1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 5 đánh thuế trùng và biện pháp tránh đánh thuế trùng giữa các quốc gia

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5 đánh thuế trùng và biện pháp tránh đánh thuế trùng giữa các quốc gia
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 134,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình thức đánh thuế trùng Đánh thuế trùng về mặt pháp lý: nghĩa là trường hợp một đối tượng bị hai hay nhiều Nhà nước đánh thuế đối với cùng một khoản thu nhập hay tài sản chịu thuế

Trang 1

CHƯƠNG 5: ĐÁNH THUẾ TRÙNG VÀ BIỆN PHÁP TRÁNH ĐÁNH THUẾ TRÙNG GIỮA

CÁC QUỐC GIA

Trang 2

đó phải chịu một gánh nặng thuế lớn hơn gánh nặngthuế mà đáng lẽ họ phải chịu bởi một Nhà nước.Ngoài ra còn là hiện tượng khi hai đối tượng nộp thuếcủa hai Nhà nước cùng phải nộp thuế tại từng nướcđối với cùng một khoản thu nhập chịu thuế

Trang 3

Ví dụ:

Đánh thuế trùng là khi hai quốc gia:

a Đánh 2 loại thuế trên cùng một khoản thu nhập

của một đối tượng chịu thuế trong cùng mộtkhoảng thời gian

b Đánh cùng một loại thuế trên hai khoản thu nhập

của một đối tượng chịu thuế trong cùng mộtkhoảng thời gian

c Đánh cùng một loại thuế trên cùng một khoản thu

nhập của hai đối tượng chịu thuế trong cùng mộtkhoảng thời gian

d Đánh cùng một loại thuế trên cùng một khoản thu

nhập của cùng một đối tượng chịu thuế trong cùngmột khoảng thời gian

Trang 4

2 Các hình thức đánh thuế trùng

 Đánh thuế trùng về mặt pháp lý: nghĩa là

trường hợp một đối tượng bị hai hay nhiều

Nhà nước đánh thuế đối với cùng một khoản thu nhập hay tài sản chịu thuế Có 2 hình

thức:

 Một đối tượng được hai Nhà nước thừa nhận

là đối tượng cư trú

 Một cá nhân là đối tượng cư trú ở một nước

nhưng nhận được thu nhập từ nước khác (hoặc sở hữu tài sản ở nước khác) 4

Trang 5

Ví dụ: Doanh nghiệp A có trụ sở chính tại VN và cóthu nhập từ hoạt động sxkd ở Lào trong năm 2021 là

500 trđ Khoản thu nhập 500 trđ bị đánh thuế trùngkhi:

a Tại Lào bị đánh thuế TN

b Tại Việt Nam bị đánh thuế TN

c Tại Lào đánh thuế TN và khi chuyển về VN được

miễn thuế TN

d Cả Lào và VN đều đánh thuế thu nhập

Trang 6

2 Các hình thức đánh thuế trùng

 Đánh thuế trùng về mặt kinh tế: Là hiện tượng mà

hai đối tượng khác nhau cùng bị đánh thuế trên cùng một khoản thu nhập hay cùng một tài sản

 Trên phạm vi quốc tế: xảy ra khi hai công ty (công

ty mẹ và công ty con) ở hai quốc gia chuyển lợinhuận cho nhau và đều bị đánh thuế ở 2 nước

 Trên phạm vi quốc gia: trường hợp đánh thuế đối

với lợi tức cổ phần, khoản này đã chịu thuế thunhập công ty trước khi nó được chia cho các cổđông, và khoản thu nhập này lại phải chịu thuế lầnthứ hai đó là thuế thu nhập cá nhân

6

Trang 7

Ví dụ: Đánh thuế trùng về mặt pháp lý khi:

a Hai quốc gia cùng đánh thuế trên 2 khoản thu

nhập khác nhau của cùng một đối tượng chịu thuế

b Hai quốc gia cùng đánh thuế đối với công ty mẹ và

công ty con khi chuyển lợi nhuận cho nhau

c Lợi nhuận đã bị đánh thuế TNDN được chia tiếp

tục bị đánh thuế TNCN

d Một đối tượng được hai Nhà nước thừa nhận là

đối tượng cư trú

Trang 8

Ví dụ: Đánh thuế trùng về mặt kinh tế khi:

a Một đối tượng được hai Nhà nước thừa nhận là

đối tượng cư trú

b Một cá nhân là đối tượng cư trú ở một nước

nhưng nhận được thu nhập từ nước khác

c Một cá nhân là đối tượng cư trú ở một nước

nhưng có sở hữu tài sản từ nước khác

d Lợi nhuận đã bị đánh thuế TNDN được chia tiếp

tục bị đánh thuế TNCN

Trang 9

3 Nguyên nhân của hiện tượng đánh thuế trùng

 Xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa:

 Sự xung đột về quyền đánh thuế giữa các quốc

- Sự xung đột của chính nguyên tắc đánh thuế theonguồn

 Định nghĩa về thu nhập, áp dụng các nguyên tắc và

thời gian khác nhau giữa các quốc gia

Trang 10

Ví dụ: Nguyên nhân của hiện tượng đánh thuế trùng

là do:

a Sự khác nhau trong định nghĩa về đối tượng cư trú

b Sự xung đột về quyền đánh thuế giữa các quốc gia

c Sự khác nhau về vị trí địa lý

d Sự khác nhau trong nguyên tắc đánh thuế

Trang 11

Ví dụ: Trường hợp nào không phải là nguyên nhân

gây nên hiện tượng đánh thuế trùng:

a Xung đột về quyền đánh thuế giữa các quốc gia

b Định nghĩa về thu nhập, áp dụng các nguyên tắc

và thời gian khác nhau giữa các quốc gia

c Sự gia tăng vốn đầu tư tại mỗi quốc gia

d Sự hoạt động của các công ty đa quốc gia trong

bối cảnh toàn cầu hóa

Trang 12

4 Các biện pháp tránh đánh thuế trùng

4.1 Biện pháp đơn phương:

Nhà nước có thể đơn phương đưa ra các biện phápmiễn, giảm số thuế mà các nhà đầu tư phải nộp tạinước mình

Trang 13

4 Các biện pháp đánh thuế trùng

4.2 Biện pháp cam kết quốc tế

a Biện pháp miễn thuế:

 Miễn thuế toàn phần: Nhà nước không đánh thuế

đối với thu nhập phát sinh tại nước nguồn đã bị

đánh thuế

Trang 14

Ví dụ 1

Một cá nhân thuộc đối tượng cư trú tại Việt Nam trongnăm 2021 có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiềncông ở Việt Nam là 300 trđ; thu nhập tính thuế từ tiềnlương ở nước M là 200 trđ Thuế suất thuế thu nhập

cá nhân ở nước M là 20% Thuế suất thuế TNCN đốivới thu nhập từ tiền lương, tiền công theo biểu lũy tiếntừng phần Tại nước M được miễn thuế thu nhập thìtổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nếu:

a 40 trđ

b.40,2 trđ

c 80,2 trđ

d 86 trđ

Trang 15

Một cá nhân thuộc đối tượng cư trú tại Việt Namtrong năm 2021 có thu nhập tính thuế từ tiền lương,tiền công ở Việt Nam là 300 trđ; thu nhập tính thuế từtiền lương ở nước M là 200 trđ Thuế suất thuế thunhập cá nhân ở nước M là 20% Thuế suất thuếTNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công theobiểu lũy tiến từng phần Tại VN được miễn thuế thunhập đối với phần thu nhập nhận được từ nước M thìtổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm2021:

a.40 trđ

b.40,2 trđ

c 80,2 trđ

d 86 trđ

Trang 16

Biện pháp miễn thuế

 Miễn thuế có tính chất lũy tiến: Mặc dù miễn

thuế cho thu nhập từ nước ngoài, nhưng khi đánh thuế đối với thu nhập trong nước, Nhà nước vẫn cộng thu nhập từ nước ngoài vào tổng thu nhập trong nước để xác định mức thuế lũy tiến đối với thu nhập trong nước.

Trang 17

Một cá nhân thuộc đối tượng cư trú tại Việt Namtrong năm 2021 có thu nhập tính thuế từ tiền lương,tiền công ở Việt Nam là 300 trđ; thu nhập tính thuế từtiền lương ở nước M là 200 trđ Thuế suất thuế thunhập cá nhân ở nước M là 20% Thuế suất thuếTNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công ở VNtheo biểu lũy tiến toàn phần Tại VN được miễn thuếthu nhập có tính chất lũy tiến đối với phần thu nhậpnhận được từ nước M thì tổng số thuế thu nhập cánhân phải nộp trong năm 2021:

a 86 trđ

b.40,2 trđ

c 115 trđ

d 80,2 trđ

Trang 18

Các biện pháp tránh đánh thuế trùng

b Biện pháp khấu trừ thuế:

 Phương pháp khấu trừ thuế toàn phần: theo

cách khấu trừ này, Nhà nước cư trú cho phép đối tượng nộp thuế được khấu trừ toàn

bộ số thuế đã trả tại nước nguồn

 Phương pháp khấu trừ hạn chế: nước cư trú

đánh thuế trên toàn bộ thu nhập và cho phép khấu trừ khoản thuế đã nộp tại nước ngoài, nhưng khoản thuế được khấu trừ không được vượt quá số thuế tính trên phần thu nhập tương ứng theo quy định của luật thuế nước cư trú

Trang 19

 Khấu trừ khoán thuế: phương pháp này cho phépđối tượng nộp thuế được hưởng một khoản khấutrừ thuế trong nước cư trú, thậm chí ngay cả khi đốitượng đó không phải nộp một khoản thuế nào ởnước ngoài Tuy nhiên, số thuế đáng lẽ phải nộp ởnước ngoài được khấu trừ đó không thể lớn hơn sốthuế phải nộp tại nước cư trú

Trang 20

Một cá nhân thuộc đối tượng cư trú tại Việt Namtrong năm 2021 có thu nhập tính thuế từ tiền lương,tiền công ở Việt Nam là 300 trđ; thu nhập tính thuế từtiền lương ở nước M là 200 trđ Thuế suất thuế thunhập cá nhân ở nước M là 20% Thuế suất thuếTNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công ở VNtheo biểu lũy tiến từng phần Nếu Hiệp định tránhđánh thuế 2 lần giữa VN và nước M áp dụng biệnpháp khấu trừ thuế toàn phần thì số thuế thu nhập cánhân phải nộp trong năm 2021 tại Việt Nam:

a 86 trđ

b 40,2 trđ

c 40 trđ

d 46 trđ

Trang 21

Một cá nhân thuộc đối tượng cư trú tại Việt Nam trongnăm 2021 có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiềncông ở Việt Nam là 300 trđ; thu nhập tính thuế từ tiềnlương ở nước M là 200 trđ Thuế suất thuế thu nhập

cá nhân ở nước M là 20% Thuế suất thuế TNCN đốivới thu nhập từ tiền lương, tiền công ở VN theo biểulũy tiến từng phần Nếu Hiệp định tránh đánh thuế 2lần giữa VN và nước M áp dụng biện pháp khấu trừthuế hạn chế thì số thuế thu nhập cá nhân phải nộptrong năm 2021 tại Việt Nam:

a 86 trđ

b 34,4 trđ

c 51,6 trđ

d 40,2 trđ

Trang 22

Một cá nhân thuộc đối tượng cư trú tại Việt Nam trongnăm 2021 có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiềncông ở Việt Nam là 300 trđ; thu nhập tính thuế từ tiềnlương ở nước M là 200 trđ Thuế suất thuế thu nhập

cá nhân ở nước M là 20% và tại M được giảm 50% sốthuế thu nhập phải nộp Thuế suất thuế TNCN đối vớithu nhập từ tiền lương, tiền công ở VN theo biểu lũytiến từng phần Nếu Hiệp định tránh đánh thuế 2 lầngiữa VN và nước M áp dụng biện pháp khấu trừ khoánthuế thì số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trong năm

2021 tại Việt Nam:

a 86 trđ

b 34,4 trđ

c 51,6 trđ

d 66 trđ

Trang 23

II Quy định thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế

hai lần ở Việt Nam

1 Qui định chung

a Đối tượng áp dụng: là đối tượng cư trú của

Việt Nam hoặc của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam hoặc đồng thời là đối tượng cư trú của Việt Nam và Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam

b Các loại thuế áp dụng:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế thu nhập cá nhân

23

Trang 24

2 Nguyên tắc áp dụng Hiệp định

 Khi áp dụng, xử lý thuế đối với từng trường hợp

phải căn cứ theo quy định tại từng Hiệp định (baogồm cả Nghị định thư và/hoặc Thư trao đổi nếu có)

 Áp dụng Hiệp định, luật thuế và các luật có liên

quan:

 Trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định tại

Hiệp định và các quy định tại luật thuế trong nướcthì sẽ áp dụng theo các quy định của Hiệp định

 Hiệp định không tạo ra các nghĩa vụ thuế mới, khác

hoặc nặng hơn so với luật thuế trong nước

24

Trang 25

3 Thuế đối với các loại thu nhập

3.1 Thu nhập từ bất động sản

3.2 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

3.3 Thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế

3.4 Thu nhập từ tiền lãi cổ phần

3.5 Thu nhập từ lãi tiền cho vay

3.6 Thu nhập từ tiền bản quyền

3.7 Thu nhập từ cung cấp dịch vụ kỹ thuật

3.8 Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản

25

Trang 26

3 Thuế đối với các loại thu nhập

3.9 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập

3.10 Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân phụ

thuộc

3.11 Thu nhập từ thù lao giám đốc

3.12 Thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của nghệ sĩ

Trang 27

4 Biện pháp tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam

4.1 Biện pháp khấu trừ thuế

a) Thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là sắc

thuế được quy định tại Hiệp định;

b) Số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế phảinộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ Nước ký kết theoquy định pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam

nhưng cũng không được khấu trừ hoặc hoàn số thuế

đã nộp cao hơn ở nước ngoài;

c) Số thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là sốthuế phát sinh trong thời gian thuộc năm tính thuế tại

Việt Nam

Trang 28

Biện pháp tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam

4.2 Biện pháp khấu trừ số thuế khoán

Việc khấu trừ thuế thực hiện theo các nguyên tắcdưới đây:

a) Thuế đã nộp hoặc coi như đã nộp ở Nước ký kếtđược khấu trừ phải là sắc thuế được quy định tạiHiệp định;

b) Số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuếphải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ Nước kýkết theo quy định pháp luật hiện hành về thuế ở ViệtNam;

c) Số thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là sốthuế phát sinh trong thời gian thuộc năm tính thuế tạiViệt Nam

Trang 29

Biện pháp tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam

4.3 Biện pháp khấu trừ gián tiếp

Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam cóthu nhập từ Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam màkhoản thu nhập này đã chịu thuế TNDN, thì khi kêkhai thuế thu nhập tại Việt Nam, các khoản thu nhập

đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam

và số thuế gián tiếp đã nộp ở Nước ký kết sẽ đượckhấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam

Ngày đăng: 13/09/2023, 10:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w