GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Mục tiêu đề tài và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu này là khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy điện Vinfast của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sẽ đề xuất một số giải pháp và hàm ý quản trị cho doanh nghiệp nhằm tăng cường quyết định mua xe máy điện của đối tượng sinh viên.
Dựa trên mục tiêu tổng quát, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài đƣợc triển khai nhƣ sau:
(1)Xác định các nhân tố tác động tới quyết định mua xe máy điện Vinfast của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh
Đo lường và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy điện Vinfast của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh là rất quan trọng Nghiên cứu này nhằm xác định mức độ tác động của những nhân tố này, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà sản xuất và tiếp thị Việc hiểu rõ các yếu tố như giá cả, chất lượng, thương hiệu và xu hướng tiêu dùng sẽ giúp cải thiện chiến lược kinh doanh và đáp ứng nhu cầu của sinh viên.
Để nâng cao sự lựa chọn của khách hàng và gia tăng quyết định mua xe máy điện Vinfast của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh, cần đề xuất các biện pháp quản trị hiệu quả Những chiến lược này không chỉ tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn cần chú trọng đến việc nâng cao trải nghiệm khách hàng và tạo ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn Bên cạnh đó, việc tăng cường truyền thông về lợi ích của xe máy điện cũng sẽ góp phần kích thích nhu cầu mua sắm trong đối tượng sinh viên.
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu bao gồm các câu hỏi nghiên cứu sau đây dựa trên mục đích nghiên cứu cụ thể:
(1) Các nhân tố tác động đến quyết định mua xe máy điện Vinfast của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh?
Tầm quan trọng và ảnh hưởng của các yếu tố quyết định đến việc mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh là rất lớn Những yếu tố này không chỉ bao gồm giá cả, chất lượng sản phẩm mà còn liên quan đến xu hướng tiêu dùng và nhận thức về bảo vệ môi trường Sinh viên thường tìm kiếm những phương tiện giao thông tiết kiệm chi phí, tiện lợi và thân thiện với môi trường, do đó, VinFast cần chú trọng vào việc quảng bá những lợi ích này để thu hút khách hàng trẻ.
(3) Hàm ý quản trị nhƣ thế nào nhằm gia tăng quyết định mua xe máy điện Vinfast của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh?
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài Đối tƣợng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến quyết định mua xe máy điện Vinfast của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh Đối tƣợng khảo sát: Sinh viên không phân biệt giới tính, độ tuổi, thu nhập,…đang học tập tại thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi không gian: Nghiên cứu đƣợc tiến hành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu đƣợc thu thập từ phiếu điều tra đối với sinh viên tại TPHCM trong khoảng thời gian từ tháng 5/2023 đến tháng 6/2023.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tác giả sử dụng kết hợp cả hai phương pháp là phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng
Nghiên cứu định tính tập trung vào việc xây dựng chủ đề nghiên cứu, lý thuyết và lịch sử mô hình nghiên cứu Mục tiêu chính là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy điện VinFast của sinh viên tại TPHCM.
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua khảo sát ngẫu nhiên với sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh về quyết định mua xe máy điện Vinfast Tác giả sử dụng bảng câu hỏi để thu thập thông tin và phân tích dữ liệu bằng các phương pháp như thống kê mô tả mẫu, phân tích chỉ số, phân tích nhân tố khám phá EFA, độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích hồi quy và phân tích tương quan Dữ liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0.
Ý nghĩa của nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về hành vi tiêu dùng của sinh viên, từ đó nâng cao quyết định mua xe máy điện tại thành phố Hồ Chí Minh Phương pháp nghiên cứu bao gồm cả định tính và định lượng, với mẫu khảo sát được thực hiện trong khu vực thành phố Kết quả cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy điện của sinh viên, đồng thời đưa ra các đề xuất quản trị để khuyến khích sinh viên chọn mua xe máy điện Vinfast.
Cấu trúc của khóa luận
Kết cấu của đề tài gồm 5 chương chính:
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy điện của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh, nhấn mạnh tính cấp thiết của đề tài Chương 1 trình bày rõ ràng câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đồng thời nêu bật ý nghĩa của nghiên cứu trong bối cảnh hiện tại.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Các khái niệm liên quan
2.1.1 Khái niệm xe máy điện
Xe máy điện, theo định nghĩa từ Wikipedia, là loại phương tiện sử dụng động cơ điện để di chuyển, khác với xe đạp điện thông thường cần phải đạp chân Chúng thường được trang bị viên pin cung cấp năng lượng cho động cơ Cùng với ô tô sử dụng nhiên liệu xanh, xe máy điện được xem là giải pháp thân thiện với môi trường, thu hút sự quan tâm trong việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.
Xe máy điện sử dụng động cơ điện với công suất tối đa 4 kW và vận tốc thiết kế không vượt quá 50 km/h Chúng có cấu trúc tương tự như xe máy xăng truyền thống, nhưng khác biệt lớn nhất nằm ở động cơ, hoạt động bằng bình ắc-quy hoặc pin được sạc điện Xe máy điện mang lại lợi ích sử dụng nguyên liệu sạch, góp phần giảm ô nhiễm không khí, và được xem là giải pháp tối ưu cho bảo vệ môi trường Với những ưu điểm này, xe máy điện hứa hẹn sẽ trở thành xu hướng giao thông mới trong tương lai.
2.1.1 Hành vi người tiêu dùng
Theo nghiên cứu của Keller (2001), nhà tiếp thị trong lĩnh vực marketing theo dõi hành vi của người tiêu dùng để hiểu rõ nhu cầu, sở thích và thói quen của họ Họ phân tích các yếu tố như lý do khách hàng chọn mua sản phẩm, nhãn hiệu ưa thích, phương thức và địa điểm mua sắm, thời điểm và giá cả Dựa trên những thông tin này, nhà tiếp thị có thể xây dựng chiến lược marketing hiệu quả nhằm khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm hoặc dịch vụ của mình.
Hành vi tiêu dùng, theo Kotler (2007), là quá trình mà một cá nhân thực hiện khi mua và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm cả các yếu tố tâm lý và xã hội diễn ra trước, trong và sau hành động mua sắm Nó phản ánh sự tương tác giữa các yếu tố kích thích từ môi trường và cách người tiêu dùng nhận thức, từ đó đưa ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối sản phẩm Sự tương tác này có khả năng thay đổi cuộc sống của con người.
Hành vi tiêu dùng bao gồm các hoạt động liên quan đến việc mua sắm và sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ, như tìm kiếm, lựa chọn, đánh giá và sử dụng để đáp ứng nhu cầu của cá nhân, gia đình và tổ chức Mục tiêu cuối cùng của hành vi tiêu dùng là tối đa hóa lợi ích trong giới hạn tài chính của khách hàng.
Quyết định mua sắm của người tiêu dùng hình thành sau khi xem xét các lựa chọn và dẫn đến việc chọn mua sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể, hoặc ủng hộ một thương hiệu nhất định Nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào hành vi và tâm lý của người tiêu dùng.
Quyết định mua hàng của người tiêu dùng được hình thành sau quá trình tìm hiểu và so sánh các sản phẩm hoặc dịch vụ khác nhau Theo Philip Kotler (1995), có nhiều yếu tố quyết định ảnh hưởng đến hành vi mua sắm, trong đó việc sắp xếp các lựa chọn theo thứ bậc là rất quan trọng.
Giai đoạn 1: Nhận thức nhu cầu
Tiến trình ra quyết định mua hàng bắt đầu khi người tiêu dùng nhận thức được nhu cầu của mình Nhu cầu này có thể phát sinh từ các yếu tố nội tại như nhu cầu ăn uống và nghỉ ngơi, cũng như từ các yếu tố ngoại tại như việc nhìn thấy quảng cáo sản phẩm, điều này thúc đẩy mong muốn mua sắm.
Giai đoạn 2: Tìm kiếm thông tin
Sau khi xác định nhu cầu, độ cấp bách của nhu cầu sẽ thúc đẩy người mua tìm hiểu thêm về sản phẩm hoặc dịch vụ Thông tin cần thiết có thể được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cá nhân như gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, cũng như thông tin thương mại từ quảng cáo và nhân viên bán hàng.
Nhận thức nhu cầu Tìm kiếm thông tin Đánh giá phương án các
Hành vi sau mua bán hàng và thông tin công cộng từ mạng xã hội như Facebook, TikTok giúp người tiêu dùng nắm bắt các thông tin cơ bản về sản phẩm.
Giai đoạn 3:Đánh giá các phương án
Trước khi mua sản phẩm, người tiêu dùng thường đánh giá và so sánh các tiêu chí như giá cả, thương hiệu và độ bền để tìm ra sản phẩm phù hợp nhất Quá trình này giúp họ xác định sản phẩm mang lại mức độ thỏa mãn và lợi ích cao nhất.
Giai đoạn 4: Quyết định mua
Người tiêu dùng có cơ hội xem xét và đánh giá các lựa chọn trước khi quyết định mua hàng Quyết định mua sản phẩm có thể bị ảnh hưởng bởi những yếu tố khác nhau, đặc biệt là trong giai đoạn đánh giá ý định mua hàng.
Thái độ của những người khác
Những yếu tố, tình huống bất ngờ
Quyết định mua sắm n 2.2-Các bước đán giá các lựa chọn, quyết định mua sắm
Giai đoạn 5: Hành vi sau mua
Sau khi trải nghiệm sản phẩm hoặc dịch vụ, người dùng sẽ đánh giá mức độ hài lòng của mình Nếu sản phẩm đáp ứng nhu cầu mong muốn, họ sẽ tiếp tục quyết định mua và quảng bá cho gia đình, bạn bè Ngược lại, nếu không thỏa mãn, họ sẽ tìm kiếm sản phẩm thay thế hoặc yêu cầu hoàn trả.
2.1.3 Trách nhiệm đối với môi trường
Theo nghiên cứu của Lee (2008), trách nhiệm bảo vệ môi trường sống cần được gắn liền với sự tham gia tích cực của mọi người Những cá nhân hiểu rõ về môi trường hiện tại sẽ nhận thức được trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ nó, vì môi trường không chỉ ảnh hưởng đến con người mà còn đến các loài khác.
Nhận thức của khách hàng về việc bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống là yếu tố quan trọng để thúc đẩy trách nhiệm với môi trường Theo Gadenne (2011), khách hàng hiểu rằng con người và các sinh vật khác đang gây ra tác động tiêu cực đến môi trường, từ đó nhận ra tầm quan trọng của việc tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường K.Lee (2008) cũng chỉ ra rằng khách hàng sẽ nhận thức rõ hơn về tác hại của ô nhiễm khi tham gia vào các cuộc thảo luận về bảo vệ môi trường hiện đại Những người có ý thức bảo vệ môi trường sẽ có khả năng tự bảo vệ tốt hơn.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của tác giả bao gồm hai bước chính Bước đầu tiên, tác giả đã mời năm đối tượng người tiêu dùng tham gia thảo luận nhóm để thực hiện nghiên cứu sơ lược, đồng thời chỉnh sửa bảng câu hỏi nhằm giúp khách hàng dễ dàng trả lời nhanh chóng và chính xác Bước thứ hai, tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp với sinh viên tại TPHCM, những người đã mua và sử dụng xe máy điện Vinfast Dựa trên dữ liệu thu thập từ phiếu khảo sát, tác giả kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu cũng như thang đo để đạt được kết quả đáng tin cậy.
- Phân tích số liệu thống kê mô tả
- Phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha sẽ đƣợc thực hiện trong nghiên cứu
- Đảm bảo rằng số liệu phù hợp với hồi quy đa biến
- Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm n 3.1- Quy tr n ng iên cứu
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Vấn đề nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và
Thang đo sơ bộ Nghiên cứu định tính Thang đo chính thức
- Kiểm định sự khác biệt
Thang đo nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu bao gồm năm biến độc lập và một biến phụ thuộc, sử dụng thang đo kế thừa từ nghiên cứu của K Lee (2008) và Laroche cùng cộng sự (2001) Thang đo Likert 5 mức độ từ 1 đến 5 được áp dụng để thu thập dữ liệu nhằm xây dựng thước đo cho các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy điện Vinfast, với 1 là “Hoàn toàn không đồng ý”, 2 là “Không đồng ý”, 3 là “Bình thường”, 4 là “Đồng ý” và 5 là “Hoàn toàn đồng ý”.
“Đồng ý”, 5 là “Hoàn toàn đồng ý” ảng 3.1 tổng hợp các biến và chỉ số đánh giá mô hình ảng 3.1-T ang đo ng iên cứu
Nhân tố Biến quan sát Nguồn
Chuẩn chủ quan CCQ1: Tôi quan tâm xe máy điện Vinfast vì bạn bè, người thân tôi sử dụng chúng
Mạng xã hội hiện nay đang lan tỏa nhiều thông tin tích cực về xe máy điện VinFast, điều này có thể ảnh hưởng đến quyết định mua xe của tôi Ngoài ra, lời khuyên từ những người xung quanh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn này Tôi đặc biệt quan tâm đến xe máy điện VinFast vì những người nổi tiếng mà tôi theo dõi thường xuyên quảng bá và sử dụng sản phẩm này.
(Kotler & cộng sự, 2014), (Thảo & Linh, 2021)
Nhận thức kiểm soát hành vi
KSHV1: Tôi quan tâm thương hiệu xe máy điện Vinfast hơn là thương hiệu xe máy điện khác
KSHV2: Mua hay không mua xe máy điện Vinfast là do tôi quyết định
KSHV3: Tài chính của tôi có thể sở hữu đƣợc xe máy điện Vinfast
KSHV4: Tôi nghĩ xe máy điện Vinfast dễ sử dụng Nhận thức về môi trường MT1: Trách nhiệm chung của mỗi cá nhân là bảo vệ môi trường sống
MT2: Sử dụng xe máy truyền thống nhiều ở TPHCM đã làm ô nhiễm môi trường ngày càng tăng
Tôi chọn mua xe máy điện VinFast vì tôi ưu tiên sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường Qua việc sử dụng xe máy điện VinFast, tôi mong muốn lan tỏa thông điệp bảo vệ môi trường xanh đến mọi người.
(Yi-Chang Ch & Gwo- Hshiung T, 1999), (Thảo
Chính sách khuyến mãi dành cho sinh viên khi mua xe máy điện là rất quan trọng, và tôi nghĩ rằng Nhà nước nên có nhiều chương trình hỗ trợ hơn nữa Vinfast cũng nên xem xét việc áp dụng chính sách trả góp hợp lý cho sinh viên, giúp họ dễ dàng tiếp cận sản phẩm Bên cạnh đó, việc chú trọng đến các ưu đãi bảo hiểm cho sinh viên khi mua xe máy điện Vinfast cũng là một yếu tố thu hút Tất cả những chính sách khuyến mãi này đều đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua sắm của tôi.
(Liao & cộng sự, 2016), (Huang & Ge, 2019)
Chính sách gía GI1: Gía thành là ƣu tiên đầu tiên của tôi khi mua xe máy điện Vinfast
GI2: Tôi ƣu tiên những mẫu xe máy điện Vinfast có giá thành rẻ
GI3: Việc có nhiều phân
Chen và cộng sự (2018), Trang (2018) khúc giá giúp tôi dễ dàng lựa chọn xe máy điện phù hợp
Giá xe máy điện hiện nay ưu đãi hơn so với xe máy truyền thống, điều này đã khiến tôi quyết định chọn mua xe máy điện VinFast để phù hợp với nhu cầu cá nhân của mình.
QD2: Tôi sẽ tiếp tục sử dụng xe máy điện Vinfast trong thời gian tới
QD3: Tôi sẽ giới thiệu cho bạn bè, người thân mua xe máy điện Vinfast
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn khách hàng đã mua hoặc có ý định mua xe máy điện VinFast tại Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, hay còn gọi là phương pháp phi xác suất Các sinh viên tham gia khảo sát không phân biệt giới tính, năm học hay thu nhập, miễn là họ đã từng hoặc đang sử dụng xe máy điện VinFast tại TPHCM.
Nguồn dữ liệu thứ cấp cung cấp thông tin quan trọng về thị trường xe máy điện và hoạt động kinh doanh của chúng Tác giả thu thập dữ liệu từ Cục đăng kiểm Việt Nam, các trang báo điện tử, và website chính hãng của các hãng xe máy điện, đặc biệt là Vinfast.
Quy mô mẫu nghiên cứu phải gấp năm lần số biến quan sát trong mô hình, theo nguyên tắc kinh nghiệm (Thọ, 2013) Với 23 biến quan sát trong mô hình, kích thước mẫu tối thiểu cần được quan sát là 115.
23 = 115 Vậy kích thước mẫu thu thập được để phân tích bao gồm 173 quan sát dự kiến là phù hợp.
Thiết kế bảng câu hỏi
Xác định dữ liệu cần thu thập
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu và đối tượng phỏng vấn, tác giả đã xác định các dữ liệu cần thiết để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy điện Vinfast của sinh viên tại thành phố Hồ Chí Minh.
Tiến hành soạn thảo và đánh giá bảng câu hỏi
Trong quá trình điều tra phỏng vấn, việc lựa chọn loại câu hỏi phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu và phương pháp thống kê của tác giả Các câu hỏi thường gặp bao gồm câu hỏi mở và câu hỏi đóng Đối với nghiên cứu định tính, tác giả sử dụng câu hỏi mở để tìm hiểu quan điểm của sinh viên và khuyến khích họ đưa ra ý kiến cá nhân Qua đó, tác giả tổng hợp các quan điểm để xây dựng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng ở phần tiếp theo.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Kết quả thống kê mô tả
Biến Tần số Tỷ lệ %
Ngành học Quản trị kinh doanh
Thu nhập Dưới 3 triệu đồng 75 43.4%
Trong một nghiên cứu với 173 mẫu sinh viên, có 66 nam (chiếm 38,2%) và 107 nữ (chiếm 61,8%) Kết quả cho thấy đa số sinh viên tham gia khảo sát là nữ.
Trong năm học, tổng số sinh viên được phân chia theo năm học như sau: sinh viên năm 1 có 42 sinh viên, chiếm 24,3%; sinh viên năm 2 có 34 sinh viên, chiếm 19,7%; sinh viên năm 3 có 35 sinh viên, chiếm 20,2%; và sinh viên năm 4 có 62 sinh viên, chiếm 35,8%.
Trong số các sinh viên, ngành quản trị kinh doanh chiếm tỷ lệ cao nhất với 28,3%, tiếp theo là ngành tài chính ngân hàng với 10,4% Ngành luật và kế toán có tỷ lệ thấp hơn, chỉ chiếm 3,5% Các ngành học khác tổng cộng chiếm 54,3% tổng số sinh viên.
Về thu nhập, trong 173 sinh viên tham gia khảo sát có 75 sinh viên có thu nhập dưới
Trong số sinh viên khảo sát, 43,4% có thu nhập 3 triệu đồng/tháng, trong khi 24,3% có thu nhập từ 3 đến 5 triệu đồng Tỷ lệ sinh viên kiếm từ 5 đến 10 triệu đồng là 23,1%, và 9,2% sinh viên có thu nhập trên 10 triệu đồng.
Đánh giá thang đo và phân tích nhân tố
4.2.1 Phân tích Cronbach’s Alpha Đánh giá độ tin cậy của nhân tố CCQ thông qua phân tích nhân tố Cronbach's Alpha ảng 4.2-Kết quả kiểm địn độ tin cậy t ang đo “Chuẩn chủ quan”
Kết quả đánh giá độ tin cậy của các thang đo thuộc nhân tố CCQ cho thấy hệ số Alpha Cronbach đạt 0,823, vượt mức 0.6, với tất cả hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 Điều này chứng tỏ rằng các biến CCQ1, CCQ2, CCQ3 và CCQ4 hoàn toàn phù hợp cho phân tích tiếp theo Đánh giá độ tin cậy của nhân tố KSHV cũng được thực hiện thông qua phân tích nhân tố Alpha của Cronbach.
Kết quả phân tích kiểm định độ tin cậy của các thang đo thuộc KSHV cho thấy hệ số Cronbach's Alpha đạt 0.816, vượt ngưỡng 0.6, với tất cả các hệ số tương quan biến đều trên 0.3 Điều này chứng tỏ rằng các biến KSHV1, KSHV2, KSHV3 và KSHV4 hoàn toàn phù hợp để sử dụng trong các nghiên cứu tiếp theo Đánh giá độ tin cậy của nhân tố MT cũng được thực hiện thông qua phân tích nhân tố.
Alpha của Cronbach ảng 4.4-Kết quả kiểm địn độ tin cậy t ang đo “Môi trường”
Kết quả đánh giá độ tin cậy của các thang đo thuộc nhân tố MT cho thấy hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,795, với tất cả các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 Các biến MT1, MT2, MT3 và MT4 được xác định là phù hợp cho phân tích tiếp theo Đánh giá độ tin cậy của nhân tố CSKM cũng được thực hiện thông qua phân tích nhân tố Alpha của Cronbach.
Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo thuộc CSKM cho thấy hệ số Alpha Cronbach đạt 0.785, vượt mức tối thiểu 0.6, đảm bảo tính chính xác trong phân tích Thêm vào đó, tất cả các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3, khẳng định độ tin cậy của các thang đo.
Các biến CSKM1, CSKM2, CSKM3 và CSKM4 được xác định là phù hợp cho phân tích tiếp theo Để đánh giá độ tin cậy của nhân tố GI, chúng tôi thực hiện phân tích Cronbach's Alpha, với kết quả được trình bày trong bảng 4.6, cho thấy độ tin cậy của thang đo “Cảm giác giá”.
Kết quả kiểm tra độ tin cậy của các thang đo thuộc GI cho thấy hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,823, vượt mức tối thiểu 0,6, đảm bảo độ tin cậy cho phân tích Tất cả các hệ số tương quan biến tổng đều trên 0,3, cho thấy các biến GI1, GI2, GI3 và GI4 phù hợp để sử dụng trong các phân tích tiếp theo Đồng thời, đánh giá độ tin cậy của nhân tố QD cũng được thực hiện thông qua phân tích Cronbach's Alpha, như thể hiện trong bảng 4.7.
Kết quả của phân tích thang đo thuộc nhân tố QD cho thấy nhân tố tu đƣợc hệ số
Cronbach's Alpha đạt 0.778, vượt ngưỡng 0.6, cho thấy độ tin cậy của các biến trong nghiên cứu Tất cả hệ số tương quan của các biến đều trên 0.3, chứng tỏ rằng các biến QD1, QD2 và QD3 phù hợp để sử dụng trong các phân tích tiếp theo, bao gồm phân tích nhân tố khám phá EFA.
4.2.1.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến độc lập ảng 4.8- Kiểm địn KMO các biến thuộc các n ân tố độc lập
Kết quả phân tích cho thấy chỉ số KMO vƣợt quá 0,5, cho thấy dữ liệu đƣợc sử dụng để phân tích nhân tố là rất thích hợp
Kết quả bác bỏ giả thuyết H0 cho thấy các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong tổng thể, với kiểm định Bartlett đạt mức ý nghĩa Sig = 0.000 < 0.05 Điều này chứng tỏ giả thuyết về ma trận tương quan giữa các biến không được chấp nhận, và các biến liên quan đã thỏa mãn điều kiện cần thiết cho phân tích nhân tố.
Trong toàn bộ tập dữ liệu, các biến quan sát có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, dẫn đến việc mô hình yêu cầu hồi quy với năm nhân tố Bảng ma trận thành phần xoay, còn được gọi là ma trận thành phần xoay, đã chỉ ra năm nhóm nhân tố rõ ràng.
Nguồn: P ân tíc dữ liệu trên SPSS
Các hệ số đã đạt tiêu chuẩn với giá trị hệ số tải nhân tố bằng 0,5 và được phân chia thành năm nhóm nhân tố: MT, CSKM, KSHV, CCQ và GI Sự phân nhóm này được xác nhận thông qua bảng mô hình các thành phần thay đổi.
Sau khi thực hiện phân tích nhân tố EFA, 20 biến được xem xét, trong đó 17 biến đáp ứng yêu cầu phân tích, còn 3 biến bị loại bỏ Kết quả là có 17 biến được sắp xếp thành 5 nhóm nhân tố đã được xác định trước.
4.2.1.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với biến phụ thuộc ảng 4.11-Kiểm địn KMO các biến thuộc các n ân tố phụ thuộc
Kết quả phân tích nhân tố cho thấy chỉ số KMO > 0.5, điều này chứng tỏ dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp
Kết quả kiểm định Bartlett's cho thấy mức ý nghĩa Sig = 0.000, nhỏ hơn 0.05, xác nhận rằng phân tích nhân tố là phù hợp Bảng 4.12 trình bày kết quả phân tích phương sai của các biến thuộc các nhân tố phụ thuộc.
Kết quả phân tích cho thấy có một nhân tố duy nhất với giá trị riêng lớn hơn 1, giải thích được 69.323% phương sai, vượt qua ngưỡng 50% theo tiêu chuẩn Điều này xác nhận giả định ban đầu của mô hình nghiên cứu, trong đó chỉ tồn tại một biến phụ thuộc.
Phân tích hồi quy
Kết quả hệ số R^2 hiệu chỉnh đạt 0.584 cho thấy mức độ phù hợp của mô hình hồi quy là tương đối, với các biến độc lập giải thích được 58,4% biến đổi của biến phụ thuộc Phân tích ANOVA cho thấy giá trị kiểm định F là 49.313 với Sig = 0.000, nhỏ hơn 0.05, cho phép kết luận rằng ít nhất một biến độc lập có ảnh hưởng thực sự đến biến phụ thuộc Mô hình hồi quy bội được xác nhận là có thể sử dụng và phù hợp với tập dữ liệu.
Mô hình Hệ số hồi quy chƣa chuẩn hóa
Hệ số hồi quy chuẩn hóa
Sig Thống kê đa cộng tuyến
Nguồn: P ân tíc dữ liệu trên SPSS
Bảng 4.15 trình bày kết quả hồi quy cho thấy mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc theo thứ tự tăng dần Nghiên cứu thực hiện phân tích hồi quy với 5 nhân tố: CCQ, KSHV, MT, CSKM, và GI Tác giả áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội do nghiên cứu bao gồm 1 biến phụ thuộc và 5 biến độc lập.
Mô hình biểu diễn theo phương trình hồi quy tuyến tính chuẩn hóa dưới sự tác động của 5 biến độc lập:
Theo kết quả phân tích, công thức QD = 0.183*CCQ + 0.247*KSHV + 0.143*MT + 0.256*CSKM + 0.312*GI cho thấy hầu hết các hệ số eta đều dương, chứng tỏ các biến độc lập tác động cùng chiều với biến phụ thuộc Điều này có nghĩa là khi một biến độc lập tăng, biến phụ thuộc cũng sẽ tăng theo và ngược lại Đặc biệt, yếu tố GI (chính sách giá) thể hiện ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến ý định mua xe máy điện Vinfast của sinh viên.
4.3.2 Kiểm tra sự phù hợp của số liệu đối với phương pháp phân tích hồi quy đa biến
4.3.2.1 Kiểm định liên hệ tuyến tính n 4.1- Biểu đồ p ân tán p ần dư
Nguồn: P ân tíc dữ liệu trên SPSS
Trong khảo sát với 173 sinh viên, kết quả cho thấy họ có xu hướng tụ tập thành những đường thẳng song song và gần nhau, điều này chỉ ra sự hiện diện của mối liên hệ tuyến tính Do đó, giả thuyết về mối liên hệ tuyến tính được xác nhận là không vi phạm.
4.3.2.2 Kiểm định hiện tượng tự tương quan ảng 4.16-Bảng hệ số Durbin- Watson
Giá trị của DW dao động trong khoảng từ 0 đến 4 Nếu không có mối tương quan giữa các sai số kề nhau, giá trị DW sẽ gần bằng 2 Khi giá trị này tiến gần đến 4, cho thấy có sự tương quan nghịch giữa các sai số, trong khi nếu giá trị tiến gần đến 0, điều này chỉ ra sự tương quan thuận giữa các sai số.
Khi giá trị DW nằm trong khoảng từ 1 đến 3, như trong trường hợp DW = 1.854, điều này cho thấy không có sự tự tương quan chuỗi bậc nhất trong mô hình.
4.3.2.3 Kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến Đa cộng tuyến là hiện tượng các biến độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau Nếu mô hình có hiện tƣợng đa cộng tuyến sẽ gây khó khăn trong việc phân tích sự ảnh hưởng của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc Nếu VIF > 10 thì có hiện tượng đa cộng tuyến Tuy nhiên, trên thực tế thực hành, chúng ta thường so sánh giá trị VIF với 2 Nếu VIF < 2 không có hiện tƣợng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập (và ngƣợc lại) Kết quả thu đƣợc từ bảng 4.15 cho thấy hệ số VIF của tất cả các biến độc lập đều bé hơn 2 Do đó, mô hình không có hiện tƣợng đa cộng tuyến
4.3.2.4 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dƣ n 4.2- Tần số phần dư c uẩn óa istogram
Hình 4.2 cho thấy các cột tần số chủ yếu nằm dưới sơ đồ hình chuông, với chỉ một vài nhân tố nằm ngoài Giá trị trung bình gần bằng 0 và độ lệch chuẩn gần bằng 1, do đó không vi phạm giả thiết về phân bố chuẩn của biến phụ thuộc theo từng giá trị biến độc lập.
4.3.3 Kiểm định khác biệt giữa các nhóm
4.3.3.1 Kiểm định sự khác biệt quyết định mua với biến giới tính ảng 4.17- Kết quả kiểm định T- Test biến giới tín
Low Uppe re- nce re- nce er r
Quy ết định mua xe máy điện
Equal varian ces assum ed
Equal varian ces not assum ed
Nguồn: P ân tíc dữ liệu trên SPSS
Nghiên cứu sử dụng kiểm định Independent Sample T-Test để phân tích sự khác biệt về giới tính trong quyết định mua xe Vinfast của sinh viên Kết quả kiểm định Levene cho thấy không có sự khác biệt về giới tính với giá trị Sig = 0.158, lớn hơn 0.05 Tương tự, kết quả từ kiểm định T-Test cũng không phát hiện sự khác biệt với giá trị Sig = 0.357, cũng lớn hơn 0.05 Do đó, có thể kết luận rằng không có sự khác biệt về quyết định mua xe máy điện Vinfast dựa trên biến giới tính.
4.3.3.2 Kiểm định sự khác biệt quyết định mua với biến sinh viên năm ảng 4.18- Kiểm định sự đồng nhất của p ương sai đối với biến sin viên năm
Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy giá trị Sig = 0.432, lớn hơn 0.05, cho phép chấp nhận giả thuyết rằng không có sự khác biệt về quyết định mua sắm giữa các nhóm sinh viên Do đó, phân tích ANOVA có thể được áp dụng cho sinh viên năm.
Theo bảng ANOVA, với giá trị Sig = 0.324 > 0.05 Nhƣ vậy, ta kết luận rằng không có sự khác nhau về quyết định mua ở các nhóm sinh viên năm
4.3.3.3 Kiểm định sự khác biệt quyết định mua với biến ngành học ảng 4.20-Kiểm định sự đồng nhất của p ương sai đối với biến ngàn ọc
Với giá trị Sig = 0.204, lớn hơn 0.05, chúng ta chấp nhận giả thuyết rằng không có sự khác biệt về quyết định mua giữa các nhóm ngành học Do đó, kết quả phân tích ANOVA đã được áp dụng.
Theo bảng ANOVA, với giá trị Sig = 0.161 > 0.05 Nhƣ vậy, ta kết luận rằng không có sự khác nhau về quyết định mua ở các nhóm ngành học
4.3.3.4 Kiểm định sự khác biệt quyết định mua với biến thu nhập ảng 4.22-Kiểm định sự đồng nhất của p ương sai đối với biến thu nhập
Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy giá trị Sig = 0.372, lớn hơn 0.05, cho phép bác bỏ giả thuyết rằng có sự khác biệt về quyết định mua giữa các nhóm thu nhập Do đó, phân tích ANOVA có thể được áp dụng.
Theo bảng ANOVA, với giá trị Sig = 0.116 > 0.05 Nhƣ vậy, ta kết luận rằng không có sự khác nhau về ý định mua ở các nhóm thu nhập.