ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu bao gồm tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán và điều trị tại bệnh viện Thanh Nhàn trong thời gian nghiên cứu, đảm bảo đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn lựa chọn và không vi phạm các tiêu chuẩn loại trừ.
- Người bệnh trên 18 tuổi, không phân biệt giới và nghề nghiệp
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Tuân thủ quy trình chăm sóc và điều trị
- Người bệnh được chẩn đoán xác định TVĐĐ CSTL dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng:
+ Lâm sàng: Hội chứng cột sống và/hoặc Hội chứng rễ thần kinh với các biểu hiện:
• Đau CSTL có tính chất cơ học, có các điểm đau tại cột sống và cạnh CSTL
Biến dạng cột sống có thể xảy ra, bao gồm mất đường cong sinh lý và vẹo cột sống Người bệnh thường có tư thế nghiêng về một bên để giảm đau, trong khi cơ cạnh cột sống co cứng, dẫn đến hạn chế tầm vận động của cột sống thắt lưng.
Dấu hiệu Lasegue là một chỉ số quan trọng trong y học, thể hiện qua góc tạo thành giữa đùi và mặt giường, với giá trị bình thường ≥ 70 độ Dấu hiệu này không chỉ giúp chẩn đoán mà còn được sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị.
Dấu hiệu Bonnet được nhận diện khi bệnh nhân nằm ngửa, gập cẳng chân vào đùi và ấn đùi vào bụng trong khi xoay vào trong Nếu bệnh nhân cảm thấy đau ở vùng mông hoặc từ mông xuống mặt sau đùi và cẳng chân, thì dấu hiệu Bonnet được coi là dương tính.
Dấu hiệu Neri được nhận biết khi người bệnh đứng thẳng, sau đó từ từ cúi xuống để hai ngón tay trỏ chạm đất Trong quá trình này, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau dọc theo dây thần kinh hông to, kèm theo hiện tượng chân đau và co gối lại.
• Hệ thống điểm đau Valleix dương tính
+ Cận lâm sàng: Chụp cộng hưởng từ CSTL xác định có TVĐĐ
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú
- NB được chẩn đoán nguyên nhân gây đau thắt lưng và CSTL là do loãng xương, ung thư, hội chứng cận ung thư, chấn thương…
- NB TVĐĐ CSTL có chỉ định phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật
- NB TVĐĐ CSTL có tổn thương vùng đuôi ngựa hoặc đại tiểu tiện không tự chủ (mất kiểm soát cơ vòng).
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 8/2022 đến hết tháng 12/2022
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Thanh Nhàn.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả tiến cứu
2.3.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu
Mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ những bệnh nhân được chẩn đoán xác định về tiểu đường và được khám, điều trị tại bệnh viện Thanh Nhàn.
- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước tính cho nghiên cứu mô tả: n =
Trong đó: n Cỡ mẫu nghiên cứu
Thư viện ĐH Thăng Long
P Là tỷ lệ người bệnh có kết quả chăm sóc tốt Theo nghiên cứu của
Nguyễn Thị Ngọc Thanh là 73,8 (p = 0,74) [26]
D Là độ chính xác tuyệt đối mong muốn, lấy d = 0,07
Thay số vào công thức trên ước tính được số NB TVĐĐ CSTL cần thu thập trong nghiên cứu là 150 người bệnh
Thực tế trong nghiên cứu này chúng tôi thu thập được 154 người bệnh TVĐĐ CSTL tham gia nghiên cứu
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.3.1 Xây dựng bệnh án nghiên cứu
Tất cả các bệnh nhân trong nghiên cứu được theo dõi thông qua một bệnh án thống nhất, được xây dựng dựa trên mẫu bệnh án chung của bệnh viện Thanh Nhàn tại các khoa lâm sàng, nhằm đạt được hai mục tiêu chính của nghiên cứu này.
Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán xác định tiểu đường loại 2 sẽ được nghiên cứu viên gặp gỡ để giải thích về quyền lợi và trách nhiệm trong nghiên cứu, và được mời tham gia Những bệnh nhân đồng ý sẽ ký cam kết tình nguyện, tham gia phỏng vấn, thăm khám, xác lập chẩn đoán điều dưỡng và ghi chép thông tin vào bệnh án nghiên cứu Bệnh nhân từ chối tham gia vẫn tiếp tục nhận chăm sóc và điều trị tại khoa mà không có sự phân biệt nào trong công tác chăm sóc điều dưỡng và khám chữa bệnh giữa hai nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu.
Trong nghiên cứu này, các nhà nghiên cứu đã thu thập thông tin hành chính từ những người tình nguyện tham gia, đồng thời khai thác các thông tin liên quan đến bệnh lý.
- Phương pháp điều trị trước đây;
Tình trạng lâm sàng hiện tại được đánh giá thông qua thang điểm VAS để xác định mức độ đau, khả năng đi lại và vận động Đồng thời, thang điểm ODI được sử dụng để đánh giá chức năng sinh hoạt, còn thang điểm SF-36 giúp đo lường mức độ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống.
- Dựa trên kết quả thăm khám của bác sỹ điều trị, nghiên cứu viên trực tiếp hỏi bệnh và đưa ra chẩn đoán điều dưỡng;
Kết quả cận lâm sàng sau khi thăm khám được thu thập từ hồ sơ bệnh án, dựa trên các chỉ định của bác sĩ trong suốt quá trình điều trị.
- Phương pháp điều trị được sử dụng lần nhập viện này: Điện châm, xoa bóp bấm huyệt, tác động cột sống, laser nội mạch, kéo giãn cột sống…;
- Kết quả chăm sóc người bệnh được theo dõi ở 3 thời điểm: Ngày nhập viện (T0), ngày thứ 5 sau điều trị (T5), ngày thứ 10 sau điều trị (T10);
Trong quá trình chăm sóc bệnh nhân, việc đánh giá các yếu tố liên quan là rất quan trọng, đặc biệt là trong thời gian bệnh nhân nằm tại khoa lâm sàng điều trị, từ thời điểm nhập viện cho đến ngày thứ 10.
2.3.4 Công cụ thu thập thông tin
Bộ công cụ thu thập thông tin cho bệnh án nghiên cứu được phát triển theo Thông tư 31/2021/TT-BYT, quy định về hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện của Bộ Y tế.
Y tế, bệnh án Nội khoa hiện đang được sử dụng tại bệnh viện Thanh Nhàn và 2 mục tiêu của nghiên cứu này, gồm 4 phần:
Thông tin hành chính chung của người bệnh được thu thập từ hồ sơ bệnh án điều trị nội trú tại bệnh viện, kèm theo phỏng vấn để xác thực tính chính xác của các thông tin, bao gồm tên đầy đủ, tuổi, giới tính và nghề nghiệp.
Trong phần 2, thông tin liên quan đến bệnh lý bao gồm tiền sử bệnh, phương pháp điều trị và các loại thuốc đã sử dụng được ghi chép cẩn thận trong hồ sơ bệnh án, đồng thời được xác minh qua quá trình hỏi bệnh lâm sàng bởi các nghiên cứu viên.
Phần 3: Để xác định triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, cần thực hiện khám và theo dõi bệnh nhân kết hợp với việc thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án Đồng thời, việc tham khảo ý kiến từ bác sĩ điều trị trong khoa và điều dưỡng trực tiếp chăm sóc bệnh nhân hàng ngày là rất quan trọng.
Thư viện ĐH Thăng Long
Kết quả chăm sóc và điều trị của bệnh nhân được đánh giá thông qua việc theo dõi trực tiếp diễn biến lâm sàng, phân tích hồ sơ bệnh án và trao đổi với bác sĩ điều trị Điều này giúp xác định hiệu quả chăm sóc và các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc bệnh nhân trong tình trạng đặc biệt.
Bệnh án được tiến hành nghiên cứu thử nghiệm (pre-test) trên nhóm nhỏ gồm
20 NB TVĐĐ CSTL và chỉnh sửa trước khi thực hiện nghiên cứu chính thức
2.3.5 Biến số và chỉ số trong nghiên cứu
2.3.5.1 Đặc điểm NB TVĐĐ CSTL
- Nhóm tuổi: Nhóm 18-29 tuổi; nhóm 30-39 tuổi; nhóm 40-49 tuổi; nhóm 50-
59 tuổi; nhóm 60-69 tuổi và nhóm ≥ 70 tuổi)
- Nghề nghiệp: Lao động chân tay, lao động trí óc và lao động khác
- Tiền sử bệnh/bệnh kèm theo: Thoái hoá CSTL, TVĐĐ CSTL
- Thời gian phát hiện bệnh: < 1 tháng; 1-< 6 tháng; ≥ 6 tháng
- Tính chất khởi phát: Từ từ; đột ngột
- Triệu chứng lâm sàng tại thời điểm nhập viện: Hội chứng cột sống, hội chứng rễ thần kinh
- Vị trí TVĐĐ CSTL: L2-L4; L4-L5; L5-S1; thoát vị đa tầng
2.3.5.2 Kết quả chăm sóc NB TVĐĐ CSTL
- Sự thay đổi điểm đau VAS sau chăm sóc: Không đau, đau ít, đau vừa, đau nhiều
- Sự thay đổi tầm vận động CSTL sau chăm sóc: Hạn chế cúi, hạn chế ngửa, hạn chế nghiêng bên đau, hạn chế xoay bên đau
Sự thay đổi hội chứng cột sống sau khi chăm sóc có thể được nhận diện qua các triệu chứng như điểm đau tại cột sống, điểm đau cạnh cột sống, và co cứng cơ cạnh sống Ngoài ra, các dấu hiệu Schober dương tính và Neri dương tính cũng cho thấy sự cải thiện trong tình trạng cột sống.
- Sự thay đổi hội chứng rễ thần kinh sau chăm sóc: Lasegue dương tính, Valleix dương tính, bấm chuông dương tính, tê bì/dị cảm; teo cơ
Sự thay đổi điểm chức năng sinh hoạt hàng ngày (ODI) sau khi chăm sóc có thể được phân loại thành các mức độ khác nhau: không giảm chức năng, giảm chức năng tối thiểu, giảm chức năng trung bình và giảm chức năng nhiều.
Kết quả hoạt động chăm sóc người bệnh TVĐĐ CSTL bao gồm việc chăm sóc tinh thần, dinh dưỡng, hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, chăm sóc giấc ngủ, theo dõi tiến triển bệnh lâm sàng, giải thích tình trạng bệnh và giải đáp các thắc mắc cũng như yêu cầu chuyên môn trong quá trình chăm sóc.
- Kết quả chăm sóc chung:
+ Nhóm A: Các triệu chứng lâm sàng tốt lên, NB hết đau hoặc đau ít, ăn ngủ được, đại tiểu tiện bình thường
+ Nhóm B: Các triệu chứng lâm sàng tốt lên, NB còn đau nhẹ, ăn ngủ được, đại tiểu tiện bình thường
+ Nhóm C: Các triệu chứng lâm sàng tốt lên, NB còn đau vừa, ăn ngủ được, đại tiểu tiện bình thường
+ Nhóm D: Các triệu chứng lâm sàng không thuyên thay đổi, người bệnh còn đau, cần phối hợp chăm sóc điều trị liên chuyên khoa
- Phân loại kết quả chăm sóc: Chăm sóc tốt (nhóm A và B), chăm sóc chưa tốt (nhóm C và D)
2.3.6 Các bước tiến hành nghiên cứu
Bước 1: NB TVĐĐ CSTL đến khám và điều trị tại Bệnh viện Thanh Nhàn được mời tham gia nghiên cứu NB chấp thuận sẽ kí cam kết tình nguyện
Bước 2: Thu thập các biến số nghiên cứu
Bước 3: Theo dõi, thực hiện chăm sóc
Bước 4: Đánh giá kết quả chăm sóc và một số yếu tố liên quan
Bước 5: Báo cáo kết quả
Thư viện ĐH Thăng Long
2.3.7 Công cụ và thang điểm sử dụng trong nghiên cứu
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch và nhập liệu thông qua phần mềm Epidata 3.0, sau đó được phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 trong quá trình làm sạch.
Thư viện ĐH Thăng Long đã tiến hành kiểm tra, phát hiện và xử lý các giá trị bị mất, ngoài khoảng hoặc lỗi do mã hóa thông qua việc phỏng vấn bổ sung đối tượng nghiên cứu.
Thống kê mô tả bao gồm việc trình bày thông tin dưới dạng tần số n và tỷ lệ phần trăm cho các biến rời rạc Đối với biến liên tục có phân phối chuẩn, thông tin được thể hiện qua trung bình và độ lệch chuẩn Trong khi đó, biến định lượng với phân phối không chuẩn được trình bày thông qua trung vị và tứ phân vị.
- Thống kê phân tích: Xác định mối liên quan bằng kiểm định Chi bình phương (χ 2 ) với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05 (khoảng tin cậy 95%).
SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHỐNG CHẾ SAI SỐ
Việc thu thập thông tin từ đối tượng nghiên cứu thông qua bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn có thể gặp sai số do thái độ hợp tác và tâm lý của người bệnh tham gia nghiên cứu, đặc biệt khi thực hiện trong thời gian ngắn.
Việc thu thập thông tin của đối tượng nghiên cứu có thể mang tính chủ quan, cảm tính của người tham gia trả lời phiếu phỏng vấn
2.5.2 Biện pháp khống chế sai số
Bộ câu hỏi phỏng vấn đã được nghiên cứu viên xây dựng và hoàn thiện sau khi nhận ý kiến góp ý từ thầy hướng dẫn cũng như thực hiện điều tra thử, nhằm đảm bảo tính rõ ràng và dễ hiểu của công cụ này.
Tổ chức tập huấn cho các điều tra viên nhằm thống nhất phương pháp điều tra, giải thích rõ ràng mục đích và tính bảo mật của nghiên cứu, đồng thời tạo ra không khí thoải mái và cởi mở trong quá trình thực hiện.
ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Chúng tôi cam kết thực hiện nghiên cứu với tinh thần trung thực, tuân thủ các nguyên tắc về nghiên cứu và đạo đức, đồng thời phổ biến rộng rãi kết quả nghiên cứu.
Người bệnh đồng ý, tự nguyện tham gia nghiên cứu và có thể rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào
Người bệnh được chọn theo tiêu chuẩn nghiên cứu, không phân biệt giới, tôn giáo, dân tộc
Nghiên cứu được tiến hành nhằm mục đích chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người, không nhằm mục đích nào khác
Nghiên cứu đã được Hội đồng Chấm luận văn của Trường Đại học Thăng Long thông qua và nhận được sự chấp thuận từ Ban giám đốc bệnh viện Thanh Nhàn trước khi tiến hành.
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu
Người bệnh TVĐĐ CSTL đủ tiêu chuẩn Đặc điểm lâm sàng Đánh giá đặc điểm lâm sàng
Chăm sóc Đánh giá kết quả chăm sóc
Thư viện ĐH Thăng Long
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022
3.1.1.1 Phân bố nhóm tuổi, giới tính và nghề nghiệp
Bảng 3.1 Phân bố nhóm tuổi Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ %
Tuổi trung bình (𝑋̅ ± SD) tuổi 62,00 ± 14,33
Nhận xét: Chiếm tỷ lệ lớn nhất là nhóm 60-69 tuổi với 31,2%; thấp nhất là nhóm tuổi 18-29 tuổi chiếm tỷ lệ 2,6%
3.1.1.2 Phân bố giới tính và nghề nghiệp
Bảng 3.2 Phân bố giới tính và nghề nghiệp Đặc điểm Số lượng (n) Tỷ lệ %
- Giới tính: Nữ giới mắc nhiều hơn nam giới, tỷ lệ nữ:nam = 3:1
- Nghề nghiệp: Đối tượng lao động khác (nội trợ, buôn bán, kinh doanh) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 68,9%
Thư viện ĐH Thăng Long
3.1.1.3 Đặc điểm tiền sử bệnh/bệnh kèm theo
Bảng 3.3 Đặc điểm tiền sử bệnh/bệnh kèm theo Đặc điểm tiền sử bệnh/bệnh kèm theo Số lượng (n) Tỷ lệ %
TVĐĐ CSTL trong tiền sử 17 10,9
Nhận xét: Có 62,3% NB có tiền sử thoái hoá CSTL và 10,9% có tiền sử TVĐĐ
3.1.1.4 Đặc điểm thời gian mắc bệnh
Bảng 3.4 Đặc điểm thời gian mắc bệnh
Thời gian mắc bệnh Số lượng (n) Tỷ lệ %
Nhận xét: 59,8% NB có diễn biến bệnh từ 6 tháng trở lên; thấp nhất là nhóm
NB có thời gian xuất hiện TVĐĐ CSTL dưới 1 tháng (chiếm 9,7%)
3.1.1.5 Tính chất khởi phát cơn đau của TVĐĐ CSTL
Bảng 3.5 Tính chất khởi phát cơn đau của thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Tính chất khởi phát cơn đau Số lượng (n) Tỷ lệ %
Khởi phát từ từ, tăng dần 117 76,0
Nhận xét: 76% NB khởi phát triệu chứng đau vùng thắt lưng từ từ và tăng dần theo thời gian
3.1.1.6 Triệu chứng lâm sàng tại thời điểm nhập viện
Bảng 3.6 Đặc điểm triệu chứng lâm sàng thời điểm nhập viện (n4)
Triệu chứng lâm sàng Số lượng (n) Tỷ lệ %
Hội chứng rễ thần kinh 100 64,9
Nhận xét: 96,8% NB có Hội chứng cột sống và 64,9% NB có Hội chứng rễ thần kinh tại thời điểm nhập viện
Thư viện ĐH Thăng Long
3.1.1.7 Vị trí thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Bảng 3.7 Vị trí thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (n4)
Vị trí TVĐĐ CSTL Số lượng (n) Tỷ lệ % Đĩa đệm L3-L4 bị thoát vị Có 32 20,8
Không 122 79,2 Đĩa đệm L4-L5 bị thoát vị Có 107 69,5
Không 47 30,5 Đĩa đệm L5-S1 bị thoát vị
Không 92 59,7 Đĩa đệm đa tầng bị thoát vị
Nhận xét: TVĐĐ CSTL thường gặp nhất là vị trí: L4-L5 (69,5%) và L5-S1
3.1.2 Kết quả chăm sóc người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022
3.1.2.1 Sự thay đổi tình trạng đau theo thang đau VAS sau chăm sóc
Bảng 3.8 Sự thay đổi tình trạng đau theo thang đau VAS tại các thời điểm chăm sóc
Phân loại điểm đau VAS
Không đau (0 điểm) 0 0,0 0 0,0 35 22,7 pT0-T5 > 0,05 pT0-T10 < 0,05 Đau nhẹ (1-3 điểm) 1 0,6 7 4,5 98 63,6 Đau vừa (4-6 điểm) 36 22,9 49 31,8 14 9,2 Đau nhiều (7-10 điểm) 117 76,5 98 63,7 7 4,5
Nhận xét: Tỷ lệ NB đau nhiều giảm dần qua các thời điểm nghiên cứu (76,5% tại T0 xuống còn 63,7% tại T5 và 4,5% tại T10), tương ứng mức độ tăng dần tỷ lệ
NB không đau (0% ngày T0 tăng lên 22,7% ngày T10) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa thời điểm T0-T10
3.1.2.2 Sự thay đổi tầm vận động cột sống thắt lưng sau chăm sóc
Bảng 3.9 Sự thay đổi tầm vận động cột sống thắt lưng tại các thời điểm chăm sóc
Hạn chế nghiêng bên đau
Hạn chế xoay bên đau
- Hạn chế cúi: Giảm từ 97,4% T0 xuống 20,8% tại T10
- Hạn chế ngửa: Giảm từ 100% ngày T0 xuống còn 57,1% ngày T10
- Hạn chế nghiêng bên đau: Giảm từ 89% ngày T0 xuống còn 15,6% ngày T10
Thư viện ĐH Thăng Long
- Hạn chế xoay bên đau: Giảm từ 96,8% ngày T0 xuống còn 9,7% ngày T10
3.1.2.3 Sự thay đổi hội chứng cột sống sau chăm sóc
Bảng 3.10 Sự thay đổi hội chứng cột sống tại các thời điểm chăm sóc (n4)
P n % n % n % Đau tại cột sống 154 100 60 39,0 11 7,1 pT0-T5 > 0,05 pT0-T10 < 0,05 Đau cạnh cột sống 123 79,9 78 50,6 29 28,8
Co cứng cơ cạnh sống 111 72,1 45 29,2 9 5,8
Nghiệm pháp Neri dương tính
- 100% NB có điểm đau tại cột sống (T0) giảm xuống còn 7,1% tại T10
- 79,9% NB có điểm đau cạnh cột sống giảm xuống còn 28,8% ngày T10
- 72,1% NB có co cứng cơ cạnh sống giảm xuống còn 5,8% ngày T10
- 83,8% NB có dấu hiệu Schober dương tính giảm xuống còn 29,2% ngày T10
- 64,9% NB có nghiệm pháp Neri dương tính giảm xuống còn 13,6% ngày T10
3.1.2.4 Sự thay đổi hội chứng rễ thần kinh sau chăm sóc
Bảng 3.11 Sự thay đổi hội chứng rễ thần kinh tại các thời điểm chăm sóc (n4)
Hội chứng rễ thần kinh
Có tê bì, dị cảm 26 16,9 11 7,1 6 3,9
Nhận xét: Sau 10 ngày chăm sóc điều trị
- Tỷ lệ NB còn dấu hiệu Lasegue dương tính là 11,7% (giảm 74,7% so với thời điểm nhập viện)
- Tỷ lệ NB còn thống điểm Valleix dương tính là 24% (giảm 70,2% so với thời điểm nhập viện)
- Tỷ lệ NB còn dấu hiệu bấm chuông dương tính là 9,7% (giảm 57,2% so với thời điểm nhập viện)
- Tỷ lệ NB còn tê bì, dị cảm là 3,9% (giảm 13% so với thời điểm nhập viện)
- Tỷ lệ NB có teo cơ không thay đổi qua các thời điểm chăm sóc điều trị
Thư viện ĐH Thăng Long
3.1.2.5 Sự thay đổi điểm chức năng sinh hoạt hàng ngày ODI sau chăm sóc
Bảng 3.12 Sự thay đổi điểm ODI tại các thời điểm chăm sóc (n4)
Không giảm chức năng 7 4,6 47 30,5 61 39,6 pT0-T5 > 0,05 pT0-T10 < 0,05
Giảm chức năng tối thiểu 24 15,6 43 27,9 79 51,3
Giảm chức năng trung bình 100 64,9 53 34,4 14 9,1
Sau quá trình chăm sóc và điều trị, có 39,6% bệnh nhân đã quay trở lại hoạt động và sinh hoạt bình thường như trước khi mắc bệnh Đồng thời, 51,3% bệnh nhân chỉ giảm nhẹ chức năng sinh hoạt, và không còn bệnh nhân nào ở mức hạn chế nghiêm trọng.
3.1.2.6 Kết quả hoạt động chăm sóc người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Bảng 3.13 Kết quả hoạt động chăm sóc người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (n4)
Hoạt động Được điều dưỡng viên tư vấn hướng dẫn (T0)
NB thực hiện theo hướng dẫn (T10) n % n %
Hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi
Chăm sóc tiến triển của bệnh trên lâm sàng
Giải thích tình trạng bệnh
Giải đáp thắc mắc yêu cầu chuyên môn trong khi chăm sóc
Thư viện ĐH Thăng Long
Nhận xét cho thấy 100% người bệnh được điều dưỡng viên thực hiện đầy đủ các hoạt động chăm sóc và giải thích chi tiết về tình trạng bệnh khi nhập viện Tại thời điểm T10, tỷ lệ thực hiện tốt nhất là chế độ nghỉ ngơi (92,9%), tiếp theo là chế độ dinh dưỡng (90,9%) Mặc dù đã được giải thích về tiến triển và mức độ bệnh, vẫn có một tỷ lệ lớn người bệnh cảm thấy lo lắng (74,7% - 84,4%).
3.1.2.7 Kết quả chăm sóc chung tại các thời điểm nghiên cứu
Bảng 3.14 Kết quả chăm sóc chung tại các thời điểm nghiên cứu (n4) Đánh giá
Nhóm A - Các triệu chứng lâm sàng tốt lên,
NB hết đau hoặc đau ít, ăn ngủ được, đại tiểu tiện bình thường
Nhóm B - Các triệu chứng lâm sàng tốt lên,
NB còn đau nhẹ, ăn ngủ được, đại tiểu tiện bình thường
Nhóm C - Các triệu chứng lâm sàng tốt lên,
NB còn đau vừa, ăn ngủ được, đại tiểu tiện bình thường
Nhóm D - Các triệu chứng lâm sàng không thuyên thay đổi, người bệnh còn đau, cần phối hợp chăm sóc điều trị liên chuyên khoa
Sau 10 ngày điều trị, 78,6% bệnh nhân cho thấy sự cải thiện rõ rệt, với triệu chứng đau giảm xuống mức nhẹ hoặc hoàn toàn hết đau, đồng thời cải thiện khả năng ăn uống và giấc ngủ Tuy nhiên, vẫn có 4,5% bệnh nhân không thấy thay đổi triệu chứng lâm sàng, do đó cần có sự phối hợp giữa các chuyên khoa trong quá trình chăm sóc và điều trị.
3.1.2.8 Phân loại kết quả chăm sóc
Bảng 3.15 Phân loại kết quả chăm sóc (n4)
Kết quả chăm sóc Số lượng (n) Tỷ lệ %
Chăm sóc có cải thiện tốt tình trạng bệnh
Chăm sóc chưa hiệu quả, cải thiện hạn chế/chưa cải thiện tình trạng bệnh
Nhận xét: Có 79,9% NB có cải thiện tốt sau chăm sóc và điều trị, tỷ lệ NB có mức độ cải thiện hạn chế hoặc chưa cải thiện là 20,1%
Thư viện ĐH Thăng Long
PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022
3.2.1 Mối liên quan giữa phân loại kết quả chăm sóc và nhóm tuổi của NB thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa phân loại kết quả chăm sóc và nhóm tuổi (n4)
Nhận xét cho thấy rằng, những bệnh nhân dưới 50 tuổi có khả năng cải thiện tình trạng bệnh lý tốt hơn sau khi được chăm sóc điều trị, với tỷ lệ hiệu quả cao gấp 2,18 lần so với nhóm bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên (p < 0,05).
3.2.2 Mối liên quan giữa phân loại kết quả chăm sóc và giới tính của người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa phân loại kết quả chăm sóc và giới tính (n4)
Nhận xét: Nữ giới có hiệu quả điều trị tốt hơn nam giới 2,45 lần (p < 0,05)
3.2.3 Mối liên quan giữa phân loại kết quả chăm sóc và thời gian mắc bệnh
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa phân loại kết quả chăm sóc và thời gian mắc bệnh
Thư viện ĐH Thăng Long
Nhận xét: NB có hiệu quả cải thiện tốt hơn khi thời gian mắc bệnh ngắn hơn
Nhóm có thời gian mắc bệnh dưới 6 tháng có tình trạng cải thiện bệnh lý tốt hơn nhóm có thời gian mắc bệnh từ 6 tháng trở lên 4,49 lần (p < 0,05)
3.2.4 Mối liên quan giữa phân loại kết quả chăm sóc và nghề nghiệp của người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa phân loại kết quả chăm sóc và nghề nghiệp (n4)
Lao động trí óc + lao động khác
Nhận xét: Không có mối liên quan giữa nghề nghiệp với kết quả chăm sóc
3.2.5 Mối liên quan giữa phân loại kết quả chăm sóc và mức độ hạn chế chức năng sinh hoạt hàng ngày theo thang điểm ODI
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa phân loại kết quả chăm sóc với điểm ODI (n4)
Mức độ hạn chế chức năng sinh hoạt theo thang điểm
Hạn chế chức năng sinh hoạt mức độ nhẹ và trung bình
Hạn chế nặng chức năng sinh hoạt
Nhận xét: NB có cải thiện tốt hơn ở nhóm nhập viện trong tình trạng hạn chế chức năng sinh hoạt mức độ nhẹ và trung bình
Thư viện ĐH Thăng Long
3.2.6 Mối liên quan giữa phân loại kết quả chăm sóc và mức độ đau
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa mức độ đau theo VAS và kết quả chăm sóc (n4)
Mức độ đau theo thang nhìn VAS
P Tốt Chưa tốt n % n % Đau nhẹ, đau vừa 30 81,1 7 18,9
Nhận xét: Tình trạng cải thiện tốt sau chăm sóc và điều trị ở nhóm đau nhẹ và đau vừa cao hơn nhóm đau nhiều 1,11 lần (p < 0,05).
BÀN LUẬN
ĐẶC ĐIỂM VÀ KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022
Nghiên cứu 154 bệnh nhân tiểu đường type 2 tại bệnh viện Thanh Nhàn cho thấy độ tuổi thường gặp nhất là từ 60-69 tuổi, chiếm 31,2%, trong khi nhóm 18-29 tuổi chỉ chiếm 2,6% Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 62,00 ± 14,33 tuổi, phù hợp với các nghiên cứu trước đây Cụ thể, tác giả Tarasenko Lidiya ghi nhận độ tuổi 41-50 chiếm 30%, còn Hoàng Minh Hùng báo cáo nhóm tuổi 40-60 chiếm tỷ lệ lớn nhất với tuổi trung bình 49,30 ± 14,30 Nguyễn Văn Hưng và cộng sự cũng cho thấy tuổi trung bình là 49,07 ± 11,17 Những kết quả này khẳng định rằng tỷ lệ mắc tiểu đường type 2 tăng theo độ tuổi.
Cơ chế bệnh sinh của thoái hóa đĩa đệm cột sống (TVĐĐ) liên quan chặt chẽ đến độ tuổi xuất hiện bệnh lý Theo nhà bệnh lý học Schmorl, vào năm 1920, đĩa đệm thoái hóa chủ yếu do mất nước Đến tuổi 40, lượng nước trong nhân nhầy giảm xuống chỉ còn 70-75%, so với 90% ở người trẻ Sự thoái hóa này làm mất độ căng của đĩa đệm, vòng xơ xung quanh trở nên nhão, và lượng nước trong nhân nhầy giảm mạnh, dẫn đến giảm chiều cao của đĩa đệm Nhân nhầy được cấu tạo bởi lưới liên kết gồm các sợi mềm, chứa Mucoprotein, có khả năng đàn hồi và biến dạng khi bị nén, giúp giảm chấn động tới các thân đốt sống Khi cột sống vận động, nhân nhầy di chuyển ngược hướng với hướng vận động.
Thư viện ĐH Thăng Long
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Trần Tuấn Thành chỉ ra rằng tỷ lệ thoái hóa khớp ở nam giới cao hơn nữ giới do nam là lao động chính trong gia đình và nữ thường e ngại khi khám bệnh Tuy nhiên, sau tuổi 50, tỷ lệ này ở nữ giới lại cao hơn nam giới Tương tự, nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tỷ lệ bệnh nhân nam chỉ chiếm 26,6%, trong khi nữ giới chiếm 73,4%, kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Tarasenko Lidiya (2003) khi nữ giới chiếm 62,5%.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Luân (2017), tỷ lệ nữ chiếm 58,3% trong tổng số bệnh nhân, trong khi Triệu Thị Thùy Linh (2015) ghi nhận tỷ lệ nam là 49,1% và nữ là 50,9% Tuy nhiên, nghiên cứu của Lại Thành Đạt (2020) cho thấy có sự khác biệt rõ rệt với tỷ lệ nam:nữ là 1,85:1, trong đó nam giới chiếm 65,2%.
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (CSTL) có liên quan đến nghề nghiệp do tư thế làm việc ảnh hưởng đến cột sống Nghiên cứu phân loại nghề nghiệp thành ba nhóm: lao động chân tay, lao động trí óc và lao động khác Kết quả cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân lao động chân tay chỉ chiếm 14,9%, lao động trí óc 16,2%, và 68,9% thuộc nhóm lao động khác Điều này có thể do bệnh viện Thanh Nhàn thu hút nhiều đối tượng từ các ngành nghề khác nhau Kết quả này khác biệt với nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Lượng (2022), cho thấy 88% bệnh nhân là lao động chân tay, cho thấy ảnh hưởng xấu đến CSTL do động tác sai và áp lực công việc Nghiên cứu của Hoàng Minh Hùng (2017) cũng cho thấy 28% bệnh nhân có nghề nghiệp lao động nặng, 42% lao động nhẹ và 30% là nhân viên văn phòng.
Theo Junghanns và Schmorl, cột sống bao gồm các đoạn vận động, mỗi đoạn là một đơn vị cấu trúc và chức năng, giúp cột sống con người có khả năng vận động linh hoạt Các chuyển động như cúi, ưỡn, nghiêng, xoay và nhún kiểu lò xo cho phép cột sống di chuyển đa dạng nhờ tính đàn hồi của đĩa đệm giữa các đốt sống Đĩa đệm dày hơn tạo điều kiện cho vận động tự do, trong khi các khớp và dây chằng hạn chế sự linh hoạt của cột sống Xương cùng và xương cụt không có khả năng vận động, cùng với xương cánh chậu tạo thành khung chậu hông, giúp cột sống chịu được áp lực trọng tải cao và tác động thường xuyên theo trục cơ thể.
4.1.1.4 Đặc điểm tiền sử bệnh/bệnh kèm theo
Nghiên cứu của Trần Nhật Minh (2017) tại Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Y học cổ truyền Thừa Thiên Huế cho thấy 88,2% bệnh nhân tham gia có tiền sử đau thắt lưng, tương tự như kết quả nghiên cứu của Thái Thị Ngọc Dung (2016) với 72 bệnh nhân tại Bệnh viện Y học cổ truyền Phú Yên, trong đó có 85,7% bệnh nhân có tiền sử đau thắt lưng Đây là yếu tố nguy cơ quan trọng gây ra các đợt đau cấp tính và làm nặng thêm tình trạng thoái hóa đĩa đệm cột sống thắt lưng Theo Frymoyer J.W và cộng sự, 60% bệnh nhân đau thắt lưng có thể tái phát trong vòng 2 năm, với tình trạng tiến triển nặng nề hơn so với những lần đau trước đó Kết quả nghiên cứu này cũng cho thấy tỷ lệ bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng là 62,3% và 10,9% có tiền sử thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
4.1.1.5 Đặc điểm thời gian mắc bệnh
Xác định thời gian mắc bệnh đối với các bệnh lý mạn tính thường chỉ mang tính chất tương đối, vì bệnh nhân thường không chú ý đến triệu chứng khi chúng còn mơ hồ Theo kết quả nghiên cứu ở bảng 3.4, có tới 59,8% bệnh nhân có thời gian diễn biến bệnh trên 6 tháng, cho thấy đây là tỷ lệ cao nhất trong số các khoảng thời gian được khảo sát.
Thư viện ĐH Thăng Long cho thấy, trong vòng 1 tháng, tỷ lệ bệnh nhân diễn biến bệnh chiếm 9,7% Theo Thái Thị Ngọc Dung, nếu tính thời gian mắc bệnh từ khi bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng đầu tiên đến khi đi khám, thì có tới 86,7% - 90% trường hợp trong nghiên cứu có thời gian phát hiện bệnh trên 6 tháng ở cả nhóm can thiệp và nhóm quan sát Kết quả này cũng tương đồng với nghiên cứu của Phạm Hồng Vân (2013), trong đó số bệnh nhân có thời gian đau kéo dài đáng chú ý.
Trong 6 tháng, tỷ lệ mắc bệnh đạt 65,56% [32] Thời gian kéo dài của bệnh có thể dẫn đến các hậu quả nghiêm trọng như teo cơ, tê bì, dị cảm, thiểu dưỡng và cứng khớp Vì vậy, người bệnh TVĐĐ CSTL cần được khám và điều trị kịp thời khi xuất hiện những triệu chứng đầu tiên.
4.1.1.6 Đặc điểm triệu chứng khởi phát và tình trạng lâm sàng nhập viện
Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân TVĐĐ CSTL thay đổi theo đối tượng và giai đoạn bệnh Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 96,8% bệnh nhân có hội chứng cột sống và 64,9% có hội chứng rễ thần kinh tại thời điểm thăm khám Khoảng 76% trong số này khởi phát bệnh từ từ, trong khi chỉ 24% khởi phát đột ngột Kết quả nghiên cứu tương đồng với Lại Thành Đạt (2020), khi 82,6% bệnh nhân khởi phát bệnh tự nhiên với triệu chứng từ từ, kéo dài nhiều tháng và thường đến viện muộn khi triệu chứng ảnh hưởng đến vận động hàng ngày Thời gian diễn biến bệnh là 56,5% từ 1-3 năm, 26,1% từ 3-12 tháng và 17,4% khởi phát lâm sàng dưới 3 tháng.
4.1.2 Kết quả chăm sóc người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
4.1.2.1 Sự thay đổi tình trạng đau theo thang đau VAS sau chăm sóc
Trong bệnh lý thoái hóa đĩa đệm cột sống thắt lưng (TVĐĐ CSTL), đau thường mang tính chất cơ học, giảm khi nghỉ ngơi và tăng lên khi vận động Triệu chứng đau thường xuất hiện sớm, với nghiên cứu của Đoàn Hải Nam cho thấy hầu hết bệnh nhân trải qua cơn đau bắt đầu bằng cảm giác mỏi ở vùng lưng sau khi hoạt động Khi gặp lạnh, cơn đau có thể trở nên cấp tính và đột ngột, điều này giải thích tại sao thời tiết thay đổi có thể làm gia tăng tình trạng đau đớn Các vị trí thoái hóa đĩa đệm thường gặp nhất là L4-L5 (69,5%) và L5-S1 (40,3%).
Đau do chèn ép rễ thần kinh thường liên quan đến các chất trung gian hóa học gây viêm như Phospholipase A2, Prostaglandin E2, và các interleukin như IL-1, IL-1β, IL-6, TNFα Vị trí của các đốt tủy sống không tương xứng với đốt sống, khiến cho các rễ thần kinh ở phía dưới có vị trí chi phối phức tạp hơn Rễ thần kinh L4 chi phối mặt trước đùi và trước trong cẳng chân, trong khi L5 chi phối phía ngoài đùi và cẳng chân, và S1 chi phối mặt sau ngoài đùi cùng với bờ ngoài bàn chân Các đốt sống L4, L5 có cấu tạo lớn nhất trong nhóm đốt sống thắt lưng, với S1 nằm ở vị trí xung yếu giữa thắt lưng và cùng cụt, dẫn đến tỷ lệ đau tại đây thường cao hơn so với các vị trí khác.
Cảm nhận đau là triệu chứng khó chịu nhất khiến người bệnh nhập viện, và để đánh giá mức độ đau, nghiên cứu của chúng tôi sử dụng thang điểm VAS, đã được áp dụng rộng rãi Kết quả cho thấy, tại lần thăm khám đầu tiên, 76,5% người bệnh báo cáo đau nhiều, 22,9% đau vừa và chỉ 0,6% đau nhẹ So với nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Lượng, mức độ đau nhiều là 76,9% với điểm VAS trung bình là 4,72 ± 1,14 Nghiên cứu của Phạm Hồng Vân ghi nhận điểm VAS trung bình là 6,3 ± 1,19 Để kiểm soát đau hiệu quả, điều dưỡng cần phối hợp với người bệnh và gia đình nhằm xác định nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó lập kế hoạch can thiệp Đồng thời, việc chăm sóc tích cực và phục hồi chức năng sớm cũng góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đánh giá hiệu quả của chăm sóc và điều trị tại ba thời điểm chính: trước khi bắt đầu chăm sóc điều trị (T0) và 5 ngày sau khi thực hiện chăm sóc điều trị.
Thư viện ĐH Thăng Long