1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kỹ thuật điều khiển điều chỉnh và lập trình khai thác máy công cụ CNC part 9 docx

43 406 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật Điều Khiển Điều Chỉnh Và Lập Trình Khai Thác Máy Công Cụ CNC Part 9
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển điều chỉnh và lập trình khai thác máy công cụ CNC
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đưa vào chương trình, ví dụ F200 Tốc độ chạy dao F Sự lựa chọn phụ thuộc vào: Các lệnh máy hay lệnh điều khiển hỗ rợ là các câu lệnh chức năng và được bắt đầu bởi ký tự M: MO3: trục chín

Trang 1

đưa vào chương trình, ví dụ F200 Tốc độ chạy dao F

Sự lựa chọn phụ thuộc vào:

Các lệnh máy (hay lệnh điều khiển hỗ rợ) là các câu lệnh chức năng

và được bắt đầu bởi ký tự M:

MO3: trục chính quay phải, vào cắt

MO4: trục chính quay trái, vào cắt

MOS: dừng trục chính

MO2: kết thúc chương trình, ngắt mạch điều khiển

M30: kết thúc chương trình, quay trở lại từ câu lệnh đầu tiên NI

Chuong trinh

Chương trình bao gồm các câu lệnh Mỗi câu lệnh chương trình cá thể chứa đựng các thông tin (từ lệnh) Mỗi từ lệnh đều có tầm quan trọng, nó xác định trình tự cho quá trình gia công:

347

Trang 3

- Tacé thé viet chuong trình dưới dạng bảng hoặc các câu lệnh liên tiếp nhau (ví dụ trang trên)

- Mỗi câu lệnh chỉ chứa các từ lệnh cần thiết (các thông tin)

- Lệnh hoặc thông in có hiệu lực cho tới khi một lệnh hoặc một thông tin mới được đưa vào thì ta gọi đó là kiểu tác dụng modal

Trang 4

2.8 Các lệnh đường đi, lệnh chức năng và địa chỉ của chúng theo chuẩn DIN 66025

Lệnh điều kiện đường đi với địa chỉ G

G02 |Nội suy vòng theo chiều kim đồng hồ

G03 |Nội suy vòng ngược chiểu kim đồng hồ

G2 |G17 | Chọn mật phẳng XY Trạng thái

G19 |Chọn mặt phẳng YZ,

G3 |G40 | Gọi lệnh bù bán kính phay

G41 {Bu ban kinh phay của dụng cụ nằm phía | Modal

trái đường bao

G42 |Bù bán kính phay của dụng cụ nằm phía |Modal

L phải đường bao

G4 |G53 | Tổ chức địch chuyển điểm 0 Trạng thái

G91 |Kích thước theo giá trị tương đối Modal

350

Trang 5

Chú ý:

~ Nhiều hệ điều khiển có sự khác biệt với

tiêu chuẩn Cần xem tài liệu hướng dẫn sử

- Số không ở trước có thể không cần viết

ra theo quy tắc Ví dụ G0, G1, G2

- Trong một câu lệnh, được phép viết tới 3

hàm G khi chúng thuộc các nhóm khác nhau

MOO: Dừng chương trình (chang han dédo) = M07: Dong bom chat bôi

MØ2: Kết thúc chương trình - ngất điều khiển trơn và làm mát 2

MO3:Trục chính quay theo chiểu kim M08: Đóng bơm chất bôi

MO4: Trục chính quay ngugc kim dénghé = M09: Ngat bom chat béi

Các lệnh chức năng với địa chỉ M

A Chuyển động xung quanh trục X Góc quay tính theo độ

D Bộ nhớ lưu trữ dữ liệu điều chỉnh dụng cụ

F Tốc độ chạy đao

351

Trang 6

1 1,K: Các biến số nội suy cho chuyển động cong theo chiều + trục X,

YvàZ

Thuộc quyền tự do, chẳng hạn gọi chương trình con

câu lệnh

Bán kính hoặc đường vát tự động (hoặc B )

Định nghĩa các đại lượng trong các chương trình con hoặc chu trình

Xi thúc chương Eìnb 8) Bắt đấu chương trình ¬ Kenic chương trình YẬt mang tin quay lại YỆ đầu chương trình

: ~ Boe eke Fen May chong oat dng ‘Chay fim kiểm ngược Đọc chương trình Mấykhônghoạt ding | = Yế đầu chị ình

- > dong Máy không hoạt m “Xoá bộ nhớ qua gác Si) My khong oe

144 đài dụng cụ a kính đựng cụ a ` kinh say

iy} vào biểu tượng cụ có thể thêm, ¿ tưới cát dụng cụ Sữa đúng bán kính Bee orb dn

wd cổ thể thêm vàn

2.9 Đường contour va quy dao phay

Dudng contour (bién dang) của chỉ tiết được phay bởi một đao phay đường kính 20 mm

352

Trang 7

Kích thước phôi:

Chiểu sâu phay 10 mm

Chiều sâu khoan 15 mm

Chiêu sâu hốc 5mm

Bài tập:

Cần hoàn thiện quỹ đạo dao phay Điểm P,' và P;' được thiết lập một cách chính xác (tỷ lệ I:1) Quỹ đạo của dao phay thường xuyên cách đều

Trang 8

biên dạng chỉ tiết một khoảng cách không đổi, gọi là khoảng cách quỹ đạo (hay quỹ đạo có khoảng cách)

Vị trí chính xác của điểm P,' và P;' chỉ xác định được bằng tính toán Việc tính toán này được thực hiện như thế nào xin xem phụ lục

Để điều này có thể thực hiện được bằng máy tính trong bộ điều khiển, tất cả các bộ điều khiển đều có chức năng tự động bù bán kính G41 hoặc G42

Các khai báo cần thiết chỉ gồm: biên dạng của chỉ tiết được lập trình

và thông báo cho hệ điều khiển biết đường kính dao phay

Dụng cụ sẽ được kiểm tra (đo) trước khi sử dụng, các thông số chính như đường kính và chiều dài chính xác so với dụng cụ chuẩn được ghi trong bộ nhớ lưu trữ dụng cụ Khi gọi các dụng cụ tương ứng,

với địa chỉ của chúng trong bộ nhớ (ví dụ T0101), bộ điều khiển sẽ “nhận biết” kích thước của nó và tính ra khoảng cách quỹ đạo,

150

Khoảm] cách quỹ đao

354

Trang 9

2.10 Tự động sửa đúng (bù) bán kính dao phay

Phương pháp: Biên dạng gia công hoàn thiện của chỉ tiết được lập trình Nhờ

số hiệu dụng cụ, và các giá trị sửa đúng lưu trong bộ nhớ, bộ điều khiển sẽ tự động tính toán quỹ đạo có khoảng cách

Quá trình phay trên gọi là NS G00 Z20 M30

G42: Dao phay chuyển động - theo hướng đang nhìn - phía phải đường contour

355

Trang 10

N3 G42 X-30 Y -10 N4 G0I Y30

NS G03 X30 130 J0 N6 GO1 Y-10

N7 G40 XO Y-20 N§ G00 Z20 M30 NIT2 F200 52000 M3 N2G01 Z-5

N3 G42 X30 Y -]0 N4 Y30

NS G02 X30 130 J0 N6 GOI Y-10

N7 G40 X0 Y-20 N§ G00 220 M30

trạng thái đóng mạch của hệ thống điều khiển

Chú ý:

e _ Câu lệnh có chứa lệnh G41 hoặc G42 phải chứa đựng một đoạn thẳng, bởi vì hệ điều khiển cần phải có thời gian để tính toán Phía cuối câu lệnh là vị trí chính xác của dao phay cần di tới

e _ Quy tắc trên cũng áp dụng cho lệnh G40

s - Trong khi lệnh G41 hoặc G42 đang thực hiện, không được phép dịch chuyển theo hướng Z

Bài tập

Cần gia công chỉ tiết trên hình vẽ bên phải Trước hết hãy phay đường contour bên ngoài

356

Trang 11

Kích thước phôi : Tấm phẳng 160 mm x 130 mm x 30 mm

Điểm không chỉ tiết: Xem hình vẽ

Điểm không chương trình: Xem hình vẽ

- Vị trí bắt đầu phay : X-30, Y-30, Z50

- Dùng lệnh G41 theo chiều kim đồng hồ cho đường contour ngoài

- Một lần cắt với lệnh T3

- Tốc độ cắt và lượng chạy dao lấy từ bảng 4.1 và 4.2 trong phụ lục

7 Kích thước phải đưa vào bản phác hoạ

8 Xây dựng chương trình

357

Trang 13

2.11 Vẽ ban kinh va vat tu dong

Để phay bán kính R30, cần tính toán các điểm bổ sung thêm vào đường contOur

Trang 14

Các bước giải:

1 Xác định điểm P(x, y) từ sơ đồ

Trang 15

Dia chi P : thực hiện —> vê bán kính

Địa chỉ P - : thực hiện -> vát mép, đường này vuông góc với đường phân giác góc

Bài lập:

Xây dựng chương trình với lệnh vê bán kính tự động

Chương trình này xây dựng cho đường contour ngoài với lệnh G42 và ngược chiều kim đồng hồ Sử dụng chương trình "vê bán kính tự động” thay thế cho các lệnh G02 và GO3

"Tất cả các dữ liệu khác lấy từ bài tập trang trước

NI N2 N3 N4

NS N6 N7 N§

N9 N1O NII N12 N13 N14

361

Trang 16

2.12 Chu trình

1 Khoan

Chu trình: Những quá trình gia công thường xuyên lặp lại, được các nhà chế tạo hệ diéu khiển cung cấp như là các chu trình gia công có sẵn G81 Vídụ theotiêu chuẩn DĩN66025,T2 xác định chu trình khoan

G§9 Những chu trình này được gọi ra bởi lệnh đường đi G§1 G89 Các điều kiện

R Gia công sẽ được lập trình với tham số " R”

Hầu hết các bộ điểu khiển đều

đưa ra chu trình và các chương

trình con ở dạng trợ giúp, việc lập

trình có thể được giúp đỡ bằng hội

R00: Thời gian chờ từ khi bắt đầu

chạy tới khi cắt ra phoi tinh bang

giây

RÔI: Khoan chiều sâu đầu tiên,

tương đối, không dấu

R02: Khoảng cách đo tuyệt đối tới

mặt phẳng tham chiếu

R03: Khoan sâu kết thúc, đo tuyệt đối

R04: Thời gian chờ ở độ khoan

sâu kết thúc để làm gãy phoi theo

giây

R05: Chiểu sâu cất một bước

khoan, tương đối, không dấu

R06: Đảo hướng quay trục chính

R07: Quay trở lại hướng quay ban

đầu, theo R06 hoặc R05

R09:Thay đổi bước tăng chiều sâu

R10: Quay lại mặt phẳng tham

Trang 17

Chu trình được gọi với "L" thì nó có hiệu lực theo từng câu lệnh Nếu goi bang "G" thì nó là modal (lưu tác đụng) và phải được bãi bỏ với lệnh G80

Trang 18

L97: Goi khoan nhiều lỗ trong mặt phẳng G17, chiều sâu khoan - Z

R22: Tâm đường tròn theo phương X

R23: Tâm đường tròn theo phương Y

Trang 19

L95: Goi lénh phay hốc hình chữ nhật trong mặt phẳng G17

ROI: Chiều sâu điều chỉnh đo theo tương đối

R02: Mặt phẳng tham chiếu (+Z)

R03: Chiều sâu hốc (- Z) tuyệt đối

R12: Chiều rộng hốc theo phương X

R13: Chiều cao hốc theo phương Y

R22: Điểm giữa hốc theo phương X

R23: Điểm giữa hốc theo phương Y

365

Trang 20

R04: Tốc độ chạy dao khi tạo độ sâu hốc

R15: Tốc độ chạy dao ở đầy hốc

RÓ6: Hướng phay 03 (02)

4 Một số chu trình khác Bài tập: Hốc L95 có những kích

thước gì?

lỗ: Đường thẳng Chiều rộng hốc theo X = mm

Khoan nhiều lỗ: Mặt đầu Chiều cao hốc theo Y

Khoan nhiều lỗ: Lưới Chiều sâu hốc theo Z = mm

Chu trình phay rãnh kể từ mặt phẳng phía trên của chỉ tiết

Bài tập:

Lập trình phay hốc và khoan nhiều lỗ P280

Chỉ tiết cho từ bài tập trang 55 bây giờ được gia công hoàn thiện Đường bao cuối cùng đã được lập trình sẵn (trang 57), hốc và các lỗ khoan trên đường tròn còn thiếu

Trang 21

Hốc:

Mặt phẳng tham chiếu: 2mm

Chiều sâu bước điều chỉnh : 3mm

Trang 22

2.13 Kỹ thuật chương trình con

Một đường comtour lặp lại nhiều lần, ta không phải lập chương trình mới cho mỗi lần

Ta xây đựng chương trình con và lưu trữ đưới địa chỉ Lxxx

N7 LI8003 gọi lần thứ hải

thực hiện 3 lần Chương trình con LI89

Trang 23

Chủ ý:

~ Chương trình con sẽ được nhớ dưới địa chi L100 -L999

- Chương trình con có thể được gọi trong mỗi chương trình chính, khi chương trình chính cũng được truy cập từ vật mang tin phù hợp

- Chương trình con kết thúc bởi lệnh M17

- Số lần thực hiện sẽ được đưa vào sau Lxxx và gồm có hai chữ số

Bài tập: Rãnh sau cẩn 6 lần cắt với chiều sâu cất mỗi lần phay là khoảng 4 mm, xây dựng chương trình con

đỗ

N SÀN \ SN

Trang 24

Chương trình ca với các tham số

Một đường coutour lặp lại nhiều lân, sự lập trình sẽ đơn giản hoá đi khi hình dạng của chúng giữ nguyên chỉ có kích thước là thay đổi Trong trường hợp này ta sẽ xây dựng một chương trình con và truyền giá trị kích thước nhờ các tham số của chúng

~ Trong chương trình con quỹ đạo điểm tâm dao phay được mô tả bởi các tham số

- Tham số cho mỗi lần thực hiện sẽ được nhận một giá trị mới

- Chương trình con sẽ được lưu trữ đưới địa chỉ Lxxxx

370

Trang 25

- Chương trình con sẽ duoc kết thúc bởi lệnh M7

- Có thể tính toán với các tham số

Bài tập

Bổ sung vào chương trình bên

(P300)

Đường kính dao phay: 6 mm

Đường bất đầu phay: X-30,

NŠ R0020 chỉ định cho đường thứ 1 N6 L30001 1 đường cắt N7 GI X0 Y- điểm bất đầu đường 2 N8 ROO chi định cho đường thứ 2 N9 L20001 2 đường cắt NIO GI X0 Y - điểm bát đầu đường 3

NII R00 điểm bắt đầu đường 3

N2 3 đường cắt NI3 G0 250

NI4 G53 N15 GO X-30 Y-30 M30 Quỹ đạo phay:

2772722

Trang 26

G1: Chạy dao từ PI tới P2 P = khoảng cách PIP2

GIÓ: Chạy nhanh từ P1 tới P2 A = góc so với chiéu đương trục X

® G11 và G10 là lệnh thực hiện « Điểm chuẩn so (Pl) phải được theo từng câu lập trình mới trong mỗi câu lệnh

Ta có thể sử đụng hệ toạ độ cực trong nhiều trường hợp để việc lập trình đơn giản hơn nhiều

372

Trang 29

M71 lấy đối xứng qua Y :I — HH

M72 lấy đối xứng qua X: I> IV

M72 rồi tới M71 hoặc trong một câu lệnh đối xứng qua X và Y :

Toll

Chuong trinh:

NI TI6 F100 $2000 M3

N2 G59 X80 Y80

N3 110001 (Chương trình con trong phần tư thứ 1)

N4 M71 L10001 (Chương trình con trong phân tư thứ II qua truc Y)

N5 M?2 LI@0I_ (Chươngtrìnhcon trong phần trthứ THÍ qua trục X)

N7 M72 L10001 (Chứng tình con trong phần tư thứ TV qua trục X)

N§ G53 M30

Trang 31

Dung cu: Dao phay T2 đường kính 16 mm, 2 lưỡi HSS

Dao phay T3 đường kính 24 mm, 3 lưỡi, HSS Dao phay Tó đường kính 6 mm, 2 lưỡi, HSS Chi tiét: Hợp kim nhôm (giá trị cắt xem bang 4.1 va 4.1 trong

phụ lục)

Quá trình: Phay sau 10 mm 2 lần cắt T1

Phay sâu 6 mm I lần cắt T3 Mặt còn lại bên ngoài 1 lần cất T2 Các phần chương trình: Tự động bù bán kính đao phay

Vẽ bán kính tự động Xây dựng hai chương trình con Đối xứng các rãnh

Trang 33

II TIỆN

3.1 Máy tiện - Các trục - Hệ toạ độ

Máy tiện sống trượt phẳng:

Dao ở phía trước tâm quay

Điểm không chỉ tiết: Mặt đầu

Mọi chiều dài tiện đều âm

Máy tiện sống trượt nghiêng:

Dao ở phía sau tâm quay

Điểm không chỉ tiết: Mat đâu

Moi chiều ầi tiên đều am

370

Trang 34

Máy tién sống trượt nghiêng:

Chú ý: Trong trạng thái đóng mạch G90 - kích thước tuyệt đối - toàn bộ kích thước theo chiều X đều quan hệ tới đường kính

Các điểm trên máy tiện

Điểm không

máy M Điểm gá đặt

Trang 35

3.2 Nội suy tuyến tính trong hệ thống kích thước tuyệt đối G 90 Chú ý:

- Các số liệu kích thước theo trục X luôn liên quan đến

đường kính

- Các lệnh đường đi có ý nghĩa như phay

G00: Chuyển động nhanh, GO1: chuyển động chạy dao

- Các thông tin đường đi X và Z là modal, nghĩa là nó có hiệu lực cho đến khí được thay thế bởi một thông tin mới

Bài tập: Hoàn thành chương trình cho đường contour với các lệnh G90 và

Trang 37

Neguoc chiéu kim dong hé

¢ Diém bat dau cia cung tron sé nam wong cau lệnh trước đó

* Trong cau lénh G02 va G03, điểm cuối của cung được lập trình và điểm tâm cung tròn sẽ được xác định qua các bien phụ I va K

® Các biển phụ [ (—> X) và K (—> 2) là các khoảng cách vuông góc từ

điểm bắt đầu A tới điểm tâm M của cung tròn

® I và K sẽ có dấu như sau:

1 Hướng mũi tên chỉ từ A ~> M tới trục quay thì mang dấu am

K Dấu dựa theo đấu của trục tọa độ và phụ thuộc vào điểm không chỉ tiết (WNP)

Chú ý: Dù lệnh G02 hoặc G03 có được chọn hay không, luôn luôn xác định vị trí đao ở phía sau tâm quay và phụ thuộc vào chiều tiến của lưỡi đao tiện

383

Ngày đăng: 18/06/2014, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  các  lỗ  khoan: - Kỹ thuật điều khiển điều chỉnh và lập trình khai thác máy công cụ CNC part 9 docx
nh các lỗ khoan: (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w