1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Cau hoi dung sai lý thuyết môn hóa 12hữu cơvô cơ

42 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Đúng - Sai
Trường học Trung Tâm BDVH Song Ngân
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Tài liệu
Thành phố Phú Thạnh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 167,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu hỏi đúng sai lý thuyết môn hóa lớp 12 chủ đề hữu cơ và vô cơ giúp trau dồi kiến thức môn hóa học 12 tài liệu luyện tập cho kì thi thpt quốc gia 2024 cho 2k6 suất phát sớm và 2k6 muốn chắc kiến thức môn hóa

Trang 1

CÂU HỎI ĐÚNG - SAI

Các câu sau đây là đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng.

1. Công dụng phèn chua dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, làm chất cầm màu trong

nhuộm vải, làm trong nước đục

2. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim đ

3. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất đ

4. Từ Li đến Cs, khả năng phản ứng với nước giảm dần s

5. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp s

6. Các kim loại kiềm gồm H, Li, Na, K, Rb, Cs, Fr s

7. Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bảng tuần hoàn đ

8. Các kim loại kiềm có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2 s

9. Các kim loại kiềm thổ có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2 đ

10. Trong hợp chất, kim loại kiềm có số oxi hóa +1 đ

11. Nước cứng là nước chứa nhiều Ca2+ và Mg2+ đ

12. Có thể làm mềm nước cứng toàn phần bằng dd Na2CO3 đ

13. Tất cả cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân s

14. Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ đ

15. Glucozơ, fructozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc đ

16. Glucozơ, fructozơ đều làm mất màu nước brom s

17. S, P bốc cháy khi tiếp xúc Cr2O3 ?

18. Ion Fe2+ có cấu hình e là [Ar]3d5 s

19. Phèn chua có công thức Al2(SO4)3.K2SO4.24H2O đ

20. Na, Ba, Be đều tác dụng nước ở nhiệt độ thường s

21. Kim loại Xesi dùng làm chế tạo tế bào quang điện đ

22. Khi cho Cu(OH)2/OH- vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu xanh đ

23. Glucozơ, saccarozơ đều là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước đ

24. Glucozơ, saccarozơ đều tác dụng H2 tạo sorbitol s

25. Khi đun nóng Glucozơ, fructozơ trong bạc nitrat/amoniac thu được Ag đ

26. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một

loại monosaccarit duy nhất s

27. Glucozơ, saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam đ

28. Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit đ

29. Ở điều kiện thích hợp, tristearin và triolein tham gia phản ứng cộng hiđro s

30. Muối phenyl amoniclorua không tan trong nước(tan tốt trong nước) s

31. Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là chất khí đ

Trang 2

32. Peptit Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi đ

33. Protein là cơ sở tạo nên sự sống đ

34. Protein có phản ứng màu biure đ

35. Protein đơn giản có chứa tối đa 10 liên kết peptit ?

36. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc enzim đ

37. Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozo và fructozo đ

38. Trong dung dịch, glucozo tồn tại chủ yếu dạng mạch hở ?

39. Trong dung dịch, glucozo và fructozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dd xanh lam s

40. Trong môi trường axit, glucozo và fructozo chuyển hóa lẫn nhau s

41. Crom là kim loại cứng nhất đ

42. Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí do có màng oxit bảo vệ đ

43. Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ mol s

44. Al, Cr đều bị thụ động trong HNO3 đặc nguội đ

45. Khí CO2 gây ra hiệu ứng nhà kính đ

46. Moocphin và cocain là các chất gây nghiện đ

47. Khi thải ra khí quyển, Freon (CF2Cl2 và CFCl3) phá hủy tầng ozon đ

48. Khí NO2 và SO2 gây ra hiện tượng mưa axit đ

49. Tất cả phản ứng của lưu huỳnh với kim loại đều cần đun nóng s

50. CrO3 tác dụng với H2O tạo hỗn hợp axit H2CrO4 và H2Cr2O7 đ

51. Ca(OH)2 được dùng làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời đ

52. Trong công nghiệp, Al sản xuất từ quặng đolomit s

53. Trong bảng tuần hoàn, Cr thuộc chu kì 4, nhóm VIB đ

54. Khi phản ứng với clo, crom tạo hợp chất Cr(III) ?

55. Trong các phản ứng hóa học, Cr(III) chỉ đóng vai trò chất oxi hóa s

56. Trong các hợp chất, số oxi hóa cao nhất của Cr là +6 đ

57. Các oxit của Cr đều là oxit bazơ s

58. Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh đ

59. Saccarozơ được cấu tạo từ 2 mắc xích α-glucozơ và β-fructozơ đ

60. Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure s

61. Muối phenylamoni clorua không tan trong nước s

62. Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí đ

63. Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi đ

64. Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng ?

65 Glyxin, alanin là các α–amino axitamino axit đ

66 Geranyl axetat có mùi hoa hồng đ

Trang 3

67 Glucozơ là hợp chất tạp chức đ

68 Tơ nilon –amino axit 6,6 và tơ nitron đều là protein s

69 Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng s

70 Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn s

71 Tinh bột thuộc loại polisaccarit đ

72 Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino axitamino axit đ

74. Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit đ

75. Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng s

76. Ở điều kiện thường, anilin là chất khí s

77. Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit đ

78. Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit đ

79. Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2 đ

80. Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon .?

81. Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm ?

82. Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước .đ

83. Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ đ

84. Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng

bông tẩm dung dịch kiềm ?

85 Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang ?

86 Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt đ

87 Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2 đ

88 Sắt(III) hiđroxit là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước đ

90 Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng s

91 Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit s

92 Tinh bột có phản ứng tráng bạc s

93 Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại s

94 Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy s

97. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh s

98. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước s

99. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl đ

100 Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm đ

Trang 4

101 Crom là kim loại cứng nhất đ

102 Tính chất vật lý chung của kim loại là tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim đ

103 Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg đ

104 Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu s

105 Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh đ

106 Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 ?

107 Saccarozơ làm mất màu nước brom s 108 Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ đa chức đ 109 Các chất béo đều không tan trong nước, nhẹ hơn nước đ 110 Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol đ 111 Ở điều kiện thường, triolein tồn tại ở dạng thể rắn s 112 Tristearin có công thức là (C17H35COO)3C3H5 đ 113 Saccarozơ là đường nho s 114 Ở ruột non, chất béo bị thủy phân thành axit béo và glixerol đ 115 Thủy phân hoàn toàn protein thu được các α -aminoaxit d 116 C4H9O2N có 3 đồng phân α -aminoaxit ?

117 Anilin làm quì tím hóa xanh s 118 Quá trình ăn mòn hóa học làm phát sinh dòng điện s 119 Điều chế kim loại được biểu diễn bởi quá trình M → Mn+ + ne đ 120 Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa khử đ 121 Tính chất đặc trưng của kim loại là tính oxi hóa

122 Crom có tính khử mạnh hơn sắt nhưng yếu hơn nhôm

123 Sắt có tính khử trung bình

124 Gang là hợp kim của sắt trong đó có từ 2 –amino axit 5% khối lượng cacbon cùng với một số nguyên tố khác

125 Cho từ từ dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2CrO4, dung dịch chuyển từ màu da cam sang màu vàng

126 Phèn chua có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

127 Nguyên liệu sản xuất nhôm là quặng boxit Al2O3.H2O

128 Nước cứng là nước chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+

129 Tất cả kim loại kiềm, kiềm thổ đều tan tốt trong nước

130 Trong công nghiệp thực phẩm, NaHCO3 được dùng làm bột nở

131 Các kim loại Na, K, Ba có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối

132 Phương pháp cơ bản điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân nóng chảy muối clorua của chúng .

Trang 5

133 Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs

134 Tất cả các nguyên tố kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước giải phóng H2

135 Trong phản ứng este hóa từ ancol và axit, phân tử nước có nguồn gốc từ nhóm –amino axitOH của axit cacboxylic

136 Không thể điều chế được phenyl axetat từ phenol và axit axetic

137 Phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic và ancol là phản ứng thuận nghịch

138 Thủy phân este đơn chức trong môi trường bazơ luôn cho sản phẩm là muối và ancol

139 Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixero l

140 Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

141 Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

142 Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn

143 Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol

144 Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol

145 Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

146 Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4, đun nóng, tạo ra fructozơ

147 Saccarozơ và glucozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

148 Trong máu người chứa một lượng nhỏ glucozơ với hàm lượng khoảng 0,01%

149 Thủy phân đến cùng tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit

150 Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc

151 Tripeptit bền trong cả môi trường kiềm và môi trường axit

152 Dung dịch của các amin đều làm quỳ tím chuyển màu xanh

153 Các amino axit là những hợp chất có cấu tạo ion lưỡng cực

154 Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở chứa 4 liên kết peptit

155 Peptit mạch hở phân tử chứa hai liên kết peptit -CO-NH- được gọi là đipepit

156 Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và )

157 Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen

158 Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xt H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương

159 Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng

160 Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng

161 Phản ứng giữa buta-1,3-đien với acrilonitrin là phản ứng đồng trùng hợp

162 Thủy phân (xt H+, to) saccarozơ cùng một monosaccarit

163 Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2

164 Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit

165 Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước

166 Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ

Trang 6

167 Đa số polime đều tan trong các dung môi thông thường

168 Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc

169 Protein có phản ứng màu biure

170 Phân tử các amino axit chỉ có 1 nhóm amino

171 Tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ enang, tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo

172 Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật

173 Saccarozơ làm mất màu nước brom

174 Dung dịch lysin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng

175 Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ

176 H2NCH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường

177 Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp

178 Tất cả nguyên tố nhóm IA, IIA đều là nguyên tố kim loại

179 Crom là chất cứng nhất; vàng là kim loại dẻo nhất; bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất

180 Để tấm sắt được mạ kín bằng thiếc ngoài không khí ẩm sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa

181 Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại

182 Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức

183 Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường, làm quỳ tím hóa xanh

184 Etyl fomat cho được phản ứng tráng gương

185 Amino axit là chất rắn ở điều kiện thường và dễ tan trong nước

186 Fructozơ có phản ứng tráng bạc chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức -CHO

187 Thuỷ phân xenlulozơ thu được glucozơ

188 Thuỷ phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ

189 Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc

190 Phân biệt fructozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương

191 Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2

192 Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương

193 Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2

194 Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl

195 Alanin làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ

196 Các phân tử tripeptit mạch hở có một liên kết peptit trong phân tử

197 Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường

198 Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr

199 Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li

200 Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W

201 Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu

Trang 7

202 Các dung dịch glyxin, alanin và lysin đều không làm đổi màu quỳ tím

203 Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure

204 Polipeptit bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm

205 Liên kết peptit là liên kết –amino axitCO-NH- giữa hai đơn vị amino axit

206 Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH, thu được natri axetat và anđehit fomic

207 Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng .

208 Ở điều kiện thường, anilin là chất khí

209 Tinh bột thuộc loại polisaccarit

210 Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2

211 Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit

212 Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2

213 Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương

214 CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối

215 CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime

216 CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2

217 CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3

218 Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

219 Saccarozơ làm mất màu nước brom

220 Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

221 Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh

222 Peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn

223 Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím đặc trưng

224 Hòa tan lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại

225 Hợp chất NH2–amino axitCH2–amino axitCH2–amino axitCONH–amino axitCH2COOH thuộc loại đipeptit

226 Ngoài fructozơ, trong mật ong cũng chứa nhiều glucozơ

227 Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp

228 H2NCH2COOH là chất rắn ở điều kiện thường

229 Dung dịch lysin là quỳ tím hóa hồng

230 Glucozơ tác dụng được với dung dịch nước brom tạo thành muối amoni gluconate

231 Glucozơ có rất nhiều trong mật ong (khoảng 40%)

232 Xenlulozo tan được trong dung dịch Cu(OH)2/NaOH tạo dung dịch xanh lam vì trong mỗi mắc xích của xenlulozơ có 3 nhóm OH tự do

233 Đốt cháy saccarozơ thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O

234 Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ

235 Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc

Trang 8

236 Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ

237 Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ trong phân tử fructozơ có nhóm chức –amino axitCHO

238 Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh

239 Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dd HCl

240 Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước

241 Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm

242 Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol;

243 Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ;

244 Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch;

245 Tristearin, triolein có CT lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5;

246 Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni;

247 Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dd kiềm

248 Alanin làm quỳ tím hóa xanh

249 Axit glutamic làm quỳ tím hóa đỏ

250 Lysin làm quỳ tím hóa xanh

251 Axit ađipic và hexametylenđiamin là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-6,6

252 Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn, màu trắng, có vị ngọt, dễ tan trong nước

253 Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

254 Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam

255 Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và xenlulozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

256 Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

257 Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

258 Xenlulozơ và tinh bột không phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3

259 Tinh bột và xenlulozơ có tính chất của ancol đa chức, tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch phức chất màu xanh lam

260 Tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có khối lượng phân tử rất lớn

261 Ở điều kiện thường, tinh bột và xenlulozơ là những chất rắn màu trắng không tan trong nước

262 Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

263 Trong môi trường bazơ, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau

264 Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau

265 Khi đun nóng glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag .

266 Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao cho dung dịch màu xanh lam

267 Kim loại xesi dùng để chế tạo tế bào quang điện

Trang 9

268 Công thức hóa học của phèn chua là (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

269 Các kim loại Na và Ba đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối

270 Thạch cao sống dùng để sản xuất xi măng

271 Tinh bột là lương thực của con người

272 Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau

273 Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ

274 Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện

275 Anilin không làm quì tím chuyển sang màu xanh

276 Anilin có khả năng làm mất màu nước brom bằng phản ứng cộng phản ứng tạo thành chất 2,4,6 tribromanilin (kết tủa màu trắng)

277 Tính bazơ của anilin yếu hơn metylamin

278 Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH

279 Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là nicotin

280 Moocphin và cocain là chất ma túy

281 Trong quả gấc rất giàu hàm lượng vitamin A

282 Cocain, seduxen, cafein là những chất đều có thể gây nghiện cho con người .

283 Hơi thuỷ ngân rất độc, nên khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân là lưu huỳnh

284 Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô

285 Khi được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CF2Cl2, CFCl3) bị cấm sử dụng do khi thải ra khí quyển thì phá hủy tầng ozon

286 Nhóm những chất khí CO2 và CH4 đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép

287 Năng lượng hóa thạch là nguồn năng lượng sạch

288 Ozon trong không khí là nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi khí hậu

289 Lưu huỳnh đioxit được dùng làm chất chống nấm mốc, khí SO2 gây ra hiện tượng mưa axit ngoài ra SO2 là chất dùng để tẩy trắng bột giấy trong công nghiệp

290 Clo được dùng để diệt trùng nước trong hệ thống cung cấp nước sạch

291 Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng

292 Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp

293 Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên

294 Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic

295 Poli(vinyl xianua) là hợp chất hữu cơ dùng để sản xuất tơ tổng hợp

296 Tơ nilon-6,6 là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa hexametylen điamin với axit phthalic

Trang 10

297 Tơ visco, tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo

298 Tơ poliamit là tơ có liên kết -CO-NH-

299 Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch

300 Các vật dụng chỉ làm bằng nhôm hoặc crom đều bền trong không khí và nước vì có lớp màng oxit bảo vệ

301 Hợp chất NaHCO3 bị phân hủy khi nung nóng

302 Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 thu được kết tủa màu nâu đỏ

303 Các kim loại kiềm đều mềm, có thể cắt chúng bằng dao

304 Độ dẫn điện của kim loại Al lớn hơn độ dẫn điện của kim loại Fe

305 Axit gluconic được tạo thành từ phản ứng oxi hóa glucozơ bằng nước brom

306 Xenlulozơ là nguyên liệu để sản xuất tơ xenlulozơ axetat

307 Fructozơ là chất kết tinh, không tan trong nước

308 Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau

309 Fructozơ không làm mất màu nước brom

310 Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

311 Số nguyên tử N có trong phân tử peptit Lys-Gly-Ala-Val là 5

312 Isoamyl axetat là este không no

313 Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+

314 Không thể làm mất tính cứng toàn phần của nước bằng dung dịch Na2CO3

315 Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mất tính cứng tạm thời của nước

316 Có thể làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước bằng dung dịch Na3PO4

317 Không thể dùng dung dịch HCl để làm mất tính cứng tạm thời của nước

318 Tơ visco là tơ hóa học

319 Poli(vinyl axetat) bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng tạo ra poli(vinyl ancol)

320 Tripanmitin là chất lỏng ở điều kiện thường

321 Dung dịch anbumin có phản ứng màu biure

322 Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

323 Nhôm và đồng đều là kim loại nhẹ, có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất

324 Ở điều kiện thường, sắt, kẽm, thiếc đều là kim loại dễ dát mỏng và có thể kéo sợi

325 Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt và yếu hơn kẽm

326 Tơ nilon-6 được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng

327 Cao su buna-S được tổng hợp bằng phản ứng đồng trùng hợp

328 Tơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp

329 Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên

Trang 11

330 Nhựa bakelit có cấu trúc mạng không gian

331 Nhựa PVC có cấu trúc mạch phân nhánh

332 Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

333 Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau

334 Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau

335 Dung dịch saccarozơ tham gia được phản ứng tráng bạc

336 Các amino axit là chất rắn ở điều kiện thường

337 Các amin ở điều kiện thường là chất khí hoặc chất lỏng

338 Các protein đều dễ tan trong nước

339 Các amin không độc

340 Đun nóng tinh bột với dung dịch axit thì xảy ra phản ứng khâu mạch polime

341 Trùng hợp axit ω-amino caproic thu được nilon-6

342 Polietilen là polime trùng ngưng

343 Cao su buna có phản ứng cộng

344 Phản ứng giữa ancol với axit cacboxylic được gọi là phản ứng xà phòng hóa

345 Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thuận nghịch

346 Trong công thức của este RCOOR’, R có thể là nguyên tử H hoặc gốc hidrocacbon

347 Phản ứng este hóa là phản ứng một chiều

348 Đa số các polime dễ hòa tan trong các dung môi thông thường

349 Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định

350 Các polime đều bền vững dưới tác động của axit, bazơ

351 Các polime dễ bay hơi

352 Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

353 Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo

354 Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc

355 Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức

356 Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường, làm quỳ tím hóa xanh

357 Etyl fomat cho được phản ứng tráng gương

358 Amino axit là chất rắn ở điều kiện thường và dễ tan trong nước

359 Nhôm vừa tan trong dd HCl, vừa tan trong dd NaOH

360 Quặng chứa nhiều sắt nhất là hematit .

361 Điện phân nước, người ta thu được khí oxi ở catot .

362 CaSO4 là thạch cao sống .

363 Trong công nghiệp, người ta điều chế Al bằng cách điện phân nóng chảy nhôm oxit .

364 Độ dẫn điện của Cu lớn hơn Al

Trang 12

365 Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn, tan ít trong nước .

366 Nhỏ nước brom vào dung dịch anilin, thấy xuất hiện kết tủa trắng .

367 Dung dịch anilin làm phenolphtalein đổi màu .

368 Ứng với công thức phân tử C2H7N, có số đồng phân amin bậc 2 là 1

369 Các peptit đều cho phản ứng màu biure

370 Đipeptit mạch hở có phản ứng màu với Cu(OH)2

371 Tơ nilon-6,6 được tạo ra do phản ứng trùng hợp

372 Thủy tinh hữu cơ plexiglas có thành phần chính là poli(metyl metacrylat)

373 Đốt lá sắt trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa

374 Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4 không xảy ăn mòn điện hóa

375 Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion dương

376 Tất các các cacbohidrat đều có phản ứng thủy phân

377 Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột, xenluloxơ và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

378 Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch brom hay dung dịch AgNO3 trong NH3

379 Trong dung dịch glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

380 Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng

381 Trong dung dịch, glucozo tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

382 Anilin là chất lỏng; rất độc, tan nhiều trong nước

383 Anilin có tính bazơ nhưng dung dịch của nó không làm đổi màu quỳ tím

384 Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, polime, dược phẩm

385 Nhỏ giọt Brom vào dung dịch anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng

386 Anilin là amin bậc II

387 Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure

388 Cho HNO3 vào dung dịch protein tạo thành dung dịch màu vàng

389 Muối phenylamoni clorua không tan trong nước

390 Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai

391 Amilozơ là polime có cấu trúc mạch không phân nhánh

392 Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit

393 Chất béo là trieste của glixerol với axit béo

394 Đun chất béo với dung dịch NaOH thì thu được sản phẩm có khả năng hòa tan Cu(OH)2

395 Chất béo và dầu mỡ bôi trơn máy có cùng thành nguyên tố

396 Chất béo nhẹ hơn nước

Trang 13

397 Các kim loại natri, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt thường

398 Kim loại Xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện

399 Kim loại kiềm dễ oxi hóa các nguyên tử phi kim thành ion âm

400 Chất dẻo là những vật liệu bị biến dạng dưới tác dụng của nhiệt độ và áp suất mà vẫn giữ nguyên biến dạng đó khi thôi tác dụng

401 Tơ visco, tơ axetat là tơ tổng hợp

402 Nilon-6,6 và tơ capron là poliamit

403 Tơ tằm, bông, len là polime thiên nhiên

404 Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon, mạch cacbon dài không phân nhánh

405 Lipit gồm chất béo, sáp, steroid, photpholipit

406 Chất béo là các chất lỏng

407 Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu

408 Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

409 Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật

410 Trong phân tử amylopectin, các gốc α-glucozo liên kết với nhau bởi các liên kết α-1,4 và α-1,6-glicozit

411 Xenlulozo có cấu trúc mạch phân nhánh

412 Nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào vải sợi bông, vải bị đen và thủng ngay do phản ứng H2SO4 oxi hóa tinh bột

413 Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

414 Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ gốc axit béo, no, tồn tại ở trạng thái rắn

415 Hidro hóa dầu thực vật lỏng sẽ tạo thành các mỡ động vật rắn

416 Lưu huỳnh, photpho, C2H5OH đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

417 Ion Fe3+ có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d5

418 Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo

419 Sắt có trong hermoglobin (huyết cầu tố) của máu

420 Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất

421 Hợp kim liti –amino axit nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kỹ thuật hàng không

422 Các peptit mà phân tử chứa từ 11 đến 50 gốc α - aminoaxit được gọi là polipeptit

423 Peptit mạch hở phân tử chứa 3 liên kết peptit -CO-NH- được gọi là tripeptit

424 Peptit mạch hở phân tử chứa 2 gốc α –amino axit aminoaxit được gọi là tripeptit

425 Các peptit ở điều kiện thường đều là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao, và dễ tan trong nước

426 Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc

Trang 14

427 Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac

428 Tất cả các kim loại kiềm và kiềm thổ đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường

429 Tất cả các kim loại đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng

430 Công thức của thạch cao sống là CaSO4.2H2O

431 NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm và công nghiệp thực phẩm

432 Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp alanin và glyxin

433 Giống với axit axetic, amino axit có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nước

434 Trong nhóm IIA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Be đến Ba

435 Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm thổ đều có số oxi hóa +2

436 Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước

437 Cr là vật liệu cứng nhất

438 Cr tan dễ dàng trong dung dịch H2SO4 đặc nguội

439 Liên kết giữa nhóm –amino axitCO-NH- được gọi là liên kết peptit

440 Trong phân tử protein số gốc α-amino axit luôn lớn hơn 50

441 Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 liên kết peptit

442 Trong môi trường kiềm, peptit tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu xanh lam

443 Khi thủy phân este luôn thu được axit cacboxylic và ancol

444 Nhựa novolac được tạo thành bằng phản ứng trùng hợp

445 Xenlulozơ và tinh bột là đồng phân của nhau

446 Cho Cu(OH)2 vào anbumin sẽ xuất hiện màu tím đặc trưng

447 Độ ngọt của glucozơ mạnh hơn fructozơ

448 Cr2O3 là oxit lưỡng tính, tan dễ dàng trong dung dịch NaOH loãng

449 Ion Cr3+ có tính oxi hóa vừa có tính khử

450 Crom (VI) oxit (CrO3) là chất rắn, màu đỏ thẫm

451 Khi cho HCl đặc vào K2CrO4 đun nóng thì dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu da cam

452 Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim

453 Nhỏ vài giọt dung dịch axit nitric đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng (anbumin) thì có kết tủa vàng

454 Hemoglobin của máu là protein có dạng hình cầu

455 Dung dịch protein có phản ứng màu biure

456 Protein đông tụ khi cho axit, bazơ vào hoặc khi đun nóng

457 Amino axit là hợp chất có tính lưỡng tính

458 Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím

459 Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit

Trang 15

460 Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

461 H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit

462 Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai

463 Điều kiện thường glyxin là chất lỏng, tan tốt trong H2O

464 Dung dịch glyxin trong H2O làm đỏ quì tím

465 Glyxin là chất lưỡng tính

466 Glyxin bị thủy phân trong môi trường kiềm, không bị thủy phân trong môi trường axit

467 Metylamin và etylamin điều kiện thường là chất khí, có mùi khai giống amoniac

468 Tính bazơ của benzyl amin lớn hơn của anilin

469 Anilin phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa

470 Anilin không tan trong H2O nhưng tan tốt trong dung dịch KOH

471 Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch K2CO3 sẽ tạo ra kết tủa Fe2(CO3)3

472 Khi phản ứng với HNO3 một phân tử Fe3C nhường 13 electron

473 Cho AgNO3 tới dư vào dung dịch FeCl2 chỉ thu được kết tủa là AgCl

474 Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa khử

475 Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối

476 Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước

477 Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs

478 Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1

479 Khi đun amilopectin với dung dịch H2SO4 loãng mạch polime bị phá vỡ

480 Một số polime có thể tham gia phản ứng cộng như một olefin

481 Khi đun PMM với dung dịch NaOH mạch polime bị phá vỡ

482 Từ CH4 cần ít nhất 3 phản ứng để điều chế PVC

483 Nhôm có tính khử mạnh hơn crom

484 Nhôm và crom đều bền trong không khí và trong nước

485 Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc nguội

486 Nhôm và crom đều phản ứng với dung dịch HCl theo cùng tỉ lệ về số mol

487 Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hoá mạnh chuyển thành muối Cr(VI)

488 Ag không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nóng

489 Khi phản ứng với dung dịch HCl, kim loại Cr bị oxi hoá thành ion Cr2+

490 Crom (VI) oxit là oxit bazơ

491 Crom (III) oxit và crom (III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính

492 Cu có thể tan trong dung dịch Fe2(SO4)3

Trang 16

493 Dung dịch AgNO3 không tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2

494 Các peptit đều có phản ứng màu biure

495 Fructozơ có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 sinh ra Ag

496 Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau

497 Mỡ động vật và dầu thực vật đều không tan trong nước và nhẹ hơn nước

498 Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực

499 Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo

500 Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch

501 Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein

502. Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau

503. Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ mỗi chất chỉ cho 1 loại monosaccarit duy nhất

504. Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot

505 Có thể dùng Ca(OH)2 làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời

506 Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O

507 Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3

508 Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3

509 Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước

510 Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng)

511 Crom bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ

512 Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối

513 Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư

514 Lưu huỳnh, photpho, ancol etylic đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3

515 Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 làm mất màu dung dịch KMnO4

516 Fe2O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit

517 Cr(OH)3 tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm

518 CrO3 là oxit axit, tác dụng với H2O chỉ tạo ra một axit

519 Chất béo là trieste của glyxerol với axit béo

520 Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước

521 Glucozơ thuộc loại monosaccarit

522 Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol

523 Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím

524 Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc

525 Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn

526 Fructozơ có nhiều trong mật ong

Trang 17

527 Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este

528 Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol

529 Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch

530 Kim loại Al tác dụng được với dung dịch NaOH

531 Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li

532 Kim loại cứng nhất là Cr

533 Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng

534 Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức,

535 Dung dịch glyxin không làm đổi màu phenolphtalein

536 Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu vàng

537 Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4

538 Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư, thu được kết tủa

539 Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt

540 Kim loại Al tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội

541 Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy

542 Trong dung dịch, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực

543 Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước

544 Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc

545 Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t°), thu được tripanmitin

546 Triolein và protein có cùng thành phần nguyên tố

547 Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói

548 Crom bền trong không khí do có lớp màng oxit bảo vệ

549 Ở điều kiện thường, crom (III) oxit là chất rắn, màu lục thẫm

550 Crom(III) hiđroxit có tính lưỡng tính, tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm

551 Trong dung dịch H2SO4 loãng, ion cromat chuyển thành ion đicromat

552 Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat

553 Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2 .

554 Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc

555 Glucozơ và fructozo là đồng phân của nhau

556 Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng

557 Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ

558 Dung dịch alanin làm đổi màu quỳ tím

559 Triolein có phản ứng cộng H2 (xúc tác Ni, t°)

560 Tinh bột là đồng phân cùa xenlulozơ

561 Anilin là chất rắn, tan tốt trong nước

Trang 18

562 Phân tử xenlulozơ đuợc cấu tạo từ các gốc fructozơ

563 Fructozơ không có phản ứng tráng bạc

564 Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

565 Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy phân

566 Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π

567 Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (xúc tác Ni, t°), thu được chất béo rắn

568 Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói

569 Poli(metyl metacrylat) được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ

570 Ở điều kiện thường, etylamin là chất khí, tan nhiều trong nước

571 Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ

572 Cr và Cr(OH)3 đều có tính lưỡng tính và tính khử

573 Cr2O3 và CrO3 đều là chất rắn, màu lục, không tan trong nuớc

574 H2CrO4 và H2Cr2O7 đều chi tồn tại trong dung dịch

575 CrO3 và K2Cr2O7 đều có tính oxi hóa mạnh

576 Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic

577 Etyl fomat có phản ứng tráng bạc

578 Triolein phản ứng được với nước brom

579 Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn

580 Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot

581 Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu

582 Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa

583 Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag

584 Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl

585 Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol

586 Đốt cháy hoàn toàn axit oxalic thu được số mol CO2 bằng số mol H2O

587 Ở điều kiện thường, glyxylglyxin hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu tím

588 Các α - aminoaxit đều có tính lưỡng tính

589 Chất béo tan nhiều trong dung môi hữu cơ

590 Dầu ăn và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố

591 Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước

592 Chất béo là trieste của glixerol và axit béo

593 Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu

594 Phèn chua được dùng để làm trong nước

595 Nước chứa nhiều HCO3 là nước cứng tạm thời

Trang 19

596 Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

597 Nhôm vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH

598 Độ dẫn điện của Cu lớn hơn của Al

599 Tất cả các kim loại nhóm IA; IIA đều là kim loại nhẹ

600 Na, Ba có cùng kiểu cấu trúc tinh thể

601 Trong phân tử α-ammino axit chỉ có một nhóm amino

602 Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α-ammino axit (chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) có (n - 1) liên kết peptit

603 Tất cả các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím

604 Tất cả các peptit đều ít tan trong nước

605 Glucozơ không tham gia phản cứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng)

606 Metylamin làm giấy quỳ ẩm đổi sang màu xanh

607 Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường

608 Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng

609 Các kim loại kiềm (nhóm IA) đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối

610 Tính dẫn điện của kim loại bạc tốt hơn kim loại đồng

611 Từ P và HNO3 đặc, nóng có thể điều chế H3PO4

612 Có thể dung CaO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước

613 Để một miếng gang (hợp kim sắt –amino axit cacbon) ngoài không khí ẩm, sẽ xảy ra sự ăn mòn điện hóa

614 Kim loại cứng nhất là W (vonfram)

615 Hòa tan Fe3O4 bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối

616 Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự oxi hóa ion Na+

617 Không thể dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm

618 Amophot là hỗn hợp các muối NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4

619 Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hoà

620 Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch Na3PO4 có kết tủa màu trắng xuất hiện

621 Khi NH3 làm giấy quỳ tím tẩm nước cất hoá xanh

622 CrO3 tác dụng với dung dịch KOH tạo ra muối K2CrO4

623 Trong môi trường kiềm, anion CrO2- bị oxi hóa bởi Cl2 tạo thành CrO42-

624 Cr2O3 và Cr(OH)3 đều là chất có tính lưỡng tính

625 Khi phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng thì kim loại Cr bị khử thành cation Cr 2+

626 Tinh bột, tripanmitin và lòng trắng trứng đều bị thuỷ phân trong môi trường kiềm, đun nóng

627 Xenlulozo là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước

628 Saccarozo thuộc loại monosaccarit

629 Ở điều kiện thường, etyl axetat là chất lỏng, tan nhiều trong nước

Trang 20

630 Metylamin có lực bazo lớn hơn lực bazo của etylamin

631 Gly‒Ala và Gly‒Ala‒Gly đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra hợp chất màu tím

632 Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước

633 Để nhận biết anilin người ta dùng dung dịch brom

634 Isopropylamin là amin bậc 2

635 Anilin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh

636 Urê có công thức hóa học là (NH4)2CO3

637 Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4

638 Phân lân cung cấp nitơ cho cây trồng

639 Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4

640 Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam

641 Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng

642 CrO3 là một oxit axit

643 Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6

644 Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu

645 Phèn chua được dùng để làm trong nước đục

646 Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng đơn chất

647 Hợp kim liti –amino axit nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không

648 Axit fomic và este của nó đều tham gia phản ứng tráng gương

649 Hidro hóa glucozơ hoặc fructozơ đều thu được sobitol

650 Tinh bột là chất bột màu trắng, vô định hình không tan trong nước lạnh

651 Axit ađipic và hexametylen là nguyên liệu dùng để sản xuất tơ nilon-6,6

652 Amin là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm NH2

653 Hầu hết các polime dễ tan trong nước

654 Trùng hợp axit ε-amino caproic thu được nilon-7

655 Tinh bột và xenlulozơ khi bị đốt cháy đều cho CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol 6 : 5

656 Tinh bột và xenlulozơ đều tan trong nước

657 Tinh bột và xenlulozơ khi bị thủy phân đến cùng đều cho glucozơ

658 Tinh bột và xenlulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc

659 Este là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức –amino axitCOO- liên kết với các gốc R và R’

660 Este là hợp chất sinh ra khi thế nhóm –amino axitOH trong nhóm –amino axitCOOH của phân tử axit bằng nhóm OR’

661 Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit cacboxylic

662 Este là sản phẩm phản ứng khi cho rượu tác dụng với axit

663 Stiren làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường

Trang 21

664 Phenol phản ứng được với NaOH

665 Trong công nghiệp axit axetic có thể được điều chế trực tiếp từ ancol metylic

666 Dùng dung dịch nước brom có thể nhận biết được dung dịch axit acrylic và axit metacrylic

667 Tách nước từ 2 phân tử ancol etylic thu được ete có tên gọi là đimetyl ete

668 Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ

669 Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau

670 Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3

671 Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam

672 Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở

673 Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β)

674 Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m

675 Cacbohiđrat là hiđrat của cacbon

676 Đisaccarit là những cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra 2 loại monosaccarit

677 Polisaccarit là những cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra nhiều loại monosaccarit

678 Monosaccarit là những cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thủy phân

679 Có thể tạo được tối đa hai đipeptit nhờ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Gly và Ala

680 Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể tham gia phản ứng với HCl

681 Giống với axit axetic, amino axit có thể tác dụng với dung dịch kiềm tạo muối và nước

682 Axit α-amino glutaric không làm đổi màu quì tím thành đỏ

683 Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly –amino axit Ala –amino axit Gly –amino axit Ala –amino axit Gly có thể thu được tối đa hai đipeptit

684 Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa albumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm

685 Các peptit có từ 11 đến 50 đơn vị amino axit cấu thành được gọi là polipeptit

686 Phân tử có hai nhóm CONH được gọi là đipeptit, ba nhóm thì được gọi là tripeptit

687 Trong mỗi phân tử protit, các amino axit được sắp xếp theo một thứ tự xác định

688 Những hợp chất hình thành bằng cách ngưng tụ hai hay nhiều α-amino axit được gọi là peptit

689 Dung dịch đậm đặc của Na2SiO3 và K2SiO3 được gọi là thủy tinh lỏng

690 Đám cháy magie có thể được dập tắt bằng cát khô

691 Thủy tinh có cấu trúc vô định hình, khi đun nóng, nó mềm dần rồi mới chảy

692 Than chì là tinh thể có ánh kim, dẫn điện tốt, có cấu trúc lớp

693 Kim cương có cấu trúc tinh thể phân tử

694 Tinh thể kim cương cứng nhất trong tất cả các chất

695 Silic tinh thể có tính bán dẫn: ở nhiệt độ thường độ dẫn điện cao, khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện giảm

Ngày đăng: 12/09/2023, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w