ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: Điều dưỡng và hộ sinh (gọi chung là điều dưỡng) hiện đang làm việc tại các khoa lâm sàng của Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh trong thời gian nghiên cứu
+ Điều dưỡng và hộ sinh tại bệnh viện thuộc khối lâm sàng
+ Là nhân viên chính thức và hợp đồng có thâm niên công tác từ 1 năm trở lên
+ Điều dưỡng, hộ sinh không có mặt và làm việc tại bệnh viện trong thời gian nghiên cứu
+ Điều dưỡng, hộ sinh không đồng ý tham gia nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh Địa chỉ: Đường Huyền Quang – P.Võ Cường – TP Bắc Ninh – Bắc Ninh
Từ tháng 08/2022 đến hết tháng 12/2022
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính
2.2.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu
Tất cả điều dưỡng và hộ sinh tại các khoa lâm sàng của Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh đã đồng ý tham gia nghiên cứu Nghiên cứu đã thành công trong việc lựa chọn đối tượng tham gia.
177 điều dưỡng, hộ sinh tham gia nghiên cứu
Chọn mẫu có chủ đích
Tổ chức 03 thảo luận nhóm cho 03 nhóm đối tượng, cụ thể như sau:
Nhóm 01 bao gồm 06 điều dưỡng trưởng và hộ sinh trưởng, thuộc các khối chuyên môn như Nội nhi, Ngoại nhi, Sản phụ, Gây mê hồi sức, và Khám bệnh – cấp cứu ban đầu.
- Nhóm 02: gồm 06 điều dưỡng lâm sàng trực tiếp chăm sóc người bệnh thuộc 3 khối Nội nhi, Ngoại nhi và Khám bệnh – Cấp cứu ban đầu
Nhóm 03 bao gồm 06 điều dưỡng lâm sàng chuyên trách chăm sóc bệnh nhân tại các khoa như Sản đẻ, Sản bệnh, Phụ, Hỗ trợ sinh sản và đơn nguyên Sàng lọc chẩn đoán trước sinh thuộc khoa Khám bệnh.
Các đối tượng tham gia thảo luận nhóm đã thực hiện khảo sát về kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đến an toàn năng lượng; họ có khả năng giao tiếp tốt và cung cấp nhiều thông tin hữu ích cho chủ đề nghiên cứu.
2.2.3 Nội dung và các biến số trong nghiên cứu
Nghiên cứu năm 2022 tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh đã đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của điều dưỡng và hộ sinh về an toàn người bệnh Kết quả cho thấy sự cần thiết phải nâng cao nhận thức và kỹ năng của nhân viên y tế để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân Việc cải thiện chất lượng dịch vụ y tế thông qua đào tạo và cập nhật thông tin là rất quan trọng.
+ Các đặc điểm nhân khẩu học: tuổi, giới, tình trạng hôn nhân, bằng cấp cao nhất hoàn thành, thu nhập,
Kiến thức về an toàn người bệnh của điều dưỡng và hộ sinh tại bệnh viện bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng Đầu tiên, điều dưỡng cần nắm vững kiến thức tổng quan về an toàn người bệnh (ATNB) để hiểu rõ các quy trình và biện pháp cần thiết Ngoài ra, việc phòng ngừa sự cố y khoa trong việc xác định người bệnh và cải thiện thông tin trong nhóm chăm sóc là rất cần thiết Điều dưỡng cũng cần chú trọng đến việc phòng ngừa sai sót trong sử dụng thuốc và đảm bảo an toàn trong phẫu thuật Kiến thức về phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện, cũng như phòng ngừa sự cố y khoa trong chăm sóc và sử dụng trang thiết bị y tế, là những yếu tố không thể thiếu Cuối cùng, việc phòng ngừa sự cố người bệnh té ngã cũng là một phần quan trọng trong công tác chăm sóc.
Thư viện ĐH Thăng Long
Thái độ về an toàn người bệnh được đánh giá qua 5 mức độ: hoàn toàn không đồng ý, không đồng ý, không ý kiến/bình thường, đồng ý, và hoàn toàn đồng ý Những thái độ này thể hiện nhận thức về tầm quan trọng của an toàn người bệnh, trách nhiệm cá nhân và mối quan hệ với đồng nghiệp trong việc đảm bảo an toàn, cũng như việc báo cáo sự cố và thực hành an toàn người bệnh.
Điều dưỡng tại bệnh viện cần thực hành an toàn người bệnh theo giải pháp ATNB của WHO, bao gồm việc xác định chính xác người bệnh, tuân thủ y lệnh, và trao đổi thông tin hiệu quả trong nhóm chăm sóc Họ cũng phải thực hành an toàn trong sử dụng thuốc, kiểm soát nhiễm khuẩn, và tuân thủ các quy định về an toàn phẫu thuật Ngoài ra, việc phòng ngừa nguy cơ té ngã và cháy nổ cho người bệnh cũng là một phần quan trọng trong quy trình chăm sóc tại cơ sở y tế.
Biến số/chỉ số về thông tin, đặc điểm chung về ĐTNC:
STT Tên biến số/ chỉ số Định nghĩa/cách tính Phân loại/
Loại biến PP thu thập
1 Tuổi Tuổi tính theo tuổi dương lịch Liên tục BCH tự điền
2 Giới Giới tính của ĐTNC
(Nam/nữ) Nhị phân BCH tự điền
Tình trạng hôn nhân hiện tại của bản thân Nhị phân BCH tự điền
4 Bằng cấp cao nhất Bằng cấp chuyên môn cao nhất hiện đã hoàn thành Thứ bậc BCH tự điền
5 Số năm công tác trong ngành Y
Tổng số năm công tác và làm việc trong ngành Y, Liên tục BCH tự điền
Số năm công tác trong bệnh viện hiện nay
Tổng số năm công tác tại bệnh viện hiện nay Liên tục BCH tự điền
7 Vị trí công tác hiện tại
Vị trí chính hiện đang làm việc tại bệnh viện Định danh BCH tự điền
8 Phạm vi hoạt động chuyên môn
Khoa/phòng chuyên môn hiện đang công tác Định danh BCH tự điền
9 Giờ làm việc trung bình/tuần
Số giờ làm việc chính thức trung bình trong 1 tuần tại bệnh viện
Liên tục BCH tự điền
Tỷ lệ điều dưỡng được tập huấn về
Số điều dưỡng được tập huấn về ATNB trong vòng
Rời rạc BCH tự điền
Biến số/chỉ số: Kiến thức, thái độ, thực hành về an toàn người bệnh
Tên biến số/ chỉ số Định nghĩa/ cách tính
PP thu thập Kiến thức chung về an toàn người bệnh
Kiến thức chung về an toàn người bệnh
Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt về sự cố y khoa
Số ĐD trả lời đạt/ tổng số ĐTNC Rời rạc BCH tự điền
Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt về phân loại sự cố y khoa
Số ĐD trả lời đạt/ tổng số ĐTNC Rời rạc BCH tự điền
Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt về hậu quả của sự cố y khoa
Số ĐD trả lời đạt/ tổng số ĐTNC Rời rạc BCH tự điền
Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt về các yếu tố liên quan tới sự cố y khoa
Số ĐD trả lời đạt/ tổng số ĐTNC Rời rạc
Thư viện ĐH Thăng Long
Tên biến số/ chỉ số Định nghĩa/ cách tính
Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt về các mục tiêu, giải pháp và khuyến cáo của WHO về ATNB
Số ĐD trả lời đạt/ tổng số ĐTNC Rời rạc
6 nhóm kiến thức trong an toàn người bệnh
Kiến thức về nhóm sự cố: nhầm tên người bệnh
Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt về nhóm sự cố: nhầm tên người bệnh
Số ĐD trả lời đạt/ tổng số ĐTNC Rời rạc BCH tự điền
Kiến thức về nhóm sự cố: thông tin bàn giao không đầy đủ
Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt về nhóm sự cố: thông tin bàn giao không đầy đủ
Số ĐD trả lời đạt/ tổng số ĐTNC Rời rạc BCH tự điền
Kiến thức về nhóm sự cố: nhầm lẫn liên quan tới phẫu thuật
Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt về nhóm sự cố: nhầm lẫn liên quan tới phẫu thuật
Số ĐD trả lời đạt/ tổng số ĐTNC Rời rạc BCH tự điền
Kiến thức vềnhóm sự cố: nhầm lẫn liên quan tới thuốc
Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt về nhóm sự cố: nhầm lẫn liên quan tới thuốc
Số ĐD trả lời đạt/tổng số ĐTNC Rời rạc BCH tự điền
5 Kiến thức về nhóm sự cố: nhiễm khuẩn bệnh viện
Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt về nhóm sự cố: nhiễm khuẩn bệnh viện
Số ĐD trả lời đạt/ tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Tên biến số/ chỉ số Định nghĩa/ cách tính
6 Kiến thức về nhóm sự cố: người bệnh ngã
Tỷ lệ ĐD có kiến thức đạt về nhóm sự cố: nhiễm khuẩn bệnh viện
Số ĐD trả lời đạt/ tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Thái độ về an toàn người bệnh
Thái độ của điều dưỡng, hộ sinh về
An toàn người bệnh là vấn đề toàn cầu Thứ bậc BCH tự điền
2 Phần lớn các sai sót/sự cố y khoa đều có thể phòng ngừa và kiểm soát được Thứ bậc BCH tự điền
3 Hầu hết nhân viên y tế đều đã từng mắc sai sót y khoa Thứ bậc BCH tự điền
4 Phần lớn các sai sót/sự cố y khoa đều không được báo cáo khi xảy ra Thứ bậc BCH tự điền
5 Người bệnh đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa các sai sót/sự cố y khoa
6 NVYT cần được hỗ trợ, chia sẻ thông tin khi để xảy ra sai sót/sự cố y khoa Thứ bậc BCH tự điền
7 Không đổ lỗi cho đồng nghiệp với những sai sót/sự cố y khoa do bản thân mình tạo ra
8 Luôn phối hợp với NVYT khác để giải quyết khi có sai sót/sự cố y khoa xảy ra Thứ bậc BCH tự điền
9 Cần chuẩn hóa, rõ ràng các danh mục từ rút gọn/viết tắt để giảm thiểu nguy cơ nhầm lẫn cho NVYT
10 Cần thay đổi thói quen thực hành của bản thân để cải thiện an toàn người bệnh Thứ bậc BCH tự điền
11 Sẵn sàng báo cáo sai sót/sự cố y khoa Thứ bậc BCH tự
Thư viện ĐH Thăng Long
Tên biến số/ chỉ số Định nghĩa/ cách tính
PP thu thập cho dù người bệnh chưa bị tổn hại do những sai sót y khoa đó điền
12 Sẵn sàng nhận trách nhiệm cá nhân về hậu quả tiêu cực xảy ra với bản thân khi những sai sót y khoa được báo cáo,
Thứ bậc BCH tự điền
Có thể công khai chia sẻ, cung cấp thông tin về nguy cơ và những sai sót y khoa với người bệnh
ATNB là nội dung được ưu tiên số 1 nhằm phòng tránh sai sót sự cố tại bệnh viện
NVYT luôn trao đổi cởi mở, tôn trọng, hỗ trợ và hợp tác tốt trong thực hiện nhiệm vụ
Thực hành về an toàn người bệnh
Thực hành đúng về xác định chính xác người bệnh
Tỷ lệ ĐD thực hành đạt về xác định chính xác tên người bệnh
Số ĐD thực hành đạt/ tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Thực hành đúng về thông tin bàn giao đầy đủ
Tỷ lệ ĐD thực hành đạt về thông tin bàn giao đầy đủ
Số ĐD thực hành đạt/ tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Thực hành đúng về an toàn phẫu thuật
Tỷ lệ ĐD thực hành đạt về an toàn phẫu thuật
Số ĐD thực hành đạt/ tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Thực hành đúng về an toàn thuốc
Tỷ lệ ĐD thực hành đúng về an toàn thuốc
Số ĐD thực hành đúng/ tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Tên biến số/ chỉ số Định nghĩa/ cách tính
Thực hành đúng về nhiễm khuẩn bệnh viện
Tỷ lệ ĐD thực hành đúng về nhiễm khuẩn bệnh viện
Số ĐD thực hành đúng/ tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Thực hành đúng về giảm nguy cơ té ngã cho người bệnh
Tỷ lệ ĐD thực hành đúng về giảm nguy cơ té ngã cho người bệnh
Số ĐD thực hành đúng/ tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Mức độ thường xuyên thực hành đúng về an toàn người bệnh
Nhận diện người bệnh đúng
Tỷ lệ ĐD thường xuyên nhận diện đúng người bệnh
Số ĐD thực hành thường xuyên / tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
2 Giải thích cho người bệnh
Tỷ lệ ĐD thường xuyên giải thích cho người bệnh
Số ĐD thực hành thường xuyên / tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Ghi chép đánh giá của điều dưỡng
Tỷ lệ ĐD thường xuyên ghi chép đánh giá của điều dưỡng
Số ĐD thực hành thường xuyên / tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Có kế hoạch chăm sóc người bệnh
Tỷ lệ ĐD thường xuyên có kế hoạch chăm sóc người bệnh
Số ĐD thực hành thường xuyên / tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Tuân thủ quy trình chăm sóc người bệnh
Tỷ lệ ĐD thường xuyên tuân thủ quy trình chăm sóc người bệnh
Số ĐD thực hành thường xuyên / tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
6 Gặp sai sót y khoa về thuốc
Tỷ lệ ĐD thường xuyên gặp sai sót y khoa về thuốc
Số ĐD thực hành thường xuyên / tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Tỷ lệ ĐD thường xuyên thực hiện an toàn người bệnh
Số ĐD thực hành thường xuyên/ tổng số ĐTNC
Rời rạc BCH tự điền
Thư viện ĐH Thăng Long
Để đo lường mục tiêu 2, chúng tôi tiến hành phân tích các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về an toàn người bệnh của đối tượng nghiên cứu Chúng tôi đã lựa chọn các nhóm chủ đề cho nghiên cứu định tính cùng với một số chỉ số chính cho nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng: Phân tích mối liên quan giữa các biến số với kiến thức, thái độ, thực hành đạt về ATNB của điều dưỡng, hộ sinh
- Biến phụ thuộc: tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức đạt/ thái độ đạt/ thực hành đạt về ATNB
- Biến độc lập cá nhân: Tuổi, giới, tình trạng hôn nhân,…
Mối liên hệ giữa kiến thức, thái độ và thực hành của điều dưỡng, hộ sinh là rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho người bệnh Kiến thức vững vàng giúp nhân viên y tế nhận thức đúng về các quy trình an toàn, trong khi thái độ tích cực thúc đẩy họ tuân thủ các biện pháp bảo vệ Thực hành hiệu quả, dựa trên sự hiểu biết và thái độ đúng đắn, sẽ nâng cao chất lượng chăm sóc và giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân Do đó, việc kết hợp ba yếu tố này là cần thiết để tạo ra môi trường chăm sóc an toàn và hiệu quả.
Nghiên cứu định tính theo hướng dẫn TLN cho thấy kết quả phân tích dữ liệu định tính đã chỉ ra các yếu tố và lý do liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về an toàn người bệnh (ATNB) của điều dưỡng và hộ sinh.
- Các nhóm chủ đề liên quan, gồm: Khả năng quản lý, cơ sở vật chất, trang thiết bị; đào tạo, tập huấn; giám sát; ý thức của NVYT
Nghiên cứu định tính được thực hiện sau khi hoàn tất việc thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu định lượng vào tháng 12 năm 2022 Trong quá trình này, 18 điều dưỡng và hộ sinh thuộc ĐTNC đã được lựa chọn một cách có chủ đích.
Nghiên cứu định tính sử dụng hình thức thảo luận nhóm (TLN) với các nhóm đối tượng có chủ đích, bao gồm nhóm điều dưỡng, nhóm hộ sinh và nhóm điều dưỡng/hộ sinh quản lý Các nhóm này được lựa chọn với sự cân đối về độ tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn và thâm niên công tác để đảm bảo tính đại diện và đa dạng trong nghiên cứu.
- Chủ trì: là học viên, thư ký là 1 cán bộ phòng Điều dưỡng
- Địa điểm: tại “phòng Tư vấn tiền sản” của bệnh viện
- Nội dung TLN: theo hướng dẫn tại Phụ lục 2
Học viên bắt đầu buổi thảo luận bằng cách chào hỏi và giới thiệu thành phần tham gia, đồng thời nêu rõ lý do và mục đích của cuộc thảo luận Nội dung sẽ được thảo luận cụ thể, và thư ký sẽ được đề cử để ghi chép lại Cuối cùng, học viên xin phép sử dụng máy ghi âm để lưu giữ cuộc thảo luận, cam kết đảm bảo tính khoa học và đạo đức trong việc sử dụng thông tin thu thập được cho nghiên cứu.
- TLN kết thúc khi các ý kiến bàn luận đưa ra đạt đến mức bão hòa, không còn các ý kiến bàn luận mới
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu bao gồm phiếu tự điền (xem chi tiết tại Phụ lục 1), bảng nội dung cho chủ đề thảo luận nhóm (xem chi tiết tại Phụ lục 2) và máy ghi âm.
Cách thức thu thập số liệu được triển khai cho từng nội dung nghiên cứu
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH CỦA ĐIỀU DƯỠNG, HỘ SINH
Nghiên cứu định lượng đã được thực hiện với 177 điều dưỡng và hộ sinh tại bệnh viện, chiếm 87,2% trong tổng số 203 nhân viên y tế tại các khoa lâm sàng Trong số này, 12,8% không đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu do đang trong thời gian học dài hạn, nghỉ thai sản hoặc chưa đủ thời gian công tác.
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (n7) Đặc điểm n %
Chưa kết hôn 23 13 Đã kết hôn 152 85,9 Đã ly hôn 2 11
Hệ đào tạo Chính quy 129 72,9
Liên thông/Không chính quy 48 27,1
Thời gian làm việc tại
Bệnh viện Sản Nhi Bắc
Bảng 3.1 cho thấy ĐTNC đa số là nữ giới (91,5%), đã kết hôn (85,9%), được đào tạo chính quy về điều dưỡng, hộ sinh (72,9%)
Thu nhập bình quân của ĐTNC là 6,3 triệu đồng/tháng; 29,4% có mức thu nhập bình quân hàng tháng 0 tuổi trở lên có kiến thức chưa đạt gấp gần 2,5 lần so với nhóm 0,05)
Trong môi trường bệnh viện, thái độ ứng xử đóng vai trò quan trọng nhất trong việc đạt được sự hài lòng của bệnh nhân, vượt lên trên cả kỹ năng chuyên môn Nghiên cứu cho thấy, nhiều điều dưỡng nhận định rằng việc tuân thủ các hoạt động chuyên môn nhằm đảm bảo an toàn người bệnh (ATNB) chủ yếu phụ thuộc vào ý thức cá nhân của mỗi điều dưỡng.
Tuy nhiên một số điều dưỡng cho rằng đó là “tính” của mỗi người và rất khó thay đổi, trao đổi của một nữ điều dưỡng:
Mỗi người đều có tính cách bẩm sinh, ảnh hưởng đến cách họ đối xử với người khác, đặc biệt là trong môi trường chăm sóc sức khỏe Một số người luôn tỏ ra thân thiện và nhiệt tình với bệnh nhân, bất chấp khó khăn, trong khi những người khác lại thường xuyên cau có và khó chịu Để thay đổi thái độ của những người này, cần giúp họ nhận thức được ý nghĩa và hậu quả của hành động của mình.
3.2.3 Một số yếu tố liên quan đến thực hành an toàn người bệnh của điều dưỡng
Bảng 3.18 Thực hành về an toàn người bệnh và đặc điểm chung của điều dưỡng Đặc điểm
Tình trạng hôn nhân Đã kết hôn 22 (14,5) 130 (85,5) 0,54
Nghiên cứu cho thấy nam giới có thực hành về an toàn nghề nghiệp (ATNB) cao hơn nữ giới với tỷ lệ gấp 1,21 lần (p0,05).
Bảng 3.19 Thực hành về an toàn người bệnh và trình độ, thời gian, vị trí công tác, tập huấn của điều dưỡng Đặc điểm
Vị trí làm việc ĐD trưởng 0 (0) 13 (100) 1,21
Phạm vi chuyên môn tại bệnh viện
Thư viện ĐH Thăng Long Đặc điểm
Chưa đạt (n() Đạt (n9) (Sản, phụ, )
Chưa tập huấn/Không nhớ 13 (16,2) 67 (83,8) 1,06
Nghiên cứu chỉ ra rằng điều dưỡng trưởng có thực hành về an toàn người bệnh (ATNB) đạt cao gấp 1,21 lần so với điều dưỡng viên Đặc biệt, những điều dưỡng có thời gian công tác trên 10 năm vẫn chưa đạt yêu cầu về ATNB, với tỷ lệ thấp hơn 2,85 lần so với điều dưỡng có thời gian công tác dưới 5 năm (p