1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001

139 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Cơ Sở Vật Chất Tại Trung Tâm Khảo Thí Đại Học Quốc Gia Hà Nội Theo Hướng ISO 9001
Tác giả Cao Lê Phương
Người hướng dẫn PGS.TS. Từ Quang Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với lĩnh vực giáo dục hiện nay, để nâng cao chất lượng giáo dụcđào tạo, cùng với việc đổi mới mục tiêu, chương trình, nội dung, phương phápdạy - học, bồi dưỡng đội ngũ cán

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

-o0o

-CAO LÊ PHƯƠNG

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRUNG TÂM KHẢO THÍ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

THEO HƯỚNG ISO 9001

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

-o0o

-CAO LÊ PHƯƠNG

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRUNG TÂM KHẢO THÍ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

THEO HƯỚNG ISO 9001

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Từ Quang Phương

Trang 3

Hà Nội - 2016

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Cao Lê Phương

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lời biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Từ Quang Phương, người Thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.

Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể Quý Thầy, Cô, các anh, chị cán bộ, viên chức Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ

Hà Nội đã luôn dành sự quan tâm hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sỹ.

Tôi xin gửi lời cảm ơn Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp, bạn bè đã giúp

đỡ tôi trong quá trình triển khai khảo nghiệm, thu thập dữ liệu cho nghiên cứu đề tài luận văn.

Tôi xin tri ân sự khích lệ, giúp đỡ của gia đình, người thân đã dành cho tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu khoa học.

Hà Nội, tháng năm 2016

Tác giả

Cao Lê Phương

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH M C CÁC B NG, HÌNH, S Đ , BI U Đ ỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Ơ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Ồ, BIỂU ĐỒ ỂU ĐỒ Ồ, BIỂU ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CÔNG LẬP THEO HƯỚNG ISO 9001 9

1.1 Một số khái niệm 9

1.1.1 Khái niệm và chức năng quản lý 9

1.1.2 Khái niệm cơ sở vật chất trong các đơn vị giáo dục, đào tạo 15

1.1.3 Khái niệm quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị giáo dục, đào tạo 18

1.2 Nội dung Quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo20 1.2.1 Kế hoạch hóa việc quản lý cơ sở vật chất 22

1.2.2 Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất 23

1.2.3 Kiểm tra đánh giá việc quản lý cơ sở vật chất 23

1.3 Nội dung quản lý cơ sở vật chất theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 ở đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo 24

1.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 24

1.3.2 Quản lý cơ sở vật chất theo ISO 9001 ở đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo 30

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo 34

1.4.1 Nhân tố về quy hoạch và kế hoạch phát triển cơ sở vật chất 34

1.4.2 Nhân tố về cơ chế, chính sách và phân cấp quản lý về cơ sở vật chất, trang thiết bị trong các đơn vị giáo dục, đào tạo 35

Trang 7

1.4.3 Nhân tố về nguồn lực kinh phí dành cho phát triển cơ sở vật chất,

trang thiết bị 35

1.4.4 Nhân tố về năng lực chuyên môn của đội ngũ chuyên trách về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị 36

1.5 Kinh nghiệm triển khai hệ thống ISO 9001:2008 tại một số đơn vị giáo dục, đào tạo 39

1.5.1 Kinh nghiệm triển khai ISO9001:2008 của Trường Đại học Kinh tế -ĐHQGHN 39

1.5.2 Kinh nghiệm triển khai ISO9001:2008 tại Trường Đại học TDTT Đà Nẵng 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở TRUNG TÂM KHẢO THÍ ĐHQGHN 42

2.1 Tổng quan về Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN 42

2.2 Thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN theo ISO 9001 49

2.2.1 Thực trạng hệ thống cơ sở vật chất của Trung tâm 49

2.2.2 Thực trạng tổ chức, nhân lực thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất .54 2.2.3 Thực trạng công tác công tác quy hoạch xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất 55

2.2.4 Thực trạng công tác công tác lập kế hoạch xây dựng, phát triển cơ sở vật chất 57

2.2.5 Thực trạng công tác triển khai xây dựng, phát triển cơ sở vật chất 58

2.2.6 Thực trạng công tác khai thác và sử dụng cơ sở vật chất 59

2.2.7 Thực trạng công tác công tác cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất 60

2.2.8 Thực trạng công tác bảo quản, kiểm kê, thanh lý tài sản 61

2.3 Đánh giá chung 62

2.3.1 Những điểm mạnh và thuận lợi 62

Trang 8

2.3.2 Những điểm yếu và khó khăn 63 2.3.3 Một số nguyên nhân tạo nên bất cập 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI TRUNG TÂM KHẢO THÍ ĐHQGHN THEO HƯỚNG ISO 9001:2008 66

3.1 Mục tiêu, phương hướng quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thíĐHQGHN theo hướng ISO 9001:2008 66

3.1.1 Sứ mệnh, mục tiêu của Trung tâm 66 3.1.2 Lộ trình phát triển 68

3.2 Một số giải pháp quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHNtheo hướng ISO9001:2008 69

3.2.1 Giải pháp chung 69

3.2.2 Đề xuất áp dụng hệ thống ISO 9001 trong quản lý cơ sở vật chất tạiTrung tâm Khảo thí ĐHQGHN 82

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1 Nội dung quản lý cơ sở vật chất 21Bảng 2.1: Nhân lực của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN 46Bảng 2.2: Hiện trạng và nhu cầu kinh phí đến 2020 49Bảng 2.3 Nhận xét của cán bộ quản lý về thực trạng xây dựng, quản lý, khaithác, sử dụng cơ sở vật chất 56

Trang 10

Bảng 2.4 Nhận xét của cán bộ quản lý và nhân viên về thực trạng lập kế

hoạch xây dựng cơ sở vật chất 57

Bảng 2.5 Nhận xét của cán bộ quản lý, nhân viên, đội ngũ chuyên gia và người thi về thực trạng triển khai xây dựng cơ sở vật chất 58

Bảng 2.6 Nhận xét của cán bộ quản lý nhân viên, đội ngũ chuyên gia và người thi về thực trạng khai thác sử dụng cơ sở vật chất 59

Bảng 2.7 Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất 60

Bảng 2.8 Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng bảo quản, kiểm kê, thanh lý cơ sở vật chất 61

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính khả thi của việc áp dụng ISO 9001 trong quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN 91

Hình 1.1 Vòng tròn Deming [7] 25

Hình 1.2 Mô hình vận dụng ISO 9001 vào quản lý cơ sở vật chất 32

Hình 2.1: Logo của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN 44

Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN 45

Hình 2.3: Một phòng thi chuẩn tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN 51

Hình 2.4: Một phòng máy chủ của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN 51

Hình 2.5: Hệ thống camera giám sát của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN 52

Hình 2.6: Máy phát điện đảm bảo nguồn điện phục vụ các phòng thi 52

Hình 2.7: Khu vực thi đang được hoàn thiện tại Khu Dự án ĐHQGHN - Hòa Lạc 53

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cơ sở vật chất kỹ thuật”, “cơ sở vật chất - thiết bị” hay “hạ tầng vậtchất - kỹ thuật” của của mỗi đơn vị là toàn bộ những phương tiện vật chất, kỹthuật, công nghệ, thông tin của đơn vị đó được sử dụng làm công cụ để thựchiện nhiệm vụ, tiến hành các hoạt động của đơn vị mình Do là công cụ đầuvào, nó là yếu tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến quá trình hoạt độngcủa mỗi đơn vị Khi quy mô ngày càng tăng, các loại hình hoạt động ngàycàng đa dạng, thì nguồn lực cơ sở vật chất càng đòi hỏi cao hơn về số lượng,chất lượng

Đối với lĩnh vực giáo dục hiện nay, để nâng cao chất lượng giáo dụcđào tạo, cùng với việc đổi mới mục tiêu, chương trình, nội dung, phương phápdạy - học, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên, các đơn vị sự nghiệp cônglập cần đầu tư, cải tiến công tác quản lý các nguồn lực, trong đó có công tácquản lý cơ sở vật chất Đây là một mảng công tác quan trọng trong hoạt độngcủa các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

Tuy nhiên, theo nhận định của nhiều tác giả trong các công trình nghiêncứu đã công bố cho thấy, ở đa số các đơn vị, việc quản lý cơ sở vật chất lạichưa được quan tâm đúng mức, công tác quản lý còn nhiều bất cập, chưa thựcsự phát huy hiệu quả trong phục vụ công tác đào tạo Vì vậy, việc đổi mớiquản lý cơ sở vật chất trong đơn vị sự nghiệp công lập đang là đòi hỏi cấpthiết

Một hướng nghiên cứu có triển vọng cải thiện chất lượng quản lý cơ sởvật chất là việc vận dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 Kinhnghiệm của một số nước cho thấy đây là mô hình quản lý chất lượng tổng thể,không quá cứng nhắc, áp đặt, tương đối dễ dàng triển khai Việc áp dụngISO 9001 giúp công tác quản lý được hoàn thiện hơn, những bất cập tùy tiệntrong công tác quản lý kịp thời được điều chỉnh theo đúng quy định Nghiêncứu vận dụng ISO 9001 vào đổi mới quản lý cơ sở vật chất là một lựa chọn

Trang 12

hứa hẹn đem lại sự cải tiến thiết thực hoạt động đào tạo của các đơn vị sựnghiệp công lập ở nước ta hiện nay.

Trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN được thànhlập theo Quyết định số 2727/QĐ-ĐHQGHN ngày 11/8/2014 của ĐHQGHN.Ngày 21/7/2016, Giám đốc ĐHQGHN đã ký quyết định nâng cấp Trung tâmKhảo thí ĐHQGHN thuộc Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục thành Trungtâm Khảo thí ĐHQGHN trực thuộc ĐHQGHN, là đơn vị hoạt động theo cơchế đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt độngthường xuyên, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng Mục tiêuphấn đấu đến năm 2020, Trung tâm Khảo thí phấn đấu trở thành đơn vị hàngđầu trong lĩnh vực tổ chức thi đánh giá năng lực người học có hiệu quả, chínhxác; nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công cụ đánh giá giáo dục

Để thực hiện mục tiêu này, ngay trong năm 2014 Trung tâm Khảo thíĐHQGHN đã chú trọng đầu tư phát triển cơ sở vật chất để triển khai thí điểmcác đợt thi đánh giá năng lực đạt hiệu quả cao Năm 2015, Trung tâm giữ vaitrò đơn vị thường trực của Hội đồng thi Đánh giá năng lực tuyển sinh đại họcchính quy của ĐHQGHN với 2 đợt thi và năm 2016 tiếp tục thực hiện nhiệmvụ thường trực với 2 đợt thi Qua 2 năm, tổng số lượt thí sinh đã tham dự cácbài thi ĐGNL của ĐHQGHN là: 310.123 thí sinh Kết quả thi hiện được sửdụng cho công tác tuyển sinh của 10 đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN và 12trường đại học ngoài ĐHQGHN

Về cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ các hoạt động của Trung tâm, quađánh giá sơ bộ công tác quản lý cơ sở vật chất của Trung tâm, do là đơn vịmới hình thành và phát triển nên vẫn còn nhiều tồn tại, vướng mắc, chưa thựcsự hiệu quả, chưa đáp ứng đòi hỏi thực tiễn phát triển của ĐHQGHN nóiriêng và của nền giáo dục Việt Nam nói chung Chính vì vậy, tác giả chọn đề

tài: “Quản lý cơ sở vật chất ở Trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà

Nội theo hướng ISO 9001” làm đề tài nghiên cứu luận văn, nhằm giải quyết

các câu hỏi đặt ra từ thực tiễn sau:

Trang 13

- ISO 9001 là gì? Nó có phù hợp áp dụng trong quản lý cơ sở vật chất ởđơn vị sự nghiệp công lập không?

- Công tác quản lý cơ sở vật chất của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHNhiện nay như thế nào? Đã hiệu quả chưa? Còn tồn tại những hạn chế nào?Nguyên nhân?

- Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả công tác này? Ápdụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 vào quản lý có sở vật chất ởTrung tâm có phù hợp không?

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Cơ sở vật chất là một trong các yếu tố cốt lõi cấu thành chất lượng hoạtđộng của mỗi tổ chức cũng như chất lượng của hàng hóa dịch vụ mà tổ chức

đó cung cấp Trong đó, vấn đề quản lý cơ sở vật chất trong Đơn vị sự nghiệpgiáo dục đào tạo công lập sao cho hiệu quả, đáp ứng tốt các mục tiêu, gópphần nâng cao chất lượng được coi là một trong các nội dung quan trọngtrong quản trị cơ sở vật chất, được nhiều nhà quản trị cũng như các nhànghiên cứu quan tâm

- Về vấn đề quản lý cơ sở vật chất trong Đơn vị sự nghiệp giáo dục đàotạo công lập:

Đã có nhiều công trình trên thế giới cũng như ở Việt Nam nghiên cứu

về vấn đề này Quản lý cơ sở vật chất trong Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạocông lập được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau Cụ thể:

Trên thế giới:

+ Nghiên cứu các phương pháp nhằm khai thác tối đa công suất cơ sở

vật chất của các trường đại học: Điển hình như nghiên cứu Universities: the management challenge của tác giả Lockwood G và Davies G về cơ chế

khuyến khích điều tiết, chuyển đổi cơ sở vật chất giữa các trường đại học;khảo sát của UNESCO về hiệu quả khai thác cơ sở vật chất của các trường đạihọc ở nhiều khu vực trên thế giới

Trang 14

+ Khảo sát tình hình quản lý một số khu vực cơ sở vật chất của trườngđại học như giảng đường, phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện ; phân tích

ưu nhược điểm của công tác quản lý cơ sở vật chất ở một số trường đại học ở

Mỹ, Canada, Bỉ, Nga, Anh, Hà Lan, Phần Lan và Châu Mỹ La tinh: Điển hình

như nghiên cứu Innovations in university management của tác giả Sanyal

về nghiệp vụ quản lý: Tiêu biểu như nghiên cứu Quản lý cơ sở vật chất - thiết

bị dạy học ở trường phổ thông của tác giả Vũ Trọng Rỷ [11], nghiên cứu Quản lý tài chính trong giáo dục Phạm Quang Sáng [12],

+ Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng nguồn lực cơ sở vật chất trong phạmtrù tổng thể quản lý trường học; đưa ra lý luận chung về quản lý cơ sở vậtchất, thực trạng và các giải pháp khắc phục hạn chế trong quản lý cơ sở

vật chất trường học ở nước ta: Điển hình như nghiên cứu Biện pháp quản

lý cơ sở vật chất tại trường đại học Hùng Vương trong giai đoạn hiện nay của tác giả Lê Cao Sơn [13], nghiên cứu Biện pháp quản lý cơ sở vật chất của Hiệu trưởng trường Cao đẳng sư phạm Đắc Lắk của tác giả Hà Văn Ánh hay nghiên cứu Quản lý thiết bị dạy học tại Học viện hậu cần trong giai đoạn phát triển hiện nay của tác giả Nguyễn Đức Thắng [16]

+ Vấn đề quản lý cơ sở vật chất trong các trường đại học cũng đượcnghiên cứu dưới góc độ là tiêu chí để kiểm định chất lượng giáo dục đại

học Điển hình như các nghiên cứu Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục của tác giả Nguyễn Đức Chính [5], nghiên cứu Đảm bảo chất

Trang 15

lượng bên trong đơn các trường đại học của tác giả Phạm Xuân Thanh,

Trần Thị Tú Anh [15],…

-Về áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 trong quản lý cơ sởvật chất của trường đại học:

ISO (The International Organnization for Standardization) là tổ chức

lớn và được công nhận rộng rãi trên thế giới về vấn đề đảm bảo chất lượngtrong quá trình hoạt động, sản xuất của cả khu vực tư nhân và nhà nước Việc

áp dụng ISO trong các doanh nghiệp cũng như trong khu vực hành chính công

đã đem lại hiệu quả lớn

Trên thế giới, có rất nhiều các nghiên cứu khác nhau về ISO và áp dụngISO Các nghiên cứu đề cập rất nhiều các khía cạnh khác nhau về lý luận, vềthực tiễn áp dụng ISO trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau, phân tích các ưu,nhược điểm, các biện pháp nâng cao hiệu quả áp dụng… Điển hình như các

nghiên cứu Achieving competitive advantage through implementing a replicable management standard: Installing and using ISO 9001 của tác giả Eitan Navel, Alfred Marcus [27] ; nghiên cứu The effect of certification with the ISO 9001 quality management standard: a signaling approach của tác giả Ann Terlaak; nghiên cứu ISO 9001 on the road to total quality của M Peter…

Ở Việt Nam, việc áp dụng ISO vào trong các doanh nghiệp và trong cáctrường đại học đã đem lại những thành công nhất định Trên cơ sở đó, vấn đề

áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 vào khu vực hành chính công

ở Việt Nam nói chung và vào các trường đại học nói riêng đang là vấn đề thuhút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và nhiều nhà quản lý Có nhiềucông trình nghiên cứu về vấn đề này Điển hình là các nghiên cứu tập trungxây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc áp dụng ISO hành chính công

như nghiên cứu Áp dụng ISO 9001 trong dịch vụ hành chính của tác giả Văn Tình [17], Vận dụng hệ thống ISO 9001- 2000 vào trong công tác của Ban TCTW của tác giả Đỗ Minh Cương [6] hay các nghiên cứu về áp dụng ISO nhằm nâng cao chất lượng công tác đào tạo đại học như nghiên cứu Một số

Trang 16

kinh nghiệm áp dụng quản lý theo ISO ở Trường đại học Kinh tế của tác giả

Nguyễn Viết Lộc, Phạm Bích Ngọc [9]…

Các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ nhiều nội dung lý luận Tuynhiên, việc nghiên cứu một cách hệ thống, chi tiết cho việc áp dụng ISO 9001trong quản lý cơ sở vật chất tại các đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là tạicác Trung tâm khảo thí trực thuộc đại học mới chỉ bước đầu được đề cập đếnnhư là một bộ phận của hệ thống tiêu chí đánh giá quá trình đào tạo nói chungmà chưa được nghiên cứu sâu, đánh giá một cách toàn diện để có thể đưa rađược những định hướng phát triển cơ sở vật chất phù hợp, đáp ứng mục tiêuphát triển của tổ chức, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảkhai thác, sử dụng cơ sở vật chất hiện có trong trường đại học, cũng như cácđơn vị sự nghiệp công lập

Do vậy, việc nghiên cứu áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001vào công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN là một lựachọn phù hợp cho việc triển khai các nghiên cứu thực tế Không trùng lắp đốivới các công trình nghiên cứu đã được công bố

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành nhằm đề xuất các giải pháp khả thi nhằmnâng cao hiệu quả công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thíĐHQGHN, trong đó có đề xuất áp dụng ISO 9001 trong công tác này

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ lý luận về quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị sự nghiệp giáodục, đào tạo công lập, nghiên cứu hệ thống chất lượng ISO 9001 và ứng dụngISO 9001 trong quản lý cơ sở vật chất ở đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạocông lập

- Khảo sát thực trạng quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thíĐHQGHN, triển vọng áp dụng hệ thống ISO 9001

Trang 17

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cơ sở vậtchất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN, trong đó, tập trung đề xuất ứng dụng

mô hình ISO 9001

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN theotiêu chuẩn quốc tế

5 Phương pháp nghiên cứu

Ngoài các phương pháp nghiên cứu nền tảng phương pháp duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận:

+ Nghiên cứu tài liệu

+ Phân tích tổng hợp, so sánh

+ Đánh giá

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

+ Phỏng vấn

+ Điều tra, thu thập thông tin

+ Thống kê, phân tích số liệu, dữ liệu

- Phương pháp chuyên gia

6 Những đóng góp mới của đề tài

Tác giả nghiên cứu đề tài với mong muốn đóng góp phần nhỏ bé củamình vào hệ thống khoa học quản trị kinh doanh như sau:

Trang 18

- Tổng hợp, bổ sung và hệ thống hóa được các vấn lý luận về quản lý

cơ sở vật chất trong đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo công lập, nghiên cứu

hệ thống chất lượng ISO 9001 và ứng dụng ISO 9001 trong quản lý cơ sở vậtchất ở đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập

- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất tại Trungtâm Khảo thí ĐHQGHN Chỉ ra được điểm cần phát huy và điểm khắc phục,nguyên nhân và triển vọng áp dụng hệ thống ISO 9001

- Đề xuất các pháp có khả năng ứng dụng trong việc hoàn thiện côngtác quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN, trong đó, tậptrung đề xuất ứng dụng mô hình ISO 9001

- Luận văn cũng là tiền đề cho việc tiếp tục nghiên cứu ứng dụng Hệthống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2008 trong quản lý điều hành nóichung của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN, cũng như các đơn vị giáo dục, đàotạo trong và ngoài ĐHQGHN

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:Chương 1 Cơ sở lý luận về Quản lý cơ sở vật chất tại đơn vị sự nghiệpgiáo dục, đào tạo công lập theo hướng ISO 9001

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất ở Trung tâmKhảo thí ĐHQGHN

Chương 3 Giải pháp quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thíĐHQGHN theo hướng ISO9001:2008

Trang 19

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CÔNG LẬP

THEO HƯỚNG ISO 9001

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm và chức năng quản lý

1.1.1.1 Khái niệm quản lý

Khái niệm quản lý là một khái niệm rộng, có nhiều cách tiếp cận vớicông tác quản lý khác nhau, do vậy có nhiều cách đưa ra khái niệm này, sauđây là một số khái niệm về quản lý

- Theo Từ điển Việt Nam của Thanh Nghị năm 1958, Quản lý là trôngnom coi sóc

- Theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quang, quản lý (management) là tác động

có mục đích, có kế hoạch của các chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằmthực hiện những mục tiêu dự kiến

- Quản lý là quá trình làm việc cùng và thông qua cá nhân, các nhómcũng như các nguồn lực khác để hoàn thành các mục đích tổ chức Thành quảđạt được các mục đích tổ chức thông qua lãnh đạo chính là quản lý

- Quản lý là sự kết hợp giữa tri thức và lao động

Quan niệm này xuất phát từ việc cho rằng, trong dòng chảy bất tận củalịch sử xã hội (XH) loài người, từ thời mông muội đến nền văn minh hiện đại,

có ba yếu tố nổi lên xuyên suốt là Tri thức, lao động và quản lý Trong đó,

quản lý (QL) bao hàm sự kết hợp giữa tri thức và lao động Nếu kết hợp tốtthì xã hội (XH) phát triển tốt, nếu kết hợp không tốt thì XH phát triển chậmtrễ, rối ren

- Quản lý có nghĩa là điều khiển” Đối tượng điều khiển là các mốiquan hệ giữa: con người với thiên nhiên, với kỹ thuật, công nghệ và conngười với nhau Từ đó, QL là “sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình

Trang 20

XH và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quyluật, đạt tới mục đích đề ra và đúng với ý chí của người QL”

- Quản lý chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có ý thức hướngmục đích của chủ thể vào đối tượng nhằm đạt được hiệu quả tối ưu so với yêucầu đặt ra”

- Quản lý được coi là sự kết hợp của quản và lý “Quản” bao gồm sựcoi giữ, coi sóc, tổ chức, điều khiển, trông nom và theo dõi; còn “Lý” đượchiểu là lý luận về sự phân biệt phải trái, sự sửa sang, sự sắp xếp, sự thanh lý,sự dự đoán, cùng việc tạo ra thiết chế hành động Quản lý là sự lý luận về sựcai quản

- Bằng cách lý giải khác, Hà Sĩ Hồ cho rằng: “QL là một quá trình tácđộng có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể dựatrên các thông tin về tình trạng của đối tượng nhằm giữ cho sự vận hành củađối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định

- Trong thời đại khoa học - kỹ thuật ngày nay, “Quản lý còn được xemlà công nghệ – công nghệ điều hành, phối hợp, sử dụng các nguồn năng lực,vật lực, tài lực và thông tin của một tổ chức để đạt tới mục tiêu đề ra”

- Và quản lý còn là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thểquản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Theo Các Mác, quản lý là một chức năng đặc biệt nảy sinh từ bản chất

xã hội của quá trình lao động Quản lý xuất hiện từ rất sớm, nó gắn chặt vớilịch sử phát triển của xã hội loài người, bắt nguồn từ sự phân công lao độngnhằm nâng cao hiệu quả, năng suất lao động Xã hội ngày càng phát triển thìnhu cầu quản lý ngày càng lớn

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý, song đều thống nhất vềvấn đề cốt lõi (nội hàm) của khái niệm quản lý Đó là trả lời các câu hỏi: Ai

QL ? (chủ thể); QL ai, QL cái gì ? (khách thể); QL như thế nào ? (phươngthức); QL bằng cái gì ? (công cụ); QL nhằm để làm gì? (mục tiêu)

Trang 21

Để có quan niệm đầy đủ về khái niệm “quản lý”, chúng ta cần hiểurằng, với bất kỳ xã hội nào “bản chất của quản lý là hoạt động chủ quan củachủ thể QL vì mục tiêu lợi ích của hệ thống, đảm bảo cho hệ thống tồn tại vàphát triển lâu dài” Đặc trưng cơ bản của quản lý là: Tính lựa chọn, tính tácđộng có chủ định và khả năng làm giảm sự bất định, làm tăng tính tổ chức,tính ổn định của hệ thống

Tóm lại, có thể xem quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, bằng những công cụ và phương pháp mang tính đặc thù nhằm đạt được mục tiêu chung của hệ thống

1.1.1.2 Các chức năng quản lý

Quản lý là một hoạt động tất yếu khi có nhiều người làm việc với nhau

để thực hiện một công việc chung hoặc nhằm một mục tiêu chung Như vậy,hoạt động quản lý ra đời khi xã hội loài người xuất hiện, tức là thời công xãnguyên thủy Với điều kiện kỹ thuật quá thô sơ, bản thân con người phải dựavào nhau sinh sống, phải cùng nhau lao động để chinh phục thiên nhiên đểphục vụ cho mình và cho mọi người

Chức năng quản lý là nội dung cơ bản nhất của quá trình quản lý, lànhiệm vụ cơ bản của chủ thể quản lý Lao động quản lý là một dạng lao độngđặc biệt, lao động sáng tạo Hoạt động quản lý phát triển không ngừng từ thấpđến cao Đồng thời hoạt động quản lý cũng phát triển về quy trình quản lýngày một hiện đại hơn: Đó là chuyên môn hóa lao động quản lý Sự phâncông chuyên môn hóa lao động quản lý là cơ sở hình thành các chức năngquản lý

Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang thì chức năng quản lý là dạng hoạtđộng quản lý thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lýnhằm thực hiện một mục tiêu nhất định

Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, xét về bình diện giữachức năng quản lý và nội dung quản lý thì : “ Tổ hợp các chức năng quản lý

Trang 22

tạo nên nội dung của quá trình quản lý, nội dung lao động của đội ngũ cán bộquản lý là cơ sở của phân công lao động quản lý giữa những người cán bộquản lý và làm nền tảng để hình thành và hoàn thiện cấu trúc tổ chức của sựquản lý ”.

Tất cả các chức năng quản lý có mối liên hệ hữu cơ với nhau và cùngphản ánh một cách logic bên trong của sự phát triển của hệ quản lý Việc phânchia chức năng quản lý bắt nguồn từ sự phân công và chuyên môn hóa laođộng quản lý Nhìn chung, ta thấy sự quản lý gồm có 4 chức năng cơ bản nhưsau: Lập kế hoạch(hoạch định); tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra đánh giá

* Chức năng lập kế hoạch

Kế hoạch là quá trình ấn định những mục tiêu và định ra biện pháp tốtnhất để thực hiện những mục tiêu đó

Kế hoạch của nhà quản lý vạch rõ con đường để đi tới mục tiêu đã đặt

ra Nó có hai tác dụng:

- Hướng dẫn giảm bớt những hậu quả của thay đổi giảm thiểu lãng phí,lập lại và đặt ra những tiêu chuẩn để kiểm soát được dễ dàng

- Kế hoạch đặt ra sự phối hợp

Kế hoạch gồm 2 loại:

+ Kế hoạch chiến lược: Là đưa ra các mục tiêu và những biện pháp lớn

có tính cơ bản để đạt mục tiêu trên cơ sở các nguồn lực hiện có cũng như cácnguồn lực có khả năng huy động

+ Kế hoạch tác nghiệp: Đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả và thường ởcác lĩnh vực cụ thể

Kế hoạch là một chức năng quan trọng của quá trình quản lý, vì vậy,trên cơ sở phân tích các thông tin quản lý, căn cứ vào những tiềm năng đã cóvà những khả năng sẽ có mà chủ thể quản lý xác định rõ hệ thống mục tiêu,nội dung hoạt động, các giải pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốncủa đối tượng khi kết thúc các hoạt động Nếu không có kế hoạch thì không

Trang 23

biết phải tổ chức nhân lực và các nguồn lực khác nhau như thế nào, thậm chíkhông rõ phải tổ chức cái gì nữa

* Chức năng tổ chức

Tổ chức là một trong những chức năng chung của quản lý, liên quanđến các hoạt động thành lập nên các bộ phận trong tổ chức để đảm nhậnnhững hoạt động cần thiết, xác định các mối quan hệ về nhiệm vụ, quyền hạnvà trách nhiệm giữa các bộ phận đó

Mục tiêu của công tác tổ chức là tạo nên một môi trường nội bộ thuậnlợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình củamình, đóng góp tốt nhất vào sự hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức

Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, chophép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung Tổ chức được coi làđiều kiện của quản lý, như V.I Lênin đã khẳng định: “ Chúng ta phải hiểurằng muốn quản lý tốt còn phải biết về mặt thực tiễn nữa” Thực chất của tổchức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người và giữa các bộ phậntrong hệ thống quản lý Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổ chứckhông tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý

* Chức năng chỉ đạo

Chỉ đạo là chức năng chung của quản lý, là các hoạt động hướng dẫn,đào tạo, đôn đốc, động viên và thúc đẩy các thành viên trong tổ chức làm việcvới hiệu quả cao để đạt mục tiêu tổ chức Chức năng này đòi hỏi nhà quản lýphải thực hiện tốt nguyên tắc thống nhất chỉ huy và thực hiện tốt chế độ mộtthủ trưởng, có sự tỉnh táo, nhạy bén và hiểu biết thấu đáo về tâm lý, giao tếnhân sự, có những kỹ thuật chuẩn mực tốt để xác định nguyên nhân củanhững vấn đề khó khăn về mặt nhân sự, có sự hiểu biết đầy đủ về nghệ thuậtcải biến con người và xác định chính các phương pháp lãnh đạo, phối hợp cácphương pháp đó phù hợp với điều kiện bên trong và bên ngoài của tổ chức

Chỉ đạo thể hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý vớimọi thành viên trong tổ chức nhằm góp phần hiện thực hóa các mục tiêu đã đề

Trang 24

ra Căn cứ vào kế hoạch đã được xây dựng và sự tổ chức phân công lao động,chủ thể quản lý chỉ đạo hoạt động của cấp dưới bằng cách đưa ra các yêu cầu,mệnh lệnh bằng văn bản hay bằng lời nói

* Chức năng kiểm tra đánh giá

Kiểm tra là quá trình xem xét các hoạt động nhằm mục đích làm chocác hoạt động đạt kết quả tốt hơn, đồng thời kiểm tra giúp phát hiện ra nhữngsai sót, sai lệch để có biện pháp khắc phục đảm bảo cho hoạt động huy độngnguồn lực thực hiện đúng hướng

Kiểm tra có tác dụng :

- Thẩm định

- Đảm bảo cho kế hoạch được thực hiện với hiệu quả cao

- Đảm bảo cho lãnh đạo trường kiểm soát được nguồn lực để có tácđộng kịp thời

- Giúp cho trường theo sát và đối phó được với sự thay đổi

- Tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới

Nội dung của công tác kiểm tra hiệu quả huy động và sử dụng nguồnlực trường là kiểm tra cách thức trường quản lý các nguồn nội lực và ngoạilực có hiệu quả không? và việc thực hiện quy trình đã đặt ra như thế nào?

Về CSVC, kiểm tra cách thức trường quản lý CSVC nhằm cung cấpmột môi trường học tập và làm việc hiệu quả, bao gồm:

- Cách thức trường quản lý phòng, thiết bị và tài liệu: tự đánh giá (đánhgiá trong) về việc sử dụng CSVC, mức độ đảm bảo, việc nâng cấp định kỳđáp ứng nhu cầu, đánh giá ngoài, chất lượng quản lý CSVC

- Cách thức trường quản lý các nguồn dạy - học nhằm hỗ trợ mục tiêutổng thể của nhà trường: thu hút sự tham gia của giáo viên trong việc lựachọn, mức độ đảm bảo khả nảng tiếp cận và sự đầy đủ, mức độ đảm bảo việc

sử dụng, hệ thống duy trì và thay thế, việc thu thập thông tin phản hồi từngười sử dụng và chất lượng quản lý các nguồn dạy - học

Trang 25

Tóm lại, trong một chu trình QL, cả bốn chức năng trên phải được thựchiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp bổ sung cho nhau, tạo sự kết nối từchu trình này sang chu trình sau theo hướng phát triển Trong đó, yếu tố thôngtin luôn giữ vai trò xuyên suốt, không thể thiếu trong việc thực hiện các chứcnăng QL và là cơ sở cho việc ra quyết định QL

Các chức năng QL được qui định một cách khách quan bởi đặc điểmcủa khách thể QL Các hệ thống XH luôn ở trạng thái vận động và phát triểnkhông ngừng, dẫn tới khách thể QL là yếu tố năng động Vì vậy, các chứcnăng QL không phải là cái “nhất thành bất biến” mà trái lại nó luôn biến đổicho phù hợp

1.1.2 Khái niệm cơ sở vật chất trong các đơn vị giáo dục, đào tạo

1.1.2.1 Khái niệm cơ sở vật chất trong các đơn vị giáo dục, đào tạo

Cơ sở vật chất trong các đơn vị giáo dục, đào tạo (hay “cơ sở vật

chất kỹ thuật”, “cơ sở vật chất - thiết bị” hay “hạ tầng vật chất - kỹ thuật” của đơn vị giáo dục, đào tạo) là những phương tiện vật chất, kỹ thuật, công

nghệ, thông tin của đơn vị được sử dụng làm công cụ để thực hiện nhiệm vụ,tiến hành các hoạt động theo quy định

Hệ thống cơ sở vật chất trường học có cấu trúc đa dạng và phong phú Cụthể:

- Tài sản cố định:

+ Đất đai (mặt bằng)

+ Các công trình xây dựng: trụ sở, phòng làm việc, hội trường, phònghọp, phòng học, phòng thi, thư viện, phòng thí nghiệm, nhà xưởng, kho tàng,trạm y tế, nhà xe, nhà ăn,…

+ Các công trình ngoại thất như sân vườn, cây cảnh, bể bơi, sân vậnđộng, cầu cống, đường xá…

- Trang thiết bị:

+ Các loại máy móc, phương tiện, trang thiết bị

+ Dụng cụ, đồ dùng

Trang 26

+ Sách báo, tài liệu, dữ liệu điện tử

+ Vật liệu, nhiên liệu…

Hệ thống cơ sở vật chất có vai trò quan trọng trong hoạt động của cácđơn vị giáo dục, đào tạo Cơ sở vật chất là thành tố cơ bản trong cấu trúc củaquá trình giáo dục nói chung và quá trình dạy, học nói riêng

1.1.2.2 Vị trí, vai trò của cơ sở vật chất trong đơn vị giáo dục, đào tạo

- Vị trí: CSVC trong đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo là một bộ phậncấu thành không thể thiếu của quá trình tuyển chọn, đào tạo và giáo dục

- Vai trò: CSVC đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định chấtlượng giáo dục, là một thành tố của quá trình sư phạm Với vai trò là mộtthành tố của quá trình sư phạm, CSVC và phương tiện kỹ thuật góp phần tạonên chất lượng giáo dục

Trường học là cơ sở thực tế và thực tiễn của hoạt động giáo dục củagiảng viên và hoạt động học tập của sinh viên đặt dưới sự quản lý của Hiệutrưởng có sự cộng tác, phối hợp của xã hội

Trường học là một hệ thống các thành phần, thuộc 3 loại:

- Những con người: sinh viên, nhà giáo, ban lãnh đạo, cán bộ, nhân

viên

- Những phương tiện vật chất, kỹ thuật và tài chính: ngôi trường, sách

giáo trình, tài liệu tham khảo, đồ dùng dạy và học, hồ sơ lưu trữ, kinh phí

- Những tổ chức: Ban lãnh đạo, các Hội đồng, phòng hoặc ban chức

năng, các tổ chuyên môn, các hội đồng, Chi bộ Đảng, công đoàn, Đoàn thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Thanh niên

Như vậy CSVC đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo là một thành phầncấu thành đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo Quá trình dạy-học được cấuthành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ và tương tác với nhau Cácthành tố đó là: mục tiêu, nội dung, phương pháp, GV, SV và phương tiện Cácyếu tố cơ bản này giúp thực hiện quá trình tuyển chọn, đào tạo Trong mốiquan hệ giữa các thành tố cấu thành quá trình tuyển chọn, đào tạo, thì CSVC

Trang 27

là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình đó Nó góp phần quyết định chấtlượng giáo dục của đơn vị CSVC đầy đủ, đúng chuẩn tạo điều kiện thuận lợicho hoạt động dạy và học trong đơn vị

- CSVC là phương tiện để tác động đến thế giới tâm hồn của SV, làphương tiện truyền thụ, lĩnh hội tri thức, kỹ năng và kỹ xảo nhằm thực hiệnmục tiêu của đơn vị

Như vậy, CSVC đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo là một bộ phận,một thành tố không thể thiếu trong quá trình tuyển chọn, đào tạo

Mặt khác, dạy-học nhằm truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm mà xã hội

đã tích lũy được, biến kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất cá nhân Nó baogồm sự lựa chọn, sắp xếp và truyền đạt thông tin, là sự tương tác giữa ngườihọc và thông tin, trong một môi trường sư phạm thích hợp Trong bất kỳ tìnhhuống dạy-học nào cũng có một thông điệp được truyền đi Thông điệp từthầy giáo, được thiết bị dạy-học mang theo một phương pháp dạy-học nào đó

để chuyển đến sinh viên

Như vậy, CSVC là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình dạy-học vàgóp phần quyết định vào chất lượng dạy-học của đơn vị

Thực tiễn giáo dục của các nước trên thế giới cũng như nước ta chothấy, không thể đào tạo con người phát triển toàn diện theo yêu cầu phát triểncủa xã hội nếu không có những CSVC trường học tương ứng

CSVC trường học là điều kiện vật chất cần thiết giúp sinh viên nắmvững kiến thức, thực nghiệm, hoạt động văn nghệ và rèn luyện thân thể, bảođảm thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp tuyển chọn, đào tạo Không thểdạy-học mà không đủ giáo trình, tài liệu tham khảo trong và ngoài nước.Đồng thời cũng không thể dạy các môn khoa học tự nhiên, mà không cóphòng thí nghiệm thực hành; giáo dục thể chất mà không có sân bãi và cácdụng cụ thể dục thể thao; giáo dục vệ sinh mà không có các phương tiện tốithiểu để đơn vị luôn sạch sẽ

Trang 28

Như vậy, CSVC đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo đóng vai trò quantrọng trong việc quyết định

1.1.3 Khái niệm quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị giáo dục, đào tạo

Quản lý hạ tầng vật chất - kỹ thuật trường học nói chung hay quản lýCSVC trong Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập nói riêng là một bộphận trong hệ thống quản lý hành chính sự nghiệp công Đây là quá trình tácđộng của chủ thể quản lý nhà Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lậptrong việc xây dựng, trang bị, phát triển và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chấtnhằm đưa Trung tâm đạt tới mục tiêu đào tạo

Quản lý CSVC là hoạt động phức tạp, bao gồm nhiều công việc Theoquan điểm chất lượng, quản lý CSVC trong Đơn vị sự nghiệp giáo dục đàotạo công lập là quản lý hàng loạt các quá trình công việc, bao gồm:

- Qui hoạch xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng CSVC: đưa ra định

hướng phát triển, định hướng chiến lược xây dựng CSVC

- Lập kế hoạch xây dựng CSVC: xác định nội dung các giai đoạn đầu tư.

- Xây dựng CSVC: quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư đã được phê

duyệt

- Khai thác sử dụng CSVC: đưa các công trình, thiết bị vào sử dụng, tận

dụng tiềm năng, công suất CSVC

- Cải tạo, sửa chữa CSVC: biến đổi CSVC cho phù hợp với yêu cầu

mới hoặc khắc phục sự xuống cấp, hư hỏng

- Bảo quản, kiểm kê, kiểm toán, thanh lý CSVC: duy trì tuổi thọ, chất

lượng của CSVC, đánh giá tình trạng CSVC hoặc loại bỏ CSVC (bán, hủy,điều chuyển)

Các lĩnh vực công việc này, về tổng thể, có thể hình dung như các côngđoạn trong chu trình quản lý Vị trí của mỗi công đoạn phụ thuộc vào loạihình, chủng loại CSVC Mục đích của từng công đoạn giúp phân biệt chúngvới nhau Mỗi công đoạn này đều có mục tiêu, nội dung, yêu cầu quản lý cụthể được xác định trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị, đặc tính của

Trang 29

chủng loại CSVC Để thực hiện từng công đoạn này không thể thiếu hoạtđộng quản lý với những nghiệp vụ thích hợp

* Yêu cầu chung của quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị giáo dục, đào tạo

Để quản lý CSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo, nhà quản lý cần nhậnthức rõ và nắm vững các yêu cầu sau:

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về lĩnh vực quản lý chung và quản lýchuyên ngành

- Các chức năng và nội dung quản lý, biết phân lập và phối hợp các nộidung quản lý, các mặt quản lý

- Hiểu rõ yêu cầu của chương trình giáo dục và những điều kiện CSVCtrong đơn vị giáo dục, đào tạo cần phải có để thực hiện chương trình

- Có ý tưởng đổi mới quản lý và quyết tâm thực hiện ý tưởng bằng mộtkế hoạch có tính khả thi

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi tiềm năng có thể

có của môi trường bên trong và môi trường bên ngoài ngành giáo dục và đàotạo để phục vụ cho công tác giáo dục

- Có biện pháp tập trung mọi tiềm năng vật chất vào việc đảm bảoCSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo để nâng cao chất lượng giáo dục

* Các nguyên tắc quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị giáo dục, đào tạo

Theo Điều 49 của Điều lệ trường đại học, việc quản lý và sử dụng tàisản:

- Tài sản của đơn vị giáo dục, đào tạo bao gồm: đất đai, nhà cửa, côngtrình xây dựng; tài sản có được từ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ;các trang thiết bị và những tài sản khác được Nhà nước giao cho trường quản

lý và sử dụng hoặc do trường tự đầu tư mua sắm, xây dựng; các khoản tiền cóđược từ ngân sách nhà nước, học phí, lệ phí tuyển sinh, hoạt động tư vấn,chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của trường, đóng gópcủa các tổ chức, cá nhân để phát triển giáo dục; các khoản biếu, tặng, cho, tài

Trang 30

trợ khác của các tổ chức và cá nhân cho nhà trường theo quy định của phápluật

- Tài sản của đơn vị giáo dục, đào tạocông lập thuộc sở hữu Nhà nước;việc quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.Đơn vị giáo dục, đào tạođược Nhà nước giao đất, cho thuê quyền sử dụng đất,khi chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, gópvốn bằng quyền sử dụng đất phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép Tàisản của đơn vị giáo dục, đào tạotư thục được sở hữu, sử dụng và quản lý theoquy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị giáo dục, đào tạotư thục và quy địnhcủa pháp luật

- Ngoài việc bố trí kinh phí duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyêntài sản hàng năm, đơn vị giáo dục, đào tạocó kế hoạch và bố trí kinh phí ưutiên hợp lý từ nguồn thu của trường để đầu tư bổ sung, đổi mới trang thiết bị,sửa chữa lớn, xây dựng mới và từng bước hiện đại hóa CSVC kỹ thuật, bảođảm nâng cao chất lượng đào tạo và hội nhập quốc tế

- Hàng năm, đơn vị giáo dục, đào tạotổ chức kiểm kê, đánh giá lại giátrị tài sản của trường và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

1.2 Nội dung Quản lý cơ sở vật chất trong đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo

Trong hoạt động của Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập, côngtác quản lý cơ sở vật chất có vai trò vô cùng quan trọng Nội dung của nó baogồm:

- Đáp ứng tối đa trong khả năng có thể nhiệm vụ giáo dục của đơn vị sựnghiệp giáo dục đào tạo công lập, các nhu cầu hiện tại và những thay đổi củahoạt động ĐT và NCKH;

- Kế hoạch hóa và quy trình hóa, thể chế hóa công việc nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho đối tượng phục vụ, đặc biệt là SV;

- Đầu tư, phân bổ, điều phối hợp lý, kịp thời CSVC cho các nhiệm vụcụ thể trong điều kiện nguồn lực thực tế và tiết kiệm nguồn lực;

Trang 31

- Đảm bảo các tính năng kỹ thuật và không ngừng nâng cao hiệu quảkhai thác sử dụng CSVC, năng lực phục vụ ĐT và NCKH;

- Duy trì sự bền vững, tính năng, công năng của CSVC;

- Thực hiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quản lý, sử dụng CSVC;

- Cung cấp tư liệu, dữ liệu cần thiết cho việc quản lý các lĩnh vực, cáckhâu, công đoạn trong chu trình quản lý của đơn vị;

Quản lý CSVC, suy cho cùng, nhằm góp phần thực hiện mục tiêuchung của Trung tâm là tạo các điều kiện tốt cho việc thực hiện các mặt côngtác của Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo công lập đó đặc biệt là công tácđào tạo và nghiên cứu khoa học Vì vậy, để quản lý hiệu quả lĩnh vực nàycần xem xét các mối quan hệ của nó trong hoạt động của đơn vị sự nghiệp

Nếu tiếp cận quản lý như là một quá trình với các chức năng quản lý thìnội dung quản lý CSVC trong các đơn vị giáo dục, đào tạo là quá trình kếhoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá được cụ thể hóa ở bảng nhưsau:

Bảng 1.1 Nội dung quản lý cơ sở vật chất

Xây dựng,

Kế hoạch hóa Kế hoạch hóa

Kiểm tra Kiểm tra XD, TB Kiểm tra SD Kiểm tra BQ

Bảng trên cho phép ta bao quát được tất cả các nội dung của công tácquản lý CSVC Để thực hiện một chủ trương, chương trình, dự án, …kếhoạch hóa là hành động đầu tiên của nhà quản lý Nó làm cho hệ thống pháttriển theo kế hoạch Trong quản lý, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy địnhhành động của cả hệ thống Tiếp theo là chức năng tổ chức Thực hiện chứcnăng này, nhà quản lý phải hình thành bộ máy, cơ cấu các bộ phận, quy định

Trang 32

chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, mối quan hệ giữa chúng Chỉ đạo lànhiệm vụ tiếp theo của nhà quản lý Đây là khâu quan trọng tạo nên thànhcông của kế hoạch dự kiến Sau cùng, nhà quản lý phải thực hiện chức năngkiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đề ra

1.2.1 Kế hoạch hóa việc quản lý cơ sở vật chất

Kế hoạch hóa là quá trình thiết lập các mục tiêu về CSVC trong đơn vịgiáo dục, đào tạo, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiệncác mục tiêu đó Việc lập kế hoạch cho phép các nhà quản lý tập chú ý vàocác mục tiêu Kế hoạch giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể, toàn diệnvà có thể nhìn thấy tương lai, bảo đảm thực hiện mục tiêu đã định

Để lập kế hoạch các nhà quản lý phải:

- Nhận thức đầy đủ về yêu cầu của cấp trên, thông qua những Chỉ thị,Nghị quyết của Đảng và Nhà nước; chủ trương, chỉ thị của Bộ, nghị quyết củaĐảng bộ, chính quyền địa phương về kinh tế-xã hội, về giáo dục Quán triệtmục tiêu của cấp học, những văn bản chỉ đạo về công tác CSVC trong đơn vịgiáo dục, đào tạo như Điều lệ trường đại học,…

- Điều tra khảo sát xác định hiện trạng CSVC trong đơn vị giáo dục,đào tạo, từ đó có những thông số cơ bản về số lượng, chất lượng, tình hình sửdụng và bảo quản CSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo

- Xác định mục tiêu kế hoạch bao gồm: Xây dựng, trang bị mới, cải tạo,nâng cấp CSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo theo từng giai đoạn: từng nămhọc hoặc vài năm ( thường là 3, 5 hoặc 10 năm)

Xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch Phân côngcho các đơn vị hoặc cá nhân, quy định cơ chế phối hợp giữa các đơn vị hoặc

cá nhân Xây dựng các phương án tối ưu thực hiện kế hoạch, các quy địnhquy chế, quy trình quản lý CSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo nhằm đảmbảo việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra và tạo điều kiện dễ dàng cho việckiểm tra đánh giá

1.2.2 Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc quản lý cơ sở vật chất

Trang 33

Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành và cácnguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được mục tiêu,thiết lập một cơ chế điều phối, tạo sự liên kết hoạt động giữa các thành viênhay bộ phận, tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng Để tổ chức chỉ đạotốt các nhà quản lý thường tập trung vào những khía cạnh sau:

- Tổ chức việc thực hiện các kế hoạch về CSVC

- Quy định về việc sử dụng CSVC

- Tổ chức việc phân công người các bộ phận phụ trách

- Thiết lập đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách,văn bản có liên quan đếnCSVC

- Giáo dục tinh thần trách nhiệm và ý thức tiết kiệm cho cán bộ, giảngviên, sinh viên

Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, nhà quản lý phải sửdụng quyền lực quản lý, vận dụng khéo léo các phương pháp quản lý và nghệthuật quản lý nhằm điều khiển hệ thống thực hiện thành công mục tiêu quản

lý CSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo đã đề ra

1.2.3 Kiểm tra đánh giá việc quản lý cơ sở vật chất

Chức năng này xuyên suốt quá trình quản lý và là chức năng của mọicấp quản lý Nhà quản lý phải kiểm tra việc sử dụng, bảo quản CSVC trongđơn vị giáo dục, đào tạo, nhằm đánh giá thực hiện các mục tiêu đã đề ra Đểlàm tốt công tác kiểm tra, các nhà quản lý thường quan tâm thực hiện nhữngviệc sau:

- Xây dựng chuẩn kiểm tra để thực hiện

- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn

- Điều chỉnh hoạt khi có sự chênh lệch hoặc trong trường hợp cần thiết

có thể điều chỉnh mục tiêu

Như vậy, hoạt động quản lý CSVC trong đơn vị giáo dục, đào tạo đượcthực hiện thông qua bốn chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạothực hiện kế hoạch, và kiểm tra đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra

Trang 34

1.3 Nội dung quản lý cơ sở vật chất theo Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 ở đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo

1.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001

1.3.1.1 Quản lý chất lượng

Chất lượng

Chất lượng công việc là mối quan tâm của loài người, ngay từ thời cổđại nó đã được coi như sự thỏa mãn mong đợi, là cái hoàn hảo, có giá trị.Nhưng vào thời kỳ cổ đại, trung đại và ngay cả giai đoạn đầu thời kỳ hiện đại,cảm nhận về chất lượng mang tính giai cấp, là sự ưu tiên của tầng lớp vuachúa, quý tộc, thượng lưu, còn đại đa số quần chúng nhân dân trong tình trạngsống nghèo khổ vật lộn với chuyện sinh tồn nên chưa có khả năng với tới chấtlượng

Vấn đề chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm trở thành mối quantâm của toàn xã hội khi có sự cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa công nghiệpvà với sự xuất hiện của những nhà tư tưởng - khoa học về nó Nhà khoa họcngười Mỹ, William Edwards Deming (1900-1993) được coi là nhà tư tưởngvà thực hành về chất lượng trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và kinhdoanh

Tư tưởng của Deming về hệ thống quản lý chất lượng

Ngay từ những năm 1940 ở Mỹ, Deming tin rằng 80 - 85% chất lượngsản phẩm, dịch vụ có đạt hay không là do ở vấn đề quản lý

Theo Deming, việc nắm bắt được nhu cầu Cán bộ nhân viên, chuyêngia và các thí sinh dự thi tại Trung tâm, có một hệ thống ý tưởng, mục đíchbất biến và niềm vui trong công việc hàng ngày sẽ luôn giữ vị trí hàng đầu.Những sản phẩm và dịch vụ có những chất lượng tốt và ổn định sẽ đem đếnviệc làm, sự thịnh vượng và hoà bình; trong công việc, người lãnh đạo caonhất là người duy nhất có thể sữa chữa lại những vấn đề trong công tác tổchức quản lý Các nhà lãnh đạo phải có một tầm nhìn và các nhà quản lý phải

Trang 35

thực hiện những bước cần thiết để tái thiết lại hệ thống nhằm cải thiện chấtlượng, thoả mãn trong công việc, và giảm thiểu sự lãng phí.

Hình 1.1 Vòng tròn Deming [7]

Năm 1950, Deming đã đưa ra chu trình PDCA: lập kế hoạch - thực hiện

- kiểm tra - điều chỉnh (Plan-Do-Check-Act) Nội dung có thể tóm tắt nhưsau:

P (Plan): lập kế hoạch, định chính sách, quá trình và phương pháp

đạt mục tiêu

D (Do): Đưa kế hoạch vào thực hiện

C (Check): Dựa theo kế hoạch để kiểm tra kết quả thực hiện

A (Act): Thông qua các kết quả thu được để đề ra những tác động

điều chỉnh thích hợp nhằm bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vàomới, tạo ra sự cải tiến thường xuyên

Với hình ảnh một đường tròn lăn trên một mặt phẳng nghiêng (theochiều kim đồng hồ), chu trình PDCA cho thấy thực chất của quá trìnhquản lý là sự cải tiến liên tục và không bao giờ ngừng Cải tiến ở đây phảihiểu theo nghĩa rộng, không đơn thuần liên quan đến giải quyết vấn đề,

Trang 36

bởi vì nhiều khi giải quyết được vấn đề nhưng không giải quyết được toàn

bộ quá trình, giải quyết vấn đề của bộ phận này đôi khi lại gây ra thiệt hạicho nơi khác

Vòng tròn PDCA lúc đầu được đưa ra như là các bước công việc tuầntự cần tiến hành của việc quản trị nhằm duy trì chất lượng hiện có Nhưng dohiệu quả mà nó đem lại, ngày nay nó được sử dụng như một mô hình công cụnhằm cải tiến không ngừng và nâng cao chất lượng sản phẩm

1.3.1.2 Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO 9001 và vấn đề chất lượng của sản phẩm và tổ chức

*Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO (The International Organnization

for Standardization) là tổ chức lớn nhất và được công nhận rộng rãi trên thế

giới về vấn đề đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất của cả khu vực tưnhân và nhà nước Tổ chức được thành lập tại Thụy Sỹ vào năm 1947 với đạidiện của 25 quốc gia Ngày nay tổ chức có khoảng 170 quốc gia thành viên.Việt Nam là một thành viên đầy đủ với quyền được bỏ phiếu

ISO có một danh sách gồm các bộ tiêu chuẩn được cập nhật 5 năm mộtlần Mỗi tiêu chuẩn đều khác nhau và áp dụng cho những loại sản phẩm cụ thể.Tuy nhiên, ISO 9001 và ISO 14000 là hai tiêu chuẩn được biết đến nhiều nhấttrên thế giới ISO 9001 là tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và các hệ thốngquản lý chất lượng Có thể áp dụng tiêu chuẩn này cho bất kỳ loại hình doanhnghiệp nào không kể quy mô hay loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất Nónhằm mục đích nâng cao sự hài lòng của Cán bộ nhân viên, chuyên gia và cácthí sinh dự thi tại Trung tâm Vì tiêu chuẩn này hướng đến Cán bộ nhân viên,chuyên gia và các thí sinh dự thi tại Trung tâm và được quốc tế công nhận rộngrãi có nghĩa là nó có thể tạo ra sự khác biệt đối với hình ảnh của doanh nghiệp,tính hiệu quả và năng lực cạnh tranh Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001được ban hành năm 1987 nêu cụ thể nhiều đặc điểm quan trọng trong vấn đềquản lý chất lượng

Trang 37

* Cấu trúc Bộ tiêu chuẩn ISO 9001

Trước đây bộ tiêu chuẩn ISO 9001 gồm rất nhiều tiêu chuẩn nhỏ gồm:ISO 9000, ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003, ISO 9004… Hiện tại Bộ tiêuchuẩn ISO 9001 chỉ gồm:

+ Tiêu chuẩn ISO 9001 Hệ thống quản lý chất lượng - Cơ sở từvựng: cách hiểu các thuật ngữ trong quản lý chất lượng, các tổ chứckhông phải tuân theo tiêu chuẩn này, các yêu cầu và phương pháp quản

lý của ISO

+ Tiêu chuẩn ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu:Đây là các nội dung bắt buộc mà tổ chức phải thực hiện theo nhằm phù hợpvới tiêu chuẩn hay để hoàn thiện chính mình Đây là phần quan trọng nhất màcác tổ chức phải tìm hiểu và làm theo

+ Tiêu chuẩn ISO 9004: Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn cảitiến: Đây là nội dung không ép buộc nhưng các tổ chức nên tìm hiểu và nếu

có thể thì thực hiện theo nhằm cải tiến hệ thống của mình Tại đây ISO đưa racác lời khuyên nhằm giúp tổ chức cải tiến Hệ thống của mình

+ Tiêu chuẩn ISO 19000: Hướng dẫn đánh giá các hệ thống quản lýchất lượng và môi trường dùng cho các tổ chức đánh giá và cấp giấy chứngnhận

Chất lượng

Hệ thống ISO định nghĩa: "Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra và nhu cầu tiềm ẩn” (thực thể trong định nghĩa trên được hiểu là sản phẩm theo

nghĩa rộng)

Trên thực tế, nhu cầu có thể thay đổi theo thời gian, vì thế, cần xem xétđịnh kỳ các yêu cầu chất lượng để có thể bảo đảm lúc nào sản phẩm của

doanh nghiệp hoặc tổ chức khác làm ra cũng thỏa mãn đúng nhu cầu của Cán

bộ nhân viên, chuyên gia và các thí sinh dự thi tại Trung tâm Các nhu cầuthường được chuyển thành các đặc tính với các tiêu chuẩn nhất định Nhu cầu

Trang 38

có thể bao gồm sự bảo đảm lợi ích, tính dễ sử dụng, tính sẵn sàng, độ tin cậy,tính thuận tiện và dễ dàng trong sửa chữa, tính an toàn, thẩm mỹ, các tác độngđến môi trường

Dưới quan điểm của người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm phải thểhiện các khía cạnh sau :

- Chất lượng sản phẩm là tập hợp các chỉ tiêu, các đặc trưng thể hiệntính năng kinh tế, kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó

- Chất lượng sản phẩm được thể hiện cùng với chi phí Người tiêu dùngkhông chấp nhận mua một sản phẩm với bất kỳ giá nào

- Chất lượng sản phẩm phải được gắn liền với nhu cầu và điều kiện tiêudùng cụ thể của từng người, từng địa phương Đặc điểm chính trị, đạo đức,phong tục, tập quán của một quốc gia, cộng đồng có thể phủ định hoàn toànnhững thứ mà ở nơi khác người ta xem là có chất lượng

Chất lượng sản phẩm là tổng hợp những chỉ tiêu, những đặc trưng của sản phẩm thể hiện mức thỏa mãn những nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định Một cách tổng quát, chất lượng là sự phù hợp, thỏa mãn với yêu cầu của Cán bộ nhân viên, chuyên gia và các thí sinh dự thi tại Trung tâm

Chất lượng gắn liền với sự thỏa mãn nhu cầu của Cán bộ nhân viên,chuyên gia và các thí sinh dự thi tại Trung tâm, vì vậy sản phẩm hay dịch vụnào không đáp ứng được nhu cầu của Cán bộ nhân viên, chuyên gia và các thísinh dự thi tại Trung tâm thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ côngnghệ sản xuất ra có thể hiện đại đến đâu đi nữa

1.3.1.3 Mục đích áp dụng

* Mục đích áp dụng

Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO 9001 là nhằm để:

- Giúp công tác quản trị nguồn lực, quản trị công việc của tổ chức cómột hệ thống bài bản và chất lượng ổn định

Trang 39

- Tạo dựng một điều kiện và môi trường hoạt động cho nhân viên theonguyên tắc đủ điều kiện vật chất - kỹ thuật, quản lý công khai, minh bạch,hiệu quả, rõ trách nhiệm cá nhân.

- Chứng tỏ khả năng cung cấp sản phẩm đồng nhất, ổn định lâu dài đápứng các yêu cầu của Cán bộ nhân viên, chuyên gia và các thí sinh dự thi tạiTrung tâm và các yêu cầu pháp lý khác

- Nâng cao sự thoả mãn Cán bộ nhân viên, chuyên gia và các thí sinhdự thi tại Trung tâm qua việc áp dụng có hiệu lực hệ thống này, xây dựng cácquá trình để cải tiến thường xuyên và phòng ngừa các sai lỗi

* Vai trò của hệ thống quản lý chất lượng

Có thể nói, một hệ thống chất lượng sẽ được áp dụng với mong muốn:

- Đem lại một cách tiếp cận hệ thống đối với tất cả các quá trình từ thiếtkế, triển khai, bắt đầu thực hiện dịch vụ, cho đến giai đoạn cuối cùng của dịchvụ;

- Phòng ngừa các sai lỗi ngay từ đầu thay vì trông cậy vào các biệnpháp kiểm tra, xem xét của các bên liên quan;

- Mọi thủ tục làm việc đều được minh bạch, rõ ràng để các đối tượngliên quan sử dụng, áp dụng và kiểm soát;

- Giảm thiểu tối đa việc lạm dụng của các đối tượng liên quan, đồng thờinâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, nhân viên theo hướng phục vụ;

- Cung cấp bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu quy định đối vớichất lượng đã được đáp ứng

Việc áp dụng ISO 9001 vào hoạt động của các doanh nghiệp đã đượcthực tiễn chứng minh là có lợi ích và hiệu quả rõ rệt Đó là:

Trang 40

- Tạo niềm tin với người tiêu dùng và xã hội về chất lượng sản phẩm đãđược kiểm định và đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế.

- Nâng cao hiệu quả chung của doanh nghiệp vì giảm và phòng ngừacác sai sót, mắc lỗi

- Nâng cao năng lực của bộ phận lãnh đạo, quản lý và kỹ năng củangười lao động

- Lưu giữ một cách khoa học thông tin, bằng chứng về quá trình tạo sảnphẩm, dịch vụ, tạo điều kiện để tổ chức cải tiến và đổi mới các quy trình làmviệc

- Tạo điều kiện, cơ hội để thực hiện hội nhập và hợp tác quốc tế

1.3.2 Quản lý cơ sở vật chất theo ISO 9001 ở đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo

1.3.2.1 Sự cần thiết của việc áp dụng

Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế (International Organization for Standardization - ISO) được thành lập năm 1947, trụ sở chính đặt tại Geneve,

Thuỵ sĩ ISO có khoảng hơn 200 ban kỹ thuật có nhiệm vụ biên soạn và banhành ra các bộ tiêu chuẩn Cho đến nay, các ban kỹ thuật đã ban hành hơn12.000 tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn về quản

lý Tiêu chuẩn ISO 9001 do ban kỹ thuật TC-176 ban hành lần đầu vào năm

1987 Hiện nay có hơn 120 nước tham gia vào tổ chức quốc tế này

Việt Nam tham gia vào ISO từ năm 1987 và cho đến nay đã có khoảng

4500 doanh nghiệp trong đó có gần 40 trường học được cấp giấy chứng nhậnISO Việc áp dụng ISO đã mang lại những hiệu quả nhất định, hoàn toàn phùhợp

Đối với công tác quản lý cơ sở vật chất ở đơn vị sự nghiệp giáo dục đàotạo công lập, tiếp cận ISO là một tiếp cận tiềm năng, ngày càng có tác động

Ngày đăng: 13/09/2023, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý Trung tâm: Từ một số góc nhìn tổ chức - sư phạm và kinh tế - xã hội, Tài liệu giảng dạy, Khoa sư phạm, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
2. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Kiến thức chung về Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kiến thức chung về Hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2007
3. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), Hướng dẫn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 trong cơ quan hành chính nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xây dựng Hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 trong cơquan hành chính nhà nước
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2007
4. Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02.11.2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02.11.2005 về đổi mới cơ bản và toàndiện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
5. Nguyễn Đức Chính (2007), Tập bài giảng “Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục”, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng “Thiết kế và đánh giáchương trình giáo dục”
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2007
7. Nguyễn Minh Đạo (2006), Cơ sở khoa học quản lý, Nxb Chính trịQuốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trịQuốc gia
Năm: 2006
8. Nguyễn Công Khánh (2011), Tiêu chí đánh giá tính hiệu quả của việc áp dụng ISO hành chính công, Luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc gia HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ
Tác giả: Nguyễn Công Khánh
Năm: 2011
11. Vũ Trọng Rỷ (2008), Quản lý cơ sở vật chất – thiết bị dạy học ở Trung tâm phổ thông, Tài liệu giảng dạy, Viện chiến lược và chương trình giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảng dạy
Tác giả: Vũ Trọng Rỷ
Năm: 2008
12. Phạm Quang Sáng (2006), Quản lý tài chính trong giáo dục, Tài liệu giảng dạy, Viện chiến lược và chương trình giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tàiliệu giảng dạy
Tác giả: Phạm Quang Sáng
Năm: 2006
13. Lê Cao Sơn (2009), Biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại đơn vịsự nghiệp công lập Hùng Vương trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạcsĩ
Tác giả: Lê Cao Sơn
Năm: 2009
14. Lê Đình Sơn (2008), Biện pháp quản lý công tác TRUNG TÂM KHẢO THÍ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo của Đại học ĐàNẵng trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sỹ khoa học Quản lý Giáo dục, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ khoa học Quản lý Giáodục
Tác giả: Lê Đình Sơn
Năm: 2008
16. Nguyễn Đức Thắng (2008), Quản lý thiết bị dạy học tại Học viện hậu cần trong giai đoạn phát triển hiện nay, Luận văn thạc sĩ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ
Tác giả: Nguyễn Đức Thắng
Năm: 2008
17. Văn Tình (2003), Áp dụng ISO 9001 trong dịch vụ hành chính, Tài liệu tự soạn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tự soạn
Tác giả: Văn Tình
Năm: 2003
6. Đỗ Minh Cương (2011), Vận dụng hệ thống ISO 9001- 2000 vào trong công tác của Ban TCTW Khác
9. Nguyễn Viết Lộc, Phạm Bích Ngọc (2009), Một số kinh nghiệm áp dụng quản lý theo ISO ở Trung tâm Khảo thíĐHQGHN, Đại học quốc gia Hà Nội Khác
20. Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN, Báo cáo tổng kết năm 2016.21. www.cet.vnu.edu.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nội dung quản lý cơ sở vật chất......................................................21 Bảng 2.1: Nhân lực của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN................................46 Bảng 2.2: Hiện trạng và nhu cầu kinh phí đến 2020.................... - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
Bảng 1.1. Nội dung quản lý cơ sở vật chất......................................................21 Bảng 2.1: Nhân lực của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN................................46 Bảng 2.2: Hiện trạng và nhu cầu kinh phí đến 2020 (Trang 9)
Bảng 1.1. Nội dung quản lý cơ sở vật chất - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
Bảng 1.1. Nội dung quản lý cơ sở vật chất (Trang 31)
Hình 1.1 Vòng tròn Deming [7] - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
Hình 1.1 Vòng tròn Deming [7] (Trang 35)
Hình 1.2. Mô hình vận dụng ISO 9001 vào quản lý cơ sở vật chất - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
Hình 1.2. Mô hình vận dụng ISO 9001 vào quản lý cơ sở vật chất (Trang 42)
Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN Nguồn: Phòng Hành chính – Tổng hợp, 2016 - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
i ̀nh 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN Nguồn: Phòng Hành chính – Tổng hợp, 2016 (Trang 56)
Bảng 2.2: Hiện trạng và nhu cầu kinh phí đến 2020 - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
Bảng 2.2 Hiện trạng và nhu cầu kinh phí đến 2020 (Trang 61)
Bảng 2.3. Nhận xét của cán bộ quản lý về thực trạng xây dựng,  quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
Bảng 2.3. Nhận xét của cán bộ quản lý về thực trạng xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất (Trang 68)
Bảng 2.4. Nhận xét của cán bộ quản lý và nhân viên về thực trạng - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
Bảng 2.4. Nhận xét của cán bộ quản lý và nhân viên về thực trạng (Trang 69)
Bảng 2.5. Nhận xét của cán bộ quản lý, nhân viên, đội ngũ chuyên gia và người thi về thực trạng  triển khai xây dựng cơ sở vật chất - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
Bảng 2.5. Nhận xét của cán bộ quản lý, nhân viên, đội ngũ chuyên gia và người thi về thực trạng triển khai xây dựng cơ sở vật chất (Trang 70)
Bảng 2.6. Nhận xét của cán bộ quản lý nhân viên, đội ngũ chuyên gia và người thi về thực trạng  khai thác sử dụng cơ sở vật chất - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
Bảng 2.6. Nhận xét của cán bộ quản lý nhân viên, đội ngũ chuyên gia và người thi về thực trạng khai thác sử dụng cơ sở vật chất (Trang 71)
Bảng 2.8. Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng bảo quản, kiểm kê, thanh lý cơ sở vật chất - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
Bảng 2.8. Nhận xét của cán bộ quản lý và giảng viên về thực trạng bảo quản, kiểm kê, thanh lý cơ sở vật chất (Trang 73)
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính khả thi của việc áp dụng ISO 9001 trong quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính khả thi của việc áp dụng ISO 9001 trong quản lý cơ sở vật chất tại Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN (Trang 104)
PHỤ LỤC 3: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN DỤNG ISO TRONG QUẢN LÝ CSVC - Quản lý cơ sở vật chất tại trung tâm khảo thí đại học quốc gia hà nội theo hướng iso 9001
3 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TRIỂN KHAI VẬN DỤNG ISO TRONG QUẢN LÝ CSVC (Trang 124)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w