1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Golfing với việc thu hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh

136 474 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Golfing Với Việc Thu Hút Khách Du Lịch Tại Hai Sân Golf Đồng Mô Và Chí Linh
Tác giả Thẩm Quốc Chính
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Du Lịch
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 802,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Golfing với việc thu hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh

Trang 1

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Du lịch – ngành công nghiệp “không khói”, ngành xuất khẩu tại chỗ, ngày nay đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nhiều quốc gia và đợc coi là một trong những ngành kinh tế hàng đầu của nền kinh tế thế giới Theo đánh giá của Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO), hoạt động du lịch ngày càng

có tác động quan trọng đến sự phát triển kinh tế-xã hội trên phạm vi toàn cầu

ở Việt Nam, nhận thấy vai trò to lớn của du lịch đối với nền kinh tế – xã hội của đất nớc Nghị quyết Đại hội lần thứ IX Đảng và Nhà nớc cũng đã xác định “Phát triển du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn” [11] Là một quốc gia có nhiều tài nguyên du lịch phong phú với chính sách ngoại giao, kinh tế rộng mở, linh hoạt, đa phơng hoá, đa dạng hoá, hơn nữa lại đã trở thành một thành viên chính thức của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO) và đợc hởng Quy chế thơng mại bình thờng vĩnh viễn (PNTR) với Hợp chủng quốc Hoa kỳ [01], Việt Nam có nhiều thuận lợi để trở thành một quốc gia có ngành du lịch phát triển hàng đầu trong khu vực

Trong 10 năm qua lợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng trung bình thêm hơn 20% mỗi năm, năm 1996 đón tiếp 1,6 triệu lợt khách quốc tế và 2006 là 3,6 triệu lợt, thu nhập xã hội từ du lịch tăng trung bình thêm khoảng 40% một năm, năm

1996 doanh thu đạt khoảng trên 600 triệu USD và năm 2006 là khoảng 3,2 tỷ USD [42] So với các nớc trong khu vực nh: Thái Lan, Malaysia, Singapore có số l… ợng khách quốc tế đến trên 10 triệu lợt khách quốc tế năm và doanh thu từ du lịch lên tới hàng chục tỷ USD [35] thì du lịch Việt Nam phát triển cha tơng xứng với tiềm năng sẵn có

Nguyên nhân cơ bản về sự hạn chế này là do cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đất nớc còn yếu kém, sản phẩm du lịch của Việt Nam vẫn nghèo nàn, đơn điệu, tính đa dạng cha cao, ít có sự lựa chọn cho khách du lịch nớc ngoài Mặt khác, mục tiêu của ngành

Trang 2

du lịch Việt Nam đợc xác định còn thiên về số lợng khách cha chú ý tới chất lợng của nguồn khách Có thể thấy rõ điều này qua sự so sánh sau: năm 2004 Newzealand đón 2,4 triệu khách du lịch quốc tế, thu nhập 4,8 tỷ USD trong khi cùng năm đó Việt Nam

đón 2,97 triệu khách quốc tế nhng chỉ đạt thu nhập khoảng 1,8 - 2 tỷ USD; năm 2005

ấn Độ đón 3,5 triệu khách quốc tế đạt thu nhập 5,8 tỷ USD, Việt Nam năm 2005 đón gần 3,47 triệu khách quốc tế mà thu nhập chỉ khoảng 2,2 tỷ USD [23] Chất lợng nguồn khách du lịch đang là vấn đề rất quan trọng đặt ra đối với sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam Để thu hút đợc nhóm khách có khả năng chi trả cao cần phải

có các sản phẩm du lịch cao cấp

Với t cách là một ngành kinh tế, sản phẩm du lịch là yếu tố rất quan trọng quyết định hiệu quả kinh doanh du lịch Một sản phẩm du lịch tốt, có chất lợng và phù hợp với nhu cầu của khách sẽ có khả năng bán với giá cao, mang lại hiệu quả kinh tế lớn Việc thiếu các sản phẩm du lịch cao cấp cũng là một trong những nguyên nhân quan trọng hạn chế hiệu quả kinh doanh của du lịch Việt Nam

Golfing đợc coi là một sản phẩm du lịch mới ở Việt Nam nằm trong loại hình

du lịch thể thao – giải trí, một công cụ thu hút khách du lịch có khả năng chi trả cao Theo kết quả điều tra chi tiêu của khách du lịch do Tổng cục Du lịch Việt Nam tiến hành vào năm 2004 thì thời gian lu lại bình quân của một lợt khách du lịch quốc tế đi bằng đờng hàng không và theo tour là 7,7 ngày và chi tiêu bình quân của một lợt khách quốc tế đó đạt 672,7 USD (87,4 USD/ngày); nếu khách quốc tế tự sắp xếp chuyến đi là 18,2 ngày và chi tiêu bình quân một lợt là 1.341,3 USD (73,8 USD/ngày) [41] Nh vậy nếu tính bình quân cả hai nhóm khách du lịch quốc tế trên thì chi tiêu cho một ngày của một khách du lịch quốc tế đến Việt Nam năm 2004 là 80,6 USD Trong khi đó chi tiêu cho một ngày chơi golf của khách du lịch golf đã là khoảng 100 USD/ngời cha kể đến chi phí lu trú, ăn uống buổi tối, vui chơi – giải trí, các dịch vụ thể thao đi kèm, thởng thức văn hoá - nghệ thuật, mua sắm đồ lu niệm [53] Hơn…nữa, golfing là một hoạt động hớng con ngời tới các yếu tố của thiên nhiên và vì thế

Trang 3

nó cũng phù hợp với xu thế du lịch sinh thái của nhiều khách du lịch hiện nay trên thế giới [34].

Tuy có những đặc điểm có lợi cho việc phát triển du lịch nh vậy nhng cho đến nay golfing vẫn đợc xem là một lĩnh vực còn mới, cha đợc nghiên cứu một cách có hệ thống ở Việt Nam, cho nên tác giả đã chọn đề tài “Golfing với việc thu hút khách

du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh” làm luận văn thạc sỹ

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hiện nay các tài liệu về golfing cả ở trong nớc cũng nh trên thế giới không nhiều và chủ yếu chỉ đề cập đến nó dới góc độ là một môn thể thao đơn thuần hay chỉ

là một sở thích Vì vậy các tài liệu đó đa phần thuộc dạng sách, tạp chí chỉ dẫn hay cẩm nang (guide book, magazine, hand book) nhằm giới thiệu lịch sử, sự phát triển của golfing, hớng dẫn các kỹ năng cụ thể, các dụng cụ chơi, giới thiệu các sân golf hiện có cũng nh các giải thi đấu

Việc nghiên cứu xem xét golfing dới góc độ là một sản phẩm du lịch, hơn thế - một sản phẩm du lịch cao cấp thuộc loại hình du lịch thể thao – giải trí cha sâu sắc, không có tính liên kết với các sản phẩm du lịch khác Từ đó dẫn tới việc tổ chức khai thác golfing nh một sản phẩm du lịch còn cha linh hoạt và đa dạng không đáp ứng đ-

ợc đầy đủ nhu cầu du lịch ngày càng cao của du khách và hệ quả là hoạt động kinh doanh cha đạt hiệu quả cao

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích của đề tài là nghiên cứu, đánh giá hiện trạng golfing tại hai sân golf

Đồng Mô và Chí Linh cũng nh các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động đó trên cả hai

ph-ơng diện cung và cầu, dới góc độ nh là một sản phẩm du lịch cao cấp của loại hình du lịch thể thao – giải trí Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp trong việc tổ chức, khai thác hoạt động này một cách hợp lý, tạo đợc hiệu quả cao nhất trong kinh doanh

Trang 4

du lịch tại hai sân golf này nói riêng cũng nh đa ra một số định hớng và giải pháp cho việc phát triển golfing ở Việt Nam.

4 Nhiệm vụ của đề tàI

Để đạt đợc mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần giải quyết những nhiệm vụ chính sau:

Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về golfing bao gồm khái niệm, lịch sử hình thành và phát triển ở Việt Nam và trên thế giới cũng nh đặc điểm của nó

Phân tích vai trò, ý nghĩa của golfing đối với hoạt động kinh doanh du lịch ở một số quốc gia và Việt Nam và từ đó có những so sánh, đánh giá

Xác định tiềm năng của golfing ở Việt Nam

Nghiên cứu đánh giá các điều kịên nhân tố ảnh hởng đến golfing tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh từ đó chỉ ra những tồn tại cần giải quyết

Đề xuất một số giải pháp, cách thức tổ chức khai thác golfing tại hai sân golf

Đồng Mô và Chí Linh Đề xuất một số định hớng và giải pháp phát triển golfing ở Việt Nam

5 Khách thể, đối tợng và phạm vi nghiên cứu

* Khách thể nghiên cứu : Golfing

* Đối tợng nghiên cứu : Golfing với t cách là một sản phẩm du lịch cao cấp

thuộc loại hình du lịch thể thao – giải trí trong việc thu hút khách du lịch

* Phạm vi nghiên cứu:

- N ội dung: Luận văn nghiên cứu về golfing và những điều kiện, yếu tố

có ảnh hởng đến hoạt động này trong việc thu hút khách du lịch

- Không gian : Đề tài tập trung nghiên cứu golfing ở hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh cũng nh các nhân tố có ảnh hởng tới hoạt động này ở khu vực Bắc Bộ

Trang 5

- Thời gian : Số liệu, tài liệu thu thập và thực trạng đợc xem xét trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến nay.

6 Phơng pháp nghiên cứu

Phơng pháp phân tích hệ thống

Phơng pháp này đợc sử dụng nhằm làm rõ cơ chế hoạt động bên trong của hệ thống trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố (khách du lịch golf, tài nguyên du lịch golf, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch golf ), cũng nh… hoạt động bên ngoài và tác động qua lại của nó tới môi trờng xung quanh (nền kinh tế-xã hội, môi trờng tự nhiên, văn hoá, xã hội, những tiến bộ khoa học kỹ thuật )…

Phơng pháp nghiên cứu thực địa

Phơng pháp này giúp luận văn thu thập đợc những số liệu thực tế đáng tin cậy

về lợng khách, cơ cấu khách, về những nhu cầu, sở thích và những dịch vụ mà khách quan tâm cũng nh… có đợc các thông tin khách quan, chính xác về cung golfing tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh

Phơng pháp thu thập và xử lý t liệu

Luận văn đã tiến hành thu thập thông tin, t liệu từ nhiều lĩnh vực, nhiều nguồn khác nhau có liên quan hoặc tác động tới golfing, sau đó xử lý để có đợc lợng thông tin nhanh, phong phú, đa dạng và bao quát đầy đủ về mọi mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu và lấy đó làm cơ sở để đa ra những đánh giá và kết luận cần thiết

Phơng pháp điều tra xã hội học

Do nguồn khách du lịch golf gồm nhiều đối tợng có đặc điểm khác nhau về nơi

c trú, nghề nghiệp, lứa tuổi do đó sở thích du lịch của họ cũng khác nhau Để nắm…

Trang 6

bắt đợc những nhu cầu sở thích đó, hoạt động phỏng vấn trực tiếp qua phiếu điều tra

đợc thực hiện Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã tiến hành gửi 160 phiếu

điều tra tới những khách du lịch golf tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh thông qua văn phòng của hai sân này Kết quả thu về đợc 152 phiếu hợp lệ để tiến hành xử lý

Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia

Phơng pháp này giúp luận văn có đợc các thông tin một cách chính xác, mang tính hệ thống cũng nh các nhận định về quy luật phát triển của golfing từ những chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực này Tác giả đã tiến hành phỏng vấn các cán bộ, nhân viên của Văn phòng Câu lạc bộ golf Hà Nội, Văn phòng Tạp chí golf Việt Nam, Văn phòng các sân golf Đồng Mô và Chí Linh Kết quả của việc lấy ý kiến chuyên gia này sẽ giúp luận văn đa ra các định hớng phát triển của golfing

7 Đóng góp của luận văn

Hệ thống hoá các vấn đề cơ bản liên quan đến golfing và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hởng tới hoạt động này Từ đó, luận văn đã tổng hợp đợc những kiến thức khái quát về golfing, đồng thời phân tích vai trò của các điều kiện và nhân tố có ảnh hởng đến sự phát triển của hoạt động này ở Việt Nam

Trên cơ sở so sánh, đánh giá golfing của một số quốc gia trong khu vực với hoạt động này ở Việt Nam, đề tài đã đa ra đợc bức tranh toàn cảnh về thực trạng golfing ở Việt Nam và tiềm năng phát triển hoạt động này gắn với du lịch dựa trên việc hệ thống hoá đợc nguồn tài nguyên và cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho golfing ở Việt Nam

Nghiên cứu, đánh giá các nhân tố phát sinh nhu cầu về golfing của khách du lịch, khả năng, điều kiện cung ứng sản phẩm của hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh, khả năng kết hợp giữa golfing với các sản phẩm du lịch khác, cơ cấu nguồn khách và nhu cầu, sở thích của khách từ đó đa ra những định hớng, giải pháp tổ chức, khai thác

Trang 7

hoạt động này một cách hiệu quả ở hai sân golf này cũng nh đề xuất một số định ớng và giải pháp nhằm phát triển golfing trên quy mô quốc gia.

h-8 Bố cục của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, mục lục, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, phần nội dung nghiên cứu của luận văn đợc kết cấu thành ba chơng:

Chơng 1: Golfing và vai trò của nó trong du lịch

Chơng 2: Golfing trong việc thu hút khách du lịch ở sân golf Đồng Mô và

sân golf Chí Linh Chơng 3: Một số giải pháp phát triển golfing để thu hút khách du lịch

9 Lời cám ơn

Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ khoa học du lịch với đề tài:

Golfing với việc thu hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh

tác giả đã nhận đợc rất nhiều sự hỗ trợ, t vấn của nhiều cá nhân và tổ chức Tác giả

tr-ớc hết xin gửi lời cám ơn trân trọng tới Thầy giáo – TS Trịnh Xuân Dũng; cùng với các Thầy giáo, Cô giáo của khoa Du lịch học Trờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã có những chỉ bảo, định hớng nghiên cứu đúng đắn cho đề tài luận văn Tác giả cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới các anh, chị là cán bộ nhân viên của Văn phòng Tạp chí golf Việt Nam và Văn phòng hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh

đã tạo điều kiện cung cấp các thông tin, t liệu có giá trị về golfing tại hai sân golf này cũng nh các thông tin khác về golfing giúp cho tác giả có thể hoàn thành đợc luận văn của mình

Đồng thời, tác giả cũng xin gửi lời cám ơn đến các đồng nghiệp đã có những t vấn, giúp đỡ quý giá đối với luận văn Tác giả cũng bày tỏ sự biết ơn đến gia đình và bạn bè đã giúp đỡ động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học của mình

Trang 8

Với tinh thần hết sức cầu thị và mong muốn đợc tiếp tục nghiên cứu khoa học sâu hơn nữa, tác giả thực sự mong đợi những ý kiến đóng góp từ các Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, bạn bè và những ngời quan tâm cho luận văn để tác giả có thể có những công trình nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh hơn trong các lần tiếp theo.

Một lần nữa tác giả xin chân thành cám ơn!

Trang 9

1.1.1 Lịch sử hình thành golfing

Mặc dù golfing hiện nay đợc nhiều ngời trên thế giới tham gia, đặc biệt ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển nhng môn thể thao này có nguồn gốc từ đâu vẫn còn là điều bí ẩn Cha ai có thể đa ra bằng chứng xác đáng về nguồn gốc của golf cũng nh ai là ngời vung lên cú phát bóng (swing) đầu tiên

Theo nh định nghĩa trong cuốn từ điển tiếng Anh Oxford thì “Golf là một môn chơi đã xuất hiện từ khá lâu, trong đó một quả bóng cứng nhỏ đợc đánh đi bằng nhiều cây gậy vào một loạt những lỗ hình trụ nhỏ dới đất đợc đặt cách nhau thông thờng khoảng 100 yard (1 yard tơng đơng 0,9 m) hoặc nhiều hơn với số cú

đánh ít nhất có thể” [54].

Golf có một lịch sử phát triển lâu đời và có nhiều nớc trên thế giới nhận là quê hơng của thú chơi này Một số ngời tin rằng golf khởi nguồn từ nớc Anh dựa trên những mảng tranh kính cửa sổ nhà thờ mô tả nhiều ngời đang vung gậy Một số khác lại phát hiện những minh họa cho thấy các phụ nữ Nhật Bản đang chơi một trò chơi trong nhà với gậy giống nh gậy golf ngày nay Italia và Pháp cũng là những nớc cho rằng xuất sứ của golf từ nớc họ Nhng đa số bằng chứng lại liên quan đến Hà Lan và Scotland Nhà nghiên cứu lịch sử ngời Hà Lan Van Hengel chứng minh rằng golf có xuất sứ ở nớc này với tên gọi khởi thuỷ là Kolf [56] Môn chơi từng diễn ra trên sân 4

lỗ, cách nhau khoảng 1000m Bằng chứng là có một bức tranh cổ Hà Lan mô tả trò chơi này trên băng tại thành phố và cả vùng nông thôn

Giải thích tại sao golf lại phổ biến ở Scotland, Van Hengel [56] cho rằng chính những thuỷ thủ Hà Lan trên những chiếc tàu buôn đã mang theo những cây gậy golf tới Leith vào khoảng thế kỷ thứ XIV và phổ biến trò chơi này ở Scotland Giả thiết này đợc nhiều ngời ủng hộ vì có bằng chứng cho thấy những quả bóng golf đầu tiên làm bằng da và nhồi lông đã đợc xuất từ Hà Lan sang Scotland vào thế kỷ XVI

Tuy nhiên tranh luận vẫn không phân thắng bại vì 3 thế kỷ sau khi ngời Anh

đánh bóng vào lỗ, ngời Hà Lan vẫn còn đánh bóng vào các mục tiêu nổi Nhiều ngời

Trang 10

thiên về giả thiết cho rằng golf bắt nguồn từ Scotland trên dải đất gần bờ Nam Firth of Forth từ Leith đến Dunbar, nhng các bằng chứng cho giả thiết này không rõ ràng Năm 1452, có tài liệu cho thấy một quả bóng golf đợc bán ở Scotland với giá 10 shiling [28] Bằng chứng là sắc lệnh ngày 6/3/1457 dới triều vua James II và nhắc lại năm 1491 cấm các công dân Scotland chơi bóng đá và chơi golf với lý do ảnh hởng

đến việc luyện tập quân sự chống lại sự xâm lăng của Anh Điều này chứng tỏ golf đã

là môn thể thao đợc nhiều ngời tham gia rộng rãi ở Scotland Mời năm sau, lệnh cấm

bị bãi bỏ, vua David I đã ra sắc lệnh thiết lập một mẫu sử dụng đất cho phép phát triển môn golf lần đầu tiên tại St Andrews Năm 1552 Tổng giám mục Hamilton đã xác nhận quyền của tất cả mọi ngời đợc sử dụng những vùng đất ven biển để chơi golf Từ đó, golf đợc truyền sang Anh và Pháp, đặc biệt phổ biến trong các đám cới và tiệc của các gia đình hoàng gia

Một giả thuyết khác do Water Simpson đa ra năm 1886 [28] Ông cho rằng một ngời chăn cừu khi trông coi đàn gia súc gặm cỏ đã tình cờ lấy gậy hất các hòn sỏi lên phía trớc để giải trí Một viên sỏi rơi vào hang thỏ, thích thú anh ta lại tiếp tục chơi và nhiều ngời chăn cừu khác đã bắt chớc Dù đúng hay không, câu chuyện này cũng có vài khía cạnh đáng tin cậy Bởi ai cũng có một thích thú tự nhiên khi dùng gậy vụt một quả bóng hay một hòn đá Cái gậy của ngời chăn cừu đã biến thành gậy golf và quả bóng bằng lông đã đợc thay thế cho hòn sỏi và quả bóng bằng gỗ Có lẽ golf đã phát triển từ đó

Giữa thế kỷ XV đến hết thế kỷ XVI, golf đã nhanh chóng phát triển ra khắp Scotland, trở thành môn thể thao quốc gia gần nh cùng thời với bóng đá Ngời ta cho rằng chính ngời Scotland đã hoàn thiện môn chơi này trớc khi phần còn lại của thế giới biết đến nó và vì thế vài thế kỷ sau, môn chơi này đã có nhiều thay đổi, đặc biệt

về số lợng ngời chơi, luật chơi và độ dài của sân Năm 1850, golf đợc phục hồi và trở thành môn thể thao giải trí số một tại Scotland, từ đó nó đợc phổ biến rộng rãi ở Anh

và Châu Âu cũng nh sang nhiều nớc khác trên thế giới [28]

Trang 11

Hiện nay có rất nhiều các giải thi đấu golf khác nhau đợc tổ chức ở nhiều quốc gia trên thế giới Các giải thi đấu này đợc chia thành hai hệ thống là hệ thống các giải thi đấu chuyên nghiệp mà trong đó tiêu biểu nhất là bốn giải đấu danh giá: The Open (Anh), The US Open (Hoa Kỳ), The Masters (Hoa Kỳ), The USPGA (Hoa Kỳ) và hệ thống các giải thi đấu không chuyên có thể đợc tổ chức bởi một câu lạc bộ golf nào

đó nhằm mục đích giao lu, giải trí, kết hợp kinh doanh hay do một doanh nghiệp tổ chức nhằm quảng cáo cho sản phẩm của doanh nghiệp đó Sự khác biệt của giải đấu golf chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp là phần thởng của giải đấu golf không chuyên nghiệp không đợc phép vợt quá 500 bảng Anh [25]

Hiện nay khu vực có số lợng ngời chơi golf nhiều nhất là Bắc Mỹ chiếm 58% tổng số ngời chơi golf trên thế giới, thứ hai là châu á chiếm 24%, châu Âu đứng thứ

ba với 12% trong đó một nửa là từ Anh và Ai Len, tiếp theo lần lợt là các khu vực châu Đại Dơng, Nam Mỹ và Nam Phi với các tỷ lệ tơng ứng là 3%, 2% và 1% [68]

Khu vực Bắc Mỹ cũng là nơi có số lợng sân golf nhiều nhất thế giới chiếm 59% tổng số sân golf thế giới Mặc dù có số lợng ngời chơi golf thứ ba thế giới nhng châu

Âu lại có số lợng sân golf nhiều thứ hai trên thế giới chiếm 19% Số lợng sân golf ở châu á chiếm 12%, còn lại 10% số sân golf thế giới phân bố ở các châu và khu vực còn lại [60]

1.1.2 Đặc điểm của golfing

1.1.2.1 Golfing một hoạt động thể thao mang tính sinh thái

Khác với đa số các môn thể thao khác, golfing diễn ra trong một không gian rộng ngoài trời có sự tiếp xúc lớn với các yếu tố thiên nhiên nh đồi núi, rừng cây xanh, cỏ, hồ nớc, không khí thoáng đãng trong lành, ánh sáng nhiều và đặc biệt là sự

Trang 12

tĩnh lặng không bị ảnh hởng bởi tiếng ồn của các khu đô thị Một sân golf tiêu chuẩn gồm 18 lỗ đợc xây dựng trên một diện tích rộng với địa hình đa dạng và đẹp có diện tích tối thiểu là 100 hecta thờng gần những nơi có cảnh quan đẹp nh các bãi biển, ven sông hay các vùng đồi núi.

Mặt khác đất làm sân golf là đất khô cằn không trồng trọt đợc, thờng là đất đồi,

đất trung du, đất bạc màu bởi cỏ của sân golf là loại cỏ đặc biệt nó chỉ mọc đợc khi

d-ới nó là một lớp cát dày 30cm [44] Nhng khi các vùng đất bạc màu đợc cải tạo làm sân golf thì lại trở thành một địa điểm hấp dẫn, đẹp về cảnh quan, trong lành về môi trờng

Chiều dài một sân golf tiêu chuẩn 18 lỗ lên đến 6 km, sau mỗi cú đánh ngời chơi phải đi bộ hàng trăm mét giữa một môi trờng trong lành, thoáng đãng, phong cảnh hữu tình Điều này giúp làm th giãn tinh thần cũng nh tăng cờng sức khỏe thể chất cho ngời chơi Chính vì đặc điểm này mà golf đợc coi là sự kết của các yếu tố Green (màu xanh của cây), Oxygen (không khí trong lành), Landscape (phong cảnh

đẹp), Friendship (tình hữu nghị) [19]

1.1.2.2 Golfing một phơng tiện của ngoại giao, hội nhập quốc tế và kinh doanh

Trong quá trình hội nhập và giao lu quốc tế, golf là một môn thể thao lý tởng

đóng vai trò cầu nối hiệu quả cho sự hợp tác giữa các quốc gia Đặc biệt trong hoạt

động ngoại giao ở một số khu vực nh ASEAN, Bắc Mỹ golfing đ… ợc coi là một

ph-ơng tiện giải quyết công việc, nó là một phần không thể thiếu trong chph-ơng trình các cuộc họp từ hội nghị chuyên viên cao cấp đến hội nghị Bộ trởng, hội nghị cấp cao đều

có buổi chơi golf Golfing thực sự đợc coi là một yêu cầu của công tác ngoại giao [49]

Golf không đơn giản chỉ là một thú chơi thuần tuý, nó còn đợc coi là một công

cụ xúc tiến kinh doanh rất hiệu quả Giới doanh nhân coi sân chơi này là cơ hội tốt để giao lu và tìm kiếm đối tác làm ăn Nếu “yếu tố quan hệ” vẫn đợc coi là quan trọng hàng đầu trong kinh doanh thì golfing chính là một công cụ đặc biệt cho việc phát

Trang 13

triển yếu tố đặc biệt đó vì vậy khi đạt đợc mục tiêu kinh doanh với đối tác trên sân golf ngời ta nói rằng đã dành thắng lợi ở “lỗ golf thứ 19” [48]

Không giống với các môn thể thao khác nh: bóng đá, tennis mục tiêu luôn…

đánh bại đối thủ, nhng với golfing không có đối thủ mà là chiến thắng chính mình Mục tiêu là chinh phục một quả bóng và lỗ golf hoặc chính sân golf Do đặc điểm này

mà những ngời chơi golf gần gũi nhau hơn vì tất cả cùng hớng vào một mục tiêu chung Không khí trong lành và thoải mái trên sân golf làm tâm hồn ai cũng phấn chấn, vui vẻ vì thế mọi việc đều trở nên dễ giải quyết và các hợp đồng có giá trị lớn nhỏ khác nhau đã đợc ký kết tại đây

Hơn nữa không môn thể thao nào lại có cơ hội đợc dành 4 đến 5 tiếng đồng hồ vừa chơi vừa trao đổi với đối tác trong bầu không khí cởi mở, thân mật và không gian thơ mộng nh trên sân golf

Thông qua cách chơi golf còn có thể đoán biết đợc tính cách và độ tin cậy của

đối tác trong kinh doanh một cách tinh tế

Theo một công trình nghiên cứu, 50% các giao dịch kinh doanh là trên sân golf, 99% trong tổng số 500 chủ tịch tập đoàn giàu có nhất tại Hoa Kỳ coi golfing là một công cụ kinh doanh có hiệu quả [48] ở đâu có thơng mại phát triển ở đó có golfing, có lẽ vì thế mà golfing phát triển rất mạnh tại các cờng quốc thơng mại

1.1.2.3 Golfing một hoạt động thể thao có chi phí cao

Đặc thù của golfing là yêu cầu rất cao về điều kiện vật chất nh xây dựng sân golf rất cầu kỳ, các cơ sở hạ tầng phục vụ gồm có khu nhà nghỉ ngơi, giải trí, ăn uống, khu hớng dẫn chơi và cho thuê dụng cụ đều có chất l… ợng rất cao, đúng tiêu chuẩn cho nên vốn đầu t cho mỗi sân lên đến hàng chục triệu USD [20] Mặt khác để duy tu bảo dỡng cho một sân golf tiêu chuẩn nh vậy thì số tiền bỏ ra cũng không nhỏ

Câu lạc bộ chơi golf ra đời là tập hợp những ngời đợc coi là “đã khá thành đạt” Với những ngời mới tập chơi golf, thời gian tập cũng tối thiểu là 3 tháng và phải trả

150 USD tiền phí cho 13 bài học Mặt khác còn phải trả 400 USD cho tiền thuê sân

Trang 14

bãi để tập, 10 USD để thuê 3 cây gậy, đến những bài học cao hơn phải trả tiền cho việc thuê 6 cây gậy và tiền cứ tăng lên cho tới khi thành thạo Ng… ời chơi còn phải tốn thêm khoảng 30 USD tiền ăn, nớc uống, tiền thởng cho ngời đi theo phục vụ nhặt bóng (caddie) Nh vậy tính tổng chi phí chỉ cho việc tập đánh golf cũng đã lên tới hàng ngàn USD [16].

Để trở thành hội viên của một câu lạc bộ golf cần phải có thẻ hội viên (Membership Card) ở Nhật Bản để có đợc thẻ hội viên ngời chơi phải chịu chi phí lên đến vài trăm ngàn USD thậm chí lên đến hàng triệu USD, còn ở Việt Nam để có

đợc thẻ này ở các sân golf cũng phải trả từ 20.000 USD trở lên, cha kể một khoản lệ phí dành cho việc bảo trì sân khoảng 300 – 800 USD/năm Ngời không có thẻ hội viên, mỗi lần chơi phải trả khoảng hơn 100 USD/ngời chơi cho vòng chơi 18 lỗ kéo dài khoảng 4-5 tiếng đồng hồ Hơn nữa để chơi golf, ngời chơi còn phải có các dụng

cụ chơi bao gồm một bộ gậy 14 chiếc, bóng, găng tay, cọc đặt bóng (tee), giầy, túi

đựng gậy golf Một bộ dụng cụ chơi golf nh vậy có giá trung bình hơn 2.000 USD [08]

Do chi phí cao nh vậy nên golfing đợc coi là môn chơi của tầng lớp thợng lu, những ngời thành đạt trong kinh doanh Việc sở hữu một tấm thẻ hội viên câu lạc bộ golf có giá trị chuyển nhợng hàng chục ngàn đô la Mỹ là biểu hiện của đẳng cấp xã hội mới, là điều kiện để mỗi ngời tạo thêm cho mình cơ hội gặp gỡ, giao lu và cùng thăng tiến trong xã hội

1.1.2.4 Golfing môn thể thao mang phong cách tinh tế

Ngay từ thời xa xa trong lịch sử golf đã đợc coi là một môn thể thao mang tính

“quý tộc”, thờng đợc chơi phổ biến trong đám cới, tiệc của các gia đình hoàng gia

Đặc tính của golfing chính là sự th thái, thanh lịch và tao nhã Trong golfing sự thắng thua giữa những ngời chơi không phải là điều quan trọng nhất mà phong cách nhân văn, cao thợng, quý phái, bản lĩnh cũng nh sự tôn trọng và quan tâm tới mọi ngời chung quanh của ngời chơi mới là yếu tố cốt lõi của môn chơi này Golf là môn thể

Trang 15

thao không có sự đối kháng, môn chơi mà mọi ngời đều chiến thắng, chiến thắng chính mình Luật chơi đợc tuyệt đối tôn trọng, sự trung thực luôn là niềm vinh dự và

sự hài lòng của mọi ngời khi đến với môn chơi Ngời chơi tự giám sát chính mình, không có trọng tài đi cùng và tự giác thông báo kết quả chơi cho Ban tổ chức

Chính vì vậy khác với nhiều môn thể thao, golfing đòi hỏi nghiêm ngặt mỗi

ng-ời chơi phải có một hiểu biết cần thiết về luật chơi, cách thức ứng xử, cách ăn mặc khi

ra sân bởi đây là môn chơi liên quan đến nhiều ngời, chỉ có kiến thức, hiểu biết và thái độ đúng đắn trên sân mới mang lại cho mỗi ngời chơi sự hài lòng và thoải mái thực sự Những ngời chơi golf thờng là những ngời có địa vị cao, có uy tín, trình độ học vấn và đợc tôn trọng trong xã hội, ví dụ nh các chính khách, các nhà ngoại giao, các quan chức cao cấp…

1.2 Golfing ở một số quốc gia trong khu vực

1.2.1 Golfing ở Trung Quốc

Sự phát triển của golfing ở Trung Quốc mới diễn ra trong khoảng hơn hai thập

kỷ qua bắt đầu từ năm 1984 khi mà sân golf đầu tiên đợc xây dựng Tuy nhiên theo Hiệp hội golf Trung Quốc thì trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây là một giai

đoạn bùng nổ thực sự của hoạt động này Nếu nh năm 1995 cả Trung Quốc mới có 10 sân golf đạt tiêu chuẩn và khoảng 1000 ngời chơi golf thì hiện nay số lợng sân golf tại

đây là hơn 340 sân với hơn 1 triệu ngời chơi và khoảng 102 câu lạc bộ golf trên khắp

đất nớc [60] Chính vì vậy Trung Quốc đã trở thành quốc gia có golfing phát triển nhanh ở vị trí thứ năm trên toàn thế giới và vị trí thứ hai ở Châu á Vị trí này hoàn toàn có thể thay đổi khi Trung Quốc đã có 1000 dự án xây dựng thêm các sân golf mới trong vòng một thập kỷ nữa Doanh thu từ du lịch golf của Trung Quốc năm 1999

là 576,44 triệu USD và đến năm 2006 là 5,4 tỷ USD [60], bằng khoảng 15,9% tổng doanh thu từ du lịch quốc tế đến Trung Quốc năm 2006 (doanh thu du lịch quốc tế vào Trung Quốc năm 2006 là 33,9 tỷ USD) [67] Khách du lịch golf tại Trung Quốc

Trang 16

chủ yếu là ngời nớc ngoài và đến từ các quốc gia có vốn đầu t lớn vào Trung Quốc

nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, châu Âu …

Các sân golf ở Trung Quốc thờng đợc xây dựng ở các thành phố lớn nh Bắc Kinh, Thợng Hải và đặc biệt tập trung nhiều tại các tỉnh ven biển Đông-Nam của…

đất nớc nơi có các điều kiện thuận lợi về khí hậu cũng nh địa hình cho golfing phát triển Điển hình nhất là Câu lạc bộ golf Mission Hills đã đợc công nhận là câu lạc bộ golf lớn nhất thế giới với 180 lỗ golf và đợc ghi danh trong cuốn sách các kỷ lục thế giới Guinness (Guinness World Records) Câu lạc bộ golf Mission Hills có vị trí tại tỉnh Quảng Đông, bao gồm 10 sân golf đợc thiết kế, xây dựng hết sức độc đáo với những vẻ đẹp khác nhau bởi các kiến trúc s sân golf hàng đầu và các tay golf chuyên nghiệp trên thế giới Sân golf này đợc coi là khu du lịch có thứ hạng 4A (tiêu chuẩn cao nhất cho chất lợng khu du lịch) ở Trung Quốc và trong cuộc bình chọn mang tên

“100 sân golf tốt nhất bạn phải chơi” mới đây đợc tổ chức bởi tạp chí Golf Thế Giới bằng tiếng Anh nó đã đợc xếp hạng thứ 17

1.2.2 Golfing ở Nhật Bản

Golfing bắt đầu xuất hiện ở Nhật Bản vào cuối thời kỳ Minh Trị (1868-1912) Một thơng gia buôn chè ngời Anh đã thành lập câu lạc bộ golf đầu tiên ở Nhật Bản tại Kobe vào năm 1903 Golfing đã mau chóng trở thành một hoạt động thể thao a chuộng của giới thợng lu Nhật Bản Hiệp hội golf Nhật Bản đợc thành lập vào năm

1924, đến năm 1937 toàn Nhật Bản đã có 70 sân golf Vào giữa thời gian từ 1960 đến

1964 khi Thủ tớng Nhật Bản Ikeda công bố mục tiêu quốc gia nhằm tăng gấp đôi thu nhập quốc dân của Nhật Bản thì hệ quả đã làm tăng số lợng các sân golf ở Nhật Bản

từ 195 lên 424 Sự bùng nổ sân golf lần thứ hai diễn ra vào khoảng năm 1972 khi những chính sách quốc nội của Thủ tớng Tanaka là đầu t những khoản tiền lớn từ thuế thu cho các công trình công cộng chủ đạo nh đờng cao tốc, các dự án ngăn lũ Số lợng sân golf đã tăng lên hơn 1000 trong thời gian này

Trang 17

Tại Nhật Bản golfing đợc coi là một nghi thức quan trọng không thể thiếu trong các quan hệ kinh doanh thơng mại Nó là một phần của văn hoá công ty và là biểu tr-

ng cho sự quản lý và kinh doanh thành đạt trong trong giới doanh nhân Nhật Bản

Hiện nay Nhật Bản là quốc gia có số lợng ngời chơi golf lớn nhất châu á và lớn thứ hai trên thế giới chỉ sau Hoa Kỳ với hơn 13 triệu ngời chiếm hơn 10% dân số [68], có khoảng hơn 2300 sân golf đang hoạt động, 330 sân golf đang đợc xây dựng

và cùng với 1000 sân golf khác đang đợc lên kế hoạch xây dựng trong tơng lai Chi phí cho golfing ở Nhật Bản cũng thuộc loại đắt nhất trên thế giới Để có đợc thẻ hội viên trong các câu lạc bộ ở đây phải mất từ 100 triệu yên cho đến 400 triệu yên (830.000 USD – 3.330.000 USD) Doanh thu từ golfing của Nhật Bản năm 2006 đạt 8,7 tỷ USD [60], vợt trên cả doanh thu từ du lịch quốc tế đến Nhật Bản năm 2006 (doanh thu du lịch quốc tế đến Nhật Bản năm 2006 là 8,5 tỷ USD) [67] Khách du lịch golf ở Nhật Bản chủ yếu là ngời trong nớc, khách du lịch golf nớc ngoài chiếm tỷ

lệ ít hơn do chi phí chơi golf tại Nhật Bản cao và khí hậu thờng không thuận lợi cho việc chơi golf

Cũng chính vì chi phí chơi golf cao tại Nhật Bản, nên nhiều ngời Nhật Bản đã chọn cách đi ra nớc ngoài để chơi golf, nơi có chi phí rẻ hơn so với trong nớc Một số nơi mà ngời Nhật Bản hay tới chơi golf nh Australia, Hoa Kỳ (Hawaii, California )…

và đặc biệt là khu vực ASEAN

1.2.3 Golfing ở Hàn Quốc

Sân golf đầu tiên đợc xây dựng ở Hàn Quốc vào năm 1931 là sân golf Seoul Country Club Vào khoảng thời gian những năm 1950 thì Hàn Quốc mới bắt đầu hội nhập với golfing thế giới thông qua các giải đấu của Canada Cup ở Hàn Quốc golfing đợc coi là một sở thích của tầng lớp thợng lu và là biểu tợng cho vị thế xã hội

do vậy môn thể thao này đã xâm nhập vào quốc gia này một cách nhanh chóng

Trang 18

Các sân golf ở Hàn Quốc đợc xây dựng ngày càng nhiều, số lợng sân golf hiện nay vào khoảng hơn 200 sân Chi phí cho một vòng chơi golf 18 lỗ vào ngày thờng trong tuần là 250 USD/ngời và vào ngày cuối tuần là 350 USD/ngời [60] Các sân golf

ở Hàn Quốc cũng đợc coi là có chất lợng hàng đầu châu á vì thế Hàn Quốc đang nổi lên nh một điểm đến chơi golf nổi tiếng thế giới thu hút các giải đấu golf quốc tế có

uy tín Năm 2004 doanh thu từ golfing của Hàn Quốc đạt 2,7 tỷ USD, năm 2006 đã

đạt 3,1 tỷ USD tăng 14,8% so với năm 2004 [60] So với doanh thu từ du lịch quốc tế

đến Hàn Quốc năm 2006, doanh thu từ golfing của nớc này bằng khoảng 58,4% (doanh thu du lịch quốc tế đến Hàn Quốc năm 2006 là 5,3 tỷ USD) [67] Khách du lịch golf tại Hàn Quốc chủ yếu là khách trong nớc, ngoài ra còn có một số lợng khách

du lịch golf đến từ Nhật Bản, Hoa Kỳ, châu Âu …

1.2.4 Golfing ở Thái Lan

Golf là một trong những môn thể thao phổ biến nhất ở Thái Lan đợc du nhập vào quốc gia này cách đây gần một thế kỷ và nhanh chóng đợc đón nhận bởi tầng lớp thợng lu nh một trào lu mốt Sân golf đầu tiên đợc xây dựng ở Thái Lan vào những năm 1920 là sân golf Hoàng gia Hua Hin Khi ấy sân golf này chỉ dành cho Nhà vua, những thành viên Hoàng gia và quý tộc Thái Lan

Sự phổ biến của golfing tăng lên một cách mạnh mẽ sau khi Thái Lan tổ chức thành công giải golf quốc tế đầu tiên (World Cup) vào năm 1975 Số lợng các sân golf

đã tăng lên nhanh chóng vào hai thập niên sau đó cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế Thái Lan Hiện nay Thái Lan có khoảng 300 sân golf, trong vài năm tới con số này sẽ thay đổi nhanh chóng khi các sân golf mới đang đợc xây dựng hoàn thành Ngay tại thủ đô Bangkok cũng tập trung đến 40 sân golf với các cấp độ khác nhau cả ở bên trong khu đô thị và vùng ngoại ô

Golfing gắn liền với hoạt động du lịch ở Thái Lan Phần lớn các sân golf tập trung tại các điểm du lịch nổi tiếng Những sân golf ở Thái Lan đều đợc thiết kế bởi các nhà thiết kế sân golf danh tiếng thế giới với chất lợng cơ sở vật chất và hạ tầng

Trang 19

tiêu chuẩn quốc tế do đó Thái Lan liên tục đợc Hiệp hội Đại lý Lữ hành golf thế giới tôn vinh là “Điểm đến du lịch golf tốt nhất”.

Năm 2000 du lịch Thái Lan đã đón 300.000 du khách golf quốc tế Số lợng du khách golf tại Thái Lan năm 2000 đã tăng thêm 50% so với năm 1999 và đã đem về

270 triệu USD cho nền kinh tế nớc này [66] ít nhất 400.000 khách du lịch golf quốc

tế đã đến Thái Lan trong hai năm 1998 và 1999, trong đó phần lớn từ các quốc gia nh Nhật Bản, Hongkong, Đài Loan, Trung Quốc và Hàn Quốc [48] Doanh thu từ golfing năm 2006 của Thái Lan là 720 triệu USD [60], bằng khoảng 5,8% doanh thu từ du lịch quốc tế đến Thái Lan năm 2006 (doanh thu du lịch quốc tế đến Thái Lan năm

2006 là 12,4 tỷ USD) [67]

Sau khi giải golf quốc tế đầu tiên đợc tổ chức ở Thái Lan năm 1975, golfing đã trở thành một nguồn thu nhập quan trọng của nền kinh tế Thái Lan và nó cũng đợc công nhận là một tài nguyên du lịch chủ yếu của quốc gia này Cơ quan du lịch Thái Lan (TAT – Tourism Authority of Thailand) cũng thừa nhận những đóng góp có ý nghĩa to lớn đợc tạo ra do việc đi tiên phong của golfing Thái Lan đã thúc đẩy sự tăng trởng và phát triển của ngành du lịch

Với một cấp độ vợt trội trong việc cung cấp các dịch vụ hoàn hảo và mức phí chơi golf cạnh tranh nhất thế giới, các sân golf ở Thái Lan ngày càng hấp dẫn nhiều khách du lịch golf quốc tế Điều này đã làm cho Thái Lan đợc biết đến nh là thủ đô golf của châu á

1.2.5 Golfing ở Malaysia

Malaysia đang nhanh chóng nổi lên nh một thiên đờng golfing mới nhất tại khu vực Đông Nam á Khách du lịch biết đến quốc gia này thông qua các chuyến du lịch của sự kết hợp giữa tham quan nghỉ dỡng với hoạt động lý thú của môn thể thao golf

Hiện nay Malaysia có trên 200 sân golf đợc thiết kế hết sức đa dạng ở nhiều vị trí khác nhau có thể trên các quả đồi, ven bờ biển hay các nông trờng chè Cho dù các

Trang 20

sân golf đợc xây dựng ở đâu thì cũng đều đạt tiêu chuẩn quốc tế Mỗi sân golf đều thể hiện một phong cách độc đáo làm nổi bật không gian tự nhiên xung quanh Hai trong

số các sân golf đó là sân golf Mines Resort Golf and Country Club và Saujana Golf and Country Club đều đợc thiết kế xây dựng ở vùng nông thôn và cung cấp các dịch

vụ rất sang trọng hoàn hảo cho các nhu cầu đa dạng của khách du lịch golf

Malaysia là một trong số ít các điểm đến ở khu vực Đông Nam á có golfing

mà nhiều ngời có thể tiếp cận đợc, không giống nh Trung Quốc hay Nhật Bản nơi có chi phí chơi golf thờng rất cao và chỉ dành cho những ngời có địa vị trong xã hội hoặc những ngời thành đạt trong kinh doanh Tuy nhiên doanh thu từ golfing của Malaysia năm 2006 đã đạt là 540 triệu USD [60], bằng khoảng 5,6% doanh thu từ du lịch quốc

tế đến của Malaysia (doanh thu du lịch quốc tế đến của Malaysia năm 2006 là 9,6 tỷ USD) [67] Lợng khách du lịch golf tới Malaysia từ các quốc gia nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ và châu Âu khá lớn …

1.2.6 Golfing ở Singapore

Sự du nhập của golfing vào Singapore đợc đánh dấu bằng việc thành lập câu lạc

bộ golf đầu tiên, câu lạc bộ golf “The Singapore Island Country Club”, vào năm 1891 Mặc dù là một trong những quốc gia nhỏ nhất ở châu á nhng Singapore lại có tiềm năng lớn về golfing Không có nớc nào trên thế giới có mật độ sân golf trên một km2

lớn bằng Singapore Diện tích của Singapore chỉ khoảng 700 km2 bằng một nửa diện tích thành phố Đà Nẵng của Việt Nam tuy nhiên số lợng sân golf hiện nay ở đây lên

đến 30 sân Doanh thu từ golfing năm 2006 của Singapore đạt 112 triệu USD [60], bằng khoảng 1,5% doanh thu từ du lịch quốc tế đến của Singapore năm 2006 (doanh thu du lịch quốc tế đến của Singapore năm 2006 là 7,1 tỷ USD) [67]

Trang 21

Singapore là một điểm đến du lịch golf của nhiều du khách quốc tế do khí hậu tại đây hầu nh nắng ấm quanh năm Các sân golf của Singapore đều đạt đẳng cấp quốc tế với những bãi cỏ xanh mớt và hệ thống phơng tiện kỹ thuật hiện đại Phần lớn các sân golf ở Singapore đều có các quy định chặt chẽ về trang phục của ngời chơi golf nh áo phông phải có cổ, quân âu hay quần soóc và giày dành riêng cho đánh golf.

1.3 Vai trò của golfing đối với du lịch

1.3.1 Vai trò của golfing nói chung

1.3.1.1 Đối với kinh tế

Trên thế giới, golfing đã đợc coi là một ngành công nghiệp do tính phổ biến toàn cầu của nó với ít nhất 75 triệu ngời đam mê và hơn 40.000 sân golf ở trên 119 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau ở Hoa Kỳ có khoảng 16.000 sân golf, Anh là 2.500, úc là 1.500 [33] …

Golfing giúp đem lại doanh thu lớn cho xã hội do chi phí cho dịch vụ golfing cao, không những thế các dịch vụ đi kèm với dịch vụ golfing cũng đều là các dịch vụ cao cấp Doanh thu hàng năm của ngành công nghiệp golf thế giới lên đến con số 60

tỷ USD, ngang với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nhiều quốc gia đang phát triển Riêng tại Hoa Kỳ ngành công nghiệp này đem lại món lợi tới 18 tỷ USD mỗi năm, với khoảng 37 triệu ngời Hoa Kỳ tham gia [60]

Năm 2006 gần 650 nghìn ngời Hàn Quốc du lịch ra nớc ngoài chơi golf và chi gần 1,2 tỷ USD cho các chuyến đi đó Con số này tơng đơng với việc xuất khẩu 110.000 chiếc xe hơi do vậy chính phủ Hàn Quốc muốn xây dựng thêm các sân golf ở các khu vực đất đai bạc màu không khai thác đợc nông nghiệp để hạn chế bớt việc chơi golf ở nớc ngoài của ngời dân và phát triển ngành giải trí, du lịch dịch vụ vốn chiếm 57% GDP của nớc này hàng năm [18]

Golfing giúp phát triển ngành tài chính – ngân hàng và hoạt động thơng mại -

đầu t Hầu hết những khách chơi golf đều là những ngời trong giới doanh nhân nh chủ

Trang 22

doanh nghiệp, nhà đầu t, các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính và quản lý doanh nghiệp Golfing là ph… ơng tiện làm việc, phơng tiện thu hút

đầu t, là môi trờng lý tởng cho các hoạt động giao dịch kinh doanh qua đó các nhà

đầu t sẽ có cơ hội tốt trong việc nhận biết đợc môi trờng đầu t tại nơi họ đến chơi golf

và quyết định đầu t cho công việc kinh doanh của họ ở đây Việc phát triển golfing có

ý nghĩa lớn về kinh tế, vì việc xây dựng các sân golf sẽ thu hút đợc nguồn vốn đầu t lớn trong và ngoài nớc Việc cho thuê đất và tiền thuế thu đợc từ việc kinh doanh sân golf cũng đóng góp không nhỏ cho ngân sách của địa phơng có sân golf

Golfing phát triển kéo theo sự phát triển của các ngành nghề có liên quan khác trong nền kinh tế nh: xây dựng, nông nghiệp, văn hoá, thủ công nghiệp, công nghiệp (nặng, nhẹ, thực phẩm ), thông tin – viễn thông vv do việc cung ứng sản phẩm … …với số lợng nhiều và chất lợng cao của các ngành nghề này cho golfing

1.3.1.2 Đối với xã hội

Golfing giúp giải quyết vấn đề về việc làm cho ngời dân ở địa phơng Một sân golf 18 lỗ có thể thu hút từ 300 đến 500 ngời làm với thu nhập khá Hiện nay golfing

ở Việt Nam đã giúp giải quyết việc làm cho 16.000 lao động tại các địa phơng [31] Golfing là công cụ để xoá đói giảm nghèo cho dân c ở những vùng đất đai cằn cỗi không thể phát triển nông, lâm, ng nghiệp đợc Nó tạo ra thu nhập cao cho ngời dân

địa phơng thông qua làm dịch vụ cho việc chơi golf cũng nh chăm sóc và bảo vệ sân golf Tại các sân golf ở Việt Nam mức l… ơng trung bình của một ngời nhặt bóng golf (caddie) từ 1,2 – 1,5 triệu đồng, ngoài ra còn có tiền thởng (tip) của khách chơi golf cho việc phục vụ một vòng chơi golf 18 lỗ tối thiểu là 100.000 đồng và có thể lên tới

1 triệu đồng [17] Chính vì vậy đã có quan điểm cho rằng phục vụ trên sân golf là một hình thức làm nông nghiệp tiên tiến [13]

Golfing còn là một hoạt động có lợi cho sức khoẻ của con ngời thích hợp mọi lứa tuổi cả với thiếu niên 8-10 tuổi cho đến ngời già 80-90 tuổi, có tác dụng chữa đợc

Trang 23

một số bệnh về xơng khớp, giúp tinh thần con ngời th giãn, hồi phục sức khoẻ nhanh vì golfing diễn ra trong một không gian rộng và trong lành.

Golfing là biểu tợng song hành cùng với hoạt động chính trị, ngoại giao, thơng mại – tài chính cho nên quốc gia nào có golfing phát triển thì cũng đồng nghĩa với việc quốc gia đó có vị thế và ảnh hởng mạnh mẽ trên trờng quốc tế Golfing có thể đ-

ợc coi là một phơng tiện hiệu quả trong việc marketing một quốc gia

Golfing còn là một phơng tiện thúc đẩy các hoạt động giao lu văn hoá xã hội, các mối quan hệ hữu nghị trong nớc cũng nh quốc tế, giúp cho các cộng đồng ngời hiểu nhau hơn, quảng bá cho hình ảnh con ngời và đất nớc

Mặt khác golfing còn là một hoạt động giúp phát triển tính cách con ngời theo hớng tích cực Tất cả các đức tính đợc đòi hỏi khi tham gia vào golfing nh tính tự tin,

sự quyết đoán, tính kiên trì, tôn trọng ngời khác, sự khéo léo, t duy chiến lợc và đặc biệt là tính trung thực, tự giác và độc lập cao đều là những đức tính rất cần thiết của con ngời trong một xã hội phát triển văn minh Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng trẻ

em chơi golf sẽ trở thành những công dân có trách nhiệm hơn Đơn giản bởi cơ cấu và luật chơi của môn golf Học các quy tắc và sự tự giác từ sớm sẽ vô cùng có lợi cho việc phát triển của một đứa trẻ Golfing giúp hoàn thiện bản thân, mở rộng quan hệ xã hội [02]

1.3.1.3 Đối với môi trờng sinh thái

Các sân golf đợc xây dựng đã góp phần bảo vệ môi trờng sinh thái cho con

ng-ời Từ những vùng đất trống đồi trọc, bãi cát, đất cằn cỗi đã trở nên một thảm cỏ xanh với những hồ nớc, cây cối xanh tơi góp phần vào việc cân bằng và cải tạo môi trờng sinh thái tự nhiên Đảm bảo cho con ngời sinh sống tại đây đợc hởng không khí trong lành, không gian yên tĩnh và cảnh đẹp thiên nhiên tuyệt vời Đối với những ngời chơi golf, đây không chỉ là nơi quan hệ làm ăn mà còn là nơi nghỉ dỡng hởng thụ những phẩm vật của tự nhiên ban tặng

Trang 24

Chính những sân golf này đã góp phần không nhỏ cho việc bảo vệ môi trờng sinh thái, cân bằng lại những gì mà con ngời đã lấy đi của tự nhiên qua đó giúp bảo

vệ trái đất chung của mọi ngời

1.3.2 Vai trò của golfing đối với du lịch

Trên thế giới hiện nay có khoảng 75 triệu ngời tham gia vào golfing, tuy nhiên

số lợng ngời chơi golf chuyên nghiệp chỉ chiếm không tới 0,5% số lợng ngời chơi [33] Nh vậy golfing thực sự là một môn chơi có sự tham gia lớn nhất của những ngời không chuyên Và chính những ngời chơi golf không chuyên lại là lợng khách du lịch tiềm năng của loại hình du lịch thể thao – giải trí Mục đích chuyến đi của họ là nhằm th giãn, hồi phục sức khoẻ và giải trí thông qua việc tham gia vào golfing tại các sân golf của điểm đến du lịch Đặc điểm của nhóm du khách này là có khả năng chi trả rất cao vì họ đều là những ngời thành đạt trong kinh doanh, các quan chức hay những ngời có nguồn tài chính dồi dào vì thế có thể tạo ra sự vợt trội trong doanh thu của ngành du lịch địa phơng

Loại hình du lịch thể thao – giải trí là loại hình du lịch mà sản phẩm của nó chính là các hoạt động thể thao nhằm đáp ứng các nhu cầu giải trí, nghỉ dỡng của khách du lịch Golfing là một sản phẩm du lịch có nhiều lợi thế hơn so với các hoạt

động thể thao khác Thứ nhất, nó tạo ra loại hình du lịch cao cấp qua đó đem lại doanh thu cao cho du lịch của địa phơng Thứ hai, nó là hoạt động thể thao nhẹ nhàng, thanh nhã, không có tính đối kháng, không đòi hỏi chặt chẽ các điều kiện về thể lực, tuổi tác hay giới tính nh một số hình thức du lịch thể thao khác (trekking, kayaking, lớt sóng, dù bay, môtô nớc, lặn biển, leo núi, nhảy dù ) do vậy mọi đối t… -ợng khách du lịch đều có thể tham gia Thứ ba nó là hình thức du lịch đáp ứng nhu cầu giải trí – nghỉ dỡng, mà nhu cầu này chiếm một tỷ lệ lớn khoảng 60%-70% các chuyến đi của khách du lịch [67] Và cuối cùng nó còn đáp ứng nhu cầu thể hiện mình trong xã hội, một nhu cầu ngày càng đợc đòi hỏi trong hoạt động du lịch hiện

Trang 25

đại Khách du lịch golf đều là những ngời đợc coi là có đẳng cấp trong xã hội, có thể

là có vị trí trong xã hội hoặc là những ngời thành đạt trong kinh doanh

Mặt khác, việc xây dựng các sân golf sẽ tạo ra những điểm du lịch mới với cảnh quan đẹp, tăng tính hấp dẫn của khu du lịch hiện có, đồng thời tạo ra các sản phẩm du lịch mới nh giải trí, tham quan, nghỉ dỡng, sinh thái Golfing góp phần…phát triển loại hình du lịch MICE (Meeting-Incentive-Conference-Event) và loại hình

du lịch thể thao – giải trí – nghỉ dỡng cao cấp Các hội nghị khu vực và quốc tế ờng có việc chơi golf trong chơng trình

th-Golfing cũng hỗ trợ, tạo điều kiện thuận cho việc tiêu dùng các sản phẩm du lịch và hàng hoá khác trong khu vực Thông qua golfing, điểm du lịch sẽ đợc quảng bá rộng rãi làm tăng số lợng du khách tới điểm du lịch

Chơng 2

Golfing trong việc thu hút khách du lịch

ở sân golf Đồng Mô và sân golf Chí Linh

2.1 Golfing ở Việt Nam

2.1.1 Sự hình thành và phát triển golfing ở Việt Nam

2.1.1.1 Lịch sử hình thành phát triển

Nếu nh cách đây khoảng 15 năm, chơi tennis đợc coi là một hoạt động thể thao

“quý tộc” và báo hiệu một trào lu phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam thì nay một môn thể thao khác lặp lại lịch sử đó chính là golf

Cho đến nay, golf vẫn còn là một môn chơi xa lạ đối với đại đa số ngời dân Việt Nam Tuy nhiên sẽ là một sự ngạc nhiên lớn khi biết rằng Việt Nam là một trong

Trang 26

những quốc gia đầu tiên tại khu vực Đông Nam á đi tiên phong trong việc xây dựng sân golf.

Theo trang tin điện tử của tỉnh Lâm Đồng [63] vào năm 1922, Bảo Đại, vị vua

cuối cùng của triều Nguyễn đã cho xây dựng sân golf đầu tiên ở Việt Nam trên 3 ngọn đồi nhìn xuống hồ Xuân Hơng tại Đà Lạt, vùng đất vào thời đó đợc mệnh danh

là “Hoàng triều cơng thổ” (đất của nhà vua) Diện tích toàn khu vực “Đồi Cù” chiếm khoảng 65 héc ta nhng công trình chỉ đợc thiết kế dới dạng sân golf 9 lỗ Đây là nơi giải trí cho giới thợng lu và các quan chức thuộc địa, chính vua Bảo Đại cũng thờng chơi ở sân golf này Vua Bảo Đại thoái vị vào năm 1945 và cũng từ đó, một trong những sân golf đầu tiên của vùng Đông Nam á bị bỏ hoang để trở thành Đồi Cù theo tên gọi quen thuộc của ngời dân Đà Lạt Phải đợi đến cuối thập niên 1950, sân golf mới từng bớc đợc phục hồi với lòng nhiệt thành của một số ngời dân địa phơng, trong

đó công đầu thuộc về bác sỹ Đào Huy Hách, một ngời mê đánh golf từ năm 1956

Với sự hợp tác của các hội viên Câu lạc bộ golf Sài Gòn thuộc sân golf Gò Vấp, bác sỹ Đào Huy Hách và nhóm bạn tâm huyết đã thành công trong việc phục hồi sân golf, một công trình kéo dài gần 15 năm Việc đầu tiên là làm sao xác định đợc những vết tích của sân golf ngày xa đã bị cỏ dại che lấp từ năm 1945 Theo lời bác sỹ Hách, ngoài sự hớng dẫn của một nhân viên lợm bóng (caddie) từ thời Bảo Đại, ông còn phải sử dụng cả ảnh viễn thám của Nha Địa d Đà Lạt (tơng đơng với sở Tài nguyên và Môi trờng hiện nay) để từng bớc khôi phục sân golf bằng máy cắt cỏ

Lỗ golf đầu tiên trên sân đợc phục hồi năm 1959 và ngay sau đó lỗ golf thứ hai cũng đợc định hình Cả hai lỗ đợc giới “ghiền” golf lúc đó ở Sài Gòn và Đà Lạt dùng làm sân tập và mãi đến năm 1965 mới hoàn toàn phục hồi đợc 9 lỗ golf nguyên thuỷ Thiếu loại cỏ đặc biệt, sân golf đã đợc thay thế bằng cát trộn với dầu nhớt để tạo hình cho các đờng bóng (fairway)

Trang 27

Vào thập niên 60s của thế kỷ trớc, Câu lạc bộ golf Đà Lạt đã đợc hình thành với khoảng 40 hội viên, đa số là các nhà ngoại giao, các chuyên gia Nhật Bản sang giúp xây dựng thuỷ điện Đa Nhim và một số viên chức dân sự Hoa Kỳ [63].

Trong khoảng thời gian dài chừng 20 năm từ 1975 đến 1994, golfing một lần nữa lại bị lãng quên Hai sân golf duy nhất đều ở phía nam của Việt Nam là sân golf

Gò Vấp (TP Hồ Chí Minh) và sân golf Đà Lạt (Lâm Đồng) trở nên hoang vắng

Vào năm 1990, thực hiện chính sách mở cửa và thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt Nam, Đảng và Chính phủ nớc ta đã có chủ trơng cho liên doanh hợp tác, đầu t n-

ớc ngoài vào lĩnh vực sân golf với mục đích tạo nơi giải trí thể thao lành mạnh trớc hết là cho ngời nớc ngoài làm việc và sinh sống ở Việt Nam và sau đó dần dần cho ngời Việt Nam theo mức thu nhập và yêu cầu sinh hoạt thể thao của mọi thành phần Nhờ chính sách trên mà golfing đã có cơ hội quay trở lại Việt Nam, đánh dấu bằng việc năm 1991 hai dự án sân golf bao gồm dự án đầu t cải tạo sân golf Đà Lạt thành sân golf 18 lỗ và dự án xây dựng khu vui chơi, giải trí, du lịch và sân golf Fairy Land trị giá 97 triệu USD tại Vũng Tàu đợc cấp phép Lần đầu tiên tại Miền Bắc, một sân golf tiêu chuẩn quốc tế đợc khai trơng vào tháng 8 năm 1993 Đó là sân golf 18 lỗ King’s Valley - Đồng Mô (Hà Tây) [08]

Hiện nay golfing tại Việt nam đã có một bớc phát triển đáng kể cả về lợng và chất Tính đến tháng 8/2007, cả nớc đã có 14 dự án đầu t sân golf với tổng số vốn hơn

400 triệu USD đi vào hoạt động Ngoài ra, còn có khoảng gần 30 dự án đầu t xây dựng sân golf đang đợc thực hiện sẽ góp phần đẩy mạnh đầu t nớc ngoài vào Việt Nam [06] Số lợng ngời chơi golf ở Việt Nam cũng tăng theo cấp số nhân, nếu nh vào năm 1996 số lợng ngời chơi golf còn cha đến con số 70 bao gồm cả caddie (ngời nhặt bóng) thì nay cả nớc có hơn 5.000 hội viên chính thức kể cả ngời nớc ngoài và ngời Việt Nam [13] Cơ cấu hội viên chơi golf nhanh chóng thay đổi, cho đến năm 2002 số hội viên ngời nớc ngoài đang sống và làm việc ở Việt Nam vẫn chiếm đa số khoảng 82% còn số hội viên quốc tịch Việt Nam chỉ khoảng 18% thì đến năm 2005 theo ông Henrik J Andersen, Tổng giám đốc Carlsberg Việt Nam, cơ cấu hội viên chơi golf

Trang 28

quốc tịch Việt Nam đã chiếm hơn 50% ở một số sân golf Nhiều câu lạc bộ golf đợc thành lập, phát triển và số lợng cũng nh trình độ các giải đấu golf ngày càng tăng lên Tất cả những điều này đã là minh chứng cho ý kiến cho rằng thời của golf ở Việt Nam

đang đến

2.1.1.2 Hệ thống các sân golf ở Việt Nam

a Hệ thống các sân golf đang hoạt động

Trong 14 sân golf đang hoạt động tại Việt Nam có thể thấy sự tập trung rõ rệt chỉ ở hai đầu đất nớc, nơi có hai trung tâm kinh tế lớn là thủ đô Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh, (Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Hệ thống các sân golf đang hoạt động ở Việt Nam

TT Tên sân golf Địa điểm

Quy mô

36

Nằm trên một hòn đảo, bên cạnh rừng quốc gia Ba Vì

Công ty TNHH Ngân Anh

Vốn đầu t 18,2 triệu USD

ơng (65 km

Đông Bắc Hà Nội)

36

Tại khu vực có nhiều đồi núi

tự nhiên

Cty Đầu t xây dựng và bất

động sản Ngôi sao Chí Linh

Vốn đầu t 23,6 triệu USD

3 Sân golf Tam Tam Đảo, 18 Bên cạnh rừng Công ty cổ phần

Trang 29

Vĩnh Phúc (45 km Tây Bắc sân bay Nội Bài)

quốc gia Tam

Đảo

đầu t Tam Đảo,

Vốn đầu t 30,4 triệu USD

18

Nằm trên khu vực có nhiều

đồi, rừng, hồ

tự nhiên

Cty cổ phần sân golf Hà Nội

Vốn đầu t 26 triệu USD

5

Sân golf Long

Sơn (Phoenix Golf

Course)

Lơng Sơn, Hoà Bình (60

Cty East Asia Air Express (Hàn Quốc)

Vốn đầu t 20 triệu USD

6

Sân golf Đồng

Nai (Bochang Golf

Vốn đầu t 28 triệu USD

Cty Danao International Holding

Vốn đầu t 22 triệu USD

Cty Cổ phần may và xây dựng

Trang 30

Golf Club) TP.HCM) Đồng Nai

Huy Hoàng

Vốn đầu t 12,4 triệu USD

9

Sân golf Vũng

Tàu (Paradise Golf

Club and Beach)

Bãi sau, TP

Vũng Tàu (100km từ TP.HCM)

27

Ven biển, có nhiều cồn cát

tự nhiên, rừng cây

Cty Vũng Tàu – Paradise

Vốn đầu t 97 triệu USD

hồ, đầm tự nhiên, rừng cây bao bọc

Cty Du lịch Sài Gòn

Vốn đầu t 60 triệu USD

18

Vị trí sát biển với những doi cát, đụn cát tự nhiên, nhiều

ánh nắng và gió

Cty Danao International Holding

Vốn đầu t 31,5 triệu USD

18

Địa hình tự nhiên đẹp nhiều đồi, hồ nớc và rừng cây

Cty cổ phần đầu

t xây dựng golf Sông Bé

Vốn đầu t 28 triệu USD

13

Sân golf Đầm

Vạc (Dam Vac Golf

Course)

Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc (65 km từ TP

Hà Nội)

18

Ven đầm Vạc lớn, khí hậu mát, rừng cây

tự nhiên

Cty Cổ phần và Phát triển Đô thị

Vốn đầu t 25,6 triệu USD

14 Sân golf Vân Trì Đông Anh, 18 Ven đầm Vân Cty TNHH

Trang 31

(Van Tri Golf

Club)

(30 km từ trung tâm TP

Hà Nội)

Trì, rừng cây trồng diện tích lớn

Deaha

Vốn đầu t 26,8 triệu USD

(Nguồn: Văn phòng Tạp chí Golf Việt Nam, 8/2007)

b Các dự án sân golf đang đ ợc đầu t xây d ựng

Hiện có khoảng 26 dự án sân golf đang và sẽ đợc đầu t xây dựng ở Việt Nam Trong các dự án này có thể thấy ngoài việc tiếp tục đầu t xây dựng thêm các sân golf mới ở hai khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam do có nhu cầu golfing lớn, còn có sự đầu t xây dựng các sân golf ở các trung tâm, khu du lịch nổi tiếng tại các tỉnh Miền Trung nơi có các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho golfing

Mặt khác trong các dự án đầu t xây dựng các sân golf mới này, lợng vốn đầu t hoặc 100% vốn nớc ngoài hoặc liên doanh với nớc ngoài đều từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có golfing phát triển và có lợng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam lớn nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Macao, Hongkong (Bảng 2.2).…

Nh vậy trong thời gian tới xu hớng phát triển của lĩnh vực du lịch và dịch vụ tại Việt Nam là rất có triển vọng

Bảng 2.2 Các dự án sân golf mới tại Việt Nam

Quy mô

36

Tập đoàn KGIM (Hàn

Quốc)

Vốn đầu t 95 triệu USD

3 Sân golf Đa Phớc Hải Châu, Đà Nẵng 18 Cty Phát triển P&D

(Singapore)

Trang 32

Vốn đầu t 65 triệu USD

4 Sân golf đảo Tản

Một cty của Hàn Quốc

Vốn đầu t 10 triệu USD

5 Sân golf Sky Lake

(Sky Lake Golf and

Resort Club)

Chơng Mỹ, Hà Tây 36 Tập đoàn DK Enc (Hàn

Quốc)

Vốn đầu t 22 triệu USD

6 Sân golf Long Biên Long Biên, Hà Nội 36 Tập đoàn Vincom

Vốn đầu t 125 triệu USD

7 Sân golf Đồ Sơn Đồ Sơn, Hải Phòng 18 Một cty của Đài Loan

Vốn đầu t 15 triệu USD

8 Sân golf Tây Ninh

Thuộc tỉnh Tây Ninh trên đờng biên giới Việt Nam – Campuchia

9

Cty CVI Resort Ltd Malaysia

Vốn đầu t 100 triệu USD

9 Sân golf Huế Hơng Thuỷ, TP Huế 18 Một cty của Hàn Quốc

Vốn đầu t 18 triệu USD

Cty INCONESS

Vốn đầu t 100 triệu USD

12 Sân golf Thanh Trì Thanh Trì, Hà Nội 18 Tập đoàn CKS (Hàn Quốc)

Vốn đầu t 250 triệu USD

Vốn đầu t 17,3 triệu USD

15 Sân golf Hoà Hải Ngũ Hành Sơn, Đà

Tập đoàn VinaCapital

Vốn đầu t 150 triệu USD

Trang 33

Vèn ®Çu t 13 triÖu USD

Vèn ®Çu t 15 triÖu USD

Cty Lado Filter Engineering

Vèn ®Çu t 12 triÖu USD

20 S©n golf Cñ Chi Cñ Chi, TP.Hå ChÝ

km

27 TËp ®oµn Kumho Asiana

Vèn ®Çu t 150 triÖu USD

22 S©n golf §¹i L¶i

(Flamingo §ai Lai)

Vèn ®Çu t 450 triÖu USD

24 S©n golf Nam H¶i Nam H¶i, Qu¶ng Nam 18

Vèn ®Çu t 127 triÖu USD

26 Mét s©n golf míi

cña liªn doanh

TØnh Hµ T©y 36 TËp ®oµn Hanwha (Hµn

Quèc)

Trang 34

King s Valley và

(Nguồn: Văn phòng Tạp chí Golf Việt Nam, 8/2007)

2.1.1.3 Một số giải thi đấu golf ở Việt Nam từ 2004 cho đến nay

a Các giải thi đấu golf chuyên nghiệp

Do golfing chỉ mới đợc hình thành và bắt đầu có đợc sự quan tâm của một số ít ngời có khả năng trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây cho nên tại Việt Nam không có nhiều giải thi đấu golf chuyên nghiệp Hiện nay chỉ có một giải thi đấu golf mang tính chất chuyên nghiệp duy nhất đó là giải thi đấu golf Carlsberg Việt Nam (Carlsberg Masters Viet Nam) lần đầu tiên đợc tổ chức trên sân golf Chí Linh năm

2004 Giải thi đấu golf này nằm trong hệ thống các giải thi đấu golf chuyên nghiệp của cơ quan chuyên tổ chức các giải thi đấu golf chuyên nghiệp ở châu á (Asian Tour) Hiện nay giải thi đấu golf chuyên nghiệp Carlsberg vẫn đợc tổ chức hàng năm trên sân golf Chí Linh

- Giải golf chuyên nghiệp Carlsberg (Carlsberg Masters Viet Nam) 2004

- Giải golf chuyên nghiệp Carlsberg (Carlsberg Masters Viet Nam) 2005

- Giải golf chuyên nghiệp Carlsberg (Carlsberg Masters Viet Nam) 2006

b Các giải thi đấu golf không chuyên nghiệp

Phần lớn các giải thi đấu golf ở Việt Nam đều mang tính không chuyên nghiệp Các giải thi đấu này thờng do một tổ chức hay một công ty tổ chức nhằm mục đích ngoại giao, giao dịch kinh tế – thơng mại hay quảng cáo cho thơng hiệu sản phẩm của công ty đó Dới đây là một số các giải thi đấu golf không chuyên nghiệp (Hộp 2.1.)

Hộp 2.1 Một số giải thi đấu golf không chuyên nghiệp tại Việt Nam

- Giải golf Johnnie Walker (Johnnie

Walker Classic)

- Giải golf BMW Việt Nam (BMW Vietnam Classic)

Trang 35

- Giải golf Mercedes (Mercedes Trophy)

- Vietcombank Cup

- Giải golf Kinh Đô (Kinh Do Golf

Tournament)

- FPT Cup

- Viet Nam – Britain Friendship Cup

- Hải Dơng Open Cup

- Sắc hoa xuân Đà Lạt

- Giải tạp chí golf Việt Nam

- Giải golf vô địch quốc gia (Viet Nam National Championship)

- Giải Câu lạc bộ golf Hà Nội (Ha Noi Golf Club Tournament)

- Giải golf VCCI

- Giải VTC Invitational

- Him Lam Invitational

- APEC Việt Nam 2006

- Việt Nam Airlines Golf Tournament (Nguồn: Việt Nam Golf Magazine)

2.1.2 Đặc điểm của golfing ở Việt Nam

2.1.2.1 Điều kiện tự nhiên của Việt Nam

Ba phần t diện tích đất liền của Việt Nam là đồi và núi, nhng chủ yếu là đồi núi thấp Độ cao địa hình dới 1000m (so với mực nớc biển) chiếm tới 85% [05] Đặc

điểm về điều kiện tự nhiên này rất phù hợp cho việc xây dựng các sân golf bởi các sân golf khi thiết kế thờng có mặt sân mấp mô đa dạng theo kiểu các gò, đồi, hố trũng, hồ nớc Hơn nữa kết cấu đất ở các vùng đồi núi th… ờng rắn đặc thuận lợi cho mặt sân golf đòi hỏi phải vững chắc không bị lún

Các đặc điểm đa dạng về cấu trúc địa hình biển và hải đảo, đồng bằng, đồi núi

và cao nguyên đã tạo cho lãnh thổ Việt Nam sự đa dạng, phong phú về cảnh quan và các hệ sinh thái có giá trị nh các hệ sinh thái biển đảo, hệ sinh thái sông hồ, hệ sinh thái rừng núi, hang động giúp tạo ra những môi tr… ờng không gian thoáng đãng, cảnh quan đẹp cần thiết xung quanh các sân golf vì đặc thù của golfing là một hoạt

động thể thao giải trí, th giãn

Việt Nam là quốc gia có đờng bờ biển dài đứng thứ 27 trong tổng số 156 quốc gia có biển trên thế giới với nhiều vịnh, bãi biển nổi tiếng thế giới (Hạ Long, Nha trang, Đà Nẵng ) và là n… ớc ven biển lớn ở khu vực Đông Nam á Đờng bờ biển

Trang 36

Việt Nam trải dài trên 3.260km có thể thích hợp cho việc xây dựng các sân golf kiểu ven biển (sea-links).

Khí hậu của Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và ma nhiều Nhiệt độ trung bình năm từ 220C đến 270C phù hợp cho các hoạt động ngoài trời Độ

ẩm không khí trên dới 80% giúp đảm bảo cho hệ thống cỏ của các sân golf ở Việt Nam luôn trong tình trạng tốt do vậy chi phí bảo dỡng cỏ giảm Hơn nữa sự đặc thù khí hậu của các vùng miền nh miền Nam ấm áp quanh năm, miền Bắc có hai mùa nóng, lạnh rõ rệt là mùa hè và mùa đông đã tạo ra nhiều sự lựa chọn cho những ngời chơi golf ở Việt Nam Thực tế là nhiều du khách ngời Nhật Bản và Hàn Quốc đến Việt Nam chơi golf, ngoài lý do có chi phí rẻ, còn vì lý do tránh rét vào mùa đông ở

đâu có bãi biển, cồn cát và ánh nắng thì ở đó có golfing mà đối với Việt Nam thì những thứ này đợc thiên nhiên u đãi hơn so với bất kỳ điểm du lịch nào khác ở khu vực Đông Nam á

2.1.2.2 Vị trí địa lý của Việt Nam nằm ở trung tâm khu vực có golfing phát triển

Theo công ty Sports Marketing Surveys của Anh thì hiện nay châu á là khu vực có số lợng ngời chơi golf nhiều thứ hai trên thế giới với khoảng 13,6 triệu ngời, gần gấp đôi lợng ngời chơi golf ở châu Âu với 6,9 triệu và chỉ sau Hoa Kỳ với 37,1 triệu ngời [68] Tại châu á các quốc gia có golfing phát triển lại tập trung chủ yếu ở hai khu vực Đông Bắc á gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và ASEAN gồm 11 quốc gia

Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực ASEAN, hơn thế lại ở một vị trí hết sức thuận lợi trên trục kết nối cửa ngõ của con đờng xuyên á giữa hai khu vực

Đông Bắc á và ASEAN bao gồm Singapore, Malaysia, Thái Lan, Campuchia, Lào, Việt Nam và Trung Quốc cho nên khả năng thu hút khách du lịch golf từ cả hai khu vực trên là rất lớn Việt Nam cũng là một điểm trung chuyển của khách du lịch nói chung và khách du lịch golf giữa hai khu vực có golfing phát triển này

Trang 37

2.1.2.3 Tốc độ tăng trởng kinh tế của Việt Nam cao và ổn định

Tốc độ tăng trởng kinh tế là một nhân tố quan trọng tác động tới sự phát triển golfing của Việt Nam Tốc độ tăng trởng kinh tế cao giúp cải thiện đời sống vật chất cũng nh tinh thần của ngời dân (Bảng 2.3) Việt Nam là quốc gia đợc ghi nhận có tốc

độ phát triển kinh tế hàng đầu thế giới chỉ đứng sau Trung Quốc trong khu vực, khoảng thời gian từ năm 2000-2006 tổng sản phẩm quốc nội GDP của Việt Nam tăng trung bình 7,3%/năm Thu nhập bình quân đầu ngời tăng từ mức 423 USD năm 2001 lên 722 USD năm 2006 tức tăng hơn 70% [26]

Bảng 2.3 Chỉ số tăng trởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2000-2006

(Đơn vị: %/năm)

6 tháng đầu năm 2007

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2007)

Theo kết quả thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam đợc tiến hành vào năm

2005 thì số lợng khách du lịch nội địa Việt Nam đi du lịch với mục đích nghỉ dỡng, thể thao – giải trí chiếm tỷ lệ cao, khoảng xấp xỉ 50% tổng lợng khách du lịch nội

địa [22] Golfing là một sản phẩm của loại hình du lịch thể thao giải trí, hơn nữa nó còn là một sản phẩm du lịch cao cấp đòi hỏi khả năng chi trả cao do vậy việc Việt Nam có tốc độ tăng trởng kinh tế mạnh sẽ thúc đẩy số lợng ngời chơi golf tại Việt Nam Mặt khác nền kinh tế có phát triển mới tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu t xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cho golfing

2.1.2.4 Số lợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ các quốc gia có golfing phát

triển cao

Trang 38

Theo thống kê điều tra của Tổng cục Du lịch Việt Nam năm 2005 thì xu hớng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam vì mục đích nghỉ ngơi, vui chơi giải trí chiếm một tỷ lệ rất cao, khoảng 77,3% tổng lợng khách [21] Trong 7 thị trờng khách du lịch quốc tế hàng đầu đến Việt Nam giai đoạn 2000-2006 lại chủ yếu từ các quốc gia có golfing phát triển (Bảng 2.4), đặc biệt từ năm 2004 trở đi có sự xuất hiện thêm 3 thị trờng khách du lịch quốc tế đến từ các quốc gia có golfing phát triển khác trong khu vực châu á-Thái Bình Dơng là úc, Thái Lan và Malaysia Điều này tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho sự phát triển golfing của Việt Nam.

Mặt khác lợng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ các quốc gia đợc coi là các thị trờng gửi khách du lịch golf lớn tới Việt Nam lại có tốc độ tăng trởng mạnh (Bảng 2.5)

Bảng 2.4 Các thị trờng khách chính của du lịch quốc tế đến Việt Nam(2000-2006)

(675.800)

Trung Quốc

(723.400 )

Trung Quốc

(693.000)

Trung Quốc

(778.431)

Trung Quốc

(752.576)

Trung Quốc

Trang 39

Bảng 2.5 Tốc độ tăng trởng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ các thị trờng

gửi khách du lịch golf chủ yếu của Việt Nam năm 2006 so với năm 1999

(Đơn vị tính: %)

Quốc

gia

Trung Quốc

Đài Loan

Nhật Bản

Hàn Quốc

Hoa Kỳ

Tăng

trởng

(Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam, 2007)

2.1.2.5 Việt Nam-điểm đến hấp dẫn của đầu t nớc ngoài

Ngày nay golfing đợc sử dụng nh là một phơng tiện quan trọng trong việc tạo

ra những mối quan hệ và giải quyết các vấn đề trong kinh doanh Thông qua golfing các nhà kinh doanh có cơ hội thuận lợi trong việc tìm hiểu, tiếp xúc với đối tác Môi trờng golfing đã trở thành chất xúc tác có hiệu quả nhằm gắn kết lợi ích giữa các doanh nghiệp với nhau và nhiều hợp đồng kinh tế đợc ký kết Golfing thực sự là một

Trang 40

phần không thể thiếu trong các hoạt động kinh doanh thơng mại Chính vì vậy khi hoạt động kinh doanh thơng mại gia tăng sẽ kéo theo sự phát triển của golfing.

Việt Nam đang trở thành một điểm hấp dẫn thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI - Foreign Direct Investment) Luật đầu t nớc ngoài năm 1987 đợc liên tục sửa đổi, bổ sung vào các năm 1990, 1992, 1996, 2000 ngày càng tạo thuận lợi cho

đầu t nớc ngoài và phù hợp với thông lệ quốc tế Theo quy định hiện hành, nhà đầu tnớc ngoài đợc nhà nớc bảo hộ quyền sở hữu vốn đầu t và các quyền lợi hợp pháp, đợc

đầu t vào Việt Nam trong hầu khắp các lĩnh vực của nền kinh tế dới nhiều hình thức khác nhau Hơn nữa, theo luật Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc Quốc hội thông qua vào năm 2003 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2004, thuế thu nhập doanh nghiệp đợc áp dụng chung cho các loại hình doanh nghiệp, không phân biệt đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài đã tạo ra một làn sóng mạnh mẽ vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam trong những năm gần đây [32]

Lợng vốn trực tiếp nớc ngoài đầu t vào Việt Nam (FDI) giai đoạn 2000-2006 tăng trung bình thêm 40%/năm (Bảng 2.6)

Bảng 2.6 Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam giai đoạn 2000-2006

(Đơn vị: tỷ USD)

Dự kiến

(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu t, 2007)

Theo Cục Đầu t nớc ngoài (Bộ Kế hoạch - Đầu t) hiện có khoảng 50 dự án với tổng vốn đầu t lên đến hơn 50 tỷ USD đang đợc các nhà đầu t nớc ngoài dự định triển khai tại Việt Nam [27] Trong đó đáng lu ý là làn sóng đầu t thứ hai từ Nhật Bản vào khu vực phía Bắc của Việt Nam, tiếp theo làn sóng đầu t lần đầu tiên vào khu vực phía Nam những năm 1990 70% vốn đầu t của Nhật Bản vào Việt Nam năm 2006 là tập

Ngày đăng: 30/01/2013, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[01] Hoàng Tuấn Anh, Du lịch Việt Nam hội nhập và phát triển, Du lịch, số 6-7-8- 9/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Việt Nam hội nhập và phát triển
[02] Robert Bicknell, Vì thế hệ tơng lai, Tạp chí golf Việt Nam, 5-6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì thế hệ tơng lai
[03] Nguyễn Bình, Hà Tây: Môi trờng cải thiện thu hút đầu t – khởi sắc, Thời báo Kinh tế Việt Nam, 17/3/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hà Tây: Môi trờng cải thiện thu hút đầu t"– " khởi sắc
[04] Thanh Bình, Đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực du lịch, Du lịch Việt Nam, 5/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực du lịch
[05] Vũ Thế Bình (Chủ biên), Non nớc Việt Nam, NXB Văn hoá Thông tin, Hà Néi, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Non nớc Việt Nam
Nhà XB: NXB Văn hoá Thông tin
[06] Bùng nổ đầu t sân golf, Thời báo kinh tế Việt Nam, 8/6/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bùng nổ đầu t sân golf
[07] Chris Canty, Việt Nam sẽ gây ngạc nhiên bởi một phong cách golf chuyên nghiệp, Phỏng vấn Giám đốc Điều hành sân golf Chí Linh, Tạp chí golf Việt Nam, 9-10/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam sẽ gây ngạc nhiên bởi một phong cách golf chuyên nghiệp
[08] Nguyễn Ngọc Chính, Golf môn chơi thời th – ợng, Lâm Đồng, 22/5/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Golf môn chơi thời th"– "ợng
[09] Chính Phủ, Nghị Quyết 03/2007/NQ CP – , 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết 03/2007/NQ CP
[10] Huy Cờng, Thành lập Hiệp hội golf Việt Nam, Nhân dân, 17/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành lập Hiệp hội golf Việt Nam
[11] Đảng CSVN, Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
[12] Ngọc Đình, Sea Links Phan Thiết Sân chơi mới – , Tạp chí golf Việt Nam, 5- 6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sea Links Phan Thiết Sân chơi mới
[13] Golf có thể góp phần đa dạng hoá các loại hình du lịch của Việt Nam, Phỏng vấn Bộ trởng Ngoại giao Nguyễn Dy Niên, Tạp chí golf Việt Nam, 7-8/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Golf có thể góp phần đa dạng hoá các loại hình du lịch của Việt Nam
[14] Minh Hạnh, Du lịch caravan động lực phát triển cho du lịch Miền Trung Tây Nguyên, Du lịch Việt Nam, 4/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch caravan động lực phát triển cho du lịch Miền Trung Tây Nguyên
[15] Vân Hiếu, Hấp dẫn sân golf quốc tế Đồng Mô, báo Hà Tây 3/1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hấp dẫn sân golf quốc tế Đồng Mô
[16] Nguyễn Hoa, Golf môn thể thao từ quý tộc đến kinh doanh – , Công nghiệp tiếp thị, 7/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Golf môn thể thao từ quý tộc đến kinh doanh
[17] Trần Hùng, Một thoáng caddie Việt, Đầu t, 22/03/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một thoáng caddie Việt
[18] Mai Huy, Hàn Quốc xây dựng sân golf để thúc đẩy kinh tế, Tuổi Trẻ, 31/07/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàn Quốc xây dựng sân golf để thúc đẩy kinh tế
[19] Thanh Hơng, Hớng tới một tơng lai golf chuyên nghiệp, Tạp chí golf Việt Nam, 11-12/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hớng tới một tơng lai golf chuyên nghiệp
[20] Thanh Hờng, Đầu t golf thời điểm vàng, Tạp chí golf Việt Nam, 9-10/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu t golf thời điểm vàng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Hệ thống các sân golf đang hoạt động ở Việt Nam - Golfing với việc thu hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh
Bảng 2.1. Hệ thống các sân golf đang hoạt động ở Việt Nam (Trang 28)
Bảng 2.2. Các dự án sân golf mới tại Việt Nam - Golfing với việc thu hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh
Bảng 2.2. Các dự án sân golf mới tại Việt Nam (Trang 31)
Bảng 2.3. Chỉ số tăng trởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2000-2006 - Golfing với việc thu hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh
Bảng 2.3. Chỉ số tăng trởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2000-2006 (Trang 37)
Bảng 2.4. Các thị trờng khách chính của du lịch quốc tế đến Việt Nam(2000-2006) - Golfing với việc thu hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh
Bảng 2.4. Các thị trờng khách chính của du lịch quốc tế đến Việt Nam(2000-2006) (Trang 38)
Bảng 2.5. Tốc độ tăng trởng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ các thị trờng  gửi khách du lịch golf chủ yếu của Việt Nam năm 2006 so với năm   1999 - Golfing với việc thu hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh
Bảng 2.5. Tốc độ tăng trởng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam từ các thị trờng gửi khách du lịch golf chủ yếu của Việt Nam năm 2006 so với năm 1999 (Trang 39)
Bảng 2.7. Mời nền kinh tế có FDI chủ yếu vào Việt Nam giai đoạn 2001-2005 - Golfing với việc thu hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh
Bảng 2.7. Mời nền kinh tế có FDI chủ yếu vào Việt Nam giai đoạn 2001-2005 (Trang 41)
Bảng 2.8. Những dự án FDI lớn chuẩn bị đầu t vào Việt Nam - Golfing với việc thu hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh
Bảng 2.8. Những dự án FDI lớn chuẩn bị đầu t vào Việt Nam (Trang 42)
Bảng 2.10 cho thấy hiệu quả kinh tế mà sân golf Đồng Mô đem lại là rất lớn. - Golfing với việc thu hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh
Bảng 2.10 cho thấy hiệu quả kinh tế mà sân golf Đồng Mô đem lại là rất lớn (Trang 55)
Bảng 2.13. Số lợng các khu công nghiệp trong các địa phơng thuộc vùng  kinh tế trọng điểm phía Bắc năm 2006 - Golfing với việc thu hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh
Bảng 2.13. Số lợng các khu công nghiệp trong các địa phơng thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc năm 2006 (Trang 70)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w