Trong những năm qua, công tác an sinh xã hội là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được các cấp ủy, các ngành, địa phương quan tâm thực hiện, góp phần tích cực vào xây dựng đời sống xã h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LƯ YẾN LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 831 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRỊNH QUANG THOẠI
Đồng Nai, 2023
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Trịnh Quang Thoại đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo, Trường Đại học Lâm Nghiệp đã quan tâm, tham gia đóng góp ý kiến và hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu, giúp tôi có cơ sở kiến thức và phương pháp nghiên cứu để hoàn thiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cơ quan như: Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Mỹ, Phòng thống kê huyện Cẩm Mỹ, Phòng Lao động Thương binh và
Xã hội huyện Cẩm Mỹ, Ngân hàng Chính sách huyện Cẩm Mỹ và các cơ quan hữu quan khác đã hỗ trợ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện cho tôi có cơ sở
số liệu để nghiên cứu hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2022
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LƯ YẾN LINH
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng ở bất kỳ công trình khoa học nào Tôi xin cam đoan mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Kí hiệu Nguyên nghĩa
6 DS –KHHGĐ Dân số kế hoạch hóa gia đình
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
3.2.1 Phạm vi về nội dung 2
3.2.2 Phạm vi về không gian 3
3.2.3 Phạm vi về thời gian 3
4 Nội dung nghiên cứu 3
5 Kết cấu chi tiết các chương của luận văn 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI 4
1.1 Cơ sở lý luận về công tác tổ chức chính sách an sinh xã hội 4
1.1.1 Một số khái niệm 4
1.1.1.1 Chính sách 4
1.1.1.2 An sinh xã hội 5
1.1.1.3 Chính sách an sinh xã hội 6
1.1.2 Vai trò của chính sách an sinh xã hội 8
1.1.3 Sự cần thiết của chính sách an sinh xã hội 9
Trang 61.1.4 Nội dung của công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội 11
1.1.4.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách 11
1.1.4.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách 12
1.1.4.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách 12
1.1.4.4 Kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách 13
1.1.4.5 Tổng kết, đánh giá thực hiện chính sách 14
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội 15
1.1.5.1 Quan điểm và nhận thức chính sách 15
1.1.5.2 Năng lực của cán bộ thực hiện chính sách 16
1.1.5.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện chính sách 17
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác tổ chức chính sách an sinh xã hội 17
1.2.1 Một số nghiên cứu có liên quan quan đến hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội 18
1.2.2 Kinh nghiệm tổ chức thực hiện các chính sách an sinh xã hội của một số địa phương 19
1.2.2.1 Kinh nghiệm của huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa 19
1.2.2.2 Kinh nghiệm của huyện Phú Tân tỉnh An Giang 20
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai 22
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 2.1 Đặc điểm cơ bản của Huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai 25
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25
2.1.1.1 Vị trí địa lý 25
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 26
2.1.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 27
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 29
2.1.2.1 Cơ cấu kinh tế 29
Trang 72.1.2.1 Dân số và lao động 34
2.1.2.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng 36
2.1.2.3 Văn hóa, giáo dục, y tế 38
2.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Cẩm Mỹ tới công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội 42
2.1.3.1 Thuận lợi 42
2.1.3.2 Khó khăn 43
2.2 Phương pháp nghiên cứu 44
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 44
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 44
2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 44
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 45
2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 45
2.2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu 45
2.2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 45
2.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 45
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
3.1 Thực trạng trạng các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai 47
3.1.1 Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 47
3.1.1.1 Chính sách BHXH 47
3.1.1.2 Chính sách bảo hiểm y tế 48
3.1.2 Chính sách giảm nghèo 49
3.1.3 Chính sách đối với người có công với cách mạng 55
3.1.4 Chính sách Bảo trợ xã hội 57 3.1.5 Chính sách hỗ trợ theo nghị quyết 68/NQ-CP 1/7/2021 của Chính phủ60
Trang 83.1.5.1 Chính sách giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp 61
3.1.5.2 Chính sách tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất 61
3.1.5.3 Chính sách hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao động 61
3.1.5.4 Chính sách hỗ trợ người lao động tạm hoàn hợp đồng, nghỉ việc không lương 62
3.1.5.5 Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc 62
3.1.5.6 Chính sách hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động 62
3.1.5.7 Chính sách hỗ trợ bổ sung và trẻ em 63
3.1.5.8 Một số chính sách hỗ trợ khác 63
3.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội tại địa bàn Huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai 65
3.2.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách 65
3.2.2 Thực trạng phổ biến, tuyên truyền chính sách 67
3.2.3 Thực trạng phân công, phối hợp thực hiện chính sách 71
3.2.4.Thực trạng kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách 74
3.2.5 Thực trạng tổng kết, đánh giá thực hiện chính sách 77
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai 78
3.3.1 Quan điểm và nhận thức chính sách 78
3.3.2 Năng lực của cán bộ thực hiện chính sách 80
3.3.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện chính sách 81
3.4 Đánh giá chung về công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ 81
3.4.1 Kết quả đạt được 81
3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 84
3.4.2.1 Hạn chế 84
Trang 93.4.2.2 Nguyên nhân 85
3.5 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội của huyện Cẩm Mỹ trong thời gian tới 87
3.5.1 Quan điểm chỉ đạo hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội của huyện Cẩm Mỹ đến năm 2025 87
3.5.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội của huyện Cẩm Mỹ trong thời gian tới 89
3.5.2.1 Xây dựng và hoàn thiện chương trình mục tiêu An sinh xã hội của huyện 89
3.5.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của xã hội về ý nghĩa tầm quan trọng của chính sách an sinh xã hội 93
3.5.2.3 Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan chính quyền, trong thực hiện chính sách an sinh xã hội 94
3.5.2.4 Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực tham gia thực hiện chính sách an sinh xã hội 94
3.5.2.5 Củng cố tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức thực thi chính sách an sinh xã hội 97
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 102
1 Kết luận 102
2 Đề xuất 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Cẩm Mỹ năm 2021 28
Bảng 2.3 Diện tích và dân số huyện Cẩm Mỹ năm 2021 35
Bảng 3.1 Số người tham gia BHXH huyện Cẩm Mỹ 47
Bảng 3.2 Số người tham gia bảo hiểm y tế huyện Cẩm Mỹ 48
Bảng 3.3 Thực trạng hộ nghèo trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, 2020 – 2021 51
Bảng 3.4 Tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, 2019 – 2021 55
Bảng 3.5 Tình hình chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, 2019 – 2021 57
Bảng 3.6 Tình hình chính sách bảo trợ xã hội trên địa bànHuyện Cẩm Mỹ từ 2019 – 2021 60
Bảng 3.7 Đánh giá của cán bộ về thực trạng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách (n=30) 66
Bảng 3.8 Đánh giá của cán bộ về hạn chế xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách (n=30) 67
Bảng 3.9 Kết quả phổ biến, tuyên truyền chính sách 68
Bảng 3.10 Đánh giá của cán bộ về hạn chế trong công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách (n = 30) 70
Bảng 3.11 Đánh giá của người dân về công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách (n = 150) 71
Bảng 3.12 Đánh giá của cán bộ về công tác phân công phối hợp thực hiện chính sách (n = 30) 73
Bảng 3.13 Đánh giá của cán bộ về hạn chế trong công tác phân công phối hợp thực hiện chính sách (n = 30) 74
Bảng 3.14 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện chính sách 75
Trang 11Bảng 3.15 Đánh giá của cán bộ về công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện chính sách (n = 30) 76Bảng 3.16 Đánh giá của cán bộ về hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra thực hiện chính sách (n=30) 77Bảng 3.17 Đánh giá của cán bộ về công tác tổng kết, đánh giá thực hiện chính sách (n = 30) 78Bảng 3.18 Đánh giá của về sự cần thiết của tổ chức thực hiện chính sách ASXH 79Bảng 3.19 Trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác ASXH 80Bảng 3.20 Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Cẩm Mỹ, giai đoạn 2020 – 2021 81
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Chính sách an sinh xã hội là một hệ thống các biện pháp, quy định và chương trình mà Chính phủ thực hiện để đảm bảo đời sống tốt hơn và bảo vệ quyền lợi cơ bản của người dân trong xã hội Mục tiêu của chính sách an sinh
xã hội thường là tạo ra một hệ thống hỗ trợ và bảo vệ cho những người gặp khó khăn, đảm bảo rằng mọi người đều có quyền tiếp cận các dịch vụ cơ bản như chăm sóc sức khỏe, giáo dục, nhà ở, lương thực… đáp ứng nhu cầu cơ bản của cuộc sống Đảm bảo an sinh xã hội cũng giúp phòng ngừa các vấn
đề xã hội như nghèo đói, tệ nạn xã hội và tội phạm Khi mọi người có điều kiện sống tốt hơn, khả năng tham gia vào các hành vi tiêu cực giảm đi Trong những năm qua, công tác an sinh xã hội là một trong những nhiệm
vụ trọng tâm được các cấp ủy, các ngành, địa phương quan tâm thực hiện, góp phần tích cực vào xây dựng đời sống xã hội và phát triển kinh tế của huyện Cẩm Mỹ Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách an sinh xã hội huyện vẫn còn những rào cản tiếp cận chính sách Nhìn chung thủ tục hành chính rườm rà, xa thực tế Thiếu sự phân tách giữa quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ an sinh xã hội Trong điều kiện kinh tế đất nước còn eo hẹp, nhận thức về việc xây dựng hệ thống an sinh xã hội còn hạn chế, với mức hỗ trợ thấp và chưa đáp ứng được yêu cầu; hệ thống an sinh xã hội đang trong quá trình hình thành, nhiều vấn đề đòi hỏi phải được nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện Bên cạnh đó, việc thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế như: công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe người dân, nhất là người nghèo, người cao tuổi còn hạn chế, tỷ lệ người tham gia BHXH, BHYT còn thấp, tạo công ăn việc làm cho người dân còn chưa cao và việc giảm nghèo chưa thực sự bền vững Xuất phát từ những vấn đề,
thực trạng trên đây, việc thực hiện luận văn thạc sĩ với đề tài “Hoàn thiện
công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn huyện
Trang 13Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai” hiện nay là rất cần thiết và có ý nghĩa cấp bách đối
với địa bàn huyện
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tổ chức thực hiện chính sách
an sinh xã hội trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
Trang 14+ Giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2021-2025
+ Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 02 đến tháng 06 năm 2022
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội
- Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
- Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội tại huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
5 Kết cấu chi tiết các chương của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức thực hiện chính sách an
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI 1.1 Cơ sở lý luận về công tác tổ chức chính sách an sinh xã hội
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Chính sách
Thuật ngữ chính sách được sử dụng rất phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên sách báo và trong mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội Tuy nhiên, trên thực tế lại có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm chính sách Theo Nghị định 34/2016/NĐ-CP, “Chính sách là định hướng, giải pháp của Nhà nước để giải quyết vấn đề của thực tiễn nhằm đạt được mục tiêu nhất định
Chính sách là một hệ thống nguyên tắc có chủ ý hướng dẫn các quyết định và đạt được các kết quả hợp lý Một chính sách là một tuyên bố về ý định, và được thực hiện như một thủ tục hoặc giao thức Các chính sách thường được cơ quan quản trị thông qua trong một tổ chức Chính sách có thể
hỗ trợ cả việc đưa ra quyết định chủ quan và khách quan Các chính sách hỗ trợ trong việc ra quyết định chủ quan thường hỗ trợ quản lý cấp cao với các quyết định phải dựa trên thành tích tương đối của một số yếu tố và do đó thường khó kiểm tra khách quan, ví dụ: chính sách cân bằng giữa công việc
và cuộc sống Các chính sách tương phản để hỗ trợ việc ra quyết định khách quan thường hoạt động trong tự nhiên và có thể được kiểm tra khách quan Thuật ngữ này có thể áp dụng cho chính phủ, các tổ chức và nhóm tư nhân, cũng như các cá nhân Các lệnh điều hành của tổng thống, chính sách quyền riêng tư của công ty và các quy tắc của quốc hội về trật tự là các ví dụ
về chính sách
Trang 161.1.1.2 An sinh xã hội
Cho đến nay, do tính chất phức tạp và đa dạng của an sinh xã hội nên vẫn còn nhiều nhận thức khác nhau về vấn đề này Khái niệm về an sinh xã hội cũng còn khá khác biệt giữa các quốc gia
Ngân hàng Thế giới (WB) cho rằng: “An sinh xã hội là những biện pháp công cộng nhằm giúp cho các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng đương đầu
và kiềm chế được nguy cơ tác động đến thu nhập nhằm giảm tính dễ bị tổn thương và những bấp bênh về thu nhập”
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) quan niệm: “An sinh xã hội là một
hệ thống chính sách công nhằm giảm nhẹ tác động bất lợi của những biến động đối với các hộ gia đình và cá nhân”
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “An sinh xã hội là sự cung cấp phúc lợi cho các hộ gia đình và cá nhân thông qua cơ chế của nhà nước hoặc tập thể nhằm ngăn chặn sự suy giảm mức sống hoặc cải thiện mức sống thấp” Theo “Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam” cũng đã thống nhất khái niệm về an sinh xã hội (Social Security) là: “Sự bảo vệ của xã hội đối với công dân thông qua các biện pháp công cộng nhằm giúp họ khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội; đồng thời bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con ”
ASXH xét với tư cách là một hệ thống theo công ước số 102 “Công ước
về quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội” được hội nghị toàn thể của tổ chức lao động quốc tế (ILO) thông qua ngày 28/6/1952, bao gồm các chi nhánh: Chăm sóc về y tế; Trợ cấp ốm đau; Trợ cấp thất nghiệp; Trợ cấp tuổi già (hưu bổng); Trợ cấp trong trường hợp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; Trợ cấp gia đình (phụ cấp gia đình); Trợ cấp thai sản; Trợ cấp tàn tật; Trợ cấp tiền tuất
- Tác giả Mai Ngọc Cường lại cho rằng, để thấy hết được bản chất của ASXH, chúng ta cần phải tiếp cận theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp của khái niệm này
Trang 17+ Theo nghĩa rộng: ASXH là sự đảm bảo thực hiện các quyền để con người được an bình, đảm bảo an ninh, an toàn trong xã hội
+ Theo nghĩa hẹp: ASXH là sự đảm bảo thu nhập và một số điều kiện thiết yếu khác cho cá nhân, gia đình và cộng đồng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm; cho những người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người yếu thế, người bị thiên tai dịch hoạ
Về mặt bản chất, an sinh xã hội là góp phần đảm bảo thu nhập và đời sống cho các công dân trong xã hội khi họ không may gặp phải những “rủi ro
xã hội” hoặc các “biến cố xã hội” dẫn đến ngừng hoặc giảm thu nhập Phương thức hoạt động là thông qua các biện pháp công cộng Mục đích là tạo ra sự
“an sinh” cho mọi thành viên trong xã hội và vì vậy mang tính xã hội và tính nhân văn sâu sắc, đây cũng là tư tưởng muốn hướng tới sự hưng thịnh và hạnh
phúc cho mọi người và cho xã hội
1.1.1.3 Chính sách an sinh xã hội
a Khái niệm
Chính sách an sinh xã hội là những chính sách bảo vệ của nhà nước nhằm phòng ngừa hạn chế và khắc phục rủi ro cho các thành viên của mình khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do các nguyên nhân ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, già cả không còn sức lao động hoặc vì các nguyên nhân khác thông qua các chính sách BHXH, BHYT, ƯĐXH và TGXH
Chính sách an sinh xã hội là văn bản quy định pháp quy cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền được ra quyết định này, trong đó quy định bảo đảm an sinh xã hội cho từng đối tượng, hoặc từng nhóm đối tượng cụ thể: (chính sách đối với người có công, thương binh, liệt sỹ, người tham gia kháng chiến, người nhiễm chất độc da cam), hoặc chính sách về hỗ trợ bảo hiểm y
tế, Bảo hiểm xã hội đối với người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dưới
6 tuổi
Trang 18Chính sách an sinh xã hội là hệ thống chính sách quan trọng trong hệ thống chính sách phát triển của một quốc gia Nhà nước Việt Nam đang từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội (ASXH) theo hướng sử dụng những công cụ của thị trường để thực hiện các mục tiêu xã hội Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam, nhất thiết cần phải học những bài học kinh nghiệm về xây dựng và thực thi chính sách an sinh xã hội của các nước trên thế giới để có những bước áp dụng phù hợp và hiệu quả trong điều kiện cụ thể của Việt Nam
b Nội dung của chính sách an sinh xã hội
Chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay được thực hiện thông qua 5 trụ cột cơ bản là: Chính sách Bảo hiểm xã hội; Chính sách Bảo hiểm y tế; Chính sách Bảo hiểm thất nghiệp; Chính sách Cứu trợ xã hội; Chính sách Trợ giúp và ưu đãi xã hội
Xét về thực chất, 5 trụ cột này là nhằm thực hiện 3 chức năng cơ bản sau:
-Thứ nhất, những chính sách, chương trình phòng ngừa rủi ro Đây là tầng trên của hệ thống an sinh xã hội Chức năng của những chính sách này là hướng tới can thiệp và bao phủ toàn bộ dân cư; giúp cho mọi tầng lớp dân cư
có được việc làm, thu nhập, có được năng lực vật chất cần thiết để đối phó tốt nhất với rủi ro Trụ cột cơ bản của tầng này là những chương trình về thị trường lao động tích cực như đào tạo nghề, hỗ trợ người tìm việc, tự tạo hoặc đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động
-Thứ hai, những chính sách, những chương trình giảm thiểu rủi ro Đây
là tầng thứ hai, gồm các chiến lược giảm thiểu thiệt hại do rủi ro của hệ thống
an sinh xã hội, có vai trò đặc biệt quan trọng nội dung quan trọng nhất trong tầng này là các hình thức bảo hiểm, dựa trên các nguyên tắc đóng, hưởng như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, nhóm chính sách này
Trang 19rất nhạy cảm, nếu phù hợp sẽ thúc đẩy sự tham gia tích cực của người dân, tiết kiệm nguồn lực cho nhà nước, tăng độ bao phủ hệ thống ngược lại , nếu chính sách không phù hợp, người dân sẽ không tham gia hoặc chính sách sẽ bị lạm dụng
-Thứ ba, những chính sách, chương trình khắc phục rủi ro, bao gồm các chính sách chương trình về cứu trợ và trợ giúp xã hội Đây là tầng cuối cùng của hệ thống an sinh xã hội với chức năng bảo đảm an toàn cho các thành viên xã hội khi họ gặp phải rủi ro mà bản thân không tự khắc phục được như : thất nghiệp, người thiếu việc làm, người có thu nhập thấp, người già, người tàn tật, trẻ em mồ côi, người nghèo,
So với mô hình phổ biến trên thế giới, hệ thống an sinh xã hội ở nước ta
có một phần đặc thù, đó là chính sách ưu đãi xã hội, chính sách này nhằm thực hiện cả mục tiêu cao cả là đền ơn, đáp nghĩa với sự hy sinh, công lao đặc biệt và cống hiến to lớn của những người có công với cách mạng, với đất nước, thực hiện trách nhiệm của nhà nước, của xã hội chăm lo, bảo đảm cho
người có công có cuộc sống ổn định và ngày càng được cải thiện
1.1.2 Vai trò của chính sách an sinh xã hội
Để thấy được vai trò của chính sách ASXH chúng ta xem xét hai khía cạnh:
- Thứ nhất, vai trò của chính sách ASXH đối với nhà nước và cộng đồng: Chính sách ASXH là một trong những hợp phần quan trọng trong chương trình xã hội của một quốc gia và là một công cụ quản lý của nhà nước, qua đó giữ gìn sự ổn định về chính trị - kinh tế - xã hội, giảm bất bình đẳng, phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội; tạo sự đồng thuận giữa các giai tầng, các nhóm
xã hội trong quá trình phát triển Thông qua cách thức thiết kế và thực hiện chính sách ASXH còn cho thấy mô hình phát triển xã hội, quan điểm lựa chọn đầu tư cho con người của mỗi nhà nước
- Thứ hai, vai trò của chính sách ASXH đối với các cá nhân và hộ gia đình:
Trang 20Chính sách ASXH cung cấp cho những người bất hạnh, những người kém may mắn những điều kiện và lực đẩy cần thiết để khắc phục những “rủi ro”, nhanh chóng hoà nhập vào cộng đồng Đồng thời nó kích thích tính tích cực xã hội trong mỗi con người, kể cả những người giàu và người nghèo; người may mắn và người kém may mắn, giúp họ hướng tới những giá trị Chân - Thiện -
Mỹ Ngoài ra, nó còn được xem như là một giá đỡ đảm bảo thu nhập, bảo đảm mức sống tối thiểu, bảo vệ giá trị cơ bản và là thước đo trình độ phát triển của một nước trong quá trình phát triển Chính sách ASXH có thể hỗ trợ cho các
hộ gia đình "quản lý" được rủi ro và có đủ năng lực vật chất để đương đầu được trong những giai đoạn khó khăn Đồng thời, chính sách ASXH còn hỗ trợ các hộ gia đình có điều kiện đầu tư tốt hơn cho tương lai
1.1.3 Sự cần thiết của chính sách an sinh xã hội
Chính sách an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa góp phần quan trọng vào việc thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị – xã hội, đời sống Nhân dân, phát triển bền vững đất nước Vì thế, việc nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách an sinh xã hội
có ý nghĩa rất thiết thực, cụ thể, không chỉ mang tính cấp bách trước mắt mà còn mang tính chiến lược cơ bản lâu dài, giúp củng cố, giữ vững niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, điều hành của Chính phủ, tạo động lực mạnh mẽ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa
- Hệ thống các chính sách ASXH là một trong những thành phần quan trọng trong các chương trình xã hội của một nước và là công cụ quản lý của nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, chính sách và các chương trình ASXH Mục đích của hệ thống này là giữ gìn sự ổn định về xã hội - kinh tế - chính trị của đất nước, đặc biệt là ổn định xã hội, giảm bớt sự bất bình đẳng,
Trang 21phân hoá giàu nghèo và phân tầng trong xã hội; tạo nên sự đồng thuận giữa các giai tầng và các nhóm xã hội trong quá trình phát triển ASXH còn là một trong những trụ cột cơ bản trong hệ thống chính sách xã hội Nó hướng đến việc bảo đảm mức sống tối thiểu cho người dân, bảo vệ giá trị cơ bản và là thước đo cơ bản về trình độ phát triển của một quốc gia trong quá trình phát triển và hội nhập
- Bảo đảm ASXH là nền tảng quan trọng của phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Thông qua việc áp dụng một cách có hiệu quả các cơ chế điều tiết, phân phối lại thu nhập giữa các khu vực kinh tế, các vùng kinh tế và các nhóm dân cư, ASXH có thể được coi như là một giá đỡ đảm bảo thu nhập cho mọi người dân trong xã hội Hệ thống các chính sách ASXH được thiết kế trên cơ sở các nguyên tắc công bằng, đoàn kết ở các mức độ khác nhau còn thể hiện giá trị và định hướng phát triển của một đất nước Cách thức thiết kế
hệ thống các chính sách ASXH chính là sự thể hiện mô hình phát triển xã hội
và là quan điểm lựa chọn cách thức đầu tư cho con người
- Hệ thống các chính sách ASXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững thông qua việc điều hoà các mâu thuẫn xã hội, đảm bảo xã hội không có sự loại trừ, điều tiết tốt hơn và hạn chế các nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và bất ổn định trong xã hội
Nhà nước thông qua hệ thống các chính sách ASXH để cân đối, điều chỉnh nguồn lực cho các vùng còn nghèo, vùng chậm phát triển, tạo nên sự phát triển hài hoà, giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng miền, mở rộng chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, hạn chế sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư Thông qua việc hoạch định và thực hiện chính sách ASXH, các Chính phủ có thể tiến hành lựa chọn mục tiêu tăng trưởng hiệu quả và bền vững Một hệ thống ASXH lâu dài, đầy đủ có thể thực hiện mọi mục tiêu tái phân phối của xã hội, giải phóng các nguồn lực trong dân cư
Trang 221.1.4 Nội dung của công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội
1.1.4.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
Để thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội cần triển khai thực hiện các hoạt động hướng về người nghèo, người cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, các đối tượng yếu thế trên địa bàn Đồng thời, triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội trên các lĩnh vực như: Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi của Đảng, Nhà nước và của tỉnh đối với hộ nghèo, gia đình chính sách, người có công và các đối tượng bảo trợ xã hội; hỗ trợ người dân phát triển sản xuất, giải quyết việc làm và phối hợp tổ chức ngày hội việc làm; giúp người dân tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, văn hóa để họ vươn lên trong cuộc sống Đặc biệt, vận dụng các cơ chế, chính sách và huy động nhiều nguồn lực thực hiện chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững
Thời gian tới, cần tiếp tục thực hiện tốt công tác an sinh xã hội theo định hướng tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người dân; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, giảm nghèo; tích cực tuyên truyền, tư vấn nâng cao nhận thức cho người lao động tham gia học nghề, xuất khẩu lao động; thực hiện hiệu quả công tác đền ơn, đáp nghĩa, chi trả đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công và người hưởng chế độ bảo trợ xã hội góp phần ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân
Khi xây dựng kế hoạch thực hiện, phải quy định cụ thể thời gian, lộ trình triển khai thực hiện; có sự phân công, phân định rõ trách nhiệm cho từng cơ quan, tổ chức, từng cán bộ, công chức, tránh chồng chéo nhiệm vụ giữa cơ quan này với cơ quan khác; đặc biệt là phải đảm bảo cung cấp đủ nguồn lực tài chính, con người, cơ sở vật chất, các công cụ, phương tiện thực hiện, đảm bảo việc triển khai thực hiện diễn ra thuận lợi, mang lại hiệu quả cao, đảm bảo tuân thủ theo đúng quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của chủ thể ban hành
Trang 231.1.4.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách
Phổ biến, tuyên truyền chính sách ASXH được thực hiện bằng nhiều hình thức như thông qua báo chí, truyền thanh, truyền hình, tổ chức Hội nghị, hình thức lan truyền cộng đồng (thông tin từ người này sang người khác), hoặc lồng ghép các hình thức tuyên truyền khác cho các cơ quan có thẩm quyền, các đối tượng chính sách và các bên tham gia hiểu rõ về mục đích, yêu cầu, về tính đầy đủ, tính đúng đắn của chính sách để các bên có liên quan tự giác tham gia thực hiện
Công tác phổ biến, tuyên truyền đóng vai trò rất quan trọng trong việc
tổ chức thực hiện chính sách Nếu việc phổ biến, tuyên truyền chính sách tiến hành một cách kịp thời và hiệu quả, các đối tượng chính sách dễ dàng tiếp cận, kê khai, thụ hưởng chính sách nhanh; giúp cho các cơ quan và cán bộ, công chức thực thi chính sách tiết kiệm được thời gian, công sức, giúp cho chính sách được thực hiện một cách trọn vẹn, triệt để; còn ngược lại, nếu đối tượng thụ hưởng không có thông tin, không tiếp cận được chính sách sẽ kéo dài thời gian, bổ sung nhiều lần, nhiều đợt không những gây khó khăn, phiền
hà cho các tổ chức, cá nhân và các cơ quan trực tiếp tổ chức thực hiện chính sách; mà còn gây khó khăn cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc tổng kết, đánh giá thực hiện chính sách
1.1.4.3 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
Phân công, phối hợp thực hiện chính sách ASXH là việc cơ quan tổ chức thực hiện chính sách xem xét chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức, cá nhân có liên quan để phân công, phân nhiệm một cách cụ thể, rõ ràng, chặt chẽ, khoa học và hợp lý, xác định cơ quan nào đóng vai trò chủ quản, cơ quan nào có chức năng phối hợp, thống nhất giữa các cơ quan chủ quản và cơ quan phối hợp, tránh trường hợp nêu chung chung chung, nhằm đảm bảo trong suốt quá trình thực hiện chính sách diễn ra suôn sẻ, thuận lợi, không bị chồng
Trang 24chéo, đùn đẩy, né tránh hoặc ôm đồm dẫn đến không ai làm hoặc làm nửa vời không đến nơi, đến chốn
Để việc tổ chức thực hiện chính sách ASXH thực sự có hiệu quả, trước tiên phải có sự thống nhất cao về quan điểm, về mục tiêu, về chương trình, kế hoạch thực hiện và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, từ công tác lãnh đạo, chỉ đạo đến công tác tuyên truyền, vận động, công tác cung ứng nguồn lực tài chính, trang thiết bị, cơ sở vật chất đảm bảo cho việc thực hiện chính sách Tuy nhiên, chịu trách nhiệm chính và chủ công trong việc triển khai thực hiện là ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ- TB&XH), Bảo hiểm xã hội (BHXH) và UBND các cấp
1.1.4.4 Kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách ASXH là họat động diễn ra thường xuyên, liên tục của hệ thống các cơ quan Nhà nước từ cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, đến các cơ quan và cán bộ, công chức được phân công thực hiện chính sách; kể cả đối tượng chính sách nhằm xem xét chính sách đã được triển khai tổ chức thực hiện chưa, tiến độ thực hiện đến đâu, việc tổ chức thực hiện có đảm bảo đúng nguyên tắc, đúng theo quy trình, kế hoạch đã ban hành hoặc đã đến tận được với các đối tượng chính sách không Bên cạnh đó, tiến hành kiểm tra việc thực hiện chính sách để phát hiện các trường hợp đối tượng khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được hưởng chính sách không đúng đối tượng theo quy định; cũng như phát hiện các trường hợp các cơ quan, cán bộ công chức lợi dụng chức vụ quyền hạn để thông đồng, móc nối với các đối tượng chính sách khai khống, xác nhận không đúng đối tượng cho người thân để trục lợi cho cá nhân từ chính sách để chấn chỉnh, xử lý kịp thời
Kiểm tra, theo dõi sát việc thực hiện chính sách ASXH góp phần kịp thời bổ sung, hoàn thiện chính sách và chấn chỉnh công tác tổ chức thực
Trang 25hiện chính sách, giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện mục tiêu chính sách ASXH
Thực hiện linh hoạt các hình thức giám sát để bảo đảm tính kịp thời, hiệu quả nhằm khắc phục các sai phạm để điều chỉnh kịp thời hiệu quả, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động và nhân dân Nâng cao hiệu lực, hiệu quả giám sát phải đi đến cùng vấn đề trách nhiệm và giải pháp khắc phục hạn chế, gắn giám sát với chế tài thực hiện
1.1.4.5 Tổng kết, đánh giá thực hiện chính sách
Thước đo đánh giá kết quả thực hiện chính sách là: Tinh thần hưởng ứng với mục tiêu chính sách; ý thức chấp hành các quy định về cơ chế, biện pháp thực hiện các mục tiêu chính sách và hiệu quả chính sách trong từng điều kiện
về không gian và thời gian
Đánh giá, tổng kết thực hiện chính sách ASXH được thực hiện theo trình
tự từ cơ sở đến Trung ương, phải đánh giá một cách toàn diện tất cả các mặt, các bước từ việc xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, quán triệt; công tác phổ biến tuyên truyền; công tác phối hợp tổ chức thực hiện để biểu dương, phát huy những ưu điểm; đồng thời xem xét, đánh giá một cách khách quan những tồn tại, hạn chế, thiếu sót
ở mặt nào, bước nào đề ra các biện pháp sát đúng nhất để khắc phục tổ chức thực hiện tốt hơn; đồng thời phát hiện những vấn đề bất cập, hạn chế, thiếu sót hoặc những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn; cũng có thể là những vấn đề phù hợp khi mới ban hành chính sách, nhưng nay không còn phù hợp
để tập hợp, kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp điều kiện thực tiễn đảm bảo quyền lợi cho đối tượng thụ hưởng
Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay việc đánh giá, tổng kết, nhất là ở cấp Trung ương vẫn còn mang tính hình thức, chung chung số liệu, thông tin chủ yếu được thực hiện bằng phép cộng dồn từ các báo cáo từ cơ sở, chưa có
Trang 26những cuộc khảo sát, đánh giá từ thực tiễn để đối chiếu, so sánh, để mắt thấy tai nghe những bất cập, vướng mắc để có những điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp Thậm chí, một số kiến nghị, đề xuất ở cơ sở mang tính thực tiễn cao, bức xúc cần được sửa đổi, bổ sung vẫn không được ghi nhận
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội
1.1.5.1 Quan điểm và nhận thức chính sách
Có nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau Theo quan điểm phổ biến của các tổ chức quốc tế, phát triển hệ thống an sinh xã hội phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Gắn các chính sách an sinh xã hội với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tạo động lực tăng trưởng kinh tế và bảo đảm công bằng xã hội Không ngừng đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo tiền đề, điều kiện vật chất, tài chính làm bệ đỡ cho cho hệ thống an sinh xã hội
Chọn phát triển mô hình an sinh xã hội dựa trên quan điểm của Tổ chức Lao động thế giới (ILO) với các bộ phận cấu thành là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo trợ xã hội và ưu đãi xã hội Đây là mô hình phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước ta coi: con người là động lực, mục tiêu của sự phát triển
Từng bước xây dựng và thực hiện hệ thống chính sách an sinh xã hội mang tính toàn dân, mở rộng khả năng tiếp cận và diện bao phủ, bảo đảm người dân có mức sống tối thiểu, có khả năng liên kết, chống đỡ thành công trước rủi ro
Chú trọng phát triển hệ thống an sinh xã hội đối với khu vực nông thôn, dân tộc thiểu số, các đối tượng bị tác động bởi cải cách kinh tế và xã hội, như lao động di cư, người thuộc diện thu hồi đất, bị tác động bởi khủng hoảng, người có công, trẻ em, người già, người tàn tật
Trang 27Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức thực hiện an sinh xã hội, đồng thời mở rộng sự tham gia của cộng đồng xã hội vào việc thực hiện chính sách an sinh xã hội dưới hình thức xã hội hóa Từng bước phát triển các chính sách an sinh xã hội với nội dung, cách tiếp cận và chuẩn mực quốc tế; huy động sự liên kết, hợp tác khu vực và quốc tế thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với người lao động trong bối cảnh di chuyển lao động quốc tế ngày càng mạnh mẽ
1.1.5.2 Năng lực của cán bộ thực hiện chính sách
Thời gian qua, việc đào tạo, năng lực cho cán bộ làm công tác an sinh xã hội luôn được chính quyền và các cấp hội trong tỉnh chú trọng thực hiện Điều này góp phần không nhỏ vào việc triển khai có hiệu quả, đúng, đủ, kịp thời chế độ chính sách, chế độ trợ giúp nhân đạo dành cho các đối tượng yếu thế Đặc thù của ASXH nước ta là sự bao cấp về nguồn lực hoạt động Nhà nước đảm nhiệm cùng một lúc hai chức năng: vừa là người ban hành chính sách, vừa là người thực hiện chính sách thông qua bộ máy hành chính các cấp, dẫn đến sự thiếu phân tách giữa quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ Cán bộ chính quyền tại nhiều địa phương vừa xét duyệt đối tượng hỗ trợ, vừa thực hiện việc chi trả trợ cấp cho các đối tượng Trong khi đó, nguồn lực hỗ trợ của Nhà nước cho ASXH còn hạn chế, chủ yếu dựa vào ngân sách công, với diện che phủ thấp và mức hỗ trợ có hạn Người dân nông thôn, nhất là các dân tộc thiểu số là những nhóm xã hội phải đối mặt với những rủi ro, khó khăn trong cuộc sống Người dân ở các đô thị lớn, các khu công nghiệp đang gặp khó khăn do chịu tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 Trong khi đó, đội ngũ cán bộ làm công tác ASXH còn ít về số lượng, hạn chế về năng lực chuyên môn, chưa đủ sức hỗ trợ kịp thời trong những tình huống cấp bách, khủng hoảng
Có thể nói, do nguồn lực và các biện pháp bảo vệ, bảo trợ của hệ thống
an sinh còn hạn chế nên người dân chủ yếu dựa vào sự trợ giúp của gia đình,
Trang 28người thân mỗi khi gặp khó khăn, hoạn nạn Tuy nhiên, sự biến đổi của giá trị
xã hội, chuẩn mực đạo đức, thu hẹp quy mô và cấu trúc gia đình, cùng với những xung đột và rạn nứt trong quan hệ dòng họ, cộng đồng đang đặt ra những thách thức đối với các thành viên trong gia đình, đòi hỏi việc xây dựng một hệ thống ASXH hiện đại, đáp ứng được nhu cầu, và phù hợp với tình hình mới
1.1.5.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng thực hiện chính sách
Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền đã có chuyển biến tích cực Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo vẫn ngày càng tập trung vào các hộ người dân tộc thiểu số (DTTS), vùng DTTS đang trở thành lõi nghèo của cả nước Trước thực tế đó, Nhà nước cần tiếp tục triển khai các
cơ chế, chính sách tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS, từ đó cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào DTTS
An sinh xã hội là một trong những tiêu chí cơ bản để đánh giá sự tiến bộ của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia Được hưởng an sinh xã hội là một trong những quyền và đòi hỏi chính đáng của con người Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) nhấn mạnh: “An sinh xã hội là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm giải quyết những khó khăn về kinh tế - xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con Văn kiện Đại hội XII của Đảng một lần nữa tiếp tục khẳng định: “Tiếp tục hoàn thiện chính sách an sinh xã hội phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Mở rộng đối tượng và nâng cao hiệu quả của hệ thống an sinh xã hội đến mọi người dân; tạo điều kiện để trợ giúp có hiệu quả cho tầng lớp yếu thế, dễ tổn thương hoặc những người gặp rủi ro trong cuộc sống”
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác tổ chức chính sách an sinh xã hội
Trang 291.2.1 Một số nghiên cứu có liên quan quan đến hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách an sinh xã hội
An sinh xã hội, chính sách an sinh xã hội và thực hiện chính sách ASXH
đã và đang được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu nhận thấy đã có rất nhiều công trình, luận án, luận văn, bài viết nghiên cứu liên quan đến vấn đề thực hiện chính sách ASXH cho đồng bào dân tộc thiểu số ở nhiều mức độ cũng như góc độ khác nhau, một số công trình nghiên cứu đã được công bố như:
- Tác giả Nguyễn Đức Thắng (2020) với Luận án tiến sĩ “Thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc”,đã làm nổi bật những vấn
đề lý luận và thực tiễn về quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc, từ đó nhằm đề ra các giải pháp nâng cao kết quả trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc trong thời gian tới Song song với các đề tài cấp Nhà nước thì có nhiều nghiên cứu khoa học liên quan đến vấn đề ASXH được đăng trên các tạp chí, diễn đàn khoa học,… có thể kể đến các chuyên đề nghiên cứu sau:
- Ông Nguyễn Trọng Đàm (2015) Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội với nghiên cứu “Hoàn thiện chính sách ASXH phù hợp với quá trình phát triển KT-XH của đất nước”
- Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hồ Việt Hạnh, Phan Thị Sông Hương với nghiên cứu “Chính sách ASXH gắn với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Ninh Thuận: Hiện trạng và giải pháp giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030”, đăng trên Tạp chí Nhân lực Khoa học Xã hội số 7/2020, qua đó đã xem xét và làm rõ thực trạng chính sách ASXH gắn với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh Ninh Thuận; nhằm góp phần đưa ra một số giải pháp cho những vấn đề đặt ra trong giai đoạn 2020 - 2030
- Nghiên cứu “Người DTTS được hưởng lợi từ các chương trình giảm nghèo có quy mô lớn? Bằng chứng từ Việt Nam” của nhóm tác giả TS
Trang 30Nguyễn Việt Cường, TS Phùng Đức Tùng và Daniel Westbrook, đăng trên Tạp chí The Review of Economics and Finance, Elsevier, đã trực tiếp miêu tả những kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững cho đồng bào DTTS ở Việt Nam Nghiên cứu mang tính bao quát trên phạm vi cả nước, nhưng được phân tích bằng những chứng cứ cụ thể, với kết quả đạt được chi tiết đã mang đến những giá trị thực tiễn lớn khi phản ánh những thay đổi về cuộc sống của người dân từ chính sách giảm nghèo bền vững
Các nghiên cứu trên đã góp phần cung cấp cơ ở khoa học, lý luận thực tiễn cho vệc xây dựng ASXH nói chung ở nước ta những năm qua và các nội dung liên quan đến ASXH Đồng thời, các nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng, những kết quả đạt được và hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách ASXH tại địa bàn nghiên cứu Trên cơ sở đó, các nghiên cứu này đã đề ra những giải pháp thiết thực để thực hiện chính
sách ASXH khá phù hợp với điều kiện KT-XH của từng địa phương
1.2.2 Kinh nghiệm tổ chức thực hiện các chính sách an sinh xã hội của một số địa phương
1.2.2.1 Kinh nghiệm của huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa
Để thực hiện hiệu quả công tác an sinh xã hội huyện Như Xuân đã triển khai thực hiện các hoạt động hướng về người nghèo, người cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, các đối tượng yếu thế trên địa bàn Đồng thời, triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an sinh xã hội trên các lĩnh vực như: Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi của Đảng, Nhà nước và của tỉnh đối với hộ nghèo, gia đình chính sách, người có công và các đối tượng bảo trợ xã hội; hỗ trợ người dân phát triển sản xuất, giải quyết việc làm và phối hợp tổ chức ngày hội việc làm; giúp người dân tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, văn hóa để họ vươn lên trong cuộc sống Đặc biệt, huyện đã vận dụng các cơ chế, chính sách và huy động nhiều nguồn lực thực hiện chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững
Trang 31Trong năm 2021, huyện đã trao tặng 6.954 xuất quà cho các đối tượng với tổng giá trị trên 2,4 tỷ đồng Tỷ lệ hộ nghèo năm 2021 giảm còn 3,23%, vượt kế hoạch Chỉ đạo điều tra, rà soát hộ nghèo, cận nghèo theo chuẩn đa chiều giai đoạn 2021-2025 đảm bảo chặt chẽ, dân chủ, khách quan, đúng quy định; sau rà soát toàn huyện còn 2.842 hộ nghèo, chiếm 16,94%; 3.190 hộ cận nghèo, chiếm 19,02% Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 93,23%, vượt kế hoạch Giải quyết việc làm cho 1.463 lao động, xuất khẩu 176 lao động, đạt 88% kế hoạch (dự kiến đến hết năm 2021 có thêm 60 lao động xuất cảnh, đạt
kế hoạch) Tỷ lệ lao động qua đào tạo 53%, đạt kế hoạch Các chính sách dân tộc, miền núi được quan tâm chỉ đạo triển khai kịp thời, hiệu quả: Xây dựng
Kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án giảm thiểu tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong giai đoạn 2021-2025; hoàn thành thực hiện kế hoạch Đề án năm
2021 Rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ theo nội dung Dự án thuộc Đề án chi tiết phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi, giai đoạn 2021-2030 theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội; toàn huyện còn
05 xã khu vực 3, 01 xã khu vực 2 và 09 thôn đặc biệt khó khăn
Thời gian tới, huyện tiếp tục thực hiện tốt công tác an sinh xã hội theo định hướng tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người dân; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề, giảm nghèo; tích cực tuyên truyền, tư vấn nâng cao nhận thức cho người lao động tham gia học nghề, xuất khẩu lao động; thực hiện hiệu quả công tác đền ơn, đáp nghĩa, chi trả đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công và người hưởng chế độ bảo trợ xã hội góp phần
ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân trong huyện
1.2.2.2 Kinh nghiệm của huyện Phú Tân tỉnh An Giang
Để phát huy vai trò chăm lo an sinh xã hội, đoàn kết các tầng lớp nhân dân Đặc biệt, đời sống người dân, ổn định xã hội, an ninh… ở xứ đạo được đảm bảo nhờ nhiều cách làm thiết thực và huy động nhiều nguồn lực tham gia
Trang 32của huyện và công tác tuyên truyền, vận động được chú trọng thường xuyên, nên nhân dân đã chuyển biến tích cực về nhận thức, chủ động tham gia các phong trào, cuộc vận động, đóng góp tiền, vật chất, ngày công xây dựng các công trình và thực hiện an sinh xã hội…
Thành quả trên có được từ việc tập hợp, đoàn kết và phát huy vai trò của các nhân sĩ, trí thức, cá nhân tiêu biểu trong tôn giáo tiếp tục được UBMTTQVN từ huyện đến xã chú trọng Đồng thời, hệ thống mặt trận thường xuyên giữ mối quan hệ gắn bó, gần gũi, là cầu nối giữa các tầng lớp, giai cấp, tôn giáo với Đảng và chính quyền Huyện còn vận động các nguồn lực trong và ngoài địa phương đóng góp Quỹ Cây mùa xuân, Quỹ Vì người nghèo, góp phần thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ, giúp đỡ người khó khăn, người nghèo, thiên tai… Đặc biệt, năm 2020-2021, tình hình dịch bệnh COVID-19, diễn biến phức tạp, thực hiện thư kêu gọi của Ủy ban Trung ương MTTQVN, UBMTTQVN các cấp trên địa bàn huyện phát động trong các tổ chức thành viên, cán bộ, đảng viên, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân, nhà hảo tâm trong và ngoài huyện đóng góp Trong 2 năm qua, các nguồn lực ủng hộ được trên 26,1 tỷ đồng, gồm tiền mặt và hiện vật Trong đó, cấp huyện vận động được hơn 14,3 tỷ đồng Các xã, thị trấn trên địa bàn huyện đã thành lập 21 “Gian hàng 0 đồng”, 23 “Chuyến xe 0 đồng”
và 4 cây ATM gạo, đến nay vẫn đang hoạt động Bên cạnh đó, huyện còn khẩn trương thực hiện theo chỉ đạo của UBMTTQVN tỉnh An Giang rà soát các đối tượng lao động ngoài tỉnh và trong huyện đang gặp khó khăn do ảnh hưởng dịch COVID-19 Qua đó, kịp thời báo cáo về tỉnh để được hỗ trợ 1.400 túi an sinh, 300 phần quà đại đoàn kết, 800 suất ăn Nhà hảo tâm còn tham gia
hỗ trợ 500.000 đồng/hộ cho 2.370 hộ trên địa bàn huyện, với tổng số tiền gần 1,2 tỷ đồng Bên cạnh, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã hỗ trợ 61 lượt trẻ mồ côi do dịch COVID-19, trẻ sơ sinh là con sản phụ nhiễm COVID-19 Với
Trang 33nhóm đối tượng này, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện còn triển khai chương trình
“Mẹ đỡ đầu” hỗ trợ, đỡ đầu 30 em mồ côi do dịch COVID-19, với số tiền 200.000/tháng/em đến hết năm 2023
Thời gian qua, dù đối mặt với nhiều khó khăn không lường trước được của dịch bệnh, thiên tai nhưng mặt trận các cấp đã nỗ lực vượt khó, đổi mới sáng tạo, thích ứng linh hoạt với tình hình và yêu cầu đặt ra trong công tác mặt trận Những hoạt động thiết thực chăm lo đời sống cho người nghèo của MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn huyện đã lan tỏa sâu rộng và phát huy được tinh thần "Tương thân tương ái" trong cộng đồng
1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
- Tập trung triển khai có hiệu quả chương trình giảm nghèo bền vững, nhất là ở các vùng dân tộc Ưu tiên đầu tư nguồn lực tài chính cho ASXH, ngoài nguồn ngân sách nhà nước, cần đẩy mạnh xã hội hóa dựa trên sự đóng góp, chia sẻ của cộng đồng, doanh nghiệp, khu vực tư nhân, để có thể giảm bớt gánh nặng bao cấp của nhà nước và hội nhập sâu hơn với quốc tế
- Phát huy vai trò tập thể lãnh đạo, đề cao vai trò chịu trách nhiệm của
cá nhân, thống nhất quản lý của Nhà nước và các cấp của đảng chính quyền Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách an sinh xã hội
-Tranh thủ được sự đồng thuận của nhân dân trong quá trình thực thi chính sách ASXH Việc huy động và sử dụng nguồn tài chính minh bạch hiệu quả tránh lãng phí tiêu cực làm mất niềm tin nhân dân
- Nhà nước tạo môi trường điều kiện thuận lợi để mọi người dân phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, khắc phục sự ỷ lại vào Nhà nước, nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh
- Mô hình ASXH của nước ta cần tiếp tục quán triệt và thể hiện mục tiêu phát triển vì con người, lấy người dân làm trung tâm Cần bảo đảm để
Trang 34mọi người dân có thể tiếp cận và thụ hưởng an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội Trong tình hình mới, việc tăng cường và hoàn thiện hệ thống ASXH trở thành một đòi hỏi bức thiết nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, khắc phục những tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 đến cuộc sống và sức khỏe của nhân dân, tiến tới ổn định kinh tế-xã hội
- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng luân cứ khoa học đối với các vấn đề thực tiễn và những thách thức đối với ASXH trong giai đoạn 2021-2030 Chú trọng xây dựng hệ thống an sinh thích ứng và phù hợp với tình hình mới nhằm thực hiện mục tiêu đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại trong 10 năm tới
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và truyền thống tốt đẹp, tương thân, tương ái của dân tộc Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách xã hội Khuyến khích tối đa các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển mạnh sản xuất kinh doanh để tạo nhiều việc làm, đồng thời hỗ trợ người dân có việc làm, tăng thu nhập là giải pháp xoá đói giảm nghèo và bảo đảm ASXH tích cực, hiệu quả, bền vững Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các
tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia
- Nhà nước tạo môi trường điều kiện thuận lợi để mọi người dân phát triển kinh tế, cải thiện đời sống, khắc phục sự ỷ lại vào Nhà nước, nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh
- Kiện toàn và hiện đại hóa bộ máy quản lý thực hiện chính sách xã hội
ở các cấp; đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức công tác xã hội cho cán bộ lãnh đạo quản lý và trực tiếp thực hiện các chính sách xã hội; đồng thời, có sự quy hoạch sử dụng, bố trí, sắp xếp hợp lý, chú trọng đến cán bộ, cộng tác viên, tình nguyện viên ở cơ sở; tăng
Trang 35cường năng lực làm việc và hiệu suất công tác thông qua ứng dụng công nghệ thông tin
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách an sinh xã hội, trong đó tập trung ở những lĩnh vực nhạy cảm dễ nảy sinh tiêu cực như: các ưu đãi người có công, giảm nghèo, dạy nghề, BHXH, ; tổ chức đánh giá việc thực hiện chế độ, chính sách tại cơ sở để kịp thời rút ra những
bài học kinh nghiệm, giải pháp thực hiện trong thời gian tới
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của Huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Cẩm Mỹ nằm ở phía đông nam tỉnh Đồng Nai, có vị trí địa lý: Phía đông giáp huyện Xuân Lộc Phía tây giáp huyện Long Thành và huyện Thống Nhất Phía nam giáp huyện Châu Đức của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Phía bắc giáp huyện Long Khánh và các huyện Xuân Lộc, Thống Nhất
Huyện đặt tại thị trấn Long Giao, cách huyện Long Khánh khoảng 15
km về phía nam Huyện Cẩm Mỹ với diện tích tự nhiên 467, 95 km2 chiếm 7.99% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh, có 13 đơn vị hành chính cấp xã (trong
đó có 01 thị trấn Long Giao được thành lập năm 2020) 74 ấp, 22 dân tộc, dân số 155.949 người, mật độ dân số 538 người/km2 Quốc lộ 56 là tuyến giao thông chính trên địa bàn huyện, nối huyện Long Khánh với huyện Bà Rịa Diện tích tự nhiên toàn huyện 46.855ha, chiếm 7,9% diện tích tự nhiên của tỉnh Đồng Nai
- Phía Bắc giáp Huyện Long Khánh và huyện Xuân Lộc
+ Phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
+ Phía Đông giáp với xuyện Xuân Lộc và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
+ Phía Tây giáp với huyện Thống Nhất và huyện Long Thành
- Huyện Cẩm Mỹ gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã gồm : Long Giao, Xuân Đường, Thừa Đức, Sông Nhạn, Xuân Quế, Nhân Nghĩa, Xuân Bảo, Bảo Bình, Xuân Tây, Xuân Đông, Sông Ray, Lâm San, Xuân Mỹ với 74 ấp, có thuận lợi là trên địa bàn có Quốc lộ 56 chạy qua, nối kết huyện với huyện Long Khánh và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Trung tâm huyện nằm ở xã Long Giao (ngã ba giữa Quốc Lộ 56 và Hương Lộ 10), nên có lợi thế về không gian
Trang 37phát triển, kết nối giao lưu kinh tế với các huyện lân cận và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Đặc biệt khi sân bay quốc tế Long Thành được xây dựng và đi vào hoạt động thì tuyến Hương Lộ 10 sẽ là trục giao thông chính để vận chuyển khách từ sân bay về các tỉnh Nam Trung Bộ và ngược lại, đồng thời sẽ tạo điều kiện cho các xã nằm trên trục đường này như Thừa Đức, Xuân Đường, Long Giao có điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh phát triển dịch vụ
- Đến nay trên địa bàn huyện đã có 03 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 03 xã đã được tái công nhận sau 05 năm đạt chuẩn nông thôn mới, 02 xã đang hoàn thiện hồ sơ tái công nhận sau 05 năm đạt chuẩn nông thôn mới
2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết
Huyện Cẩm Mỹ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với những đặc trưng như sau:
Năng lượng bức xạ dồi dào (trung bình 154 - 158 Kcal/cm2-năm) Nắng nhiều (trung bình từ 5,7 - 6 giờ/ngày), nhiệt độ cao đều trong năm (trung bình 25,40C); tổng tích ôn lớn (trung bình 9.2710C/năm) Ít có những biểu hiện cực đoan của thời tiết như: bão, lụt, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Lượng mưa lớn (Trung bình từ 1.956 - 2.139mm/năm) Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào khoảng cuối tháng 11 Hạn chế rõ nét nhất trong chế độ mưa ở đây là thường có những đợt hạn ngắn vào đầu vụ Hè Thu, mưa nhiều, mưa to vào thời kỳ từ tháng 7 đến tháng 9, kết hợp với độ ẩm không khí cao, số giờ nắng giảm nên năng xuất cây ngắn ngày trong vụ này thường thấp Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4, do bị mất cân đối nghiêm trọng trong cán cân ẩm nên để tiến hành sản xuất cần phải có tưới
và khi đã cung cấp đủ nước thì sản xuất thường cho hiệu quả cao và ổn định
Trang 38Dự án được sở tài nguyên môi trường, thừa Ủy quyền UBND tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR 357563 ngày 21/01/2014, tại thửa đất 1243, tờ bản đồ số 07, diện tích 12.114m2 đòng thời đã được Sở Xây Dựng tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép xây dựng số 16/GPXD-SXD ngày 24/01/2014
Hiện nay, Doanh nghiệp tư nhân Á Châu đang thi công xây dựng hạng mục: nhà chung cư ( 01 blóc nhà), gồm có 126 căn hộ tiến đọ cụ thể đã thi công hoàn thành các hạng mục cột, dầm , sàn tầng lầu 4 và đang tô trát hoàn thiện mặt đứng bên ngoài nhà, khối lượng đạt khoảng 70%
Trong năm 2021, Ủy ban nhân dân huyện đã tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ lĩnh vực tài nguyên và môi trường và đạt những kết quả nhất định như đã tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự thảo hồ sơ quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cẩm Mỹ và đã thông qua Hội đồng thẩm định Ủy ban nhân dân tỉnh.Hoàn thành việc tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của các ngành, Ủy ban nhân dân các xã để triển khai lập kế hoạch sử dụng đất năm 2022 trình phê duyệt Công tác đăng ký đất đai, cấp, phát giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tập trung triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai từng bước được đảm bảo.Trong năm, Ủy ban nhân huyện
đã ký cấp 384 thửa với trên 84 ha, đồng thời thông báo,hướng dẫn người dân
Trang 39nộp hồ sơ bổ sung cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Bộ phận 1 cửa huyện
Trong lĩnh vực môi trường, Ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo Phòng tài nguyên và môi trường huyện xây dựng các kế hoạch phối hợp với các ban, ngành, đoàn, ủy ban nhân dân các xã triển khai các hoạt động truyền thông môi trường, kế thể hoạch phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn năm 2021; phòng chống rác thải nhựa; khu dân cư bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; chương trình đổi chất thải nguy hại lấy quà và các hoạt động hưởng ứng ngày lễ trong năm.Việc kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường đã được tập trung thực hiện, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường
- Theo số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất đến ngày 01/01/2020 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cẩm Mỹ có diện tích đất tự nhiên là 46.257,70 ha, với 40.497,10 ha đất nông nghiệp chiếm 87,55%, trong đó: + Đất trồng cây lúa 755,5 ha, chiếm 1,83% đất nông nghiệp, bao gồm: + Đất chuyên trồng lúa nước 2 -3 vụ/năm có diện tích 755,5 ha, phân bố chủ yếu ở các xã Sông Ray (450ha), Sông Nhạn (171ha), Thừa Đức (12,9ha), Lâm san (35,4ha)
+ Đất cây lâu năm: 34.876,50 ha chiếm 84,56% diện tích đất nông nghiệp, phân bổ nhiều ở các xã Xuân Quế (4.275 ha), Sông Nhạn (3.827,2 ha), Xuân Tây (3.772,6 ha), Bảo Bình (3.126,3 ha), Xuân Đường (3.344,2 ha)
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Cẩm Mỹ năm 2021
Trang 402.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Cơ cấu kinh tế
Trong thời gian qua, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng bộ huyện, nhìn chung tình hình kinh tế - xã hội của huyện hằng năm vẫn tiếp tục phát triển; hầu hết các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng thực hiện đều đạt và vượt theo chỉ tiêu Nghị quyết Huyện ủy đề ra; công tác an sinh xã hội được chú trọng và triển khai thực hiện có hiệu quả; đời sống vật chất và tinh thần của người dân đều được nâng lên, các tầng lớp nhân dân ngày càng tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và chấp hành tốt các chính sách, pháp luật của Nhà nước góp phần tích cực trong việc thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và đặc biệt là chỉ tiêu xây dựng huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2017
Những năm qua, nhiều xã trên địa bàn huyện đã hình thành được các vùng sản xuất tập trung Như vùng trồng rau củ 640 ha tại các xã: Xuân Đông, Xuân Tây, Xuân Bảo, vùng trồng lúa trên 1.000 ha tại các xã: Sông Ray, Xuân Tây, Sông Nhạn; trồng sầu riêng tại các xã: Xuân Bảo, Nhân Nghĩa; trồng cà phê tại các xã: Xuân Tây, Xuân Quế; trồng tiêu tại các xã: Sông Ray, Xuân Tây, Bảo Bình, Sông Ray, Lâm San, Xuân Đông
Trong giai đoạn 2015 - 2020 toàn huyện đã có thêm 3 sản phẩm được chứng nhận VietGAP và 1 sản phẩm chứng nhận hữu cơ gồm: sầu riêng; lúa, rau và tiêu hữu cơ Riêng tại xã Sông Ray, huyện đã triển khai thực hiện mô hình lúa sạch, sản xuất gạo ST24, là một trong những loại gạo được mệnh danh là ngon nhất Việt Nam năm 2019 với diện tích 10 ha
Giai đoạn 2020 - 2025 và những năm tiếp theo: Huyện Cẩm Mỹ tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại và bền vững; chú trọng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ theo hướng bền vững