1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022

95 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Tác giả Lê Thu Giang
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Trường Đại học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Đại cương giải phẫu, sinh lý hô hấp trẻ em (13)
      • 1.1.1. Đặc điểm giải phẫu (13)
      • 1.1.2. Đặc điểm sinh lý (13)
    • 1.2. Viêm tiểu phế quản cấp (14)
      • 1.2.1. Đại cương (14)
      • 1.2.2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ mắc bệnh (15)
      • 1.2.3. Triệu chứng (15)
      • 1.2.4. Chẩn đoán (17)
      • 1.2.5. Tiến triển và tiên lượng (18)
    • 1.3. Điều trị (19)
      • 1.3.1. Nguyên tắc điều trị (19)
      • 1.3.2. Các thuốc sử dụng trong viêm tiểu phế quản cấp (20)
    • 1.4. Biến chứng (21)
      • 1.4.1. Biến chứng cấp (21)
      • 1.4.2. Biến chứng lâu dài (22)
    • 1.5. Ứng dụng một số học thuyết điều dưỡng vào thực hành điều dưỡng. 12 1.6. Chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp (22)
      • 1.6.1. Nhận định bệnh nhân (24)
      • 1.6.2. Chẩn đoán điều dưỡng (26)
      • 1.6.3. Kế hoạch chăm sóc (27)
      • 1.6.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc (27)
      • 1.6.5. Đánh giá (29)
      • 1.7.1. Nghiên cứu trên thế giới (29)
      • 1.7.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam (30)
    • 1.8. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (33)
    • 1.9. Khung lý thuyết nghiên cứu (33)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (34)
    • 2.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu (34)
      • 2.1.1. Đối tượng (34)
      • 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu (34)
      • 2.1.3. Thời gian nghiên cứu (34)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (34)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và cách chọn mẫu (34)
    • 2.3. Phương pháp thu thập số liệu (35)
      • 2.3.1. Công cụ (35)
      • 2.3.2. Các bước tiến hành (35)
    • 2.4. Các biến số, tiêu chuẩn đánh giá (36)
      • 2.4.1. Các biến số nghiên cứu (36)
      • 2.4.2. Tiêu chuẩn đánh giá (38)
    • 2.5. Xử lý và phân tích số liệu (42)
    • 2.6. Sai số và biện pháp khắc phục sai số (42)
    • 2.7. Hạn chế trong nghiên cứu (43)
    • 2.8. Đạo đức trong nghiên cứu (43)
    • 2.9. Sơ đồ nghiên cứu (44)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (45)
    • 3.1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Đông năm 2022 (0)
  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN (66)
    • 4.1. Mô tả đặc điểm bệnh nhi và kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản dưới 2 tuổi tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Đông năm 2022 (0)
    • 4.2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản (0)
  • KẾT LUẬN (44)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (85)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Các bệnh nhi có chẩn đoán viêm tiểu phế quản cấp điều trị nội trú tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Hà Đông

 Bệnh nhi được chẩn đoán viêm tiểu phế quản cấp điều trị nội trú

 Bệnh nhân từ 1 đến 24 tháng tuổi

 Mẹ của bệnh nhi đồng ý tham gia nghiên cứu

 Bệnh nhi hen phế quản

 Có bệnh lý tim mạch, dị tật bẩm sinh

 Mẹ bệnh nhi không đồng ý tham gia nghiên cứu

Nghiên cứu tại khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Hà Đông

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2022 đến tháng 12/2022

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mô tả tiến cứu

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng cho 1 tỷ lệ: n =

Thư viện ĐH Thăng Long

Trong đó: n: là cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu

Z:là hệ số tin cậy được lấy dựa vào ngưỡng xác suất α Trong đề tài này ngưỡng xác suất α được lấy là 0,05 Z(1- α/2) = 1,96 p: Kết quả chăm sóc bệnh nhân đạt kết chưa tốt quả tốt p=0,159 (hay 15,9%) theo nghiên cứu của Đỗ Minh Khả năm 2020[13] d: là sai số lấy giá trị tuyệt đối, chọn d= 0,05

Thay số vào công thức trên có n= 205 bệnh nhi Như vậy cỡ mẫu trong nghiên cứu của chúng tôi là 205 đối tượng.

Phương pháp thu thập số liệu

 Bộ phiếu phỏng vấn (Phụ lục 1)

 Đo cân nặng bằng cân: Cân điện tử chính xác tới 100g

 Đo chiều cao bằng: Thước gỗ 3 mảnh của UNICEF, độ chính xác 0,1 cm

 Xét nghiệm huyết học: Bằng máy xét nghiệm AU680

 Xét nghiệm sinh hoá máu: CRP

 X-quang phổi: Máy chụp X-quang

Lâm sàng, cận lâm sàng:

Khi khám bệnh, người nhà của bệnh nhi sẽ được hỏi về tình trạng sức khỏe của trẻ, bao gồm thời gian mắc bệnh, các triệu chứng xuất hiện và những yếu tố nguy cơ liên quan.

 Nhiệt độ: đo nhiệt độ ở nách

 Nhịp thở: để trẻ nằm yên trên giường, bộc lộ vùng ngực và bụng của trẻ và đếm nhịp thở trong 1 phút

 Rút lõm lồng ngực: để trẻ nằm yên trên giường, bộc lộ vùng ngực quan sát để tìm dấu hiệu rút lõm lồng ngực

 Ran ở phổi: đặt trẻ nằm ngửa tư thế thẳng, dùng ống nghe để nghe âm thở

Để cân nặng cho trẻ, hãy cho trẻ mặc đồ mỏng hoặc không mặc, sau đó sử dụng cân tư thế nằm Đặt trẻ nằm ngửa trên bàn cân và đọc kết quả để ghi lại số kg.

 Cận lâm sàng: bệnh nhi được lấy máu tĩnh mạch làm xét nghiệm công thức máu Xét nghiệm chỉ số CRP Chụp X - quang phổi tư thế đứng hoặc nằm

Trước khi tiến hành phỏng vấn, cần giải thích rõ ràng về nội dung nghiên cứu và đảm bảo có sự đồng ý từ mẹ hoặc người nuôi dưỡng của đối tượng nghiên cứu.

 Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn và thử nghiệm trước khi triển khai.

Các biến số, tiêu chuẩn đánh giá

2.4.1 Các biến số nghiên cứu

Mục tiêu Biến số Phân loại biến Chỉ số

Phương tiện công cụ thu thập

Thông tin chung của bệnh nhi

Tuổi Định lượng Tỷ lệ phần trăm nhóm tuổi của đối tượng

Giới tính Định tính Tỷ lệ phần trăm giới tính của đối tượng

Tuổi thai Định tính Thời gian mắc bệnh của đối tượng

Cân nặng Định lượng Phân loại cân nặng của đối tượng

Tình trạng dinh dưỡng Định tính

Phân loại tình trạng dinh dưỡng của đối tượng

Tình trạng tiêm chủng Định tính

Phân loại tình trạng tiêm chủng của đối tượng

Lich sử điều trị Định lượng Phân bố số lần nhập viện của đối tượng

Lý do nhập viện Định tính Phân bố lý do nhập viện Đặc điểm Lâm sàng Định tính Phân loại bệnh nhân Hồ sơ bệnh

Thư viện ĐH Thăng Long

Mục tiêu Biến số Phân loại biến Chỉ số

Phương tiện công cụ thu thập lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả chăm sóc dựa vào triệu chứng tại các thời điểm T0, T1,

Cận lâm sàng Định lượng

Phân loại các chỉ số Bạch cầu, CPR, X- quang phổi tại thời gian nhập viện

Tư vấn, chăm sóc Định tính

Bài viết này cung cấp thông tin về nguyên nhân gây bệnh, thời điểm mắc bệnh, và các biểu hiện cũng như dấu hiệu nhận biết khi bệnh trở nặng Ngoài ra, chúng tôi cũng đề cập đến đường lây truyền của bệnh, tư thế giúp trẻ dễ thở, cách chăm sóc trẻ bị bệnh và các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm hiệu quả.

Hoạt động chăm sóc của điều dưỡng bao gồm theo dõi thân nhiệt, thực hiện chườm ấm, sử dụng thuốc hạ sốt, bù nước điện giải, theo dõi chỉ số SpO2, mạch và nhịp thở, cũng như vệ sinh mũi họng.

Phiếu phỏng vấn Một số yếu tố liêu quan đến kết quả chăm sóc

Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với tình trạng sinh non

Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với câng nặng

Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với tình trạng dinh dưỡng

Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với tình trạng tiêm chủng

Mục tiêu Biến số Phân loại biến Chỉ số

Phương tiện công cụ thu thập

Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với mức độ VTPQC

Sốt được phân chia theo các mức độ của WHO bằng đo nhiệt độ ở nách như sau:

Bệnh nhân được đánh giá các triệu chứng như suy hô hấp, sốt, ho, khò khè, và triệu chứng tiêu hóa, bao gồm cả tình trạng ăn uống kém Những đặc điểm này được ghi nhận tại ba thời điểm: khi nhập viện (T0), sau 3 ngày điều trị (T1), và khi ra viện (T3).

 Bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính chiếm ưu thế

Bảng 2 Giới hạn tham khảo về đếm bạch cầu ở trẻ em

Bạch cầu (x 10 3 àL) Đa nhân trung tính (x 10 3 àL)

TB GH TB GH % TB GH %

 X - quang phổi: có thâm nhiễm đông đặc phổi

 Tần số thở: lần/phút

Thư viện ĐH Thăng Long

 Khò khè: là tiếng thở liên tục âm sách thanh nghe thấy từ ngực bệnh nhân, thường ở thì thở ra

Phập phồng cánh mũi là hiện tượng mở rộng lỗ mũi khi thở vào, giúp giảm kháng lực đường thở, thường gặp ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi bị suy hô hấp.

Rút lõm lồng ngực là hiện tượng mà 1/3 dưới của lồng ngực bị lõm vào Để được xác định là rút lõm lồng ngực, cần có sự co kéo rõ rệt ở phần gian sườn, nếu chỉ có biểu hiện này mà không đủ mức độ, thì không thể gọi là rút lõm lồng ngực.

Đánh giá tuổi thai là quá trình xác định độ dài của thời kỳ mang thai, bắt đầu từ ngày đầu của kỳ kinh cuối, và được thể hiện bằng tuần và ngày.

Suy hô hấp là tình trạng mà hệ hô hấp không đủ khả năng duy trì sự trao đổi khí cần thiết cho cơ thể, dẫn đến giảm nồng độ O2 và/hoặc tăng nồng độ CO2 trong máu Hậu quả của tình trạng này là thiếu oxy cho các cơ quan, đặc biệt là não và tim, đồng thời gây ra hiện tượng ứ đọng CO2, dẫn đến toan hô hấp.

Bảng 3 Phân loại mức độ VTPQ [7] Điểm

Tần số thở theo tuổi khi nằm yên (*) Bình thường Nhanh

Sử dụng cơ hô hấp phụ Không co kéo Co kéo trung bình Co kéo nặng

Trao đổi khí (nghe) Bình thường Giảm một vùng Giảm nhiều vùng

Khò khè Không/ Cuối thì thở ra Suốt thì thở ra Cả 2 thì

Tổng điểm Tối đa = 7 điểm

(*) Tần số thở nhanh: ≥ 60 lần/phút (< 2 tháng tuổi); ≥ 50 lần/phút (2 tháng – 1 tuổi); ≥ 40 lần/phút (1 – 2 tuổi)

 Đánh giá kết quả chăm sóc: Được đánh giá là Tốt khi bệnh nhi:

 Ăn uống được so với bình thường ≥ 75%

 Kết quả chăm sóc: Được đánh giá là Khá khi không đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:

Thư viện ĐH Thăng Long

 Ăn uống được so với bình thường ≥ 75%

 Thời gian hết SHH sau ngày vào viện (ngày): Số ngày kể từ khi bệnh nhi vào viện cho đến khi hết triệu chứng SHH

 Thời gian hết sốt sau ngày vào viện (ngày): Số ngày kể từ khi bệnh nhi vào viện cho đến khi bệnh nhi hết sốt

Thời gian ăn bú trở lại bình thường sau khi nhập viện được tính từ ngày nhập viện cho đến khi trẻ đạt mức ăn bú tối thiểu 75% so với mức bình thường.

 Thời gian nằm viện (ngày): là số ngày tính từ khi bệnh nhi vào viện cho đến khi bệnh nhi được ra viện

 Đánh giá hoạt động tư vấn: Được đánh giá là Tốt khi người chăm sóc bệnh nhi trả lời đúng:

 Nguyên nhân gây bệnh: Virus, vi khuẩn do bộ nhiễm

 Thời điểm mắc bệnh: Giao mùa

 Biểu hiện bệnh: Ho, sốt, sổ mũi, khò khè Nặng: Khó thở, bỏ bú, tím tái, RLLN

Bệnh lây lan chủ yếu qua giọt bắn từ không khí khi người nhiễm bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện Ngoài ra, trẻ em có thể bị lây khi chạm vào các đồ vật chung như đồ dùng, khăn hoặc đồ chơi, sau đó dụi tay vào mắt, mũi hoặc miệng.

 Tư thế giúp trẻ dễ thở: Đầu cao

 Cách phòng ngừa lây nhiễm: Tiêm phòng đầy đủ, làm thông thoáng mũi, giữ ấm cơ thể khi thay đổi thời tiết lạnh, nuôi con bằng sữa mẹ…

 Hoạt động tư vấn chung đánh giá tại các câu hỏi từ D1 - D8 trong phiếu phỏng vấn và được đánh giá:

+ Tốt: điều dưỡng tư vấn người bệnh, người bệnh hiểu đúng, làm theo được

+ Khá: nếu người bệnh không được tư vấn hoặc có tư vấn nhưng không hiểu hoặc có tư vấn người bệnh hiểu nhưng không làm theo được

 Đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng được đánh giá là:

Việc theo dõi thân nhiệt, chườm ấm, sử dụng thuốc hạ sốt, bù nước điện giải, theo dõi mạch nhịp thở, thực hiện y lệnh, khí dung và vỗ rung cần được ghi nhận đầy đủ trong hồ sơ bệnh án để đảm bảo hiệu quả điều trị.

Nếu bệnh nhân bị sốt, cần phải chăm sóc hạ sốt đúng cách, bao gồm việc chườm ấm và sử dụng thuốc khí dung theo chỉ định Việc không thực hiện đầy đủ các biện pháp chăm sóc này sẽ được ghi nhận trong hồ sơ bệnh án.

Xử lý và phân tích số liệu

Điều tra viên sẽ tiến hành kiểm tra tính hoàn tất và tính phù hợp của bảng câu hỏi ngay sau khi nhận lại từ đối tượng nghiên cứu.

Mã hóa các dữ liệu trong bộ câu hỏi để nhập liệu

Làm sạch dữ liệu bằng cách điều chỉnh những dữ liệu bất thường

Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

Trong nghiên cứu, các số liệu thống kê được sử dụng bao gồm thống kê mô tả phân tích để đánh giá kết quả chăm sóc, điều trị và tình trạng dinh dưỡng thông qua việc mô tả hai biến Kết quả được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ, với các so sánh sử dụng các kiểm định tham số Nếu phân bố không đạt chuẩn, sẽ áp dụng phân tích phi tham số Đối với việc so sánh hai biến định lượng, sử dụng kiểm định Student T test khi phân bố chuẩn hoặc kiểm định Mann-Whitney U test khi phân bố không chuẩn Thống kê phân tích được thực hiện bằng cách sử dụng tỷ lệ odds ratio (OR), khoảng tin cậy 95% (CI95%) và giá trị P để xác định các yếu tố liên quan.

Sai số và biện pháp khắc phục sai số

Trong quá trình lấy mẫu nghiên cứu, việc tuân thủ tiêu chuẩn chọn mẫu là rất quan trọng Cần thuyết phục những đối tượng đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu để giảm thiểu sai số và hạn chế tình trạng không đồng ý tham gia, từ đó đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu.

Trong quá trình phỏng vấn, cần đảm bảo thông tin không bị sai lệch bằng cách hướng dẫn rõ ràng cách trả lời cho đối tượng tham gia nghiên cứu Trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức, tổ chức một cuộc điều tra thử với khoảng 10 bệnh nhân để rút kinh nghiệm và điều chỉnh bảng câu hỏi Kết quả từ cuộc điều tra thử cho thấy người tham gia hiểu rõ bảng câu hỏi và có thể trả lời đạt yêu cầu.

Thư viện ĐH Thăng Long

 Sai số hệ thống, sai số thông tin, sai số nhớ lại, yếu tố nhiễu:

 Kiểm soát sai số do điều tra viên, chọn điều tra viên có cùng trình độ, tập huấn cho những người tham gia

 Chuẩn hóa trong điều trị, chăm sóc và tư vấn

Hạn chế trong nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn chuyển giao giữa Thông tư 07/2011/TT-BYT và Thông tư 31/2021/TT-BYT liên quan đến hoạt động của điều dưỡng trong bệnh viện Trong quá trình phỏng vấn, trẻ em thường quấy khóc hoặc xuất hiện cơn ho dài, gây gián đoạn cho cuộc phỏng vấn.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được hội đồng Khoa học và Hội đồng đạo đức của Trường Đại học Thăng Long thông qua trước khi tiến hành nghiên cứu

Trong nghiên cứu y sinh học, các quy định về đạo đức được tuân thủ nghiêm ngặt Trước khi phỏng vấn, đối tượng nghiên cứu được thông báo rõ ràng về mục đích và nội dung của nghiên cứu, từ đó quyết định tham gia hay không Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn, không áp dụng các thủ thuật y khoa, do đó không gây tổn thương cho cơ thể Thời gian thực hiện bảng câu hỏi không quá 20 phút, đảm bảo không ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần của đối tượng nghiên cứu.

Nghiên cứu được sự chấp thuận của lãnh đạo bệnh viện đa khoa Hà Đông

Sơ đồ nghiên cứu

Khai thác tiền sử, triệu chứng lâm sàng Kết quả chăm sóc

Một số yếu tố liên quan

Kết quả 1: Mô tả đặc điểm lâm sàng, kết quả chăm sóc

Kết quả 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc

Thư viện ĐH Thăng Long

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

BÀN LUẬN

Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản

Khai thác tiền sử, triệu chứng lâm sàng Kết quả chăm sóc

Ngày đăng: 12/09/2023, 23:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện Nhi đồng 1 (2017), Kỹ thuật điều dưỡng nhi khoa, Nhà xuất bản Y học, tr 87-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật điều dưỡng nhi khoa
Tác giả: Bệnh viện Nhi đồng 1
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
3. Bộ Y Tế (2015), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em, Hà Nội. trang 275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
4. Bộ Y tế (2021), Thông tư 31/2021/TT-BYT ngày 2f8 tháng 12 năm 2021 về việc Hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 31/2021/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc Hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2021
5. Bộ Y tế (2007), Điều dưỡng cơ bản 1, sách đào tạo cử nhân điều dưỡng, NXB Y học trang 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng cơ bản 1
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
6. Tạ Đức Chung (2019). “Đánh giá kết quả chăm sóc và một số yếu tố liên quan tại khao chấn thương chỉnh hình tổng hợp” – Bệnh viện trung ương Quân đội 108. Luận văn thạc sỹ Điều dưỡng Trường đại học ThăngLong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả chăm sóc và một số yếu tố liên quan tại khao chấn thương chỉnh hình tổng hợp
Tác giả: Tạ Đức Chung
Nhà XB: Trường đại học ThăngLong
Năm: 2019
9. Nguyễn Thùy Giang (2014), Nghiên cúu một số yếu tố liên quan đến độ nặng và hiệu quả khí dung natriclorid 3% ở trẻ viêm tiểu phế quản cấp, Luận văn thạc sĩ, Bộ môn Nhi, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cúu một số yếu tố liên quan đến độ nặng và hiệu quả khí dung natriclorid 3% ở trẻ viêm tiểu phế quản cấp
Tác giả: Nguyễn Thùy Giang
Nhà XB: Bộ môn Nhi, Đại học Y Hà Nội
Năm: 2014
11. Hội lao và bệnh phổi Việt Nam (2012), Hướng dẫn xử trí các bệnh nhiễm trùng hô hấp dưới không do lao, VTPQ cấp ở trẻ em, Hội lao và bệnh phổi Việt nam, NXB Y Học. trang 71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn xử trí các bệnh nhiễm trùng hô hấp dưới không do lao, VTPQ cấp ở trẻ em
Tác giả: Hội lao và bệnh phổi Việt Nam
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2012
14. Nguyễn Thị Kim Liên, "Chăm sóc bệnh nhân viêm phổi", Tài liệu sinh hoạt Khoa học Kỹ thuật Điều dưỡng. Bệnh viện Nhi đồng 2 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc bệnh nhân viêm phổi
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Liên
Nhà XB: Bệnh viện Nhi đồng 2
Năm: 2013
15. Nguyễn Thị Mai (2022), “Kết quả chăm sóc, điều trị bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Times city năm 2020 – 2021, Luận văn Thạc sĩ, Trường đại học Thăng Long, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sĩ
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Nhà XB: Trường đại học Thăng Long
Năm: 2022
17. Phương Nguyên (2020), Tiêm chủng mở rộng: Giữ vững các kết quả đạt được, tiến tới khống chế và loại trừ một số bệnh, Tuyên Giáo, tạp chí của ban tuyên giáo Trung ương, accessed 19/11/2020, from https://tuyengiao.vn/y-te-congdong/tiem-chung-mo-rong-giu-vung-cac-ket-qua-dat-duoc-tien-toi-khong-cheva-loai-tru-mot-so-benh-130787 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêm chủng mở rộng: Giữ vững các kết quả đạt được, tiến tới khống chế và loại trừ một số bệnh
Tác giả: Phương Nguyên
Nhà XB: Tuyên Giáo, tạp chí của ban tuyên giáo Trung ương
Năm: 2020
18. Nguyễn Thị Cúc Nhung (2016), Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em dưới 2 tuổi, Luận văn, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh viêm tiểu phế quản ở trẻ em dưới 2 tuổi
Tác giả: Nguyễn Thị Cúc Nhung
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2016
21. Nguyễn Thị Tâm, Mai Kiều Anh, và Phạm Nhật An (2020), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm tiểu phế quản ở trẻ em, Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm tiểu phế quản ở trẻ em
Tác giả: Nguyễn Thị Tâm, Mai Kiều Anh, Phạm Nhật An
Nhà XB: Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec
Năm: 2020
7. Nguyễn Tiến Dũng, Định Thi Mai, Nguyễn Thùy Giang, (2016), "Một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng trong viêm tiểu phế quản ở trẻ em", Tạp Chí Y Học Việt Nam. 445(2), pp. 120-124 Khác
8. Nguyễn Tiến Dũng, Vũ Thị Là (2007), "Salbutamol khí dung trong điều trị viêm tiểu phế quản ở trẻ", Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh. 11(4), pp.17-21 Khác
10. Nguyễn Bích Hoàng, Đoàn Thị Huệ, Bàn Thị Xuyên, (2019), “Hiệu quả của khí dung nước muối ưu trương (3%) trong điều trị viêm tiểu phế quản trẻ em tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang” 3(2) Khác
16. Nguyễn Thành Nam (2018), “Nghiên cứu nguyên nhân, yếu tố nguy cơ, kết quả điều trị suy hô hấp ở trẻ sơ sinh tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai”, Học viện Quân Y, Tạp Chí Nghiên cứu Và Thực hành Nhi Khoa, 5(4) Khác
19. Nguyễn Ngọc Phúc và Phan Hữu Nguyệt Diễm (2019), "Đặc điểm viêm tiểu phế quản trung bình ở trẻ em điều trị với khí dung nước muối ưu trương Natri Clorua 3% và Salbutamol tại bệnh viện Nhi đồng 1", Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh. 23(1), pp. 116-121 Khác
20. Bùi Bình Bảo Sơn và Võ Công Bình (2012), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em từ 2 tháng đến 2 tuổi", Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh. 16(2), pp. 15-21 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đánh giá mức độ nặng của VTPQC - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 1. Đánh giá mức độ nặng của VTPQC (Trang 18)
Bảng 2. Giới hạn tham khảo về đếm bạch cầu ở trẻ em - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 2. Giới hạn tham khảo về đếm bạch cầu ở trẻ em (Trang 38)
Bảng 3. Phân loại mức độ VTPQ [7] - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3. Phân loại mức độ VTPQ [7] (Trang 40)
Bảng 3.4. Thông tin chung của người chăm sóc bệnh nhi (n=205) - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3.4. Thông tin chung của người chăm sóc bệnh nhi (n=205) (Trang 47)
Bảng 3.9. Đặc điểm khò khè của bệnh nhi tại các thời điểm đánh giá - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3.9. Đặc điểm khò khè của bệnh nhi tại các thời điểm đánh giá (Trang 52)
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa giới tính của bệnh nhi và kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa giới tính của bệnh nhi và kết quả chăm sóc (Trang 59)
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa tình trạng sinh non và kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa tình trạng sinh non và kết quả chăm sóc (Trang 60)
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa tình trạng tiêm chủng và kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa tình trạng tiêm chủng và kết quả chăm sóc (Trang 61)
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và kết quả chăm sóc (Trang 61)
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa yếu tố hút thuốc lá của gia đình và kết quả - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa yếu tố hút thuốc lá của gia đình và kết quả (Trang 62)
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa yếu tố bú mẹ và kết quả chăm sóc (n=205) - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa yếu tố bú mẹ và kết quả chăm sóc (n=205) (Trang 62)
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa nghề nghiệp người chăm sóc và kết quả - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3.22. Mối liên quan giữa nghề nghiệp người chăm sóc và kết quả (Trang 63)
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa hoạt động tư vấn và kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3.25. Mối liên quan giữa hoạt động tư vấn và kết quả chăm sóc (Trang 64)
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa mức độ suy hô hấp và kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa mức độ suy hô hấp và kết quả chăm sóc (Trang 64)
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa hoạt động chăm sóc và kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc bệnh nhi viêm tiểu phế quản cấp và một số yếu tố liên quan tại khoa nhi bệnh viện đa khoa hà đông năm 2022
Bảng 3.26. Mối liên quan giữa hoạt động chăm sóc và kết quả chăm sóc (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w