Đặt trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất gỗ, hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp này xoay quanh Logistics như vận chuyển nguyên vật liệu,lưu kho nguyên vật liệu, thành phẩm và
Trang 1VŨ THÀNH LONG
NGHIÊN CỨU CHI PHÍ LOGISTICS
CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG
Hµ Néi - 2015
Trang 2VŨ THÀNH LONG
NGHIấN CỨU CHI PHÍ LOGISTICS
CỦA CễNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG Chuyờn ngành: Quản trị kinh doanh Logistics
Người hướng dẫn khoa học: ts đặng thu hơng
Hà Nội - 2015
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Thành Long
Trang 5triển – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt nhữngkiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường Đặc biệt, tôi
xin chân thành cảm ơn TS Đặng Thu Hương đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho
tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị đang công tác tại công ty TNHHXây dựng và Đầu tư Thương mại Hùng Cường và một số doanh nghiệp khác trênđịa bàn huyện Thạch Thất, Hà nội đã hết lòng hỗ trợ, cung cấp số liệu và đóng góp
ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn
Trang 6LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ LOGISTICS TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7
1.1 Khái quát về chi phí logistics và vai trò trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất 7
1.1.1 Khái quát về chi phí logistics của các doanh nghiệp sản xuất 7
1.1.2 Vai trò của chi phí logistics trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất 10
1.2 Các bộ phận cấu thành chi phí logistics của doanh nghiệp sản xuất 12
1.2.1 Cơ cấu, thành phần về chi phí logistics của doanh nghiệp sản xuất 12
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chi phí logistics trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất 21
1.3 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chi phí logistics trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất 22
1.3.1 Yếu tố chung 22
1.3.2 Yếu tố đặc thù của doanh nghiệp sản xuất trong phạm vi nghiên cứu .26
1.4 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về giảm chi phí logistics của doanh nghiệp sản xuất 28
1.4.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản 28
1.4.2 Kinh nghiệm của Thái Lan 29
1.4.3 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trên địa bàn huyện Thạch Thất 31
Trang 72.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Hùng Cường 34
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Hùng Cường 34
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 35
2.1.3 Kết quả kinh doanh chính của công ty qua các năm 37
2.2 Đặc điểm về chi phí Logistics trong hoạt động sản xuất đồ gỗ nội thất của công ty TNHH Hùng Cường 40
2.3 Phân tích thực trạng chi phí logistics của Công ty TNHH Hùng Cường 41
2.3.1 Phân tích chi phí dịch vụ khách hàng 41
2.3.2 Phân tích chi phí vận tải 45
2.3.3 Phân tích chi phí dự trữ 48
2.3.4 Phân tích chi phí kho bãi và bảo quản 52
2.3.5 Phân tích chi phí sản xuất và thu mua 56
2.3.6 Phân tích chi phí trao đổi thông tin 59
2.3.7 Phân tích tổng chi phí logistics 60
2.4 Đánh giá thực trạng chi phí logistics của công ty TNHH Hùng Cường 66
2.4.1 Những kết luận rút ra khi nghiên cứu chi phí logisstics của công ty 66
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 67
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HÙNG CƯỜNG 70
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới và những yêu cầu đặt ra trong việc giảm chi phí logistics 70
3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 70
3.1.2 Những yêu cầu đặt ra trong viêc cắt giảm chi phí 70
3.2 Giải pháp giảm chi phí Logistics của công ty 73
3.2.1 Nhóm giải pháp đối với dịch vụ khách hàng 73
3.2.3 Nhóm giải pháp đối với hoạt động kho hàng, bảo quản 83
3.2.4 Nhóm giải pháp đối với hoạt động dự trữ 84
3.2.5 Nhóm giải pháp đối với hoạt động quản lý thông tin 85
Trang 8chi phí Logistics của công ty nói chung 88
3.3.1 Về phía địa phương 88
3.3.2 Về phía doanh nghiệp 89
3.3.3 Về phía hiệp hội ngành hàng 90
KẾT LUẬN 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DN Doanh nghiệp
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
XNK Xuất nhập khẩu
Trang 10Bảng 2.2 Chi phí dịch vụ khách hàng của công ty TNHH Hùng Cường 43
Bảng 2.3 Tỷ trọng chi phí dịch vụ khách hàng so với doanh thu 44
Bảng 2.4 Chi phí vận tải của công ty qua các năm 47
Bảng 2.5 Tình hình dự trữ của công ty qua các năm 50
Bảng 2.6 Chi phí dự trữ của công ty qua các năm 51
Bảng 2.7 Số lượng kho của công ty 52
Bảng 2.8 Chi phí kho bãi và bảo quản của công ty qua các năm 55
Bảng 2.9 Chi phí sản xuất thu mua và tỷ lệ chi phí sản xuất thu mua so với doanh thu qua các năm 59
Bảng 2.10 Chi phí trao đổi thông tin qua các năm của công ty 60
Bảng 2.11 Tổng chi phí logistics qua các năm của công ty 61
Bảng 2.12 Tỷ lệ tổng chi phí logistics so với tổng doanh thu qua các năm 61
Bảng 2.13 Tỷ trọng chi phí logistics trong tổng giá thành sản xuất và tổng doanh thu 62
Bảng 2.14 Cơ cấu các loại chi phí trong tổng chi phí logistics 64
Bảng 2.15 Tỷ trọng các chi phí thuộc chi phí logistics của doanh nghiệp được khảo sát 65
Bảng 3.1: Ma trận phân loại khách hàng – sản phẩm 76
Bảng 3.2: Lựa chọn các mức dịch vụ khách hàng với các nhóm khách hàng – sản phẩm 78
Trang 11Sơ đồ 1.1 Chi phí logistics xác định bởi Lambert 9
Sơ đồ 1.2 Cấu thành chi phí dự trữ 19
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Hùng Cường 35
Sơ đồ 2.2 Kênh phân phối trực tiếp của công ty TNHH Hùng Cường 47
Sơ đồ 2.3: Kênh phân phối gián tiếp của Công ty 47
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 LNST, VCSH và tổng tài sản của công ty qua các năm 39
Biểu đồ 2.2 Sự tăng giảm các chỉ số tài chính qua các năm 2011 – 2014 40
Biểu đồ 2.3 Chi phí dịch vụ khách hàng của công ty qua các năm 44
Biểu đồ 2.4 Số lượng chuyến xe công ty thuê qua các năm 46
Biểu đồ 2.5 Chi phí vận chuyển của công ty qua các năm 48
Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ chi phí dự trữ so với doanh thu của công ty 52
Biểu đồ 2.7 Tỷ lệ chi phí kho bãi và bảo quản so với doanh thu 56
Biểu đồ 2.8 Chi phí sản xuất và thu của công ty TNHH Hùng Cường qua các năm 58
Biểu đồ 2.9 Tốc độ tăng tổng chi phí logistics so với tốc độ tăng tổng doanh thu63 Biểu đồ 2.10 Tỷ trọng các loại chi phí trong tổng chi phí logistics các doanh nghiệp được khảo sát 66
Biểu đồ 3.1:Mối quan hệ giữa dịch vụ khách hàng với doanh thu và chi phí 74
Trang 12VŨ THÀNH LONG
NGHIÊN CỨU CHI PHÍ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Logistics
Hµ Néi - 2015
Trang 13TÓM TẮT LUẬN VĂN
Việt Nam đang là nước chế biến và xuất khẩu đồ gỗ gia dụng đứng thứ 2 Châu
Á sau Trung Quốc và đứng đầu Đông Nam Á, mặc dù vậy các doanh nghiệp chếbiến gỗ Việt Nam cũng không bỏ quên thị trường trong nước với quy mô khôngngừng tăng lên Tuy nhiên ở thị trường trong nước, các doanh nghiệp (DN) tư nhânchiếm tới 94% và phần lớn trong số này là các doanh nghiệp nhỏ với sức cạnhtranh, năng lực sản xuất còn nhiều yếu kém Theo khảo sát độc lập của hãngKPMG, tiêu dùng đồ gỗ của Việt Nam 4 năm trở lại đây rơi vào khoảng 19, 8 tỷUSD/năm Trong đó, tiêu dùng đồ gỗ cho các hộ gia đình khu vực thành thị chiếmkhoảng 30%, 40% cho các công trình dự án mới và 30% thị phần còn lại cho dân cưkhu vực nông thôn Tuy nhiên, điều đáng buồn là mức tiêu thụ đồ gỗ của các DNngành gỗ Việt tại thị trường trong nước trong vài năm trở lại đây chỉ xê dịch ở mứckhoảng 2, 5 tỷ USD/năm, con số này là quá thấp so với một thị trường hơn 90 triệudân như Việt Nam Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là
do trình độ quản lý của các DN sản xuất chế biến gỗ còn yếu kém, chưa đồng bộ,dẫn tới chi phí tăng cao và kéo theo đó là giảm sút năng lực cạnh tranh
Công ty TNHH xây dựng và đầu tư Thương mại Hùng Cường (gọi tắt là Công
ty Hùng Cường) được thành lập từ năm 2010, đặt cơ sở sản xuất tại huyện ThạchThất, Hà Nội với ngành nghề chính là sản xuất và chế biến sản phẩm gỗ nội thất chothị trường nội địa (chủ yếu là các tỉnh phía Bắc) với số vốn điều lệ năm 2014 là 5 tỷđồng Đây là một doanh nghiệp điển hình cho các DN vừa và nhỏ trong nước, cũngđứng trước các cơ hội và thách thức đòi hỏi cần phải có giải pháp kịp thời và đồng
bộ để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và bắt kịp với xu hướng chính của thịtrường trong thời gian tới
Thêm vào đó, các DN trong nước cũng đang chuyển mình mạnh mẽ khiến chocông ty TNHH Hùng Cường hiện tại đang phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ cácđối thủ Cùng với việc nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến về kiểu dáng, công tycũng tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh bằng những nỗ lực giảm chi phí hoạtđộng, trong đó chi phí cho hoạt động logistics của công ty chiếm một phần không
Trang 14nhỏ Thêm vào đó, hiện nay các doanh nghiệp sản xuất gỗ vừa và nhỏ của Việt Namđều đang phải đối mặt với nhiều thách thức như trình độ sản xuất, quản lý Trình độquản lý yếu kém đang là điểm yếu rất lớn của doanh nghiệp Việt Nam nói chung,nếu khắc phục được điểm yếu này, doanh nghiệp sẽ tạo được lợi thế cạnh tranhkhông nhỏ Đặt trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất gỗ, hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp này xoay quanh Logistics như vận chuyển nguyên vật liệu,lưu kho nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm, vận chuyển hàng hóa chưahoàn thiện giữa các khâu sản xuất, vận chuyển hàng hóa trong kho và đến điểm tiêuthụ Nếu không quản lý tốt chi phí này, doanh nghiệp sẽ bị thất thoát chi phí rất lớn.Điều này đặt ra câu hỏi cho ban lãnh đạo công ty TNHH Hùng Cường về việc tìm
ra các giải pháp giúp cắt giảm chi phí logistics trong hoạt động kinh doanh, vì thế
việc “Nghiên cứu chi phí logistics của công ty TNHH xây dựng và đầu tư thương
mại hùng cường” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho bài luận văn này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu chính: Luận văn được thực hiện nhằm tìm ra các giải
pháp cắt giảm chi phí logistics của công ty TNHH Hùng Cường, qua đó giúp nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp này
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
Phân tích đánh giá mức độ hợp lý của chi phí logistics của doanh nghiệp
Tìm ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên và các cơ hội để cắt giảm chi phílogistics của doanh nghiệp
Đưa ra các giải pháp giảm chi phí logistics nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp
Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ, danhmục viết tắt, danh mục tìa liệu tham khảo thì nội dung của luận văn được kết cấugồm 03 chương
Trang 15CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ LOGISTICS TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Chương 1 giới thiệu cho người đọc tổng quan về chi phí kinh doanh nói chung
và chi phí logistics nói riêng, cụ thể là cho các doanh nghiệp sản xuất Theo đó,
“Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí phát sinh liên
quan đến hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định”
Dù chưa có khái niệm thống nhất về chi phí logistics nhưng cho tới nay đa sốcác nhà nghiên cứu và tổ chức kinh doanh thường sử dụng khái niệm về chi phílogistics do Lambert đưa ra Chi phí logitics xác định bởi Lambert bằng tổng cácchi phí liên quan đến dịch vụ khách hàng, chi phí liên quan đến vận tải, chi phí liênquan đến dự trữ, chi phí liên quan đến quản lý kho, chi phí liên quan đến sản xuất
và chi phí liên quan đến giải quyết đơn hàng, thông tin
Vấn đề tiếp theo mà chương đề cập đến chính là hệ thống chỉ tiêu đánh giá chiphí logistics trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, bao gồm:
- Tỷ trọng tổng chi phí logistics trong giá thành sản xuất
- Tỷ trọng tổng chi phí logistics trong doanh thu bán hàng
- Cơ cấu các loại chi phí logistics trong tổng chi phí logistics
- Tốc độ tăng tổng chi phí logistics qua các nămTiếp đó, chương 1 cũng đưa ra các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chi phílogistics trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất, được chiathành nhóm yếu tố chung và nhóm yếu tố đặc thù của doanh nghiệp trong phạm vinghiên cứu
Trong đó nhóm yếu tố chung bao gồm: cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật; tăngtrưởng kinh tế; môi trường pháp lý; khoa học công nghệ và mạng lưới giao thôngvận tải
Nhóm yếu tố đặc thù bao gồm: quy mô các doanh nghiệp sản xuất gỗ chủ yếu
là nhỏ và vừa; nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh chủ yếu từ nhập
Trang 16khẩu, thị trường tiêu thụ chủ yếu là các tỉnh thành khu vực miền Bắc; tính liên kếtgiữa các doanh nghiệp cùng ngành còn thiếu chặt chẽ, chưa đạt được mức độchuyên môn hóa cao.
Kết thúc chương thông qua các kinh nghiệm trong nước và quốc tế về quản trịchi phí logistics của các doanh nghiệp sản xuất khác cũng như một số nước trongkhu vực, phần nào giúp làm nổi bật lên tầm quan trọng của chi phí logistics tronghoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHI PHÍ LOGISTICS CỦA CÔNG TY THHH HÙNG CƯỜNG
Trong chương này, tác giả phân tích thực trạng chi phí logistics của công tyTNHH Hùng Cường Cùng với việc phân tích chi phí logistics của công ty TNHHHùng Cường và các doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ trên cùng địa bàn, một sốkết quả thu được từ công tác phân tích thực trạng chi phí logistics của công ty nhưsau:
Thứ nhất, tỷ trọng tổng chi phí logistics của công ty so với tổng doanh thu củacông ty qua các năm ở mức khá thấp khoảng 13%, thấp hơn nhiều so với tổng chiphí logistics so với GDP của toàn nền kinh tế Theo Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế (IMF),chi phí logistics trung bình chiếm 12% tổng sản phẩm nội địa thế giới Trong nềnkinh tế Hoa Kỳ, chi phí logistics chiếm 9,9% GDP của nước này (921 tỷ USD năm2000) Đối với các doanh nghiệp, chi phí logistics thay đổi từ 4% đến trên 30%doanh thu Riêng tại Việt Nam, chi phí logistics chiếm khoảng 25% GDP của Việtnam, trong đó vận tải chiếm khoảng 50%-60%
Thứ hai, qua kết quả khảo sát cho thấy, tỷ lệ tổng chi phí logistics của công ty
so với tổng doanh thu của công ty TNHH Hùng Cường vẫn thấp hơn mặt bằngchung của những doanh nghiệp được khảo sát Cụ thể, tỷ lệ chi phí logistics so vớitổng doanh thu của công ty TNHH Hùng Cường ở mức 13% trong khi đó, qua kếtquả khảo sát cho thấy, chỉ có 1 doanh nghiệp có chi phí logistics từ 5 – 10% doanhthu, có tới 5 doanh nghiệp có chi phí logistics từ 10% - 20% tổng doanh thu và cótới 4 doanh nghiệp có tổng chi phí logistics từ 20 – 30% doanh thu
Trang 17Nhìn chung, công ty TNHH Hùng Cường còn một số tồn tại do các nguyênnhân sau:
Một là, công ty chưa có bộ phận hoạt động logistics, các hoạt động củalogistics do các phòng ban khác nhau của công ty đảm nhiệm Ví dụ, dịch vụ kháchhàng sẽ do phòng kinh doanh đảm nhiệm; vận chuyển, dự trữ, kho bãi lại do phòng
kế toán chịu trách nhiệm Do đó rất khó cắt giảm chi phí logistics, trong trường hợp
có cắt giảm chi phí logistics thành phần thì sẽ ảnh hưởng đến tổng chi phí logistics.Hai là, nhìn chung huyện Thạch Thất có thể coi là một làng nghề chế biến vàsản xuất gỗ đã có từ lâu đời Do đó, các công ty vừa và nhỏ như công ty TNHHHùng Cường khi thành lập và đi vào hoạt động gần như mang tính tự phát Do đó,
cơ cấu tổ chức công ty chưa chuyên nghiệp, chất lượng nhân sự chưa cao vì vậy ảnhhưởng tiêu cực đến việc tối ưu hóa chi phí logistics
Ba là, cơ sở hạ tầng giao thông huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội và cáctỉnh lân cận còn chưa phát triển, điều này khiến cho việc vận chuyển hàng hóa vànguyên liệu gỗ gặp rất nhiều khó khăn
Bốn là, Nhà nước chưa có chính sách khuyến khích phát triển các công ty chếbiến và sản xuất gỗ nhỏ lẻ với thị trường tiêu thụ ở trong nước Các chính sách Nhànước chủ yếu tập trung đối với các doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ xuất khẩu
ra thế giới Do đó, hoạt động của công ty nói chung và hoạt động logistics nói riênggặp nhiều hạn chế
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẮT GIẢM CHI PHÍ LOGISTICS NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HÙNG CƯỜNG
Đầu chương nêu ra những yêu cầu trong việc cắt giảm chi phí logistics củacông ty nhằm đạt được những mục tiêu của công ty trong thời gian tới, bao gồm:
- Thứ nhất, việc cắt giảm chi phí logistics thành phần phải đặt vào mối quan
hệ với tổng chi phí logistics của công ty Việc bỏ qua các mối quan hệ này có thểảnh hưởng nghiêm trọng tới hoạt động của công ty, đôi khi gây ra những hậu quảlớn hơn so với nguồn lực tiết kiệm được trong các khoản chi phí logistics thànhphần đó
Trang 18- Thứ hai, việc cắt giảm chi phí logistics là cần thiết nhưng phải đảm bảo chấtlượng dịch vụ khách hàng của công ty, đảm bảo được các yếu tố như thời gian xử lýđơn hàng nhanh chóng, tạo được sự tin tưởng của khách hàng đối với công ty, tốc
độ cung ứng sản phẩm nhanh
Tiếp theo đó luận văn đưa ra các nhóm giải pháp nhằm cắt giảm chi phílogistics của doanh nghiệp theo 2 hướng
Hướng thứ nhất đưa ra các giải pháp giảm chi phí logistics của công ty dựatrên các nhóm chi phí logistics chính, bao gồm:
Nhóm giải pháp đối với dịch vụ khách hàng
- Tối ưu hóa hệ thống phân phối bằng cách đánh giá lại hệ thống và thiết kế lạinếu cần thiết Khi tối ưu hóa hệ thống phân phối, công ty cần phải đánh giá lại cấutrúc của hệ thống, chính là vị trí của các trung tâm phân phối, và thiết kế lại nếu cầnthiết nhằm giảm chi phí, nâng cao dịch vụ khách hàng và cắt giảm thời gian vậnchuyển
- Ngoài ra tương ứng với một mức tiêu chuẩn dịch vụ logistics có thể có nhiềumức chi phí khác nhau do khả năng phối hợp và trình độ quản lý các hoạt độnglogistics khác nhau.Vì vậy, giải pháp tiếp theo có thể đề ra là lựa chọn trình độ dịchvụ khách hàng định trước, sau đó thiết kế hệ thống logistics để đáp ứng mức dịch vụnày với chi phí tối thiểu Mức dịch vụ này xác định dựa vào phân tích mối quan hệbiến thiên giữa trình độ dịch vụ khách hàng với doanh thu và chi phí nên còn gọi làphương pháp chi phí/doanh thu
- Phân tích các phương án thay thế: Phân tích bao gồm thay đổi các yếu tố tạonên dịch vụ để có được các hệ thống dịch vụ có chi phí tối thiểu Nếu lặp lại kiểuphân tích này một số lần, có thể thu được một số phương án phối hợp có chi phítương ứng với các trình độ dịch vụ khác nhau
- Cân nhắc khách hàng ưu tiên: Phương pháp này cho thấy sự cần thiết phảiduy trì tốt mối quan hệ với tập khách hàng – sản phẩm “béo bở” với mức dịch vụtương ứng để có thể tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh Ở đây, phân tích ABC để đượcdùng như một công cụ để phân loại các hoạt động hoặc sản phẩm theo mức độ quantrọng của chúng
Trang 19Nhóm giải pháp đối với hoạt động vận tải
- Chọn phương án vận chuyển trực tiếp trong điều kiện có thể để giảm các chiphí trong hành trình Những khoản chi phí luôn “ăn” đáng kể lợi nhuận vào công ty
Vì vậy, hãy tiết kiệm thời gian và chi phí vận chuyển trực tiếp tới khách hàng
- Chọn phương thức vận tải phù hợp mặt hàng và đảm bảo tiết kiệm chi phí
Nhóm giải pháp đối với hoạt động kho hàng, bảo quản
- Tận dụng kỹ thuật “di chuyển hàng liên tục thông qua kho” (cross-docking)
để giảm những chi phí liên quan đến tồn kho và nâng cao hiệu quả giao hàng Theo
kỹ thuật này, nguyên liệu/hàng hóa sẽ được dỡ xuống từ các loại xe tải nhỏ và ngaylập tức được xếp lên các xe tải xuất hàng, vì thế sẽ không có hoặc có rất ít tồn khogiữa việc dỡ xuống và xếp lên
- Có thể lập những kho thu gom, tổng hợp hàng hóa gần nguồn cung cấp, đểtiết kiệm chi phí vận chuyển vật tư phục vụ đầu vào
Nhóm giải pháp đối với hoạt động lưu trữ
- Việc giảm chi phí dự trữ liên quan tới việc xác định loại kho hàng và tổ chứccác đợt nhập hàng Nếu trong năm việc nhập hàng được chia làm nhiều lần thì sẽgiảm được chi phí dự trữ, chi phí vốn nhưng điều đó cũng sẽ làm phát sinh thêm chiphí vận tải
Nhóm giải pháp đối với hoạt động quản lý thông tin: Ứng dụng các phần
mềm quản lý chuyên dụng cho hoạt động logistics của doanh nghiệp
Các nhóm giải pháp có liên quan
- Xây dựng bộ phận logistics tách riêng với bộ phận khác
- Nâng cao chất lượng nhân sự trong hoạt động logistics của doanh nghiệp
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics
- Giảm chi phí ẩn
- Giảm chi phí thu mua, sản xuất
Hướng giải pháp thứ hai đưa ra một số đề xuất cho địa phương tạo lập môitrường và điều kiện để thực hiện các biện pháp giảm chi phí logistics của công ty
Về phía địa phương
- Hiện tại, huyện Thạch Thất, Hà Nội có rất nhiều khu đất dự án, bỏ trống
Trang 20chưa được sử dụng Ủy Ban Nhân dân huyện có thể cải tạo làm kho bãi và cho cácdoanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ trên địa bàn của huyện thuê với giá ưu đãigiúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí kho bãi.
- Mặt khác, địa phương có thể giúp các doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗtìm kiếm đầu ra bằng cách tìm kiếm các đối tác trong nước cũng như nước ngoài.Địa phương thực hiện ký cam kết với các đối tác và lấy trực tiếp sản phẩm gỗ củacác công ty trên địa bàn để thực hiện giao hàng cho đối tác
- Ngoài ra, địa phương nên mở một số trung tâm dạy nghề đặc biệt là nghề truyềnthống của địa phương mình Với hoạt động này giúp cho địa phương vừa cung cấpđược nguồn nhân lực có chất lượng cho các doanh nghiệp sản xuất và chế biến gỗ lạivừa giải quyết được công ăn việc làm cho lao động của địa phương mình
Về phía doanh nghiệp
- Công ty cần hiểu được tầm quan trọng của hoạt động logistics, cắt giảm chiphí logistics trong hoạt động kinh doanh của mình
- Để cắt giảm chi phí logistics, doanh nghiệp cần phải đặt các chi phí logisticsthành phần trong mối quan hệ với tổng chi phí Công ty cần phải quan tâm hơn nữađến chất lượng nhân sự đặt biệt đặc biệt là chất lượng nhân sự hoạt động trong lĩnhvực logistics
- Công ty nên tách riêng hoạt động logistics ra thành một bộ phận riêng biệttrong công ty Việc tách riêng và thành lập bộ phận logistics tạo sự chuyên môn hóatrong hoạt động của công ty, đồng thời việc cắt giảm chi phí logistics của công ty sẽđược thực hiện đồng bộ thống nhất Tránh được tình trạng, hoạt động logistics đượcthực hiện ở nhiều bộ phận khác nhau dẫn đến tổng chi phí logistics không nhữngkhông giảm mà còn tăng lên theo thời gian
- Hiện nay, ngành học logistics còn là một ngành rất mới và được ít trường đạihọc đào tạo Do đó, chất lượng nguồn nhân lực trong hoạt động logistics còn nhiềuhạn chế Để nâng cao được chất lượng nguồn nhân lực, công ty cần phải cho nhânviên bộ phận này tham gia các khóa học về hoạt động loigstics
Về phía hiệp hội ngành hàng
- Thứ nhất, hiệp hội ngành phải tạo ra sự liên kết lâu dài, bền vững; cùng nhau
Trang 21chia sẻ thông tin, công nghệ, nguồn nguyên liệu và cả nhân lực cho sự phát triểnriêng lẻ cho từng DN Nếu đơn đặt hàng lớn, đòi hỏi nhiều chi phí thì các doanhnghiệp sản xuất và chế biến gỗ nên hợp tác cùng nhau chia sẻ đơn hàng, cùng nhauhưởng lợi nhuận…
- Thứ hai, nhiều doanh nghiệp chế biến gỗ vẫn chưa chú trọng đến việc đầu tưnghiên cứu, sáng tạo mẫu mã mới phù hợp với xu thế tiêu dùng khi tham gia thịtrường nước ngoài Đặc tính của ngành chế biến gỗ ngoài đòi hỏi chất lượng, giá thành,thì mẫu mã cũng là yếu tố quyết định khi các DN nước ngoài lựa chọn đơn vị cung cấphàng cho mình Do đó, hiệp hội ngành hàng nên có những chuyên gia tư vấn cho cácdoanh nghiệp về các mẫu mã mới phù hợp với xu thế phát triển trên thế giới
- Thứ ba, hiệp hội ngành hàng tổ chức những buổi hội thảo về logistics, chiphí logistics, cắt giảm chi phí logistics, giới thiệu những doanh nghiệp đã thànhcông trong việc cắt giảm chi phí để các doanh nghiệp khác có bài học kinh nghiệm
áp dụng cho doanh nghiệp của mình
Thứ tư, đề xuất xây dựng chợ gỗ nguyên liệu để hoạt động thu mua nguyênvật liệu đầu vào dễ dàng hơn, giảm thiểu chi phí tìm nguồn cung của doanh nghiệp
Hạn chế của đề tài
Do thời gian có hạn và hạn chế về nguồn số liệu cũng như cơ sở dữ liệu, luậnvăn chỉ dừng lại ở việc hệ thống hóa lý thuyết một số các yếu tố ảnh hưởng đến chiphí Logistics của các doanh nghiệp sản xuất gỗ trên địa bàn huyện Thạch Thất, HàNội và phân tích quan hệ cũng như mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này
Khái niệm bộ phận hoạt động chuyên về logistics và tối ưu hóa chi phílogistics là khá mới mẻ đối với doanh nghiệp nghiên cứu cũng như các doanhnghiệp tham gia khảo sát nói riêng, cũng như các doanh nghiệp trong cùng ngànhnói chung Luận văn do đó mới chỉ đề cập chủ yếu đến các giải pháp mang tính tổngquát, dễ ứng dụng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể thực hiện được ngay, vàcũng vì lý do đó, luận văn chưa đề cập đến các hoạt động phát sinh chi phí khác củadoanh nghiệp như logistics ngược
Trang 22VŨ THÀNH LONG
NGHIấN CỨU CHI PHÍ LOGISTICS
CỦA CễNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI HÙNG CƯỜNG Chuyờn ngành: Quản trị kinh doanh Logistics
Người hướng dẫn khoa học: ts đặng thu hơng
Hà Nội - 2015
Trang 23LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
1.1 Tính cấp thiết
Việt Nam đang là nước chế biến và xuất khẩu đồ gỗ gia dụng đứng thứ 2 Châu
Á sau Trung Quốc và đứng đầu Đông Nam Á, mặc dù vậy các doanh nghiệp chếbiến gỗ Việt Nam cũng không bỏ quên thị trường trong nước với quy mô khôngngừng tăng lên Tuy nhiên ở thị trường trong nước, các doanh nghiệp (DN) tư nhânchiếm tới 94% và phần lớn trong số này là các doanh nghiệp nhỏ với sức cạnhtranh, năng lực sản xuất còn nhiều yếu kém Theo khảo sát độc lập của hãngKPMG, tiêu dùng đồ gỗ của Việt Nam 4 năm trở lại đây rơi vào khoảng 19, 8 tỷUSD/năm Trong đó, tiêu dùng đồ gỗ cho các hộ gia đình khu vực thành thị chiếmkhoảng 30%, 40% cho các công trình dự án mới và 30% thị phần còn lại cho dân cưkhu vực nông thôn Tuy nhiên, điều đáng buồn là mức tiêu thụ đồ gỗ của các DNngành gỗ Việt tại thị trường trong nước trong vài năm trở lại đây chỉ xê dịch ở mứckhoảng 2, 5 tỷ USD/năm, con số này là quá thấp so với một thị trường hơn 90 triệudân như Việt Nam Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là
do trình độ quản lý của các DN sản xuất chế biến gỗ còn yếu kém, chưa đồng bộ,dẫn tới chi phí tăng cao và kéo theo đó là giảm sút năng lực cạnh tranh
Công ty TNHH xây dựng và đầu tư Thương mại Hùng Cường (gọi tắt là Công
ty Hùng Cường) được thành lập từ năm 2010, đặt cơ sở sản xuất tại huyện ThạchThất, Hà Nội với ngành nghề chính là sản xuất và chế biến sản phẩm gỗ nội thất chothị trường nội địa (chủ yếu là các tỉnh phía Bắc) với số vốn điều lệ năm 2014 là 5 tỷđồng Đây là một doanh nghiệp điển hình cho các DN vừa và nhỏ trong nước, cũngđứng trước các cơ hội và thách thức đòi hỏi cần phải có giải pháp kịp thời và đồng
bộ để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và bắt kịp với xu hướng chính của thịtrường trong thời gian tới
Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) vừa hoàn tất đàm phán vàotháng 10 năm 2015 và Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan trong cùng năm đối với
Trang 24các nước trong khu vực Asean, khi đó, việc xuất khẩu gỗ sang các nước thành viêntrong TPP sẽ thuận lợi hơn khi thuế xuất khẩu về 0%, bên cạnh đó cũng gây khókhăn cho các đơn vị sản xuất đồ gỗ cho thị trường trong nước khi mà áp lực cạnhtranh từ các doanh nghiệp nước ngoài đang tăng cao.
Ngành gỗ được định hướng xuất khẩu từ nhiều năm nay nhưng lại bỏ thịtrường nội địa Mặc dù sức mua nội địa lớn, với gần 2 tỷ USD năm 2014, chủ yếutập trung tại các thành phố lớn nhưng nếu các doanh nghiệp trong nước không đápứng sản phẩm được cho chính người Việt Nam thì khó có thể cạnh tranh khi cácdoanh nghiệp gỗ nước ngoài tràn vào Việt Nam
Thêm vào đó, các DN trong nước cũng đang chuyển mình mạnh mẽ khiến chocông ty TNHH Hùng Cường hiện tại đang phải chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ cácđối thủ Cùng với việc nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến về kiểu dáng, công tycũng tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh bằng những nỗ lực giảm chi phí hoạtđộng, trong đó chi phí cho hoạt động logistics của công ty chiếm một phần khôngnhỏ Thêm vào đó, hiện nay các doanh nghiệp sản xuất gỗ vừa và nhỏ của Việt Namđều đang phải đối mặt với nhiều thách thức như trình độ sản xuất, quản lý Trình độquản lý yếu kém đang là điểm yếu rất lớn của doanh nghiệp Việt Nam nói chung,nếu khắc phục được điểm yếu này, doanh nghiệp sẽ tạo được lợi thế cạnh tranhkhông nhỏ Đặt trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất gỗ, hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp này xoay quanh Logistics như vận chuyển nguyên vật liệu,lưu kho nguyên vật liệu, thành phẩm và bán thành phẩm, vận chuyển hàng hóa chưahoàn thiện giữa các khâu sản xuất, vận chuyển hàng hóa trong kho và đến điểm tiêuthụ Nếu không quản lý tốt chi phí này, doanh nghiệp sẽ bị thất thoát chi phí rất lớn.Điều này đặt ra câu hỏi cho ban lãnh đạo công ty TNHH Hùng Cường về việc tìm racác giải pháp giúp cắt giảm chi phí logistics trong hoạt động kinh doanh, vì thế việc
“nghiên cứu chi phí logistics của công ty TNHH xây dựng và đầu tư thương mại
hùng cường” được chọn làm đề tài nghiên cứu cho bài luận văn này.
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước đề cập đến việc giảm chi phí
Trang 25hoạt động logistics của doanh nghiệp, hầu hết đều đạt được những thành công nhấtđịnh về mặt lý luận và có tính ứng dụng cao, có thể kể đến như:
Đề tài luận văn Thạc Sỹ với tên “Ứng dụng mô hình dịch vụ Logistics và
quản trị chuỗi cung ứng trong hoạt động dịch vụ kho hàng dược phẩm tại công
ty TNHH Diethelm Việt Nam” do học viên Nguyễn Công Hiệp thực hiện, mã số
60.34.10 Đề tài nghiên cứu này đã thành công trong việc tìm hiểu cơ sở lý luận vềdịch vụ logistics và quản trị chuỗi cung ứng và hoạt động kho hàng trong doanhnghiệp Luận văn cũng nêu bật lên được tầm quan trọng của việc ứng dụng mô hìnhdịch vụ Logistics và quản trị chuỗi cung ứng trong hoạt động của kho hàng trongcác doanh nghiệp nói chung Trong đó luận văn cũng đã đưa ra một số điểm rất cógiá trị trong việc tổ chức lại hoạt động kho hàng như: tái bố trí cách sắp xếp các khuvực trong kho (dòng vật chất), nâng cấp phần mềm quản lý kho (dòng thông tin) vàcải thiện công tác soạn hàng (dòng chi phí) Đây là một điểm rất đáng lưu ý khi ápdụng cho mô hình doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh như trường hợp của công tyTNHH Hùng Cường
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí vận
tải và giao nhận đối với một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam hiện nay”, mã số 03.08.RDBS do nhóm các thành viên gồm TS Nguyễn Thị Nhiễu, ThS
Đỗ Kim Chi, ThS Hoàng Thị Vân Anh, ThS Lê Huy Khôi, CN Hoàng Thị HươngLan và CN Phạm Hồng Lam đồng thực hiện Đề tài đã thành công trong việc chỉ racác vấn đề lý luận cơ bản về chi phí logistics trong hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu nước ta Công trình nghiên cứu này cũng đãđưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí vận tải, giao nhận hàng hóa cho cácdoanh nghiệp sản suất nói chung nhưng nội dung chưa cụ thể và chỉ chủ yếu tậptrung cho các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu nhóm hàng công nghiệp chế biến
và nhóm hàng nông lâm thủy sản
Đề tài nghiên cứu đến từ nước ngoài có thể kể đến như đề tài “Giảm chi phí
Logistics cho công ty phân phối vật liệu xây dựng Ladner Building Products”
được thực hiện vào năm 2013 Luận văn đã thành công trong việc phân tích quy
Trang 26trình vận chuyển hàng hóa của doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp thông minhnhằm mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc giảm chi phí logistics, nâng cao năng lựccạnh tranh cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu trên chưa thực sự tập trung đưa ra các giảipháp thiết thực có thể đáp ứng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cho thịtrường nội địa và trong bối cảnh nền kinh tế Việt nam đang hội nhập sâu sắc với cácnước trong khu vực và trên trường quốc tế Chính vì vậy đề tài luận văn như đã nêu
ở trên được chọn với hy vọng đóng góp một phần giải pháp cho các doanh nghiệphoạt động trong nước và đáp ứng nhu cầu đang không ngừng tăng lên cả về sốlượng cũng như yêu cầu về chất lượng của thị trường nội địa
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chính: Luận văn được thực hiện nhằm tìm ra cácgiải pháp cắt giảm chi phí logistics của công ty TNHH Hùng Cường, qua đó giúpnâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp này
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Đánh giá mức độ hợp lý của chi phí logistics của doanh nghiệp
Tìm ra các cơ hội để cắt giảm chi phí logistics của doanh nghiệp
Đưa ra các giải pháp giảm chi phí logistics nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chi phí về logistics của Công ty TNHHHùng Cường
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Các hoạt động Logistics trong hoạt động kinh doanh củaCông ty TNHH Hùng Cường
- Phạm vi không gian: Luận văn tập trung vào hoạt động sản xuất của Công tyTNHH Hùng Cường trên địa bàn huyện Thạch Thất, Hà Nội
Trang 27- Phạm vi thời gian: Số liệu và các tư liệu nghiên cứu được thu thập trongkhoảng thời gian từ năm 2010-2014
4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận đề tài
4.1 Cơ sở lý thuyết sử dụng để phân tích thực tiễn
Để trả lời cho câu hỏi về chi phí logistics của một DN, luận văn sẽ sử dụng lýthuyết về chi phí logistics và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí logistics trong hoạtđộng kinh doanh của DN
4.2 Các dữ liệu sẽ cần thu thập trong luận văn
Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp cụ thể như sau: Luận vănthu thập dữ liệu từ doanh nghiệp kinh doanh đồ gỗ gia dụng trên địa bàn huyệnThạch Thất Hà Nội qua sử dụng phương pháp phiếu điều tra Nguồn dữ liệu trên sẽđược thu thập và phân tích nhằm đánh giá về tình hình quản lý chi phí logistics củaCty TNHH Hùng Cường cũng như các DN khác trên địa bàn Kết quả thu được saukhi tiến hành điều tra là những cơ sở để đưa ra các đề xuất cho doanh nghiệp trongviệc giảm chi phí Logistics trong hoạt động kinh doanh
4.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận văn thu thập cả dữ liệu định tính và định lượng thông qua bảng câu hỏi.Tác giả điều tra thực trạng phát triển chi phí Logistics của các doanh nghiệp sảnxuất và chế biến gỗ trên địa bàn Thạch Thất Hà Nội, số lượng công ty điều tra gồm
có 10 công ty Tiêu chí lựa chọn 10 công ty như sau:
- Có trụ sở chính tại huyện Thạch Thất, Hà Nội
- Hoạt động kinh doanh trong nghành sản xuất và chế biến gỗ
Danh sách các doanh nghiệp được khảo sát (phụ lục 2)
Trang 285 Các đóng góp của đề tài nghiên cứu đối với thực tiễn
Dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng chi phí logistics của Công ty TNHH HùngCường, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm giảm chi phí Logistics trong hoạt độngkinh doanh của DN này Các kết quả thu được cũng giúp công ty có được lợi thếcạnh tranh về thông tin so với các đối thủ cạnh tranh, từ đó có thể giúp công ty thuhút thêm khách hàng tiềm năng, ổn định doanh thu, tăng cường năng lực cạnh tranhtrước xu thế hội nhập thế giới Các giải pháp này cũng có thể được tham khảo vàứng dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất đồ gỗ nội thất trênđịa bàn Huyện Thạch Thất nói riêng và của Việt Nam nói chung
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu đồ, danh mục tài liệutham khảo, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí logistics trong hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Phân tích thực trạng chi phí logistics của công ty TNHH HùngCường
Chương 3: Giải pháp cắt giảm chi phí logistics nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của công ty TNHH Hùng Cường
Trang 29CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ LOGISTICS TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Khái quát về chi phí logistics và vai trò trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất
1.1.1 Khái quát về chi phí logistics của các doanh nghiệp sản xuất
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chiphí nhất định như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí hao mòn máy móc thiết bị, trảcông cho những người lao động… nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóagiá trị tài sản cho các chủ sở hữu Vì vậy, có thể hiểu chi phí kinh doanh là biểuhiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh
thường xuyên của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí logistics của doanh nghiệp sản xuất là một bộ phận của chi phí kinhdoanh của doanh nghiệp Để hiểu được chi phí logistics cần phải hiểu được logistics
là gì Thuật ngữ “logistics” có nguồn gốc từ tiếng Pháp (logistique), được sử dụngđầu tiên trong lĩnh vực quân sự với ý nghĩa là nghệ thuật bố trí và di chuyển quânđội Napoleon từng định nghĩa: logistics là hoạt động để duy trì quân đội Trongnhiều cuộc chiến tranh, nhất là chiến tranh thế giới thứ II (1939 – 1945), các nhàquân sự đã sử dụng các kỹ năng về logistics nhằm đem lại chiến thắng cho quân độicủa mình Sau chiến tranh, logistics còn được áp dụng trong công cuộc tái thiết đấtnước hoặc trợ giúp tái thiết đất nước Sau này, thuật ngữ logistics thu hút sự quantâm trong lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là giai đoạn 1957 – 1958, khi khủng hoảng kinh
tế thế giới xảy ra và việc thu hẹp lợi nhuận đã buộc các doanh nghiệp phải tìm kiếmcác hệ thống kiểm soát chi phí hiệu quả hơn Điều này thúc đẩy sự ra đời củalogistics trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của các doanh nghiệp Logisticsphát triển nhanh chóng trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, ở nhiều nước; do đó, cónhiều tổ chức thế giới và học giả tham gia nghiên cứu đã đưa ra các định nghĩa khácnhau Khái niệm logistics xuất hiện trong rất nhiều báo cáo và tài liệu nhưng chođến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về logistics Khó có thể khẳng định
Trang 30rằng định nghĩa nào về logistics là đúng nhất vì các định nghĩa khác nhau tiếp cậnlogistics ở những phương diện, góc nhìn khác nhau Dưới góc độ doanh nghiệp,thuật ngữ “logistics” thường được hiểu là hoạt động quản lý chuỗi cung ứng (supplychain management) hay quản lý hệ thống phân phối vật chất (physical distributionmanagement) của doanh nghiệp đó
- Liên Hợp Quốc (Khóa đào tạo quốc tế về vận tải đa phương thức và quản lýlogistics, Đại học Ngoại Thương, tháng 10/2002): “Logistics là hoạt động quản lýquá trình lưu chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩmcho tới tay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng”
- Ủy ban Quản lý logistics của Hoa Kỳ: “Logistics là quá trình lập kế hoạch,chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảoquản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bánthành phẩm và thành phẩm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sảnxuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầucủa khách hàng”
Các khái niệm có thể khác nhau về cách trình bày nhưng vẫn hướng đếnnhững điểm thống nhất về logistics, đó là đều khẳng định rằng logistics là một quátrình, tập hợp các các hoạt động liên tục; có liên quan đến tất cả các yếu tố đầu vàocần thiết để tạo ra sản phẩm hay dịch vụ phù hợp với người tiêu dùng và logisticstổn tại ở hai cấp độ: hoạch định – tổ chức
Thuật ngữ chi phí logistics đề cập tới việc sử dụng các nguồn lực khác nhau,
bao gồm nhân lực, hàng hóa, tiền bạc, thông tin để thực hiện dịch vụ chăm sóckhách hàng; nó được tính bằng khối lượng tiền tiêu thụ Khi gắn với dòng chuchuyển hàng hóa thương mại, chi phí logistics diễn tả số tiền được chi cho hệ thốngphân phối dịch vụ hậu mãi, nguồn cung ứng hàng hóa và điều hành sản xuất (có liênquan trực tiếp tới lưu chuyển hàng hóa)
Chi phí logistics gắn liền với lưu chuyển và phân phối nguyên vật liệu, hànghóa vì vậy các tài liệu thường nói tới chi phí phân phối (mục đích của lưu chuyểnhàng hóa) như một cách gọi khác của chi phí lưu thông Mặc dù có đôi chút khácbiệt nhỏ nhưng hai khái niệm này có thể coi là tương đương và có thể sử dụng như
Trang 31một khái niệm thống nhất
Dù chưa có khái niệm thống nhất về chi phí logistics nhưng cho tới nay đa sốcác nhà nghiên cứu và tổ chức kinh doanh thường sử dụng khái niệm về chi phílogistics do Lambert đưa ra
Sơ đồ 1.1 Chi phí logistics xác định bởi Lambert
Nguồn: “Logistics Training Course for the Public Sector Planners”, 2007,
University of Winconsin - Madison
Chi phí logitics xác định bởi Lambert bằng tổng các chi phí liên quan đến dịch
- Chi phí dịch vụ nơi chốn
- Chi phí xử lý vật tư
- Chi phí thu mua
- Chi phí lưu kho
- Chi phí dự trữ
- Chi phí lựa chọn và xây dựng địa điểm cho nhà máy và nhà kho
- Chi phí xử lý đơn hàng
- Chi phí thông tin logistics
- Chi phí lên kế hoạch dự đoán nhu cầu
Trang 32vụ khách hàng, chi phí liên quan đến vận tải, chi phí liên quan đến dự trữ, chi phíliên quan đến quản lý kho, chi phí liên quan đến sản xuất và chi phí liên quan đếngiải quyết đơn hàng, thông tin Trong khái niệm trên, chi phí logistics được xâydựng bằng cách liệt kê các chi phí có liên quan trong quá trình kinh doanh, sản xuất.Trong đó, có sự tham gia của 6 nhóm chi phí và cả 6 nhóm chi phí này liên quanđến khái niệm quan trọng là chi phí phân phối (lưu thông), về thực chất chúng lànhững bộ phận cấu thành trong chi phí lưu thông, phân phối và việc tiết kiệm chiphí phân phối, lưu thông là một trong những mục tiêu quan trọng của logistics.
1.1.2 Vai trò của chi phí logistics trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất
Có thể thấy rằng hiện nay logistics đã trở thành công cụ quan trọng liên kếtcác hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC - Global Value Chain) như cungcấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinhtế.Vấn đề được đặt ra là làm sao sử dụng công cụ này cho hiệu quả và đem lại kếtquả mong muốn song song với mức chi phí phù hợp Tối ưu hóa chi phí logisticsphải đảm bảo bỏ ra chi phí ở mức thấp nhất có thể trong khi vẫn phải đảm bảo thỏamãn nhu cầu của khách hàng Do đó, việc tối ưu hóa các chi phí phát sinh từ hayliên quan tới hoạt động logistics có ý nghĩa to lớn không chỉ với các doanh nghiệpsản xuất mà còn có những ảnh hưởng tích cực đến nền kinh tế
Ở cấp độ vi mô, đối với các doanh nghiệp sản xuất
Thứ nhất, tối ưu hóa chi phí logistics là tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệpsản xuất tiến tới tối ưu hóa lợi nhuận Tuy nhiên, logistics là tổ hợp nhiều hoạt độngkinh tế với nhau nhằm tối ưu hóa vị trí, quá trình vận chuyển cũng như quá trình lưutrữ hàng hóa, quản lý nguồn thông tin từ điểm đẩu đến điểm cuối Mặt khác, cáchoạt động trong logistics có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ và có ảnh hưởng lẫn nhau
do đó chỉ đơn thuần giảm chi phí ở khâu này sẽ gây gia tăng chi phí ở khâu khác.Kết quả là tổng chi phí có thể không giảm mà thậm chí quản lý không tốt sẽ làmtổng chi phí gia tăng, đi ngược lại mục tiêu của quản lý logistics Như vậy, việc tối
ưu hóa chi phí logistics không những đem đến cơ hội gia tăng lợi nhuận với bản
Trang 33thân doanh nghiệp mà còn là cơ hội để tăng cường khả năng quản lý trong doanhnghiệp, nâng cao tầm nhìn trong từng hoạt động, từng giai đoạn của quá trình sảnxuất Bên cạnh đó, tối ưu hóa chi phí trong sản xuất và từ các quá trình đầu vào làđộng lực giúp tinh giản hóa quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh
Thứ hai, kiểm soát tốt chi phí logistics góp phần giảm chi phí đầu vào của cáchàng hóa, dịch vụ và giảm các rủi ro trong các hoạt động kinh tế Điều này có ýnghĩa to lớn, đặc biệt với các doanh nghiệp sản xuất vì nếu giải quyết được bài toánchi phí logistics, các doanh nghiệp này sẽ có ưu thế trong cạnh tranh, mở rộng thịtrường Như vậy, việc tối ưu hóa chi phí logistics sẽ quyết định khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp sản xuất
- Tối ưu hóa chi phí logistics có ý nghĩa rất quan trọng: không những góp phầnnâng cao chất lượng dịch vụ logistics, mà còn đảm bảo cho việc vận hành sản xuất,kinh doanh diễn ra trơn tru, đáp ứng được yêu cầu về thời gian và nâng cao chấtlượng của các loại hình dịch vụ khác
- Chi phí logistics hàng năm chiếm một phần không nhỏ trong tổng sản phầmquốc nội (GDP) hàng năm của nhiều nước trên thế giới Kiểm soát tốt được chi phílogistics giúp gia tăng tổng sản phẩm quốc nội Thông qua đó, Chính phủ có thể sửdụng thêm ngân sách quốc gia phục vụ cho các mục tiêu kinh tế - xã hội khác
- Ngoài ra, logistics tạo nền tảng cho sự phát triển của nhiều lĩnh vực khác nhưvận tải đa phương thức hay các ngành nghề sản xuất kinh doanh Giải quyết tốt bàitoán về chi phí logistics sẽ giúp nhiều lĩnh vực sử dụng dịch vụ logistics tiết giảmđược chi phí đầu vào và hợp lý hóa sản xuất
- Bên cạnh đó, khi chi phí logistics được tối ưu, không những hiệu quả sảnxuất được nâng cao, năng lực cạnh tranh được gia tăng mà người sử dụng dịch vụtrong nước cũng sẽ được hưởng lợi từ điều này bằng việc có thể lựa chọn dịch vụphù hợp cho mình với mức giá thỏa đáng nhất
- Sự phát triển của logistics cùng với việc quản lý tốt chi phí logistics có thểgiúp tạo ra nhiều công ăn việc làm trong lĩnh vực logistics nói riêng và gián tiếp
Trang 34thúc đẩy tạo ra việc làm cho người lao động trong các lĩnh vực khác
- Một nền kinh tế có hệ thống logistics phát triển, chi phí logistics được tối ưuhóa sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong trao đổi thương mại quốc tế, nâng cao tổng kimngạch xuất nhập khẩu hàng năm Đây cũng là tiền đề để các quốc gia tham gia vàoquá trình hội nhập nền kinh tế thế giới Khi toàn cầu hóa kinh tế diễn ra mạnh mẽ,việc tham gia vào các sân chơi chung về thương mại sẽ đi kèm với việc cam kếtthực hiện mở cửa các thị trường, logistics cũng không đứng ngoài bối cảnh đó Khảnăng tồn tại và phát triển của ngành này ở một quốc gia trước sự cạnh tranh từ bênngoài phụ thuộc rất lớn vào khả năng hợp lý hóa các quá trình và tối ưu hóa các chiphí logistics trong quá trình sản xuất, kinh doanh
1.2 Các bộ phận cấu thành chi phí logistics của doanh nghiệp sản xuất
1.2.1 Cơ cấu, thành phần về chi phí logistics của doanh nghiệp sản xuất
Mô hình Lambert được đề cập trong phần khái niệm chi phí logistics, đã đưa
ra 6 loại chi phí logistics, theo cách liệt kê các chi phí trong quá trình kinh doanhvới các hoạt động từ thu mua nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất đếncác chi phí lưu thông hàng hoá bị trả lại Theo đó, chi phí logistics của doanhnghiệp sản xuất bao gồm (1) chi phí dịch vụ khách hàng; (2) Chi phí vận tải; (3) Chiphí quản trị kho; (4) Chi phí giải quyết đơn hàng và thông tin; (5) Chi phí sản xuất,thu mua; (6) Chi phí dự trữ Ngoài 6 nhóm chi phí kể trên thì chi phí logistics củadoanh nghiệp sản xuất phải kể đến là chi phí “ẩn”
1.2.1.1 Chi phí dịch vụ khách hàng
Là thước đo chất lượng toàn bộ hệ thống logistics của doanh nghiệp, dịch vụkhách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến thị phần, đến tổng chi phí bỏ ra và cuối cùngđến lợi nhuận của doanh nghiệp Dịch vụ khách hàng là quá trình sáng tạo và cungcấp những lợi ích gia tăng trong chuỗi cung ứng nhằm tối đa hoá tổng giá trị tớikhách hàng
Chi phí dịch vụ khách hàng bao gồm tất cả các chi phí để hoàn tất yêu cầu củađơn đặt hàng (chi phí phân loại, kiểm tra, bao bì đóng gói, dán nhãn, ), chi phí để
Trang 35cung cấp dịch vụ, phụ tùng, chi phí để giải quyết tình huống hàng bị trả lại chi phídịch vụ khách hàng liên quan mật thiết tới các khoản chi phí vận tải, chi phí dự trữ
và chi phí cho công nghệ thông tin
Dịch vụ khách hàng càng nhiều, càng tốt thì càng đáp ứng được nhu cầu của
họ Do đó, khi nhu cầu được thỏa mãn thì khách hàng sẽ càng gắn bó với công tyhơn Không chỉ thế, họ còn góp phần lôi kéo thêm khách hàng cho doanh nghiệp.Ngược lại, dịch vụ khách hàng kém sẽ ảnh hưởng xấu đến hình ảnh và giảm khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.1.2 Chi phí vận tải
Vận chuyển hàng hoá, xét theo quan điểm quản trị logistics, là sự di chuyểnhàng hoá trong không gian bằng sức người hay phương tiện vận tải nhằm thực hiệncác yêu cầu của mua bán, dự trữ trong quá trình sản xuất kinh doanh Hoạt động vậnchuyển hàng hoá được ví như sợi chỉ liên kết các tác nghiệp sản xuất kinh doanh tạicác địa bàn khác nhau của doanh nghiệp
Chi phí vận tải là khoản mục lớn nhất trong chi phí logistics Chi phí vận tảichịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như chủng loại hàng hóa, quy mô sản xuất, tuyếnđường vận tải, chi phí vận tải một đơn vị hàng hóa tỉ lệ nghịch với khối lượng vậntải (khối lượng vận tải càng lớn thì cước vận chuyển một đơn vị hàng hóa càng rẻ)
và tỷ lệ thuận với quãng đường vận chuyển (quãng đường càng dài thì chi phí vậnchuyển càng lớn)
Ngoài ra dịch vụ khách hàng là tâm điểm của quản trị logistics được tạo ra vàliên quan tới nhiều hoạt động logistics và chi phí logistics khác, trong đó có vận tải.Dịch vụ vận tải có ảnh hưởng lớn đến dịch vụ khách hàng nhờ tính tin cậy, độ chínhxác về thời gian, tính linh hoạt về vị trí, khả năng cung cấp dịch vụ từ cửa tới cửa,khả năng giải quyết và bồi thường những tổn thất và mất mát do vận tải gây ra vàkhả năng cung cấp các dịch vụ khác ngoài dịch vụ vận tải
Luôn có sự đánh đổi giữa mục tiêu chi phí và chất lượng dịch vụ vận chuyển
Để đạt được mức độ đáp ứng khách hàng cao (hàng có mặt đúng lúc, đúng chỗ,
Trang 36đúng số lượng, đúng chất lượng, đa dạng chủng loại, không thiếu dự trữ) thì thườngphải vận chuyển với tần số lớn, khối lượng nhỏ và như vậy chi phí vận chuyểnnói riêng và chi phí logistics nói chung sẽ tăng Vì vậy, trong quá trình xây dựng kếhoạch chiến lược vận chuyển cần phải khéo léo đạt được sự cân đối giữa chi phí vậnchuyển và chất lượng dịch vụ Trong một số trường hợp, chi phí thấp là cần thiết; ởtình thế khác, dịch vụ là quan trọng hơn để đáp ứng tốt nhu cầu cung ứng hàng hoácho khách hàng Quá trình thiết kế và quản trị vận chuyển hợp lý là trách nhiệmhàng đầu của nhà quản trị logistics.
1.2.1.3 Chi phí kho bãi và bảo quản
Chi phí quản lý kho nhằm đảm bảo cho các nghiệp vụ kho được diễn ra suônsẻ, bao gồm chi phí khảo sát, chọn địa điểm và xây dựng kho Chi phí quản lý khotỷ lệ thuận với số lượng kho hàng, và khối lượng kho hàng lại ảnh hưởng tới dịch vụkhách hàng, tới doanh thu của công ty Chính vì vậy cần tính toán kỹ lưỡng để cânbằng chi phí quản lý kho, chi phí dự trữ, chi phí vận tải Phải cân đối và tính toán kỹlưỡng chi phí quản lý kho, chi phí vận tải và chi phí dự trữ với khoản doanh thu cóthể bị tăng, giảm khi quyết định hệ thống kho cần có trong hệ thống logistics
Ta thấy:
- Chi phí dự trữ tăng tỷ lệ thuận với số lượng kho hàng, khi số lượng khohàng tăng, mà mỗi kho đều dự trữ hàng hóa thì cần thiết bị xếp dỡ, bảo quản hànghóa, tất yếu dẫn tới chi phí dự trữ tăng lên
- Chi phí quản lý kho tăng khi số kho hàng tăng vì cần có chi phí thuê mặtbằng, xây dựng kho, trang thiết bị trong kho và nhân công quản lý kho
- Mối quan hệ giữa chi phí vận tải và số lượng kho khá phức tạp Khi sốlượng kho được giới hạn ở một mức độ nhất định thì khi số lượng kho tăng, chi phívận tải sẽ giảm, nhưng khi số lượng kho quá nhiều, thì số lượng kho tăng lên làmchi phí vận tải cũng tăng lên
Qua phân tích trên, ta có thể thấy số lượng kho tăng về cơ bản sẽ làm tăng chiphí logistics Tuy nhiên, logistic là quá trình tối ưu hóa các hoạt động trong hệ
Trang 37thống nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng một cách tốt nhất nên không thể giảiquyết vấn đề một cách riêng lẻ, tức là không thể cắt bỏ số lượng kho hàng để giảmchi phí logistics.
1.2.1.4 Chi phí trao đổi thông tin
Hệ thống thông tin Logistics (LIS-Logistics Information System) được hiểu làmột cấu trúc tương tác giữa con người, thiết bị, các phương pháp và quy trình nhằmcung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản trị logistics với mục tiêu lập kếhoạch, thực thi và kiểm soát logistics hiệu quả Thông tin giúp nắm vững biến độngcủa nhu cầu, thị trường và nguồn cung ứng, giúp cho các nhà quản trị chủ độngđược kế hoạch mua hàng, giao hàng, dự trữ, thuê dịch vụ vận tải… một cách hợp lýthoả mãn yêu cầu của khách hàng với mức chi phí thấp nhất Thông tin góp phầnđảm bảo việc sử dụng linh hoạt các nguồn lực logistics, xây dựng chương trìnhlogistics hiệu quả, chỉ rõ thời gian, không gian và phương pháp vận hành các chu kỳhoạt động trong logistics
Các doanh nghiệp thường phải bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ trao đổithông tin với khách hàng và các bộ phận khác có liên quan để giải quyết đơn đặthàng, thiết lập các kênh phân phối và xác định nhu cầu của thị trường Để giảiquyết đơn đặt hàng còn cần các chi phí liên quan tới dự trữ, quản lý kho, sảnxuất Vì thế cần xác định rõ ràng các khoản chi phí liên quan để tính toán đượctổng chi phí logistics ở mức thấp nhất để giải quyết đơn đặt hàng
1.2.1.5 Chi phí sản xuất và thu mua
Bao bì gắn liền với toàn bộ quá trình logistics trong hệ thống kênh phân phối
và trong hệ thống logistics doanh nghiệp Bao bì hỗ trợ cho quá trình mua, bán, vậnchuyển và dự trữ, bảo quản sản phẩm, nguyên liệu, hàng hoá
Khoản chi phí này dùng để thu mua, sản xuất, chuẩn bị hàng để cung cấp chokhách hàng Khoản này bao gồm rất nhiều khoản chi phí nhỏ: xây dựng cơ sở, lắpđặt máy móc, trang thiết bị, tìm nhà cung cấp nguyên - vật liệu, thu mua nguyên –vật liệu
Trang 38Các chi phí logistics có liên quan mật thiết với nhau, vì vậy chúng cần đượcphân tích và tính toán trong tổng thể Khi mua nguyên vật liệu với số lượng lớn thì
sẽ được mua với giá rẻ, chi phí vận tải thấp, tuy nhiên chi phí dự trữ, chi phí quản lýkho hàng lại tăng Ngược lại, nếu muốn giảm chi phí dự trữ thì cần đặt mua những
lô hàng nhỏ, gắn liền với chúng là chi phí vận tải, Chi phí thông tin lại tăng cao.Bên cạnh đó có thể xảy ra những rủi ro khi nguyên vật liệu không về kịp, sản xuất
bị gián đoạn, không thỏa mãn được nhu cầu của người tiêu dùng
Cần lựa chọn được phương án tối ưu sao cho mức tăng tổng chi phí logistics làthấp nhất
1.2.1.6 Chi phí dự trữ
Trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, do sự cách biệt về không gian và thờigian giữa sản xuất và tiêu dùng sản phẩm, do đặc điểm khác biệt giữa sản phẩm sảnxuất và sản phẩm tiêu dùng, do điều kiện địa lý, tự nhiên và khí hậu, hoặc do phải
đề phòng những mất cân đối lớn có thể xẩy ra (chiến tranh, thiên tai, ) mà sảnphẩm sau khi sản xuất ra không thể tiêu dùng hoặc tiêu thụ ngay, mà phải trải quamột quá trình nhằm xóa đi những sự cách biệt kể trên Sản phẩm trong trạng thái(hình thái) này được coi là dự trữ
Đối với doanh nghiệp, cần thiết phải tập trung một lượng sản phẩm nhất địnhnhằm cải thiện dịch vụ khách hàng và giảm chi phí trong kinh doanh, như: cung cấpsản phẩm và dịch vụ cho khách hàng đầy đủ và nhanh, và do đó duy trì và phát triểndoanh số; Tập trung một lượng lớn sản phẩm trong vận chuyển hoặc tại kho giúpgiảm chi phí: duy trì sản xuất ổn định và năng suất cao, tiết kiệm trong mua và vậnchuyển (trong mua: giảm giá vì lượng hoặc mua trước thời vụ; còn trong vậnchuyển việc tăng quy mô lô hàng sẽ đảm bảo vận chuyển tập trung với chi phíthấp ), và nhờ tập trung một lượng sản phẩm nhất định trong kho mà các doanhnghiệp giảm những chi phí do những biến động không thể lường trước Bộ phận sảnphẩm nhằm cho mục đích này được coi là dự trữ
Như vậy, tất cả các hình thái tồn tại của sản phẩm hữu hình trong hệ thốngLogistic do các yếu tố kinh tế gây nên nhằm thỏa mãn yêu cầu cung ứng của sản
Trang 39xuất và tiêu dùng với chi phí thấp được coi là dự trữ.
Phân loại theo vị trí trong hệ thống logistics các loại dự trữ bao gồm: Dự trữnguyên vật liệu; Dự trữ bán thành phẩm; Dự trữ sản phẩm trong sản xuất; Dự trữsản phẩm trong phân phối
Có nhiều loại chi phí liên quan đến quản trị dự trữ Tổng chi phí có liên quanđến dự trữ:
= + + + Trong đó:
: Chi phí giá trị sản phẩm mua
: Chi phí dự trữ
: Chi phí vận chuyển
: Chi phí đặt hàng
Các loại chi phí này đều liên quan đến một thông số của dự trữ, đó là quy mô
lô hàng mua Khi thay đổi quy mô lô hàng mua, các loại chi phí này biến đổi theochiều hướng ngược chiều nhau, cụ thể chi phí dự trữ biến đổi ngược chiều với cácchi phí: giá trị sản phẩm mua, chi phí vận chuyển, chi phí đặt hàng Do đó, trongquản trị dự trữ dự trữ, phải xác định quy mô lô hàng sao cho tổng chi phí đạt giá trịnhỏ nhất
Chi phí dự trữ là những chi phí bằng tiền để dự trữ Chi phí dự trữ trong mộtthời kỳ phụ thuộc vào chi phí bình quân đảm bảo một đơn vị dự trữ và quy mô dựtrữ trung bình
Trang 40= D = p ( Q+ )
: Chi phí bình quân cho một đơn vị dự trữ
D: Dự trữ bình quân
: Tỷ lệ chi phí /giá trị sản phẩm cho một đơn vị sản phẩm
p: Giá trị của một đơn vị sản phẩm
Q: Quy mô lô hàng
Db: Dự trữ bảo hiểm
Tỷ lệ chi phí đảm bảo dự trữ là % của tỷ số chi phí đảm bảo dự trữ /giá trịtrung bình của dự trữ
Cấu thành chi phí đảm bảo dự trữ bao gồm những loại cơ bản sau:
- Chi phí vốn: chi phí bằng tiền do đầu tư vốn cho dự trữ, và thuộc vào chi phí
cơ hội Chi phí vốn phụ thuộc vào giá trị dự trữ trung bình, thời gian hạch toán và tỷsuất thu hồi vốn đầu tư
- Chi phí công nghệ kho, thường gọi là chi phí bảo quản sản phẩm dự trữ ởkho
- Hao mòn vô hình: giá sản phẩm dự trữ giảm xuống do không phù hợp với thịtrường (tình thế marketing)
- Chi phí bảo hiểm: là chi phí đề phòng rủi ro theo thời gian
- Ngoài ra còn có thể chi phí về thuế liên quan đến vị trí, địa phương, coi dựtrữ là tài sản và bị đánh thuế
Như vậy, để giảm chi phí dự trữ, phải giảm được các yếu tố chi phí cấu thànhnên chi phí bình quân cho một đơn vị dự trữ; đồng thời phải tính toán quy mô dự trữbảo hiểm thích hợp để giảm dự trữ bình quân