1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 8 dạy thơ theo đặc trưng thể loại

11 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thơ theo đặc trưng thể loại
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 61,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ sáu chữ, bảy chữ đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có thể là cảm nghĩ về toàn bộ tác phẩm, cũng có thể chỉ tập trung vào một số yế

Trang 1

BÀI 2 – THƠ SÁU CHỮ, BẢY CHỮ (Thời gian thực hiện: 12 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Năng lực

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố hình thức của thơ sáu chữ, bảy chữ (số chữ ở mỗi dòng; vần, nhịp; từ ngữ, hình ảnh; bố cục, mạch cảm xúc; ) và tình cảm, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua bài thơ

- Nhận biết được sắc thái nghĩa của từ ngữ và hiệu quả lựa chọn từ ngữ

- Viết được đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ sáu chữ, bảy chữ (đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về bài thơ có thể là cảm nghĩ về toàn bộ tác phẩm, cũng có thể chỉ tập trung vào một số yếu tố nội dung, hình thức của bài thơ); bước đầu làm được bài thơ sáu chữ, bảy chữ

- Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi

- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, tự chủ, năng lực giải quyết vấn

đề, sáng tạo; năng lực giao tiếp, hợp tác và sử dụng các nguồn học liệu

2 Phẩm chất

- Có thái độ yêu thương, biết ơn, kính trọng những người thân trong gia đình, rộng ra là mọi người xung quanh Rèn luyện phẩm chất nhân ái

- Có tinh thần trân trọng, yêu quê hương, đất nước

- Chăm chỉ, tự giác, giúp đỡ, hỗ trợ bạn trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- SGK, SGV, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 8; tài liệu tham khảo về đặc trưng thể loại, về kĩ năng đọc hiểu và các văn bản mở rộng văn bản Ngữ văn 8; Phiếu học tập, hình ảnh, video,…

- Máy tính, máy chiếu, loa, giấy và bút dạ, bút màu,…

2 Học sinh

- Chuẩn bị từng phần bài học ở nhà theo hướng dẫn, phiếu học tập giáo viên giao trong từng buổi học

- Có đầy đủ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập (bút chì, bút màu, bút bi, bút đánh dấu, giấy nhớ, giấy A4,…)

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

Văn bản 1 - Nắng mới - (Lưu Trọng Lư)

1 Hoạt động 1 Mở đầu

a.Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú, tích cực, nhập cuộc vào bài đọc cho HS

Trang 2

- Huy động tri thức, trải nghiệm nền có liên quan đến bài thơ Kích hoạt hiểu biết của HS về thể loại thơ nói chung, tiểu loại thơ bảy chữ nói riêng

b Nội dung: GV sử dụng PPDH đàm thoại, tổ chức trò chơi để HS thực hiện các

nhiệm vụ

c Sản phẩm:Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện: Trò chơi “Nhà thơ tương lai”

- B1: GV chia lớp làm các đội (theo dãy), cử từ 3-5 HS làm trọng tài; hướng dẫn

HS tham gia trò chơivới luật chơi như sau:

+ GV chiếu hai cột trong đó có những nội dung kiến thức ở cột A tương ứng với

các từ khóa ở cột B.

+ Mỗi nhóm được cung cấp bảng con, phấn (bút dạ), trong vòng 3 phút các đội sẽ

ghép nối các nội dung ở cột A và từ khóa ở cột B để hoàn thiện một số khái niệm về đặc điểm hình thức của thơ

(1) là phương tiện tạo tính nhạc cơ bản của thơ

dựa trên sự lặp lại phần vần và âm tiết.

(a) Dòng thơ

(2) gồm các tiếng được sắp xếpthành hàng; có

thể giống hoặc khác nhau về độ dài, ngắn. (b) Bố cục

(3) là những điểm ngắt hơi khi đọc một dòng

thơ.

(c) Mạch cảm xúc

(4) là một thể loại thơ mà nhịp ngắt thường là

2/2/2; 3/3; 4/2.

(d) Cảm hứng chủ đạo

(5) là sự tổ chức, sắp xếp các dòng thơ, khổ thơ

tương ứng với một nội dung nhất định để tạo

thành bài thơ.

(e) Nhịp thơ

(6) là diễn biến dòng cảm xúc, tâm trạng của

tác giả trong bài thơ.

(f) Vần thơ

(7) là trạng thái cảm xúc, tình cảm mãnh liệt

được thể hiện xuyên suốt tác phẩm nhằm bộc lộ tư

tưởng của tác giả.

(g) Thơ sáu chữ

Đáp án: 1-f, 2-a, 3-e, 4-g, 5-b, 6-c, 7-d.

+ Hết thời gian, GV yêu cầu đại diện các đội chơi lên bảng giơ đáp án Trọng tài quan sát và nghiệm thu sản phẩm, đội nàocó nhiều đáp án đúng nhất sẽ được tôn vinh là

“Nhà thơ tương lai”.

- B2: HS nghe hướng dẫn và chuẩn bị tham gia trò chơi

- B3: HS tham gia trò chơi; GV quan sát, xử lý tình huống

- B4: GV nhận xét tinh thần tham gia trò chơi, động viên, khích lệ HS và dẫn dắt vào bài

(Ví dụ: Giáo sư Lê Ngọc Trà cho rằng: “Nghệ thuật bao giờ cũng là tiếng nói

của tình cảm con người, là sự tự giãi bày và gửi gắm tâm tư” Mỗi bài thơ đều là sự thể hiện tình cảm, giãi bày thổ lộ tâm tư của con người trước cuộc đời Vậy, với nhà thơ Lưu Trọng Lư có tình cảm, tâm trạng, kí ức đặc biệt gì khi đón nhận ánh nắng

Trang 3

mới? Chúng ta cùng đọc hiểu bài thơ để khám phá và chia sẻ với tiếng lòng của tác giả )

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

a Mục tiêu:

- HS nhận biết được những đặc trưng của thể thơ bảy chữ (số chữ trong mỗi dòng, vần, nhịp)

- Phân tích được bố cục, mạch cảm xúc từ ngữ, hình ảnh để hiểu được cảm hứng chủ đạo, tư tưởng tình cảm của người viết

- Hình thành kĩ năng đọc hiểu thơ bảy chữ

b Nội dung:GV sử dụng PP dạy học đàm thoại gợi mở, hợp tác, giải quyết vấn

đề, đóng vai và hình thức dạy học cá nhân, cặp đôi, nhóm, dạy học trên lớp để hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản theo thể loại

I Đọc và tìm hiểu chung

* HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu chung

- GV hướng dẫn HS dựa vào kiến thức đã học

lớp 6,7; phần kiến thức ngữ văn, SGK T/40,41;

phần tìm hiểu trước ở nhà, hoạt động cá nhân

tìm hiểucác thông tin về tác giả, trả lời câu hỏi

sau:

(1) Khi đọc hiểu văn bản thơ nói chung, bài thơ

“ Nắng mới” nói riêng, em cần chú ý điều gì?

(2) Trình bày những thông tin về tác giả Lưu

Trọng Lư mà em tìm hiểu được?

- HS dựa trên cơ sở kiến thức nền và nội dung

đã chuẩn bị bài ở nhà để trao đổi, thống nhất

nhóm cặp

- GVtổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận;

HS nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung

- GV đánh giá ý thức chuẩn bị bài, ý thức thảo

luận, có thể mở rộng những điều lưu ý khi tìm

hiểu về thơ nói chung và thơ bảy chữ, bài thơ

“Nắng mới” nói riêng và những thông tin liên

quan tác giả:

Ví dụ:

- Lưu Trọng Lư được đánh giá là “một người

gieo hạt Thơ Mới vào đất Bắc” Ngoài là một

nhà thơ, ông còn là nhà văn, nhà viết kịch,

người khởi xướng và nhiệt tình cổ vũ Thơ Mới,

1 Tác giả

- Nhà thơ Lưu Trọng Lư (1912 – 1991), quê ở Quảng Bình

- Ông là một nhà thơ, nhà văn, nhà soạn kịch Việt Nam

Trang 4

viết báo, tranh luận, diễn thuyết Sau Cách

mạng tháng Tám năm 1945, Lưu Trọng Lư

tham gia hoạt động Văn hoá cứu quốc ở Huế,

hoà nhập vào các cuộc kháng chiến của dân

tộc, sáng tác nhiều tác phẩm có giá trị thuộc

các thể loại khác nhau,

- Năm 2000, ông được tặng Giải thưởng Hồ

Chí Minh về văn học và nghệ thuật Một số tác

phẩm tiêu biểu của ông: Người sơn nhân (tập

văn, thơ tuyển chọn, 1933), Tiếng thu (thơ,

1939), Tuyển tập Lưu Trọng Lư (1987), Hồng

Gấm – tuổi hai mươi (kịch thơ, 1973), Bài ca tự

tình – Những bài thơ chưa công bố (thơ,

2011),

- Thơ ông có hai bài nổi tiếng Tiếng thu ; Cung

đàn mùa xuân (được Cao Việt Bách chuyển thể

thành bài hát đi cùng năm tháng)

- Tác phẩm của ông thiên về tình cảm, mang

phong cách riêng, đậm đà màu sắc dân tộc

truyền thống, dễ đi vào lòng người

* HĐ2: Đọc diễn cảm bài thơ

- GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu:

+ Xác định giọng đọc và cách ngắt nhịp

+ Chia sẻ ấn tượng ban đầu về văn bản và một

số câu trả lời cho những câu hỏi phía bên phải

của văn bản

- HS đọc,chia sẻ theo hướng dẫncủa GV; HS

khác lắng nghe, nhận xét cách đọc, nội dung chia

sẻ của bạn

- HS nhận xétcách đọc và nội dung chia sẻ của

bạn và thể hiện bài thơ theo cảm nhận của bản

thân

- GV khen ngợi và rút kinh nghiệm việc đọc

diễn cảm bài thơ, đồng thời thể hiện lại bài thơ

HĐ 3: Tìm hiểu thông tin về văn bản

- GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu:

+ Nêu thể thơ và hiểu biết về thể thơ này

+ Nêu xuất xứ của văn bản

+ Nêu bố cục và nội dung từng phần

- HS suy nghĩ thực hiện các yêu cầu.

2 Văn bản

a Đọc và giải thích từ khó

- giọng đọc nhẹ nhàng, tha thiết, trầm

lắng

- Ngắt nhịp linh hoạt: 4/3; 3/4; 2/2/3; riêng câu 2 ngắt nhịp 2/5

Trang 5

- GV gọi một số HS trình bày, HS khác lắng

nghe, nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, liên hệ

mở rộngvề xuất xứ của bài thơ

+ Thể thơ bảy chữ: thông tin SGK/T40,41.

+ Xuất xứ của bài thơ: Trích tập thơ “Tiếng

thu”, tác giả lấy tên bài thơ nổi tiếng làm nên

tên tuổi của ông để đặt cho cả tập thơ của mình

Trong bài thơ này, có những dòng thơ nổi tiếng:

Em không nghe rừng thu

Lá thu kêu xào xạc

Con nai vàng ngơ ngác

Đạp trên lá vàng khô ?

b Tìm hiểu chung

- Thể thơ: thơ bảy chữ

- Xuất xứ: bài thơ được trích trong tập thơ “Tiếng thu”

- Bố cục: 2 phần + Khổ 1: Hoàn cảnh nảy sinh nỗi nhớ mẹ

+ Khổ 2,3: Nỗi nhớ mẹ và hình ảnh người mẹ trong ký ức người con

II Đọc hiểu văn bản

* HĐ1: Tìm hiểu các yếu tố đặc trưng của bài

thơ

- GV hướng dẫn HS dựa vào phần chuẩn bị và

phần tìm hiểu trước ở nhà, hoạt động cá nhân

điền các thông tin trong PHT số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01

Tìm hiểu các yếu tố đặc trưng

Các yếu tố Biểu hiện- Tác dụng

1 Nhan đề

2 Cách gieo vần

3 Ngắt nhịp

4 Bài thơ viết về

ai? Về điều gì?

5 Nhân vật trữ

tình (người bày tỏ

cảm nghĩ)

6 Mạch cảm xúc

7 Cảm hứng chủ

đạo

- HS dựa vào phần chuẩn bị bài, độc lập suy

nghĩ, trả lời câu hỏi

- GVhướng dẫnHS tiến hành hỏi – đáp theo cặp

luân phiên (một HS hỏi, một HS đáp và đảo

vai), HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung

1 Các yếu tố đặc trưng của bài thơ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 Tìm hiểu các yếu tố đặc trưng Các yếu

tố

Biểu hiện- Tác dụng

1 Nhan đề

là hình ảnh gây ấn tượng, khơi nguồn cho cảm hứng cho tác giả, thức dậy những

kỉ niệm đẹp về mẹ trong kí

ức thuở lên mười.

2 Cách gieo vần vần chân (liền: thời- mười; cách: thời- nội;

mười-phơi; ra- thưa) tạo nhạc

tính cho bài thơ.

3 Ngắt nhịp

3/4, 4/3, 2/5 nhịp nhàng, phù hợp với tâm trạng của chủ thể trữ tình.

4 Bài thơ viết về ai?

Về điều gì?

Bài thơ là lời chia sẻ những hoài niệm, nhớ thương về hình ảnh người mẹ trong kí

ức tuổi thơ xúc động.

5 Nhân vật trữ tình (người bày tỏ cảm nghĩ)

nhân vật “tôi” – người con Biểu lộ được tình cảm trực tiếp

6 Mạch cảm xúc Từ những hình ảnh trongnắng mới, nhân vật trữ tình

Trang 6

- GV nhận xét và chốt kiến thức.

* HĐ2: Tìm hiểu hình ảnh người mẹ trong

nỗi nhớ của nhân vật trữ tình

- GV phát PHT số 2, chia lớp thành các nhóm

4, yêu cầu HS hoàn thành các nội dung trên

PHT trong thời gian 20 phút

nhớ về người mẹ của mình.

7 Cảm hứng chủ đạo

nỗi nhớ thương sâu sắc về người mẹ đã đi xa.

2 Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của nhân vật trữ tình

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của nhân vật trữ tình

1 Xác định các từ láy trong khổ thơ thứ

nhất và nêu tác dụng trong việc thể hiện tâm

trạng của tác giả

- Các từ láy:

- Tác dụng: + Từ láy 1:

+ Từ láy 2:

+ Từ láy 3:

=> Các từ láy có tác dụng thể hiện tâm trạng:

2.Tìm ba hình ảnh trong bài thơ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau được tác giả sử dụng để khắc họa về người mẹ Qua những hình ảnh ấy, người mẹ hiện lên như thế nào qua nỗi nhớ của NVTT? - Hình ảnh 1:

- Hình ảnh 2:

- Hình ảnh 3:

=>Hình ảnh người mẹ hiện lên

3.Có thể hoán đổi vị trí hai động từ (hắt, reo) để miêu tả hình ảnh nắng mới trong khổ thơ thứ nhất(Mỗi lần nắng mới hắt bên song) và thứ hai (Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội) được không? Vìsao? - Có thể hoán đổi vị trí của hai động từ cho nhau được không Vì sao?

- Từ “hắt” thể hiện:

- Từ “reo” thể hiện tâm trạng:

4 Xác định cảm hứng chủ đạo của bài thơ Qua đó, tác giả gửi gắm tới bạn đọc thông điệp gì? - Cảm hứng chủ đạo:

- Thông điệp:

- HS hình thành nhóm, nhận PHT và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV; GV theo dõi, hỗ trợ quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm

Trang 7

- GV gọi 3 nhóm chiếu và trình bày kết quả thảo luận của nhóm theo từng nội dung trong PHT (nhóm thứ 1 trình bày nội dung 1; nhóm thứ 2 trình bày nội dung 2; nhóm 3 trình bày nội dung 3,4); các nhóm khác lắng nghe, quan sát, nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp ý kiến, nhận xét, chốt kiến thức trọng tâm về hoàn cảnh nảy sinh nỗi nhớ mẹ; hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của nhân vật trữ tình; tâm trạng của nhân vật trong hai thời điểm trong việc sử dụng từ ngữ đặc sắc trong văn bản; chọn bình “nét cười đen nhánh”, từ “hắt, reo”; BPTT nhân hóa

* Dự kiến sản phẩm

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Hình ảnh người mẹ trong nỗi nhớ của nhân vật trữ tình

1 Xác định

các từ láy

trong khổ thơ

thứ nhất và

nêu tác dụng

trong việc thể

hiện tâm trạng

của tác giả

- Các từ láy: “xao xác”, “não nùng”, “chập chờn”.

- Tác dụng:

+ “xao xác” là những thanh âm tiếp nối nhau, làm cho không gian buổi trưa đang yên tĩnh, vắng vẻ trở nên xao động thức dậy cả một bầu tâm trạng của nhân vật

“tôi”, tạo ra những“gợn sóng” của tâm hồn.

+ “não nùng” là cảm xúc buồn đau sâu đậm và đầy day dứt Âm thanh tiếng gà gáy ban trưa trở thành tín hiệu thẩm mĩ đặc biệt bắc nhịp cầu cho tâm tưởng hiện tại trở về quá khứ Một xáo động tâm tư Mỗi âm thanh là một cảm giác như chùng xuống bởi nỗi buồn, sự nhớ và niềm thương trĩu nặng Bờ bên kia là kí ức + “chập chờn” là cái gạch nối bước từ trạng thái của bờ này sang bờ kia, như thực, như mơ trong tâm trạng của cái tôi trữ tình

=> Các từ láy tạo thành “đường dẫn” của cảm xúc, của kí ức, dẫn tâm hồn nhà thơ và mỗi chúng ta về với những ngày tháng thân thương vốn đã xa rồi: buồn, nhớ thương sâu sắc của nhà thơ dành cho người mẹ đã khuất của mình.

2.Tìm ba hình

ảnh trong bài

thơ có mối liên

hệ chặt chẽ với

nhau được tác

giả sử dụng để

khắc họa về

người mẹ Qua

những hình

ảnh ấy, người

mẹ hiện lên

như thế nào

qua nỗi nhớ

của NVTT?

- “nắng mới”, mẹ hiện ra giữa không gian bừng sáng của “nắng mới” − nguồn sáng mới mẻ, tươi đẹp, hân hoan

- “áo đỏ”- “người đưa trước giậu phơi” Màu đỏ ấm nóng của tấm áo hoà với màu nắng mới, dường như cùng phản chiếu lên gương mặt dịu dàng, trẻ trung của mẹ.

- “nét cười đen nhánh” sau tay áo tạo nên một bức tranh thật đẹp Nét cười ấy như toả nắng trên gương mặt mẹ Hàm răng đen nhưng nhức hạt na.

=> Hình ảnh người mẹ hiện lên thật ấm áp, thân thương, đôn hậu, trẻ trung, tươi tắn trong tâm hồn nhà thơ Đây là những kí ức ấn tượng nhất được lưu giữ sâu đậm trong tâm hồn của một đứa trẻ lên mười khi nhớ về mẹ Ở thế giới của hoài niệm còn mãi, Nét vẽ phối hợp hài hoà màu sắc, đường nét, đặc biệt là như được chạm khắc từ kí ức tuổi thơ hạnh phúc khi còn có mẹ của tác giả, càng làm nổi bật cảm giác “xao xác”,“não nùng”, “rượi buồn” khi trở về hiện tại.

3 Có thể hoán

đổi vị trí hai

động từ (hắt,

reo) để miêu tả

hình ảnh nắng

mới trong khổ

nhất(Mỗi lần

- Không thể hoán đổi vị trí của hai động từ cho nhau được Vì ánh “nắng mới” trong bài thơ không chỉ là hình ảnh khách quan của thiên nhiên tạo vật mỗi độ cuối xuân, đầu hạ nữa, mà gắn liền với tâm trạng, cảm xúc tương phản trong mỗi hoàn cảnh cụ thể

- Từ “hắt” thể hiện hình ảnh nắng nhạt, xuyên qua song cửa, qua không gian hẹp

mà đổ bóng xuống Vẫn là nắng ấy mỗi độ lại về nhưng khi không còn mẹ, nó gợi sự hiu hắt, trĩu nặng nỗi buồn

- Từ “reo” thể hiện tâm trạng náo nức, hạnh phúc của tâm hồn nhà thơ khi được

Trang 8

nắng mới hắt

bên song) và

thứ hai (Mỗi

lần nắng mới

reo ngoài nội)

được không?

Vì sao?

sống trong tình yêu thương của mẹ trong kí ức Vì vậy, ánh nắng lúc đó rộnràng, tươi tắn, trong trẻo và náo nức.

4 Xác định

cảm hứng chủ

đạo của bài

thơ Qua đó,

tác giả gửi

gắm tới bạn

đọc thông điệp

gì?

- Cảm hứng chủ đạo: giá trị đạo đức truyền thống uống nước nhớ nguồn, hiếu thuận của con người Việt Nam

- Thông điệp mong muốn tất cả những người con biết ơn, yêu kính, trân trọng mẹ của mình.

* GV có thể dựa vào một số thông tin tham khảo dưới đây để bình, làm rõ đặc sắc nội dung văn bản qua hệ thống từ ngữ, hình ảnh:

-Hoàn cảnh nảy sinh nỗi nhớ mẹ (khổ 1)

+ Hình ảnh “nắng mới”, được chọn để mở đầu bài thơ như một sợi dây liênkhúc, một nhịp cầu nối về quá khứ xa xưa Nắng là một ảnh hình quen thuộc, soi rọi vào tiềm

thức nhà thơ, gọi về những kỷ niệm xa xưa của một thời tươi đẹp

+ Từ láy gợi âm nhiều hơn gợi tả “xao xác”, “não nùng: âm thanh quen thuộc và

buồn

+ “Những ngày không” là những ngày ấu thơ, khi tác giả còn nhỏ, lòng chưa vướng

bận điều gì,in dấu những kỷ niệm đẹp đẽ bên gia đình

+ Lời thơ giản dị, tự nhiên, không cầu kỳ Màu nắng mới, đánh thức dậy trong tâm

hồn nhà thơ cả một thời lung linh trong quá khứ

- Hình ảnh “người mẹ” qua nỗi nhớ của nhân vật trữ tình(khổ 2,3)

Mạch cảm xúc liên tục, trải dài sang khổ hai để chuyển hoàn toàn về quá khứ

+ Hình ảnh người mẹ hiện lên, lúc đầu còn mờ nhạt nhưng càng về sau càng rõ nét Qua cách nói như đang cố nén niềm thương nhớ chỉ chực dâng trào, với nỗi buồn sâu sắc vì người mẹ không còn nữa

+ Trong nỗi nhớ, mỗi độ xuân về, mẹ thường mang áo ra phơi cho thơm mùi nắng sau

những ngày đông rét mướt “Nắng mới” của quá khứ tràn đầy sức sống, niềm vui qua hình ảnh “reo ngoài nội”

+ Từ “reo” như một nốt nhạc lảnh lót, tươi vui vì đó là nắng của những ngày còn mẹ.

Từ tượng thanh “reo” là đủ làm tâm nhãn cho cả khổ thơ Nắng vốn vô thanh, song ngày mẹ còn hiện hữu, thế giới là thế giới của reo vui

+ Hình ảnh người mẹ chỉ thấp thoáng, lung linh sau màu áo đỏ, sau lưng giậu nhưng đã gây một ấn tượng mạnh mẽ trong lòng người đọc Đó là hình ảnh đẹp đẽ nhất, thương

Trang 9

yêu nhất mà nhà thơ còn lưu giữ, khắc sâu trong tâm trí.

+ Mạch thơ lại quay về hiện tại, nhà thơ sực tỉnh nhưng vẫn chưa hết thổn thức, bồi hồi Dường như đâu đâu cũng in bóng dáng mẹ, vương hơi ấm của mẹ

- Bài thơ kết thúc bằng hình ảnh “nét cười đen nhánh”, như một nốt lặng cuối bản nhạc để dư ba, dư vị của ý thơ còn lan tỏa mãi trong lòng người đọc Hình ảnh “tay áo” đã đẩy “nét cười” ra phía sau, tạo nên độ sâu cho bức tranh, đồng thời tăng thêm sức duyên dáng, gợi cảm cho “nét cười” Hình ảnh người mẹ quá cố của nhà thơ được phác họa qua ba chi tiết: “nắng mới”, “áo đỏ” và “nét cười”, trong những giây phút

xuất thần của họa sĩ - thi sĩ Lưư Trọng Lư, nó đã để lại một ấn tượng đẹp và sâu sắc Đây có lẽ là hình ảnh của tất cả những người phụ nữ Việt Nam thầm lắng hy sinh, thương yêu, chăm sóc chồng con suốt cả cuộc đời. 

- Kết luận:

“Nắng mới” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất viết về mẹ trong thi ca Việt Nam hiện đại Tứ thơ đơn giản, lời lẽ giản dị, nhân vật trữ tình không giãi bày nội tâm nhiều, song nó vẫn là một bài thơ làm nổi bật về hình tượng người mẹ Trong “Thi nhân Việt Nam”, Hoài Thanh cũng tinh tế nhận ra: “Đặc sắc của Lư chính là ở chỗ này

Từ những kỷ niệm tươi sáng về người mẹ đã khuất, cho đến bao nhiêu buồn thương, bao nhiêu chán nản, bao nhiêu đau khổ vì tình yêu Lư đều kể cho ta nghe một cách rất cảm động” Bài thơ sẽ còn sống mãi với thời gian

3 Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng

a Mục tiêu: Tiếp tục củng cố khắc sâu một số hình ảnh, chi tiết nghệ thuật trong

bài thơ, kết nối với hoạt động viết và những trải nghiệm của HS

b Nội dung:GV sử dụng PPDH giải quyết vấn đề, kĩ thuật động não, hoạt động

cá nhân để HS trả lời câu hỏi qua việc tạo lập một đoạn văn có độ dài 8 đến 10 dòng

IV Luyện tập, vận dụng

- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ

trong bài 6/SGK-Tr 44

- HS độc lập suy nghĩ và trình bày bằng một

đoạn văn; GV quan sát, hỗ trợ

- GV gọi một số HS trình bày đoạn văn trước

lớp đảm bảo các yêu cầu ở bên; HS khác lắng

nghe, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và chốt kiến thức, đồng thời

liên hệ mở rộng vấn đề: tình mẫu tử.

* Câu 6/SGK-Tr44 Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

1 Hình thức đoạn văn (từ 8 đến 10 dòng)

2 Nội dung: lựa chọn hình ảnh khiến bản thân cảm thấy yêu thương mẹ nhất

3 Chuẩn mực về chính tả, ngữ pháp

4 Hoạt động 4: Tổng kết

a Mục tiêu:HS tổng kết nội dung, nghệ thuật và rút ra được chiến lược đọc hiểu

thể thơ bảy chữ

Trang 10

b Nội dung:GV sử dụng phương pháp đàm thoại và kĩ thuật đặt câu hỏi để

hướng dẫn HS tổng kết

c Sản phẩm:Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

III Tổng kết

* HĐ1:Tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ

thuật của văn bản.

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời

câu hỏi:

H Hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ

thuật của bài thơ?

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV gọi một số HS trình bày, HS khác lắng

nghe, nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, liên

hệ mở rộng

* HĐ2: Kĩ năng đọc văn bản thơ bảy chữ

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân:

+ Khi đọc hiểumột bài thơ bảy chữ, ta cần

tìm hiểu những phương diện nào?

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV gọi một số HS trình bày, HS khác lắng

nghe, nhận xét, bổ sung

- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, khắc

sâu về kĩ năng đọc thơ bảy chữ, đặc biệt

nhấn mạnh khi đọc hiểu cần vận dụng trải

nghiệm trong cuộc sống; bình về hình ảnh

người mẹ trong văn học, nghệ thuật (liên hệ

với các bài hát, bài thơ ca ngợi về mẹ )

Ví dụ: Bài thơ: “Mẹ”- Trương Nam Hương;

“Trong lời mẹ hát”- Trần Quốc Minh

1 Nội dung

Bài thơ Nắng mới thể hiện tâm trạng nhớ

thương người mẹ của tác giả thủa thiếu thờirất đỗi đôn hậu, trẻ trung, ấm áp và thân thương

Hình ảnh đó cũng là biểu tượng của người phụ nữ; đồng thời thể hiện giá trị đạo đức truyền thống “uống nước nhớ nguồn”, hiếu thuận của con người Việt Nam

2 Nghệ thuật

Thể thơ bảy chữ, lời thơ giản dị, mang đậm màu sắc làng quê Bắc Bộ; cách ngắt nhịp, gieo vần linh hoạt, giọng điệu thiết tha; sử dụng từ láy, hình ảnh thơ gần gũi, giàu cảm xúc tạo hiệu quả trong việc biểu đạt tâm trạng của nhân vật trữ tình

3 Cách đọc thơ bảy chữ

- Đọc kỹ văn bản, xác định khổ thơ, vần thơ, nhịp thơ trong văn bản đó

- Xác định nhân vật trữ tình Bài thơ viết

về ai và viết về điều gì?

- Xác định bố cục, mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ

- Nhận biết, nêu tác dụng của những từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu trong bài thơ

- Vận dụng trải nghiệm trong cuộc sống

để đọc hiểu được nội dung, tư tưởng, thông điệp của bài thơ

- Kết nối ý nghĩa của văn bản để liên hệ với bản thân và cuộc sống

Ngày đăng: 13/09/2023, 11:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w