ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
Các bệnh nhi có chẩn đoán viêm tiểu phế quản cấp điều trị nội trú tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
Bệnh nhi được chẩn đoán viêm tiểu phế quản cấp điều trị nội trú
Bệnh nhân từ 1 đến 24 tháng tuổi
Mẹ của bệnh nhi đồng ý tham gia nghiên cứu
Bệnh nhi hen phế quản
Có bệnh lý tim mạch, dị tật bẩm sinh
Mẹ bệnh nhi không đồng ý tham gia nghiên cứu
Nghiên cứu tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Hà Đông
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2022 đến tháng 12/2022
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp mô tả tiến cứu
2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng cho 1 tỷ lệ: n =
Thư viện ĐH Thăng Long
Trong đó: n: là cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu
Z:là hệ số tin cậy được lấy dựa vào ngưỡng xác suất α Trong đề tài này ngưỡng xác suất α được lấy là 0,05 Z(1- α/2) = 1,96 p: Kết quả chăm sóc bệnh nhân đạt kết chưa tốt quả tốt p=0,159 (hay 15,9%) theo nghiên cứu của Đỗ Minh Khả năm 2020[13] d: là sai số lấy giá trị tuyệt đối, chọn d= 0,05
Thay số vào công thức trên có n= 205 bệnh nhi Như vậy cỡ mẫu trong nghiên cứu của chúng tôi là 205 đối tượng.
Phương pháp thu thập số liệu
Bộ phiếu phỏng vấn (Phụ lục 1)
Đo cân nặng bằng cân: Cân điện tử chính xác tới 100g
Đo chiều cao bằng: Thước gỗ 3 mảnh của UNICEF, độ chính xác 0,1 cm
Xét nghiệm huyết học: Bằng máy xét nghiệm AU680
Xét nghiệm sinh hoá máu: CRP
X-quang phổi: Máy chụp X-quang
Lâm sàng, cận lâm sàng:
Khi khám bệnh, người nhà của bệnh nhi sẽ được hỏi về tình trạng sức khỏe của trẻ, bao gồm thời gian mắc bệnh, các triệu chứng xuất hiện và những yếu tố nguy cơ liên quan.
Nhiệt độ: đo nhiệt độ ở nách
Nhịp thở: để trẻ nằm yên trên giường, bộc lộ vùng ngực và bụng của trẻ và đếm nhịp thở trong 1 phút
Rút lõm lồng ngực: để trẻ nằm yên trên giường, bộc lộ vùng ngực quan sát để tìm dấu hiệu rút lõm lồng ngực
Ran ở phổi: đặt trẻ nằm ngửa tư thế thẳng, dùng ống nghe để nghe âm thở
Để cân nặng cho trẻ, hãy cho trẻ mặc đồ mỏng hoặc không mặc, sau đó sử dụng cân tư thế nằm Đặt trẻ nằm ngửa trên bàn cân và đọc kết quả để ghi lại số kg.
Cận lâm sàng: bệnh nhi được lấy máu tĩnh mạch làm xét nghiệm công thức máu Xét nghiệm chỉ số CRP Chụp X - quang phổi tư thế đứng hoặc nằm
Trước khi tiến hành phỏng vấn, cần giải thích rõ ràng về nội dung nghiên cứu và đảm bảo có sự đồng ý từ mẹ hoặc người nuôi dưỡng của đối tượng nghiên cứu.
Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn và thử nghiệm trước khi triển khai.
Các biến số, tiêu chuẩn đánh giá
2.4.1 Các biến số nghiên cứu
Mục tiêu Biến số Phân loại biến Chỉ số
Phương tiện công cụ thu thập
Thông tin chung của bệnh nhi
Tuổi Định lượng Tỷ lệ phần trăm nhóm tuổi của đối tượng
Giới tính Định tính Tỷ lệ phần trăm giới tính của đối tượng
Tuổi thai Định tính Thời gian mắc bệnh của đối tượng
Cân nặng Định lượng Phân loại cân nặng của đối tượng
Tình trạng dinh dưỡng Định tính
Phân loại tình trạng dinh dưỡng của đối tượng
Tình trạng tiêm chủng Định tính
Phân loại tình trạng tiêm chủng của đối tượng
Lich sử điều trị Định lượng Phân bố số lần nhập viện của đối tượng
Lý do nhập viện Định tính Phân bố lý do nhập viện Đặc điểm Lâm sàng Định tính Phân loại bệnh nhân Hồ sơ bệnh
Thư viện ĐH Thăng Long
Mục tiêu Biến số Phân loại biến Chỉ số
Phương tiện công cụ thu thập lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả chăm sóc dựa vào triệu chứng tại các thời điểm T0, T1,
Cận lâm sàng Định lượng
Phân loại các chỉ số Bạch cầu, CPR, X- quang phổi tại thời gian nhập viện
Tư vấn, chăm sóc Định tính
Bài viết này cung cấp thông tin về nguyên nhân gây bệnh, thời điểm mắc bệnh, và các biểu hiện cũng như dấu hiệu nhận biết khi bệnh trở nặng Ngoài ra, chúng tôi cũng đề cập đến đường lây truyền của bệnh, tư thế giúp trẻ dễ thở, cách chăm sóc trẻ bị bệnh và các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm hiệu quả.
Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng bao gồm theo dõi thân nhiệt, thực hiện chườm ấm, sử dụng thuốc hạ sốt, bù nước điện giải, theo dõi chỉ số SpO2, mạch và nhịp thở, cũng như vệ sinh mũi họng.
Phiếu phỏng vấn Một số yếu tố liêu quan đến kết quả chăm sóc
Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với tình trạng sinh non
Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với câng nặng
Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với tình trạng dinh dưỡng
Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với tình trạng tiêm chủng
Mục tiêu Biến số Phân loại biến Chỉ số
Phương tiện công cụ thu thập
Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với mức độ VTPQC
Sốt được phân chia theo các mức độ của WHO bằng đo nhiệt độ ở nách như sau:
Bệnh nhân được đánh giá các triệu chứng như suy hô hấp, sốt, ho, khò khè, và triệu chứng tiêu hóa, bao gồm cả tình trạng ăn uống kém Những đặc điểm này được ghi nhận tại ba thời điểm: khi nhập viện (T0), sau 3 ngày điều trị (T1), và khi ra viện (T3).
Bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế
Bảng 2 Giới hạn tham khảo về đếm bạch cầu ở trẻ em
Bạch cầu (x 10 3 àL) Đa nhân trung tính (x 10 3 àL)
TB GH TB GH % TB GH %
X - quang phổi: có thâm nhiễm đông đặc phổi
Tần số thở: lần/phút
Thư viện ĐH Thăng Long
Khò khè: là tiếng thở liên tục âm sách thanh nghe thấy từ ngực bệnh nhân, thường ở thì thở ra
Phập phồng cánh mũi là hiện tượng mở rộng lỗ mũi khi thở vào, giúp giảm kháng lực đường thở, thường gặp ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi bị suy hô hấp.
Rút lõm lồng ngực là hiện tượng mà 1/3 dưới của lồng ngực bị lõm vào Để được xác định là rút lõm lồng ngực, cần có sự co kéo rõ rệt ở phần gian sườn, nếu chỉ có biểu hiện này mà không đủ mức độ, thì không thể gọi là rút lõm lồng ngực.
Đánh giá tuổi thai là quá trình xác định độ dài của thời kỳ mang thai, bắt đầu từ ngày đầu của kỳ kinh cuối, và được thể hiện bằng tuần và ngày.
Suy hô hấp là tình trạng mà hệ hô hấp không đủ khả năng duy trì sự trao đổi khí cần thiết cho cơ thể, dẫn đến giảm nồng độ O2 và/hoặc tăng nồng độ CO2 trong máu Hậu quả của tình trạng này là thiếu oxy cho các cơ quan, đặc biệt là não và tim, đồng thời gây ra hiện tượng ứ đọng CO2, dẫn đến toan hô hấp.
Bảng 3 Phân loại mức độ VTPQ [7] Điểm
Tần số thở theo tuổi khi nằm yên (*) Bình thường Nhanh
Sử dụng cơ hô hấp phụ Không co kéo Co kéo trung bình Co kéo nặng
Trao đổi khí (nghe) Bình thường Giảm một vùng Giảm nhiều vùng
Khò khè Không/ Cuối thì thở ra Suốt thì thở ra Cả 2 thì
Tổng điểm Tối đa = 7 điểm
(*) Tần số thở nhanh: ≥ 60 lần/phút (< 2 tháng tuổi); ≥ 50 lần/phút (2 tháng – 1 tuổi); ≥ 40 lần/phút (1 – 2 tuổi)
Đánh giá kết quả chăm sóc: Được đánh giá là Tốt khi bệnh nhi:
Ăn uống được so với bình thường ≥ 75%
Kết quả chăm sóc: Được đánh giá là Khá khi không đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:
Thư viện ĐH Thăng Long
Ăn uống được so với bình thường ≥ 75%
Thời gian hết SHH sau ngày vào viện (ngày): Số ngày kể từ khi bệnh nhi vào viện cho đến khi hết triệu chứng SHH
Thời gian hết sốt sau ngày vào viện (ngày): Số ngày kể từ khi bệnh nhi vào viện cho đến khi bệnh nhi hết sốt
Thời gian ăn bú trở lại bình thường sau khi nhập viện được tính từ ngày nhập viện cho đến khi trẻ đạt mức ăn bú tối thiểu 75% so với mức bình thường.
Thời gian nằm viện (ngày): là số ngày tính từ khi bệnh nhi vào viện cho đến khi bệnh nhi được ra viện
Đánh giá hoạt động tư vấn: Được đánh giá là Tốt khi người chăm sóc bệnh nhi trả lời đúng:
Nguyên nhân gây bệnh: Virus, vi khuẩn do bộ nhiễm
Thời điểm mắc bệnh: Giao mùa
Biểu hiện bệnh: Ho, sốt, sổ mũi, khò khè Nặng: Khó thở, bỏ bú, tím tái, RLLN
Bệnh lây lan chủ yếu qua giọt bắn từ không khí khi người nhiễm bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện Ngoài ra, trẻ em có thể bị lây khi chạm vào các đồ vật chung như đồ dùng, khăn hoặc đồ chơi, sau đó dụi tay vào mắt, mũi hoặc miệng.
Tư thế giúp trẻ dễ thở: Đầu cao
Cách phòng ngừa lây nhiễm: Tiêm phòng đầy đủ, làm thông thoáng mũi, giữ ấm cơ thể khi thay đổi thời tiết lạnh, nuôi con bằng sữa mẹ…
Hoạt động tư vấn chung đánh giá tại các câu hỏi từ D1 - D8 trong phiếu phỏng vấn và được đánh giá:
+ Tốt: điều dưỡng tư vấn người bệnh, người bệnh hiểu đúng, làm theo được
+ Khá: nếu người bệnh không được tư vấn hoặc có tư vấn nhưng không hiểu hoặc có tư vấn người bệnh hiểu nhưng không làm theo được
Đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng được đánh giá là:
Việc theo dõi thân nhiệt, chườm ấm, sử dụng thuốc hạ sốt, bù nước điện giải, theo dõi mạch nhịp thở, thực hiện y lệnh, khí dung và vỗ rung cần được ghi nhận đầy đủ trong hồ sơ bệnh án để đảm bảo hiệu quả điều trị.
Nếu bệnh nhân bị sốt, cần phải chăm sóc hạ sốt đúng cách, bao gồm việc chườm ấm và sử dụng thuốc khí dung theo chỉ định Việc không thực hiện đầy đủ các biện pháp chăm sóc này sẽ được ghi nhận trong hồ sơ bệnh án.
Xử lý và phân tích số liệu
Điều tra viên sẽ tiến hành kiểm tra tính hoàn tất và tính phù hợp của bảng câu hỏi ngay sau khi nhận lại từ đối tượng nghiên cứu.
Mã hóa các dữ liệu trong bộ câu hỏi để nhập liệu
Làm sạch dữ liệu bằng cách điều chỉnh những dữ liệu bất thường
Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0
Trong nghiên cứu, các số liệu thống kê được sử dụng bao gồm thống kê mô tả phân tích để đánh giá kết quả chăm sóc, điều trị và tình trạng dinh dưỡng thông qua việc mô tả hai biến Kết quả được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ, với các so sánh sử dụng các kiểm định tham số Nếu phân bố không đạt chuẩn, sẽ áp dụng phân tích phi tham số Đối với việc so sánh hai biến định lượng, sử dụng kiểm định Student T test khi phân bố chuẩn hoặc kiểm định Mann-Whitney U test khi phân bố không chuẩn Thống kê phân tích được thực hiện bằng cách sử dụng tỷ lệ odds ratio (OR), khoảng tin cậy 95% (CI95%) và giá trị P để xác định các yếu tố liên quan.
Sai số và biện pháp khắc phục sai số
Trong quá trình lấy mẫu nghiên cứu, việc tuân thủ tiêu chuẩn chọn mẫu là rất quan trọng Cần thuyết phục những đối tượng đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu để giảm thiểu sai số và hạn chế tình trạng không đồng ý tham gia, từ đó đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu.
Trong quá trình phỏng vấn, cần đảm bảo thông tin không bị sai lệch bằng cách hướng dẫn rõ ràng cách trả lời cho đối tượng tham gia nghiên cứu Trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức, tổ chức một cuộc điều tra thử với khoảng 10 bệnh nhân để rút kinh nghiệm và điều chỉnh bảng câu hỏi Kết quả từ cuộc điều tra thử cho thấy người tham gia hiểu rõ bảng câu hỏi và có thể trả lời đạt yêu cầu.
Thư viện ĐH Thăng Long
Sai số hệ thống, sai số thông tin, sai số nhớ lại, yếu tố nhiễu:
Kiểm soát sai số do điều tra viên, chọn điều tra viên có cùng trình độ, tập huấn cho những người tham gia
Chuẩn hóa trong điều trị, chăm sóc và tư vấn
Hạn chế trong nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn chuyển giao giữa Thông tư 07/2011/TT-BYT và Thông tư 31/2021/TT-BYT liên quan đến hoạt động của điều dưỡng trong bệnh viện Trong quá trình phỏng vấn, trẻ em thường quấy khóc hoặc xuất hiện cơn ho dài, gây gián đoạn cho cuộc phỏng vấn.
Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được hội đồng Khoa học và Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Thăng Long thông qua trước khi tiến hành nghiên cứu
Trong nghiên cứu y sinh học, các quy định về đạo đức được tuân thủ nghiêm ngặt Trước khi phỏng vấn, đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, từ đó quyết định tham gia hay không Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn, không áp dụng các thủ thuật y khoa, do đó không gây tổn thương cho cơ thể Thời gian thực hiện bảng câu hỏi không quá 20 phút, đảm bảo không ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần của đối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu được sự chấp thuận của lãnh đạo bệnh viện đa khoa Hà Đông
Sơ đồ nghiên cứu
Khai thác tiền sử, triệu chứng lâm sàng Kết quả chăm sóc
Một số yếu tố liên quan
Kết quả 1: Mô tả đặc điểm lâm sàng, kết quả chăm sóc
Kết quả 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc
Thư viện ĐH Thăng Long
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
BÀN LUẬN
Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản
Khai thác tiền sử, triệu chứng lâm sàng Kết quả chăm sóc