1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương tài chính quốc tế bản chuẩn

33 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương tài chính quốc tế bản chuẩn
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính Quốc tế
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với nền kinh tế VN hiện nay để bảo hộ cho việc sản xuất trong nước thì nên sử dụng công cụ thuế quan hay công cụ hạn ngạch?...23Câu 31: * Phân biệt thị trường hối đoái quốc tế và thị

Trang 1

Câu 1: Trình bày các đặc điểm của tài chính quốc tế Cho VD 2

Câu 2: Phân tích các yếu tố cấu thành của tài chính quốc tế 2

Câu 3: Tỷ giá hối đoái chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Phân tích các nhân tố.Minh họa bằng đồ thị tác động của cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối đến TGHĐ Cho VD 3

Câu 4: Ý nghĩa điều hành chính sách tỉ giá hối đoái,các chế độ tỉ giá hối đoái 5

Câu 5: So sánh nghiệp vụ giao ngay và nghiệp vụ kỳ hạn? 6

Câu 6: So sánh nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ quyền chọn? 6

Câu 7: So sánh nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ tương lai? 7

Câu 8: Phân tích sự khác biệt cơ bản giữa thị trường trái phiếu nước ngoài và thi trường trái phiếu châu Âu? 8

Câu 9: Hãy cho biết khái niệm về đầu tư quốc tế So sánh đầu tư quốc tế và đầu tư nội địa? .9

Câu 10: Đầu tư trực tiếp là gì? Nêu bản chất và các đặc điểm cơ bản của đầu tư quốc tế trực tiếp 10

Câu 11: Hãy cho biết vai trò tích cực và tác động tiêu cực của đầu tư quốc tế trực tiếp Liên hệ thực tế với VN 10

Câu 12: So sánh đầu tư quốc tế trực tiếp và đầu tư quốc tế gián tiếp? 11

Câu 13: So sánh hình thức đầu tư chứng khoán quốc tế và hình thức tín dụng quốc tế 12

Câu 14: Chuyển giá là gì? Cơ sở nào để các công ty MNCs thực hiện chuyển giá? 13

Câu 17: Vay quốc tế là gì? Vay QT được phân loại theo các tiêu thức nào? 14

Câu 19: So sánh vay thương mại quốc tế và vay ưu đãi quốc tế 14

Câu 20: Phân tích tác động của các khoản vay quốc tế đến nền kinh tế? Liên hệ 15

Câu 21: ODA là gì? Nêu các cách phân loại ODA 16

Câu 22: Thế nào là “ yếu tố không hoàn lại” của khoản tài trợ ODA? Nêu các xác định “ yếu tố không hoàn lại” ( mức độ ưu đãi) của khoản tài trợ ODA? 17

Câu 23: Phân tích tác động của ODA đối với nước tài trợ và nước nhận tài trợ? Liên hệ 18

Câu 24: Ý nghĩa của các khoản vay quốc tế 19

Trang 2

Câu 25: Trình bày nội dung cơ bản của các nguyên lý đánh thuế phổ biến trong liên minh thuế hiện nay? Lấy ví dụ thuế thực tế 20Câu 28: Phân tích ảnh hưởng của thuế quan khi nước có nền kinh tế nhỏ đánh thuế 20Câu 29: Phân tích ảnh hưởng của thuế quan khi nước có nền kinh tế lớn đánh thuế 22Câu 30: Đối với nền kinh tế VN hiện nay để bảo hộ cho việc sản xuất trong nước thì nên sử dụng công cụ thuế quan hay công cụ hạn ngạch? 23Câu 31: * Phân biệt thị trường hối đoái quốc tế và thị trường ngoại hối quốc gia ? 23

Câu 1: Trình bày các đặc điểm của tài chính quốc tế Cho VD

❖ Khái niệm

Tài chính quốc tế (TCQT) là một lĩnh vực tài chính mà hoạt động của chúng diễn ra trên bìnhdiện quốc tế với nội hàm cơ bản là sự vận động của các luồng tiền tệ giữa các quốc gia gắnvới các quan hệ quốc tế về kinh tế, văn hoá-xã hội, chính trị, quân sự, ngoại giao… dẫn tớiviệc hình thành các quỹ tiền tệ trực thuộc cac chủ thể nhằm phục vụ thực hiện các quan hệquốc tế của chủ thể đó

* Đặc điểm

- Rủi ro hối đoái và rủi ro chính trị;

- Hoạt động phân phối của tài chính quốc tế gắn liền với việc thực hiện mục tiêu kinh tế,chính trị của nhà nước;

- Tài chính quốc tế không chỉ chịu sự chi phối của các yếu tố về kinh tế mà còn chịu sự chiphối bởi các yếu tố chính trị của mỗi quốc gia;

- Sự thiếu hoàn hảo của thị trường;

- Môi trường quốc tế mở ra nhiều cơ hội

* Điều kiện xuất hiện và tồn tại

- Các quan hệ quốc tế giữa các quốc gia về kinh tế chính trị, văn hoa, xã hội

- Tiền tệ xuất hiện và thực hiện chức năng tiền tệ

Câu 2: Phân tích các yếu tố cấu thành của tài chính quốc tế

❖ Khái niệm

Tài chính quốc tế là một lĩnh vực tài chính mà hoạt động của chúng diễn ra trên bình diệnquốc tế với nội hàm cơ bản là sự vận động của các luồng tiền tệ giữa các quốc gia gắn với cácquan hệ quốc tế về kinh tế, văn hoá-xã hội, chính trị, quân sự, ngoại giao… dẫn tới việc hìnhthành các quỹ tiền tệ trực thuộc cac chủ thể nhằm phục vụ thực hiện các quan hệ quốc tế củachủ thể đó

Trang 3

❖ Các yếu tố cấu thành của TCQT

a) Theo chủ thể tham gia hoạt động TCQT

-Chủ thể quốc gia : chủ thể tham gia vào hoạt động tài chính đối ngoại

+ Các công ty đa quốc gia

b) Theo các quỹ tiền tệ

-Các quý tiền tệ thuộc các chủ thể của từng quốc gia:

+ Với chủ thể là chính phủ : là những khoản đi vay, cho vay quốc tế, nhận và viện trợ quốc tế,khoản thuế đánh vào hang hoá xuất nhập khẩu,…

+ Với các hộ gia đình: kiều hối, quà tặng quốc tế, các khoản nhập khác từ nước ngoài chuyểnvề,…

+ Với các ĐC tổ chức thế giới: các khoản vay và cho vay quốc tế, các khoản thanh toán quốctế,…

+ Với các tổ chức kinh tế : vốn đầu tư ra nước ngoài, góp vốn, kim ngạch XNK,…

-Các quỹ tiền tệ thuộc chủ thể quốc tế

+ Tổ chức liên chính phủ: các quỹ tiền tệ thuộc ngân sách duy trì hoạt động và các quỹchuyên dung như vốn cho vay của các tổ chức TCQT như IMF, ADB…

+ Tổ chức quốc tế phi chính phủ : chỉ bao gồm các quỹ để duy trì sự tồn tại và hoạt động bìnhthường

-Các quỹ tiền tệ của các công ty đa quốc gia: các quỹ tương tự như đối với quỹ tiền tệ thuộclĩnh vực tài chính doanh nghiệp như: vốn kinh doanh, các quỹ chuyên dung, thu nhập, lợinhuận…

c) Theo các quan hệ tiền tệ;

-Thanh toán quốc tế: chiếm tỉ trọng lớn từ 50% - 60%

-Đầu tư quốc tế: 20% - 30%

-Tín dụng quốc tế

-Chuyển giao công nghệ quốc tế 1 chiều

d) Một số các yếu tố khác

-Tỷ giá hối đoái và các vấn đề về tỷ giá

-Cán cân thanh toán quốc tế

Trang 4

-Thị trường TCQT

-Liên minh thuế quan

Câu 3: Tỷ giá hối đoái chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Phân tích các nhân tố.Minh họa bằng đồ thị tác động của cung – cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối đến TGHĐ Cho VD

1) Chênh lệch tỷ lệ lạm phát giữa các đồng tiền

- Cho tỷ giá đầu năm A/B = Eo

Tỷ lệ lạm phát trong nước của nước A : a% Tỷ lệ lạm phát trong nước của nước B : b% Tỷgiá cuối năm là

=> A/B = Eo x (1+b%) / (1+a%)

-Nhận xét: Đồng tiền nào có tỉ lệ lạm phát càng cao thì càng bị mất giá hơn so với đồng tiềnkia và ngược lại

2) Sự biến động của cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

TH1 : Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng ⇨ Tỷ giá tăng

Ví dụ : Khi mức giá cả hàng hoá trong nước tăng lên tương đối so với hàng hoá nước ngoài.Lúc này các DN sẽ tăng nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài làm tăng nhu cầu về ngoại tệ đểthanh toán các giao dịch mua bán Từ đó đẩy giá ngoại tệ lên cao => TGHĐ tăng

Ví dụ : Khi mức giá cả hàng hoá trong nước tăng lên tương đối so với hàng hoá nước ngoài.Lúc này các DN sẽ tăng nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài làm tăng nhu cầu về ngoại tệ đểthanh toán các giao dịch mua bán Từ đó đẩy giá ngoại tệ lên cao => TGHĐ tăng

● TH2 : Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ giảm Tỷ giá giảm

S

D0 D1

Trang 5

Ví dụ : Khi giá cả hàng hoá nước ngoài ( HH nhập khẩu) tăng lêm tương đối so với giá cảhàng hoá trong nước, người dân thường có xu hướng tiêu dùng hàng hoá trong nước nhiềuhơn Dẫn đến nhập khẩu giảm, cầu về ngoại tệ dể thực hiện các giao dịch cũng giảm =>TGHĐ giảm

● TH3 : Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ tăng Tỷ giá tăng

Ví dụ : Khi hàng hoá trong nước có sức cạnh tranh tăng, lúc này hoạt động xuất khẩu tăng,làm tăng cung ngoại tệ => TGHĐ giảm

● TH4 : Cầu ngoại tệ không đổi, cung ngoại tệ giảm

Tỷ giá tăng

S

D1 D0

E

M

Trang 6

Ví dụ: Hạn chế nhập khẩu các loại HH vào trong nước bằng các biện pháp như thuế quan,thuế nhập khẩu, hạn ngạch,… Dẫn đến nhập khẩu giảm đi, cung về ngoại tệ cũng giảm =>TGHĐ tăng

3) Sự can thiệt của Nhà nước

Sự can thiệt của Nhà nước thường theo 2 chiều hướng:

-Can thiệp để giữ tỷ giá ổn định trong thời gian dài: bằng cách áp dụng các biện pháp chủquan để can thiệp vào thị trường ngoại hối như:

+ Quy định biên độ tỉ giá thấp

+ Bán ngoại tệ ra với giá thấp khi tỉ giá có xu hướng tăng cao để kéo tỉ giá xuống

+ Mua ngoại tệ vào với giá cao khi tỉ giá có xu hướng giảm thấp

-Phá giá nội tệ:

+ Thường được sử dụng khi chính phủ lâm vào tình trạng bội chi NSNN một cách trầm trọng

mà với các giải pháp hiện có hầu như không thể xử lý được

+ Chính phủ phát hành 1 lượng lớn nội tệ vào lưu thông để bù đắp thiếu hụt ngân sách NN,đồng thời tuyên bố phá giá đồng nội tệ

5) Sự thay đổi lãi suất của các đồng tiền

-Khi lãi suất của các đồng tiền thay đổi, thường gây ra xu hướng:

+ Sự biến động của cung cầu tiền tệ trên thị trường hối đoái : Đồng tiền nào có lãi suất tăngtương đối so với các đồng tiền khác sẽ có cầu tăng (nắm giữ nhằm hưởng lãi suất) và ngượclại

E

M

Trang 7

+ Gây phản ứng về tâm lý

VD: Khi FED của Mỹ công bố điều chỉnh lãi suất đồng USD, ngay sau đó các trung tâm giaodịch tiền tệ quốc tế lớn đã có những phản ứng tích cực hoặc tiêu cực thông qua tỷ giá cácđồng tiền khác so với USD

6) Nạn đầu cơ tiền tệ quốc tế

-Đầu cơ là hiện tượng 1 hoặc 1 số tác nhân kinh doanh tiền tệ trong 1 khoảng thời gian ngắn

đã tập trung mua vào 1 đồng tiền nào đó có bán trên thị trường ( thường là ngoại tệ mạnh)nhằm giữ lại, gây ra sự khan hiếm giả tạo đối với đồng tiền đó làm cho tỉ giá đồng tiền đótăng đột biến Chờ đến khi tỷ giá đạt đến đỉnh điểm sẽ bán đồng tiền đó ra nhằm thu lời bấtchính

-Hậu quả: Gây ra cơn sốc thậm chí là khủng hoảng về tỷ giá, đồng nội tệ bị phá giá mạnh vàtổn thất nặng nề

Câu 4: Ý nghĩa điều hành chính sách tỉ giá hối đoái,các chế độ tỉ giá hối đoái

 Khái niệm : là các chủ trương, biện pháp của nhà nước trong việc lựa chọn thực hiện

những chế độ tỷ giá phù hợp cho từng giai đoạn lịch sử cụ thể nhằm sử dụng có hiệu quả công

cụ tỷ giá hối đoái phục vụ cho các hoạt động kinh tế- xã hội

 Ý nghĩa của chính sách tỷ giá

- Góp phần đắc lực thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

- Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô khác

- Góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế

Các chế độ tỉ giá hối đoái Là các loại hình tỷ giá được các quốc gia lựa chọn áp dụng, vàcác biện pháp được sử dụng để đảm bảo cho các loại hình tỷ giá đó được thực hiện

Vậy, một chế độ tỷ giá gồm 2 yếu tố:

+ Loại hình tỷ giá được lựa chọn

+ Biện pháp được sử dụng để đảm bảo cho các loại hình tỷ giá được thực hiện

A, Căn cứ vào số lượng loại hình tỷ giá cùng đồng thời tồn tại

Chế độ tỷ giá đơn

Chế độ tỷ giá kép

B, Nếu căn cứ vào mức độ linh hoạt của loại hình tỷ giá được áp dụng

- Chế độ tỷ giá cố định

- Chế độ tỷ giá linh hoạt

- Chế độ tỷ giá linh hoạt có sự quản lý của Nhà nước

Câu 5: So sánh nghiệp vụ giao ngay và nghiệp vụ kỳ hạn?

❖ Khái niệm :

Trang 8

-Nghiệp vụ giao ngay là nghiệp vụ mua hoặc bán một số lượng tiền tệ theo tỉ giá giao ngay tạithời điểm giao dịch và thường kết thúc thanh toán trong vòng 2 ngày làm việc kể từ thời điểmcam kết mua bán

- Nghiệp vụ kỳ hạn là nghiệp vụ phái sinh mà trong đó 2 bên cam kết mua bán 1 lượng tiền tệsau 1 số ngày nhất định nhưng theo mức tỉ giá xác định được thảo thuận tại thời điểm hiện tại

và được ghi trong hợp đồng

❖ So sánh:

-Giống nhau:

+ Đều là hợp đồng mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

+ Tỷ giá, số tiền, ngày thanh toán được xác định tại thời điểm cam kết

-Khác nhau

1, Thời gian thực hiện Thanh toán trong vòng 2

ngày kể từ ngày cam kết(T+0, T+1, T+2)

Thanh toán đa dạng thôngthường là 1,2,3 tháng

2, Cơ sở hình thành tỷ giá Hình thành trên cơ sở

cungcầu của thị trường hốiđoái

2 kiểu:

+ Yết tỷ giá trực tiếp : xácđịnh số ngày kỳ hạn, lãi suấtcủa các đồng tiền

+ Yết tỷ giá gián tiếp:

TG giao ngay + mức swap

3, Tài sản đảm bảo Không cần có tài sản đảm

bảo

Bắt buộc phải ký quỹ

4, Rủi ro Không nhiều, do thời gian

thực hiện hợp đồng ngắn

Rủi ro cao hơn do thời gianthực hiện hợp đồng dài, tỷ gi

có sự thay đổi lớn; Dễ phátsinh rủi ro về mặt đối tác

5, Mục đích Thanh toán nhanh, phục vụ

hoạt động hiện tại của DN

Phòng ngừa rủi ro về tỷ giá

Câu 6: So sánh nghiệp vụ kỳ hạn và nghiệp vụ quyền chọn?

❖ Khái niệm:

-Nghiệp vụ kỳ hạn là nghiệp vụ phái sinh mà trong đó hai bên cam kết mua bán một lượngtiền tệ sau một số ngày nhất định nhưng theo mức tỷ giá xác định được thoả thuận tại thờiđiểm hiện tại và được ghi trong hợp đồng

Trang 9

- Nghiệp vụ quyền chọn là nghiệp vụ phái sinh mang lại cho người sở hữu nó quyền mua vàbán (nhưng không bắt buộc) một số lượng ngoại tệ nhất định với giá ấn định, vào hoặc tới 1ngày nhất định

❖ So sánh:

-Giống nhau :

+ Đều là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

+ Mục đính : phòng ngừa rủi ro biến động tỉ giá hối đoái

+ Thực hiện thông qua hình thức hợp đồng

+ Hai bên cam kết mua bán 1 số lượng tiền tệ nhất định theo tỷ giá xác định được ghi tronghợp đồng

-Khác nhau:

Tính bắt buộc Bắt buộc thực hiện khi đến hạn Không bắt buộc đối với người

Thời hạn thanh toán Thanh toán khi hợp đồng đến hạn

được ghi rõ tại thời điểm giaodịch

2 kiểu thanh toán:

- Kiểu Mỹ: thanh toán bất cứthời điểm nào trước khi đáohạn

-Kiểu Châu Âu: Chỉ thanh toánkhi hợp đồng đến hạn

Mức lãi/ lỗ Không giới hạn không giới hạn, lỗ tối đa phải

bằng phí quyền chọn f

Cơ hội kinh doanh Hợp đồng bắt buộc thực hiện,

chủ sở hữu có thể đánh mất cơhội kinh doanh

quyền chọn thực hiện haykhông nên không đánh mất

Trang 10

- Nghiệp vụ tương lai (giao dịch giao sau) là cam kết mua hoặc bán một số lượng tiền tệ vàomột thời điểm xác định trong tương lai và được thực hiện tại sở giao dịch hối đoái

❖ So sánh:

-Giống nhau:

+ Đều là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

+ Mục đích: Đều nhằm phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá hối đoái

+ Đều phải ký quỹ

+ Đều thực hiện thông qua hình thức hợp đồng

+ Đều là hoạt động bắt buộc phải thực hiện khi đến hạn

-Khác nhau

Trang 11

Tiêu chí Nghiệp vụ kỳ hạn Nghiệp vụ tương lai

1, Quy mô Hợp đồng không bị giới hạn

Được tiêu chuẩn hoá

4, Địa điểm giao dịch Trên thị trường phi tập

trung OTC

Sở giao dịch hối đoái

5, Chủ thể tham gia Thích hợp với nhiều đối

tượng trên thị trường tiền

tệ : NH, nhà môi giới, cty đaquốc gia, nhà đầu tư phòngrủi ro

NH, cty đa quốc gia, thíchhợp cho những nhà đầu cơ

6, Thanh toán Không thanh toán trước

Thanh khoản cao do HĐ cóthể được mua đi bán lại trênthị trg thứ cấp

Câu 8: Phân tích sự khác biệt cơ bản giữa thị trường trái phiếu nước ngoài và thi trường trái phiếu châu Âu?

Tiêu chí TT trái phiếu nước ngoài TT trái phiếu châu Âu

Được phép lựa chọn đồng tiền

Trang 12

quy định các quốc gia nơi tráiphiếu được phát hành

quy định các quốc gia

4, Lại trái phiếu

phát hành

Chủ yếu là trái phiếu ghi danh Chủ yếu là trái phiếu vô danh

5, Nộp thuế Nhà đầu tư phải nộp thuế thu

- Có sự tham gia của nhiều đồng tiền khác nhau

- Chịu sự chi phối của nhiều luật lệ, quy định của các quốc gia khác nhau

- Đối mặt với nhiều nguy cơ rủi ro cao

1, Sự di chuyển vốn Dòng vốn được di chuyển

từ quốc gia này sang quốcgia khác

Sự vận động của vốn trongphạm vi lãnh thổ quốc gianhà đầu tư

2, Chủ thể tham gia Tổ chức cá nhân của các Là tổ chức cá nhân của 1

Trang 13

nước quốc gia

3, Đồng tiền đầu tư Nhiều đồng tiền khác nhua

tham gia hoạt động ĐTQT

Dòng tiền nội địa

4, Thách thức Nhà đầu tư nước ngoài gặp

khó khan trong việc tiếp cậnthị trường, văn hoá,…

Nhà đầu tư hiểu rõ về thịtrg, văn hoá, phong cách, thihiếu của thị trường trongnước

6, Rủi ro tỉ giá hối đoái Cao hơn do có sự tham gia

của nhiều đồng tiền khác nhau

Không chịu tác động, nếu

có thì cũng rất thấp

7, Quy định, luật lệ Chịu sự chi phới bởi quy

định, luật lệ của quốc gianhà đầu tư, quốc gia nhậnđầu tư, thông lệ quốc tế

Chịu chi phối của pháp luậttrong nước

8, Lợi nhuận và thị trường Lợi nhuận cao hơn do đầu

tư được mở rộng và tìmkiếm được them nhiều thịtrường tiêu thụ

Lợi nhuận thường thấp hơn,thị trg bị bó hẹp trong phạm

❖ Đặc điểm:

- Nhà đầu tư trực tiếp tham gia vào tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động đầu tư cũng như

sử dụng vào phân phối kết quả kinh doanh

- Là hình thức đầu tư dài hạn, từ 10 năm trở nên, nội dung vật chất không chỉ bằng tiền, màcòn có cả uy tín, thương hiệu

- Là hình thức có tính khả thi và hiệu quả cao, không có rang buộc chính trị, không để lạigánh nặng nợ nần trực tiếp cho nền kinh tế

- Nhà đầu tư có thể là những chủ thể ở các quốc gia khác nhau cùng tham gia vào hoạt độngđầu tư

Trang 14

- FDI được thực hiện trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thuộc các nền kinh tế khácnhau ngoài nền kinh tế quốc gia nhà đầu tư, trực tiếp cung cấp sản phẩm cho XH

- Phương thức thực hiện chủ yếu là thông qua các dự án đầu tư

Câu 11: Hãy cho biết vai trò tích cực và tác động tiêu cực của đầu tư quốc tế trực tiếp Liên hệ thực tế với VN.

❖ Khái niệm:

Đầu tư quốc tế trực tiếp là việc nhà đầu tư chuyển tiền, các nguồn lực cần thiết đến cáckhông gian kinh tế của quốc gia nhà đầu tư, trực tiếp tham gia tổ chức, quản lý, điều hành…việc chuyển hoá chúng thành vốn sản xuất, kinh doanh…nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuậntối đa

❖ Vai trò

-Tích cực :

⮚ Với nước thực hiện đầu tư

+ Đem lại sự giàu có

+ Tạo ra sự cân bằng, ổn dịnh cho nền kinh tế

+ Tái cấu trúc nền kinh tế, hiện đại hoá công nghệ

⮚ Với nước tiếp nhận đầu tư

 Với nước phát triển

+ Nền kinh tế có sức cạnh tranh mới, là động lực cho sự phát triển của những nền kinh tế pháttriển

 Với nước đang phát triển

+ Bổ sung vốn đầu tư, phát triển nền kinh tế theo chiều rộng là nguồn vốn để thực hiện HĐH, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách phát triển với thế giới, gópphần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng CNH, HĐH

CNH-+ Nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp nền kinh tế phát triển theo chiều sâu

+ Là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước của các nước đang phát triển

+ Giúp cho doanh nghiệp trong nước mở cửa thị trường hàng hoá thế giới

-Tiêu cực :

+ Nguy cơ khiến các quốc gia trở thành bãi rác thải công nghiệp của thế giới

+ Làm suy kiệt nguồn tài nguyên do khai thác bừa bãi

+ Nền kinh tế bị phụ thuộc vào nền kinh tế bên ngoài

+ Tàn phá, ô nhiễm môi trường

❖ Liên hệ thực tế với Việt Nam:

⮚ Thu hút FDI vào Việt Nam:

Trang 15

-Tính đến tháng 11 năm 2021, Việt Nam đã thu hút tổng cộng 405,9 tỷ USD với hơn 34 nghìn

dự án FDI Riêng 8 tháng đầu năm 2022, tổng vốn đăng kí FDI vào Việt Nam đạt gần 17 tỷ

đô, trong đó các tỉnh dẫn đầu về thu hút vốn FDI như tp HCM, Bình Dương, Bắc Ninh, TháiNguyên,…Hiện tại Việt Nam xếp thứ 3 trong khu vực ĐNA về thu hút vốn đầu tư FDI chỉ sauSingapore và Indonexia Đặc biệt năm 2020, Việt Nam nằm trong top 20 các quốc gia thu hútvốn FDI nhiều nhất thế giới

-Việc thu hút vốn FDI đã và đang có vai trò và đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng hoá

+Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hoá, FDI vừa chiếm tỷ trọng cao, vừa có tốc độ tăngtrưởng cao hơn khối doanh nghiệp Việt Nam Năm 2020 tổng kim ngạch XNK của khối FDIđạt 371,9 tỷ USD chiếm 68,38% (trên tổng 543,9 tỷ USD), riêng xuất khẩu đạt 202,89 tỷUSD, chiếm 72,07% (trên tổng 281,5 tỷ USD)

+Theo số liệu từ tổng cục thống kê: khối các doanh nghiệp FDI đã đóng góp tới 20% GDPcho Việt Nam trong năm 2020

+ Samsung Electronic là doanh nghiệp FDI có quy mô vốn lớn nhất đến thời điểm hiện tại với

18 tỷ đô, tạo nguồn thu to lớn cho NSNN, đặc biệt là tạo công việc ổn định cho gần 100.000nghìn lao động tại các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Ninh và các tỉnh lân cận

- Đầu tư nước ngoài góp phần tạo việc làm ( hiện nay khu vực đầu tư nước ngoài tạo rakhoảng gần 5 triệu lao động trực tiếp và khoảng 6-7 triệu lao động gián tiếp), nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực và thay đổi cơ cấu lao động…

Bổ sung hạn chế

⮚ Đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài

- Lũy kế đến ngày 20/07/2021, Việt Nam đã có 1.423 dự án đầu tư ra nước ngoài còn hiệu

lực, tổng vốn đầu tư là 21,8 tỷ USD

- Lĩnh vực được doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài tập trung nhiều nhất là khaikhoáng (36,3%); nông, lâm nghiệp, thủy sản (15,3%) Các địa bàn nhận đầu tư của Việt Namnhiều nhất lần lượt là Lào (23,8%); Campuchia (13,1%); Nga (12,9%)…

- Các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn nhất chủ yếu là các dự án trong lĩnh vực thăm dò vàkhai thác dầu khí ( 20 triệu-1,8 tỷ USD), dự án xây dựng mạng viễn thông (150-500 triệuUSD), dự án trồng cao su (50-80triệu USD)…

- Thị trường Lào dẫn đầu trong số 63 quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư tại Việt Namvới 249 dự án cấp mới, tổng vốn đ.ký cấp ms và tăng thêm của nhà đầu tư Việt Nam lên tớitrên 4,7 tỷ USD Tiếp theo là thị trường Campuchia, Canada và những quốc gia khác

Trang 16

-Các doanh nghiệp đã và đang đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài như Tập đoàn Viễn thông quânđội (Viettel), Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk), Tập đoàn TH…, Tập đoànVingroup và Công ty VitaDairy,…

Câu 12: So sánh đầu tư quốc tế trực tiếp và đầu tư quốc tế gián tiếp?

❖ So sánh

-Giống nhau:

+ Đều là sự di chuyển của dòng vốn từ nươcs này sang nước khác

+ Có nhiều đồng tiền khác nhau tham gia vào hoặt động đầu tư

+ Chịu sự chi phối bởi quy định, luật lệ của nước nhà đầu tư, đi đầu tư và thông lệ quốc tế + Đối mặt với nguy cơ rủi ro cao

+ Đều là hình thức đầu tư quốc tế nhằm thu lợi nhuận hoặc thực hiện các mục tiêu KT-XHnhất định

Chủ yếu là tư nhân Chính phủ, các tổ chức

quốc tế phi chính phủ tưnhân

nhuận

Phụ thuộc vào kết quả hoặt động sản xuấtkinh doanh và phân chia theo tỷ lệ vốngóp

Thông qua lãi suất chovay, lợi tức từ trái phiếu,lợi tức cổ phần

Ngày đăng: 13/09/2023, 10:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w