LỜI CẢM ƠN Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài: “Thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Na
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LÊ NGUYỄN NHẬT TRUNG
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BÀU XÉO,
HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Đồng Nai, 2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LÊ NGUYỄN NHẬT TRUNG
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP BÀU XÉO,
HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 831 01010
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS VŨ THU HƯƠNG
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: LÊ NGUYỄN NHẬT TRUNG
Sinh ngày: 14/4/1990 tại Đồng Nai
Hộ khẩu thường trú: Tổ 8, khu phố 3, thị trấn Trảng Bom, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
Hiện là Sinh viên Cao học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Tôi cam đoan, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế với đề tài “Thực trạng quản
lý đầu tư tại công ty đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Nếu nội dung nghiên cứu qua Luận văn của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá Luận văn của Hội đồng khoa học nhà trường
Người cam đoan
Lê Nguyễn Nhật Trung
Trang 4LỜI CẢM ƠN Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài: “Thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” là kết quả của quá trình cố
gắng, nghiên cứu của bản thân và được sự giúp đỡ hết sức tận tình, động viên, khích lệ trực tiếp của Cô hướng dẫn Luận văn, của các Thầy cô trong nhà trường, bạn bè và người thân Qua đây, cho em kính xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả toàn bộ những người đã giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn thành Luận văn này
Em kính xin trân trọng gửi đến Cô TS.Vũ Thu Hương, người đã trực tiếp thường xuyên và hết sức tận tình quan tâm, giúp đở, hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu, thông tin khoa học cần thiết cho Luận văn này được hoàn thành với lời cảm ơn chân thành nhất và sâu sắc nhất
Em cũng kính xin cảm ơn Hội đồng khoa học, Ban Giám hiệu, lãnh đạo cùng toàn thể các Thầy Cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình
Cuối cùng, em kính xin cảm ơn tập thể gia đình, người thân, bạn bè đã luôn bên cạnh, ủng hộ, động viên cho em hoàn thành công việc trong suốt thời gian qua
Một lần nữa, em kính xin chân thành cảm ơn tất cả
Trân trọng !
Học viên
Lê Nguyễn Nhật Trung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
3.2.1 Phạm vi về nội dung 3
3.2.2 Phạm vi về không gian 3
3.2.3 Phạm vi về thời gian 3
4 Nội dung nghiên cứu 4
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp 5
1.1.1 Một số vấn đề chung 5
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp 10
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp 17 1.2.1 Kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư tại một số khu công nghiệp trong
Trang 6tỉnh Đồng Nai 17
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom 21
1.3 Một số nghiên cứu có liên quan 22
Chương 2 24
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Trảng Bom 24
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 24
2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội 27
2.2 Đặc điểm của Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom 32
2.2.1 Lịch sử hình thành, nhiệm vụ 32
2.2.2 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 34
2.2.3 Mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 35
2.2.4 Định hướng và mục tiêu phát triển 36
2.2.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 03 năm (2019, 2020, 2021): 37
2.2.6 Ảnh hưởng của đặc điểm địa bàn nghiên cứu đến công tác quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp Bàu Xéo 40
2.3 Phương pháp nghiên cứu 41
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 41
2.3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 42
2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42
Chương 3 44
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
3.1 Hoạt động đầu tư tại KCN Bàu Xéo huyện Trảng Bom 44
3.1.1 Chính sách đầu tư khu công nghiệp Bàu Xéo 44
Trang 73.1.2 Chính sách hỗ trợ đầu tư tại khu công nghiệp Bàu Xéo 44
3.1.3 Các dự án của các nhà đầu tư trong khu công nghiệp Bàu Xéo 45
3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo 48
3.2.1 Về quy hoạch, lập kế hoạch dự án đầu tư 48
3.2.2 Về triển khai thực hiện, điều phối kế hoạch dự án đầu tư 56
3.2.3 Về giám sát, đánh giá dự án đầu tư 76
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom 79
3.3.1 Chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương 80 3.3.2 Năng lực quản lý của đội ngũ 81
3.3.3 Môi trường đầu tư 83
3.3.4 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế 83
3.4 Đánh giá về công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom 84
3.4.1 Kết quả đạt được 85
3.4.2 Tồn tại và nguyên nhân 88
3.5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Kiến nghị 95
2.1 Đối với Chính phủ, Bộ, ngành ở Trung ương 95
2.2 Đối với UBND tỉnh Đồng Nai 98
2.3 Đối với Ban quản lý các KCN Đồng Nai và các sở, ngành của tỉnh có liên quan 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO cii
Trang 8- DAĐT Dự án đầu tư
- ĐKKD Đăng ký kinh doanh
- ĐTNN Đầu tư nước ngoài
- FDI Nguồn vốn đầu tư nước ngoài
- GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế
- HĐQT Hội đồng quản trị
- HEPZA Ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp thành phố
Hồ Chí Minh
- HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
- IRR Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return)
- KCN Khu công nghiệp
- KCX Khu chế xuất
- KTTĐPN Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- LN Lợi nhuận
- NPV Giá trị thu nhập hiện tại ròng (Net Present Value)
- PCCC Phòng cháy chữa cháy
- PI Chỉ số lợi nhuận (Profitability Index)
- TNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
- TNHH MTV Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 9- TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
- TTDV Khu Trung tâm dịch vụ khu công nghiệp
- UBND Ủy ban nhân dân
- VAT Thuế giá trị gia tăng
- VNĐ Tiền Việt Nam
- WEPZA Ban quản lý các khu công nghiệp Đồng Nai
- WTO Tổ chức Thương mại thế giới
- XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bố dân cư tại huyện Trảng Bom năm 2021 28
Bảng 2.2: Lao động trong độ tuổi và lao động đang làm việc tại huyện 29
Bảng 2.3: Các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Trảng Bom 31
Bảng 2.4: Kế hoạch và thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2019 37
Bảng 2.5: Kế hoạch và thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2020 37
Bảng 3.1: Các khách hàng đầu tư, quốc gia và ngành nghề chủ yếu 46
Bảng 3.2: Quy hoạch sử dụng đất tại khu công nghiệp Bàu Xéo 49
Bảng 3.3: Kế hoạch dự án đầu tư cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Bàu Xéo 55
Bảng 3.4: Kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo 59
Bảng 3.5: Kết quả thực hiện kế hoạch dự án đầu tư cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Bàu Xéo năm 2019 61
Bảng 3.6: Kết quả thực hiện kế hoạch dự án đầu tư cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Bàu Xéo năm 2020 64
Bảng 3.7: Kết quả thực hiện kế hoạch dự án đầu tư cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Bàu Xéo năm 2021 67
Bảng 3.8 Tổng hợp tình hình thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Bàu Xéo 3 năm 2019-2021 71
Bảng 3.9 Tổng hợp trình độ của nhân sự tại Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo năm 2021 82
Bảng 3.10 Vốn của các doanh nghiệp FDI đầu tư tại tỉnh Đồng Nai 84
Trang 11DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai 25
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy công ty đầu tư hạ tầng KCN Bàu Xéo 35
Hình 3.1: Bản đồ quy hoạch mặt bằng khu công nghiệp Bàu Xéo 50
Hình 3.2: Quy hoạch khu Trung tâm dịch vụ khu công nghiệp Bàu Xéo 51
Sơ đồ 3.1: Quy trình lập kế hoạch dự án đầu tư 53
Sơ đồ 3.2: Quy trình thực hiện các dự án đầu tư vào hoạt động trong KCN Bàu Xéo 73
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Đồng Nai được biết đến như là vùng đất của công nghiệp, đặc biệt hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các KCN của Đồng Nai thời gian qua phát triển mạnh cả về số lượng, khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài lẫn diện tích đất cho thuê Một số KCN tiêu biểu trong tỉnh như: Biên Hoà 1, Biên Hoà 2, Long Bình Logistics, Amata, Hố Nai, Sông Mây, Bàu Xéo, Giang Điền, Nhơn Trạch 1, Nhơn Trạch 2, đã từng bước lấp đầy diện
tích cho thuê
Thực hiện quy hoạch tổng thể, đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại và Đồng Nai sẽ trở thành điểm đến hấp dẫn với các nhà đầu tư trong và ngoài nước với 35 KCN đã được quy hoạch, thành lập; trong đó, tập trung thu hút có chọn lọc các dự án công nghệ cao, ít ô nhiễm môi trường; đặc biệt, các dự án công nghiệp phụ trợ của Nhật Bản (JICA)
Huyện Trảng Bom của tỉnh Đồng Nai hiện có 4 KCN đã xây dựng, đang hoạt động và đã phê duyệt đang mở rộng diện tích với tổng diện tích đất
tự nhiên là 1.999,6 ha Đến nay, Trảng Bom đã có bước phát triển trên nhiều mặt, từ một huyện nông nghiệp đã trở thành một trong 4 huyện trọng điểm phát triển công nghiệp của tỉnh (Biên Hòa, Nhơn Trạch, Long Thành, Trảng Bom) Bước vào giai đoạn mới, điều kiện, bối cảnh phát triển xuất hiện những nhân tố mới trên địa bàn huyện, tỉnh Đồng Nai, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phạm vi cả nước, có tác động quan trọng, mở ra cơ hội đột phá phát triển công nghiệp của huyện Trảng Bom hiện nay và lâu dài
Quá trình hình thành và phát triển các KCN đã tác động mạnh mẽ đến
sự phát triển kinh tế-xã hội, môi trường của địa phương từ năm 1998 đến
Trang 13nay và của thị xã Trảng Bom trong tương lai sắp tới đây, trong đó có KCN Bàu Xéo đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam từ năm 2006 (Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020)
KCN Bàu Xéo có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội của huyện Trảng Bom nói riêng và tỉnh Đồng Nai nói chung; là một bộ phận kết nối và phát triển hạ tầng chung với thị trấn Trảng Bom hiện tại và các tuyến đường giao thông quan trọng trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Với vị trí địa lý thuận lợi và sự đáp ứng tốt về cơ sở hạ tầng như: Giao thông, cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải,…và các dịch vụ hỗ trợ cần thiết như: Ngân hàng, kho bãi, trạm xăng dầu,… Đến nay, KCN Bàu Xéo đã thu hút được 34 nhà đầu tư trong và ngoài nước, với các ngành nghề hoạt động như: Giày da, may mặc, chế biến gỗ, thức ăn chăn nuôi, cơ khí,…
KCN Bàu Xéo có tổng diện tích 499,7993 ha, được quy hoạch tại 4 xã, thị trấn: xã Sông Trầu, xã Tây Hòa, xã Đồi 61 và thị trấn Trảng Bom thuộc huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Việc quản lý các dự án đầu tư để phát triển các khu công nghiệp, thu hút nhiều vốn và lấp đầy là một thách thức lớn đối với Công ty đầu tư hạ tầng tại đây, có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong KCN và cũng chính là vấn đề cần được quan tâm, nghiên cứu
Từ những lý do trên, đề tài “Thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Công
ty đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai” được tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Cao học
ngành Quản lý Kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, tạo điều kiện cho các KCN trên địa bàn huyện Trảng Bom phát triển bền vững, tiếp tục có những đóng góp quan trọng trong phát triển công nghiệp của tỉnh nói chung
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty đầu tư hạ tầng KCN Bàu Xéo, qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư, góp phần phát triển kinh tế-xã hội huyện Trảng Bom nói riêng và sự phát triển công nghiệp của tỉnh nói chung
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư tại KCN
- Đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư tại Công ty đầu tư hạ tầng KCN Bàu Xéo, huyện Trảng Bom
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty đầu tư hạ tầng KCN Bàu Xéo, huyện Trảng Bom
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tư tại Công ty đầu tư hạ tầng KCN Bàu Xéo, huyện Trảng Bom
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty đầu tư hạ tầng KCN Bàu Xéo, huyện Trảng Bom
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại KCN Bàu Xéo, huyện Trảng Bom do Công ty đầu tư hạ tầng KCN Bàu Xéo, huyện Trảng Bom đảm nhận
Trang 154 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư tại KCN
- Những nghiên cứu, đánh giá có liên quan đến việc quản lý dự án đầu
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu của luận văn gồm có 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp
1.1.1 Một số vấn đề chung
1.1.1.1 Dự án đầu tư
Theo Khoản 4, Điều 3, Luật Đầu tư năm 2020: “Dự án đầu tư là tập hợp
đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”
Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý, cấp phép đầu tư Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho
dự án Dự án đầu tư là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định
Căn cứ vào dự án đầu tư, chúng ta biết được thông tin về nhà đầu tư, các dự định, dự án mà nhà đầu tư sẽ tiến hành, các phương thức đầu tư, địa bàn, khu vực, lĩnh vực đầu tư, trên cơ sở đó đánh giá được tổng quan vĩ mô về tình hình kinh tế-xã hội Dự án đầu tư là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định, là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ dự án định làm gì, làm như thế nào và làm thì được gì?
Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày
một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên
Trang 17quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử
dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong một thời gian dài
1.1.1.2 Dự án đầu tư tại khu công nghiệp
a Khái niệm
Khu công nghiệp: Là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản
xuất hàng công nghiệp và cung ứng dịch vụ cho sản xuất công nghiệp (Quốc hội, 2020)
Theo đó, có thể hiểu KCN là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường Khu công nghiệp do Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và khung pháp lý riêng
Dự án đầu tư tại KCN: Là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài
hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh tại KCN cụ thể, trong khoảng thời gian xác định (Quốc hội, 2020)
Các dự án được xây dựng trong KCN Bao gồm dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KCN và dự án đầu tư thực hiện trong KCN
b Đặc điểm và vai trò của dự án đầu tư tại khu công nghiệp
Đặc điểm
Thứ nhất: Dự án đầu tư phải có mục tiêu rõ ràng
Mục tiêu đầu tư cũng là một trong những nội dung quan trọng được thể hiện trong đề xuất dự án đầu tư nộp kèm với hồ sơ xin quyết định chủ trương đầu tư Chính vì vậy, để được xét duyệt dự án, thì ngoài việc chuẩn bị về kinh
Trang 18phí, đội ngũ nguồn nhân lực, chủ đầu tư phải đặt ra những mục tiêu cụ thể phù hợp với tiến trình thực hiện dự án
Thứ hai: Dự án đầu tư phải tuân thủ quy định về thời hạn
Dự án đầu tư sẽ không được thực hiện mãi mãi hoặc vô thời hạn, mà pháp luật có quy định thời hạn cụ thể cho từng loại, theo đó:
- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm
- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu
tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm
Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện của dự án đầu tư
Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trừ các
dự án đầu tư sau đây:
- Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên;
- Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam
Thứ ba: Dự án đầu tư có thể chuyển nhượng
Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng dự án đầu tư nếu muốn và khi đáp ứng được các điều kiện dưới đây:
- Điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp
Trang 19chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án bất động sản;
- Điều kiện quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan (nếu có);
- Khi chuyển nhượng dự án đầu tư, ngoài việc thực hiện theo quy định tại Điều này, doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư
Vai trò
Thứ nhất: Đối với chủ đầu tư
- DAĐT là một căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định có nên tiến hành đầu tư dự án hay không
- DAĐT là công cụ để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư cho dự án
- DAĐT là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn
- DAĐT là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án
- DAĐT là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có điều chỉnh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình
- DAĐT là căn cứ quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thực hiện dự án
Trang 20Thứ hai: Đối với các nhà tài trợ (Các tổ chức tín dụng, Ngân hàng
thương mại)
DAĐT là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả thi của dự án, từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không và nếu tài trợ thì tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ
Thứ ba: Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
- DAĐT là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy phép đầu tư
- Là căn cứ pháp lý để Toà án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này
c Các hoạt động liên quan đến dự án đầu tư tại khu công nghiệp
Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp
Theo Điều 48, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu
tư quy định hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, bao gồm:
(a) Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để bán hoặc cho thuê (b) Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ
tầng kỹ thuật; các loại phí sử dụng hạ tầng; giá cho thuê, giá bán nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các loại phí dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
và đăng ký với Ban quản lý về khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng Việc đăng ký khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng thực hiện định kỳ 6 tháng hoặc trong trường hợp có sự điều chỉnh khác so với khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng đã đăng ký
(c) Thu các loại phí sử dụng hạ tầng
(d) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất và cho thuê lại đất
Trang 21đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản
(e) Thực hiện các hoạt động khác theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị
định của Chính Phủ và pháp luật có liên quan
Hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghiệp
Theo Điều 47, Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư quy định hoạt động của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại KCN, bao gồm:
(a) Thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi đã xây dựng để phục
vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
(b) Sử dụng có trả tiền các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công
trình dịch vụ, bao gồm hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, chất thải và các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng khác (gọi chung là phí sử dụng hạ tầng)
(c) Chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê
đất, thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà xưởng, văn phòng và các công trình khác phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản
(d) Được cho thuê, cho thuê lại nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các
công trình khác đã xây dựng để phục vụ sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản
(e) Thực hiện các hoạt động khác theo quy định của Luật Đầu tư, Nghị
định của Chính Phủ và pháp luật có liên quan
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp
1.1.2.1 Quản lý dự án đầu tư
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào
Trang 22các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã
đề ra Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự
án Quản lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Quản lý dự án đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư
và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế-xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng
1.1.2.2 Các hình thức quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp
Về hình thức quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp, hiện nay có 4 hình thức sau:
+ Hình thức Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Quản lý trực tiếp dự án là hình thức được nhiều chủ đầu tư sử dụng Hình thức này được ứng dụng khi chủ đầu tư có đủ năng lực, chuyên môn về lĩnh vực dự án và có thể theo sát tiến trình hoạt động từ lúc bắt đầu tới khi dự
án kết thúc Trên thực tế, chủ đầu tư sẽ tiến hành quản lý dự án trực tiếp theo
Trang 23quản lý cho phòng ban, cá nhân nào đó
Loại 2: Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý để tiến hành giám sát, hoàn thiện dự án Những thành viên nằm trong Ban quản lý dự án này đều là những người có đủ điều kiện về mặt chuyên môn, pháp lý, nghiệp
vụ dựa trên yêu cầu mà dự án đề ra
Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án này sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Chủ đầu tư thực hiện dự án có quy mô lớn, đòi hỏi chuyên môn về kỹ thuật cao và chuyên nghiệp
- Chủ đầu tư cùng một lúc thực hiện nhiều dự án
+ Hình thức Chủ nhiệm thực hiện công tác quản lý dự án
Đây là một trong những hình thức tổ chức quản lý dự án theo hướng thuê bên thứ ba hoặc Chủ nhiệm để thay mặt hoàn thành dự án Hình thức thuê bên thứ ba để thực hiện công tác quản lý sẽ bao gồm hai loại sau:
- Tư vấn quản lý dự án theo hợp đồng: Tổ chức được thuê sẽ có thể đảm nhận một phần hoặc toàn bộ nội dung dự án tùy theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư
- Ban quản lý dự án chuyên ngành: Được thực hiện khi dự án được Chính phủ giao cho các cơ quan, ban ngành, Bộ hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
Trường hợp áp dụng hình thức chủ nhiệm thực hiện công tác quản lý dự
án thì có 3 nội dung: Chủ đầu tư không đủ năng lực chuyên môn cũng như trình độ kỹ thuật, dự án có vốn đầu tư công của Nhà nước hoặc ngân sách nguồn vốn nước ngoài, dự án mang tính chất đặc thù, chuyên ngành
+ Hình thức Chìa khóa trao tay
Hình thức quản lý dự án theo hướng chìa khóa trao tay có nghĩa là chủ đầu tư dự án phải có đủ điều kiện năng lực, chuyên môn, cơ sở pháp lý để tự
Trang 24tổ chức đấu thầu dự án Chủ đầu tư sẽ tự chọn ra nhà thầu có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
Về hình thức chìa khóa trao tay, khi áp dụng hình thức quản lý này, nhà đầu tư sẽ chỉ cần cung cấp ngân sách như ban đầu hai bên ký kết và Ban quản
lý dự án sẽ là người trực tiếp xây dựng, hoàn thành dự án theo thời gian đã đặt
ra Nhà thầu được chọn sẽ chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư
về mọi hoạt động quản lý dự án của mình Các trường hợp thường áp dụng hình thức chìa khóa trao tay là:
Khi dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
Dự án sử dụng ngân sách của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước
+ Hình thức Tự thực hiện dự án
Hình thức tự thực hiện dự án khác hoàn toàn với hình thức nhà đầu tư trực tiếp quản lý Tại đây, chủ đầu tư sẽ sử dụng nguồn lực của mình để xây dựng một Ban quản lý chuyên trách về dự án và thực thi theo kế hoạch đã đề
ra Chủ đầu tư sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi việc liên quan đến dự án như: Giá cả vật liệu xây dựng, quá trình sản xuất, tiến độ thi công, …
Đối với hình thức tự thực hiện dự án: Vì phải chịu trách nhiệm đối với pháp luật về giá thành và chất lượng sản phẩm nên chủ đầu tư cần phải tiến hành giám sát mọi vấn đề hết sức chặt chẽ Chủ đầu tư chỉ nên áp dụng hình thức quản lý này khi đã có đầy đủ năng lực, chuyên môn và kỹ năng phù hợp với công việc đảm nhận
Những trường hợp áp dụng hình thức tự thực hiện dự án, đó là:
Có đủ năng lực để cải tạo và sửa chữa dự án quy mô nhỏ
Thực hiện các dự án liên quan đến cộng đồng
1.1.2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp
Theo giai đoạn, quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp bao gồm 3 nội dung chủ yếu:
Trang 25a Quản lý việc quy hoạch, lập kế hoạch dự án
Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự lôgic mà có thể biểu diễn được dưới dạng sơ đồ hệ thống
Quy hoạch dự án trong KCN bao gồm: quy hoạch hệ thống giao thông, cấp nước, cấp điện, thoát nước, thông tin liên lạc, các công trình xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường,
Lập kế hoạch dự án là quá trình tiến hành sắp xếp công việc, phân chia nhiệm vụ, lên kế hoạch mục tiêu và đề ra các chiến lược trước khi bắt tay vào thực thi dự án Lập kế hoạch cho dự án rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý doanh nghiệp nói chung và người quản lý dự án nói riêng Điều này sẽ giúp từng cá nhân nắm bắt được nhiệm vụ cụ thể đồng thời các nhà quản lý cũng
dễ dàng xử lý các tranh chấp liên quan đến nghĩa vụ nếu có
Dựa vào bản kế hoạch dự án, doanh nghiệp có thể theo dõi, kiểm soát tiến độ thực hiện dự án và có sự phân bổ thời gian hợp lý trong từng giai đoạn
Giúp nắm bắt được tình hình nhân sự để có những điều phối nhân lực đúng đắn, làm việc hiệu quả, đúng người đúng việc
Khi lập kế hoạch dự án, chúng ta sẽ biết được mức kinh phí dự trù để lên dự toán về ngân sách và kiểm tra được nguồn tài chính của dự án
Đơn vị thực thi sẽ nắm được các mục tiêu đã hoạch định cụ thể của dự
án để đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra Đồng thời việc lên kế hoạch cho mỗi
dự án trước khi thực hiện sẽ hạn chế được nhiều vấn đề rủi ro
b Quản lý việc triển khai, điều phối thực hiện kế hoạch dự án
Đây là quá trình triển khai và phân phối nguồn lực bao gồm: Tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là triển khai và điều phối quản lý tiến độ thời gian
Trang 26Mục tiêu là đảm bảo phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực dự án
Để thực hiện một dự án cần đáp ứng được các yêu cầu nhất định về nguồn lực Nhưng các nguồn lực có giới hạn nhất định Vì vậy, nhà quản lý dự án sẽ phải lên kế hoạch sử dụng nguồn lực hợp lý, phân bổ nguồn lực sao cho phù hợp và đảm bảo nguồn lực được sử dụng đúng việc, đúng mục đích Nhờ vậy, nguồn lực sẽ không bị lãng phí mà vẫn thu về kết quả dự án đúng như mong đợi Quản lý việc triển khai, điều phối thực hiện kế hoạch dự án giúp kiểm tra thực tế triển khai có đúng với kế hoạch không, có phát sinh vấn đề gì cần giải quyết, khắc phục không,…
c Quản lý việc giám sát, đánh giá dự án
Là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình thực hiện dự án, phân tích tình hình hoàn thành, đánh giá kết quả thực hiện và giải quyết những vấn đề liên quan, thực hiện báo cáo hiện trạng
Tại Chương IV-Điều 70-Khoản 3-Mục b)- Luật Đầu tư 2020, nội dung
về giám sát, đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác như sau: “Đối với
dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát, đánh giá mục tiêu,
sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch và chủ trương đầu tư đã được cấp
có thẩm quyền chấp thuận, tiến độ thực hiện, việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, công nghệ, sử dụng đất đai, tài nguyên khác theo quy định của pháp luật”
Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện giám sát, đánh giá các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư
Nhìn chung, quản lý dự án đầu tư tại KCN bao gồm những việc như sau: + Xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch và thực hiện các chính sách về phát triển các dự án đầu tư tại khu công nghiệp
+ Ban hành, hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chính sách, pháp
Trang 27luật và tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc thành lập, đầu tư, xây dựng, thực hiện, phát triển và quản lý hoạt động các dự án đầu tư tại khu công nghiệp; xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về các dự án tại khu công nghiệp; tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư vào các dự án tại khu công nghiệp
+ Cấp, điều chỉnh, thu hồi Văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận liên quan đến dự án đầu tư; tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính Nhà nước và dịch vụ hỗ trợ có liên quan đến hoạt động dự án đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong khu công nghiệp
+ Tổ chức bộ máy, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu
tư cho cơ quan quản lý Nhà nước về khu công nghiệp
+ Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả dự án đầu tư, kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành và phát triển tại khu công nghiệp
1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp
a Các chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương
Các chính sách, pháp luật về quản lý đầu tư là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp, nó là cơ sở
để triển khai các công việc Đó là các quy định về:
i)- Bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư;
ii)- Quản lý thi công xây dựng công trình;
iii)- Quản lý khảo sát và thiết kế xây dựng công trình;
iv)- Dự án đầu tư xây dựng;
Trang 28v)- Nghiệm thu thanh toán và quyết toán vốn đầu tư;
vi)- Công tác lựa chọn nhà thầu,…
b Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ
Năng lực là những kiến thức‚ những kỹ năng cũng như khả năng và hành vi của bản thân một người nào đó để đáp ứng‚ thực hiện một công việc‚ nhiệm vụ nào đó khi được giao phó và phải bảo đảm cho công việc‚ nhiệm vụ
trên được hoàn thành hiệu quả ở mức độ cao nhất‚ trong thời gian nhanh nhất
Đội ngũ quản lý dự án đầu tư có năng lực‚ có kiến thức‚ có kỹ năng cũng như trình độ chuyên môn sẽ giải quyết được những vấn đề phát sinh
trong quá trình thực hiện một cách nhanh chóng‚ dễ dàng và đạt hiệu quả cao
c Môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư như: Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và pháp luật của địa phương, tình hình kinh tế-xã hội, tình hình lao động
và nguồn nhân lực,…cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư tại KCN Môi trường đầu tư tốt sẽ thu hút được các dự án đầu tư tốt và nguồn cán bộ quản lý dự án có chất lượng
d Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế khiến các kỹ thuật và công nghệ mới có điều kiện du nhập vào nước ta, đồng thời tạo cơ hội để Việt Nam lựa chọn kỹ thuật công nghệ nước ngoài nhằm phát triển kỹ thuật công nghệ quốc gia Hội nhập kinh tế quốc tế cũng góp phần không nhỏ vào công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ trong nhiều lĩnh vực Phần lớn là cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, các nhà kinh doanh được đào tạo trong và ngoài nước
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án đầu tư tại khu công nghiệp
1.2.1 Kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư tại một số khu công nghiệp trong tỉnh Đồng Nai
Thực hiện quy hoạch tổng thể, đến năm 2022, Việt Nam cơ bản trở thành
Trang 29nước công nghiệp hiện đại và riêng Đồng Nai đã trở thành điểm đến hấp dẫn với các nhà đầu tư trong và ngoài nước với 35 khu công nghiệp đã được quy hoạch, thành lập nhằm tập trung thu hút có chọn lọc các dự án công nghệ cao,
ít ô nhiễm môi trường; đặc biệt, các dự án công nghiệp phụ trợ của Nhật Bản (JICA); trong đó tỉnh Đồng Nai hiện đã có 32/35 khu công nghiệp đã được thành lập, 03 khu công nghiệp đã quy hoạch Các KCN Đồng Nai đã cho thuê được 5.935,24 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy là bình quân toàn tỉnh là 84,39% diện tích đất công nghiệp cho thuê (cao hơn tỷ lệ lấp đầy bình quân cả nước là 75,7%)
1.2.1.1 Khu công nghiệp Amata, thành phố Biên Hòa
Khu công nghiệp Amata được thành lập năm 1994 theo Giấy phép số 1100/GP của Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và đầu tư (nay là Bộ Kế hoạch Đầu tư), KCN Amata đã chính thức đi vào hoạt động từ năm 1995 với tổng diện tích lên đến 513,01 ha, tỷ lệ đất đã cho thuê đạt 90,86%; trong đó: Giai đoạn 1 là 129,18 ha, chủ đầu tư xây dựng hạ tầng là Công ty Cổ phần Amata (Việt Nam), liên doanh giữa Tổng Công ty phát triển KCN và Công ty Amata Corp.Public-Thái Lan Với thành công trong việc xây dựng và hoạt động KCN Amata ở giai đoạn 1, KCN Amata tiếp tục mở rộng giai đoạn 2 và hiện nay KCN Amata đã mở rộng đến giai đoạn 3, với tổng diện tích toàn bộ là 513,01 ha; trong đó, diện tích đất công nghiệp dành cho thuê là 466,12 ha, tỷ
lệ lấp đầy toàn khu là 90,86%
KCN Amata đã làm tốt công tác quy hoạch sử dụng đất, đầu tư hạ tầng theo hình thức “cuốn chiếu” tức là hạ tầng hoàn thành đến đâu thì cho thuê hoặc cho thuê lại đến đó, đã giúp sử dụng hiệu quả đất công nghiệp Đầu tư
cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh và còn chú trọng đầu tư các dịch vụ tiện ích trong từng KCN như: Trực tiếp cung cấp điện, nước, dịch vụ xử lý môi trường, nước thải, ngân hàng, kho bãi, logistic, xăng dầu, các dịch vụ về xã hội-văn hóa-giáo dục, … nhằm tập trung vào thu hút đầu tư để tăng tỷ lệ lấp đầy từng
Trang 30KCN, xây dựng được lòng tin đối với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp
Về điều phối, sự phối hợp giữa cán bộ KCN và các lãnh đạo sở, ban ngành và các chủ đầu tư khá chặt chẽ Đội ngũ nhân viên kinh doanh năng động, nhiệt tình, giỏi ngoại ngữ; do đó, các KCN đã thành công trong việc tư vấn, hỗ trợ cho nhà đầu tư thực hiện các thủ tục về giấy phép đầu tư, giấy phép xây dựng và môi trường,…Thường xuyên tạo mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cơ quan hữu quan đối với việc xây dựng và phát triển các KCN, có sự phối hợp tốt với các cơ quan chức năng (Đồn Công an KCN) để đảm bảo tốt công tác an ninh trật tự trong các KCN
Về giám sát và đánh giá, theo dõi và hỗ trợ tốt các thủ tục liên quan cho nhà đầu tư khi chọn từng KCN để xác định vị trí và địa điểm thuê đất và thuê đất lại để hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1.2 Khu công nghiệp Biên Hòa II, thành phố Biên Hòa
Khu công nghiệp Biên Hòa II được thành lập năm 1995 với diện tích đất tự nhiên là 365 ha; trong đó, diện tích đất công nghiệp dành cho thuê là
261 ha, hiện đã đạt tỷ lệ 100% diện tích đất công nghiệp dành cho thuê
Khu công nghiệp Biên Hòa II nằm trên trục Quốc lộ 1A có vị trí thuận lợi, cách trung tâm TP.Biên Hòa 5 km, cách trung tâm TP.Hồ Chí Minh 25
km, gần cảng Đồng Nai, cảng Sài gòn,… KCN Biên Hòa II được đánh giá thuận lợi cả về vị trí địa lý, có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, nguồn nhân lực dồi dào KCN Biên Hòa II luôn là điểm thu hút hấp dẫn với các nhà đầu tư Hiện
có 104 dự án FDI đến từ 19 quốc gia và vùng lãnh thổ và 34 dự án trong nước đang hoạt động với tổng vốn đầu tư là 2.139,40 triệu USD và 2.639,89 tỷ đồng Năm 2011, KCN Biên Hòa II được UBND tỉnh Đồng Nai công nhận xếp hạng I so với Bộ tiêu chí xếp hạng các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Thành công của KCN Biên Hòa II trong quản lý dự án đầu tư là do:
Công tác quy hoạch KCN được quan tâm, chú trọng Các kế hoạch hàng
Trang 31năm được xây dựng bài bản, có cơ sở khoa học Tại KCN này, ngoài việc thu hút các dự án vào thuê đất và thuê lại đất, các KCN còn chủ động xây dựng sẵn các nhà xưởng để phục vụ các chủ đầu tư vào KCN, nhằm đáp ứng kịp thời cho nhà đầu tư nhanh chóng đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm thiểu thời gian xây dựng
Công tác triển khai, điều phối được lãnh đạo KCN được thực hiện kịp thời Chủ đầu tư hạ tầng có thế mạnh trong kinh nghiệm quản lý, kinh doanh
hạ tầng KCN, công tác xúc tiến đầu tư đạt hiệu quả cao, có đội ngũ nhân sự năng động, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm và chuyên môn
Việc giám sát, đánh giá dự án được làm thường xuyên để không ngừng nâng cao các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình thu hút các dự án đầu tư cũng như giám sát chất lượng công trình thi công trong KCN
1.2.1.3 Khu công nghiệp Tam Phước, huyện Long Thành
Khu công nghiệp Tam Phước được thành lập năm 2003 với diện tích đất là 323 ha; trong đó, diện tích đất công nghiệp dành cho thuê là 214,74 ha KCN Tam Phước tọa lạc trên địa bàn xã Tam Phước thuộc TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; chủ đầu tư cơ sở hạ tầng KCN là Công ty Cổ phần phát triển KCN Tín Nghĩa
Với vị trí địa lý thuận lợi, KCN Tam Phước nằm trên Quốc lộ 51 nối TP.Biên Hòa với tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, gần cảng TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, gắn liền với khu dân cư Tam Phước, có nguồn lao động tương đối dồi dào, đáp ứng được nhu cầu cung ứng lao động trong KCN
Khu công nghiệp Tam Phước có 60 dự án FDI, tổng vốn đầu tư là 547,59 triệu USD và 25 dự án đầu tư trong nước, với tổng vốn đầu tư là 1.603,16 tỷ đồng; tỷ lệ lấp đầy trong KCN đạt 100%, với tổng số lao động đang làm việc trong KCN là 22.204 người; trong đó, lao động nước ngoài là 448 người Năm
2012, KCN Tam Phước được UBND tỉnh Đồng Nai công nhận đủ tiêu chuẩn
Trang 32xếp hạng I so với Bộ tiêu chí xếp hạng các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Thành công của KCN Tam Phước trong quản lý dự án đầu tư là do:
KCN quan tâm đến vai trò của công tác quy hoạch, lập kế hoạch Nhận thức được quy hoạch sử dụng đất là một công cụ quan trọng, góp phần sử dụng đất đai tiết kiệm, tăng nguồn thu Quy hoạch sử dụng đất định hướng cho các nhà đầu tư, là cơ sở để Nhà nước và KCN kiểm soát việc sử dụng đất đảm bảo mục tiêu bảo tồn và phát triển
Đề cao việc phối hợp trong quản lý Tư vấn hỗ trợ các chủ đầu tư những vấn đề, thông tin đến việc thành lập doanh nghiệp, đầu tư dự án; các chính sách hỗ trợ sau cấp phép cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Liên kết hỗ trợ đào tạo các nguồn lực có chất lượng cao, giỏi tay nghề, cung cấp các dịch vụ tiện ích về viễn thông, ngân hàng, hải quan, vận chuyển, kho bãi ngoại quan,.…Đặc biệt chú trọng đến chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư, các công nghệ mới, hiện đại
1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom
Qua phân tích kinh nghiệm thực tiễn quản lý dự án đầu tư tại một số KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm đối với Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom như sau:
- Phải chú trọng công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Coi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ trong quản lý Nhà nước; giúp định hướng cho các nhà đầu tư; là một trong những căn cứ để thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình quản lý KCN
- Cần thường xuyên tạo mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương, các cơ quan hữu quan đối với việc xây dựng và phát triển các KCN,
có sự phối hợp tốt với các cơ quan chức năng (Đồn Công an KCN) để đảm bảo tốt công tác an ninh trật tự trong các KCN
Trang 33- Cần tăng cường công tác thanh, kiểm tra Thanh tra, kiểm tra là để đánh giá, nhận xét tình hình và kết quả thực hiện quyết định quản lý; để kiểm nghiệm lại chính nội dung và chất lượng quản lý; khi cần thiết phải bổ sung, sửa đổi, thậm chí phải huỷ bỏ một phần hay toàn bộ quyết định quản lý
- Phối hợp với các đơn vị đào tạo, giáo dục, nghề nghiệp để có nguồn cán bộ giỏi có thể tuyển dụng phục vụ cho công tác quản lý dự án và cung ứng nguồn lực chất lượng cao, đáp ứng tốt cho nhà đầu tư và công nghệ mới trong các KCN
1.3 Một số nghiên cứu có liên quan
Nguyễn Trí Hữu (2018), nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Trị Tác giả đã phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư, công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư, công tác lựa chọn nhà thầu, tiến độ thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình, an toàn lao động và vệ sinh môi trường tại địa bàn nghiên cứu trong giai đoạn 2011-2016
Trịnh Bảo Nguyên (2016), nghiên cứu công tác quản lý các dự án đầu
tư Xây dựng khu nhà ở cao tầng kết hợp thương mại và dịch vụ tại Tổng công
ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội Tác giả đi sâu phân tích công tác quản lý tiến độ dự án đầu tư, quản lý chi phí dự án đầu tư, quản lý chất lượng dự án
đầu tư, quản lý rủi ro dự án xây dựng
Dương Hữu Lộc (2015), nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban quản lý dự án các Tòa nhà thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam Nghiên cứu đã đưa ra những lý luận cơ bản về quản lý dự án, phân tích thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban quản
lý dự án Tòa nhà của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam Đề tài tập trung chủ yếu vào việc công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án tại các dự án thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý dự án công trình
Trang 34Nguyễn Hữu Dinh (2015), tác giả chỉ nghiên cứu công tác quản lý tiến
độ dự án đầu tư tại Tổng Công ty Xây dựng Sông Hồng
Dương Đình Luật (2014), chỉ nghiên cứu về công tác lập dự án đầu tư tại Tổng Công ty 319 Bộ Quốc phòng
Qua các nghiên cứu trình bày ở trên, có thể thấy rằng quản lý dự án đầu
tư tại Công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Bàu Xéo, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai có những đặc thù riêng, chưa có một đề tài nào nghiên cứu sâu,
cụ thể về vấn đề này
Trang 35Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Trảng Bom
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Trảng Bom được thành lập theo Nghị định số 97/2003/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Long Khánh và các phường, xã trực thuộc; thành lập các huyện Cẩm Mỹ, Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Huyện là một trong 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Đồng Nai, tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Trảng Bom là 32.368 ha
Huyện có địa giới hành chính, phía Bắc giáp các huyện Vĩnh Cửu, Định Quán, phía Nam giáp huyện Long Thành, phía Tây giáp thành phố Biên Hòa
và phía Đông giáp huyện Thống Nhất Trung tâm huyện lỵ Trảng Bom cách thành phố Biên Hòa khoảng 20km; cách thành phố Hồ Chí Minh 50km
Trên địa bàn huyện Trảng Bom có các tuyến đường bộ và đường sắt cấp quốc gia đi qua nên tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc giao lưu giữa huyện với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh Đồng Nai Hiện tại thì có tuyến Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc-Nam Trong tương lai có các tuyến đường vành đai IV, đường Trảng Bom-Xuân Lộc Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam được xây dựng kết nối vào cao tốc thành phố Hồ Chí Minh-Long Thành-Dầu Giây, tuyến Quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Biên Hòa, đường Trảng Bom-Xuân Lộc, đường vành đai thành phố Biên Hòa và tuyến đường sắt Biên Hòa-Vũng Tàu
Như vậy, với vị trí nằm gần các đô thị lớn và có các tuyến đường giao thông quốc gia đi qua tạo điều kiện cho huyện Trảng Bom có vị trí địa lý kinh
tế hết sức thuận lợi trong hiện tại và tương lai để thúc đẩy phát triển kinh
tế-xã hội Trong đó, đặc biệt là thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp,
Trang 36dịch vụ hiện đại, du lịch sinh thái và nông nghiệp công nghệ cao
Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: https://www.google.com) 2.1.1.2 Địa hình
Địa hình khu vực Trảng Bom cao ở hướng Nam (Cao độ lớn nhất 61.00 m), thấp dần về hướng Tây Bắc (Cao độ nhỏ nhất 30.00 m) Đối với khu trung tâm hiện hữu địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ biến đổi trong khoảng từ 54.00 m-59.00 m Địa hình liên tục không bị chia cắt nên thuận lợi để phát triển mọi lĩnh vực, đặc biệt là xây dựng và phát triển đô thị cũng như các công trình công nghiệp
Trang 372.1.1.3 Thời tiết, khí hậu
Huyện Trảng Bom nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, không có biến đổi lớn về khí hậu với 2 mùa tương phản nhau rõ rệt trong năm: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhìn chung, khí hậu thời tiết của huyện
có nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế và bố trí quy hoạch sử dụng đất…
Số giờ nắng trung bình khoảng 2.600-2.700 giờ/năm Nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình hàng năm khoảng 25-26ºC, tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 21ºC, tháng có nhiệt độ cao nhất từ 34-35ºC
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm từ 78-82% Các tháng mùa mưa
có độ ẩm tương đối cao 85-93% Các tháng mùa khô có độ ẩm tương đối thấp 72-82% Độ ẩm trung bình hàng năm cao nhất là 95% Độ ẩm trung bình hàng năm thấp nhất là 50%
Trong năm, khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 chiếm khoảng 90% lượng mưa hàng năm, mùa khô kéo dài từ tháng
12 đến tháng 4 năm sau với khoảng 10% lượng mưa trong năm Lượng mưa bình quân năm là 1.800-2.000 mm/năm; lượng mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm
Hướng gió chủ yếu là hướng Đông Nam và Tây Nam Đi kèm theo hai mùa khô và mưa
Gió thịnh hành trong mùa khô là gió Đông Nam có tần suất 30-40% Gió thịnh hành trong mùa mưa là gió Tây Nam tần suất 66%, tốc độ gió trung bình là 1015 m/s, mạnh nhất 22,6 m/s Khu vực ít chịu ảnh hưởng của bão, nhưng thường xảy ra các hiện tượng giông giật và lũ quét
2.1.1.4 Giao thông
Với vị trí kế cận thành phố Biên Hòa, cửa ngõ đi vào thành phố Hồ Chí
Trang 38Minh, huyện Trảng Bom có nhiều dự án lớn đi qua địa bàn như đường sắt cao tốc Bắc-Nam, đường Quốc lộ 1A tránh thành phố Biên Hòa Giao thông đã được nhựa hóa các con đường nội bộ trong vùng
Đồng Nai có hệ thống giao thông đường bộ có tổng chiều dài khoảng 6.876,5 km, bao gồm 244,5 km đường quốc lộ (đạt cấp II, III đồng bằng), 511
km đường tỉnh lộ, 1.491 km đường huyện lộ, đường đô thị, 4.143 km đường giao thông các xã và 487 km đường chuyên dùng
Giao thông đường bộ trong thời gian qua tiếp tục được đầu tư phát triển
đã tạo thành một mạng lưới kết nối với tất cả các xã trong huyện và liên thông với các vùng lận cận đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của huyện Mật độ giao thông đường bộ theo diện tích đạt 2,0 km/km2; theo dân
số là 2,5 km/1.000 dân
Có tuyến Quốc lộ 1A chạy qua địa bàn với tổng chiều dài 20,9 km, có kết cấu mặt đường bê tông nhựa nóng Đây là tuyến giao thông đối ngoại quan trọng, kết nối huyện với các địa phương trong vùng và cả nước
Có 4 tuyến đường tỉnh (Bao gồm ĐT.762, ĐT.767, ĐT.Trảng Bom-Đồi 61-An Viễn và ĐT.Bắc Sơn-Long Thành) chạy qua địa bàn với tổng chiều dài 32,3 km, có kết cấu mặt đường bê tông nhựa nóng
Có 10 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 68,1 km Trong đó, loại đường
bê tông nhựa và thâm nhập nhựa chiếm 93,6% và đường sỏi đỏ chiếm 6,4%
Có 36 tuyến đường đô thị với tổng chiều dài là 21,3 km, có kết cấu mặt đường bê tông nhựa nóng
Có 428 tuyến đường xã với tổng chiều dài là 501,7 km Trong đó, loại đường thâm nhập nhựa chiếm 30,5%, đường sỏi đỏ chiếm 28,8% và đường đất chiếm 40,7%
2.1.2 Đặc điểm kinh tế-xã hội
2.1.2.1 Dân số
Trang 39Bảng 2.1: Phân bố dân cư tại huyện Trảng Bom năm 2021
Stt Địa phương Diện tích
(km 2 )
Dân số (người)
Mật độ (người/km 2 )
(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Trảng Bom, 2021)
Quy mô dân số hiện trạng: 365.620 người, mật độ 1.117,28 người/km2
(Bảng 2.1) Trong đó nam khoảng: 187.211 người, nữ khoảng: 178.409 người Dân số thành thị khoảng: 26.605 người Dân số nông thôn khoảng 339.015 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,97%
Dân số chủ yếu là tăng cơ học Do phát triển các khu, cụm CN, khu đô
Trang 40thị đã thu hút một phần lao động từ các tỉnh khác đến Đồng Nai làm việc, một phần dân cư đến các khu đô thị mới trong tỉnh như ở huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Trảng Bom Một số ít dân cư của tỉnh chuyển dịch đến Tp.Hồ Chí Minh và các tỉnh khác để sinh sống, học tập, làm việc
Bảng 2.2: Lao động trong độ tuổi và lao động đang làm việc tại huyện
2019 2020 2021
2 Lao động trong độ tuổi (người) 217.048 224.041 225.845
3 Lao động trong độ tuổi/dân số (%) 61,81 61,70 61,77
4 Lao động đang làm việc (người) 212.924 219.785 222.568
5 Lao động đang làm việc/lao động
(Nguồn: Chi cục thống kê huyện Trảng Bom, 2021)
Qua bảng 2.2 ta nhận thấy số người trong độ tuổi lao động từ 15 tuổi trở lên toàn huyện năm 2019 là 217.048 người, năm 2020 là 224.041 người và năm
2021 là 225.845 người Trong đó, lao động trong độ tuổi chiếm bình quân trên 61% dân số Tỷ lệ lao động đang làm việc/lao động trong độ tuổi chiếm bình quân từ 98% trở lên Như vậy, số lao động trong độ tuổi phổ biến có xu hướng ngày càng nhiều, lao động đang làm việc phổ biến có xu hướng ngày càng tăng theo các năm, tỷ lệ lao động thất nghiệp của huyện tương đối thấp
Cộng đồng dân cư trên địa bàn bao gồm nhiều thành phần dân tộc Trong đó, dân tộc Kinh chiếm 87,6%, dân tộc Hoa chiếm 8,1% và còn lại là các dân tộc ít người khác
Bản sắc văn hóa của cộng đồng khá đa dạng, có nhiều tôn giáo, tín ngưỡng Trong đó, đạo Công giáo chiếm 46,5%, đạo Phật giáo chiếm 11,5%
và không tôn giáo chiếm 41,6%