- VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của DN - Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện : +VLĐ đc chi
Trang 1AOF – Kế kiểm học gì làm gì ?
ĐỀ CƯƠNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Câu 1: Nội dung quản trị vốn bằng tiền ?
- Vốn bằng tiền ( gồm tiền gửi NH, tiền đang chuyển ) là 1 bộ phận cấu thành tài sản
ngắn hạn của DN
- Quản trị vốn bằng tiền trong DN bao gồm các nội dung chủ yếu:
- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu
= tiền mặt của DN trong kỳ :
+ Cách xđ đơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân
1 ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Hoặc có thể vận dụng mô hình tổng chi phí tối
thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xđ mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của DN
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt : DN cần quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị mất mát, lợi dụng Thực hiện nguyên tắc thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ ,không được thu chi ngoài quý
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi Việc thực hiện dự báo và q.lý có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất quỹ trong từng thời kỳ để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ của DN khi đáo hạn
Câu 2: Thế nào là vốn lưu động ? Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp?
Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ?
- VLĐ là toàn bộ số tiền ứng trước mà DN bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ
thường xuyên cần thiết cho hoạt động SXKD của DN
- Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện :
+VLĐ đc chia thành vốn vật tư, hàng hóa ( tồn kho nvl, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm); vốn bằng tiền và các khoản phải thu ( tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
ngân hàng ,các khoản phải thu …)
- Phân loại theo vai trò của VLĐ:
+Theo tiêu thức này đc chia thành VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất( nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất); VLĐ trong khâu sản xuất( bán thành phẩm, sp dở dang , vốn chi phí trả trc); VLĐ trong khâu lưu thông ( vốn trong thanh toán , vốn đầu tư ngắn hạn , vốn bằng tiền)
- Nhu cầu VLĐ : là số VLĐ tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động SXKD
của DN đc tiến hành bình thường , liên tục
Nhu cầu VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp
Trang 2- Nhu cầu VLĐ của DN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: quy mô KD của DN ; đặc điểm, tính chất của ngành nghề KD; sự biến động giá cả vật tư, hàng hóa ; trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của DN , trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất, các chính sách của DN trong tiêu thụ hàng hóa,sp,dịch vụ việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp DN xđ đúng nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử dụng VLĐ 1 cách tiết kiệm, có hiệu quả
Câu 3 : Thế nào là tồn kho dự trữ ? Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ vốn tồn kho?
Mô hình EOQ?
- Tồn kho dự trữ là những sản phẩm mà DN dự trữ để đưa vào sản xuất hoặc bán ra sau này Tồn kho dự trữ đc chia làm 3 loại : tài khoản nguyên vật liệu ; tài khoản sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm ; tài khoản thành phẩm
- Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dự trữ của DN
- Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu: chịu ảnh hưởng bởi yếu tố quy mô sx, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của thị trường , giá cả vật tư hàng hóa , khoảng cách vận
chuyển từ nơi cung ứng đến DN
- Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm : chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ
thuật , công nghệ sx , thời gian chế tạo s.phẩm , trình độ tổ chức sx của DN
- Đối với mức tồn kho thành phẩm: các nhân tố ả hưởng là số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự
phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sx và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường
- Mô hình quản lý HTK ( EOQ):
+ Mô hình quản lý HTK dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồn kho dự trữ đc gọi là
mô hình tổng chi phí tối thiểu
+ Nội dung cơ bản của mô hình này là xđ đc mức đặt hàng kinh tế để với mức đặt hàng này
thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất
Mô hình EQO ( trang 477 sách giáo trình)
Câu 4: Nêu ưu điểm,nhược điểm của các phương pháp tính khấu hao?
a, Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Theo pp này, mức kh và tỷ lệ kh hàng năm đc tính bình quân trong suốt thời gian sử dụng
hữu ích của TSCĐ :
Trong đó: MKH: mức khấu hao hàng năm
NG : nguyên giá TSCĐ phải khấu hao
T : tỷ lệ khấu hao hàng năm
Trang 3- Ưu điểm:tính toán đơn giản, chi phí khấu hao được phân bổ vào giá thành sản phẩm ổn
định nên ko gây đột biến về giá thành ; cho phép DN dự kiến trước được thời hạn thu hồi đủ vốn đầu tư vào các loại TSCĐ
- Nhược điểm:pp này ko phù hợp với các TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ , ko đều
đặn giữa các thời kỳ trong năm; do số vốn đc thu hồi bq nên số vốn thu hồi chậm sẽ
chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình
b, Phương pháp khấu hao nhanh:
Thực chất của pp khấu hao nhanh là đẩy nhanh việc thu hồi vốn trong những năm đầu sử dụng TSCĐ Khấu hao nhanh có thể thực hiện theo 2 pp là khấu hao theo số dư giảm dần và
khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng
- Ưu điểm: giúp cho DN nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư , hạn chế ả hưởng cuẩ hao mòn
vô hình , tạo lá chắn thuế từ khấu hao cho DN ( làm giảm thuế thu nhập DN phải nộp)
- Nhược điểm:
+ Làm cho chi phí kinh doanh những năm đầu tăng cao , làm giảm lợi nhuận của DN, ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính , nhất là các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, ảnh hưởng đến giá cổ phiếu của công ty trên thị trường
+ Việc tính toán khấu hao cũng phức tạp hơn do phải tính lại hàng năm và trong 1 mức độ nhất định làm cho chi phí khấu hao ko hoàn toàn phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ
trong qúa trình sử dụng
c, Phương pháp khấu hao theo sản lượng:
Theo pp này, mức khấu hao hàng năm đc xđ = cách lấy sản lượng dự kiến sx hàng năm nhân với mức trích khấu hao tính cho 1 đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn
thành
- Ưu điểm: thích hợp với những TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ trong năm và có
liên quan trực tiếp đến việc sx sản phẩm
Do khấu hao đc tính theo khối lượng sản phẩm hoặc công việc thực tế thực hiện nên phản
ánh hợp lý hơn mức độ hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm
- Nhược điểm: PP này đòi hỏi việc thống kê khối lượng sản phẩm , công việc do TSCĐ
thực hiện trong kỳ phải đc rõ ràng đầy đủ
=> Mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm riêng Hiện tại các DN được phép chủ động lựa chọn pp khấu hao thích hợp với DN mình và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý
và nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ
Câu 4: Các biện pháp quản trị các khoản phải thu?
- Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ DN do mua chịu hàng hóa or dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các DN đều có khoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác
nhau
- Các biện pháp quản trị các khoản phải thu:
Trang 4*Xác định chính sách bán chịu hợp lý đ.với từng khách hàng :
Xđ đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để DN có thể chấp nhận bán chịu Xđ thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu k.hàng
thanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu theo hợp đồng
*Phân tích uy tín tài chính của k.hàng mua chịu:
Đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng khi
khoản nợ đến hạn thanh toán
*Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ:
+ Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp : có bộ phận kế toán theo dõi khách hàng nợ,
kiểm soát chặt chẽ nợ phải thu đối với từng khách hàng
+ Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ
*Ưu điểm của tồn kho dự trữ:
- Việc Doanh nghiệp dự trữ hàng tồn kho sẽ giúp doanh nghiệp tránh bị thiếu hụt yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh, giúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra
liên tục
- Dự trữ hàng tồn kho giúp doanh nghiệp giảm chi phí nhập hàng
- Dự trữ hàng tồn kho giúp doanh nghiệp có được những lượi thế khi giá cả biến động
- Dự trữ hàng tồn kho cũng giúp doanh nghiệp dự phòng được những trường hợp xấu có
thể xảy ra
*Nhược điểm của hàng tồn kho
- Tồn kho dự trữ quá nhiều làm phát sinh chi phí lưu trữ, chi phí cơ hội sử dụng vốn, chi
phí bảo quản
- Việc tồn kho quá lâu có thể sẽ ảnh hưởng tới chất lượng hàng tồn kho và có thể làm
giảm kết quả kinh doanh
- Dự trữ quá nhiều gây tình trạng ứ đọng vốn, hàng tồn kho là tài sản có tính thanh khoản thấp nhất nên nếu tồn kho quá lâu sẽ ảnh hưởng đến vốn của doanh nghiệp, làm quá trình thu hồi vốn chậm lại, không mang vốn vào đầu tư khác được làm hiệu quả sử dụng vốn
không cao
Trang 5- Việc dự trữ quá nhiều hàng tồn kho cũng tác động đến nhu cầu vốn lưu động của
doanh nghiệp, làm tăng nhu cầu vốn lưu động do:
Nhu cầu VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu KH – Nợ phải trả NB + Hiệu suất sử dụng vốn không hiệu quả do hàng tồn kho lớn làm số vòng quay hàng
tồn kho nhỏ
( Số vòng quay HTK = 𝐺𝑉𝐻𝐵
𝐻𝑇𝐾) +Vốn không tham gia được vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
+Ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Câu 6 : Nếu cho khách hàng nợ quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào ?
- Nợ phải thu khách hàng là số tiền công ty cho khách hàng nợ lại tiền trong quá trình bán
hàng
+ Nếu doanh nghiệp cho khách hàng nợi lại tiền hàng sẽ có mặt tích cực là giúp doanh nghiệp đẩy mạnh quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, chính sách bán hàng nới lỏng trong khâu thanh toán giúp doanh nghiệp bán được hàng tới tất cả các khách hafngcos nhu cầu( kể cả chưa có tiền thanh toán ngay) từ đó làm tăng doanh thu bán hàng của doah
nghiệp, góp phần tăng lợi nhuận, mở rộng tị trường
+ Nhưng nếu công ty cho khách hàng nợ lại quá nhiều tiền hàng thì cũng ảnh hưởng đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp cụ thể:
- Làm tăng nguy cơ gặp rủi ro có thể mất nợ, không thu hồi được nợ
- Phát sinh thêm các chi phí thu hồi công nợ
-Ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn do:
+ Số vòng quay NPT = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑐ó 𝑉𝐴𝑇
𝑇𝑟𝑢𝑛𝑔 𝑏ì𝑛ℎ 𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢
+ Kỳ thu tiền trung bình = 360
𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑁𝑃𝑇
- NPT trung bình lớn làm số vòng quay NPT giảm dẫn đến kỳ thu tiền trung bình lớn , làm
thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp tăng lên
- Cho nợ lại quá nhiều tiền hàng sẽ làm cho quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng
bị tác động, doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn, làm mất đi cơ hội sử dụng vốn
- Ngoài ra NPT quá lớn cũng tác động đến các chỉ tiêu vầ hệ số khả năng thanh toán của
doanh nghiệp
Trang 6- Kết luận: Doanh nghiệp cần có những chính sách bán hàng phù hợp với từng điều kiện, thời điểm, cần xem xét đến sự tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp để đưa ra chính
sách bán hàng
Câu 7: Có ý kiến cho răng “ 1 doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho trong năm ở mức cao so với mức trung bình của ngành , điều đó chứng tỏ việc quản lý sử dụng vốn vật tư hàng hóa của Doanh nghiệp là tốt” theo bạn ý kiến này là đúng hay sai?
- Số vòng quay HTK = 𝐺𝑉𝐻𝐵
𝐻𝑇𝐾 𝑏𝑞𝑢𝑎𝑛 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘𝑦
=> Đây là 1 hệ số khá quan trọng để đánh giá hiệu suất hoạt động của Doanh nghiệp Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh và chính sách tồn kho của DN Thường khi số vòng quay HTK của DN đạt cao hơn so với các DN trong ngành sẽ chỉ ra việc tổ chức và quản lý dự trữ của DN là tốt, DN có thể rút ngắn được chu kì kinh doanh, giảm được lượng vốn bỏ ra vào HTK
Tuy nhiên, hệ số này cao quá cũng không tốt vì
+ Như vậy lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường không đạt=> DN bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị trường
+ Dự trữ nguyên vật liệu k đủ cho khâu sản xuất có thể dẫn đến việc dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ
Vì vậy, hệ số vòng quay HTK cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sx và đáp ứng được nhu cầu khá ch hàng
- Nếu chỉ sử dung hệ số này mà so sánh với trung bình ngành thì chưa đủ, mà phải kết hợp
so sánh với chính bản thân doanh nghiệp ở kì trước Như vậy nhận định trên chưa hợp lý
Câu 8: Có ý kiến cho rằng “ Khi 1 DN có kì thu tiền bình quân ở năm nay tăng lên so với nắm trước, điều này chứng tỏ công tác quản lý thu hồi công nợ của DN năm nay kém hơn năm trước?” Theo bạn ý kiến này đúng hay sai? Vì sao
- Kỳ thu tiền bình quân phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng của DN kể
từ lúc giao hàng đến khi thu được tiền bán hàng
- + Kỳ thu tiền trung bình = 360
Trang 7Như vậy khi 1 DN có kì thu tiền bình quân ở năm nay tăng lên so với năm trước chứng tỏ số còng quay nợ phải thu của doanh nghiệp giảm so với năm trước, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của DN năm nay kém hơn so với năm trước => Ý kiến trên đúng
Câu 9: Phân biệt nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động và hiệu quả hoạt động DN?
● Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động
- Bao gồm các chỉ tiêu: Vòng quay HTK, số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền, hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác, vòng quay TS hay toàn bộ vốn trongv
kỳ
- Dùng để đo lường năng lực quản lý và mức độ sử dụng vốn và tài sản của DN, đánh giá mức độ hoạt động kinh doanh của DN
- Đánh giá về quá trình sản xuất kinh doanh là chủ yếu
- Liên quan nhiều đến các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
● Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động
- Bao gồm các chỉ tiêu: ROA, ROE, BEP, ROS, Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD
- Dùng để do lường mối tương quan giữa kết quả đạt được của DN với việc DN bỏ ra để có được kết quả đó
- Đánh giá về kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
- Liên quan nhiều đến các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Câu 10: Nêu sự khác nhau giữa bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền với báo cáo lưu chuyển tiền tệ?
- Khái niệm báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình thu – chi tiền tệ được phân loại theo 3 hoạt động:hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu
tư và hoạt động tài chính trong 1 thời kỳ nhất định
- Nội dung của các dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
+ Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Bao gồm các khoản thu – chi liên quan đến
hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ
+ Dòng tiền từ hoạt động đầu tư: Bao gồm các khoản thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư mua sắm hoặc hoặc thanh lý các tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài
hạn
+ Dòng tiền từ hoạt động tài chính: Bao gồm các khoản thu, chi liên quan đến hoạt động huy động vốn từ chủ nợ và chủ sở hữu, hoàn trả vốn cho chủ nợ, mua lại cổ phần,, chia
lãi cho nhà đầu tư, chia cổ tức cho cổ đông
Khái niệm bảng diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền:
Bảng phân tích diễn biến nguồn tiền và sử dụng tiền phản ánh tổng quát diễn biến thay đổi của nguồn tiền và sử dụng tiền trong mối quan hệ với vốn bằng tiền của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ nhất định giữa 2 thời điểm lập bảng cân đối kế toán
Trang 8Nội dung : Tính toán sự thay đổi của mỗi khoản mục trên bảng cân đối kế toán ( TS, NPT, VCSH)
Sử dụng tiền : điền các chỉ tiêu làm tăng tài sản và làm giảm nguồn vốn
Diễn biến nguồn tiền : điền các chỉ tiêu làm giảm tài sản và làm tăng nguồn vốn
Bảng cho ta biết số tiền tăng hay giảm của doanh nghiệp trong kỳ đã được sử dụng vào những việc gì ? và các nguồn phát sinh dẫn đến tăng hoặc giảm tiền Trên cơ sở đó có thể định hướng huy động vốn cho các thời kỳ tiếp theo
Câu 11:Phân biệt hiệu suất hoạt động và hiệu quả hoạt động?
- Hệ số hiệu suất hoạt động: Hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý và khai thác mức độ hoạt động của các tài sản hiện có của doanh nghiệp Thông thường các hệ số hoạt động sau đây được sử dụng trong việc đánh giá mức độ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑉𝐿Đ
Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn #
+ Hiệu suất sd VCĐ và Vốn dài hạn # = 𝐷𝑇𝑇
𝑉𝐶Đ 𝑣à 𝑉𝐷𝐻 #= 𝐷𝑇𝑇
𝑇𝑆𝐷𝐻 𝑏𝑞 + Vòng quay TS = 𝐷𝑇𝑇
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
ROS = 𝐿𝑁𝑆𝑇
𝐷𝑇𝑇 (%)
⇨ Khả năng tiết kiệm chi phí của DN là tốt hay xấu
⇨ Cho biết Trong 1 đồng Doanh thu thuần DN thu được trong kỳ thì DN thu lại
được bn đồng LNST
+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của TS(BEP)
Trang 9BEP = 𝐿𝑁 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦 𝑣à 𝑡ℎ𝑢ế
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑇𝑆 𝑣à 𝑉𝐾𝐷𝑏𝑞 (%)
⇨ Phản ánh khả năng sinh lời của TS hay VKD của DN khi không tính đến ảnh
hưởng của nguồn gốc VKD và thuế TNDN
+ Tỷ suất LNTT trên VKD = 𝐿𝑁 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑡ℎ𝑢ế
𝑉𝐾𝐷𝑏𝑞 (%)
⇨ Phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời bao nhiêu đồng
LN sau khi đã trang trải lãi và tiền vay
+ Tỷ suất LNST trên VKD (ROA)
ROA = 𝐿𝑁𝑆𝑇
𝑉𝐾𝐷𝑏𝑞 (%)
⇨ Phản ánh mỗi đồng vốn sd trong kỳ tạo ra bn đồng LNST
+ Tỷ suất LNST trên VCSH (ROE)
ROE = 𝐿𝑁𝑆𝑇
𝑉𝐶𝑆𝐻 𝑏𝑞 (%)
⇨ Phản ánh mức LNST thu được trên mỗi đồng VCSH
Câu 12: Nêu nội dung phương pháp phân tích Dupont?
❖ Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thế trên vốn kinh doanh được xác định như sau:
ROA = Tỷ suất LNST trên doanh thu x vòng quay toàn bộ vốn
Qua việc xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của các yếu tố tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và vòng quay toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Trên cơ sở đó, người quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
❖ Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE có thể được thiết lập từ các mối quan hệ sau:
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn kinh doanh
(ROA)
Trang 10- Qua công thức trên, cho thấy 3 yếu tố chủ yếu tác động đến ROE
+ ROS: phản ánh trình độ quản trị doanh thu và chi phí quản lý của doanh nghiệp
+ Vòng quay tài sản ( vòng quay toàn bộ vốn): phản ánh trình độ khai khác và sd tài sản của
DN
+ Hệ số vốn trên VCSH:phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho HĐ của DN
⇨ Từ đó, các nhà quản lý doanh nghiệp xác định và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng ROE của doanh nghiệp
❖ Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp
- Tỷ lệ tăng trưởng bền vững là tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận và cổ tức cho chủ sở hữu hiện hành mà không làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn và không phải huy động vốn chủ sở hữu từ bên ngoài
- Công thức tính tỷ lệ tăng trưởng bền vững:
g = ROE 0 x tỷ lệ lợi nhuận giữ lại
= ROE 0 x ( 1- hệ số trả cổ tức)
Mà ROE= ROS x vòng quay toàn bộ vốn x 1
1−𝐻ệ 𝑠ố 𝑛ợ
Công thức mở rộng :
g= ROS x vòng quay TS x hệ số vốn trên VCSH x tỷ lệ lợi nhuận giữ lại
- Như vậy, có 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng lợi nhuận và cổ tức cho các chủ sở hữu hiện hành đó là:
+ ROS và vòng quay TS: nhân tố do chính sách đầu tư vốn tạo ra
+ Hệ số vốn trên VCSH: nhân tố do chính sách tài trợ vốn tạo ra
+ Tỷ lệ LN giữ lại: nhân tố do chính sách phaann phối lại lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Trang 11⇨ Giúp nhà quản trị hiểu rằng muốn tối đa hóa giá trị công ty phải tối đa hóa tỷ lệ tăng trưởng dòng tiền cho chủ sở hữu trong tương lai Muốn vậy, thì phải quản trị tài chính một cách hiệu quả
Câu 13:Nêu nội dung công thức ý nghĩa của nhóm hệ số phản ánh hiệu quả hoạt động?
Hệ số hiệu quả hoạt động: Là thước đo đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nó là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của doanh nghiệp Hệ số hiệu
quả hoạt động bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:
+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS)
ROS = 𝐿𝑁𝑆𝑇
𝐷𝑇𝑇 (%)
⇨ Khả năng tiết kiệm chi phí của DN là tốt hay xấu
⇨ Cho biết Trong 1 đồng Doanh thu thuần DN thu được trong kỳ thì DN thu lại
được bn đồng LNST
+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của TS(ROA)
ROA = 𝐿𝑁 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦 𝑣à 𝑡ℎ𝑢ế
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑇𝑆 𝑣à 𝑉𝐾𝐷𝑏𝑞 (%) Phản ánh khả năng sinh lời của TS hay VKD của DN khi không tính đến ảnh hưởng của
nguồn gốc VKD và thuế TNDN
+ Tỷ suất LNTT trên VKD = 𝐿𝑁 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑡ℎ𝑢ế
𝑉𝐾𝐷 𝑏𝑞 (%) Phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời bao nhiêu đồng LN sau
khi đã trang trải lãi và tiền vay
+ Tỷ suất LNST trên VKD (ROA)
ROA = 𝐿𝑁𝑆𝑇
𝑉𝐾𝐷 𝑏𝑞 (%)
Phản ánh mỗi đồng vốn sd trong kỳ tạo ra bn đồng LNST
+ Tỷ suất LNST trên VCSH (ROE)
ROE = 𝐿𝑁𝑆𝑇
𝑉𝐶𝑆𝐻 𝑏𝑞 (%) Phản ánh mức LNST thu được trên mỗi đồng VCSH
Câu 14: Giải thích các khoản mục sau: “ Vốn chủ sở hữu, Thặng dư vốn cổ phần, quỹ ĐTPT, Quỹ khen thưởng phúc lợi “?
1.Vốn chủ sở hữu là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên
trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần
Trang 12Có 3 nguồn tạo nên VCSH: số tiền góp vốn của các nhà đầu tư, tổng số tiền tạo ra từ kết quả hoạt động sxkd( lợi nhuận CPP ) và chênh lệch đánh giá lại tài sản
Vốn chủ sở hữu gồm: vốn kinh doanh ( vốn góp và lợi nhuận chưa chia), chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ của doanh nghiệ như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi Ngoài ra VCSH còn gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp( kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phát không hoàn lại )
2.Thặng dư vốn cổ phần hay còn lại là thằng dư vốn trong công ty cổ phần, đây là khoản
chênh lệch mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế phát hành
Thặng dư vốn cổ phần = (Giá phát hành cổ phần – Mệnh giá) x SL cổ phần phát hành
Thặng dư vốn cổ phần được hình thành từ việc phát hành thêm cổ phần và khoản thặng dư này sẽ được chuyển thành cổ phần, kết chuyển vào vốn đầu tư của chủ sở hữu trong tương lai Khoản thặng dư này sẽ không được xem là vốn cổ phần cho tới khi được chuyển đổi thành cổ phần và kết chuyển vào vốn đầu tư của công ty
3.Quỹ đầu từ phát triển : Quỹ này được sử dụng vào việc đầu tư mở rộng sản xuất, phát
triền kinh doanh, đổi mới thay thế máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, đổi mới trang thiết bị công nghệ và điều kiện làm việc của doanh nghiệp Tham gia góp vốn liên doanh, liên kết ( nếu có )
Mục đích của quỹ này là nhằm để đầu tư phát triển trong tương lai và hy vọng sẽ tạo sự gia tăng về thu nhập cho chủ sở hữu/ cổ đông trong tương lai, theo đó sẽ làm gia tăng giá trị cho công ty
4.Quỹ phúc lợi: quỹ này dùng để :
+ Đầu tư, xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xây dựng các công trình phúc lợi công
cộng của doanh nghiệp; góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành hoắc với các đơn vị khác theo hợp đồng
+ Chi phí cho các hoạt động phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên công ty, phúc
lợi xã hội
+ Trợ cấp khó khăn thường xuyên hoặc đột xuất cho người lao độngg kể cả những trường
hợp về hưu, về mất sức, lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa hoặc làm công tác từ thiện
5.Quỹ khen thưởng: quỹ này dùng để:
+ Thưởng cuối năm hay thường kỳ cho người lao động trong doanh nghiệp về những thành
tích họ đã đạt được trong hoạt động kinh doanh
+ Thưởng đột xuất cho những cấ nhân, tập thể trong doanh nghiệp có thành tích đột xuất + Thưởng cho cá nhân và đơn vị bên ngoài doanh nghiệp do có đóng góp nhiều cho hoạt
động kinh doanh, công tác quản lý của doanh nghiệp
Câu 15: Thế nào là hệ số Beta? Mối quan hệ giữa rủi ro và tỷ suất sinh lời
1) Hệ số beta Là hệ số đo lường mức độ biến động tỷ suất sinh lời của cổ phiếu cá biệt so
với mức độ biến động tỷ suất sinh lời danh mục cổ phiếu thị trường
βi = COV(i.m):𝜎m2
Trong đó: βi là hệ số beta của chúng khoán i
Trang 13COV(i.m): Hiệp phương sai trung bình giữa TSSL của cổ phiếu i và TSSL danh mục thị
trường
𝜎m 2 : phương sai của TSSL dmtt
+) Hệ số beta cho phép biết được chứng khoán là có nhiều rủi ro và nhạy hay ngược lại
chắc chắn và ổn định
Cổ phiếu có:
Beta>1: cổ phiếu nhạy hơn, rủi ro hơn thị trường
beta = 1: cổ phiếu thay đổi theo thị trường
beta < 1: cổ phiếu kém nhạy hơn, ít rủi ro hơn thị trường
Beta cho biết sự thay đổi lên và xuống lợi nhuận cùng cổ phiếu cùng vs thị trường chứng
khoán và beta sẽ đo lường rủi ro của chứng khoán
2) Hệ số beta của danh mục đầu tư: βp
βp = ∑𝑛𝑖=1 𝑊𝑖 βi
βi: Là hệ số beta của chứng khoán i
Wi : tỷ trọng của khoản đầu tư và chứng khoán i trong danh mục
Một cổ phiếu có beta lớn hơn một đưa vào một danh mục đầu tư có beta bằng một thì beta của danh mục và rủi ro của danh mục sẽ tăng lên và ngược lại vì vậy beta của một cổ phiếu
đo lường mức độ đóng góp vào ruir ro danh mục của cổ phiếu đó
3) Mqh giữa rủi ro vs TSSL đòi hỏi:
=>TSSL Mà nhà đầu tư đòi hỏi là TSSL Cần thiết tối thiểu phải đạt được khi thực hiện đầu
tư sao cho có thể bù đắp được ruir ro có thể gặp phải trong đầu tư
=>TSSL đòi hỏi của 1 khoản dtu có quan hệ đồng biến với rủi ro của chứng khoán đó
=>TSSL thị trường được xác định = TSSL bình quân Của toàn bộ hay một số lớn cổ phiếu
đang được giao dịch trên thị trường
Ước lượng hệ số beta trong thực tế: trong thực tế các nhà kinh doanh sử dụng mô hình hồi quy dựa trên số liệu lịch sử để ước lượng hệ số beta thông thường ở các nước phát triển đều
có một số công ty cung cấp số liệu này, beta thông thường được tính trong nhiều giai đoạn 1
Rm: TSSL của thị trường ( TSSL của danh mục thị trường)
βi : hso beta ( hso rủi ro của khoản dtu i)
⇨ Ý nghĩa
So sánh TSSL đòi hỏi (ri) vs TSSL kỳ vọng của khoản dtu
Nếu ri< TSSL kỳ vọng của khoản dtu -> nên dtu vào cp i
Nếu ri> TSSL kỳ vọng của khoản dtu -> không nên dtu vào cp i
Trang 14TSSL đòi hỏi dvs 1 khoản dtu đc xđ dựa trên cơ sở TSSL phi rủi ro cộng thêm phần bù rủi
ro của cổ phiếu
+ TSSL phi rủi ro = lãi suất thực + mức lạm phát
+TSSL bù cho rủi ro của cổ phiếu => mức bù rr của cp:
Mức bù rủi ro của cổ phiếu = rủi ro lãi suất + rủi ro thanh khoản + rủi ro vỡ nợ + rủi ro
thuế suất
Mức bù rủi ro của cổ phiếu i = Mức bù rủi ro của thị trường * hso beta của cổ phiếu i Câu 16: Có ý kiến cho rằng giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền chỉ thực chất là một khái niệm Anh chị hãy cho biết ý kiến của mình về nhận định này?
*Ý kiến giá trị hiện tại và giá trị tương lai của dòng tiền chỉ thực chất là một khái niệm là chưa chính xác do giá trị thời gian còn ứng dụng được nhiều mặt khác nhau như
- Xác định lãi suất:
- Trong nhiều trường hợp có thể biết rõ các giá trị của dòng tiền nhưng không biết tỷ lệ lãi
suất và cần phải tìm chúng để phục vụ cho việc ra quyết định
+ Lãi suất trong trường hợp mua hàng trả góp
+ Lãi suất thực hưởng
𝑚)m – 1
Trong đó: r ef : Lãi suất thực hưởng tính theo năm
r: Lãi suất danh nghĩa tính theo năm
m: Số lần(số kỳ) tính lãi trong năm
+ Lãi suất tương đương
Trong trường hợp lãi suất được quy định theo kỳ( tháng, quý, 6 tháng) và trong năm quy
định nhiều kỳ tính lãi tương ứng thì lãi suất tương đường theo năm được xác định như sau:
r = (1+rk)m – 1
Trong đó: r: Lãi suất tính theo năm
r k: Lãi suất quy định tính theo kỳ nhỏ hơn 1 năm( 1 tháng, 6 tháng)
m: Số lần(số kỳ) tính lãi trong năm
- Lập kế hoạch trả nợ
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp có thể vay dài hạn, thuê mua trả góp thuê tài chính các loại tài sản, máy móc, thiết bị Để chủ động trong việc trả nợ và thuận tiện trong việc theo dõi công nợ các doanh nghiệp phải lập kế hoạch trả nợ nhằm giúp doanh nghiệp
biết rõ phần vốn gốc đã trả, phần chưa trả và tiền lãi
Áp dụng công thức tính giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều cuối kỳ:
−𝑛 𝑟
Câu 17: Tại sao mục tiêu trong quản trị tài chính DN là tối đã hóa giá trị DN?
1.Khái niệm quản trị tài chính DN: