Bài giảng slide Kinh tế quốc tế là một tài liệu hữu ích trong lĩnh vực kinh tế, cung cấp kiến thức và thông tin quan trọng về các khía cạnh quốc tế của nền kinh tế thế giới. Bài giảng này được thiết kế để giới thiệu và giải thích các khái niệm, các quy tắc và các quyền hạn liên quan đến giao dịch và hợp tác kinh tế giữa các quốc gia.Bài giảng bao gồm một chuỗi các slide thú vị và dễ hiểu, với các ví dụ minh họa và số liệu thống kê để giúp người nghe hiểu rõ hơn về các vấn đề kinh tế quốc tế. Các slide được trình bày một cách cấu trúc, dễ theo dõi và nhất quán, giúp duy trì sự tập trung và tăng cường khả năng tiếp thu của người nghe.Bài giảng slide Kinh tế quốc tế có thể bao gồm các chủ đề như: quyền mua, hội nhập kinh tế toàn cầu, tỷ giá hối đoái, thương mại quốc tế, thông tin về các tổ chức quốc tế như WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới), IMF (Quỹ Tiền tệ Quốc tế) và WB (Ngân hàng Thế giới).Đồng thời, bài giảng cũng có thể bao gồm các phân tích về các vấn đề kinh tế quốc tế hiện đại như biến động nền kinh tế toàn cầu, hiệu ứng giao thương và tác động của biến đổi khí hậu và dịch bệnh đến kinh tế quốc tế.Mục tiêu của bài giảng này là truyền tải kiến thức cần thiết và cung cấp cái nhìn tổng quan về Kinh tế quốc tế, giúp người nghe hiểu và đánh giá các tình huống phức tạp và các tương tác kinh tế xảy ra trên cương vị quốc tế và vận dụng chúng vào thực tiễn kinh tế.
Trang 1KINH TẾ HỌC QUỐC
TẾ
Bài giảng điện tử
Trang 2CH ƯƠNG 1: TỔNG QUAN NG 1: T ỔNG QUAN NG QUAN
V MÔN H Ề MÔN HỌC KTQT Ọ C KTQT
Trang 3Các nội dung trong chương:
• Các vấn đề thực tiễn của KTQT
• Mục tiêu của môn học
• Nội dung của môn học
• Tài liệu học tập.
• Tổng quan về Kinh tế quốc tế
LOREM IPSUM DOLOR
SIT AMET,
CONSECTETUER
ADIPISCING ELIT1
Trang 41.1 CÁC VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CỦA KINH TẾ QUỐC TẾ
Đặc trưng các hàng hóa tiêu dùng
Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
Các thách thức đến từ quá trình toàn cầu hóa
Hệ thống thương mại WTO
Trang 5LOREM IPSUM DOLOR SIT AMET3
Cùng phân tích giá trị sản xuất trên giá bán của một chiếc máy tính bảng
Trang 7- Giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thỏa
mãn nhu cầu và lợi ích của họ về trao đổi sản phẩm,
về vốn đầu tư, về công nghệ tiên tiến.
- khai thác triệt để các lợi thế so sánh của mỗi quốc gia,
đạt quy mô tối ưu cho mỗi ngành sản xuất, tạo điều
kiện xây dựng các ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao
năng suất lao động.
- tăng thêm nguồn vốn bằng ngoại tệ bằng cách xuất
khẩu lao động và chuyên gia cho các nước thiếu lao
động, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, tạo thêm
việc làm, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh
tế.
- tạo điều kiện cho việc hình thành những tập đoàn kinh
tế mạnh, đủ sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế thế giới
và khu vực.
Hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp:
Trang 8Các thách thức đến từ toàn cầu hóa
• Chuyển giao lao động từ nền kinh tế đang phát triển sang các nền kinh tế phát triển (lượng lao động, tiền lương,
sử dụng lao động chưa đủ tuổi…)
• Vấn đề ô nhiễm môi trường.
• Vấn đề chuyển giao công nghệ, vị trí dẫn đầu của các nước phát triển (xu hướng dịch vụ thuê ngoài của các tổ chức, thương hiệu lớn)
Trang 9Hệ thống thương mại toàn cầu
• Hệ thống này giúp gìn giữ hoà bình
• Giải quyết các mâu thuẫn thương mại một cách xây dựng
• Một hệ thống dựa trên những nguyên tắc chứ không phải là sức mạnh
• Thương mại tự do hơn giúp giảm chi phí cuộc sống
• Đem đến cho người tiêu dùng nhiều lựa chọn hơn, và phạm vi chất lượng rộng hơn để lựa chọn
• Thương mại làm tăng thu nhập
• Thương mại kích thích tăng trưởng kinh tế và từ đó giải quyết vấn đề việc làm
Trang 101.2 MUC TIÊU CỦA MÔN
HỌC
• Hiểu được cơ sở hình thành và cơ chế
phân chia lợi ích thu được từ thương
mại quốc tế giữa các đơn vị kinh tế;
• Đánh giá được tác động của hàng rào
thương mại quốc tế đến lợi ích của
doanh nghiệp, người tiêu dùng và toàn
thể thị trường;
• Hiểu được các đặc điểm cơ bản của các
loại hình liên kết kinh tế quốc tế, dẫn
đến làm thay đổi phương thức hoạt
động kinh tế của doanh nghiệp
• Biết được nguyên tắc hình thành tỷ giá
ngoại tệ và sử dụng các công cụ tài
chính bảo hiểm rủi ro biến động tỷ giá
trên thị trường ngoại hối
Trang 11Chương 1: Giới thiệu chung về
KTQT
Chương 2: Các lý thuyết thương
mại quốc tế
Chương 3: Các công cụ, biện pháp
điều tiết thương mại quốc tế.
Chương 4: Liên minh kinh tế
quốc tế
Chương 5: Chuyển dịch nguồn
lực quốc tế và MNEs
Chương 6: Thị trường ngoại tệ và
tỷ giá hối đoái
1.3 NỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 12TÀI LIỆU HỌC TẬP
Slides
Sinh viên sẽ được cung cấp
Giáo trình, bài giảng:
Kinh tế học quốc tế, Nguyễn Tài Vượng, 2009
International economics, Dominique Salvatore, 2010.
International economics: Theory and policy, Krugman & Obstfeld, 2012
Tài liệu điện tử
Trang 131.4 TỔNG QUAN VỀ
KINH TẾ QUỐC TẾ
Các khái niệm
Các chủ thể của nền kinh tế thế giới
Những vấn đề của kinh tế thế giới ảnh hưởng tới kinh
tế quốc tế.
Những vấn đề của Kinh tế quốc tế.
Trang 14Nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua các quan hệ kinh tế quốc tế
trên cơ sở phân công lao động quốc tế.
Thương mại quốc tế là một quá trình trao đổi, dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa các nước nhằm thu được các lợi ích kinh tế.
• Đối tượng trao đổi vượt ra ngoài phạm vi địa lý quốc gia
• Các chủ thể kinh tế có quốc tịch khác nhau
• Xuất, nhập khẩu hàng hóa
• Xuất, nhập khẩu dịch vụ
1.4.1 Các khái niệm:
Trang 15Cán cân thương mại, GDP
Một thước đo về mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, hoặc sự phụ thuộc lẫn nhau của các nước, được đưa ra bằng tỷ lệ nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của họ trên tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
GDP (Gross Domestic Product): Giá trị thị trường của tất cả các loại hàng hóa
và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước trong một thời kì nhất định (thường
là một năm), bất kể chúng được cư dân trong nước hay người nước ngoài sản xuất
ra GDP là đại lượng được dùng để phản ánh quy mô hoạt động kinh tế và tình hình làm việc
GNP (Gross National Product) là chỉ số tổng sản phẩm quốc dân đo lường tổng
giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân 1 nước làm
ra (trong và cả ngoài nước) trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)
Cán cân thương mại: chênh lệch giữa tổng giá trị xuất khẩu và tổng giá trị nhập
khẩu của 1 nước
Trang 16Các bộ phận
của nền kinh
tế thế giới
Các chủ thể kinh tế quốc tế Các mối quan
hệ kinh tế
quốc tế
1.4.2 Các chủ thể của nền kinh tế thế giới
Trang 17Thông qua việc ký kết các
hiệp định kinh tế, văn hóa và
khoa học - công nghệ giữa
hai quốc gia hay từng nhóm
quốc gia.
Theo trình độ phát triển kinh
tế, các quốc gia trên thế giới
được chia thành 3 loại:
Các nước phát triển;
Các nước đang phát triển;
Các nước chậm phát triển.
Các chủ thể ở cấp độ thấp hơn bình diện quốc gia.
Các chủ thể này có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn thấp hơn cấp quốc gia.
Đó là những công ty, xí nghiệp, tập đoàn, đơn vị kinh doanh.
Các chủ thể kinh tế ở cấp độ quốc tế.
Các chủ thể này có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cao hơn cấp quốc gia.
Đó là các tổ chức quốc tế hoạt động với tư cách là những thực thể độc lập, có địa vị pháp lý rộng hơn địa vị pháp lý của chủ thể quốc gia như IMF, WB, EU, ASEAN…
Ngoài ra, còn một loại chủ thể kinh
tế quan trọng (các công ty xuyên quốc gia) đang chiếm một tỷ trọng lớn trong các hoạt động thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế, chuyển giao công nghệ.
Trang 18Các quan hệ kinh tế quốc tế
Các quan hệ kinh tế quốc tế: là bộ phận cốt lõi của nền kinh tế thế giới, là kết quả tất yếu của sự tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế quốc tế Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ về vật chất và tài chính diễn ra trong lĩnh vực kinh tế, khoa học công nghệ có liên quan đến tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất
Quan hệ kinh tế quốc tế diễn ra giữa các quốc gia với nhau, giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế Căn cứ vào đối tượng vận động, các quan hệ kinh tế quốc tế được chia thành các hoạt động sau:
• Thương mại quốc tế
• Đầu tư quốc tế
• Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ
• Các dịch vụ quốc tế nhằm thu ngoại tệ
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế ra đời sớm nhất và ngày nay vẫn giữ vị trí trung tâm
Trang 191.4.3 Những vấn đề của kinh tế thế giới
có ảnh hưởng tới kinh tế quốc tế
• Sự bùng nổ của khoa học công nghệ thông tin đã hình thành một thế giới
mới Đó là nền kinh tế tri thức, một nền kinh tế dựa vào tri thức con người
là chủ yếu thay vì dựa vào các yếu tố sản xuất truyền thống là sức lao
động và tiền vốn
• Thông qua thương mại, đầu tư và chuyển giao công nghệ, các nước có
quan hệ với nhau nhiều hơn Mọi sự biến động về tài chính tiền tệ, chính
sách kinh tế cũng như những biến động về chính trị - xã hội - môi trường
của bất kỳ nước nào cũng đều ảnh hưởng rất lớn đền kinh tế của các nước
khác
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới không ổn định và không đồng đều
giữa các quốc gia, các khu vực và các nhóm nước
• Kinh tế thị trường chiếm ưu thế trong nền kinh tế thế giới
• Liên kết theo khu vực đang trở thành mô hình chủ yếu của nền kinh tế thế
giới Khu vực hóa chính là bước quá độ lên toàn cầu hóa Các nước có
nhu cầu liên kết với nhau trong khu vực trước khi tham gia toàn cầu hóa
Nói cách khác, khu vực hóa tồn tại cùng toàn cầu hóa và là một bộ phận
Trang 201.4.4 Những vấn đề của kinh tế quốc tế
• Khái niệm: Kinh tế học quốc tế nghiên cứu những vấn đề
phân phối và sử dụng tài nguyên giữa các nền kinh tế
thông qua con đường thương mại, nhằm đạt được cân đối
cung – cầu về hàng hóa, dịch vụ, tiền tệ trong phạm vi mỗi
nước và trên tổng thể nền kinh tế toàn cầu
• Quan hệ kinh tế quốc tế được hình thành từ khi có Nhà
nước ra đời và ngày càng được mở rộng, đa dạng, phức tạp
trên cơ sở phân công lao động xã hội
• Quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng phát triển cùng với quá
trình phát triển của nền kinh tế thế giới Quan hệ kinh tế
quốc tế ra đời là một tất yếu khách quan do:
• Sự phát triển không đều về kinh tế, khoa học công
nghệ giữa các nước
• Quá trình chuyên môn hóa và hợp tác hóa giữa các
nước ngày càng được tăng cường
Trang 211.4.4 Những vấn đề của kinh tế quốc tế (tiếp)
• Là sự thỏa thuận tự nguyện giữa các Quốc gia độc lập, giữa
các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân
• Chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế như quy luật giá
trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh…
• Chịu sự tác động của các chính sách, luật pháp, thể chế
khác nhau của các quốc gia và quốc tế
• Diễn ra thường gắn liền với sự chuyển đổi giữa các loại
đồng tiền
• Tồn tại trong điều kiện không gian và thời gian luôn có
khoảng cách và thường biến động
Trang 22Tìm hiều về các Quy luật sau: Quy luật cung cầu, Quy
luật cạnh tranh, Quy luật giá trị và vận dụng của nó đối
với Thương mại quốc tế.
BÀI TẬP VỀ MÔN HỌC KTQT NHÀ:
Trang 24NỘI DUNG CHƯƠNG
2.1 Lý thuyết trọng thương
2.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối
2.3 Lý thuyết lợi thế tương đối
2.4 Lợi thế so sánh biểu hiện
2.5 Học thuyết tỷ lệ các nhân tố sản xuất
2.6 Lợi thế cạnh tranh
Trang 252.1 LÝ THUYẾT TRỌNG
THƯƠNG
– Hoàn cảnh lịch sử: Khám phá ra các vùng đất mới, phát triển ngành hàng
hải và khám phá ra vàng ở châu Mỹ, các thành phố cùng nền khoa học
phát triển
– câu hỏi chính là làm thế nào một quốc gia có thể điều tiết các vấn đề trong
nước và quốc tế để thúc đẩy lợi ích của chính họ
=> Giải pháp nằm trong một lĩnh vực ngoại thương mạnh mẽ Nếu một quốc
gia có thể đạt được cán cân thương mại thuận lợi (thặng dư xuất khẩu so với
nhập khẩu), thì quốc gia đó sẽ nhận ra các khoản thanh toán ròng nhận được
từ phần còn lại của thế giới dưới dạng vàng và bạc
Trang 26NỘI DUNG LÝ THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
– Đo lường sự thịnh vượng (giàu có) của một quốc gia bằng số lượng vàng
bạc tích trữ
– Của cải của thế giới là một số lượng có hạn
– Để thúc đẩy cán cân thương mại thuận lợi, những người theo chủ nghĩa
trọng thương ủng hộ quy định của chính phủ về thương mại
– Thuế quan, hạn ngạch và các chính sách thương mại khác đã được đề xuất
bởi những người theo chủ nghĩa trọng thương nhằm giảm thiểu nhập khẩu
nhằm bảo vệ vị thế thương mại của quốc gia
Trang 27NHƯỢC ĐIỂM CỦA LÝ THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
– Theo học thuyết dòng chảy giá trị cụ thể của David Hume, chỉ có thể cân
bằng thương mại thuận lợi trong ngắn hạn, theo thời gian, nó sẽ tự động bị
loại bỏ
– Coi hoạt động thương mại là móc túi lẫn nhau (zero sum game) Nhưng trên
thực tế thương mại quốc tế đem lại lợi ích cho cả hai bên tham gia
– Gia tăng xuất khẩu => gia tăng vàng bạc trong lưu thông=> Tiền tăng lên Sự
gia tăng này dẫn đến sự gia tăng mức giá của nước Anh so với các đối tác
thương mại của nó Do đó, cư dân Anh sẽ được khuyến khích mua hàng hóa
sản xuất ở nước ngoài, trong khi xuất khẩu của Anh sẽ giảm Do đó, thặng
dư thương mại của đất nước này cuối cùng sẽ bị loại bỏ
Þcơ chế dòng chảy giá trị cụ thể cho thấy các chính sách của chủ nghĩa trọng
thương có thể cung cấp tốt nhất chỉ những lợi thế kinh tế ngắn hạn
Trang 28NHƯỢC ĐIỂM CỦA LÝ THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
– Theo Adam Smith (1723- 1790), sự giàu có
của thế giới không phải là một số lượng cố
định Thương mại quốc tế cho phép các quốc
gia tận dụng chuyên môn hóa và phân công
lao động, điều này làm tăng mức năng suất
chung trong một quốc gia và do đó làm tăng
sản lượng thế giới (của cải) Quan điểm năng
động về thương mại của Smith cho thấy rằng
cả hai đối tác thương mại có thể đồng thời
được hưởng mức sản xuất và tiêu dùng cao
hơn khi có thương mại.
Trang 29Ý NGHĨA CỦA LÝ THUYẾT TRỌNG THƯƠNG
– Mặc dù nền tảng của lý thuyết TT bị bác bỏ nhưng đây vẫn là lý thuyết đầu
tiên đề cập tới thương mại quốc tế
– Hiện nay, lý thuyết này nhấn mạnh tới yếu tố việc làm hơn là nắm giữ vàng
bạc
– Những người theo chủ nghĩa tân thương cho rằng xuất khẩu là có lợi vì
chúng dẫn đến việc làm cho lao động trong nước, trong khi nhập khẩu là
xấu vì làm mất việc làm từ lao động trong nước và chuyển chúng cho lao
động nước ngoài Do đó, thương mại được coi là một hoạt động có tổng
bằng không, trong đó một quốc gia phải thua để quốc gia kia giành chiến
thắng Không có sự thừa nhận rằng thương mại có thể mang lại lợi ích cho
tất cả các quốc gia, bao gồm cả lợi ích chung trong việc làm khi sự thịnh
vượng tăng lên trên toàn thế giới
Trang 302.2 LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
Tổng quan:
• Do Adam Smith đưa ra (1776)
• Dựa trên học thuyết giá trị - lao
động
• Chứng minh mọi đối tác tham dự
đều thu được lợi ích
“ Người chủ gia đình cần cân nhắc: không nên tự làm
nếu đắt hơn so với đi mua”
Trang 32Nguồn gốc lợi thế tuyệt đối
Sự khác biệt hiệu quả
sản xuất:
Công nghệ, kỹ năng đặc biệt
Trang 33Sự khác biệt nguồn lực tự nhiên
Việt nam
SX Tiêu dùng
Gạo Gạo
Châu Âu
SX Tiêu dùng
Lúa mì Lúa mì
Việt nam CMHSX Tiêu dùng
Gạo Gạo
Châu Âu CMHSX Tiêu dùng
Lúa mì Lúa mì Gạo Lúa mì
TMQT Kinh tế đóng
Trang 34Nội dung lý thuyết:
– Trong một thế giới hai sản phẩm, chuyên môn hóa và thương mại quốc tế sẽ
có lợi khi một quốc gia có lợi thế chi phí tuyệt đối (nghĩa là sử dụng ít lao
động để sản xuất một đơn vị sản lượng với 1 loại hàng hóa và quốc gia khác
có lợi thế chi phí tuyệt đối trong hàng hóa còn lại
– Nước này sẽ tập trung nguồn lực, chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu
hàng hóa có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu hàng hóa có bất lợi thế tuyệt đối
Trang 35– Mô hình phân tích
– Thế giới thương mại gồm hai nước
– Mỗi nước sản xuất hai hàng hóa
– Tuân theo qui luật giá trị lao động: Trong mỗi quốc gia, lao động là yếu tố duy nhất
của sản xuất và đồng nhất (có một chất lượng) và chi phí hoặc giá của hàng hóa phụ
thuộc hoàn toàn vào số lượng lao động cần thiết để sản xuất nó
– Hiệu quả sản xuất = Năng suất lao động
– Không có chi phí vận chuyển
– TMQT tự do
Trang 36VÍ DỤ BÀI TẬP LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI
– Dẫn chứng bằng số liệu
Năng suất LĐ
Gạo (tấn/h) Vải (m/h)
3 200
Việt nam
1 400
Thái lan
Nguồn lực sử dụng mỗi bên: 100 h lao động
Mức cầu hàng hóa nội địa:
Việt nam: 200 tấn gạo
Thái lan: 30.000 m vải
Thị trường thế giới cạnh tranh: 1 tấn gạo = 100 m vải
Trang 37Lợi ích của TMQT
Gạo (tấn)
Vải (m)
200 6.666
Việt nam
25 30.000 Thái lan
Gạo (tấn)
Vải (m)
300 0
Việt nam
0 40.000 Thái lan
Gạo (tấn)
Vải (m)
200 10.000
Việt nam
100 30.000 Thái lan
Mức SX và TD nội địa
Mức CMH sản xuất
Mức tiêu dùng sau TM
225 36.666 Tổng
300 40.000 Tổng
Việt nam: XK 100 tấn gạo
NK 10.000m vải Thái lan: XK 10.000 m vải
NK 100 tấn gạo TMQT
TMQT
Trang 38Ý nghĩa của lý thuyết Lợi thế tuyệt đối
– Thương mại tự do sẽ làm tăng sự cạnh tranh ở thị trường trong nước và làm
giảm sức mạnh thị trường của các công ty trong nước bằng cách giảm khả
năng lợi dụng người tiêu dùng bằng cách tính giá cao và cung cấp dịch vụ
kém
– Ngoài ra, đất nước sẽ được hưởng lợi bằng cách xuất khẩu hàng hóa được ưa
thích trên thị trường thế giới để nhập khẩu hàng hóa giá rẻ trên thị trường thế
giới Smith cho rằng sự giàu có của một quốc gia phụ thuộc vào sự phân
công lao động này, vốn bị giới hạn bởi phạm vi của thị trường
– Các nền kinh tế nhỏ hơn và biệt lập hơn không thể hỗ trợ mức độ chuyên
môn hóa cần thiết để tăng đáng kể năng suất và giảm chi phí, và do đó có xu
hướng phát triển kém Thương mại tự do cho phép các nước, đặc biệt là các
nước nhỏ hơn, tận dụng tối đa lợi thế của sự phân công lao động, do đó đạt
được mức năng suất cao hơn và thu nhập thực tế.
– Chưa giải thích được khi một bên có hiệu quả sản xuất kém hơn về mọi mặt?
Trang 392.3 LỢI THẾ TƯƠNG ĐỐI
– Tổng quan
– Do David Ricardo đư a ra (1817)
– Là một trong những qui luật quan
trọng nhất của kinh tế học quốc tế
– Các bên tham dự đều thu được lợi
ích từ TMQT
Trang 40CÁC GIẢ THIẾT
– 2 quốc gia + 2 hàng hóa + 1 nhân tố SX (lao động) + giá trị HH tính theo lao động
– Chi phí sản xuất hàng hóa không đổi (lợi suất không đổi theo qui mô) mà chỉ thay
đổi theo số lượng lao động được sử dụng.
– Nguồn lực dịch chuyển tự do nội bộ, không dịch chuyển tự do giữa các nước
– Không tính chi phí vận chuyển: người tiêu dùng sẽ coi hàng trong nước và hàng
nhập khẩu là như nhau khi giá nội địa của 2 loại đó là giống nhau.
– Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
– Mậu dịch tự do: Không có hàng rào thương mại nào từ chính phủ
– Cân bằng TMQT: xuất khẩu trả cho nhập khẩu