1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Slide bài giảng Kinh tế quốc tế ( Giáo án điện tử)

173 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế học quốc tế
Trường học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Bài giảng điện tử
Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 31,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng slide Kinh tế quốc tế là một tài liệu hữu ích trong lĩnh vực kinh tế, cung cấp kiến thức và thông tin quan trọng về các khía cạnh quốc tế của nền kinh tế thế giới. Bài giảng này được thiết kế để giới thiệu và giải thích các khái niệm, các quy tắc và các quyền hạn liên quan đến giao dịch và hợp tác kinh tế giữa các quốc gia.Bài giảng bao gồm một chuỗi các slide thú vị và dễ hiểu, với các ví dụ minh họa và số liệu thống kê để giúp người nghe hiểu rõ hơn về các vấn đề kinh tế quốc tế. Các slide được trình bày một cách cấu trúc, dễ theo dõi và nhất quán, giúp duy trì sự tập trung và tăng cường khả năng tiếp thu của người nghe.Bài giảng slide Kinh tế quốc tế có thể bao gồm các chủ đề như: quyền mua, hội nhập kinh tế toàn cầu, tỷ giá hối đoái, thương mại quốc tế, thông tin về các tổ chức quốc tế như WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới), IMF (Quỹ Tiền tệ Quốc tế) và WB (Ngân hàng Thế giới).Đồng thời, bài giảng cũng có thể bao gồm các phân tích về các vấn đề kinh tế quốc tế hiện đại như biến động nền kinh tế toàn cầu, hiệu ứng giao thương và tác động của biến đổi khí hậu và dịch bệnh đến kinh tế quốc tế.Mục tiêu của bài giảng này là truyền tải kiến thức cần thiết và cung cấp cái nhìn tổng quan về Kinh tế quốc tế, giúp người nghe hiểu và đánh giá các tình huống phức tạp và các tương tác kinh tế xảy ra trên cương vị quốc tế và vận dụng chúng vào thực tiễn kinh tế.

Trang 1

KINH TẾ HỌC QUỐC

TẾ

Bài giảng điện tử

Trang 2

CH ƯƠNG 1: TỔNG QUAN NG 1: T ỔNG QUAN NG QUAN

V MÔN H Ề MÔN HỌC KTQT Ọ C KTQT

Trang 3

Các nội dung trong chương:

• Các vấn đề thực tiễn của KTQT

• Mục tiêu của môn học

• Nội dung của môn học

• Tài liệu học tập.

• Tổng quan về Kinh tế quốc tế

LOREM IPSUM DOLOR

SIT AMET,

CONSECTETUER

ADIPISCING ELIT1

Trang 4

1.1 CÁC VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CỦA KINH TẾ QUỐC TẾ

Đặc trưng các hàng hóa tiêu dùng

Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế

Các thách thức đến từ quá trình toàn cầu hóa

Hệ thống thương mại WTO

Trang 5

LOREM IPSUM DOLOR SIT AMET3

Cùng phân tích giá trị sản xuất trên giá bán của một chiếc máy tính bảng

Trang 7

- Giúp cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế thỏa

mãn nhu cầu và lợi ích của họ về trao đổi sản phẩm,

về vốn đầu tư, về công nghệ tiên tiến.

- khai thác triệt để các lợi thế so sánh của mỗi quốc gia,

đạt quy mô tối ưu cho mỗi ngành sản xuất, tạo điều

kiện xây dựng các ngành kinh tế mũi nhọn, nâng cao

năng suất lao động.

- tăng thêm nguồn vốn bằng ngoại tệ bằng cách xuất

khẩu lao động và chuyên gia cho các nước thiếu lao

động, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, tạo thêm

việc làm, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh

tế.

- tạo điều kiện cho việc hình thành những tập đoàn kinh

tế mạnh, đủ sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế thế giới

và khu vực.

Hoạt động kinh doanh của

các doanh nghiệp:

Trang 8

Các thách thức đến từ toàn cầu hóa

• Chuyển giao lao động từ nền kinh tế đang phát triển sang các nền kinh tế phát triển (lượng lao động, tiền lương,

sử dụng lao động chưa đủ tuổi…)

• Vấn đề ô nhiễm môi trường.

• Vấn đề chuyển giao công nghệ, vị trí dẫn đầu của các nước phát triển (xu hướng dịch vụ thuê ngoài của các tổ chức, thương hiệu lớn)

Trang 9

Hệ thống thương mại toàn cầu

• Hệ thống này giúp gìn giữ hoà bình

• Giải quyết các mâu thuẫn thương mại một cách xây dựng

• Một hệ thống dựa trên những nguyên tắc chứ không phải là sức mạnh

• Thương mại tự do hơn giúp giảm chi phí cuộc sống

• Đem đến cho người tiêu dùng nhiều lựa chọn hơn, và phạm vi chất lượng rộng hơn để lựa chọn

• Thương mại làm tăng thu nhập

• Thương mại kích thích tăng trưởng kinh tế và từ đó giải quyết vấn đề việc làm

Trang 10

1.2 MUC TIÊU CỦA MÔN

HỌC

• Hiểu được cơ sở hình thành và cơ chế

phân chia lợi ích thu được từ thương

mại quốc tế giữa các đơn vị kinh tế;

• Đánh giá được tác động của hàng rào

thương mại quốc tế đến lợi ích của

doanh nghiệp, người tiêu dùng và toàn

thể thị trường;

• Hiểu được các đặc điểm cơ bản của các

loại hình liên kết kinh tế quốc tế, dẫn

đến làm thay đổi phương thức hoạt

động kinh tế của doanh nghiệp

• Biết được nguyên tắc hình thành tỷ giá

ngoại tệ và sử dụng các công cụ tài

chính bảo hiểm rủi ro biến động tỷ giá

trên thị trường ngoại hối

Trang 11

Chương 1: Giới thiệu chung về

KTQT

Chương 2: Các lý thuyết thương

mại quốc tế

Chương 3: Các công cụ, biện pháp

điều tiết thương mại quốc tế.

Chương 4: Liên minh kinh tế

quốc tế

Chương 5: Chuyển dịch nguồn

lực quốc tế và MNEs

Chương 6: Thị trường ngoại tệ và

tỷ giá hối đoái

1.3 NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 12

TÀI LIỆU HỌC TẬP

 Slides

 Sinh viên sẽ được cung cấp

 Giáo trình, bài giảng:

Kinh tế học quốc tế, Nguyễn Tài Vượng, 2009

 International economics, Dominique Salvatore, 2010.

 International economics: Theory and policy, Krugman & Obstfeld, 2012

 Tài liệu điện tử

Trang 13

1.4 TỔNG QUAN VỀ

KINH TẾ QUỐC TẾ

Các khái niệm

Các chủ thể của nền kinh tế thế giới

Những vấn đề của kinh tế thế giới ảnh hưởng tới kinh

tế quốc tế.

Những vấn đề của Kinh tế quốc tế.

Trang 14

Nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau thông qua các quan hệ kinh tế quốc tế

trên cơ sở phân công lao động quốc tế.

Thương mại quốc tế là một quá trình trao đổi, dịch chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa các nước nhằm thu được các lợi ích kinh tế.

• Đối tượng trao đổi vượt ra ngoài phạm vi địa lý quốc gia

• Các chủ thể kinh tế có quốc tịch khác nhau

• Xuất, nhập khẩu hàng hóa

• Xuất, nhập khẩu dịch vụ

1.4.1 Các khái niệm:

Trang 15

Cán cân thương mại, GDP

Một thước đo về mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia, hoặc sự phụ thuộc lẫn nhau của các nước, được đưa ra bằng tỷ lệ nhập khẩu và xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của họ trên tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

GDP (Gross Domestic Product): Giá trị thị trường của tất cả các loại hàng hóa

và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước trong một thời kì nhất định (thường

là một năm), bất kể chúng được cư dân trong nước hay người nước ngoài sản xuất

ra GDP là đại lượng được dùng để phản ánh quy mô hoạt động kinh tế và tình hình làm việc

GNP (Gross National Product) là chỉ số tổng sản phẩm quốc dân đo lường tổng

giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân 1 nước làm

ra (trong và cả ngoài nước) trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)

Cán cân thương mại: chênh lệch giữa tổng giá trị xuất khẩu và tổng giá trị nhập

khẩu của 1 nước

Trang 16

Các bộ phận

của nền kinh

tế thế giới

Các chủ thể kinh tế quốc tế Các mối quan

hệ kinh tế

quốc tế

1.4.2 Các chủ thể của nền kinh tế thế giới

Trang 17

Thông qua việc ký kết các

hiệp định kinh tế, văn hóa và

khoa học - công nghệ giữa

hai quốc gia hay từng nhóm

quốc gia.

Theo trình độ phát triển kinh

tế, các quốc gia trên thế giới

được chia thành 3 loại:

 Các nước phát triển;

 Các nước đang phát triển;

 Các nước chậm phát triển.

Các chủ thể ở cấp độ thấp hơn bình diện quốc gia.

 Các chủ thể này có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn thấp hơn cấp quốc gia.

 Đó là những công ty, xí nghiệp, tập đoàn, đơn vị kinh doanh.

Các chủ thể kinh tế ở cấp độ quốc tế.

 Các chủ thể này có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cao hơn cấp quốc gia.

 Đó là các tổ chức quốc tế hoạt động với tư cách là những thực thể độc lập, có địa vị pháp lý rộng hơn địa vị pháp lý của chủ thể quốc gia như IMF, WB, EU, ASEAN…

Ngoài ra, còn một loại chủ thể kinh

tế quan trọng (các công ty xuyên quốc gia) đang chiếm một tỷ trọng lớn trong các hoạt động thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế, chuyển giao công nghệ.

Trang 18

Các quan hệ kinh tế quốc tế

Các quan hệ kinh tế quốc tế: là bộ phận cốt lõi của nền kinh tế thế giới, là kết quả tất yếu của sự tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế quốc tế Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ về vật chất và tài chính diễn ra trong lĩnh vực kinh tế, khoa học công nghệ có liên quan đến tất cả các giai đoạn của quá trình tái sản xuất

Quan hệ kinh tế quốc tế diễn ra giữa các quốc gia với nhau, giữa các quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế Căn cứ vào đối tượng vận động, các quan hệ kinh tế quốc tế được chia thành các hoạt động sau:

• Thương mại quốc tế

• Đầu tư quốc tế

• Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học công nghệ

• Các dịch vụ quốc tế nhằm thu ngoại tệ

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế ra đời sớm nhất và ngày nay vẫn giữ vị trí trung tâm

Trang 19

1.4.3 Những vấn đề của kinh tế thế giới

có ảnh hưởng tới kinh tế quốc tế

• Sự bùng nổ của khoa học công nghệ thông tin đã hình thành một thế giới

mới Đó là nền kinh tế tri thức, một nền kinh tế dựa vào tri thức con người

là chủ yếu thay vì dựa vào các yếu tố sản xuất truyền thống là sức lao

động và tiền vốn

• Thông qua thương mại, đầu tư và chuyển giao công nghệ, các nước có

quan hệ với nhau nhiều hơn Mọi sự biến động về tài chính tiền tệ, chính

sách kinh tế cũng như những biến động về chính trị - xã hội - môi trường

của bất kỳ nước nào cũng đều ảnh hưởng rất lớn đền kinh tế của các nước

khác

• Tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới không ổn định và không đồng đều

giữa các quốc gia, các khu vực và các nhóm nước

• Kinh tế thị trường chiếm ưu thế trong nền kinh tế thế giới

• Liên kết theo khu vực đang trở thành mô hình chủ yếu của nền kinh tế thế

giới Khu vực hóa chính là bước quá độ lên toàn cầu hóa Các nước có

nhu cầu liên kết với nhau trong khu vực trước khi tham gia toàn cầu hóa

Nói cách khác, khu vực hóa tồn tại cùng toàn cầu hóa và là một bộ phận

Trang 20

1.4.4 Những vấn đề của kinh tế quốc tế

• Khái niệm: Kinh tế học quốc tế nghiên cứu những vấn đề

phân phối và sử dụng tài nguyên giữa các nền kinh tế

thông qua con đường thương mại, nhằm đạt được cân đối

cung – cầu về hàng hóa, dịch vụ, tiền tệ trong phạm vi mỗi

nước và trên tổng thể nền kinh tế toàn cầu

• Quan hệ kinh tế quốc tế được hình thành từ khi có Nhà

nước ra đời và ngày càng được mở rộng, đa dạng, phức tạp

trên cơ sở phân công lao động xã hội

• Quan hệ kinh tế quốc tế ngày càng phát triển cùng với quá

trình phát triển của nền kinh tế thế giới Quan hệ kinh tế

quốc tế ra đời là một tất yếu khách quan do:

• Sự phát triển không đều về kinh tế, khoa học công

nghệ giữa các nước

• Quá trình chuyên môn hóa và hợp tác hóa giữa các

nước ngày càng được tăng cường

Trang 21

1.4.4 Những vấn đề của kinh tế quốc tế (tiếp)

• Là sự thỏa thuận tự nguyện giữa các Quốc gia độc lập, giữa

các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân

• Chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế như quy luật giá

trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh…

• Chịu sự tác động của các chính sách, luật pháp, thể chế

khác nhau của các quốc gia và quốc tế

• Diễn ra thường gắn liền với sự chuyển đổi giữa các loại

đồng tiền

• Tồn tại trong điều kiện không gian và thời gian luôn có

khoảng cách và thường biến động

Trang 22

Tìm hiều về các Quy luật sau: Quy luật cung cầu, Quy

luật cạnh tranh, Quy luật giá trị và vận dụng của nó đối

với Thương mại quốc tế.

BÀI TẬP VỀ MÔN HỌC KTQT NHÀ:

Trang 24

NỘI DUNG CHƯƠNG

2.1 Lý thuyết trọng thương

2.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

2.3 Lý thuyết lợi thế tương đối

2.4 Lợi thế so sánh biểu hiện

2.5 Học thuyết tỷ lệ các nhân tố sản xuất

2.6 Lợi thế cạnh tranh

Trang 25

2.1 LÝ THUYẾT TRỌNG

THƯƠNG

– Hoàn cảnh lịch sử: Khám phá ra các vùng đất mới, phát triển ngành hàng

hải và khám phá ra vàng ở châu Mỹ, các thành phố cùng nền khoa học

phát triển

– câu hỏi chính là làm thế nào một quốc gia có thể điều tiết các vấn đề trong

nước và quốc tế để thúc đẩy lợi ích của chính họ

=> Giải pháp nằm trong một lĩnh vực ngoại thương mạnh mẽ Nếu một quốc

gia có thể đạt được cán cân thương mại thuận lợi (thặng dư xuất khẩu so với

nhập khẩu), thì quốc gia đó sẽ nhận ra các khoản thanh toán ròng nhận được

từ phần còn lại của thế giới dưới dạng vàng và bạc

Trang 26

NỘI DUNG LÝ THUYẾT TRỌNG THƯƠNG

– Đo lường sự thịnh vượng (giàu có) của một quốc gia bằng số lượng vàng

bạc tích trữ

– Của cải của thế giới là một số lượng có hạn

– Để thúc đẩy cán cân thương mại thuận lợi, những người theo chủ nghĩa

trọng thương ủng hộ quy định của chính phủ về thương mại

– Thuế quan, hạn ngạch và các chính sách thương mại khác đã được đề xuất

bởi những người theo chủ nghĩa trọng thương nhằm giảm thiểu nhập khẩu

nhằm bảo vệ vị thế thương mại của quốc gia

Trang 27

NHƯỢC ĐIỂM CỦA LÝ THUYẾT TRỌNG THƯƠNG

– Theo học thuyết dòng chảy giá trị cụ thể của David Hume, chỉ có thể cân

bằng thương mại thuận lợi trong ngắn hạn, theo thời gian, nó sẽ tự động bị

loại bỏ

– Coi hoạt động thương mại là móc túi lẫn nhau (zero sum game) Nhưng trên

thực tế thương mại quốc tế đem lại lợi ích cho cả hai bên tham gia

– Gia tăng xuất khẩu => gia tăng vàng bạc trong lưu thông=> Tiền tăng lên Sự

gia tăng này dẫn đến sự gia tăng mức giá của nước Anh so với các đối tác

thương mại của nó Do đó, cư dân Anh sẽ được khuyến khích mua hàng hóa

sản xuất ở nước ngoài, trong khi xuất khẩu của Anh sẽ giảm Do đó, thặng

dư thương mại của đất nước này cuối cùng sẽ bị loại bỏ

Þcơ chế dòng chảy giá trị cụ thể cho thấy các chính sách của chủ nghĩa trọng

thương có thể cung cấp tốt nhất chỉ những lợi thế kinh tế ngắn hạn

Trang 28

NHƯỢC ĐIỂM CỦA LÝ THUYẾT TRỌNG THƯƠNG

– Theo Adam Smith (1723- 1790), sự giàu có

của thế giới không phải là một số lượng cố

định Thương mại quốc tế cho phép các quốc

gia tận dụng chuyên môn hóa và phân công

lao động, điều này làm tăng mức năng suất

chung trong một quốc gia và do đó làm tăng

sản lượng thế giới (của cải) Quan điểm năng

động về thương mại của Smith cho thấy rằng

cả hai đối tác thương mại có thể đồng thời

được hưởng mức sản xuất và tiêu dùng cao

hơn khi có thương mại.

Trang 29

Ý NGHĨA CỦA LÝ THUYẾT TRỌNG THƯƠNG

– Mặc dù nền tảng của lý thuyết TT bị bác bỏ nhưng đây vẫn là lý thuyết đầu

tiên đề cập tới thương mại quốc tế

– Hiện nay, lý thuyết này nhấn mạnh tới yếu tố việc làm hơn là nắm giữ vàng

bạc

– Những người theo chủ nghĩa tân thương cho rằng xuất khẩu là có lợi vì

chúng dẫn đến việc làm cho lao động trong nước, trong khi nhập khẩu là

xấu vì làm mất việc làm từ lao động trong nước và chuyển chúng cho lao

động nước ngoài Do đó, thương mại được coi là một hoạt động có tổng

bằng không, trong đó một quốc gia phải thua để quốc gia kia giành chiến

thắng Không có sự thừa nhận rằng thương mại có thể mang lại lợi ích cho

tất cả các quốc gia, bao gồm cả lợi ích chung trong việc làm khi sự thịnh

vượng tăng lên trên toàn thế giới

Trang 30

2.2 LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI

Tổng quan:

• Do Adam Smith đưa ra (1776)

• Dựa trên học thuyết giá trị - lao

động

• Chứng minh mọi đối tác tham dự

đều thu được lợi ích

“ Người chủ gia đình cần cân nhắc: không nên tự làm

nếu đắt hơn so với đi mua”

Trang 32

Nguồn gốc lợi thế tuyệt đối

Sự khác biệt hiệu quả

sản xuất:

Công nghệ, kỹ năng đặc biệt

Trang 33

Sự khác biệt nguồn lực tự nhiên

Việt nam

SX Tiêu dùng

Gạo Gạo

Châu Âu

SX Tiêu dùng

Lúa mì Lúa mì

Việt nam CMHSX Tiêu dùng

Gạo Gạo

Châu Âu CMHSX Tiêu dùng

Lúa mì Lúa mì Gạo Lúa mì

TMQT Kinh tế đóng

Trang 34

Nội dung lý thuyết:

– Trong một thế giới hai sản phẩm, chuyên môn hóa và thương mại quốc tế sẽ

có lợi khi một quốc gia có lợi thế chi phí tuyệt đối (nghĩa là sử dụng ít lao

động để sản xuất một đơn vị sản lượng với 1 loại hàng hóa và quốc gia khác

có lợi thế chi phí tuyệt đối trong hàng hóa còn lại

– Nước này sẽ tập trung nguồn lực, chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu

hàng hóa có lợi thế tuyệt đối và nhập khẩu hàng hóa có bất lợi thế tuyệt đối

Trang 35

Mô hình phân tích

– Thế giới thương mại gồm hai nước

– Mỗi nước sản xuất hai hàng hóa

– Tuân theo qui luật giá trị lao động: Trong mỗi quốc gia, lao động là yếu tố duy nhất

của sản xuất và đồng nhất (có một chất lượng) và chi phí hoặc giá của hàng hóa phụ

thuộc hoàn toàn vào số lượng lao động cần thiết để sản xuất nó

– Hiệu quả sản xuất = Năng suất lao động

– Không có chi phí vận chuyển

– TMQT tự do

Trang 36

VÍ DỤ BÀI TẬP LỢI THẾ TUYỆT ĐỐI

– Dẫn chứng bằng số liệu

Năng suất LĐ

Gạo (tấn/h) Vải (m/h)

3 200

Việt nam

1 400

Thái lan

 Nguồn lực sử dụng mỗi bên: 100 h lao động

 Mức cầu hàng hóa nội địa:

 Việt nam: 200 tấn gạo

 Thái lan: 30.000 m vải

 Thị trường thế giới cạnh tranh: 1 tấn gạo = 100 m vải

Trang 37

Lợi ích của TMQT

Gạo (tấn)

Vải (m)

200 6.666

Việt nam

25 30.000 Thái lan

Gạo (tấn)

Vải (m)

300 0

Việt nam

0 40.000 Thái lan

Gạo (tấn)

Vải (m)

200 10.000

Việt nam

100 30.000 Thái lan

Mức SX và TD nội địa

Mức CMH sản xuất

Mức tiêu dùng sau TM

225 36.666 Tổng

300 40.000 Tổng

Việt nam: XK 100 tấn gạo

NK 10.000m vải Thái lan: XK 10.000 m vải

NK 100 tấn gạo TMQT

TMQT

Trang 38

Ý nghĩa của lý thuyết Lợi thế tuyệt đối

– Thương mại tự do sẽ làm tăng sự cạnh tranh ở thị trường trong nước và làm

giảm sức mạnh thị trường của các công ty trong nước bằng cách giảm khả

năng lợi dụng người tiêu dùng bằng cách tính giá cao và cung cấp dịch vụ

kém

– Ngoài ra, đất nước sẽ được hưởng lợi bằng cách xuất khẩu hàng hóa được ưa

thích trên thị trường thế giới để nhập khẩu hàng hóa giá rẻ trên thị trường thế

giới Smith cho rằng sự giàu có của một quốc gia phụ thuộc vào sự phân

công lao động này, vốn bị giới hạn bởi phạm vi của thị trường

– Các nền kinh tế nhỏ hơn và biệt lập hơn không thể hỗ trợ mức độ chuyên

môn hóa cần thiết để tăng đáng kể năng suất và giảm chi phí, và do đó có xu

hướng phát triển kém Thương mại tự do cho phép các nước, đặc biệt là các

nước nhỏ hơn, tận dụng tối đa lợi thế của sự phân công lao động, do đó đạt

được mức năng suất cao hơn và thu nhập thực tế.

– Chưa giải thích được khi một bên có hiệu quả sản xuất kém hơn về mọi mặt?

Trang 39

2.3 LỢI THẾ TƯƠNG ĐỐI

– Tổng quan

– Do David Ricardo đư a ra (1817)

– Là một trong những qui luật quan

trọng nhất của kinh tế học quốc tế

– Các bên tham dự đều thu được lợi

ích từ TMQT

Trang 40

CÁC GIẢ THIẾT

– 2 quốc gia + 2 hàng hóa + 1 nhân tố SX (lao động) + giá trị HH tính theo lao động

– Chi phí sản xuất hàng hóa không đổi (lợi suất không đổi theo qui mô) mà chỉ thay

đổi theo số lượng lao động được sử dụng.

– Nguồn lực dịch chuyển tự do nội bộ, không dịch chuyển tự do giữa các nước

– Không tính chi phí vận chuyển: người tiêu dùng sẽ coi hàng trong nước và hàng

nhập khẩu là như nhau khi giá nội địa của 2 loại đó là giống nhau.

– Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

– Mậu dịch tự do: Không có hàng rào thương mại nào từ chính phủ

– Cân bằng TMQT: xuất khẩu trả cho nhập khẩu

Ngày đăng: 12/09/2023, 23:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w