Đa số GTGT đầu ra 0% Giá tính thuế = 0 Ko kê khai Không phải nộp 5% 10% GTGT đầu vào ĐKT Được khấu trừ Được khấu trừ Được khấu trừ Không được khấu trừ Được khấu trừ Được khấu t
Trang 11
BẢNG TỔNG HỢP CÁC TRƯỜNG HỢP TÍNH THUẾ GTGT
SƠ ĐỒ NÔNG SẢN CHƯA QUA CHẾ BIẾN
Nông trường
Nông dân
Ngư dân
0%
Giá tính thuế
= 0
Ko kê khai tính thuế
Không chịu thuế GTGT 5% 10%
TH áp
dụng
Xuất
khẩu
Khuyến mại đúng quy định
Tiêu dùng nội
bộ phục
vụ cho
KD (HNKH)
-Nông sản chưa qua chế biến do người trực tiếp nuôi trồng đánh bắt bán ra
-Trực tiếp Nhập khẩu nông sản chưa qua chế biến từ nước ngoài về
-Xuất khẩu thiếu chứng từ thanh toán qua Ngân hàng
-Nông sản chưa qua chế biến do
DN thương mại bán ra
Đa số
GTGT
đầu ra 0%
Giá tính thuế =
0
Ko kê khai Không phải nộp 5% 10%
GTGT
đầu
vào
ĐKT
Được
khấu
trừ
Được khấu trừ
Được khấu trừ Không được khấu trừ
Được khấu trừ
Được khấu trừ
Trực tiếp bán
Ko chịu thuế GTGT
Đầu ra
ko phải nộp
Đầu vào
ko được khấu trừ
Cá nhân
DN thương mại
Tiêu dùng: 5%
DN khác: không kê khai
Trang 22
Điều kiện để được hưởng thuế GTGT 0%
- Có HĐ xuất khẩu
- Có hóa đơn
- Tờ khai hải quan
- Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng
Nếu XK có đủ các chứng từ nhưng thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Từ 0% → chuyển sang không chịu thuế GTGT
- Nghĩa là đầu ra không phải nộp, đầu vào không được khấu trừ
- Mọi đầu vào liên quan đến XK đều không được khấu trừ
Ủy thác xuất khẩu → đi nhờ công ti khác XK
- Nếu thiếu chứng từ thanh toán qua NH → thì Hoa hồng ủy thác không được khấu trừ
ĐK để thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Phải có hóa đơn chứng từ hợp pháp
- Nếu giá trị thanh toán (giá chưa thuế + thuế) từ 20tr trở lên muốn được khấu trừ phải thanh toán KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
Giá thanh toán = Giá chưa thuế + Thuế GTGT
- Hoa hồng x 1,1 = (Tỉ lệ HH x Số lượng x giá giao của chủ hàng) x 1,1
Trang 33
THUẾ TTĐB
- Tất cả các mặt hàng xuất khẩu
+ GTGT 0%
+ Ko chịu thuế TTĐB
- Bán vào khu chế xuất, khu phi thuế quan
+ GTGT 0%
+ Ko chịu thuế TTĐB
Ngoại trừ ô tô bán vào khu chế xuất → vẫn chịu thuế TTĐB
- Nếu ô tô < 24 chỗ
+ GTGT 0%
+ Vẫn chịu thuế TTĐB
Cơ sở SX bán hàng chịu thuế TTĐB cho CS SXKD xuất khẩu
- GTGT 10%
- Không phải chịu thuế TTĐB
- Cho dù sau này CƠ SXKD xuất khẩu có Xuất khẩu được hay không
Đối với cơ sở sản xuất
Bán cho công ti XK XK trực tiếp
→ Không chịu thuế TTĐB
→ GTGT 10%
→ Không chịu thuế TTĐB
→ GTGT 0%
Đối với cơ sở SXKD xuất khẩu
Khi xuất khẩu Khi bán trong nước
→ Không chịu thuế TTĐB
→ GTGT 0%
→ Chịu thuế TTĐB
→ GTGT 10%
Trang 44
Nghiệp vụ nhập khẩu (Tại cơ quan hải quan)
- Có 3 loại thuế phải nộp
Nghiệp vụ nhận gia công
- Tiền công gia công → phải tính thuế GTGT đầu ra
- VD trong đề thi: gia công thuốc lá
+ Người SX là công ti gia công + Chủ lô hàng là người thuê gia công
➔ Khi chủ lô hàng bán ra ngoài thị trường thì phải chịu thuế TTĐB
➔ Bên nhận gia công phải nộp hộ thuế cho bên đưa gia công
- Nghiệp vụ gia công có 2 giá
+ Giá gia công → tình đầu ra
+ Giá bán trên thị trường → tính TTĐB
Tiền thuế TTĐB có 2 cách trả
- Trả khoán là trả luôn tiền công
- Chỉ trả tiền công, tách biệt tiền thuế TTĐB nộp hộ
TH đầu vào chịu TTĐB được khấu trừ (2TH)
- Mua NVL từ công ti trực tiếp sản xuất trong nước dùng để SX hàng hóa chịu thuế TTĐB, sau đó tiêu thụ trong nước
- Nhập khẩu HH, NVL chịu thuế TTĐB
Ở cơ quan thuế, các trường hợp phải nộp thuế TTĐB
1 Thuế NK = Giá thuế NK x Thuế suất thuế NK
2 Thuế TTĐB = (Giá thuế NK + Thuế NK) x Thuế suất TTĐB
3 Thuế GTGT = (Giá thuế NK + Thuế NK + Thuế TTĐB) x
Thuế suất GTGT
vn
X Thê
Trang 55
1 DN nhập khẩu và sản xuất hàng hóa chịu thuế TTĐB bán trong nước
2 DN kinh doanh, dịch vụ chịu thuế TTĐB (karaoke, bar, )
3 DNKD xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của CS sản xuất để XK nhưng lại để lại tiêu thụ trong nước
NOTE
- Giá tính thuế NK (CIF) → giá tại cửa khẩu nước nhập
- Giá tính thuế XK (FOB) → giá tại cửa khẩu nước xuất
Nhập khẩu Cửa khẩu VN Kho
CIF = FOB + CP vận chuyển + CP bảo hiểm (BH quốc tế)
(giá NK)
Trang 66
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Những khoản thu nhập miễn thuế
1 TN từ hoạt động liên doanh trong nước đã nộp thuế tại nơi góp vốn
2 TN từ thực hiện hợp đồng, dịch vụ kĩ thuật phục vụ cho SX Nông nghiệp
3 Nhận tài trợ dùng cho NCKH
Chi phí trang phục
- TH1: CP trang phục bằng tiền ( DN đưa tiền cho NLĐ đi may) → tối đa
được trừ 5trđ/ 1người/ 1 năm
- TH2: CP trang phục bằng hiện vay (DN tự may or thuê DN khác may) → nếu đủ hóa đơn chứng từ sẽ được khấu trừ toàn bộ
Chi mua bảo hiểm nhân thọ, hưu trí, quỹ hưu trí
- 3 điều kiện
+ Phải được ghi trong hợp đồng lao động
+ Phải được quy định trong các văn bản, quy chế, thỏa ước,
+ Không còn nợ bảo hiểm bắt buộc (BHYT, BHXH, BHTN)
➔ Nếu thỏa mãn cả 3 điều kiện thì được trừ 3trđ/ 1 người/ 1 tháng
➔ Nếu vi phạm 1 trong 3 thì toàn bộ không được trừ
Chi phí tiền lương
CP tài trợ trong DN → luôn luôn được trừ
- Tài trợ cho hoạt động đoàn TN trong DN
- Tài trợ cho hoạt động Đảng, công đoàn trong DN
- Chi cho ANQP, dân quân , tự vệ , phòng chống HIV (3 khoản này không
đủ chứng từ vẫn được trừ)
Chi phí tài trợ ngoài DN
- Được trừ khi tài trợ cho các hoạt động sau:
Tiền lương được trừ = Tiền lương đã trả + Trích lập quỹ dự phòng tiền lương
A + A x 17%
Trang 77
+ Tài trợ cho hoạt động liên quan đến Y tế, Giáo dục, NCKH
+ Tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai
+ Tài trợ xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết cho người nghèo,gia đình chính sách (người có công với cách mạng)
- Nếu tài trợ mà có chữ TRỰC TIẾP (ví dụ ủng hộ trực tiếp cho bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện) → luôn luôn không được trừ, muốn được trừ phải ủng hộ thông qua tổ chức
CP khấu hao
1 Khấu hao TSCĐ đã khấu hao hết giá trị → không được trừ
2 DN được phép trích khấu hao nhanh , nhưng mức tối đa không được
tính quá 2 lần PP khấu hao đường thẳng
VD: khấu hao nhanh 1 TSCĐ = 900 Biết khấu hao TSCĐ này theo PP
đường thẳng = 400
→ CP khấu hao không được trừ = 900 – 400 x 2 = 100
3 Khấu hao xe ô tô <= 9 chỗ không được trừ phần tương ứng với
nguyên giá > 1,6 tỉ
VD: Mua ô tô 5 chỗ 3 tỉ, khấu hao 10 năm; CP 1 năm = 300trđ
→ CP ko được khấu trừ = 300 - 1.600
10 = 140
4 Khấu hao TSCĐ không phục vụ cho HĐ SXKD → không được trừ Ngoại trừ: Khấu hao TSCĐ phục vụ cho người lao động (khấu hao
trạm y tế, nhà ăn, nhà để xe, ) → vẫn được trừ vì phục vụ cho
NLĐ
Chi vi phạm hợp đồng
- Là chi phí được trừ nhưng trong trường hợp ở Bước 3 (Thu nhập khác) có Thu VPHĐ thì phải thực hiện bù trừ
Chi vi phạm pháp luật (chi VP hành chính) → không được trừ
- Vi phạm giao thông
- Vi phạm về thuế , môi trường
Trang 88
Chi phí lãi vay
- Lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu (vay ngân hàng) theo tiến độ góp vốn → không được trừ
Lãi vay không được trừ = VLĐ còn thiếu x Lãi suất
- Lãi vay trả cho cá nhân (vay công nhân viên) vượt quá 150% lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước → không được trừ
Chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động ( du lịch, thăm hỏi, đám cưới)
- Tối đa được trừ không quá bình quân 1 tháng lương thực hiện (là lương
đã trả)
VD: Chi phúc lợi cho NLĐ trong năm là 120 Biết tiền lương đã chi trả
trong năm là 1200
→ Chi phúc lợi ko được trừ = 120 – 1200/12 = 20
Chi phí tài sản bị tổn thất
- Nếu đề cho vật tư bị tổn thất do nguyên nhân khách quan (hỏa hoạn , thiện tai, ) phần nào đã được bồi thường thì phần đó không được trừ → Chi phí không được trừ
Chi phí VPHĐ (có thêm thu VPHĐ)
- CP VPHĐ là chi phí được trừ nhưng trường hợp có thu thì phải thực hiện
bù trừ → kết quả của phép tính bù trừ ghi vào TN khác
Nguyên tắc bù trừ: Trước khi bù trừ, CP đó là CP được trừ → nhưng bù trừ
xong trở thành chi phí không được trừ,
VD1: Vay ngân hàng , lãi vay trả BIDV 100, LS 10%, VLĐ còn thiếu 300
(B3 có chỉ tiêu lãi TGNH 120)
Lãi vay
CNV vượt
mức khống chế
=
Lãi trả cho CNV
x Lãi suất – (Lãi cơ bản x 150%)
Trang 99
+ Lãi vay không được trừ = 300 x 10% = 30
+ Lãi vay được trừ = 100 – 30 = 70
+ Bù trừ thu chi lãi vay = 120 – 70 = 50 → ghi vào TN khác
+ CP ko được trừ = 30 + 70 = 100
VD2: Lãi vay trả NHTM 360, LS 12%, VLĐ còn thiếu 1.000
(B3 có chỉ tiêu lãi TGNH 250)
+ Lãi vay không được trừ = 1.000 x 12% = 120
+ Lãi vay được trừ = 360 – 120 = 240
+ Bù trừ thu chi lãi vay = 250 – 240 = 10 → ghi vào TN khác
+ CP ko được trừ = 240 + 120 = 360
NOTE :
- Nếu bù trừ ra dương thì ghi vào TN khác
- Nếu ra âm (giả sử ra –A) thì ghi TN khác bằng 0, ghi –A vào bước 4
Chi nghiên cứu khoa học trong DN
- Chi NCKH → không được trừ phần lấy số dư quỹ NCKH
- Bước 8: (TN tính thuế - Trích lập quỹ NCKH) x 20%
Tối đa 10% của TN tính thuế
- Bước 7: Thu nhập tính thuế ở cuối năm nay nếu dùng cho năm sau → không được trừ nữa vì đã trừ rồi
VD: 2018 TN tính thuế = 1000; DN trích lập quỹ NCKH tối đa
2019 DN không trích lập quỹ NCKH (ở B8), Chi NCKH trong năm 250
→ Năm 2018:
- Quỹ NCKH trích năm 2018 = 10% x 1000 = 100
- Thuế TNDN = (1000 – 100) x 20% = 180
→ Năm 2019
- Chi phí không được trừ = 100
NOTE: Không được nhầm Trích lập quỹ NCKH
Số dư quỹ NCKH (phần trích ở năm trước)
Trang 1010
MỘT SỐ CHI PHÍ KHÁC
1 Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái : chỉ được trừ trong một trường hợp duy nhất
là đánh giá lại các khoản nợ phải trả
2 Cho thuê TS : TN tính thuế là TN nhận về của 1 năm trong TH khấu hao trả trước trong 1 năm thì phần TN tính thuế là DT của năm nay
3 Chuyển nhượng thanh lý TS = TN nhận về - GTCL – CP thanh lí
4 Hoạt động bán ngoại tệ = giá bán – giá gốc mua về
5 Tiệu thụ phế liệu phế phầm = TN nhận về - CP tiêu thu từ phế liệu
6 Các khoản chi khác cho NLĐ được trừ
• Tiền lương trả cho khoảng thời gian nghỉ thai sản
• CP thành lập hiệp hội ngành nghề
• CP đào tạo tay nghề cho CN nữ
• Chi mua đồng phục bảo hộ
• Chi phí trả khác (trả cho GV dạy lớp mẫu giáo của DN)
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CẦN NHỚ
▪ Tiền lương của chủ DN do 1 cá nhân làm chủ (DN tư nhân hoặc là công ty TNHH 1 thành viên) không được tính vào CP được trừ
▪ Chi ủng hộ hội phụ nữ địa phương không được trừ
▪ Thuế TNDN tạm nộp là không được trừ
▪ Nếu hợp đồng lao động quy định tiền lương bao gồm thuế TNCN thì không được trừ còn nếu không bao gồm trong lương thì được trừ
▪ Chi thuê nhà của hộ cá nhân được trừ (kể cả không có hóa đơn)
▪ Khấu hao xe 5 chỗ được trừ hết (vì DN du lịch vận tải khách sản không bị khống chế)
▪ Thuế GTGT phải nộp không được trừ
▪ Chi phí quảng cáo , hội nghị được trừ
▪ Cá nhân thì sẽ ko có hoá đơn GTGt dc DN mới có hoá đơn Mà đa số hiện nay các
DN đang đi thuê nhà của các Hộ gia đình Nên thuê nhà của cá nhân mà ko có hoá đơn mà ko dc tính vào chi phí thì quá thiệt thòi cho Dn Nên thuê nhà của cá nhân
ko có hoá đơn nhưng đầy đủ hợp đồng, có bảng kê là dc trừ
Trang 11
11
Nếu có đồng thời thu và chi NCKH
VD: chi NCKH: 500 Quỹ NCKH: 400 Nhận được tài trợ NCKH: 200
B3:
- Chi NCKH
+ Chi NCKH ko được trừ: 400
+ Chi NCKH được trừ; 500 - 400 = 100
+ Bù trừ thu chi NCKH: 200 - 100 = 100
+ Tổng Chi NCKH không được trừ : 400 + 100 = 500
Cá nhân thì sẽ ko có hoá đơn GTGt dc DN mới có hoá đơn Mà đa số hiện nay các DN đang đi thuê nhà của các Hộ gia đình Nên thuê nhà của cá nhân mà
ko có hoá đơn mà ko dc tính vào chi phí thì quá thiệt thòi cho Dn Nên thuê nhà của cá nhân ko có hoá đơn nhưng đầy đủ hợp đồng, có bảng kê là dc trừ
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
→ Chỉ được trừ khi đánh giá lại các khoản Nợ Phải Trả
→ Các khoản mục tiền tệ → không được trừ
Các thuế
→ Thuế GTGT phải nộp , thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế TNDN tạm
nộp, thuế TNCN( tiền lương bao gồm thuế TNCN) → CP không được trừ
Các khoản CP mua của cá nhân
- Ko có hóa đơn → ko được trừ
- Có hóa đơn → được khấu trừ
Các khoản chi ủng hộ, tài trợ bên ngoài DN Nếu ủng hộ trực tiếp thì ko được trừ