậy theo chỉ đạo của các ngành các cấp và sự nỗ lực cố gắng của ngành giáo dục huyện Thuận Châu, hiện nay các xã nằm trong khu rừng đặc dụng đều đã có hệ thống giáo dục từ mầm non đến cấp II, trong các bản khó khăn thì
đã có các điểm trường được đầu tư xây dựng cho các em học sinh có nơi học tập, các thầy cô có nhà tập thể để sinh hoạt
- Tuy vậy, trong các xã nêu trên thì tình trạng bỏ học vẫn diễn ra, các em hầu như chỉ học hết mầm non, cấp 1 còn lên cấp 2, thì số học sinh theo học rất ít, đặc biệt là cấp 3, các em có điều kiện học tập không nhiều Sau đây là bảng thống kê về hiện trạng số
trường, lớp và học sinh tại các xã nằm trong Khu rừng đặc dụng – phòng hộ
2.3 Đánh giá chung về tình hình kinh tế - xã hội
- Nhìn chung các xã thuộc ban quan lí rừng đặc dụng – phòng hộ là những xã vùng sâu vùng xa, đặc biệt khó khăn Đời sống nhân dân trong xã đang còn rất nhiều khó khăn, với diện tích rộng lớn nhưng đa phần là đất trống đồi trọc nên diện tích đất nông nghiệp có thể canh tác ít Tổng dân số 3 xã là 24.946 nhân khẩu với các dân tộc: Mông, Mường, Thái, Kháng, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ chỉ dưới 1% tổng số dân cư tại đây Đây cũng là các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao với trung bình trong đó xã có số hộ nghèo cao nhất là xã Co Mạ có 364 hộ nghèo chiếm 48,5 % Khu rừng đặc dụng – phong hộ cách trung tâm huyện Thuận Châu không xa nhưng do địa hình phức tạp lại không thuận lợi về thời tiết nên tình hình sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất lúa nương, ngô, khoai, sắn, cây công nghiệp hầu như chưa có Chăn nuôi ở đây chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình có quy mô nhỏ với các loại gia súc gia cầm chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong vùng, chưa phát triển đại gia súc nên hiệu quả kinh tế chưa cao dù có nhiều ưu thế
Trang 25- Có thể thấy rằng, các xã nằm trong Ban Quản lý rừng đặc dụng – phòng hộ Thuận Châu tình hình kinh tế rất khó khăn, đời sống nhân dân còn nhiều thiếu thốn, cơ
sở hạ tầng chưa đáp ứng và theo kịp các xã khác trong vùng, những năm gần đây nhờ
có sự quan tâm của các cấp, ngành, các tổ chức trong và ngoài nước, nên tình hình kinh tế - xã hội đã có chuyển biến tích cực
Trang 26CHƯƠNG III MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Mục tiêu chung
Xác định một số đặc điểm về quy luật kết cấu của trạng thái rừng IIB tại ban quản lý rừng đặc dụng - phòng hộ Thuận Châu làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp quản lý, chăm sóc, bảo vệ rừng tại khu vực
3.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu trạng thái rừng tự nhiên IIB tại ban quản lý rừng đặc dụng - phòng hộ Thuận Châu, tỉnh Sơn La
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao
- Cấu trúc tổ thành
- Mật độ
- Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1.3)
- Phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn)
- Quy luật tương quan giữa Hvn - D1.3
3.3.2 Đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh
- Cấu trúc tổ thành
- Mật độ
- Phân bố cây theo cấp chiều cao
- Phân bố cây theo cấp chất lượng
- Mật độ cây tái sinh có triển vọng
- Mạng hình phân bố cây tái sinh
3.3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý và phát triển rừng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 273.4.1.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Sử dụng phương pháp kế thừa chọn lọc các tài liệu có sẵn về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế, xã hội, bản đồ hiện trạng cũng như tình hình quản lý sử dụng tài nguyên rừng tại Ban quản lý Số liệu được kế thừa từ đề tài nghiên cứu tăng trưởng rừng tự nhiên của Bộ môn điều tra quy hoạch rừng
3.4.1.2 Phương pháp điều tra hiện trường
b Phương pháp điều tra tầng cây cao
Trên mỗi ÔTC tiến hành đo đếm các chỉ tiêu:
+ Đo đường kính ngang ngực (D1.3) bằng thước kẹp kính cho tất cả các cây có đường kính ≥ 6cm
+ Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) bằng thước đo cao Blumeiss của tất cả các cây trong ÔTC , độ chính xác đến 0,1m
+ Đo đường kính tán (Dt) của tất cả các cây trong ÔTC bằng cách đo gián tiếp thông qua hình chiếu tán của cây trên mặt đất, độ chính xác 0.1m + Giám định phẩm chất của cây: Tốt , xấu, trung binh ( Theo phương pháp điều tra lâm học)
- Cây tốt là loại cây trong tầng tán chính của rừng có chất lượng thân tốt, tán đều, không sâu bênh
- Cây trung bình là loại cây trong tầng tán phụ của rừng có chất lượng thân trung binh, sinh trưởng và phát triển trung binh
- Cây xấu là loại cây trong tầng dưới tán bị chèn ép, thân xấu, cong queo, cụt ngọn, tán lệch
+ Vẽ trắc đồ đứng và trắc đồ ngang
Số liệu điều tra được ghi vào mẫu biểu 2.1
Trang 28Bảng 3.1 Phiếu điều tra tầng cây cao
Vị trí ÔTC: Độ dốc:
ÔTC số: Hướng dốc:
Khoảnh: Ngày điều tra:
Trạng thái rừng: Người điều tra:
c Điều tra cây tái sinh
Trong mỗi ô tiêu chuẩn lập 5 ô dạng bản (ỐDB) , 4 ô được bố trí 4 góc và 1 ô ở giữa ÔTC Diện tích là 25m2 (5x5m)
Trong mỗi ÔDB tiến hành điều tra các chỉ tiêu: Tên loài, chiều cao, chất lượng, nguồn gốc
+ Chiều cao cây tái sinh được chia làm 6 cấp: < 0.5(m); 0.5 – 1(m); 1- 1.5(m); 1.5 – 2(m); 2 – 2.5(m) và >2.5(m)
+ Chất lượng cây tái sinh: tốt, xấu, trung bình ( theo phương pháp điều tra lâm học như đối với tầng cây cao)
+ Nguồn gốc: tái sinh hạt và tái sinh chồi
Kết quả được ghi ở mẫu biểu sau:
Bảng 3.2 Phiếu điều tra tầng cây tái sinh
Vị trí ÔTC: Độ dốc:
ÔTC số: Hướng dốc:
Khoảnh: Ngày điều tra:
Trạng thái rừng: Người điều tra:
3.4.2 Phương pháp nội nghiệp
Việc xử lý số liệu được thực hiện theo phương pháp thống kê toán học, quy trình trong cuốn “ Tin học ứng dụng trong Lâm nghiệp 2001” trên máy tính nhờ phần mềm Exel 7.0