1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thanh tra giải quyết tín dụng ưu đãi đối với người nghèo của Ngân hàng chính sách tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2001 - 2005 và phương hướng nâng cao hiệu quả giai đoạn 2006 - 2010

23 409 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh tra giải quyết tín dụng ưu đãi đối với người nghèo của Ngân hàng chính sách tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2001 - 2005 và phương hướng nâng cao hiệu quả giai đoạn 2006 - 2010
Tác giả Nguyễn Văn Vệ
Người hướng dẫn Th.S. Đặng Thị Phương Lan
Trường học Trường Đại Học Hải Dương
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay sau khi dành được độc lập, nước ta đã đi lên con đường Xã hội chủ nghĩa với mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh” và đạt được những thành tựu nổi bật cả về kinh tế-chính trị, văn hoá-xã hội, an ninh-quốc phòng… Song hành và đóng góp một phần quan trọng vào thắng lợi đó chính là hệ thống pháp luật đang ngày càng hoàn thiện hơn. Hệ thống pháp luật chính là những quy tắc xử sự bắt buộc, là thước đo giữ vai trò ổn định cho xã hội. Nhưng với sự phát triển của xã hội, đặc biệt là mặt trái của nền kinh tế thị trường, hiện tượng vi phạm pháp luật “chui luật, lách luật” đang diễn ra ngày càng phức tạp. Trước tình hình đó, công tác thanh tra đã ra đời nhằm kết luận đúng/sai, phòng ngừa, xử lý vi phạm góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước và các quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Thanh tra đã thực hiện trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. Trong đó, thanh tra chính sách xã hội đã thực hiện trên các nội dung: + Thanh tra việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với nước. + Thanh tra việc thực hiện chính sách đối với đối tượng yếu thế dễ tổn thương. Hiện nay, nghèo đói vẫn là một hiện tượng phổ biến ở nông thôn Việt Nam. Một trong những vấn đề quan trọng giúp người nông dân thoát nghèo là nguồn vốn đầu tư cho sản xuất. Trước tình hình đó, Nhà nước ta đã vào cuộc, tạo điều kiện cho nông dân vay vốn thông qua nguồn quỹ của Ngân hàng chính sách. Nhưng việc cho vay còn nhiều bất cập, vì vậy trong khuôn khổ chuyên đề Thanh tra em xin chọn đề tài: “Thanh tra giải quyết tín dụng ưu đãi đối với người nghèo của Ngân hàng chính sách tỉnh Hải Dương trong giai đoạn 2001 - 2005 và phương hướng nâng cao hiệu quả giai đoạn 2006 - 2010”.

Trang 1

ninh-Nhng với sự phát triển của xã hội, đặc biệt là mặt trái của nền kinh tế thịtrờng, hiện tợng vi phạm pháp luật “chui luật, lách luật” đang diễn ra ngày càngphức tạp Trớc tình hình đó, công tác thanh tra đã ra đời nhằm kết luận đúng/sai,phòng ngừa, xử lý vi phạm góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cờng phápchế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nớc và các quyền, lợi ích hợp phápcủa các cơ quan, tổ chức và cá nhân Thanh tra đã thực hiện trên tất cả các lĩnhvực đời sống xã hội.

Trong đó, thanh tra chính sách xã hội đã thực hiện trên các nội dung: + Thanh tra việc thực hiện chính sách u đãi đối với ngời có công với nớc.+ Thanh tra việc thực hiện chính sách đối với đối tợng yếu thế dễ tổn th-

chọn đề tài: “Thanh tra giải quyết tín dụng u đãi đối với ngời nghèo của Ngân

hàng chính sách tỉnh Hải Dơng trong giai đoạn 2001 - 2005 và phơng hớng nâng cao hiệu quả giai đoạn 2006 - 2010“.

Em xin gửi lời cảm ơn tới Th.s Đặng Thị Phơng Lan – Giảng viên khoaCông tác xã hội đã hớng dẫn, giúp đỡ tận tình để em hoàn thành chuyên đề này Xong, với kiến thức chuyên môn còn hạn chế và lần đầu tiên thực hiện Thanh tranên bài viết chỉ dừng lại ở góc độ học hỏi và tập dợt Chuyên đề chắc chắn khó

Trang 2

tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô

để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn

1 Những khái niệm có liên quan

1.1 Khái niệm thanh tra.

1.1.1 Khái niệm Thanh tra: “Thanh tra là một chức năng thiết yếu của

quản lý nhà nớc, là hoạt động kiểm tra, xem xét việc làm của các cơ quan, tổchức, đơn vị, cá nhân, thờng đợc thực hiện bởi một cơ quan chuyên trách theomột trình tự, thủ tục do pháp luật quy định nhằm kết luận đúng, sai, đánh giá u,khuyết điểm, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý các vi phạm, góp phầnhoàn thiện cơ chế quản lý, tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi íchcủa nhà nớc, các quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân”

1.1.2 Khái niệm kiểm tra:

Theo từ điển Tiếng Việt: “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánhgiá nhận xét Kiểm tra là hoạt động thờng xuyên gắn liền với công việc của một

tổ chức và một cán bộ, một công chức nhất định Thờng theo một xu hớng:

Trang 3

+ Theo dõi để hoạt động của tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ củacác đơn vị.

+ Quan sát xem nhiệm vụ đợc giao có đủ điều kiện thực hiện, phù hợp vớithực tế Hớng dẫn điều chỉnh kịp thời để đảm bảo hiệu suất công việc của từng

đơn vị

+ Kiểm tra kết quả cuối cùng, đánh giá hiệu quả thực tế của các hoạt độngtheo kế hoạch đã đặt ra

1.1.3 Khái niệm giám sát:

Theo từ điển Tiếng Việt giám sát đợc hiểu là: “Sự theo dõi, theo dõi làm

đúng, sai những điều đã quy định”

1.2 Vai trò và vị trí của thanh tra trong quản lý Nhà nớc

1.2.1 Thanh tra là chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nớc

Có nhiều cách phân loại khác nhau ở phạm vi nghiên cứu về quản lý Nhànớc và xét theo giai đoạn quản lý Nhà nớc có 3 chức năng cơ bản sau:

- Ra quyết định

- Thực hiện quyết định

- Thanh tra việc thực hiên quyết định

1.2.2 Thanh tra góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nớc

Thực tiễn cho thấy hiệu lực quản lý Nhà nớc phần lớn phụ thuộc vào nộidung, chất lợng và biện pháp tổ chức Nhà nớc Hiệu lực Nhà nớc bị ảnh hởngnếu:

* Quyết định quản lý không đảm bảo

- Tính giai cấp

- Tính Đảng

- Tính pháp luật

- Không dựa trên luận cứ khoa học

- Không phù hợp với nguyện vọng của quần chúng

* Quyết định đã đảm bảo nhng thiếu biện pháp bảo đảm cho quyết định

đ-ợc thực hiện và không thể thiếu thanh tra kiểm tra

1.2.3 Thanh tra là phơng thức đảm bảo pháp chế XHCN

Nội dung của nguyên tắc pháp chế là sự đảm bảo cho pháp luật tuân thủmột cách tuyệt đối Tuân thủ từ cả hai phía: Cơ quan Nhà nớc và các tổ chức cánhân chịu sự quản lý

Qua thanh tra giúp các đơn vị cá nhân hiểu đúng luật và chấp hành nghiêmchỉnh luật đó là hoạt đảm tăng cờng pháp chế

1.2.4 Thanh tra là một biện pháp ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những hành vi vi phạm pháp luật.

Trang 4

Vai trò của công tác thanh tra không phải chủ yếu là phát hiện và xử lý.Quan trọng hơn là thanh tra đóng vai trò nh một biện pháp phòng ngừa hữu hiệucác vi phạm pháp luật.

Thể hiện ở các khía cạnh sau:

+ Thanh tra cùng các phơng thức kiểm tra giám sát luân là hiện thân của

kỷ cơng pháp luật

+ Thanh tra, kiểm tra, giám sát là cách thức phân tích, mổ xẻ sâu sắc đầy

đủ nhất các nguyên nhân, động cơ, mục đích, tính chất, mức độ của một hành vi

vi phạm Các giải pháp đa ra từ hoạt động thanh tra, kiểm tra,giám sát không phảichỉ hớng vào xử lý mà còn có tác dụng khắc phục kẻ hở của chính sách pháp luật,ngăn ngừa tận gốc mầm mốc phát sinh nhữngvi phạm tơng tự xãy ra ở nơi kháchoặc vào thời điểm khác

+ Thanh tra, kiểm tra, giám sát luân có tính định hớng và tính xây dựng.(Thực tế: Nhiều trờng hợp thanh tra có thể dự báo đợc một hành vi vi phạm phápluật có thể xảy ra nếu không có sự chấn chỉnh, định hớng kịp thời).f

1.3 Mục đích và nguyên tắc hoạt động của thanh tra

1.3.1 Mục đích thanh tra

- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật

- Phát hiện trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơquan Nhà nớc có thẩm quyền các biện pháp khắc phục

- Phát huy các nhân tố tích cực

- Góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động QLNN

- Bảo vệ lợi ích của Nhà nớc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổchức, cá nhân

1.3.2 Nguyên tắc hoạt động thanh tra

a Khái niệm về nguyên tắc hoạt động thanh tra: Nguyên tắc thanh tra là

tập hợp các quy tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành động mà các cơ quan QLNN,các tổ chức thanh tra, cán bộ, thanh tra viên phải tuân thủ theo quá trình hoạt

động của thanh tra

b Các nguyên tắc hoạt động thanh tra:

* Hoạt động thanh tra phải tuân theo pháp luật

Hoạt động thanh tra phải trên cơ sở các quy định của pháp luật

- Từ việc ra Quyết định thanh tra

- Tiến hành thanh tra

- Kết luận thanh tra…

Đều phải đợc thực hiện đúng theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do phápluật quy định Không đợc chủ quan, tuỳ tiện

* Không làm cản trở hoạt động bình th ờng của cơ quan, tổ chức, cá nhân

và đối t ợng thanh tra:

Trang 5

- Thể hiện mối quan tâm về đảm bảo tính pháp chế và hiệu quả của côngtác thanh tra.

- Thể hiện quan niệm mới về vai trò và mối quan hệ giữa Nhà nớc và xãhội trong một Nhà nớc pháp quyền và dân chủ

- Nhà nớc là bộ máy quản lý xã hội, nhng phải phục vụ xã hội

- Nhà nớc phải bảo đảm cho các thành viên trong xã hội thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ mà pháp luật quy định

- Hoạt động thanh tra với t cách là một công cụ, một phơng thức của quản

lý, phải thể hiện tinh thần đó nh một nguyên tắc trong hoạt động

* Bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời

- Chính xác: Không chính xác sẽ dẫn tới hậu quả tai hại.

+ Đánh giá kết luận sai

+ Xử lý sai

+ Trái với mục tiêu xây dựng xã hội công bằng

Tính chính xác đảm bảo cho công tác Thanh tra đạt hiệu quả cao đợc mọingời ủng hộ tạo nên sức mạng tổng hợp

+ Thể hiện tôn vinh và tin tởng quần chúng

+ Coi trọng tính thuyết phục, tiếp nhận ý kiến đóng góp của các tổ chức vàcá nhân

+ Tạo điều kiện cho đối tợng đợc trình bày

+ Tránh áp đặt, bất chấp ý kiến của ngời khác

- Kịp thời: Mọi vấn đề cần phải thanh tra kịp thời để có đối sách ứng xử

Trang 6

- Hoạt động thanh tra, kiểm tra tất yếu phải gắn với sự hình thành cơ quanthanh tra.

- Nhà nớc xuất hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra và cơ quan thanh tracũng xuất hiện nh một tất yếu lịch sử

- Nớc ta trải qua từng thời kỳ, từng giai đoạn do yêu cầu của đổi mới… Hệthống bộ máy Nhà nớc, cơ quan thanh tra cũng thay đổi để phù hợp với xu hớng

đổi mới của đất nớc

+ Ngày 23 tháng 11 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 64 “Banthanh tra đặc biệt”

+ Năm 1956, cơ quan thanh tra ở địa phơng và bộ, ngành đợc thành lập.+ Năm 1976, Ban Thanh tra Nhân dân đợc thành lập

+ Năm 1990, Pháp lệnh Thanh tra ra đời

+ Năm 2004, Luật Thanh tra ra đời

1.4.2 Cơ quan Thanh tra Nhà nớc.

- Cơ quan Thanh tra đợc thành lập theo cấp hành chính

- Cơ quan Thanh tra đợc thành lập ở cơ quan quản lý theo ngành, lĩnh vực.+ Thanh tra hành chính: Là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý Nhànớc theo cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụcủa cơ quan, tổ chức cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp

+ Thanh tra chuyên ngành: Là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lýNhà nớc theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức cá nhân trong việc chấphành pháp luật, những quy định về chuyên môn-kỹ thuật, quy tắc quản lý củangành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý

+ Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính gồm có:

Thanh tra Chính phủ

Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng

Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

* Thanh tra huyện

- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của UBND cấpdới, của Thủ trởng cùng cấp và của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp

- Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều UBND cấp dới,của nhiều cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp

Trang 7

- Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch UBND cùng cấp giao.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo luật

- Thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn

vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức cánhân trong phạm vi quản lý Nhà nớc theo ngành do Bộ phụ trách

- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt hànhchính

- Thanh tra vụ việc khác do Bộ trởng giao

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Phòng ngừa, đấu tranh tham nhũng

- Hớng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với Thanh tra Sở, hớngdẫn, kiểm tra các đơn vị trong Bộ thực hiện quy định của pháp luật về công tácThanh tra

- Tổng hợp về công tác Thanh tra khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũngthuộc phạm vi quản lý Nhà nớc của Bộ

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

* Thanh tra Sở

- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan,

đơn vị thuộc Sở quản lý trực tiếp

- Thanh tra việc thực hiện pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, cánhân trong lĩnh vực quản lý cơ sở phụ trách

- Xử phạt vi phạm hành chính

- Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc Sở giao

- Giải quyết khiếu nại tố cáo

- Thực hiện phòng ngừa, chống tham nhũng

- Hớng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở, thực hiện quy định của pháp luật

Trang 8

1.4.4 Quan hệ của các cơ quan thanh tra.

- Thanh tra Chính phủ: Là cơ quan của Chính phủ chịu trách nhiệm trớcChính phủ thực hiện quản lý Nhà nớc về công tác Thanh tra và thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nớc của Chính phủ

- Thanh tra Tỉnh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh, đồngthời chịu sự hớng dẫn của Thanh tra chính phủ về công tác tổ chức nghiệp vụThanh tra

- Thanh tra Huyện: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND huyện vàchịu hớng dẫn về công tác nghiệp vụ Thanh tra hành chính của Thanh tra Tỉnh

- Thanh tra Bộ: Chịu sự chỉ đạo thanh tra của Bộ trởng và chịu sự hớng dẫn

về công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra của thanh tra Chính phủ

- Thanh tra Sở: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của thanh tra sở, đồng thời chịu sựhớng dẫn về công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của thanh tra tỉnh, vềnghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của thanh tra Bộ

2 Những vấn đề cơ bản về nghèo đói và tín dụng u đãi xoá đói giảm nghèo.

2.1 Khái niệm nghèo đói.

Có nhiều quan điểm của nhiều cơ quan, nhiều quốc gia, nhiều vùng, lĩnhvực về nghèo đói, tuy nhiên các quan điểm về nghèo đói nhìn chung không có sựkhác nhau đáng kể:

2.1.1 Theo ESCAP (Hội nghị chống nghèo đói do Uỷ ban Kinh tế – xã

hội khu vực Châu á Thái Bình Dơng tại Băng Cốc – Thái Lan tháng 9 năm1993):

- Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân c không đợc hởng và thoả mãnnhững nhu cầu cơ bản của con ngời mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào từngtrình độ phát triển kinh tế – xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và nhữngphong tục ấy đợc xã hội thừa nhận

- Nghèo tuyệt đối: “Là tình trạng của một bộ phận dân c không có khảnăng thoả mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống” (nhu cầu về lơngthực thực phẩm và phi lơng thực thực phẩm)

- Nghèo tơng đối: Là tình trạng của một bộ phận dân c có mức sống dớimức sống trung bình của cộng đồng

2.1.2 Theo quan điểm của Hội nghị thợng đỉnh thế giới về phát triển xã hội

tổ chức tại Copen hagen (Đan Mạch) năm 1995, Hội nghị này đã đa ra một kháiniệm cụ thể hơn về nghèo đói nh sau: “Ngời nghèo là tất cả những ai mà thu nhậpthấp hơn dới 1 USD mỗi ngày cho một ngời, số tiền đợc coi nh là đủ để muanhững sản phẩm thiết yếu để tồn tại”

2.1.3 Quan điểm của Việt Nam về nghèo đói:

- Nghèo: Là tình trạng của một bộ phận dân c, chỉ có khả năng thoả mãnmột phần các nhu cầu cơ bản của con ngời và có mức sống thấp hơn mức sốngtrung bình của cộng đồng xét trên mọi phơng diện

- Đói: Là tình trạng của một bộ phận dân c nghèo, có mức sống dới mứcsống tối thiểu không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống

Trang 9

Các khái niệm nghèo đói nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêuchí chung nhất để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chỉ tiêu để thoảmãn những nhu cầu cơ bản của con ngời về: ăn, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đilại, giao tiếp xã hội và sự khác nhau chung nhất là thỏa mãn ở mức cao hay thấp

mà thôi, điều này phụ thuộc chủ yếu vào trình độ phát triển kinh tế – xã hộicũng nh phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia

2.2 Chuẩn nghèo và phơng pháp xác định chuẩn nghèo.

2.2.1 Ngỡng nghèo đói: Là nhu cầu tối thiểu đợc sử dụng làm ranh giới để

xác định nghèo đói hay không Thuật ngữ chuẩn nghèo, đờng nghèo, ngỡngnghèo hay tiêu chí nghèo đều có ý nghĩa nh nhau, chúng đợc sử dụng tuỳ thuộcvào các chủ thể ở đây sẽ thống nhất gọi là chuẩn nghèo

2.2.2 Chuẩn nghèo:

- Theo quan điểm của Ngân hàng phát triển Châu á: Chuẩn nghèo là tổnghợp giá trị tối thiểu mà các cá nhân hay hộ gia đình ở dới mức đó đợc coi lànghèo

Nh vậy, chuẩn nghèo là một tiêu thức nhằm xác định một cá nhân hay một

hộ gia đình nào đó có mức sống dới mức sống tối thiểu về các nhu cầu vật chát

và tinh thần

Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo thời gian và khônggian Về thời gian, chuẩn nghèo cũng có sự biến động lớn theo trình độ phát triểnkinh tế – xã hội và nhu cầu của con ngời và ở từng giai đoạn lịch sử Về khônggian, nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế – xã hội của từng vùng haytừng quốc gia

2.2.3 Chuẩn nghèo ở Việt Nam cũng biến động theo thời gian và không gian Các mức chuẩn nghèo của Việt Nam qua các thời kỳ:

Bộ Lao động Thơng binh và Xã hội đa ra các chuẩn nghèo khác nhau quacác thời kỳ căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc và địaphơng:

- Thu nhập bình quân đầu ngời của địa phơng đó phải cao hơn thu nhậpbình quân đầu ngời trên cả nớc

- Tỷ lệ hộ nghèo của địa phơng thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo chung cả nớc

Trang 10

- Có đủ nguồn lực hỗ trợ ngời nghèo, hộ nghèo

Nhng đến giai đoạn 2006 – 2010 chỉ cần áp dụng cho hai khu vực là ởnông thôn và thành thị

2.3 Khái quát về ngân hàng chính sách xã hội.

2.3.1 Ngày 04/10/2002 Thủ tớng Chính phủ ra quyết định TTg về việc thành lập Ngân hàng chính sách xã hội và Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với ngời nghèo và các đối tợng chính sách khác

131/2002/QĐ Ngân hàng chính sách xã hội thành lập nhằm thực hiện chính sách tíndụng đối với ngời nghèo và các đối tợng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lạingân hàng phục vụ ngời nghèo đợc thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5ngày 01/9/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam

- Ngân hàng chính sách xã hội đợc huy động vốn của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nớc, tiếp nhận các nguồn vốn của chính phủ và UBND các cấp đểcho ngời nghèo và các đối tợng chính sách vay

- Hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội không vì mục đích lợinhuận, Nhà nớc đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%,không tham gia bảo hiểm tiền gửi, đợc miễn thuế và các khoản nộp ngân sáchNhà nớc

2.3.2 Đối tợng của tín dụng u đãi của Ngân hàng chính sách xã hội.

- Theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ vềchính sách tín dụng cho hộ nghèo và các đối tợng chính sách thì có 6 đối tợngchủ yếu đợc vay vốn với lãi suất u đãi từ Ngân hàng chính sách xã hội:

+ Các đối tợng chính sách đi lao đông có thời hạn tại nớc ngoài

+ Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh thuọc hải đảo, thuộc khuvực II, khu vực III miền núi và thuộc chơng trình phát triển kinh tế – xã hội, cácxã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (chơng trình 135 theo Quyết

định số 135/1998/QĐ-TTg)

+ Các đối tợng khác khi có quyết định của Thủ tớng Chính phủ

2.3.3 Nguồn vốn của Ngân hàng chính sách xã hội:

Trang 11

Chơng II Cơ sở thực tiễn

1 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về Thanh tra

- Quán triệt những quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nớc về xây dựng vàhoàn thiện Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thể chế quan điểm của

Đảng về công tác Thanh tra trong thời kỳ đổi mới

+ Đổi mới và tăng cờng công tác thanh tra của Chính phủ và các cơ quanhành pháp Củng cố và nâng cao chất lợng của các cơ quan nhà nớc

+ Đổi mới tổ chức và hoạt động thanh tra phù hợp với quá trình đổi mới cơchế từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với chức năng quản lý nhà nớc trong điều kiệnmới, điều kiện Nhà nớc quản lý nền kinh tế thị trờng, trên cơ sở đó phát triểnmạnh tổ chức thanh tra, việc thực hiện cơ chế thanh tra về từng lĩnh vực trongtoàn xã hội

+ Thiết lập hệ thống thanh tra tinh gọn, có chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn rõ ràng, tăng thẩm quyền xử lý hành chính, kinh tế tại chỗ đối với các hành

vi vi phạm pháp luật: Hoạt động thanh tra phải tuân thủ theo đúng pháp luật, đảmbảo chính xác, khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời; không làm ảnh hởng

đến hoạt động bình thờng của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tợng thanh tra

+ Thực hiện Nghị quyết của Đảng trong việc nâng cao hiệu quả công tác,giải quyết khiếu nại, tố cáo đã xác định rõ trách nhiệm của thủ trởng cơ quanNhà nớc trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Nhân dân

+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thanh tra có phẩm chất đạo đức, cónăng lực đáp ứng nhu cầu trong thời kỳ đổi mới

- Luật Thanh tra quán triệt quan điểm cải cách nền hành chính nhà nớc phùhợp với việc phân công, phân cấp trong quản lý nhà nớc giữa chính phủ vớiUBND các cấp; giữa tập thể chính phủ với thủ tớng chính phủ; giữa Thủ tớngchính phủ với các thành viên chính phủ

+ Đáp ứng yêu cầu cải cách thể chế thanh tra, phát huy hiệu lực, hiệu quảcông tác thanh tra, tăng cờng trật tự kỷ cơng quản lý

+ Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan thanh tra trên cơ sở thu gọn đầu mối,khắc phục tình trạng chồng chéo về tổ chức nh hiện nay, bảo đảm sự quản lýthống nhất đối với các cơ quan thanh tra ở các bộ, ngành

+ Cải cách thủ tục hành chính trong việc hoạt động thanh tra, các quy địnhchặt chẽ có hiệu quả trong tiến hành hoạt động thanh tra, kể cả thanh tra hànhchính và thanh tra chuyên ngành từ khâu ra quyết định thanh tra đến khi kết thúcthanh tra

- Xây dựng luật thanh tra, dựa trên cơ sở thực tiễn công tác thanh tra từ khiban hành pháp lệnh thanh tra năm 1990 đến nay; đánh giá một cách khách quan

về những u điểm, những khiếm khuyết của pháp lệnh; kế thừa, phát huy nhữngquy định còn phù hợp của pháp lệnh và quy định về thanh tra các văn bản phápluật hiện hành

+ Kế thừa quy định còn phù hợp của pháp lệnh thanh tra năm 1990 xác

định thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nớc, là phơng thức bảo

Ngày đăng: 18/06/2014, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w