1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác phát triển thị trường của Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội

73 649 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác phát triển thị trường của Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội
Tác giả Trần Thị Thu Trang
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Du lịch
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 539 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác phát triển thị trường của Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội

Trang 1

MỞ ĐẦU.

Trong những năm gần đây, đặc biệt trong giai đoạn 2000-2005, đã đánhdấu sự khởi sắc của Du lịch Việt Nam Việt Nam đã tạo những điều kiệnthuận lợi để thu hút khách quốc tế đến du lich Việt Nam nhiều lần và thờigian lưu trú dài hơn Số lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2004 là2.927.876 khách, năm 2005 là 3.467.757 khách tăng 18,4% so với cùng kỳnăm 2004 Độ dài thời gian lưu trú bình quân lưu lại ở Việt Nam của một lượtkhách du lịch quốc tế cũng lâu hơn với 13.8 ngày, trong khi năm 2003 là 10,6ngày Bên cạnh đó với những chính sách mở cửa, mở rộng giao lưu quốc tế vềmọi lĩnh vực, đồng thời đời sống người dân Việt Nam ngày càng được cảithiện, nhu cầu đi du lịch trong và ngoài nước ngày càng tăng nhanh Theothống kê của Tổng Cục Du lịch khách du lịch nội địa trong năm 2005 đạt16.7 triệu lượt tăng 11% so với cùng kỳ năm 2004 Thu nhập từ du lịch củaViệt Nam năm 2005 đã tăng cao, đạt 30.000 tỷ đồng, tăng 15.4% so với năm

2004

Không chỉ có vậy, theo nghiên cứu của Hội đồng Du lịch Thế giớiWorld Travel and Tourism Council (WTTC) vừa được công bố tại NewDehli, Việt Nam được dự báo là một trong những quốc gia có mức tăngtrưởng về Du lịch cao nhất trong vòng 10 năm tới (2006-2015), với tốc độtăng trưởng 7,7% Hiện nay, du lịch Việt Nam có mức tăng trưởng nhanh,đứng thứ 7 trên thế giới Với tốc độ tăng trưởng hiện tại, du lịch Việt Namsớm sẽ đạt chỉ tiêu 6 đến 7 triệu khách quốc tế, 25 triệu khách nội địa, thunhập xã hội từ du lịch có giá trị tương đương 5 đến 6 tỷ USD mà không cầnđợi đến năm 2010

Vì vậy, một vấn đề đặt ra và rất cần thiết đối với những doanh nghiệp

du lịch tại Việt Nam là cần phải luôn luôn nắm bắt được xu thế phát triển thị

Trang 2

trường du lịch thế giới nói chung cũng như của khu vực và Việt Nam nóiriêng, đồng thời có những định hướng và kế hoạch, biện pháp để mởi rộng thịtrường cũ, thâm nhập những thị trường mới nhiều tiềm năng Có như vậy, cácdoanh nghiệp du lịch Việt Nam mới tận dụng được những lợi thế của mình,không bỏ sót những cơ hội và thời cơ trong quá trình phát triển, hội nhập thịtrường du lịch Việt Nam, khu vực và quốc tế hiện nay

1 Lý do chọn đề tài:

Những định hướng của các doanh nghiệp du lịch trong việc phát triển

và mở rộng thị trường khách trong mỗi giai đoạn phù hợp sẽ là bàn đạp đểcho doanh nghiệp phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Khi

đã nắm bắt được những xu hướng phát triển thị trường khách hiện tại vàtương lai, các doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc tìm và phát hiện đượcnhững nguồn thị trường tiềm năng, phù hợp với mình Từ đó xác định và nắmbắt rõ những đặc điểm về thị trường khách hướng tới, doanh nghiêp sẽ pháthuy được những lợi thế so sánh, dần tạo ra một thị trường đặc trưng chodoanh nghiệp Trong du lịch, đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh

lữ hành là chủ yếu thì công việc này càng đóng vai trò quan trọng hơn Chính

vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội – mộttrong những Công ty Lữ hành lớn và nổi tiếng, được xếp vào Topten nhữngCông ty lữ hành của Việt Nam trong nhiều năm, em đã quyết định trọn đề tài:

“Công tác phát triển thị trường của Công ty Du lịch Việt Nam – Hà Nội”

Trang 3

trường, phòng Xúc tiến kinh doanh trong công tác phát triển thị trường.

- Tìm hiểu thị trường khách hiện tại và những định hướng phát triển thịtrường khách của Công ty

- So sánh đối chiếu lý thuyết và thực tiễn để đưa ra những ý kiến đónggóp cho công tác phát triển thị trường của Công ty

Ngoài những mục đích chính này, em còn tìm hiểu về cơ cấu bộ máy tổ chức,thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2002-2005.Đồng thời nêu lên những thuận lợi, khó khăn đối với Công ty trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác phát triển thị trường củaCông ty Du lịch Việt Nam tại Hà Nội Phạm vi nghiên cứu chính là Công ty

Du lịch Việt Nam tại Hà Nội, ngoài ra có sự liên hệ so sánh với các Công ty

khác và thị trường du lịch Việt Nam

4 Lịch sử nghiên cứu:

Công ty Du lịch Việt Nam tại Hà Nội là một trong những Công ty Lữhành nổi tiếng trong thị trường du lịch lữ hành của Việt Nam Do đó đây làmột đối tượng được nhiều sinh viên của các khóa trước quan tâm và nghiêncứu Đã có một số đề tài nghiên cứu về Công ty, nhưng chủ yếu là nghiên cứuthực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế vì đây là một điểm mạnh củaCông ty Ngoài ra, còn có những nghiên cứu về hoạt dộng hướng dẫn, hoạtđộng xúc tiến du lịch của Công ty Chính vì vậy, để tránh trùng lặp và thựchiện lại những vấn đề đã được nghiên cứu trước đây, em đã quyết định chọnđối tượng nghiên cứu là “công tác phát triển thị trường của Công ty” – mộttrong những vấn đề đang được nhiều doanh nghiệp rất quan tâm

5 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài em đã sử dụng một số

phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 4

- Phương pháp thu thập tài liệu: tài liệu chủ yếu được thu thập trongCông ty như: các bảng báo cáo cuối năm, ấn phẩm, trang web,…ngoài ra cònthu thập và sử dụng những thông tin từ các tạp chí, sách, báo, trang web bênngoài Công ty về du lịch và một số nguồn khác.

- Phương pháp phân tích tài liệu: những tài liệu và thông tin thu được

sẽ được kiểm tra, xử lý, phân loại và phân tích để phục vụ cho mục đíchnghiên cứu đề tài

- Phương pháp điều tra, quan sát: điều tra, quan sát những hoạt độngkinh doanh thực tiễn của Công ty, phương pháp này được thực hiện thông quaquá trình sinh viên thực tập tại Công ty

- Phương pháp thống kê: Những thông tin, số liệu thu thập được sắpxếp, thống kê lại cho phù hợp với đề tài

6 Bố cục của đề tài nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu được chia làm ba phần chính:

- Phần 1 Mở đầu.

- Phần 2 Nội dung chính: gồm ba chương.

+ Chương 1 Khái quát về Công ty Du lịch Việt Nam tại Hà Nội.

+ Chương 2 Thị trường khách và công tác phát triển thị trường của

Công ty

+ Chương 3 Định hướng phát triển thị trường và một số ý kiến đóng

góp nâng cao hiệu quả công tác phát triển thị trường của Công ty

Trang 5

các thầy cô trong khoa để hoàn thành khóa khóa luận Em xin gửi lời cảm ơnchân thành đến các cô, các bác tại Phòng thị trường của Công ty và các thầy

cô trong khoa, đặc biệt là Thầy Tô Quang Long – Giảng viên khoa Du lịchhọc đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian làm bài Khóaluận tốt nghiệp này

Trang 6

Chương 1.

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY DU LỊCH

VIỆT NAM TẠI HÀ NỘI.

1.1 Khái quát về Công ty Du lịch Việt Nam – Hà Nội:

1.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển của Công ty.

Công ty Du lịch Việt Nam – Hà Nội được xem là một trong nhữngcông ty lớn, nổi tiếng trong làng Du lịch Việt Nam Là đơn vị chuyên kinhdoanh lữ hành, Công ty Du lịch Việt Nam – Hà Nội đã khẳng định vị trí làmột trong những Công ty hàng đầu trong ngành Du lịch Trong những nămqua, Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, tăng cường đầu

tư cơ sở vật chất đủ tiêu chuẩn phục vụ khách trong nước và quốc tế; chútrọng việc xây dựng các tour tuyến mới… nhằm đa dạng hóa các loại hìnhdịch vụ Hiện nay hàng năm, Công ty đón tới khoảng 20 nghìn khách du lịch– trong đó khách quốc tế chiếm trên 50% Doanh thu hàng năm của Công tykhoảng 100 tỷ VNĐ, nộp ngân sách nhà nước bình quân mỗi năm ước đạt gần

6 tỷ, lợi nhuận trung bình hàng năm đạt trên 6 tỷ đồng Có được những thànhtựu như ngày hôm nay Công ty đã phải trải qua một quá trình hình thành vàphát triển lâu dài đầy khó khăn, thử thách Quá trình hình thành và phát triểncủa Công ty được khái quát thành những giai đoạn như sau:

a Giai đoạn 1960 – 1974:

Tiền thân của Công ty Du Lịch Việt Nam – Hà nội là Công ty Du lịchViệt Nam Đây là công ty du lịch đầu tiên ở nước ta, được thành lập ngày9.7.1960 căn cứ vào Nghị định 26/CP của HĐCP Tuy nhiên, Công ty Du lịchViệt Nam lại thuộc sự quản lý của Bộ Ngoại thương Trong thời kỳ đất nướcchưa thống nhất, vẫn còn chiến tranh miền Nam, miền Bắc vừa mới được giải

Trang 7

phóng và đang xây dựng kiến thiết lại nên đi du lịch không phải là điều màngười dân quan tâm Cơ sở vất chất của Công ty còn thiếu thốn Nhiệm vụchủ yếu của Công ty là phục vụ khách của Đảng và Chính phủ Đến ngày16.3.1963 Công ty được giao thêm nhiệm vụ kinh doanh nhằm thu hút thêmngoại tệ cho đất nước Tuy nhiên hoạt động kinh doanh không đạt hiệu quảcao do chưa được quan tâm thực sự.

b Giai đoạn 1975 – 1990:

Khi miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất vào năm

1975, hoạt động kinh doanh du lịch của Công ty được mở rộng, không còn chỉtrong phạm vi miền Bắc còn mở rộng vào cả miền Nam Công ty được giaothêm nhiều nhiệm vụ mới, tiếp quản các khách sạn lớn ở các tỉnh phía Nam

để đưa vào kinh doanh du lịch Tuy nhiên do vẫn trong thời kỳ bao cấp nênhoạt động kinh doanh của Công ty vẫn còn hạn chế, nguồn khách chủ yếu vẫn

là khách của Đảng và Chính Phủ, công nhân viên chức trong biên chế của nhànước, được đi du lịch theo tiêu chuẩn

c Giai đoạn 1990 đến nay:

Để hoạt động kinh doanh của Công ty phù hợp và đáp ứng được nềnkinh tế thị trường, ngày 9.4.1990 HĐ Bộ trưởng đã ra NĐ/19 HĐBT về việcthành lập Tổng Công ty Du lịch Việt Nam trên cơ sở các bộ phận trước đây

mà tiền thân là Công ty Du lịch Việt Nam Tên đối ngoại chính thức của Công

ty là Vietnamtourism Mạng lưới hoạt động du lịch phát triển, Công ty có trụ

sở chính đặt tại Hà Nội và các chi nhánh khác ở các thành phố lớn như:Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hải Phòng Tuynhiên, do một số điều kiện khác quan và chủ quan, hoạt động kinh doanh củaCông ty không đạt hiệu quả cao Sau một thời gian làm ăn thua lỗ, Tổng Công

ty Du lịch Việt Nam đã giải thể Các chi nhánh của Tổng Công ty trở thànhcác Công ty con độc lập đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng Cục Du Lịch

Trang 8

Trong giai đoạn này, thị trường du lịch Việt Nam ngày càng phát triển

và mở rộng, đặc biệt là ở Hà Nội Trước tình hình đó, căn cứ vào NĐ 20/CPngày 27.12.1992 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

tổ chức bộ máy của Tổng Cục Du lịch Việt Nam, ngày 16.2.1993 Tổng Cụctrưởng Tổng Cục Du Lịch Việt Nam đã ra quyết định số 87/QĐ – TCCB,chính thức thành lập Công ty Du lịch Việt Nam – Hà Nội với chức năng kinhdoanh du lịch lữ hành quốc tế Đồng thời chính thức lấy tên đối ngoại làVietnamtourism in Hanoi

Công ty có trụ sở chính đặt tại 30A Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm,

Hà Nội và hai chi nhánh:

- Chi nhánh I: đặt tại 14 Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Huế;

- Chi nhánh II: đặt tại 107 Phạm Ngũ Lão, Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, Công ty còn xây dựng thêm một khách sạn Vịnh Hạ Long đạt tiêuchuẩn 3 sao tại Hạ Long, đặt đưới sự quản lý trực tiếp của Công ty

Bắt đầu chính thức đi vào hoạt động kinh doanh vào năm 1993, Công

ty ngày một phát triển và đạt nhiều thành tựu Hiện nay, bộ máy tổ chức củaCông ty ngày càng được hoàn thiện hơn và đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình

độ và chuyên môn nghiệp vụ cao Với phương châm “ Khách sạn tốt nhất, xetốt nhất, hướng dẫn tốt nhất và giá tour hợp lý nhất ”, Công ty đang nỗ lực để

mở rộng thị trường ở nhiều nước trên thế giới

1.1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty:

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức chung của Công ty:

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty dần được hoàn thiện cho phù hợpvới tình hình thực tế của từng thời kỳ, một mặt để hoàn thành nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh mà Nhà nước giao, mặt khác làm cho hoạt động kinh doanhcủa Công ty ngày càng phát triển

Trang 9

Hiện nay, bộ máy tổ chức của Công ty như sau: Người đứng đầu Công

ty quản lý chung là Giám đốc, giúp đỡ giám đốc trong việc quản lý có haiPhó giám đốc Tại trụ sở chính ở Hà Nội, Công ty có tám Phòng đảm nhiệmnhững chức năng riêng (trước đây có một tổ xe nhưng hiện nay đã được sátnhập với phòng Điều hành tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý) Ngoài raCông ty còn có hai chí nhánh đặt tại Thành phố Huế và Thành phố Hồ ChíMinh, Khách sạn Vịnh Hạ Long đặt tại Vịnh Hạ Long

Trong đó:

* Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước nhà nước về toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh của đơn vị, là người đứng đầu Công ty quản lýchung mọi hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật Giámđốc trực tiếp phụ trách 5 phòng :

- Ba Phòng Thị trường;

- Phòng Tổ chức Cán bộ;

- Phòng Xúc tiến Kinh doanh

* Hai phó Giám đốc được Giám đốc phân công phụ trách các lĩnh vực

+ Chi nhánh tại Thành phố Huế ;

+ Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 10

* Mỗi phòng đều có một trưởng phòng, các phó phòng, chuyên viên và

nhân viên (tùy vào nhiệm vụ và chức năng khác nhau mà số lượng nhân viêncác phòng cũng khác nhau)

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty có thể được cụ thể hóa thông qua

mô hình sau:

1.1.2.2 Đội ngũ cán bộ, nhân viên:

Đội ngũ cán, bộ nhân viên của Công ty khá đông và có trình độ chuyênmôn và nghiệp vụ cao Trong tổng số 183 thành viên , có 32 người nắm giữcác vị trí quan trọng , 151 là nhân viên Số thành viên đạt trình độ đại học là

145 người Ngoài ra, Công ty còn có đội ngũ cộng tác viên dồi dào, nhiềukinh nghiệm Sau đây là 2 bảng tổng kết về cơ cấu cán bộ và nhân viên củaCông ty:

Trang 11

Bảng 1 Tổng số cán bộ, nhân viên của Công ty Du Lịch

Việt Nam – Hà Nội.

Nam Trình độ Ngoại

ngữ

Độ tuổi

Đạihọc

Lớp12

Đạihọc

C 30

20-40

31-50

4151

Nam Trình độ Ngoại

ngữ

Độ tuổi

Đại học Lớp12 Đạihọc C 20-30 31-40 41-50 51-

Trang 12

Nhận xét: Thông qua bảng 2 bảng tổng kết trên ta thấy rằng:

- Tỉ lệ nhân viên có độ tuổi trên 40 cao, chiếm tới 45% tổng số nhânviên của toàn Công ty (83 người có độ tuổi trên 40/183 người) Tỉ lệ này tậpchung chủ yếu ở phòng Hành chính Tổ chức (16 người có độ tuổi trên 40/18người), phòng Điều hành (18 người có độ tuổi trên 40/24 người)

- Sự phân bổ nhân viên không đồng đều và chưa hợp lý ở một số phòngban như: Phòng Tài chính Kế toán có 10 nhân, đặc biệt là phòng Hành chính

Tổ chức có tới 18 nhân viên, Phòng Điều hành có tới 24 nhân viên Trong khi

đó các các phòng Thị trường, Xúc tiến Kinh doanh, Hướng dẫn cần có nhiềunhân sự hơn thì số lượng lại hạn chế

- Trình độ lao động: tỉ lệ nhân viên đạt trình độ đại học chiếm hơn79%, tỉ lệ nhân viên có ngoại ngữ đạt trình độ đại học là 50% trong tổng sốnhân viên của Công ty Nhân viên tại các phòng quan trọng như: Phòng Thịtrường, Xúc tiến Kinh doanh, phòng Hướng dẫn hầu hết đều đạt trình độ đạihọc và có trình độ ngoại ngữ cao

1.1.2.3 Nhiệm vụ và chức năng chính của các phòng ban:

a Ba phòng Thị trường:

- Tiến hành khảo sát các tour tuyến du lịch, phối kết hợp với PhòngXúc tiến Kinh doanh tiến hành các hoạt động tuyên truyền quảng cáo, thamgia các kỳ hội chợ du lịch quốc tế nhằm thu thút khách du lịch

- Làm việc với các đối tác, tiến hành ký kết các hợp đồng đưa đónkhách (bao gồm cả khách lẻ )

- Khai thác qua mạng Internet để xúc tiến bán tour du lịch

- Thường xuyên tiếp xúc khách hàng để giả quyết các phát sinh và trụctrặc khi khách đang đi tour

- Lập hóa đơn chứng từ của từng đoàn, theo dõi và đôn đốc để thu tiềncủa cá đối tác và khách lẻ

Trang 13

b Phòng xúc tiến kinh doanh:

- Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của công ty, tham mưu cho Ban giám đốc việc khai thác và xử dụngthông tin, chuẩn bị các tài liệu, hồ sơ cần thiết giúp ban giám đốc trong việc

ký kết các hợp đồng dịch vụ du lịch với đối tác trong và ngoài nước

- Xây dựng, lắp đặt, quản lý và duy trì hoạt động thông suốt của mạngmáy tính nội bộ, trang Web của Công ty; áp dụng các giải pháp công nghệkinh doanh hiệu quả

- Phối hợp với các phòng chức năng xây dựng và phát triển các sảnpẩm du lịch phù hợp với đường lối chính sách của Đảng, nhà nước của ngànhphục vụ cho công tác bán hàng có hiệu quả

- Nghiên cứu, phát triển và mở rộng thị trường, tham mưu cho Bangiám đốc về việc tổ chức tham gia hội chợ, hội thảo, hội nghị khách hàng,triển lãm trong và ngoài nước

- Tham mưu cho Ban giám đốc việc thiết kế, sản xuất các sản phẩmquảng cáo nhằm quảng bá hình ảnh và thương hiệu của Công ty trên cácphương tiện thông tin đại chúng

- Giúp ban giám đốc liên lạc và xử lý các thông tin liên quan đến các tổchức du lịch quốc tế và trong nước mà Công ty là thành viên, thực hiện nghĩa

vụ và khai thác các quyền lợi mà Công ty được hưởng từ các tổ chức đó

c Phòng Hướng dẫn:

- Căn cứ vào chương trình đã được thông báo Phòng Hướng dẫn cónhiệm vụ bố trí hướng dẫn viên của Công ty đi phục vụ các đoàn khách dulịch quốc tế và người Việt Nam đi du lịch trong và ngoài nước

Trang 14

- Ký hợp đồng thuê hướng dẫn cộng tác viên đi phục vụ các đoàn kháchquốc tế khi cán bộ Hướng dẫn của Công ty đã hết Giúp đào tạo bồi dưỡngHướng dẫn cộng tác viên mới để phụ vụ yêu cầu của Công ty.

- Theo dõi việc thực hiện chương trình của từng hướng dẫn viên để biếtđược chất lượng phục vụ khách (khen, chê của khách….) và xác nhận việcthanh toán của từng hướng dẫn viên

- Tham gia cùng các Phòng Thị trường trong việc khảo sát, xây dựng,biên soạn các tour, tuyến mới

d Phòng Tài chính-Kế toán:

- Căn cứ vào chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội của nhànước của ngành, các chỉ tiêu pháp lệnh trên giao để xây dựng kế hoạch sảnxuất kinh doanh của Công ty (bao gồm kế hoạch dài hạn và ngắn hạn) và cácbiện pháp thực hiện kế hoạch được giao

- Căn cứ vào các quy định của pháp luật - pháp lệnh nhà nước về côngtác kế toán - thống kê tổ chức tốt các loại hình hạch toán, thông tin kinh tế,phân tích hoạt động kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đối với nhà nước theo luật định

- Tiến hành quyết toán tài chính theo quý và năm, làm các báo cáothống kê theo định kỳ để báo cáo cấp trên

- Theo dõi công nợ của các đối tác trong và ngoài nước, phối hợp vớicác phòng Thị trường lập chứng từ hóa đơn, đôn đốc thu hồi công nợ

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn công tác kế toán, thống

kê của hai Chi nhánh và Khách sạn Vịnh Hạ Long

- Tiến hành hạch toán từng đoàn khách sau khi đã kết thúc chương trình

du lịch, thanh toán công nợ cho các đối tác và những phát sinh chi tiêu hàngngày của trong Công ty

Trang 15

e Phòng hành chính tổ chức:

- Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, nhân viên trong Công ty

về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ tiền lương tiền thưởng, khenthưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật

- Tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc tuyển dụng, điều động, bốchí, xắp xếp, đề bạt, đào tạo bồi dưỡng cán bộ theo chế độ hiện hành để đápứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh được giao

- Căn cứ định huớng phát triển của ngành của công ty trong từng thời

kỳ, lập các dự án đầu tư, kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuậtnhằm mở rộng sản xuất kinh doanh Giúp Ban Giám đốc quản lý, theo dõi các

dự án, các công trình xây dựng, cải tạo, nâng cấp đã được phê duyệt

f Phòng Điều hành:

- Sau khi có chương trình của các phòng Thị trường, phòng Điều hành

có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện tốt công tác ăn, nghỉ, vui chơi giải trí, đi lạicho khách du lịch (bao gồm máy bay, tàu hỏa, ca nô, tàu thủy xích lô…) từ

Hà Tĩnh trở ra

- Xác định các dịch vụ mà lái xe, hướng dẫn, khách sạn, nhà hàng…đãthực hiện để làm cơ sở cho phòng Kế toán – Tài chính thanh toán với đối tác

- Làm Đại lý bán vé máy bay cho Hãng hàng không Việt Nam

- Huy động với công suất cao nhất số xe hiện có để kinh doanh và phục

vụ kinh doanh Ưu tiên phục vụ các đoàn khách du lịch ổn định do Công ty kýkết, đồng thời cho thuê những xe nhàn rỗi

- Quản lý chặt chẽ và nghiêm ngặt về chất lượng, kỷ luật đối với cácđầu xe Quản lý từng xe, đối chiếu lịch xe hoạt động với phiếu sử dụng xe đểthanh toán được chính xác Mỗi tour kinh doanh, phục vụ phải cấp lệnh điều

xe Thường phải có chế độ kiểm tra kỹ thuật an toàn xe Đảm bảo an toàn

Trang 16

tuyệt đối cho người , phương tiện, hàng hóa với phương châm: an toàn –nhanh chóng – thuận lợi - văn minh – lịch sự.

- Thống kê, phân loại km kinh doanh phục vụ và chi phí của từng đầuxe

h Các chi nhánh của Công ty Du lịch Việt Nam – Hà Nội:

Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh: Quản lý các dịch vụ du lịch từKhánh Hòa chở vào

Chi nhánh tại Thành phố Huế : Quản lý dịch vụ du lịch từ Quảng Bìnhđến Khánh Hòa và ba tỉnh Tây Nguyên ( Gia Lai, Kom Tum và Đắc Lắc )

Hai chi nhánh trên có nhiệm vụ:

- Nghiên cứu thị trường du lịch tuyên truyền quảng cáo thu hút khách,

ký kết các hợp đồng với các đối tác trong và ngoài nước trong ủy quyền củaGiám đốc Tổ chức kinh doanh trên địa bàn mình phụ trách

- Khảo sát xây dựng các tour tuyến điểm du lịch mới trên địa bàn, cungcấp thông tin các dịch vụ để báo cáo Ban Giám đốc

- Tổ chức thực hiện các dịch vụ phục vụ khách du lịch ( ăn, nghỉ đi lại,vui chơi…) giám sát chất lượng các dịch vụ theo địa bàn được phân công

- Sử dụng có hiệu quả lực lượng lao động, cơ sở vật chất, tiền vốn củachi nhánh theo đúng chế dộ, chính sách của Nhà nước và của Công ty

1.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật:

1.1.3.1 Lữ hành:

Lữ hành là lĩnh vực hoạt động kinh doanh mạnh nhất của Công ty nên

cơ sở vật về lữ hành đầy đủ, phong phú và đa dạng Hiện nay, Công ty có batrụ sở chính đặt tại ba thành phố lớn và là những trung tâm du lịch lớn nhấtcủa cả nước, đó là: Thành phố Hà Nội, Thành phố Huế, Thành phố Hồ ChíMinh.Trong đó, trụ sở chính của Công ty được đặt tại 30A Lý Thường Kiệt,

Trang 17

Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Trụ sở chính đặt tại trung tâm thành phố, là mộttòa nhà năm tầng, được trang bị đầy đủ những trang thiết bị hiện đại để phục

vụ cho công việc của cán bộ công nhân viên cũng như hoạt động của toànCông ty một cách có hiệu quả nhất

Chi nhánh I: đặt tại 14 Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Huế

Chi nhánh II: đặt tại 107 Phạm Ngũ Lão, Thành phố Hồ Chí Minh

1.1.3.2.Vận chuyển:

Hiện nay, trụ sở chính của Công ty tại Hà Nội có một đội xe gồm 10 xeôtô hiện đại luôn sẵn sàng phục vụ Đội xe này thường xuyên được nâng cấp,bảo dưỡng để đảm bảo tính an toàn cho các chuyến du dịch

1.1.3.4 Đại lý máy bay:

Công ty Du lịch Việt Nam – Hà Nội chủ yếu kinh doanh lữ hành quốc

tế, do đó đại lý bán vé máy bay vừu đáp ứng nhu cầu của Công ty vừa phục

vụ cho các hãng nước ngoài muốn mua vé máy bay hãng nội địa ở Việt Nam.Hàng năm, bộ phận này không chỉ mang lại nguồn thu mà còn đảm bảo sốlượng vé máy bay cần thiết cho Công ty để không gặp khó khăn trong mùacao điểm

Trang 18

Công tác đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới công nghệ rất được Công tyquan tâm, đặc biệt là phương tiện vận chuyển liên tục đổi mới để nâng caochất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu của khách, đảm bảo uy tín của Công tyvới khách hàng

1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 02 – 05: 1.2.1 Hoạt động kinh doanh lữ hành:

* Lượng khách:

Bảng 3 Số lượng khách của Công ty Du lịch Việt Nam – Hà Nội

trong giai đoạn 02 – 05.

Thựchiện

% sovớinămtrước

Thựchiện

% sovớinămtrước

Thựchiện

% sovớinămtrước

Trang 19

- Tổng số khách năm 2004 tăng 30,2% so với năm 2003.

- Tổng số khách năm 2005 là 24.500 khách đạt 102,1% kế hoạch năm,tăng 5% so với năm 2004

Thị trường khách Inbound:

- Năm 2003: Số lượng khách quốc tế của Công ty giảm sút nhiều, chỉđạt 73,3% so với năm 2002 Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của dịchSars, Chiến tranh Irắc và nạn khủng bố quốc tế Chỉ tính riêng từ ngày15/03/2003 đến ngày 14/4/2003 tổng số khách Inbound bị hủy là 1.477 khách.Đồng thời vào thời điểm này các booking mới không có và đại diện giao dịchhàng ngày của các hãng nước ngoài với Công ty cũng ít dần

- Năm 2004, tổng số khách quốc tế là 9.904 khách đạt 99% kế hoạchnăm và tăng 9,8% so với năm 2003 Tuy nhiên, vẫn chưa đạt được số lượngkhách như năm 2002 do chịu hậu quả nặng nề của dịch Sars và dịch cúm giacầm

Trang 20

+ Sự nỗ lực cố gắng của cán bộ, nhân viên ở các phòng Thị trường đãbám sát các bạn hàng ở trong và ngoài nước để nắm bắt thông tin.

+ Sự phối hợp của các phòng ban trong việc điều hành hoạt động vàtuyên truyền quảng bá hình ảnh của Công ty trong và ngoài nước

Khách Outbound:

- Năm 2003: tổng khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài là 2655 kháchđạt 88,5% kế hoạch năm và tăng 11,5% so với năm 2002 Đạt được chỉ tiêutrên là do Công ty đã có rất nhiều cố gắng từ khâu tiếp thị đế khâu chăm sóckhách hàng, phối hợp rất tốt với những Hãng Hàng không, quảng bá trên cácphương tiện thông tin đại chúng, trên các báo có uy tín… để thu hút kháchtrong nước đi du lịch nước ngoài

- Năm 2004: tổng khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài là 4.725 kháchtăng 78% so với năm 2003 Đặc biệt Chi nhánh Hồ Chí Minh số lượng kháchtăng gấp 2,5 lần so với năm 2003 Đây là năm Công ty đạt chỉ tiêu cao nhất từtrước đến nay về lượng khách du lịch Việt Nam đi du lịch nước ngoài Đạtđược thành tích trên là do:

+ Công tác chăm sóc khách hàng của Phòng thị trường III và chi nhánh

Hồ Chí Minh đã làm tốt nên phần lớn là khách hàng quen thuộc

+ Sự kết hợp giữa các hãng Hàng không với các Công ty du lịch và cácđối tác nước ngoài trong việc xây dựng chương trình, giá cả tour đã góp phầnthu hút khách

- Năm 2005: Khách du lịch Việt Nam đi du lịch nước ngoài là 4.500 đạt90% kế hoạch năm, bằng 95,2% so với năm 2004 Nguyên nhân việc khôngđạt được những chỉ tiêu đã đề ra và lượng khách giảm so với năm 2004 là do:

+ Ban lãnh đạo Chi nhánh Hồ Chí Minh chưa có biện pháp tích cực đểtiếp thị, chào mời khách trước sự cạnh tranh quyết liệt của cơ chế thị trườngtại Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 21

+ Sự phối hợp chưa tốt giữa Chi nhánh Hồ Chí Minh với Phòng Thịtrường III và một số bộ phận có liên quan trong quá trình tổ chức các chuyến

du lịch

Khách du lịch nội địa:

- Năm 2003: tổng số khách du lịch nội địa là 6.236% khách đạt 113%

kế hoạch năm và tăng 37,2% so với năm 2002 Trong đó khách tập trung chủyếu ở thi trường III Ngay sau khi dịch bệnh Sars xảy ra Công ty đã đẩy mạnhkhai thác khách du lịch nội địa và khách Khách du lịch Việt Nam đi du lịchnước ngoài sang các thị trường không có dịch bệnh Sars để bù đắp nguồn thu

- Năm 2004: Tổng số khách du lịch nội địa là 8.698 khách tăng 39,5%

so với năm 2003 Khách du lịch nội địa tập trung chủ yếu ở Chi nhánh Hồ ChíMinh Do việc khai thác và hiệu quả kinh tế về phục vụ các đoàn khách dulịch nội địa ngày càng khó khăn trong cơ chế thị trường hiện nay nên lượngkhách du lịch nội địa ở phía Bắc giảm so với năm 2003

- Năm 2005: Tổng số khách du lịch nội địa là 5.800 khách đạt 64,4% kếhoạch năm và bằng 66,7% so với năm 2004 Lượng khách du lịch nội địagiảm cũng chính là do những nguyên nhân chủ quan của Công ty làm cholượng khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài giảm

Trang 22

-Nguồn [1] ],[2],[3].

* Doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách:

Bảng 5 Tổng doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách của hoạt động

lữ hành trong giai đoạn 2002-2005.

1.2.2 Doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách của toàn Công ty:

Bảng 7.Bảng tổng kết doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách của toàn

Công ty trong giai đoạn 2002-2005.

Trang 23

Đơn vị tính: tỷ VNĐ

S

Tổng doanh thu quy đổi VNĐ ( gồm ngoại tệ và thu trực tiếp VNĐ)

Thựchiện

% sovớinămtrước

Thựchiện

% sovớinămtrước

Thựchiện

% sovớinămtrước

1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Công

ty hiện tại và tương lai:

1.3.1.Những thuận lợi khách quan:

Hiện nay, nhu cầu du lịch ra nước ngoài và du lịch nội địa của ngườidân Việt Nam ngày càng nâng cao, do đời sống kinh tế, xã hội phát triểnnhanh Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam du lịch cũng gia tăng khôngngừng do sức hút của các điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam và nhữngchính sách mở kích thích sự phát triển du lịch của Nhà nước

Trang 24

Các chính sách về phát triển du lịch và những ngành có liên quan củaĐảng và Nhà nước nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển du lịch Du lịch ViệtNam đang được quan tâm và thực hiện Việc xóa bỏ “ hàng rào” Visa vớinhững thị trường khách tiềm năng như: Chính phủ Việt Nam đơn phương ápdụng chính sách miễn visa cho bốn nước Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển,

Na Uy – bốn nước được coi là giàu có ở Bắc Âu; một số nước ở Châu Á như:Nhật Bản, Hàn Quốc,….Đây là những cơ hội tốt để cho các doanh nghiệp dulịch Việt Nam trong đó có Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội khai thác cácthị trường khách này

Bên cạnh đó, Việt Nam còn đẩy mạnh việc tham gia hoạt động kinh tế

và du lịch của các tổ chức trên thế giới, từng bước khẳng định vị trí của mìnhtrên trường quốc tế Du lịch Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước thôngqua việc ký kết nhiều hiệp định, thỏa thuận hợp tác du lịch song phương cáccấp với các nước trong và ngoài khu vực Ngành du lịch Việt Nam đã ký vàthực hiện tốt 26 hiệp định hợp tác du lịch song phương với các nước là thịtrường du lịch trọng điểm và trung tâm giao lưu quốc tế; ký Hiệp định hợp tác

du lịch đa phương 10 nước ASEAN Hiện nay, ngành Du lịch Việt Nam thamgia chủ động hơn trong hợp tác du lịch Tiểu vùng Mêkông mở rộng, hợp táchành lang Đông-Tây, hợp tác sông Mê Kông-Sông Hằng (MGC), hợp tácASEAN, APEC, ASEM, hợp tác trong Hiệp hội du lịch Châu Á-Thái BìnhDương (PATA), trong Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO); có quan hệ bạn hàngvới 1.000 hãng của 60 nước và vùng lãnh thổ… nhằm tranh thủ được sự hỗtrợ, tư vấn cùng các nguồn vốn phát triển của các nước và tổ chức quốc tế.Phương án mở cửa thị trường dịch vụ du lịch, phù hợp lộ trình, mục tiêu ViệtNam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới và đàm phán mở cửa dịch vụhướng tới xây dựng khu vực tự do ASEAN vào năm 2010 cũng đang đượcngành du lịch nghiên cứu chuẩn bị

Trang 25

Để tạo dựng hình ảnh cho Du lịch Việt Nam, chúng ta còn đẩy mạnhcông tác xúc tiến, quảng bá ra nước ngoài, tham gia Diễn đàn du lịch ASEAN(ATF 2005), Hội chợ Du lịch Quốc tế lớn ITB – Berlin 2005, Hội chợ du lịchquốc tế BITTM tại Bắc Kinh, FIRA tại Barcelona (Tây Ban Nha), KOTFA(Hàn Quốc), hội chợ Travel 2006 (Philippines); tham gia World Expo tạiNhật Bản, chương trình xúc tiến du lịch tại Hoa Kỳ, diễn đàn ATF tạiPhilippines… Ngành Du lịch đã phối hợp với các Bộ, ngành, doanh nghiệpđón một số đoàn từ các nước Thuỵ Sĩ, Hoa Kỳ, Italy đưa các phóng viên báochí quốc tế đến tìm hiểu quay phim về ẩm thực, du lịch văn hoá Việt Nam đểquảng bá các quốc gia này Trong những năm tới, ngành Du lịch có xu hướngđầu tư nhiều hơn cho hoạt động tuyên truyền và quảng bá hình ảnh du lịchcủa đất nước.

Năm 2006 là năm đầu thực hiện kế hoạch năm năm giai đoạn

2006-2010 của ngành du lịch và cũng là năm có nhiều sự kiện quốc tế quan trọng:Việt Nam đăng cai tổ chức Hội nghị Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - TháiBình Dương (APEC 2006) Ngành Du lịch không chỉ là thành viên ban tổchức, mà còn có trách nhiệm chuẩn bị tốt nhất điều kiện hậu cần phục vụ cácđoàn đại biểu và tổ chức thành công Hội nghị Bộ trưởng Du lịch trong khuônkhổ APEC Có thể nói Năm du lịch quốc gia 2006 với các sự kiện hưởng ứngtập trung vào chủ đề "Quảng Nam - một điểm đến, hai di sản" cùng nhiều sựkiện khác là tiền đề để ngành du lịch tạo đà hướng tới mục tiêu đón từ nămđến sáu triệu lượt khách quốc tế vào năm 2010 Ngoài ra còn có những sựkiện khác như: chương trình “Văn hóa – Thương mại – Du lịch Tân Thanh,xuân 2006; Liên hoan du lịch đồng bằng sông Cửu Long lần II; chương trình

“ Du lịch về cội nguồn Phú Thọ - Lào Cai - Yên Bái”, tổ chức giải lướt vánbuồm lần thứ VII/2006 tại Bình Thuận…

Trang 26

Nhận thức đầy đủ những hạn chế và nhanh chóng khắc phục các trởngại còn tồn đọng từ nhiều năm nay, du lịch Việt Nam sẽ tạo ra được bướcđột phá mạnh mẽ trong năm tới Ngành du lịch đã và đang huy động sứcmạnh tổng hợp tạo bước đột phá để Việt Nam sớm trở thành một trung tâm dulịch có tầm cỡ trong khu vực, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệphoá và hiện đại hoá đất nước

Đây chính là những cơ hội, động lực cho các doanh nghiệp tận dụng đểquảng bá hình ảnh cũng như mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra thịtrường quốc tế và đặc biệt là những thị trường mục tiêu của mình

1.3.2.Những khó khăn:

1.3.2.1 Nhân tố khách quan:

Trong những năm gần đây, hàng loạt những tai biến môi trường và dịchbệnh xảy ra đã làm cho hoạt động kinh doanh của Công ty bị ảnh hưởng lớn.Trong những năm 2004-2005, dịch cúm gia cầm xảy ra trên diện rộng và kéodài dã có những tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh, do dịch bệnh

đã tác động đến tâm lý của khách du lịch và các Hãng du lịch nước ngoài.Đồng thời do tính chất hoạt động của Công ty chỉ chủ yếu là tập trung kinhdoanh lữ hành quốc tế từ nhiều năm nay, do đó tình hình kinh doanh càng khókhăn hơn so với các đơn vị khác trong ngành Du lịch

Ngoài ra, việc giá xăng dầu tăng dẫn đến giá tiêu dùng, dịch vụ trongnước tăng làm cho các hãng lữ hành phải điều chỉnh lại chiến thuật kinhdoanh, để vẫn mang lại lợi nhuận cho công ty mà không làm ảnh hưởng đếnchất lượng phục vụ khách hàng

Mặt khác, Du lịch Việt Nam vẫn còn có một khoảng cách khá xa vớicác nước du lịch phát triển trong khu vực, bộc lộ rõ rệt ở các hạn chế về chấtlượng dịch vụ; sản phẩm du lịch nghèo nàn, đơn điệu, sức cạnh tranh chưađược cải thiện; còn thiếu sự phối hợp trong điều hành, quản lý, kinh doanh lữ

Trang 27

hành; quy hoạch; đầu tư cơ sở hạ tầng; đào tạo nhân lực và xúc tiến, qảng bá

du lịch

Một trong những những khó khăn mà Công ty gặp phải trong quá trìnhkinh doanh trong nhiều năm, đó là tình trạng lịch bay của Hãng hàng khôngViệt Nam có nhiều thay đổi Nhiều chuyến bay sát nút đã làm đảo lộn chươngtrình của đoàn khách Tại một số trung tâm du lịch vào mùa cao điểm nhưThành phố Hồ Chí Minh, Huế và Hà Nội vẫn còn trong tình trạng “ Chờ ” lâu

đã không đáp ứng được yêu cầu của Hãng và khách hàng Tình trạng này xảy

ra là do số lượng khách sạn đạt tiêu chuẩn quốc tế tại Hà Nội và một số thànhphố lớn còn ít Trong khi lượng khách quốc tế đến Vỉệt Nam ngày càng nhiềuvới yêu cầu về lưu trú và dịch vụ du lịch rất cao Đây không phải là khó khăncủa riêng Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội mà còn là khó khăn chung củacác doanh nghiệp du lịch khác trong nước

Bên cạnh đó hiện nay, môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp lữhành quốc tế rất mạnh Ngày càng nhiều các công ty du lịch đuợc thành lập.Tính đến năn 2005, tại Việt nam có 400 doanh nghiệp lữ hành quốc tế, trong

đó có 203 doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, 124 doanh nghiệp Nhà nước,

63 doanh nghiệp cổ phần, 8 liên doanh và 2 doanh nghiệp tư nhân Công ty

Du lịch Việt Nam tại Hà Hội phải cạnh tranh với nhiều đối thủ có tầm cỡ.Trong đó những đối thủ cạnh tranh trực tiếp phải kể đến một số công ty lữhành quốc tế đã có tiếng tăm như: Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn, Công tyDịch vụ lữ hành Saigontourism, Công ty Fiditourist, Công ty Du lịch HàNội…

Một khó khăn khác, đó là việc triển khai Luật Du lịch và các Nghị địnhhướng dẫn thi hành luật sẽ tạo ra môi trường cạnh tranh mới giữa các doanhnghiệp Lữ hành Việt Nam, các doanh nghiệp Lữ hành liên doanh với nướcngoài và các Chi nhánh, Văn phòng đại diện của các hãng lữ hành nước ngoài

Trang 28

ở Việt Nam, theo chiều hướng bất lợi với các doanh nghiệp Lữ hành ViệtNam Chế độ bắt buộc mua bảo hiểm khi đi Du lịch nước ngoài sẽ ảnh hưởngnhiều đến thị trường khách Outbound.

Trên đây là một số khó khăn mà Công ty đã, đang và sẽ phải đối mặttrong quá trình kinh doanh Công ty không thể né tránh nó mà chỉ có thể hạnchế nó bằng chính những nỗ lực hiện có, thông qua những giải pháp, chủtrương chính sách và những chiến lược nhằm phát triển hoạt động kinh doanhcủa Công ty

1.3.2.1 Nhân tố chủ quan:

Đây là những nhân tố mà trong quá trình hoạt động kinh doanh Công

ty gặp phải do những khó khăn còn tồn tại Sau đây là một số những mặt còntồn tại của Công ty:

- Công tác nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và khảo sát để tìm đối tácmới và tạo ra các chương trình, sản phẩm Du lịch mới còn chưa được đầu tưđúng mức, nhất là đầu tư về cán bộ có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vựctour – tuyến

- Công tác tuyên truyền quảng bá tuy đã có nhiều cố gắng song vẫnchưa đáp ứng được yêu cầu trong tình hình hiện nay Công tác khai thác bánhàng trên mạng chưa được thực hiện nhiều, mặc dù hình thức này trong tươnglai sẽ phát triển

- Sự phối hợp công tác giữa các bộ phận, giữa ban lãnh đạo với cácphòng ban nhiều khi chưa thống nhất và chặt chẽ gây ra những ảnh hưởng xấuđến chất lượng phục vụ khách và doanh thu của Công ty Công tác quản lý,điều hành của Ban giám đốc có lúc còn chưa sâu sát

- Một số ít cán bộ công nhân viên chưa nhận thức được hết trách nhiệm

cá nhân đối với công việc được giao nên trì trệ, chậm đổi mới phong cách và

tư duy làm việc dẫn đến sai sót ảnh hưởng tới uy tín của Công ty

Trang 29

Những vấn đề còn tồn tại trên cần được khăc phục dần trong quá trìnhhoạt động kinh doanh Công ty, đồng thời tận dụng những cơ hội, để thực hiệnđược những mục tiêu mà Công ty đã đặt ra trong giai đoạn tiếp theo Các mụctiêu đó là đẩy mạnh khai thác khách du lịch quốc tế, khách Việt nam đi dulịch nước ngoài và khách du lịch nội địa; nâng cao chất lượng dịch vụ để dữ

uy tín và thương hiệu của Công ty; kiện toàn tổ chức và bộ máy trên cơ sở xácđịnh rõ trách nhiệm người phụ trách; tăng cường công tác quản lý tài chínhgóp phần tăng hiệu quả kinh doanh, tăng thu cho ngân sách và cải thiện đờisống cán bộ công nhân viên

Trang 30

Chương II.

THỊ TRƯỜNG KHÁCH VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY.

2.1 Giới thiệu hoạt động của phòng Thị trường.

Phòng thị trường của bất kỳ Công ty du lịch lữ hành nào đều đóng vaitrò quan trọng trong hoạt động kinh doanh nói chung và phát triển thị trườngcủa công ty nói riêng Vì vậy việc tìm hiêu về cách thức tổ chức và hoạt độngcủa phòng thị trường là không thể thiếu khi nghiên cứu về thị trường của mộtCông ty du lịch lữ hành

2.1.1 Cơ cấu tổ chức Nguồn [4]

CHUYÊN VIÊN CHUYÊN VIÊN CHUYÊN VIÊN

Mô hình 2 Cơ cấu tổ chức của ba Phòng thị trường tại

Công ty Du lịch Việt Nam – Hà Nội.

* Nhân sự của phòng thị trường:

Trang 31

- Phòng thị trường I: Gồm 10 nhân viên, trong đó có 1 trưởng phòng, 2phó phòng và 7chuyên viên.

- Phòng thị trường II: Gồm 15 nhân viên, trong đó có 1 trưởng phòng, 2phó phòng và 12chuyên viên

- Phòng thị trường III: Gồm 14 nhân viên, trong đó có 1 trưởng phòng,

2 phó phòng và 11chuyên viên

2.1.2 Công tác điều hành, quản lý:

- Tại Công ty Du lịch Việt Nam – Hà Nội, ba Phòng Thị trường đặtdưới sự quản lý trực tiếp của Giám đốc Mọi hoạt động của phòng, nhữngchương trình hành động được thực hiện sau khi đã được Giám đốc thông qua

- Các Phòng Thị trường không phụ thuộc nhau về mặt quản lý MỗiPhòng Thị trường có một trưởng phòng phụ trách quản lý các hoạt động kinhdoanh của cả phòng và đảm bảo mọi sự chỉ đạo của Giám đốc được thông báođến từng nhân viên và thực hiện tốt

- Các phó phòng hỗ chợ cho trưởng phòng trong việc theo dõi nhữnghoạt động kinh doanh của các chuyên viên trong phòng để đảm bảo những kếhoạch đã định ra được thực hiện tốt

- Các chuyên viên, nhân viên trong phòng thị trường chịu sự quản lýcủa các cấp trên và có nhiệm vụ hoàn thành những công việc đã được giaophó

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của ba Phòng Thị trường:

Trang 32

lịch trong nước và đi du lịch ở nước ngoài Khai thác thác nguồn khách làngười nước ngoài đang công tác tại Việt Nam có nhu cầu đi du lịch trong vàngoài lãnh thổ Việt Nam.

b Nhiệm vụ:

- Tiến hành khảo sát các tour tuyến du lịch mới có tiềm năng hoặc phùhợp với những mục tiêu mà Công ty đã đặt ra Phối hợp với phòng Hướng dẫntrong việc khảo sát, xây dựng, biên soạn các tour, tuyến mới

- Phối kết hợp với Phòng Xúc tiến kinh doanh tiến hành các hoạt độngtuyên truyền quảng cáo, tham gia các kỳ hội chợ du lịch quốc tế nhằm thuthút khách du lịch

- Tiến hành tìm hiểu, khai thác các thị trường khách du lịch tiềm năng;từng bước xâm nhập thị trường và tìm kiếm những nguồn khách phù hợp

- Làm việc với các đối tác, tiến hành ký kết các hợp đồng đưa đónkhách (bao gồm cả khách lẻ) Sau khi hợp và chương trình du dich đã đượcthỏa thuận và ký kết với khách hàng được chuyển đến phòng Điều hành

- Khai thác qua mạng Internet để xúc tiến bán tour du lịch

- Thường xuyên tiếp xúc khách hàng để giả quyết các phát sinh và trụctrặc khi khách đang đi tour

- Lập hóa đơn chứng từ của từng đoàn, theo dõi và đôn đốc để thu tiềncủa các đối tác và khách lẻ

2.1.4 Những phương pháp nghiên cứu và tiếp cận thị trường.

Nghiên cứu và tiếp cận thị trường là sự dự đoán có cơ sở về thị trường,

là sự hiểu biết về nhu cầu của thị trường, tiến tới việc xây dựng và tổ chứcđáp ứng đúng các nhu cầu và thị hiếu của thị trường đó Chính vì vậy, nhữngphương pháp được áp dụng để tiến hành nghiên cứu và tiếp cận thị trường làrất quan trọng trong quá trình phát triển thị trường Nhận thức rõ được tầmquan trọng này, các phòng thị trường đã lựa chọn những phương pháp hữu

Trang 33

hiệu và phù hợp nhất với Công ty để tiến hành công tác này Sau đây là một

số những phương pháp chính:

- Thực hiện nghiên cứu xu hướng phát triển thị trường Trong đónghiên cứu xu hướng phát triển thị trường du lịch thế giới, khu vực, quốc gia,theo vùng

- Quan sát thị trường: tiến hành quan sát tại chỗ để tìm ra những đặcđiểm phát triển thị trường hiện tại và những thị trường tiềm năng

- Tiến hành điều tra nghiên cứu thị trường: điều tra nghiên cứu thịtrường hiện tại và thị trường tiềm năng nhằm định lượng được các đặc điểmphát riển thị trường, phân khúc thị trường hiện tại, nhu cầu thị hiếu của thịtrường, khả năng sử dụng các sản phẩm dịch vụ du lịch của Công ty

Điều tra thị trường đựợc thực hiện nghiêm túc để có các kết quả sát vớithực tế, khả năng bao quát thị trường cao và bảo đảm tính chung thực

- Định hướng thị trường: Dựa trên những nghiên cứu và lựa chọnnhững thị trường mục tiêu để đưa ra những định hướng thu hút và các giảipháp phát triển phù hợp Công tác này được thực hiện, một mặt là để mở rộngthu hút những thị trường phù hợp có khả năng phát triển, mặt khác giới hạnnhững thị trường không phù hợp với khả năng và điều kiện của Công ty

- Tiếp cận thị trường: Dựa trên định hướng thị trường, phối kết hợp vớiPhòng Xúc tiến Kinh doanh để đưa ra kế hoạch tuyên chuyền quảng cáo vàtiến hành thực hiện những hoạt động này tại những thị truờng mục tiêu

2.2 Giới thiệu hoạt động của Phòng Xúc tiến Kinh doanh:

2.2.1 Cơ cấu tổ chức:

2.2.2 Nhiệm vụ và chức năng:

2.3 Thị trường khách hiện tại của Công ty.

Trang 34

Thị trường cú thể hiểu theo một cỏch chung nhất đú là một nhúm khỏchhàng hay những khỏch hàng núi chung, đang cú sức mua hoặc nhu cầu đangđược thỏa món Trong kinh doanh du lịch lữ hành, tạo được thị trường khỏch

du lịch truyền thống cho doanh nghiệp là cụng việc khụng thể tỏch rời Cụng

ty Du lịch Việt Nam – Hà Nội cũng vậy, qua 10 năm xõy dựng và phỏt triển

đó tạo cho mỡnh nguồn thị trường khỏch khỏ phong phỳ và đa dạng Hiện nay,

để thuận tiện trong quỏ trỡnh quản lý và hoạt động kinh doanh cỏc thị trườngkhỏch của Cụng ty được chia thành 3 loại khỏch du lịch chớnh: Khỏch du lịchInbound, Khỏch du lịch Outbound, Khỏch du lịch nội địa

Bảng 8 Thị phần của cỏc thị trường khỏch của Cụng ty

Du lịch Việt Nam tại Hà Nội.

Năm Khỏch Inbound Khỏch Outbound Khỏch nội địa

Nguồn [1],[2],[3].

mật độ âm của khối u nhóm TEQD

Khach Inbound 53%

Khach N?i đ?a 30%

Khach Outbound 17%

Biểu đồ 2 Cơ cấu khỏch du lịch của Cụng ty Du lịch

Việt Nam-Hà Nội giai đoạn 2002- 2005.

2.3.1 Thị trường khỏch Inbound:

Trang 35

Khách du lịch Inbound là khách nước ngoài đi du lịch, nghỉ ngơi, thamquan các đối tượng du lịch trong đất nước của cơ quan cung ứng du lịch VìCông ty hoạt động lữ hành quốc tế là chủ yếu nên số lượng khách Công typhục vụ chủ yếu là khách du lịch Inbound Hàng năm số khách du lịchInbound chiếm tới trung bình từ 50% đến 58% trong tổng số lượng kháchCông ty phục vụ Doanh thu từ nguồn khách đạt trung bình từ 4 triệu đến 5triệu USD mỗi năm (giai đoạn 2002 – 2005), chiếm gần 70% đến 80% tổngdoanh thu của toàn Công ty Theo dự đoán của Công ty, số lượng khách vàdoanh thu từ khách Inbound còn tăng lên vào những năm tới.

Trong giai đoạn hiện nay, khi thị trường khách du lịch quốc tế của ViệtNam ngày càng đa dạng và phong phú, số lượng khách quốc tế đến khôngngừng tăng lên, Công ty Du lịch Việt Nam - Hà Nội không bỏ lỡ cơ hội này

để củng cố và tăng thêm thị phần khách mới Ngoài những thị trường kháchtruyền thống như Thị trường Pháp và các nước nói tiếng Pháp, Thị trườngBắc Mỹ, Công ty còn mở rộng khai thác một số thị trường mới như Thịtrường khách ở các nước Châu Á- Thái Bình Dương: Nhật Bản, Hàn Quốc,Trung Quốc , Thái Lan…Tuy nhiên công tác khai thác tại các thị trường mớinày chưa thực sự được chú ý, đây mới được coi là những thị trường kháchphụ

Khách du lịch Inbound có thể được chia làm hai loại: Khách du lịchInbound đi tour và khách Visa Khách Visa thường là khách đi du lịch kết hợpvới nhiều mục đích khác Họ thường là các thương gia hay du lịch kết hợp vớinhững chuyến công tác tại Việt Nam Tuy nhiên lượng khách này chỉ chiếm20% đến 30% trong tổng số khách du lịch Inbound Khách du lịch Inbound đitour của Công ty bao gồm cả khách đoàn và khách lẻ Khách du lịch trực tiếpmua tour của Công ty hoặc thông qua các Hãng du lịch nước ngoài để đặt tour

du lịch do Công ty không có những đại lý đạt tại nước ngoài Để khai thác có

Trang 36

hiệu quả, Công ty đã thiết lập mối quan hệ với nhiều hãng lữ hành nước ngoàinhư: Hãng Asia, Hãng Sery Leclere, Hãng Cataitour… Hiện nay các Hãng dulịch này đã trở thành những bạn hàng thường xuyên của Công ty

Trong những năm vừa qua (2002 – 2005), do ảnh hưởng của nhữngnhân tố khách quan như dịch bệnh, thiên tai, khủng bố, giá cả xăng dầu tăng

mà lượng du khách quốc tế đến của Công ty đã giảm sút mạnh Chính vì vậyCông ty đang từng bước cố gắng để khôi phục và phát triển thị trường kháchquốc tế trong giai đoạn 2006-2008 Mục tiêu trong những năm tới của Công

ty sẽ phục vụ được trên 13.000 khách quốc tế/năm, đạt doanh thu trên 6,5triệu USD/năm

Trong quá trình khai thác thị trường khách Inbound, Công ty cũng gặpnhiều khó khăn như:

- Không có văn phòng đại diện tại những thị trường truyền thống nênnhiều khi còn bị động về nguồn khách, doanh thu giảm do phải sử dụng trunggian trong quá trình khai thác thị trường khách

- Công ty chủ yếu khai thác nguồn khách đến Việt Nam bằng máy baynên nhiều khi các hợp đồng phải phụ thuộc vào lịch bay của các hãng hàngkhông, hoặc trong mùa vụ xảy ra hiện tượng khó khăn trong việc đặt vé

2.3.2 Thị trường khách Outbound:

Khách du lịch Outbound là công dân của một nước đi du lịch, nghỉngơi, tham quan các đối tượng du lịch ở nước ngoài Hiện nay nhu cầu du lịchnước ngoài của người dân Việt Nam đang có xu hướng tăng nhanh, chính vìvậy lượng khách du lịch Outbound của Công ty cũng tăng trong những nămqua Khách du lịch Outbound chiếm khoảng 15% đến 20% trong tổng sốkhách của Công ty Doanh thu từ thị trường khách này chiếm 15% - 20%doanh thu của toàn Công ty

Ngày đăng: 30/01/2013, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Tổng số cán bộ của Công ty Du Lịch Việt Nam-Hà Nội. - Công tác phát triển thị trường của Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội
Bảng 2. Tổng số cán bộ của Công ty Du Lịch Việt Nam-Hà Nội (Trang 11)
Bảng 1. Tổng số cán bộ, nhân viên của Công ty Du Lịch Việt Nam – Hà Nội. - Công tác phát triển thị trường của Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội
Bảng 1. Tổng số cán bộ, nhân viên của Công ty Du Lịch Việt Nam – Hà Nội (Trang 11)
Bảng 5. Tổng doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách của hoạt động  lữ hành trong giai đoạn 2002-2005. - Công tác phát triển thị trường của Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội
Bảng 5. Tổng doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách của hoạt động lữ hành trong giai đoạn 2002-2005 (Trang 22)
Bảng 7.Bảng tổng kết doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách của toàn Công ty trong giai đoạn 2002-2005. - Công tác phát triển thị trường của Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội
Bảng 7. Bảng tổng kết doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách của toàn Công ty trong giai đoạn 2002-2005 (Trang 22)
Bảng tổng kết trên cho thấy năm 2005 là năm có mức doanh thu cao  nhất trong giai đoạn 2002-2005 của Công ty - Công tác phát triển thị trường của Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội
Bảng t ổng kết trên cho thấy năm 2005 là năm có mức doanh thu cao nhất trong giai đoạn 2002-2005 của Công ty (Trang 23)
Bảng 8. Thị phần của các thị trường khách của Công ty  Du lịch Việt Nam tại Hà Nội. - Công tác phát triển thị trường của Công ty du lịch Việt Nam tại Hà Nội
Bảng 8. Thị phần của các thị trường khách của Công ty Du lịch Việt Nam tại Hà Nội (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w