1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức và thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc ninh năm 2022

107 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức và thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh bắc ninh năm 2022
Tác giả Nguyễn Văn Tự
Người hướng dẫn TS. Trương Quang Trung
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về Kiến thức, Thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh Đái tháo đường.. Nghiên cứu về Kiến thức, Thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh Đái tháo đường.. Trên Thế giới

Trang 1

-

Nguyễn Văn Tự

KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC BÀN CHÂN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH NĂM 2022

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Hà Nội – 2023

Trang 2

-

Nguyễn Văn Tự – C01869

KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CHĂM SÓC BÀN CHÂN CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BẮC NINH NĂM 2022

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

MÃ SỐ: 8720301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Trương Quang Trung

Hà Nội – 2023

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

Phòng đào tạo sau đại học, Trường Đại Học Thăng Long

Hội đồng chấm đề tài tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu, kết quả nghiên cứu, chưa được công bố trong công trình, nghiên cứu nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

Học viên

Nguyễn Văn Tự

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bài tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới quý thầy, cô

giảng viên Trường Đại học Thăng Long đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn cho tôi và các bạn trong lớp trong suốt thời gian học tập cũng như hoàn thành đề tài này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trương Quang Trung đã tận tình chỉ

bảo cho tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện đề tài

Tôi trân trọng cảm ơn Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh, Ban giám đốc, anh, chị,

em đồng nghiệp khoa khám bệnh, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập cũng như làm đề tài

Cuối cùng, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè

và những người thân yêu nhất đã dành cho tôi sự yêu thương, chăm sóc tận tình, đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập

và hoàn thành khóa luận

Hà Nội, ngày tháng năm 2023

Học viên

Nguyễn Văn Tự

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Một số khái niệm 3

1.2 Biến chứng bàn chân đái tháo đường 6

1.3 Nghiên cứu về Kiến thức, Thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh Đái tháo đường 11

1.4 Học thuyết điều dưỡng và áp dụng 19

1.5 Khung nghiên cứu 23

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24

2.3 Thiết kế nghiên cứu 24

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 24

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.6 Các biến số nghiên cứu 27

2.7 Công cụ và tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu 33

2.8 Phân tích số liệu 35

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 35

2.10 Sai số và biện pháp khắc phục 36

Trang 6

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 37

3.2 Kiến thức của ĐTNC về chăm sóc bàn chân đái tháo đường 41

3.3 Thực hành của ĐTNC về chăm sóc bàn chân đái tháo đường 46

3.4 Một số yếu tố liên quan đến Kiến thức, thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ type 2 51

Chương 4: BÀN LUẬN 60

4.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 60

4.2 Mô tả kiến thức, Thực hành về chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 64

4.3 Một số yếu tố liên quan đến Kiến thức, Thực hành về chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 71

KẾT LUẬN 78

KHUYẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 86

Phụ lục 1: Bản đồng ý tham gia nghiên cứu của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2022 86

Phụ lục 2: Bộ công cụ khảo sát Kiến thức Thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh Đái tháo đường type 2 87

Phụ lục 3: Hướng dẫn thảo luận nhóm 94

Phụ lục 4: Cách đánh giá và cho điểm 96

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu 37

Bảng 3.2 Đặc điểm bệnh tật của đối tượng nghiên cứu 38

Bảng 3.3 Đặc điểm tiếp cận thông tin về bệnh ĐTĐ của đối tượng nghiên cứu 39

Bảng 3.4 Kiến thức của ĐTNC về các nguy cơ của bàn chân đái tháo đường 41

Bảng 3.5 Kiến thức của ĐTNC về chăm sóc bàn chân hàng ngày 42

Bảng 3.6 Kiến thức của ĐTNC về bảo vệ bàn chân tránh tổn thương 43

Bảng 3.7 Kiến thức của ĐTNC về tăng cường tuần hoàn cho bàn chân 44

Bảng 3.8 Kiến thức của ĐTNC về xử trí những bất thường ở bàn chân 44

Bảng 3.9 Thực hành của ĐTNC về ăn uống, tập thể dục, dùng thuốc 46

Bảng 3.10 Thực hành của ĐTNC về chăm sóc chân hàng ngày 47

Bảng 3.11 Thực hành của ĐTNC về bảo vệ bàn chân 48

Bảng 3.12 Thực hành của ĐTNC về khám và xử trí các bất thường ở chân 49

Bảng 3.13 Phân tích đặc điểm chung liên quan đến Kiến thức về chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ type 2 51

Bảng 3.14 Phân tích đặc điểm bệnh lý liên quan đến Kiến thức về chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ type 2 53

Bảng 3.15 Phân tích đặc điểm chung liên quan đến Thực hành về chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ type 2 55

Bảng 3.16 Phân tích đặc điểm bệnh lý liên quan đến Thực hành về chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ type 2 57

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Cơ chế loét bàn chân đái tháo đường 7

Hình 1.2 Quy trình chăm sóc bàn chân hàng ngày 9

Biểu đồ 3.1 Mức độ tổn thương bàn chân theo phân độ của Wagner 40

Biểu đồ 3.2 Kiến thức chung của ĐTNC về chăm sóc bàn chân ĐTĐ 45

Biểu đồ 3.3 Thực hành chung của ĐTNC về chăm sóc bàn chân ĐTĐ 50

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADA American Diabetes Association

Hiệp hội ĐTĐ Hoa kỳ

CSBC Chăm sóc bàn chân

ĐTĐ Đái tháo đường

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu

IDF International Diabetes Federation

Hiệp hội ĐTĐ Quốc tế

TLN Thảo luận nhóm

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu ĐTĐ là rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai [6], [21] Đái tháo đường được chia ra làm 2 loại chính, đái tháo đường type 1 và type 2 Trong

đó, đái tháo đường type 2 (ĐTĐ type 2) chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ ĐTĐ type 2 do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin [47] Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế (IDF) năm 2017, trên toàn thế giới có 425 triệu người lớn (độ tuổi 20-79) tương đương 1 trong 11 người lớn đang sống với bệnh đái tháo đường [20], [26] Dự đoán vào năm 2040, con số này sẽ tăng tới khoảng 642 triệu người tương đương 1 người trong 10 người lớn sẽ có bệnh đái tháo đường Theo báo cáo hướng dẫn Atlas của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế,

tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường ở Châu Phi ở người trưởng thành từ 20 - 79 tuổi là 4,2% vào năm 2017 [23], [40] Tại Việt Nam, vào năm 2015 tỷ lệ người mắc đái tháo đường tăng nhanh với 3,5 triệu người trưởng thành mắc [20] và Bệnh viện Nội tiết Trung Ương đã thông báo rằng tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở các thành phố lớn là 4,4% và ở trên cả nước là 2,34% [2], [3]

Đái tháo đường tuýp 2 là bệnh rất hay gặp, có nhiều biến chứng, đặc biệt là tổn thương bàn chân Tổn thương thần kinh gây giảm tiết mồ hôi và khô da, làm da người bệnh dễ nứt nẻ, loét và hoại tử Do đó khi có biến chứng ở bàn chân thì người bệnh sẽ gặp khó khăn trong các hoạt động hàng ngày, từ đó ảnh hưởng đến quá trình điều trị của người bệnh [4] Theo đó, có sáu cấp độ vết thương, chúng bao gồm Độ 0 không loét nhưng bàn chân có nguy cơ bị loét, Độ 1 loét bề mặt, Độ 2 loét nhiễm trùng sâu nhưng không liên quan đến xương, Độ 3 loét với viêm tủy xương, Độ 4 hoại thư khu trú và Độ 5 hoại tử toàn bộ bàn chân [4], [30] 58,6% người bệnh ở Đà Nẵng có hành

vi kém về chăm chăm sóc bàn chân; Trình độ học vấn, kiến thức chăm sóc bàn chân, tự phản hồi hiệu quả chăm sóc bàn chân và mức độ hỗ trợ xã hội được xác định có ảnh

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 11

hưởng đến hành vi chăm sóc bàn chân đái tháo đường [42] Nếu người bệnh có kiến thức và thực hành chăm sóc bàn chân của họ tốt thì biến chứng bàn chân ít xảy ra hoặc xảy ra với mức độ ít trầm trọng Do đó, việc tự chăm sóc bàn chân ở Người bệnh đái tháo đường là rất quan trọng trong việc hạn chế những biến chứng ở bàn chân [8]

Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh là Bệnh viện tuyến tỉnh hạng I với số giường

kế hoạch là 1000 giường, số giường thực kê là 1300 giường Với số lượng tổng người bệnh điều trị ngoại trú ĐTĐ trong những tháng đầu năm 2022 luôn có xu hướng tăng [40] Các nghiên cứu khác được công bố chính thức về ĐTĐ hiện đang tập trung vào các vấn đề về chẩn đoán, điều trị và tuân thủ điều trị đái tháo đường nói chung Trong khi, chưa có nghiên cứu được công bố chính thức trọng tâm vào chăm sóc bàn chân để phòng ngừa tổn thương và biến chứng bàn chân cho người bệnh đái tháo đường Với mong muốn tìm ra giải pháp, góp phần cải thiện thực hành chăm sóc bàn chân cho người bệnh đái tháo đường, giúp hạn chế các biến chứng dẫn đến phải cắt cụt chân,

chúng tôi thực hiện đề tài: “Kiến thức và thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2022” với mục tiêu:

1 Mô tả Kiến thức, Thực hành về chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh năm 2022

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến Kiến thức, Thực hành về chăm sóc bàn chân của người bệnh tham gia nghiên cứu

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Định nghĩa:

Khái niệm đái tháo đường đã được nhiều nhà nghiên cứu y khoa xây dựng Từ

2006, các tác giả trên Thế giới và Việt Nam đã định nghĩa đái tháo đường là một nhóm những bệnh chuyển hóa đặc trưng bởi sự tăng đường huyết do khiếm khuyết sự tiết chế insulin, rối loạn tác động của insulin hoặc cả hai Tăng đường huyết kéo dài gây ra những tổn thương mạn tính, rối loạn và suy chức năng những cơ quan khác nhau, đặc biệt mắt, thận thần kinh, tim và mạch máu [3, 7, 17]

Năm 2020, Bộ Y tế trên cơ sở kế thừa các chuyên gia trước đây và hoàn thiện tài liệu chuyên môn “hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường”, trong đó bệnh đái tháo đường được định nghĩa là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim

và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [4]

1.1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây:

a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc:

b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d) NB có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 13

Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất [4], [48]

1.1.3 Phân loại đái tháo đường

Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính

a) Đái tháo đường type 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối) b) Đái tháo đường type 2 (do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin)

c) Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ type 1, type 2 trước đó)

d) Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đường do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…[4], [48]

1.1.4 Cơ chế sinh bệnh

- Đái tháo đường type 1:

Đái tháo đường týp 1 do tế bào beta bị phá hủy nên bệnh nhân không còn hoặc còn rất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (týp 1A), 5% vô căn (týp 1B) Bệnh nhân bị thiếu hụt insulin, tăng glucagon trong máu, không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton Bệnh

có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên Bệnh nhân cần insulin để ổn định glucose huyết Người lớn tuổi có thể bị ĐTĐ tự miễn diễn tiến chậm còn gọi là Latent Autoimmune Diabetes of Adulthood (LADA), lúc đầu bệnh nhân còn đủ insulin nên không bị nhiễm toan ceton và có thể điều trị bằng thuốc viên nhưng tình trạng thiếu insulin sẽ nặng dần với thời gian ĐTĐ týp 1 tự miễn thường có các tự kháng thể (KT) trong máu trước khi xuất hiện bệnh, lúc mới chẩn đoán: kháng thể kháng Glutamic acid decarboxylase 65 (GAD 65), KT kháng Insulin (IAA), KT kháng tyrosine phosphatase IA 2(ICA 512), KT kháng Zinc transporter 8 (ZnT8) Khi bệnh kéo dài, các kháng thể sẽ giảm dần Những người thân trong gia đình cũng có thể

Trang 14

mang các kháng thể này Dấu ấn di truyền của ĐTĐ týp 1: Mẹ bị ĐTĐ týp 1 nguy cơ con bị là 3%, nguy cơ tăng đến 6% nếu cha bị ĐTĐ Tỉ lệ cùng mắc ĐTĐ týp 1 ở hai trẻ sinh đôi cùng trứng là 25-50% Gen mã hóa nhóm phù hợp tổ chức lớp II DR DQ

có liên quan đến tăng nguy cơ ĐTĐ týp 1 [4]

Yếu tố môi trường của ĐTĐ týp 1: virus quai bị, rubella bẩm sinh, thuốc diệt chuột Vacor, hydrogen cyanide ở rễ cây sắn có liên quan đến ĐTĐ týp 1

* Đái tháo đường type 2

Đái tháo đường type 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ

Thể bệnh này bao gồm những người có thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin Ít nhất ở giai đoạn đầu hoặc có khi suốt cuộc sống NB ĐTĐ type 2 không cần insulin để sống sót

Có nhiều nguyên nhân ĐTĐ type 2 nhưng không có một nguyên nhân chuyên biệt nào NB không có sự phá hủy tế bào beta do tự miễn, không có kháng thể tự miễn trong máu Đa số NB có béo phì hoặc thừa cân và/hoặc béo phì vùng bụng với vòng eo

to Béo phì nhất là béo phì vùng bụng có liên quan với tăng acid béo trong máu, mô m cũng tiết ra một số hormon làm giảm tác dụng của insulin ở các cơ quan đích như gan,

tế bào m, tế bào cơ (đề kháng insulin tại các cơ quan đích)

Do tình trạng đề kháng insulin, ở giai đoạn đầu tế bào beta bù trừ và tăng tiết insulin trong máu, nếu tình trạng đề kháng insulin kéo dài hoặc nặng dần, tế bào beta sẽ không tiết đủ insulin và ĐTĐ type 2 lâm sàng sẽ xuất hiện Tình trạng đề kháng insulin

có thể cải thiện khi giảm cân, hoặc dùng một số thuốc nhưng không bao giờ hoàn toàn trở lại bình thường [4]

1.1.5 Các biến chứng của bệnh đái tháo đường

ĐTĐ nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng sẽ xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính có thể dẫn tới tử vong

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 15

Biến chứng cấp tính: Đường huyết tăng cao có thể gây hôn mê nhiễm toan ceton hay hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu, nguy cơ tử vong cao Đường huyết hạ khi chỉ số đường huyết thấp dưới 70 mg/dl, mức độ nặng khi dưới 50 mg/dl và có triệu chứng lên

hệ thần kinh trung ương, ảnh hưởng tri giác, có thể gây tử vong [4]

Biến chứng mạn tính: Đường huyết tăng cao làm tổn thương hệ thống mạch máu lớn và mạch máu nhỏ gây hậu quả lên các cơ quan đích như bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, bệnh động mạch ngoại vi, mắt, thận và thần kinh ngoại biên ĐTĐ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, thường gặp nhiễm trùng bàn chân Nhiễm trùng bàn chân được xem là đặc thù của ĐTĐ, có thể là do tình trạng nhiễm khuẩn riêng biệt hoặc do biến chứng hẹp tắc động mạch ngoại vi hay biến chứng thần kinh ngoại biên của bệnh [4]

Các tai biến có thể gặp trong ĐTĐ thai kỳ: ĐTĐ thai kỳ làm gia tăng các tai biến trong suốt quá trình mang thai như sảy thai, thai lưu, sinh non, tăng huyết áp trong thai kỳ, đa ối, nhiễm trùng tiết niệu, thai to, tăng nguy cơ mổ lấy thai,… và làm gia tăng nguy cơ tiến triển thành ĐTĐ thực sự cho thai phụ [4]

1.2 Biến chứng bàn chân đái tháo đường

1.2.1 Định nghĩa

Theo tổ chức Y tế thế giới và sự thống nhất của nhóm chuyên gia quốc tế định nghĩa biến chứng bàn chân đái tháo đường là hiện tượng nhiễm trùng, loét và phá hủy các mô sâu có kết hợp với những bất thường về thần kinh và các mức độ khác nhau của bệnh mạch máu ngoại biên ở chi dưới [34]

Trang 16

1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của loét bàn chân đái tháo đường [34]

Hình 1.1 Cơ chế loét bàn chân đái tháo đường [34]

Bệnh lý bàn chân ở người bệnh ĐTĐ gây nên chủ yếu bởi hai nguyên nhân có ảnh hưởng hỗ trợ nhau: bệnh lý thần kinh và mạch máu Các chấn thương đóng vai trò như yếu tố thuận lợi cho loét xuất hiện Nhiễm trùng làm trầm trọng thêm vết loét, đây

là yếu tố nguy cơ cao cho cắt cụt chi dưới và thậm chí tử vong do nhiễm trùng huyết

1.2.3 Các biến chứng bàn chân đái tháo đường [34]

a) Biến đổi ngoài da

Các biến đổi thường gặp là da khô, bong da, nứt nẻ, rụng lông,… do tổn thương thần kinh tự động gây giảm tiết mồ hôi và thiếu dưỡng da

Trang 17

qua các tổn thương này, do đó các chai chân có điều kiện phát triển nhiều hơn, dễ bị nứt, loét và trở thành đổ nhiễm trùng

c) Biến dạng bàn chân

Tổn thương thần kinh vận động- cảm giác làm giảm cảm giác bản thể và yếu các

cơ ở sâu trong bàn chân dẫn đến sự biến đổi cấu trúc của bàn chân (ngón chân hình búa, hình vuốt, sập vòm bàn chân), làm thay đổi các điểm tỳ đè của bàn chân Các vị trí chịu nhiều áp lực, đặc biệt là các điểm chồi lên của xương, sẽ có những biến đổi của cơ

và da kéo theo những thay đổi của các khớp hậu quả là bàn chân bị biến dạng, điển hình được gọi là bàn chân Charcot và rất dễ bị loét tại các chỗ phải chịu áp lực cao d) Loét chân

Hay xảy ra ở mu bàn chân và ngón cái, thường do đi giày/dép chật Các vết loét thường bắt đầu chỉ từ những vết xước hoặc phồng da rất nhỏ nhưng không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách nên bị nhiễm trùng; tiếp theo đó, nhiễm trùng ngày càng nặng và lan rộng ra toàn bàn chân, thậm chí có thể đe dọa tính mạng và đe dọa cắt đoạn chi

e) Cắt cụt chân

Khác với người bình thường, vết loét chân ở người bệnh đái tháo đường rất khó liền vì cung cấp không đủ máu, do đó vùng tổn thương bị thiếu chất dinh dưỡng và oxy, đồng thời thiếu các tế bào máu như bạch cầu để chống lại vi khuẩn và các tế bào chết không được dọn dẹp kịp thời Mặt khác, đường máu cao sẽ ức chế các hoạt động của bạch cầu, làm giảm hiệu quả của các phản ứng viêm chống nhiễm khuẩn Do vậy, vết thương rất dễ bị nhiễm trùng lan rộng và khó liền, dẫn đến buộc phải cắt cụt

e) Phân độ bàn chân theo Wagner và Meggitt

- Độ 0: Không có tổn thương nhưng có các yếu tố nguy cơ như các chai chân

- Độ 1: Loét nông ở những nơi chịu sự tỳ đè lớn (mô út, mô cái, gót chân)

- Độ 2: Loét sâu có nhiễm trùng tại chỗ, có tổn thương thần kinh, nhưng chưa có tổn thương xương

Trang 18

- Độ 3: Có viêm mô tế bào, đôi khi hình thành ổ áp xe Có thể có viêm xương

- Độ 4: Hoại tử ngón, phần trước của bàn chân hoặc gót chân

- Độ 5: Hoại tử nặng rộng và sâu của bàn chân

1.2.4 Các biện pháp phòng ngừa biến chứng bàn chân ĐTĐ và quy trình chăm sóc bàn chân ĐTĐ hàng ngày

Hình 1.2 Quy trình chăm sóc bàn chân hàng ngày [34]

Để tránh các vấn đề nghiêm trọng về chân có thể dẫn đến mất ngón chân, bàn chân hoặc cẳng chân, hãy làm theo các hướng dẫn sau

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 19

(1) Kiểm tra bàn chân của bạn hàng ngày Kiểm tra vết cắt, vết phồng rộp,

mẩn đỏ, sưng tấy hoặc các vấn đề về móng tay Sử dụng gương phóng đại để nhìn vào lòng bàn chân của bạn Gọi cho bác sĩ của bạn nếu bạn nhận thấy bất cứ điều gì

(2) Ngâm chân trong nước ấm, không bao giờ nóng Giữ cho đôi chân của bạn

sạch sẽ bằng cách rửa chúng hàng ngày Chỉ sử dụng nước ấm - nhiệt độ bạn sẽ sử dụng cho trẻ sơ sinh

(3) Hãy nhẹ nhàng khi ngâm chân Rửa chúng bằng khăn mềm hoặc miếng bọt

biển Làm khô bằng cách thấm hoặc vỗ nhẹ và cẩn thận lau khô giữa các ngón chân

(4) Làm ẩm bàn chân của bạn nhưng không phải giữa các ngón chân của bạn Sử dụng kem dưỡng ẩm hàng ngày để giữ cho da khô không bị ngứa hoặc nứt nẻ

Nhưng đừng dưỡng ẩm giữa các ngón chân - điều đó có thể khuyến khích nhiễm nấm

(5) Cắt móng tay cẩn thận Cắt chúng thẳng và dũa các cạnh Đừng cắt móng

tay quá ngắn, vì điều này có thể dẫn đến móng chân mọc ngược Nếu bạn lo lắng về móng tay của mình, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ

(6) Không bao giờ tự xử lý ngô hoặc vết chai Không có "phẫu thuật trong

phòng tắm" hoặc miếng đệm thuốc Hãy đến bác sĩ để được điều trị thích hợp

(7) Mang vớ khô, sạch Thay đổi chúng hàng ngày Hãy xem xét những đôi tất

được làm riêng cho bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường Những đôi tất này có thêm lớp đệm, không có phần trên đàn hồi, cao hơn mắt cá chân và được làm từ các loại sợi có khả năng hút ẩm ra khỏi da Mang vớ đi ngủ Nếu bàn chân của bạn bị lạnh vào ban đêm, hãy đi tất Không bao giờ sử dụng đệm sưởi hoặc chai nước nóng

(8) Không bao giờ đi chân trần Thậm chí không ở nhà! Luôn đi giày hoặc dép

Bạn có thể giẫm phải thứ gì đó và bị trầy xước hoặc đứt tay

(9) Lắc giày ra và cảm nhận bên trong trước khi mang Hãy nhớ rằng, bàn

chân của bạn có thể không cảm nhận được sỏi hoặc vật thể lạ khác, vì vậy hãy luôn kiểm tra giày trước khi đi

Trang 20

Giữ cho bàn chân của bạn ấm áp và khô ráo Đừng để chân bạn bị ướt trong tuyết hoặc mưa Mang vớ và giày ấm vào mùa đông

Cân nhắc sử dụng chất chống mồ hôi ở lòng bàn chân Điều này rất hữu ích nếu bạn bị đổ mồ hôi chân quá nhiều

Ngoải ra người bệnh ĐTĐ cần:

Hãy chăm sóc bệnh tiểu đường của bạn Giữ lượng đường trong máu của bạn dưới sự kiểm soát

Không hút thuốc Hút thuốc hạn chế lưu lượng máu ở bàn chân của bạn

Khám chân định kỳ Gặp bác sĩ phẫu thuật bàn chân và mắt cá chân của bạn thường xuyên có thể giúp ngăn ngừa các biến chứng ở bàn chân của bệnh tiểu đường

1.3 Nghiên cứu về Kiến thức, Thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh Đái tháo đường

1.3.1 Trên Thế giới

Theo một số nghiên cứu trên thế giới, tỷ lệ loét bàn chân do tiểu đường đã tăng lên do tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường trên toàn thế giới và tuổi thọ kéo dài của bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường, kiến thức và thực hành kém về tự chăm sóc bàn chân tiểu đường [18], [43], [50]

Nghiên cứu đã cho thấy tình trạng thiếu kiến thức và không quan tâm đầy đủ đến việc chăm sóc bàn chân đang phổ biến ở bệnh nhân đái tháo đường trên toàn thế giới Chẳng hạn, khoảng 50% bệnh nhân ở Brazil thiếu kiến thức về vệ sinh chăm sóc bàn chân [33]

Nghiên cứu của Muhammad Lutfi tại Malaysia năm 2013-2014 đã chỉ ra rằng: 58% Người bệnh có kiến thức kém và 61,8% Người bệnh có thực hành kém về chăm sóc bàn chân Trong đó, 47,8% có kiến thức kém về sử dụng nước ấm để rửa chân hoặc tắm; 34,4% có thực hành kém; tỷ lệ Người bệnh có kiến thức kém về bôi kem dưỡng

da cho chân là 42% và 42% Người bệnh có thực hành kém về bôi kem dưỡng da cho

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 21

chân 52,9% Người bệnh có kiến thức về thay tất hàng ngày và 40,8% có thực hành tốt

về thay tất hàng ngày [32]

Nghiên cứu của Alshammari tại Saudi Arabia cho thấy 76,6% có kiến thức tốt

về chăm sóc bàn chân đái tháo đường, 23,4% có kiến thức kém về chăm sóc bàn chân Tương ứng với đó, có 78,3% người bệnh có thực hành tốt về chăm sóc bàn chân, trong

đó có 98,4% rửa chân hàng ngày; 97% cắt tỉa móng chân và mép giũa; 83,2% bảo vệ

và giữ chân khỏi nhiệt độ nóng và lạnh; 79,6% Người bệnh không đi chân đất; 67,1% Người bệnh bôi kem dưỡng da hoặc dưỡng ẩm cho chân; 59,8% Người bệnh kiểm tra giày trước khi mang và 54,3% lau khô chân sau khi rửa; tuy nhiên có đến 47,6% Người bệnh không tự kiểm tra bàn chân của mình hàng ngày [16]

Theo nghiên cứu của Alshammari cũng đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân ở người bệnh đái tháo đường bao tình trạng

hôn nhân, tình trạng học vấn, thời gian mắc bệnh [16] Kết quả nghiên cứu của Trần

Thị Thanh Vân tại bệnh viện quân y A7 cũng cho kết quả tương tự [14]

Năm 2017, một nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 350 người bệnh đái tháo đường týp 2 tại Ả Rập đã thu được kết quả: 77,1% kiểm tra bàn chân trong khi 49,1% được giáo dục chăm sóc chân và 34% đọc hướng dẫn về chăm sóc chân 34% đi bộ bằng chân trần, kiến thức và thực hành của người bệnh về chăm sóc bàn chân đái tháo đường có mối liên quan đáng kể với việc giảm biến chứng loét bàn chân ở người bệnh đái tháo đường [25]

Một số nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng, các yếu tố ảnh hưởng đến việc tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường bao gồm giới tính, tình trạng giáo dục, nơi cư trú và việc không tham gia chương trình giáo dục bệnh đái tháo đường [17], [30], [41], [43] Mức độ kiến thức và thực hành chăm sóc bàn chân ở người bệnh đái tháo đường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: tuổi, trình độ học vấn, tình trạng kinh tế xã hội, hỗ trợ xã hội, hạn chế khả năng tự chăm sóc, mức độ tiếp nhận thông tin, rào cản tâm lý,…

Trang 22

1.3.2 Tại Việt Nam

Nghiên cứu của Vũ Thị Là tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2011 cho kết quả tương

tự với kết quả nghiên cứu của Phạm Đình Tuấn với tỷ lệ kiến thức và thực hành về chăm sóc bàn chân ở người ĐTĐ lần lượt là 41,5% và 26,4%; Kiến thức tự chăm sóc bàn chân: người bệnh có điểm trung bình kiến thức là 5,6 ± 1,9 (tính theo thang điểm 10), 49,1% người bệnh không biết được nguy cơ mất cảm giác ở bàn chân ĐTĐ, 42,5% người bệnh không biết tự kiểm tra chân hàng ngày, 50% người bệnh không biết phải lau khô bàn chân và kẽ ngón chân sau khi rửa, 61,3% đi chân trần trong nhà, 47,2% không biết lựa chọn giày dép đúng và phù hợp với bàn chân, 48,1% không biết phải kiểm tra giày trước khi mang, 75,5% không biết về việc không nên ngâm chân vào nước nóng, 87,7% không biết cách xử lý khi bàn chân có các dấu hiệu bất thường, 58,5% không biết phải đi khám bàn chân định kỳ; Đối với thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ: người bệnh có điểm trung bình thực hành là 5,3 ± 1,7 (tính theo thang điểm 10), 39,6% người bệnh thực hiện kiểm tra bàn chân hàng ngày, 92,5%

có thực hiện rửa chân sạch sẽ hàng ngày Tuy nhiên chỉ có 41,5% người bệnh tiến hành lau khô chân đặc biệt là các kẽ ngón chân sau khi rửa, 47,2% người bệnh thực hiện đúng chỉ cắt móng chân thẳng không cắt sâu vào khóe móng, 61,4% người bệnh có thói quen đi chân trần trong nhà, 22,6% người bệnh có thói quan đi chân trần ngoài nhà, 34% người bệnh mang giày dép đúng phù hợp với người bệnh ĐTĐ, 48,1% người bệnh có kiểm tra bên trong giày dép trước khi mang, 75,7% người bệnh mang tất khi đi giày, 89,6% người bệnh không mang tất chặt đàn hồi cao su quấn quanh cổ chân, 44,3% người bệnh có thói quen ngâm chân vào nước nóng, 85,8% người bệnh kgoong hút thuốc lá, chỉ có 10,4% người bệnh thoa kem dưỡng ẩm cho chân, 23,6% người bệnh tự ý dùng hoá chất hoặc vật sắc nhọn để loại bỏ vết chai chân hoặc vết bỏng ở chân Chỉ có 17,9% bệnh nhân đi khám bác sĩ khi phát hiện những bất thường ở chân

và con số bệnh nhân đi khám sức khỏe định kỳ cho bàn chân còn thấp hơn chỉ có 11,3% Mối liên hệ giữa các đặc điểm của người bệnh với kiến thức và thực hành chăm

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 23

sóc bàn chân: Kết quả phân tích cũng cho thấy bệnh nhân là nữ thì kiến thức đúng giảm 85% so với bệnh nhân nam (với p = 0,003) Người bệnh nhận được hướng dẫn chăm sóc chân có kiến thức đúng, tăng gấp 18,04 lần (với p < 0,001) Người bệnh có tổn thương chân kiến thức đúng, giảm 76% (với p = 0,025) Người bệnh có tiền căn đái tháo đường, kiến thức đúng tăng 5,43 lần so với người bệnh không có tiền căn đái tháo đường (với p = 0,002) Người bệnh nhận được hướng dẫn chăm sóc chân có kiến thức đúng tăng gấp 9,82 lần so với người bệnh không nhận được thông tin hướng dẫn (với p < 0,001) Người bệnh có tổn thương chân có thực hành đúng giảm 70% so với người bệnh không có tổn thương chân (với p = 0,041) Người bệnh nhận được hướng dẫn chăm sóc bàn chân có thực hành đúng tăng gấp 5,59 lần so với người bệnh không nhận được thông tin hướng dẫn (với p = 0,001) [8]

Nghiên cứu của Trần Thị Thanh Vân tại Bệnh viện quân y 7A năm 2016 cho thấy: Người bệnh là nam chiếm tỷ lệ 93%, người bệnh là nữ chiếm tỷ lệ 7% Do đặc điểm là môi trường bệnh viện quân đội, đối tượng người bệnh là quân nhân nên số lượng người bệnh là nam nhiều hơn nữ Số lượng người bệnh là nữ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 56 ± 11 tuổi, người bệnh nhỏ tuổi nhất là 41 tuổi, lớn tuổi nhất

là 93 tuổi Tuổi trung bình của nam giới là 55 tuổi tuổi trung bình của nữ là 53 tuổi Nhóm người bệnh từ 50 đến 59 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 47%, tiếp theo là nhóm tuổi

40 đến 49 tuổi chiếm tỷ lệ 31%, nhóm tuổi lớn hơn 70 tuổi chiếm tỷ lệ 15%, nhóm tuổi

từ 60 đến 69 tuổi chiếm tỷ lệ 63% Tỷ lệ người bệnh có trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ 17,8%, tiếp đến là trình độ từ cao đẳng chiếm tỷ lệ 11,1% Người bệnh có trình độ trung học cơ sở và trung học phổ thông chiếm tỷ lệ lần lượt là 2,2% và 5,6% Không có người bệnh không biết chữ trong mẫu nghiên cứu Thời gian mắc bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là 6,6 năm khoảng thời gian mắc bệnh từ 5 đến 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 49% Thời gian mắc bệnh nhỏ hơn 5 năm chiếm tỷ lệ 31%, thời gian mắc bệnh lớn hơn 10 năm chiếm tỷ lệ 20% Trong mẫu nghiên cứu không có người bệnh nào tổn thương bàn chân Chỉ có một người bệnh bị tổn thương loét bàn chân do đái

Trang 24

tháo đường chiếm tỷ lệ 1%, có 3 người bệnh bị tổn thương ở mắt cá mắt chai chân chiếm tỷ lệ 3% và 6 người bệnh bàn chân có biến đổi ngoài da chiếm tỷ lệ 6,7%, còn lại 80 người bệnh không có biến chứng tổn thương bàn chân do đái tháo đường chiếm

tỷ lệ 89% Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy người bệnh có điểm kiến thức ở mức tốt, điểm trung bình kiến thức là 8,7± 1,9 tính theo thang điểm 12, trong đó người bệnh có mức điểm tốt chiếm tới 84,5%, mức điểm trung bình chiếm 12,2% và mức độ kém chỉ chiếm 3,3% Nghiên cứu cũng cho thấy yếu tố trình độ học vấn ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến kiến thức chăm sóc bàn chân trong 57 người bệnh có trình độ đại học có

47 người bệnh chiếm tỷ lệ 61,2% đạt mức kiến thức tốt; chỉ có 8 người bệnh đạt mức trung bình và 2 người bệnh đạt mức kiến thức kém Các yếu tố: tuổi, giới, trình độ học vấn, thời gian mắc bệnh có hoặc không có tổn thương bàn chân với kiến thức chăm sóc bàn chân đái tháo đường khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p >0,05 [14]

Lê Thị Hoa tiến hành nghiên cứu trên người bệnh điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019 cho thấy tỷ lệ điểm kiến thức và thực hành của người bệnh lần lượt là 90,4% và 93,2% [10]

Nghiên cứu của Hồ Phương Thuý tại Tuyên Quang năm 2018 cho thấy: Kiến thức chung tự chăm sóc bàn chân của người bệnh tham gia nghiên cứu trước và sau can thiệp 01 tháng lần lượt là 12,57 ± 3,75 và 16,48 ± 2,82 Tỷ lệ người bệnh có kiến thức đạt ở mức tốt trước và sau can thiệp lần lượt là 42% và 81% Thực hành chăm sóc bàn chân ở Người bệnh đái tháo đường trước và sau can thiệp 01 tháng lần lượt là 12,71 ± 3,62 và 18,11 ± 3,00; tỷ lệ người bệnh có thực hành ở mức tốt trước và sau can thiệp

01 tháng lần lượt là 33% và 77% Nghiên cứu đã chỉ ra rằng người bệnh Đái tháo đường không chăm sóc bàn chân được chứng minh là có nguy cơ loét bàn chân gấp 3,9 lần so với người biết chăm sóc bàn chân Vì vậy, nâng cao nhận thức của người bệnh đái tháo đường về chăm sóc bàn chân là một trong những mục tiêu quan trọng trong công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe nhằm thay đổi hành vi của người bệnh Trước can thiệp kiến thức tự chăm sóc bàn chân của người bệnh còn hạn chế với điểm

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 25

trung bình 12,57 ± 3,75 điểm Ngay sau can thiệp có sự cải thiện rõ rệt với điểm trung bình đạt tới 17,97 ± 1,72 điểm và còn duy trì ở mức khá cao 16,48 ± 2,82 điểm sau một tháng can thiệp Người bệnh tham gia nghiên cứu có kiến thức ở mức tốt trước can thiệp chiếm 42% Ngay sau can thiệp mức độ tốt tăng lên đáng kể đạt 98% và sau can thiệp một tháng còn duy trì ở tỷ lệ 81% tức là tăng 39% so với trước can thiệp Có 33% người bệnh biết rằng có thể mất cảm giác ở chân, 50% người bệnh biết không được đi chân trần trong nhà, 39% biết không được ngâm chân vào nước nóng, 68% biết không được đi tất chặt, 38% biết tác hại của thuốc lá đối với bàn chân, 3% biết cần sử dụng kem dưỡng ẩm thoa chân trừ kẽ ngón chân khi da chân bị khô nứt nẻ và 32% trả lời đúng là cần đi khám bác sĩ chuyên khoa khi có vết chai xuất hiện ở chân và các chỉ số này đã có sự thay đổi đáng kể ngay sau giáo dục sức khỏe và còn giữ ở mức khá cao sau một tháng với tỷ lệ lần lượt là: 46%, 76%, 62%, 80%, 80%, 55% và 79% Trước can thiệp giáo dục thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường còn nhiều hạn chế với điểm trung bình thực hành đạt 12,71± 3,62 điểm trên tổng điểm 21 Tổng điểm đạt được qua 4 nội dung thấp nhất là 6 điểm và cao nhất là 20 điểm Sau can thiệp một tháng có sự cải thiện rõ rệt với điểm trung bình thực hành đạt 18,11 ± 3,00 điểm Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (với p < 0,001) Mức độ thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh ở mức tốt trước can thiệp chỉ có 33% Sau can thiệp một tháng mức độ thực hành ở mức tốt của người bệnh đã tăng lên hơn gấp đôi, chiếm tỷ lệ 77% tăng 34% Trước can thiệp có một số nội dung, người bệnh thực hành đúng có tỷ

lệ khá thấp như kiểm tra chân hàng ngày 42%, kiểm tra chân đúng 38%, cắt móng chân đúng cách 54%, không đi chân trần trong nhà 47%, ngâm chân bằng nước ấm 54%, kiểm tra nhiệt độ nước trước khi dùng để phòng quá nóng 37%, bôi kem dưỡng ẩm khi

da chân khô 21%, không bôi kem vào kẽ ngón chân 5%, khám bác sĩ khi phát hiện bất thường 18% Sau can thiệp tỷ lệ này đều tăng lần lượt là 91%, 91%, 87%, 85%, 85%, 75%, 59%, 40% và 82% [13]

Trang 26

Nghiên cứu của tác giả Vũ Phương Anh tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021 cho thấy điểm trung bình kiến thức chung của đối tượng nghiên cứu là 15,4 ± 3,83 Có 93,5% biết rằng người bệnh ĐTĐ cần tuân thủ chế độ ăn uống, tập luyện và dùng thuốc theo hướng dẫn của nhân viên y tế Hầu hết người bệnh (68,6%) trả lời phải rửa chân sạch sẽ hàng ngày, 77,8% trả lời đúng cần phải lau khô chân sau khi rửa và 79,1 % nói cần cắt móng chân đúng cách Tuy nhiên chỉ có 11,1% người bệnh biết phải tự kiểm tra chân hàng ngày; 34,6% người bệnh cho rằng họ không thể đi chân trần trong nhà, đi chân trần ngoài nhà là 45,1%; 93,5% người bệnh biết về việc lựa chọn giày mềm hoặc dép trước khi mang Chỉ có 39,2% người bệnh cho rằng khi mang giày phải mang tất chân và có đến 82,4% người bệnh trả lời đúng về việc ngâm chân vào nước nóng; 54,3% người bệnh dùng thuốc thường xuyên theo đơn của bác sĩ, 44,4% người bệnh thực hiện chế độ ăn dành cho người bệnh ĐTĐ và có 35,3% người bệnh có tập thể dục hàng ngày; Ở phần thực hành tự chăm sóc bàn chân có 40,6% người bệnh thực hiện kiểm tra chân hàng ngày, hầu hết người bệnh (80,5%) có thực hiện rửa chân sạch sẽ hàng ngày, tuy nhiên chỉ có 41,5% tiến hành lau khô chân đặc biệt là các kẽ ngón chân sau khi rửa Đối với việc cắt móng chân thẳng, không cắt sâu vào khóe móng chân theo quan sát của người nghiên cứu thì chỉ có 28,1% người bệnh thực hiện đúng; 61,4% người bệnh có thói quen đi chân trần trong nhà, 22,6% người bệnh có thói quen đi chân trần ngoài nhà Theo quan sát chỉ có 34% người bệnh mang giày dép đúng và phù hợp với bàn chân người bệnh ĐTĐ ; 48,1% người bệnh thực hiện thực hiện kiểm tra bên trong giày dép trước khi mang , 75,7% có mang tất khi mang giấy và 89,6% người bệnh không mang tất chặt đàn hồi có đai cao su quấn quanh cổ chân; Chỉ có 21,6% người bệnh thực hiện xoa kem dưỡng ẩm cho chân, 17,9% người bệnh đi khám bác sĩ khi phát hiện những bất thường ở chân và 20,3% người bệnh đi khám sức khỏe định kỳ cho bàn chân; 29,4% người bệnh nhận được thông tin hướng dẫn tự chăm sóc bàn chân

từ nhân viên y tế [1]

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 27

Lê Tuyết Hoa nghiên cứu xác định yếu tố nguy cơ loét bàn chân ở người bệnh Đái tháo đường tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2008, cho thấy: các yếu tố liên quan đến chăm sóc bàn chân như đi chân trần, thực hành chăm sóc bàn chân có ảnh hưởng đến nguy cơ loét bàn chân ở người bệnh Đái tháo đường type 2 Nghiên cứu khẳng định ảnh hưởng tiêu cực của thói quen đi chân trần đối với nguy cơ loét bàn chân ở người đái tháo đường Việt Nam Đi chân trần gia tăng nguy cơ loét có lẽ vì làm tăng 2 thành tố tham gia trong công thức loét thần kinh mà y văn từng đề cập: loét = áp lực × chu kỳ stress lặp đi lặp lại Giày dép có tác dụng như một lớp đệm giúp giảm sốc giữa lòng bàn chân và mặt đất, giảm diện tích và lực tiếp xúc giữa các gồ xương với mặt đất Mang giày dép thích hợp còn giúp giảm áp lực bất thường, điều này rất quan trọng trong việc bảo vệ bàn chân không bị loét mới hoặc loét tái phát Nhiều nghiên cứu ghi nhận mang giày thích hợp khi ra khỏi nhà tỏ ra có lợi trong việc giảm tái phát loét ở 60% đến 85% người bệnh Kết quả nghiên cứu ủng hộ ảnh hưởng tích cực của giày dép trong việc bảo vệ bàn chân, tránh đạp ngoại vật và nhiễm trùng Nguy cơ chấn thương bàn chân nếu đi chân trần gấp 2 lần khi mang giày dép và một khi chấn thương bàn chân dễ nhiễm trùng Trong bối cảnh người dân nước ta vẫn còn đi chân trần, phổ biến

cả khi sinh hoạt trong nhà cũng như ở ngoài trời nhất là ở nông thôn Kết quả nghiên cứu rất đáng quan tâm: nếu tuân thủ đi giày dép, người đái tháo đường có thể giảm thiểu chấn thương bàn chân, giảm nguy cơ nhiễm trùng và đoạn chi, hiệu quả kinh tế mang lại sẽ rất lớn Cùng thói quen như dân số chung, người đái tháo đường thường mang dép hở ngón hơn dép bít ngón hoặc giày Việc mang dép bít ngón có thể bảo vệ ngón chân tốt hơn không, có giảm được những va đập vùng mũi chân và cuối cùng có giảm được loét bàn chân so với mang dép hở ngón hay không cũng cần được tìm hiểu Hình thức chấn thương trên người đái tháo đường cũng được chú ý để đưa ra những cảnh báo cụ thể Đa số những chấn thương ghi nhận trong nghiên cứu này là đạp vào ngoại vật chiếm tỷ lệ 41% Kiểu tai nạn rất thường gặp trong sinh hoạt hàng ngày có thể là những sang chấn đơn giản như heo đạp, cua kẹp, đá võng, đạp hạt lúa, đi chài

Trang 28

Hình thức chấn thương trên gợi ý mang giày dép bít ngón có thể phòng tránh được phần lớn sang chấn hơn Mang dép ở người đái tháo đường có biến chứng thần kinh những kiểu chấn thương, vết thương bàn chân nêu trên phần nhiều không được lưu ý cho đến khi loét trở nên trầm trọng mới đến bác sĩ Yếu tố thực hành chăm sóc bàn chân: việc cắt móng sai, quen tự điều trị tại nhà hơ, chườm, ngâm ấm bàn chân còn tồn tại không ít, chiếm tỷ lệ 27% Những hành xử không thích hợp này thường không được người bệnh nhận thức Vì vậy đánh giá thực hành chăm sóc thường đi kèm với những đánh giá về giáo dục, chăm sóc bằng chứng từ nhiều nghiên cứu cho thấy, những người bệnh không dành thời gian để chăm sóc bản thân và bàn chân của mình không đến khám tại các phòng khám đái tháo đường để được theo dõi và việc tự chăm sóc và được hướng dẫn là những đối tượng có nguy cơ biển bị nhiễm trùng bàn chân cao nhất Một báo cáo đúc kết những bằng chứng đánh giá hiệu quả của phương pháp phòng ngừa loét bàn chân do đái tháo đường tại cơ sở y tế từ năm 1980 đến năm 2004 ghi nhận: phòng ngừa bắt đầu bằng tầm soát bàn chân mất cảm giác và tình trạng mạch máu, giáo dục người bệnh cách chăm sóc thích hợp và khám bàn chân định kỳ là những động thái tích cực giảm được loét bàn chân Tuy không đánh giá đầy đủ thực trạng chăm sóc bàn chân đái tháo đường ở nước ta Nhưng con số 28% đối tượng nghiên cứu biết chăm sóc chân đúng thật thấp so với mong đợi Cần thiết phải nâng cao chất lượng thực hành chăm sóc của người đái tháo đường ở nước ta Công cụ để thực hiện việc này là giáo dục người bệnh Đây là công cụ đơn giản và quan trọng nhất Khi xây dựng chương trình giáo dục cho người bệnh đái tháo đường cần nhấn mạnh từ bỏ thói quen đi chân trần và điều chỉnh thực hành chăm sóc bàn chân theo chuẩn [9]

1.4 Học thuyết điều dưỡng và áp dụng

Có nhiều học thuyết điều dưỡng có thể được áp dụng trong chăm sóc người bệnh như học thuyết của Nightinghen, học thuyết Roy, học thuyết Pender, học thuyết Orem, học thuyết về niềm tin Mỗi học thuyết thích hợp với từng tình huống cụ thể và được áp dụng trong các tình huống đó, ví dụ học thuyết của Nightinghen phù hợp với

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 29

việc nghiên cứu các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe con người học thuyết

về niềm tin phù hợp với nghiên cứu kỹ các yếu tố tác động đến tâm lý niềm tin của con người để thay đổi nhận thức và hành vi chăm sóc sức khỏe Trong khi đó học thuyết về

tự chăm sóc là học thuyết mô tả tại sao người bệnh phải tự chăm sóc và chăm sóc như

thế nào [44] Học thuyết Orem nhấn mạnh vào việc tự chăm sóc của con người đặc biệt

là của người bệnh Đề tài này sẽ xác minh mức độ kiến thức, thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường vì thế người nghiên cứu chọn học thuyết Orem để ứng dụng trong nghiên cứu

Theo Orem: “Tự chăm sóc là những hành động thực tế và mỗi cá nhân đã được biết và thực hiện vì lợi ích của họ trong việc duy trì đời sống, sức khỏe và sự khỏe

mạnh của họ” [35] Học thuyết của Orem bao gồm 4 khái niệm liên quan đến khách

hàng của hệ thống chăm sóc sức khỏe hoặc Người bệnh đó là: tự chăm sóc, khả năng

tự chăm sóc, yêu cầu về tự chăm sóc sức khỏe và những thiếu hụt về tự chăm sóc Ngoài ra học thuyết Orem còn 2 khái niệm liên quan đến điều dưỡng và vai trò của họ

đó là cơ sở điều dưỡng và hệ thống điều dưỡng Bên cạnh đó còn có sự liên kết với các khái niệm được gọi là các yếu tố điều kiện cơ bản bao gồm tuổi, giới, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe, yếu tố xã hội, hệ thống chăm sóc sức khỏe, tình trạng gia đình, lối sống, yếu tố môi trường và các nguồn lực có sẵn

Trong nghiên cứu này, người nghiên cứu sẽ mô tả khả năng chăm sóc bàn chân của Người bệnh đái tháo đường thông qua đánh giá kiến thức, thực hành liên quan đến chăm sóc bàn chân của Người bệnh Người bệnh muốn tự chăm sóc được trước hết, họ phải có kiến thức đúng bên cạnh đó những kiến thức, thực hành của Người bệnh cũng

sẽ tác động đến hành vi tự chăm sóc thường ngày của họ Những hành động thực hành chăm sóc đúng sẽ mang lại cho Người bệnh một sức khỏe tốt và ngược lại hành động chăm sóc không đúng có thể mang lại cho Người bệnh một tình trạng kém trong học thuyết Orem có các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự chăm sóc của Người bệnh vì thế

Trang 30

trong đề tài này người nghiên cứu cũng sẽ mô tả các yếu tố đó như tuổi, giới, trình độ học vấn, môi trường và thời gian mắc bệnh

Những yêu cầu về tự chăm sóc có thể được xác định như: “lý do cho từng chăm sóc được đảm bảo Họ biểu lộ những mong muốn hoặc kết quả mong đợi” [35] Có 3 lĩnh vực trong yêu cầu về tự chăm sóc bao gồm những chăm sóc thông thường phổ biến chung nhất, chăm sóc nâng cao và những sai lầm trong chăm sóc sức khỏe Trong nghiên cứu này người nghiên cứu sẽ tập trung vào những chăm sóc thông thường phổ biến và chung nhất Những yêu cầu về chăm sóc thông thường liên quan đến những hoạt động của cuộc sống, sự duy trì tính toàn vẹn của cấu trúc và chức năng của cơ thể

và sự khỏe mạnh, hạnh phúc của con người nói chung Trong nghiên cứu này nghiên cứu sẽ tập trung và những phương pháp những cách thức Người bệnh đái tháo đường phải biết và thực hiện để chăm sóc bàn chân của họ vì nếu Người bệnh biết và thực hiện đúng họ sẽ duy trì và phục hồi được chức năng bàn chân của họ nói riêng, từ đó duy trì, phục hồi chức năng của cả cơ thể nói chung

Mặt khác, học thuyết Orem cũng chỉ ra rằng khi nhu cầu tự chăm sóc của Người bệnh vượt quá khả năng tự chăm sóc của họ Người bệnh cần sự giúp đỡ của người khác, đặc biệt là của điều dưỡng Theo Orem khi một cơ sở điều dưỡng được hoạt động thì một hệ thống điều dưỡng được thiết lập và hoạt động Một hệ thống điều dưỡng bao gồm các hành động và sự tác động qua lại lẫn nhau giữa điều dưỡng và khách hàng của

họ trong những tình huống thực hành điều dưỡng, điều này đáp ứng nhu cầu tự chăm sóc của Người bệnh cũng như bảo vệ và phát triển khả năng tự chăm sóc của Người bệnh có mà hệ thống chăm sóc điều dưỡng cho Người bệnh chăm sóc hoàn toàn chăm sóc một lần và hỗ trợ giáo dục cho bệnh nhân tự chăm sóc tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng tự chăm sóc của người bệnh mà người điều dưỡng sẽ cung cấp các loại hình chăm sóc phù hợp cho người bệnh Trong nghiên cứu này người nghiên cứu xem mô tả mức độ kiến thức, thực hành về chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường Từ nguồn thông tin này nguời nghiên cứu sẽ xác định được khả năng Người bệnh đái tháo

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 31

đường trong việc thực hành chăm sóc bàn chân của họ, xác định những thiếu hụt Người bệnh liên quan đến việc tự chăm sóc bàn chân Sau nghiên cứu người nghiên cứu sẽ tiến hành thiết lập một chương trình giáo dục sức khỏe về chăm sóc bàn chân phù hợp với người bệnh Chương trình này sẽ góp phần nâng cao kiến thức và thực hành chăm sóc bàn chân, từ đó giúp Người bệnh có kiến thức và thực hành chăm sóc bàn chân đúng của mình góp phần nâng cao sức khỏe cho người bệnh đái tháo đường

Trang 32

1.5 Khung nghiên cứu

Mức độ kiến thức và thực hành về chăm sóc bàn chân

Thông tin chung

- Kiên thức chăm sóc bàn chân hàng ngày

- Kiến thức bảo

vệ bàn chân

- Kiến thức tăng cường tuần hoàn cho chân

- Kiến thức xử trí những bất thường ở chân

Thực hành chăm sóc bàn chân

- Thực hành ăn uống, tập thể dục, dùng thuốc

- Thực hành chăm sóc bàn chân hàng ngày

- Thực hành bảo vệ chân

- Đi khám và xử trí các bất thường ở bàn chân

Thảo luận nhóm

+ Đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân của

NB + Phân tích một

số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân của NB + Đề xuất một số giải pháp để nâng cao kiến thức, thực hành tự chăm sóc bàn chân của

NB

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 33

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh được chẩn đoán đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh - Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh

* Tiêu chuẩn lựa chọn

- Người bệnh được chẩn đoán Đái Tháo đường type 2 từ đủ 18 tuổi trở lên đang điều trị ngoại trú tại khoa khám bệnh - Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh từ tháng 10 – 12/2022

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ

- Người bệnh đã bị cắt cụt cả 2 chân

- Người bệnh không thể nghe, nhìn hay trả lời phỏng vấn

- Người bệnh bị rối loạn tâm thần, mất trí nhớ

- Người bệnh đái tháo đường thai kỳ

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian thu thập số liệu: Từ tháng 10 – 12/2022

- Địa điểm: Khoa Khám bệnh - Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang định lượng kết hợp với định tính:

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Nghiên cứu định lượng

Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho một tỷ lệ

n: là cỡ mẫu tối thiểu

Z 2 (1-α/2): Hệ số tin cậy (với độ tin cậy 95%, Z = 1,96)

Trang 34

α: Mức ý nghĩa thống kê (sử dụng α = 0,05)

d: sai số mong đợi = 0,05

p: tỷ lệ người bệnh ĐTĐ có thực hành đúng về chăm sóc bàn chân theo nghiên cứu của Vũ Thị Là năm 2011 là 26,4% [8]

 cỡ mẫu nghiên cứu n = 1,962 x 0,264 x (1-0,264)/0,052 = 298 là số lượng người bệnh tối thiểu được mời tham gia nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, lựa chọn người

bệnh đái tháo đường týp 2 đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn tình nguyện tham gia vào nghiên cứu

2.4.2 Nghiên cứu định tính

Tiến hành bằng thảo luận nhóm nhằm tìm hiểu và cung cấp thêm thông tin về yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành chăm sóc bàn chân ở người bệnh đái tháo đường Nghiên cứu định tính được tiến hành trên nhóm nhỏ người bệnh Đái tháo đường nhằm tìm hiểu thêm các rào cản và vấn đề liên quan đến thực hành chăm sóc bàn chân Quá trình tiến hành nghiên cứu định tính được áp dụng bằng hình thức mô tả hiện tượng, sau khi đã có kết quả nghiên cứu định lượng

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Nghiên cứu định lượng

Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu: Điều tra thử trên 30 người bệnh đái tháo đường týp 2 đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu (những người này không được chọn lại vào mẫu nghiên cứu) để xác định độ tin cậy, đồng thời nhận phản hồi của đối tượng nghiên cứu Các câu hỏi được chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh để phù hợp với đối tượng nghiên cứu, sau đó in ấn phục vụ cho tập huấn và điều tra [8]

+ Kiến thức: phỏng vấn trực tiếp bằng bộ công cụ kiến thức + Thực hành: bằng bộ công cụ tự điền của người bệnh: hướng dẫn tỉ mỉ và chi tiết cho người bệnh, người bệnh suy nghĩ kỹ, NB không tự điền

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 35

Nghiên cứu viên tiếp cận đối tượng nghiên cứu, giới thiệu và nêu rõ mục đích của nghiên cứu Sau đó tiến hành phỏng vấn từng đối tượng nghiên cứu theo bộ công cụ đã xây dựng Để bảo mật thông tin cho đối tượng nghiên cứu, người tham gia trả lời không phải ghi tên hay ký vào bất cứ giấy tờ nào

Số liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền Quy trình thu thập số liệu cơ bản gồm 3 bước chính:

Bước 1: Lựa chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu vào thời điểm trước khi người bệnh được khám và điều trị

Bước 2: Những đối tượng đủ tiêu chuẩn sẽ được giới thiệu mục đích, nội dung, phương pháp và quyền lợi của người tham gia vào nghiên cứu Nếu đồng ý tham gia nghiên cứu thì ký vào bản đồng thuận tham gia vào nghiên cứu và được phổ biến hình thức tham gia nghiên cứu sau đó được hướng dẫn về cách trả lời các thông tin trong bộ câu hỏi

Bước 3: Những đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ trả lời các câu trong bộ câu hỏi về kiến thức và thực hành chăm sóc đái tháo đường Thời lượng phỏng vấn 1 người khoảng 20 phút Trong trường hợp có nhiều người bệnh đủ tiêu chuẩn, tiến hành hỏi lần lượt từng người vào thời gian trước khi khám và thời gian đợi kết quả

2.5.2 Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc thảo luận nhóm với các người bệnh được quan sát trong nghiên cứu định lượng TLN được thực hiện dựa trên hướng dẫn TLN đã được thiết kế sẵn (phụ lục 3)

Lịch TLN và thư mời được gửi tới đối tượng tham gia TLN Các cuộc TLN được thực hiện theo quy trình từ giới thiệu chủ đề thảo luận, mục đích thảo luận Nêu các câu hỏi thảo luận và tiến hành thảo luận đi đúng hướng Các cuộc TLN đều được ghi âm (Sau khi có sự đồng ý của người tham gia) kết hợp ghi chép Thời gian của mỗi buổi TLN kéo dài từ 40-50 phút

Trang 36

Các cuộc TLN được thực hiện ở phòng riêng để không bị ảnh hưởng bởi các yếu

tố bên ngoài và có biên bản thảo luận riêng Bản ghi âm TLN gỡ băng để phân tích số liệu và được lưu giữ làm hồ sơ nghiên cứu

2.6 Các biến số nghiên cứu

2.6.1 Nghiên cứu định lượng

(1) Nhóm biến số về nhân khẩu học: Tuổi, giới, TĐCM, thu nhập, nơi cư trú, thời

gian mắc bệnh, các biến chứng ĐTĐ khác, mức độ tổn thương bàn chân

(2) Nhóm biến số về kiến thức chăm sóc bàn chân

Tên biến số/ chỉ số Định nghĩa Phân loại Phương pháp

thu thập Kiến thức về chăm sóc bàn chân hàng ngày

Lau chân khô sau

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 37

Kiến thức về bảo vệ bàn chân

Không được đi chân

Đi giày phải đi tất ĐTNC có KT về đi giày phải đi

tất Không ngâm chân

vào nước nóng

ĐTNC có KT về việc không ngâm chân vào nước nóng

Kiến thức về tăng cường tuần hoàn cho bàn chân

Không mang tất chật ĐTNC có KT về việc không sử

Tác hại của thuốc lá

với bàn chân

ĐTNC có KT về tác hại của thuốc

lá đối với bàn chân

Cử động các ngón

chân

ĐTNC có KT về nên cử động ngón chân và mắt cá chân trong 5 phút từ 2-3 lần trong ngày để tăng lưu thông mạch máu ở bàn chân

Trang 38

Tập vận động bàn

chân hàng ngày

ĐTNC có KT về tập vận động bàn chân hàng ngày như: đi bộ, đạp xe để tăng lưu thông mạch máu ở bàn chân

Ngồi kê chân lên

(3) Nhóm biến số về thực hành chăm sóc bàn chân đái tháo đường:

loại

Phương pháp thu thập

Thực hành về ăn uống, tập thể dục, dùng thuốc

Thực hiện chế độ ăn

cho NB ĐTĐ

ĐTNC thực hiện chế độ ăn ít đường, ít tinh bột, tăng cường rau xanh hàng ngày, thực hiện chế độ ăn của NB ĐTĐ

Phân loại Phỏng vấn Tập thể dục hàng

ngày

ĐTNC tập thể dục nhẹ nhàng tối thiểu 30 phút mỗi ngày

Dùng thuốc

ĐTNC thực hiện dùng thuốc đúng liều đúng giờ đúng chỉ định của Bác sỹ

Thư viện ĐH Thăng Long

Trang 39

Thực hành về chăm sóc chân hàng ngày

Kiểm tra chân hàng

ngày

ĐTNC kiểm tra bàn chân hàng ngày

Phân loại Phỏng vấn

Kiểm tra chân hàng

ngày tại nơi có đủ ánh

sáng

ĐTNC có kiểm tra chân tại nơi

có đầy đủ ánh sáng Kiểm tra phía trên mu

Kiểm tra lòng bàn

chân

ĐTNC kiểm tra kỹ lòng bàn chân

Rửa chân sạch sẽ ĐTNC thực hiện rửa chân sạch

sẽ hàng ngày Lau khô chân sau khi

rửa

ĐTNC thực hiện lau khô chân sau khi rửa

Cắt móng chân ĐTNC thực hiện cắt móng chân

bằng dụng cụ chuyên dụng

Trang 40

giày dép khi mang giày dép khi mang

Mang tất khi mang

giày ĐTNC mang tất khi đi giày

Mang tất chặt ĐTNC không đi tất chặt khi đi

lại Ngâm chân vào nước

nóng

ĐTNC hàng ngày ngâm chân vào nước nóng ấm

Hút thuốc ĐTNC không hút thuốc

Thực hành về khám và xử trí những bất thường ở chân

Bôi kem dưỡng ẩm

khi da chân khô

ĐTNC sử dụng bôi kem dưỡng

ẩm vào chân khi chân khô

loại bỏ vết chai chân

ĐTNC không tự ý sử dụng hóa chất, vật sắc nhọn để loại bỏ vết chai chân

Khám Bác sỹ khi phát

hiện các bất thường

ĐTNC đi khám Bác sỹ khi có các bất thường ở chân nói riêng

và các bất thường toàn thân nói chung

Khám chân định kỳ ĐTNC đi khám chân định kỳ

theo lịch

Thư viện ĐH Thăng Long

Ngày đăng: 12/09/2023, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Phương Anh và Nguyễn Thị Nguyệt (2022), "Kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021", Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 5(2), tr. 155-168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường điều trị ngoại trú tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2021
Tác giả: Vũ Phương Anh và Nguyễn Thị Nguyệt
Năm: 2022
2. Tạ Văn Bình (2001), "Tình hình chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường ở Việt nam và một số quốc gia Châu Á", Tạp chí Y học thực hành(11), tr. 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăm sóc bệnh nhân đái tháo đường ở Việt nam và một số quốc gia Châu Á
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2001
3. Tạ Văn Bình (2006), Dịch tễ học bệnh Đái tháo đường ở Việt Nam: các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng, Hà Nội, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh Đái tháo đường ở Việt Nam: các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
4. Bộ Y tế (2020), Quyết định số 5481/QĐ-BYT, ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc về việc ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 5481/QĐ-BYT, ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc về việc ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2020
6. Bộ Y tế (2021), Quyết định số 1353/QĐ-BYT, ngày 23 tháng 02 năm 2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2” được ban hành tại quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế, chủ biên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường týp 2
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2021
7. Nguyễn Huy Cường (2008), "Đại cương về bệnh đái tháo đường. Bệnh đái tháo đường những quan điểm hiện đại", Nhà xuất bản y học, tr. 5-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về bệnh đái tháo đường. Bệnh đái tháo đường những quan điểm hiện đại
Tác giả: Nguyễn Huy Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2008
8. Nguyễn Thị Bích Đào và Vũ Thị Là (2011), "Kiến thức, thái độ, hành vi tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 khám và điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy", Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2012. 16(2), tr. 60-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, hành vi tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 khám và điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Đào và Vũ Thị Là
Năm: 2011
9. H Lê Tuyết Hoa (2008), Nghiên cứu xác định yếu tố nguy cơ loét bàn chân ở người bệnh Đái tháo đường, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định yếu tố nguy cơ loét bàn chân ở người bệnh Đái tháo đường
Tác giả: H Lê Tuyết Hoa
Năm: 2008
10. H Lê Thị Hoa và Ngô Huy Hoàng (2019), "Thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019", Tạp chí Khoa học Điều dưỡng.2(3), tr. 31-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình năm 2019
Tác giả: H Lê Thị Hoa và Ngô Huy Hoàng
Năm: 2019
11. Hồ Xuân Hùng (2019), Thực hành tự chăm sóc phòng ngừa loét bàn chân của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 và các yếu tố liên quan tại trung tâm y tế huyện Sa Thầy. tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sĩ Y tế công cộng, Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành tự chăm sóc phòng ngừa loét bàn chân của người bệnh đái tháo đường tuýp 2 và các yếu tố liên quan tại trung tâm y tế huyện Sa Thầy. tỉnh Kon Tum
Tác giả: Hồ Xuân Hùng
Năm: 2019
12. T Đỗ Đình Tùng và Ngô Thị Kim Ngân (2022), "Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn năm 2021", Tạp chí Y học Việt Nam. 517(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành chăm sóc bàn chân của bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn năm 2021
Tác giả: T Đỗ Đình Tùng và Ngô Thị Kim Ngân
Năm: 2022
13. T Hồ Phương Thuý và Ngô Huy Hoàng (2018), "Thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2018", Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 1(2), tr. 7-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thay đổi kiến thức và thực hành tự chăm sóc bàn chân của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2018
Tác giả: T Hồ Phương Thuý và Ngô Huy Hoàng
Năm: 2018
14. V Trần Thị Thanh Vân, Nguyễn Thị Tố Mai, Trần Hồng Tâm và cộng sự, (2016), "Đánh giá kiến thức chăm sóc bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại khoa cán bộ bệnh viện quân y 7A", Hội nghị khoa học Bệnh viện quân y 120.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức chăm sóc bàn chân ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại khoa cán bộ bệnh viện quân y 7A
Tác giả: V Trần Thị Thanh Vân, Nguyễn Thị Tố Mai, Trần Hồng Tâm
Nhà XB: Hội nghị khoa học Bệnh viện quân y 120
Năm: 2016
15. Al-Hariri, M. T., Al-Enazi, A. S., Alshammari, D. M. và các cộng sự. (2017), "Descriptive study on the knowledge, attitudes and practices regarding the diabetic foot", J Taibah Univ Med Sci. 12(6), tr. 492-496 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Descriptive study on the knowledge, attitudes and practices regarding the diabetic foot
Tác giả: Al-Hariri, M. T., Al-Enazi, A. S., Alshammari, D. M. và các cộng sự
Năm: 2017
5. Bộ Y tế (2021), Nghị định số 07/2021/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 01 năm 2021 về việc Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025, chủ biên, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w