1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế xưởng bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại khu vực quốc oai

56 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Xưởng Bảo Dưỡng, Sửa Chữa Ô Tô Tại Khu Vực Quốc Oai
Tác giả Đặng Thái Sơn
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Tùng
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Ô Tô
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về nền công nghiệp ô tô hiện nay.. Khảo sát thông số thiết kế... Tổng quan về nền công nghiệp ô tô hiện nay.. Tổng quan về công tác bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại V

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA CƠ ĐIỆN & CÔNG TRÌNH

-

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ XƯỞNG BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA Ô TÔ

TẠI KHU VỰC QUỐC OAI

NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT Ô TÔ

MÃ NGÀNH: 7510205

Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Văn Tùng Sinh viên thực hiện : Đặng Thái Sơn

Mã sinh viên : 1651110227 Lớp : K61- KOTO Khóa học : 2016-2020

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian làm việc khẩn trương và nghiêm túc, đến nay tôi đã hoàn thành đề tài “Thiết kế xưởng bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại khu vực Quốc Oai” Đề tài được hoàn thành với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Thầy giáo TS Trần Văn Tùng đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình làm khóa luận

Tập thể cán bộ, giáo viên Khoa Cơ Điện và Công trình đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô cùng các bạn sinh viên đã góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt bản khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2020

Sinh viên

Đặng Thái Sơn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan về nền công nghiệp ô tô hiện nay 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Tại Việt Nam 4

1.2 Tổng quan về công tác bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại Việt Nam hiện nay 7

1.2.1 Theo thông tư số: 10/2009/TT-BGTVT về các hạng mục kiểm tra và phương pháp kiểm tra trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa ô tô: 7

1.2.3 Công tác tuyển chọn kỹ sư của các gara hiện nay 21

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THÔNG SỐ THIẾT KẾ VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ 23

2.1 Khảo sát thông số thiết kế 23

2.1.1 Nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa tại Quốc Oai 23

2.1.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa hiện tại ở Quốc Oai 25 CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KĨ THUẬT 26

3.1 Thiết kế quy trình bảo dưỡng, sửa chữa 26

3.2 Tính toán chọn thiết bị nhà xưởng 30

3.2.1 Tính toán số lượng và chủng loại trang thiết bị 31

3.2.2: Số lượng chi tiết trang thiết bị: 48

3.3 Thiết kế mặt bằng nhà xưởng 49

3.3.1 Các nguyên tắc cơ bản khi bố trí mặt bằng nhà xưởng 49

3.3.2 An toàn lao động và vệ sinh môi trường 49

3.3.3 Thiết kế nhà xưởng 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

1 Kết luận 51

2 Kiến nghị 51

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng xe ở Quốc Oai 23 Bảng 2.2 Chu kì bảo dưỡng định kì xe ô tô 24 Bảng 2.3 Tính toán nhu cầu bảo dưỡng ô tô định kì tại khu vực Quốc Oai 24 Bảng 2.4 Tính toán khả năng đáp ứng nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa 25 Bảng 3.1: Sơ đồ tổng quát về quy trình bảo dưỡng và sửa chữa ô tô 26

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngành công nghiệp ô tô giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động và phát triển của xã hội, nó là ngành công nghiệp nền tảng thúc đẩy giao thương hàng hóa, là bệ phóng cho các ngành khác phát triển như du lịch, vận chuyển người và hàng hóa,… Ô tô còn được sử dụng phổ biến để phục vụ nền kinh tế quốc dân và trong lĩnh vực quốc phòng

Nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, theo tổng cục Thống kê GDP năm 2019 đạt kết quả ấn tượng với tốc độ tăng 7,02%, trong đó ngành vận tải (đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng không) tăng cao nhất trong khu vực dịch vụ với mức tăng 9,12%, đóng góp 0,3 điểm phần trăm chung của toàn nền kinh tế và ô tô là một công cụ không thể thiếu trong ngành vận tải Hiện nay nhiều loại xe hiện đại đã và đang được sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam, với các thông số kỹ thuật phù hợp với điều kiện khí hậu, địa hình Việt Nam Ở nước ta hiện nay việc sử dụng ô tô đang thật sự rất phổ biến

động hiệu quả và an toàn thì việc bảo dưỡng, sửa chữa và kiểm tra đình kì cho

xe ô tô là rất cần thiết Từ nhiều năm trước, những hãng ô tô lớn cũng đầu tư xây dựng các nhà máy, trung tâm bảo dưỡng sửa chữa tại Việt Nam như Honda, Toyota, Ford, Mitsubishi Cùng với đó là sự xuất hiện hàng loạt các gara sửa chữa bảo dưỡng đã góp phần không nhỏ vào công việc sửa chữa bảo dưỡng cho xe ô tô ở nước ta Tuy nhiên, với sự gia tăng nhanh về số lượng lớn ô tô trong khi các cơ sở bảo dưỡng sửa chữa chủ yếu là vừa và nhỏ, diện tích nhà xưởng chật hẹp, trang thiết bị phục vụ chưa được đầu tư hiện đại và đồng bộ, đội ngũ kỹ thuật viên chưa được đào tạo bài bản, tay nghề chưa cao Số lượng kỹ sư được đào tại các trường đại học chuyên ngành xe còn ít, vì vậy việc đầu tư xây dựng các cơ sở phục vụ cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa ô tô là việc làm mang tính chất thiết thực cao, rất có triển vọng về kinh tế, nhằm đáp ứng nhu cầu hiện nay của đất nước

Trang 6

Hiện nay tại huyện Quốc Oai đang dần quy hoạch với nhiều con đường lớn mở ra, cùng với đó nhu cầu đi lại cao, nên đã có nhiều xưởng sửa chữa bảo dưỡng ô tô được thành lập

Từ nhu cầu cụ thể trên, việc “Thiết kế xưởng bảo dưỡng, sửa chữa ô tô

tại khu vực Quốc Oai” là rất cần thiết, nhằm tiết kiệm chi phí đi lại cho

người sử dụng ô tô trong quá trình bảo dưỡng và sửa chữa xe

Trang 7

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về nền công nghiệp ô tô hiện nay

1.1.1 Trên thế giới

Sau nhiều năm tăng trưởng, các nhà sản xuất ô tô trên toàn cầu đang phải đối mặt với những thách thức mới, bắt đầu với dấu hiệu chững lại của thị

đã kéo lùi tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm này, và như một hệ quả tất yếu của sự giảm tốc đó, người tiêu dùng trên khắp thế giới tỏ ra ngần ngại hơn với việc rút hầu bao để sắm ô tô mới Trong bối cảnh như vậy, năm 2019 đã trở thành một năm đáng quên của ngành công nghiệp ô tô Và bức tranh u ám của ngành này khiến triển vọng hồi phục của ngành sản xuất nói chung càng thêm phần mong manh

"Sự suy giảm của thị trường ô tô toàn cầu từ giữa năm 2018 chính là nguyên nhân chủ chốt phía sau tình trạng xuống dốc của ngành sản xuất Bức tranh doanh số ô tô đang chuyển xấu nhiều hơn so với những gì chúng tôi dự báo", chuyên gia kinh tế trưởng Brian Coulton của tổ chức đánh giá tín nhiệm Fitch Ratings nhận định với trang CNN Business

Fitch (đây là tổ chức xếp hạng thống kê được công nhận trên toàn quốc) cho biết, doanh số thị trường ô tô toàn cầu giảm 3,1 triệu xe trong 2019

so với năm 2018, tương đương mức giảm khoảng 4% Đây là cú giảm mạnh nhất của thị trường ô tô thế giới kể từ năm 2008, thời điểm cuộc khủng hoảng tài chính ập đến Ngoài ra, năm 2019 cũng là năm thứ hai liên tiếp doanh số ô

tô toàn cầu giảm (năm 2018, doanh số thị trường xe toàn cầu đạt 80,6 triệu xe, giảm từ mức 81,8 triệu xe trong năm 2017, đánh dấu năm giảm đầu tiên kể từ 2009)

Năm 2019, nhu cầu ô tô tại Trung Quốc - thị trường xe lớn nhất thế giới - đã giảm 11%, trở thành nhân tố lớn nhất đóng góp vào sự sụt giảm của thị trường xe toàn cầu Ngoài sự giảm tốc mạnh của kinh tế Trung Quốc do

Trang 8

thương chiến với Mỹ, việc Bắc Kinh cắt giảm trợ cấp cho xe chạy điện cũng

là lý do quan trọng khiến doanh số thị trường xe nước này trượt dài

Bức tranh ảm đạm của ngành công nghiệp ô tô 2019 không chỉ là câu chuyện buồn của riêng Trung Quốc "Hầu như chẳng có lý do nào để tin rằng thị trường ôtô toàn cầu sẽ hồi phục trong 2020, cho dù thị trường ô tô Trung Quốc được dự báo phục hồi khoảng 1%", ông Coulton ( trợ lý Bộ trưởng Thương mại, Du lịch và Đầu tư Úc ) nói "Điều này có nghĩa là sự suy giảm của ngành ô tô sẽ tiếp tục đè nặng lên ngành sản xuất toàn cầu và những nền kinh tế có độ phụ thuộc cao vào ngành sản xuất, chẳng hạn như Đức".Trên thực tế, kinh tế Đức - nền kinh tế đầu tàu của khu vực Eurozone - đã mấp mé bờ vực suy thoái, hãng xe Đức Audi công bố cắt giảm 7.500 nhân viên

Tại Mỹ, các hãng xe lớn như General Motors (GM), Ford và Honda đều đã phải cắt giảm sản lượng xe do thị trường yếu đi

Doanh số ô tô tại các thị trường lớn khác như Brazil, Nga, Ấn Độ và khu vực Tây Âu cũng đã giảm trong năm 2019

Tóm lại, ngành công nghiệp ô tô luôn biến đổi không ngừng Tuy rằng trong những năm gần đây, việc bán ra những chiếc xe mới của ngành này là giảm nhưng lượng xe ô tô hoạt động trên khắp thế giới là không thay đổi Điều này cho thấy ngành công nghiệp ô tô vẫn giữ một vai trò chủ chốt trong nền kinh tế thế giới

1.1.2 Tại Việt Nam

Khác với nền công nghiệp ô tô trên thế giời, tại Việt Nam trong những năm gần đây, nước ta cho thấy nên công nghiệp ô tô đã và đang phát triển mạnh mẽ

Năm 2017, Vingroup khởi công tổ hợp sản xuất ô tô VinFast tại Hải Phòng

Tháng 10/2018, VinFast đã đưa hai xe mẫu Sedan Lux A 2.0 và SUV Lux SA 2.0 tham gia triển lãm quốc tế Paris Motor Show, một trong những sự

Trang 9

kiện ô tô lớn nhất toàn cầu và nhận được sự đón nhận nhiệt tình của công chúng quốc tế

Có rất nhiều điểm nhấn đáng chú ý về thị trường xe Việt năm 2020 , trong đó đáng kể nhất là những thay đổi chính sách, xu hướng giá xe ngày càng giảm mạnh, cộng với lượng tiêu thụ ngày càng tăng lên

Năm 2019 đánh dấu năm có doanh số bán ra toàn thị trường cao nhất mấy năm trở lại đây Theo thống kê sơ bộ của các tổ chức như Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), hội các doanh nghiệp nhập khẩu xe hơi, các liên doanh, doanh nghiệp tư nhân, lượng xe tiêu thụ cả năm đạt hơn 440.000 chiếc, trong khi đó năm 2018 lượng tiêu thụ chỉ đạt khoảng 300.000 chiếc/năm

Sự tăng trưởng về tiêu thụ có được dựa phần lớn vào nguồn cung xe nhập, tổng lượng xe nhập năm 2019 theo thống kê của Tổng cục Hải quan, lượng xe nhập về Việt Nam năm 2019 tăng hơn 84% so với cùng kỳ năm trước, lượng xe nhập về Việt Nam ghi nhận trong năm là 140.000 chiếc, trong đó xe dưới 9 chỗ ngồi là hơn 102.400 chiếc, chiếm hơn 73%

Năm 2018 là năm đầu tiên Việt Nam bỏ thuế nhập xe với các nước ASEAN, xe Thái Lan và Indonesia nhập vào Việt Nam tăng nhiều Theo các chuyên gia, người làm chính sách, năm 2020 có thể là năm thay đổi lớn về chính sách khi Bộ Tài chính đã trình Chính phủ Nghị định sửa đổi Nghị định

125 về thuế nhập linh kiện xe hơi về Việt Nam Hướng đi của Nghị định sẽ loại bỏ hoàn toàn thuế suất thuế nhập khẩu để hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước

Đúng như mong muốn nhiều năm qua, ngày 12 tháng 02 năm 2020, hiệp định Thương mại Tự do giữa Liên minh châu Âu EU và Việt Nam (EVFTA) vừa được thông qua, theo đó, sau 7 năm kể từ thời điểm này, EU sẽ xoá bỏ hoàn toàn thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế Trong giai đoạn đó, thuế sẽ giảm theo lộ trình Ô tô cũng nằm trong nhóm hàng được hưởng

ưu đãi thuế theo EVFTA Như được biết tiêu chí chon xe của người tiêu dùng

Trang 10

tại Việt Nam là giá thành và chất lượng Theo thống kê cho thấy đã phần người tiêu dùng quan tâm đến giá thành đầu tiên, vì vậy khi hiệp định trên được thông qua, giá thành của những chiếc xe nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sẽ giảm mạnh, người tiêu dùng sẽ dễ tiếp cận và mua xe hơn

Khi không còn thuế, giá những chiếc ô tô nhập về và bán tại Việt Nam có thể giảm 1/3 cho đến gần nửa so với những năm trước, ví dụ như:

- Một chiếc Mercedes-Benz GLB 200 có giá tại Đức khoảng 38.000 euro (tương đương 960 triệu đồng) khi được đưa về Việt Nam sẽ phải chịu thuế nhập khẩu gần 750 triệu, thuế tiêu thụ đặc biệt 336 triệu đồng Giá xe có thể tới hơn 2 tỷ đồng Nếu bỏ thuế nhập khẩu, giá chiếc GLB này chỉ còn khoảng 1,3 tỷ đồng

- Xe càng đắt tiền, mức ưu đãi thuế tính ra càng nhiều Một chiếc BMW X7 bản tiêu chuẩn có giá tham khảo khoảng 100.000 euro (khoảng

1,5 tỷ đồng Giá xe có thể tới 6 tỷ đồng Nếu không tính thuế nhập khẩu, giá

xe chỉ còn khoảng 4 tỷ đồng

Tương tự Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN (ATIGA), EVFTA không chỉ tạo cơ hội cho việc nhập ô tô về Việt Nam mà còn tạo điều kiện cho xe lắp ráp trong nước xuất khẩu ra nước ngoài Thuế sẽ về 0% khi những chiếc xe lắp tại Việt Nam đạt đủ điều kiện nội địa hoá xuất khẩu sang châu

Âu Song, so với thị trường khác như Đông Nam Á, tiêu chuẩn cho xe bán tại châu Âu khắt khe hơn rất nhiều nên các doanh nghiệp sẽ gặp phải thách thức không hề nhỏ

THACO là một ví dụ khi được hưởng ưu đãi thuế để xuất khẩu những chiếc Kia Cerato và Sedona sang Myanmar hay Thái Lan Các doanh nghiệp Việt Nam đang nỗ lực đẩy mạnh tỷ lệ nội địa hoá để có thể xuất khẩu được xe chứ không chỉ đơn thuần phục vụ người tiêu dùng trong nước

VinFast cũng có thể dễ dàng tiếp cận thị trường châu Âu nhờ EVFTA Hãng xe Việt dường như đã tính trước cơ hội này khi lên kế hoạch xuất khẩu

Trang 11

xe sang châu Âu ngay từ ban đầu Một vài chiếc Lux SA2.0 và Lux A2.0 đã được bắt gặp chạy thử trên đường phố Tây Ban Nha, đeo biển số của Áo Ba mẫu xe đầu tay của VinFast cũng đã được thử nghiệm an toàn tại Đức và đều đạt tiêu chuẩn

Như vậy, việc xóa bỏ thuế nhập khẩu ở Việt Nam thì nhiều người có thể tiếp cận được với xe ô tô hơn Mà Việt Nam là một quốc gia đông dân cư, hơn 96 triệu người, đứng thứ 15 thế giới, mật độ xe/người còn rất thấp (năm

2019, cứ 1000 người thì có khoảng 23 người có xe ô tô) vì thế nước ta hứa hẹn là một thị trường tiêu thụ xe hơi khổng lồ trong những năm tới đây

1.2 Tổng quan về công tác bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại Việt Nam hiện nay

1.2.1 Theo thông tư số: 10/2009/TT-BGTVT về các hạng mục kiểm tra và phương pháp kiểm tra trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa ô tô:

a) Kiểm tra nhận dạng tổng quát:

Kiểu loại, kích thước

xe

Quan sát, dùng thước đo

b) Kiểm tra khung và các phần gắn với khung:

Khung và các liên kết

Thiết bị bảo vệ thành

bên và phía sau

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Trang 12

Móc kéo Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng

hầm hoặc thiết bị nâng

lay lắc

Cơ cấu khoá, mở buồng

lái; thùng xe; khoang

hành lý; khoá hãm

côngtennơ

Đóng, mở cabin, thùng xe, khoang hành lý … và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Ghế người lái, ghế ngồi Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Giá để hàng, khoang

hành lý

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Mâm xoay, chốt kéo của ô tô đầu kéo, sơ mi rơ moóc và rơ moóc

c) Kiểm tra khả năng quan sát của người lái:

Hạng mục kiểm

tra

Phương pháp kiểm tra

Kính chắn gió Quan sát

Gương quan

sát phía sau

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Phun nước

rửa kính

Cho hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Trang 13

d) Kiểm tra hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu

Hạng mục kiểm

tra

Phương pháp kiểm tra

Hệ thống điện

phần trên, phần dưới phương tiện, trong khoang động cơ bằng quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Đèn chiếu sáng phía trước

Tình trạng và

sự hoạt động

Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Chỉ tiêu về

ánh sáng của

đèn chiếu xa

(đèn pha)

Sử dụng thiết bị đo đèn: Đặt buồng đo chính giữa trước đầu

xe, cách một khoảng theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị, điều chỉnh buồng đo song song với đầu xe; đẩy buồng

đo đến đèn cần kiểm tra và điều chỉnh buồng đo chính giữa đèn cần kiểm tra; bật đèn trong khi xe nổ máy, nhấn nút đo

và ghi nhận kết quả

Chỉ tiêu về

ánh sáng của

đèn chiếu gần

(đèn cốt)

Sử dụng thiết bị đo đèn: Điều chỉnh vị trí buồng đo tương tự như ở mục 4.2.2 Phụ lục này; bật đèn cần kiểm tra trong khi xe nổ máy, đặt màn hứng sáng xuống dưới 1,3% nếu khoảng cách từ tâm đèn đến mặt đất không lớn hơn 850

mm và 2% nếu khoảng cách từ tâm đèn đến mặt đất lớn hơn 850 mm, nhấn nút đo và ghi nhận kết quả

Đèn kích thước phía trước, phía sau và thành bên

Tình trạng và

sự hoạt động

Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Chỉ tiêu về

ánh sáng

Bật đèn và quan sát ở khoảng cách cách đèn 10m trong điều kiện ánh sáng ban ngày

Trang 14

Đèn báo rẽ (xin đường) và đèn báo nguy hiểm

Tình trạng và

sự hoạt động

Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Chỉ tiêu về

Đèn phanh

Tình trạng và

sự hoạt động

Đạp, nhả phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Chỉ tiêu về

ánh sáng

Đạp phanh và quan sát ở khoảng cách cách đèn 20m trong điều kiện ánh sáng ban ngày

Đèn lùi

Tình trạng và

sự hoạt động

Vào, ra số lùi và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Chỉ tiêu về

ánh sáng

Cài số lùi và quan sát ở khoảng cách cách đèn 20m trong điều kiện ánh sáng ban ngày

Đèn soi biển số

Tình trạng và

sự hoạt động

Tắt, bật đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Chỉ tiêu về

ánh sáng

Bật đèn và quan sát ở khoảng cách cách đèn 10m trong điều kiện ánh sáng ban ngày

Còi điện

Tình trạng và

sự hoạt động

Bấm còi và quan sát, kết hợp với nghe âm thanh của còi

nhỏ hoặc quá lớn: đặt micro cách đầu xe 2 m, cao 1,2 m so với mặt đất, chính giữa và hướng về đầu xe; bấm còi và ghi lại giá trị âm lượng

Trang 15

e) Kiểm tra bánh xe

Hạng mục kiểm

Trượt ngang

của bánh xe

dẫn hướng

Cho xe chạy thẳng qua thiết bị thử trượt ngang với vận tốc

5 km/h, không tác động lực lên vành lái

Giá lắp và lốp

dự phòng

Quan sát

f) Kiểm tra hệ thông phanh

Hạng mục kiểm

tra

Phương pháp kiểm tra

Đồng hồ áp suất, bộ chỉ thị áp suất

Tình trạng và sự

hoạt động

Cho hệ thống hoạt động và quan sát

Dẫn động phanh

Trục bàn đạp

phanh

Đạp, nhả bàn đạp phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc Đối với hệ thống phanh có trợ lực cần tắt động cơ khi kiểm tra

Trang 16

Tình trạng bàn

đạp phanh và

hành trình bàn

đạp

Đạp, nhả bàn đạp phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc Nếu nhận thấy hành trình không đảm bảo phải dùng thước đo

Cần hoặc bàn

đạp điều khiển

phanh đỗ xe

Kéo, nhả cần điều khiển hoặc đạp, nhả bàn đạp phanh đỗ

xe và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Van phanh điều

khiển bằng tay

Đóng, mở van và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

kéo, cần đẩy,

các liên kết

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Đầu nối cho

phanh rơ moóc

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Cơ cấu tác động

(bầu phanh hoặc

van xả nước

Cho hệ thống hoạt động ở áp suất làm việc Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc các bộ phận

lắc

Trang 17

xi lanh phanh

chính

lắc

Sự làm việc và hiệu quả phanh chính

đạp phanh từ từ đến hết hành trình Theo dõi sự thay đổi của lực phanh trên các bánh xe

Hiệu quả phanh

trên băng thử

Thử phanh xe không tải trên băng thử phanh Nổ máy, tay số ở vị trí số không Đạp phanh đều đến hết hành trình Ghi nhận:

- Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL

- Hiệu quả phanh toàn bộ KP Hiệu quả phanh

trên đường

Kiểm tra quãng đường phanh hoặc gia tốc chậm dần khi phanh và độ lệch quỹ đạo chuyển động Thử phanh xe không tải ở vận tốc 30 km/h trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng, khô, có hệ số bám không nhỏ hơn 0,6 Ngắt động cơ khỏi hệ truyền lực, đạp phanh đều hết hành trình và giữ bàn đạp phanh tới khi xe dừng hẳn Quan sát và ghi nhận quãng đường phanh SPh hoặc dùng thiết bị đo gia tốc phanh lớn nhất jPmax

Sự làm việc và hiệu quả của hệ thống phanh đỗ

Hiệu quả phanh Thử phanh xe không tải ở vận tốc 15 km/h trên đường,

điều kiện mặt đường và phương pháp thử như mục 6.4.3 Phụ lục này, hoặc thử trên mặt dốc 20% hoặc trên băng thử phanh

Sự hoạt động của các trang thiết bị phanh khác

Phanh chậm dần Cho hệ thống hoạt động, quan sát; nghe tiếng động cơ

Trang 18

bằng động cơ

Hệ thống chống

hãm cứng

Quan sát thiết bị cảnh báo

Phanh tự động

sơ mi rơ moóc

Ngắt kết nối hệ thống phanh giữa đầu kéo và sơ mi rơ moóc

g) Kiểm tra hệ thống lái

Hạng mục kiểm

tra

Phương pháp kiểm tra

Vô lăng lái, càng lái của phương tiện ba bánh có một bánh dẫn hướng

Trụ lái và trục lái

Sự làm việc của trục lái và cơ cấu lái

Sự làm việc

Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, cho động

cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng lên khỏi mặt đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát kết hợp dùng tay lay lắc

Thanh và đòn dẫn động lái

Trang 19

Tình trạng

chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc

hướng vừa đủ còn tiếp xúc với mặt đất, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, quay vành lái hết về hai phía với lực lái thay đổi, quan sát

Khớp cầu và khớp chuyển hướng

Tình trạng

chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

kiểm tra hoặc thiết bị nâng, cho động cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc với mặt đất, quay vành lái hết về hai phía và quan sát

Ngõng quay lái

Tình trạng

chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, kích bánh

xe dẫn hướng lên khỏi mặt đất, dùng tay lay lắc bánh xe dẫn hướng theo phương thẳng đứng và phương ngang, quan sát và kiểm tra độ rơ Nếu rơ, đạp bàn đạp phanh để khử độ rơ của moay ơ và quan sát

cơ hoạt động nếu có trợ lực lái, kích bánh xe dẫn hướng vừa đủ để còn tiếp xúc với mặt đất, quay vành lái hết về hai phía

và quan sát

Trợ lực lái

Tình trạng

chung

Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, cho động

cơ hoạt động, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc

hai phía khi động cơ hoạt động và không hoạt động, so sánh

và quan sát

Trang 20

h) Kiểm tra hệ thống truyền lực

Ly hợp

Tình trạng chung Đỗ xe trên hầm hoặc trên thiết bị nâng; đạp, nhả bàn đạp

ly hợp và quan sát, kết hợp với dùng tay lay lắc

hợp để kiểm tra

Hộp số

Tình trạng chung Quan sát kết hợp dùng tay lay lắc khi xe đỗ trên hầm hoặc

trên thiết bị nâng

Cần điều khiển số Ra vào số và quan sát

Các đăng

Tình trạng chung

và sự làm việc

Quan sát kết hợp dùng tay lay lắc và xoay các đăng khi xe

đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng

Cầu xe

Tình trạng chung

Quan sát khi xe đỗ trên hầm hoặc thiết bị nâng

i) Kiểm tra hệ thống treo

Hạng mục kiểm

tra

Phương pháp kiểm tra

Bộ phận đàn

hồi (Nhíp, lò

xo, thanh

xoắn)

Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi

xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng

Trang 21

xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng Sử dụng thiết bị nếu

Thanh dẫn

hướng, thanh

ổn định, hạn

chế hành trình

Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi

xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng

trên hầm hoặc trên thiết bị nâng Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra

Hệ thống treo

khí

Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi

xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng

j) Kiểm tra các thiết bị khác

động

Cơ cấu chuyên

dùng phục vụ vận

chuyển

Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc

Búa phá cửa sự

cố (đối với xe

khách)

Quan sát

Trang 22

k) Kiểm tra động cơ và môi trường

Hạng mục kiểm

tra

Phương pháp kiểm tra

Động cơ và các hệ thống liên quan

Tình trạng

chung

Quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra và dùng tay lay lắc khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng

số vòng quay và quan sát

Hệ thống dẫn

khí thải, bộ

giảm âm

Quan sát kết hợp dùng tay lay lắc khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng

Bình chứa và

ống dẫn nhiên

Hàm lượng chất

độc hại trong

khí thải

Sử dụng thiết bị phân tích khí thải và thiết bị đo số vòng quay động cơ theo quy định Thực hiện quy trình đo ở chế độ không tải theo TCVN 6204; với yêu cầu số vòng quay không tải của động cơ nằm trong phạm vi quy định của nhà sản xuất hoặc nhỏ hơn 1000 vòng/phút

Khí thải động cơ cháy do nén

Độ khói của khí

thải

Sử dụng thiết bị đo khói và thiết bị đo số vòng quay động

cơ Đo theo chu trình gia tốc tự do quy định trong TCVN

7663 với yêu cầu trong mỗi chu trình đo: thời gian tăng tốc từ số vòng quay nhỏ nhất đến lớn nhất không vượt quá 2 giây hoặc trong trường hợp động cơ có kết cấu đặc biệt không vượt quá 5 giây; giá trị số vòng quay không tải của động cơ nằm trong phạm vi quy định của nhà sản

Trang 23

xuất hoặc nhỏ hơn 1000 vòng/phút; giá trị số vòng quay lớn nhất của động cơ không nhỏ hơn 90% số vòng quay lớn nhất khi kiểm tra thực tế và không nhỏ hơn 90% số vòng quay ứng với công suất cực đại theo quy định của nhà sản xuất, trừ trường hợp đặc biệt

Độ ồn

Độ ồn ngoài

Kiểm tra bằng thiết bị đo âm lượng nếu nhận thấy độ ồn quá lớn Thực hiện đo tiếng ồn động cơ gần ống xả theo tiêu chuẩn TCVN 6435; khi đo chênh lệch giữa các lần

đo không được vượt quá 2 dB(A), chênh lệch giữa độ ồn nền và độ ồn trung bình của các lần đo không được vượt quá 3 dB(A)

1.2.2 Theo thông tư số: 10 /2009/TT-BGTVT về chu kỳ kiểm định ô tô:

Loại phương tiện

Chu kỳ (tháng) Chu

kỳ đầu

Chu kỳ định kỳ

Ô tô tải (chở hàng hoá), ô tô chuyên dùng:

- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản xuất, lắp ráp tại

Việt Nam

- Xe có cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc cải tạo một

trong các hệ thống lái, phanh, treo và truyền lực:

24

30

12

18

Trang 24

+ Không kinh doanh vận tải

- Xe có cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc cải tạo một

trong các hệ thống lái, phanh, treo và truyền lực:

+ Có kinh doanh vận tải

+ Không kinh doanh vận tải

Ô tô khách trên 09 chỗ (kể cả người lái):

- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản xuất, lắp ráp tại

Việt Nam

+ Có kinh doanh vận tải

+ Không kinh doanh vận tải

- Xe có cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc cải tạo một

trong các hệ thống lái, phanh, treo và truyền lực:

+ Có kinh doanh vận tải

+ Không kinh doanh vận tải

18

24

12

18

06

12

06

12

Phương tiện ba bánh có động cơ:

- Xe nhập khẩu chưa qua sử dụng; xe sản xuất, lắp ráp tại

Việt Nam

+ Có kinh doanh vận tải

+ Không kinh doanh vận tải

- Xe có cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc cải tạo một

trong các hệ thống lái, phanh, treo và truyền lực:

+ Có kinh doanh vận tải

+ Không kinh doanh vận tải

24

30

18

24

12

24

06

12

Tất cả các ô tô khách (bao gồm ô tô chở người trên 09 chỗ

kể cả chỗ người lái) có thời gian sử dụng tính từ năm sản

xuất từ 15 năm trở lên, và ô tô tải các loại (bao gồm ô tô tải,

tải chuyên dùng) có thời gian sử dụng tính từ năm sản xuất

từ 20 năm trở lên:

03

Trang 25

1.2.3 Công tác tuyển chọn kỹ sư của các gara hiện nay

Hiện nay ở Việt Nam, nhiều gara dù là gara chính hãng hay gara bên ngoài khi tuyển kỹ sư đầu vào đều có những yêu cầu khá cao

dành cho một người thợ sửa chữa ô tô là:

* Nhiệm vụ của nhân viên sửa chữa ô tô:

- Tiếp xúc với khách hàng

- Kiểm tra khả năng hoạt động và tình trạng của ô tô

- Xác định mức độ hư hỏng, tìm ra nguyên nhân và đề ra phương án bảo dưỡng, sửa chữa thích hợp

- Thực hiện hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa, khôi phục tình trạng hoạt động của ô tô theo đúng tiêu chuẩn được quy định

- Tư vấn cách vận hành, bảo quản xe cho người chủ sở hữu hoặc lái xe

* Các công việc cụ thể:

- Chẩn đoán hệ thống ô tô: Nhân viên sửa chữa ô tô phải có khả năng

của xe Biết chẩn đoán các hư hỏng với các thiết bị chẩn đoán và các phần

mềm tra cứu kỹ thuật Thợ cơ khí ô tô cần phải có kỹ năng sử dụng các phần mềm tra cứu kỹ thuật để đánh giá, phân tích tốt sau đó khoanh vùng tình trạng

hư hỏng và đưa ra hướng khắc phục một cách nhanh chóng và hiệu quả

- Bảo dưỡng và sửa chữa động cơ

- Bảo dưỡng và chữa gầm ô tô

- Sửa chữa – bảo dưỡng hệ thống điện trên ô tô

- Gia công hỗ trợ: ngoài các công việc trên thì người thợ sửa chữa ô tô cũng cần phải biết thực hiện các công việc gia công nhằm hỗ trợ cho công tác bảo dưỡng và sửa chữa

* Về kiến thức:

- Nắm vững quy trình sửa chữa các hệ thống máy, gầm và điện ô tô

- Cách thức tổ chức, sắp xếp tại nơi làm việc

Trang 26

- Nắm vững cách sử dụng, bảo quản các thiết bị, dụng cụ hỗ trợ cho công việc

- Nắm vững các kỹ thuật sử dụng các thiết bị, dụng cụ

- Hiểu biết về các loại vật liệu bôi trơn

- Hiểu rõ các cấu tạo, hư hỏng, nguyên nhân và cách sửa chữa các hư hỏng của chi tiết, lắp ghép, bộ phận một hoặc nhiều hệ thống khác nhau

- Biết tiếng Anh cơ bản và nhóm từ kỹ thuật thông dụng trong nghề

* Các kỹ năng cần thiết của nghề:

- Người thợ cần có kỹ năng tiếng Anh chuyên ngành để đọc tài liệu kỹ thuật Ngoài ra, một kỹ năng cực kỳ quan trong đối với công việc sửa chữa ô

tô ngày nay đó là khả năng làm việc với máy tính và thiết bị điện tử cơ bản

- Sử dụng tốt các công cụ, dụng cụ hỗ trợ để tháo lắp, sửa chữa Sử dụng được các trang thiết bị dùng để đo, kiểm tra phù hợp với từng chi tiết, lắp ghép, bộ phận hệ thống khác nhau (VD: Các nhóm dụng cụ như súng hơi, máy mài …; Sử dụng thành thạo các dụng cụ cầm tay như hộp tuýp, cờ lê, tô vít, kìm…; Sử dụng thành thạo các thiết bị đo kiểm điện tử; Sử dụng thành thạo các dụng cụ kiểm tra áp suất lốp, động cơ, khí xả ; Vận hành tốt các hệ thống cầu nâng, máy ra vào lốp v.v )

- Sắp xếp, tổ chức quá trình làm việc hợp lý, khoa học

- Xác định chính xác tình trạng kỹ thuật của hệ thống mình chịu trách nhiệm

- Lập được phiếu nghiệm thu, bàn giao

- Bảo đảm an toàn và vệ sinh công nghiệp

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ hỗ trợ là một trong những kỹ năng quan trọng của nghề

Trang 27

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THÔNG SỐ THIẾT KẾ

VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

2.1 Khảo sát thông số thiết kế

Quốc Oai là một huyện ngoại thành của thành phố Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 20km, nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, có hai tuyến giao thông trọng yếu chạy qua là đường Láng - Hòa Lạc và đường Hồ Chí Minh nên có nhiều lợi thế phát triển đô thị và công nghiệp

người, với đời sống người dân ở mức khá

2.1.1 Nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa tại Quốc Oai

Bảng 2.1: Số lượng xe ở Quốc Oai

Trang 28

Theo thông tư số 53/2014-BGTVT, quy định về chu kì bảo dưỡng định kì các loại xe:

Bảng 2.2 Chu kì bảo dưỡng định kì xe ô tô

Ô tô chở người, ô tô chở người chuyên dùng

từ 10 chỗ trở lên

Ô tô tải, ô tô tải chuyên dùng; rơmóoc, sơmi

rơmóoc các loại; ô tô chuyên dùng

Từ 2 bảng trên, tôi tính toán nhu cầu bảo dưỡng ô tô định kì tại khu vực Quốc Oai như sau:

Bảng 2.3 Tính toán nhu cầu bảo dưỡng ô tô định kì

tại khu vực Quốc Oai

(lượt/năm)

Ngày đăng: 13/09/2023, 13:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w