1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thực hành phòng chống bệnh viêm gan b của người nhà người bệnh viêm gan b tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương năm 2022

98 16 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức, Thực Hành Phòng Chống Bệnh Viêm Gan B Của Người Nhà Người Bệnh Viêm Gan B Tại Bệnh Viện Bệnh Nhiệt Đới Trung Ương Năm 2022
Tác giả Mai Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn TS. Thân Mạnh Hùng, PGS.TS. Bế Hồng Thư
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. KHÁI QUÁT VỀ BỆNH VIÊM GAN B (13)
      • 1.1.1. Các khái niệm (13)
      • 1.1.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm gan B (14)
      • 1.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm vi rút viêm gan B (0)
      • 1.1.4. Các biện pháp xét nghiệm phát hiện vi rút viêm gan B (15)
      • 1.1.5. Hành vi nguy cơ lây nhiễm nhiễm vi rút viêm gan B (0)
      • 1.1.6. Phòng chống bệnh viêm gan B (17)
    • 1.2. TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM GAN B TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM (20)
      • 1.2.1. Tình hình bệnh viêm gan B trên Thế giới (20)
      • 1.2.2. Tình hình bệnh viêm gan B tại Việt Nam (22)
    • 1.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI TÌNH TRẠNG NHIỄM VI RÚT VIÊM GAN B (23)
      • 1.3.1. Một số yếu tố đặc điểm nhân khẩu học (23)
      • 1.3.2. Yếu tố về kiến thức (25)
      • 1.3.3. Yếu tố về hành vi (25)
    • 1.4. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN (27)
    • 1.5. VÀI NÉT VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐIỀU DƢỠNG (28)
      • 1.5.1. Vài nét về địa điểm nghiên cứu (28)
      • 1.5.2. Tầm quan trọng của Điều dƣỡng trong công tác truyền thông , giáo dục sức khỏe (29)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (32)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tƣợng nghiên cứu (32)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (32)
    • 2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (32)
    • 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (32)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (32)
      • 2.3.2. Cỡ mẫu (32)
      • 2.3.3. Phương pháp chọn mẫu (0)
      • 2.3.4. Công cụ và phương pháp thu thập số liệu (0)
      • 2.3.5. Các biến số cần thu thập (34)
      • 2.3.6. Tiêu chuẩn đánh giá (0)
    • 2.4. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU (40)
    • 2.5. KIỂM SOÁT SAI LỆCH THÔNG TIN (40)
    • 2.6. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU (41)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (43)
    • 3.2. KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG VIÊM GAN B CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (48)
      • 3.2.1. Kiến thức phòng chống viêm gan B (48)
      • 3.2.2. Thực hành phòng chống viêm gan B (55)
    • 3.3. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG VIÊM GAN B (58)
      • 3.3.1. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống viêm gan B (0)
      • 3.3.2. Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng chống viêm gan B (0)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (64)
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU (64)
      • 4.1.1. Đặc điểm tuổi và giới tính của đối tƣợng nghiên cứu (64)
      • 4.1.2. Đặc điểm dân tộc, nơi sống, nghề nghiệp, tình trạng kết hôn của đối tƣợng nghiên cứu (65)
      • 4.1.3. Đặc điểm tình trạng người nhà mắc viêm gan B của đối tượng nghiên cứu. ... 56 4.1.4. Đặc điểm về nguồn cung cấp thông tin về bệnh viện gan B cho đối (66)
    • 4.2. KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH VIÊM GAN B (67)
      • 4.2.1. Đặc điểm kiến thức phòng chống viêm gan B của người nhà người bệnh (67)
      • 4.2.2. Đặc điểm thực hành phòng chống viêm gan B của người nhà người bệnh (74)
    • 4.3. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG BỆNH VIÊM GAN B (75)
      • 4.3.1. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống viêm gan B của người nhà người bệnh (0)
      • 4.3.2. Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng chống viêm gan B của người nhà người bệnh (0)
    • 4.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI (79)
  • KẾT LUẬN (42)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (83)
  • PHỤ LỤC (90)

Nội dung

TỔNG QUAN

KHÁI QUÁT VỀ BỆNH VIÊM GAN B

Viêm gan vi rút là thuật ngữ chỉ các bệnh viêm gan do các loại vi rút như A, B, C, D, E, G gây ra Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), khoảng

Vào năm 2019, trên toàn thế giới có khoảng 71 triệu người nhiễm vi rút viêm gan C và hơn 296 triệu người mắc vi rút viêm gan B mạn tính Mỗi năm, viêm gan vi rút gây ra khoảng 1.000.000 trường hợp tử vong, chiếm khoảng 2,7% tổng số ca tử vong toàn cầu.

Bệnh viêm gan B (VGB) có diễn biến cấp tính ở khoảng 85 - 90% người lớn, trong khi trẻ nhỏ lây nhiễm trực tiếp từ mẹ có nguy cơ mạn tính lên đến 90% Người bệnh thường bắt đầu với triệu chứng như sốt nhẹ, chán ăn, khó tiêu, đầy bụng và rối loạn tiêu hóa Sau 7 - 10 ngày, vàng da xuất hiện và sốt sẽ giảm Các triệu chứng lâm sàng thường thuyên giảm sau 4 - 6 tuần Trong trường hợp thể tối cấp, bệnh diễn biến nhanh chóng có thể dẫn đến hôn mê và tử vong ở hơn 95% bệnh nhân Thể mạn tính chiếm khoảng 10%, trong đó có 40% có nguy cơ phát triển xơ gan và ung thư gan nguyên phát.

Chẩn đoán xác định: Xét nghiệm có rối loạn chức năng gan (AST, ALT tăng, bilirubin tăng, prothrombin giảm) Huyết thanh chẩn đoán xác định viêm gan vi rút

Bệnh nhân có thể có các chỉ số sau: HBsAg, anti-HBs (trong giai đoạn cấp có IgM anti-HBs), HBeAg, anti-HBe (trong giai đoạn cấp có IgM anti-HBe), và anti-HBc (trong giai đoạn cấp có IgM anti-HBc) [60].

1.1.1.3 Định nghĩa người tiếp xúc gần, người nhà người bệnh

Người tiếp xúc gần là những cá nhân có sự tiếp xúc trực tiếp với người bệnh, bao gồm việc chăm sóc, làm việc chung hoặc sinh hoạt chung như ăn uống và ngủ trong cùng một không gian với người đang mắc bệnh.

Người nhà người bệnh là những thành viên trong gia đình có mối quan hệ thân thiết với bệnh nhân, bao gồm cả những người có quan hệ huyết thống hoặc gắn bó chặt chẽ với họ.

1.1.2 Đặc điểm dịch tễ học bệnh viêm gan B

1.1.2.1 Nguồn truyền nhiễm vi rút viêm gan B

- Nguồn lây: Người bệnh, người mang vi rút không triệu chứng

- Thời gian ủ bệnh: Từ 1- 4 tháng, có thể ngắn khoảng 2 tuần và hiếm khi k o dài trên 6 tháng

Tất cả những người có HBsAg (+) đều có khả năng lây truyền bệnh viêm gan B, đặc biệt là trong giai đoạn vi rút đang hoạt động mạnh mẽ với nồng độ vi rút cao trong máu Khả năng lây truyền này tồn tại cả ở giai đoạn cấp tính lẫn mạn tính.

1.1.2.2 Đường lây truyền vi rút viêm gan B Đường lây truyền chính của vi rút viêm gan B là qua đường máu, đường sinh dục và từ mẹ sang con Nồng độ vi rút tập trung cao ở trong máu, huyết thanh và các vùng bị tổn thương; mức độ trung bình ở tinh trùng, dịch âm đạo và nước bọt; mức độ thấp hoặc không tìm thấy ở trong các dịch khác của cơ thể [7], [37] Đường lây truyền của vi rút viêm gan B cơ bản giống với đường lây truyền của vi rút HIV nhƣng khả năng nhiễm bệnh cao hơn từ 50 đến 100 lần Vi rút viêm gan B có thể tồn tại ngoài cơ thể người ít nhất 7 ngày Trong thời gian này, vi rút viêm gan B có thể vào cơ thể và gây nhiễm trùng [7], [32]

1.1.2.3 Tác nhân gây bệnh viêm gan B

Vi rút viêm gan B, thuộc họ Hepadnaviridae, có cấu trúc ADN chuỗi kép, hình cầu nhỏ với đường kính 40 nm Vi rút này được bao bọc bởi 3 lớp màng dày khoảng 7 nm, với vỏ capxit hình hộp có đường kính khoảng 27 - 28 nm, chứa lõi chứa bộ gen của vi rút.

Vi rút viêm gan B (VGB) có ba loại kháng nguyên chính: HBsAg, HBeAg và HBcAg, tương ứng với ba loại kháng thể: Anti-HBs, Anti-HBe và Anti-HBc Việc xét nghiệm để phát hiện các kháng nguyên và kháng thể này đóng vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh, xác định thể bệnh cũng như theo dõi diễn biến của bệnh.

1.1.2.4 Tính cảm nhiễm và miễn dịch

- Mọi người đều có tính cảm nhiễm với HBV

Sau khi hồi phục từ viêm gan cấp tính, người bệnh sẽ có kháng thể bảo vệ Tuy nhiên, cần theo dõi nồng độ kháng thể để đánh giá thời gian bảo vệ này.

1.1.3 Tiêu chuẩn c ẩn đo n nhiễm vi rút viêm gan B

Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm viêm gan vi rút B trong nghiên cứu đƣợc xây dựng dựa trên hướng dẫn trong quyết định số 4283/QĐ-BYT ngày 08/08/2016 của

Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “Định nghĩa trường hợp bệnh truyền nhiễm”

- Cấp tính: xác định đƣợc kháng thể IgM kháng kháng nguyên lõi của vi rút viêm gan B (anti-HBc IgM dương tính) Có thể HBsAg dương tính

Mạn tính viêm gan B được xác định khi có kháng nguyên bề mặt HBsAg và kháng thể tổng hợp toàn phần anti-HBc dương tính đồng thời với anti-HBc IgM âm tính, hoặc khi HBsAg dương tính kéo dài hơn 6 tháng.

1.1.4 Các biện pháp xét nghiệm phát hiện vi rút viêm gan B

Theo hướng dẫn xét nghiệm vi rút viêm gan B của BYT theo quyết định số 1868/QQD-BYT ban hành ngày 24/4/2020 [5], có các biện pháp xét nghiệm sau:

Bảng 1.1 Các xét nghiệm vi rút viêm gan B Xét ng iệm Mục đíc xét ng iệm Kỹ t uật xét ng iệm

X t nghiệm định tính để chẩn đoán nhiễm HBV

X t nghiệm định tính để chẩn đoán nhiễm

HBV - Miễn dịch đánh dấu anti-HBs Xét nghiệm định tính xác định sự xuất hiện kháng thể trung hoà anti-HBs

X t nghiệm định lƣợng xác định mức kháng thể trung hoà anti-HBs, đánh giá đƣợc mức miễn dịch bảo vệ

- Miễn dịch đánh dấu anti-HBc total Xác định phơi nhiễm HBV - Test nhanh (RDTs)

- Miễn dịch đánh dấu anti-HBc IgG Xác định phơi nhiễm HBV - Miễn dịch đánh dấu anti-HBc IgM Xác định nhiễm HBV cấp - Miễn dịch đánh dấu

- Xác định khả năng lây truyền vi rút ở người nhiễm HBV

- Xác định giai đoạn bệnh trong quản lý lâm sàng

- Miễn dịch đánh dấu anti-HBe

- Xác định sự chuyển đảo huyết thanh HBeAg

- Xác định giai đoạn bệnh trong quản lý lâm sàng

- Miễn dịch đánh dấu Định tính HBV

DNA Khẳng định có HBV lưu hành trong máu - Nucleic axit testing

Tải lượng HBV Xác định mật độ HBV lưu hành trong máu - Nucleic axit testing

Kiểu gen HBV Xác định kiểu gien HBV, đột biến kháng thuốc

- Giải trình tự, các kỹ thuật sinh học phân tử khác

1.1.5 Hàn vi nguy cơ lây n iễm nhiễm vi rút viêm gan B

Hành vi nguy cơ lây nhiễm vi rút viêm gan B bao gồm quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng chung các dụng cụ có thể truyền vi rút qua đường máu như bơm kim tiêm, dụng cụ phẫu thuật, dao cạo râu, bàn chải đánh răng, và khuyên tai Ngoài ra, việc không tiêm vắc xin phòng ngừa cũng làm tăng khả năng lây nhiễm vi rút này.

1.1.6 Phòng chống bệnh viêm gan B Đường lây truyền chủ yếu của HBV là đường máu và các chế phẩm từ máu, từ mẹ sang con, qua đường tình dục Vì vậy phòng ngừa nhiễm HBV gồm các biện pháp chính nhƣ sau:

1.1.6.1 Sàng lọc và phòng ngừa nhiễm HBV trong truyền m u

Mục ti u an toàn truyền máu:

Để bảo vệ sức khỏe cộng đồng, việc đảm bảo an toàn tối đa trong truyền máu và các chế phẩm từ máu là rất quan trọng, nhằm phòng ngừa lây nhiễm virus HBV.

- Bổ sung kỹ thuật sinh học phân tử vào sàng lọc HBV nhằm nâng cao hiệu quả chất lƣợng an toàn truyền máu phòng lây nhiễm HBV

TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM GAN B TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.2.1 Tình hình bệnh viêm gan B trên Thế giới

Viêm gan vi rút B mạn tính là một bệnh truyền nhiễm phổ biến toàn cầu, với HBV là nguyên nhân chính gây bệnh gan mạn tính ở người Tình hình nhiễm vi rút VGB có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng địa lý, và hiện đang có xu hướng gia tăng trên toàn thế giới Tỷ lệ nhiễm bệnh ở mỗi quốc gia phụ thuộc vào điều kiện kinh tế và vệ sinh môi trường Hiện nay, ước tính có khoảng 296 triệu người trên thế giới đang sống chung với vi rút VGB.

Khoảng 25% người nhiễm vi rút viêm gan B (VGB) có thể phát triển thành viêm gan mạn tính, xơ gan hoặc ung thư gan nguyên phát Tỷ lệ HBsAg ở những người có yếu tố nguy cơ cao như truyền máu, tiêm chích và quan hệ tình dục không an toàn cao gấp 10 lần so với dân cư nói chung.

Theo CDC Hoa Kỳ, hàng năm có khoảng 300.000 người nhiễm vi rút VGB, chủ yếu là người trẻ, trong đó 1/4 có triệu chứng vàng da và vàng mắt Khoảng 8-10% trong số này sẽ khỏi bệnh nhưng trở thành người mang HBsAg mạn tính Tỷ lệ nhiễm vi rút VGB có thể thay đổi tùy thuộc vào tầng lớp xã hội và yếu tố nguy cơ Tại Trung Quốc, Senegal và Thái Lan, tỷ lệ nhiễm vi rút VGB khá cao.

Hình 1.2 Bản đồ nhiễm HBV trên Thế giới năm 2006

(Nguồn : Theo trung tâm kiểm soát và ph ng ngừa dịch bệnh ở oa [1]

Sự phân bố nhiễm HBV được xác định bằng các mức độ dịch lưu hành

Trong mỗi khu vực địa lý, tỷ lệ nhiễm vi rút VGB và cách thức lây truyền có sự khác biệt rõ rệt so với các vùng khác

Dịch tễ học của vi rút VGB đƣợc phân chia theo 6 khu vực địa lý theo

TCYTTG: Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Phi, Đông Địa Trung Hải và Tây Thái Bình

Vùng dịch ưu hành cao (≥ 8%) là khu vực có tỷ lệ người mang HBsAg từ 8% trở lên và hơn 60% người đã từng phơi nhiễm với virus viêm gan B (VGB) Lây truyền virus VGB chủ yếu xảy ra trong thời kỳ sơ sinh và trẻ nhỏ, dẫn đến nguy cơ cao trở thành người nhiễm virus.

VGB mạn tính ảnh hưởng đến khoảng 45% dân số toàn cầu, chủ yếu tập trung ở các khu vực như Châu Á, Châu Phi, một phần Trung Đông và lưu vực sông Amazon.

* Vùng dịch ưu hành trung bình (2-7%): Là vùng có tỷ lệ người mang

Tỷ lệ HBsAg dao động từ 2-7%, trong khi tỷ lệ người từng phơi nhiễm với virus viêm gan B (VGB) đạt từ 20-60% Các khu vực chịu ảnh hưởng bao gồm một phần Nam Âu, Đông Âu, Nga, cùng với một phần Nam và Trung Mỹ Sự lây truyền chủ yếu xảy ra tại những khu vực này, ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, nhưng phần lớn trường hợp nhiễm HBV mạn tính lại xảy ra ở trẻ nhỏ.

Vùng dịch lưu hành thấp (< 2%) chỉ có khoảng 12% dân số thế giới sinh sống, chủ yếu ở các quốc gia Tây Âu, Bắc Mỹ, Châu Úc và New Zealand Tại đây, tỷ lệ người mang HBsAg dưới 2% và tỷ lệ người từng phơi nhiễm với virus viêm gan B (VGB) dưới 20% Lây truyền chủ yếu ở khu vực này là qua quan hệ tình dục không an toàn, sử dụng kim tiêm bị nhiễm máu chứa virus VGB, và ở những người nghiện chích ma túy.

Hình 1.3 Các khu vực dịch tễ vi rút viêm gan B trên Thế giới [64]

1.2.2 Tình hình bệnh viêm gan B tại Việt Nam

Việt Nam là nước nằm trong khu vực có tỷ lệ nhiễm HBV cao, ước tính có

Châu Mỹ, Đông và Nam Á, cũng như khu vực Đông Địa Trung Hải ở Châu Âu, có tỷ lệ nhiễm vi rút VGB ước tính khoảng 8,8% ở phụ nữ và 12,3% ở nam giới Theo Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), Việt Nam được xếp vào vùng có tỷ lệ lưu hành cao của vi rút VGB, với nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm trung bình khoảng 15%, tương đương với khoảng 10-12 triệu người mang mầm bệnh Hầu hết các trường hợp lây nhiễm vi rút VGB tại Việt Nam xảy ra qua đường mẹ truyền sang con Với tỷ lệ phát triển dân số hiện nay khoảng 1,8%, hàng năm có một số lượng đáng kể trẻ em có nguy cơ nhiễm vi rút này.

Mỗi năm, có khoảng 2 triệu phụ nữ mang thai, trong đó khoảng 360.000 người bị nhiễm vi rút viêm gan B (VGB) với HBsAg (+) Đặc biệt, khoảng 1/3 trong số này cũng mang HBeAg (+), làm tăng nguy cơ lây nhiễm cho con lên đến 85% Điều này dẫn đến việc khoảng 100.000 trẻ em hàng năm bị nhiễm vi rút VGB từ mẹ.

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người mang HBsAg (+) trong dân cư ở một số tỉnh, thành phố tại Việt Nam khá cao, với tỷ lệ cụ thể như sau: Thành phố Hồ Chí Minh 12,6%, Quảng Bình 8,7%, Hải Phòng 18,0%, Lào Cai 10-22,8%, Hà Nội 12,5%, Huế 16,8-28,0%, và Thanh Hóa 10,5-20,5%.

Nghiên cứu về tình hình nhiễm virus viêm gan B (VGB) tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ nhiễm ở các nhóm nguy cơ cao như sau: người hiến máu có tỷ lệ nhiễm từ 2,1% đến 18,1%, người nghiện chích ma túy từ 10,7% đến 38,0%, phụ nữ mại dâm là 9,6%, và bệnh nhân viêm gan, xơ gan có tỷ lệ nhiễm cao nhất, từ 49,7% đến 87,6%.

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI TÌNH TRẠNG NHIỄM VI RÚT VIÊM GAN B

1.3.1.Một số yếu tố đặc điểm nhân khẩu học

Các yếu tố môi trường và đặc điểm cá nhân như lứa tuổi, giới tính, dân tộc, cùng với các điều kiện kinh tế xã hội như đói nghèo và trình độ học vấn, đều ảnh hưởng đến nguy cơ nhiễm virus VGB trong cộng đồng.

Mối liên quan giữa nhiễm vi rút viêm gan B với tuổi

Nghiên cứu của Baha và cộng sự năm 2011 cho thấy người trên 40 tuổi có nguy cơ nhiễm vi rút VGB cao gấp 2,5 lần so với người dưới 40 tuổi Tại Việt Nam, một nghiên cứu năm 2017 tại tỉnh Quảng Bình chỉ ra rằng tỷ lệ nhiễm vi rút VGB cao nhất nằm trong nhóm tuổi lao động 20-50, chiếm 65,42%, với sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm giữa các nhóm tuổi có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 12/09/2023, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bản đồ nhiễm viêm gan B Thế giới năm 2006. https://med.stanford.edu/content/dam/sm/liver/documents/resources/guides/2016Handbookv.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ nhiễm viêm gan B Thế giới năm 2006
Năm: 2006
2. Bộ Y tế (2015), Quyết định 739/QĐ-BYT năm 2015 về kế hoạch phòng chống bệnh viêm gan vi rút giai đoạn 2015 - 2019, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 739/QĐ-BYT năm 2015 về kế hoạch phòng chống bệnh viêm gan vi rút giai đoạn 2015 - 2019
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2015
3. Bộ Y tế (2016), Bệnh viêm gan vi rút, truy cập ngày, tại trang web http:// vncdc. gov.vn/vi/danh-muc-benh-truyen-nhiem/1102/benh-viemgan-vi-rus Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm gan vi rút
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
4. Bộ Y tế (2019), Quyết định số 3310/QĐ-BYT ngày 29/7/2019 về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút B, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3310/QĐ-BYT ngày 29/7/2019 về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút B, Hà Nội
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2019
5. Bộ Y tế (2020), Quyết định số 1868/QĐ-BYT ngày 24/4/2020 về việc ban hành Hướng dẫn xét nghiệm vi rút viêm gan B, C, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xét nghiệm vi rút viêm gan B, C
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2020
6. Bộ Y tế và WHO (2017), Phổ biến kết quả mô hình ƣớc tính gánh nặng bệnh tật do viêm gan vi rút B và C và phân tích hiệu quả đầu tƣ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phổ biến kết quả mô hình ƣớc tính gánh nặng bệnh tật do viêm gan vi rút B và C và phân tích hiệu quả đầu tƣ
Tác giả: Bộ Y tế, WHO
Năm: 2017
7. Bùi Đại và cộng sự (2005), “Bệnh học truyền nhiễm”, Vi rút viêm gan B (HBV), Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học truyền nhiễm
Tác giả: Bùi Đại, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
14. Đỗ Tuấn Đạt (2004), Đánh giá hiệu quả triển khai tiêm phòng vắcxin viêm gan B do Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương sản xuất dùng trong chương trình tiêm chủng mở rộng, Luận án Tiến sỹ Y học, Viện Vệ sinh dịch tễ trung ƣơng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án Tiến sỹ Y học
Tác giả: Đỗ Tuấn Đạt
Nhà XB: Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương
Năm: 2004
15. Hoàng Văn Doanh (2015), Kiến thức, thái độ, thực hành phòng lây nhiễm viêm gan B và một số yếu tố liên quan của sinh viên trường Đại học Y dược Hải Phòng. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Y học dự phòng - ĐH Y dƣợc Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành phòng lây nhiễm viêm gan B và một số yếu tố liên quan của sinh viên trường Đại học Y dược Hải Phòng
Tác giả: Hoàng Văn Doanh
Nhà XB: ĐH Y dược Hải Phòng
Năm: 2015
21. Nguyễn Thanh Sơn và Trần Thị Trang (2015), Nghiên cứu viêm gan B tiềm ẩn ở người hiến máu tại bệnh viện Truyền máu huyết học, Bệnh viện Truyền máu huyết học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu viêm gan B tiềm ẩn ở người hiến máu tại bệnh viện Truyền máu huyết học
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn, Trần Thị Trang
Nhà XB: Bệnh viện Truyền máu huyết học
Năm: 2015
25. Nguyễn Thị Thúy Vinh (2007), Kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống viêm gan B của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và xác định một số yếu tố liên quan đến lây nhiễm vi rút viêm gan B, Luận văn thạc sĩ, Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống viêm gan B của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và xác định một số yếu tố liên quan đến lây nhiễm vi rút viêm gan B
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Vinh
Nhà XB: Đại học Y tế công cộng, Hà Nội
Năm: 2007
26. Nguyễn Trần Tuấn Kiệt (2013), Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng lây nhiễm vi rút viêm gan B và một số yếu tố liên quan của học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng y tế Đồng Nai năm 2013, Luận văn thạc sĩ Y tế công cộng, Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng lây nhiễm vi rút viêm gan B và một số yếu tố liên quan của học sinh, sinh viên Trường Cao đẳng y tế Đồng Nai năm 2013
Tác giả: Nguyễn Trần Tuấn Kiệt
Nhà XB: Đại học Y tế Công cộng
Năm: 2013
28. Phạm Văn Lình và cộng sự (2006), “Nghiên cứu tình hình nhiễm vi rút viêm gan B tại tỉnh Thừa Thiên - Huế”, Tạp chí Y học thực hành. 3(56), tr. 82-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình nhiễm vi rút viêm gan B tại tỉnh Thừa Thiên - Huế
Tác giả: Phạm Văn Lình, cộng sự
Năm: 2006
32. Trịnh Thị Ngọc (2001), Tình trạng nhiễm các viêm gan A, B, C, D, E ở các bệnh nhân viêm gan virut tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, Viện Vệ sinh dịch tễ trung ƣơng. virut Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng nhiễm các viêm gan A, B, C, D, E ở các bệnh nhân viêm gan virut tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Trịnh Thị Ngọc
Nhà XB: Viện Vệ sinh dịch tễ trung ƣơng
Năm: 2001
33. Trịnh Văn Nghinh (2009), i n thức, thực hành về phòng chống bệnh viêm gan B của người dân thị trấn Yên Viên, Gia Lâm - Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: i n thức, thực hành về phòng chống bệnh viêm gan B của người dân thị trấn Yên Viên, Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả: Trịnh Văn Nghinh
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2009
10. Chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia. http://www.tiemchungmorong.vn 11. Đinh Hồng Nhung, Đào Thị Minh An (2019) Kiến thức về phòng lây truyền vi rút viêm gan B từ mẹ sang con của phụ nữ mang thai tại bệnh viện Phụ Sản Nam Định năm 2019, Tạp chí Y học Dự Phòng, tập 29, số 10 2019 Link
8. Bùi Xuân Trường và cộng sự (2009), “Tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B, vi rút viêm gan C, đồng nhiễm vi rút viêm gan B/C và kiểu gen của vi rút viêm gan B thuộc khu vực biên giới Việt Trung, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai”, Tạp chí Nghiên cứu Y học. 5, tr. 52-59 Khác
9. Chu Thị Thu Hà và cộng sự (2006), “Nghiên cứu tỷ lệ mang các dấu ấn vi rút viêm gan B, khả năng lây truyền cho con ở phụ nữ có thai tại Hà Nội năm 2005- 2006, và đề xuất giải pháp can thiệp”, Tạp chí Thông tin Y Dƣợc. 12, tr. 29-32 Khác
12. Đinh Thị Phương Hoa và cộng sự (2018) Thực hành Dự phòng phơi nhiễm viêm gan B của Sinh viên Đại học Điều dưỡng năm hai trường Đại học Điều dƣỡng Nam Định, Tạp chí Khoa học Điều dƣỡng - Tập 01 - Số 03 Khác
13. Đỗ Quốc Tiệp và Trần Minh Hậu (2013), “Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B ở nhân viên y tế bệnh viện tỉnh Quảng Bình năm 2012”, Tạp chí Y học dự phòng. XXII(6), tr. 50 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w