Từ xa xưa, lao động trẻ em đã tồn tại dưới dạng này hay dạng khác. Số trẻ em trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng phải lao động, làm việc cho bản thân và gia đình nhằm tập dượt và trang bị những kỹ năng cần thiết trong quá trình phát triển tự nhiên. Tuy nhiên, trong đời sống xã hội, không phải gia đình nào cũng có hoàn cảnh giống nhau. Một số gia đình do hoàn cảnh kinh tế khó khăn đã biến quá trình lao động tập dượt tự nhiên của con cái mình thành phương thức kiếm tiền mưu sinh cho bản thân các em và gia đình. Chính điều này đã khiến một số trẻ thơ phải đi làm việc trong tình trạng, thời gian làm việc quá dài, chiếm hết thời gian học tập và vui chơi, giải trí làm cho trẻ phát triển không bình thường về thể lực, trí lực hay phải làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại quá với sức lực và không được tới trường làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển về thể lực, trí lực và tinh thần của trẻ thơ, đặc biệt là nông thôn.
Trang 1Lời nói đầu
Từ xa xa, lao động trẻ em đã tồn tại dới dạng này hay dạng khác Số trẻ em trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng phải lao động, làm việc cho bản thân và gia đình nhằm tập dợt và trang bị những kỹ năng cần thiết trong quá trình phát triển tự nhiên Tuy nhiên, trong đời sống xã hội, không phải gia đình nào cũng có hoàn cảnh giống nhau Một số gia đình do hoàn cảnh kinh tế khó khăn
đã biến quá trình lao động tập dợt tự nhiên của con cái mình thành phơng thức kiếm tiền mu sinh cho bản thân các em và gia đình
Chính điều này đã khiến một số trẻ thơ phải đi làm việc trong tình trạng, thời gian làm việc quá dài, chiếm hết thời gian học tập và vui chơi, giải trí làm cho trẻ phát triển không bình thờng về thể lực, trí lực hay phải làm việc trong
điều kiện nặng nhọc, độc hại quá với sức lực và không đợc tới trờng làm ảnh ởng nghiêm trọng tới sự phát triển về thể lực, trí lực và tinh thần của trẻ thơ, đặc biệt là nông thôn
h-Quốc Oai là một huyện nông thôn nghèo của tỉnh Hà Tây cũng không nằm ngoài quy luật này Những năm gần đây, với các dự án kinh tế đầu t vào địa bàn huyện, Quốc Oai đang dần chuyển mình vơn lên Tuy nhiên, nền tảng nông nghiệp vẫn còn rất nặng nề, cha thể xoá ngay đợc Địa bàn Quốc Oai có rất nhiều làng nghề thủ công nh: Đan cót, mây - tre đan, đan nón… Những nghề thủ công này đã giải quyết đáng kể lao động nông nhàn, tăng thêm thu nhập cho nông dân, nhng hiệu quả lại không cao và chiếm hết quá nhiều thời gian của ngời lao động, trong đó có rất nhiều trẻ em (Vì trẻ em rất khéo léo, rất phù hợp với các em nhỏ) Bởi vậy, tình trạng lao động trẻ em còn tồn tại rất lớn trên địa bàn huyện
Trẻ em cần có đầy đủ những điều kiện tốt nhất để phát triển toàn diện cả
về thể lực và trí lực Vì thế, trẻ em lao động sớm là một vấn đề rất bức thiết khiến
Trang 2em chọn đề tài của Chuyên đề Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn là: Thực“
trạng trẻ em lao động sớm ở huyện Quốc Oai và một số biện pháp bảo vệ trẻ
em lao động sớm”.
Em xin chân thành cảm ơn cô Hà Thị Th – Giảng viên Khoa Công tác xã hội đã nhiệt tình hớng dẫn em hoàn thành chuyên đề này Em cũng xin cảm ơn UBND huyện Quốc Oai, Tiểu ban Dân số Gia đình và trẻ em huyện đã giúp đỡ
em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu đề tài
Đây là lần đầu tiên em nghiên cứu vấn đề của địa phơng nên chỉ mang tính học hỏi và tập dợt, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Vệ
Phần A Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn
Trang 31 Những khái niệm có liên quan
1.1 Khái niệm về trẻ em và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Trong giai đoạn phát triển của nớc ta hiện nay, những nhóm trẻ em sau
đây là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đang cần có sự quan, chăm sóc của gia đình, cộng đồng và xã hội
+ Trẻ em mồ côi, không nơi nơng tựa, trẻ em bị bỏ rơi
+ Trẻ em khuyết tật, tàn tật, trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học
+ Trẻ em nhiễm HIV-AIDS
+ Trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc, trẻ
em phải làm việc xa gia đình
Trang 4+ Bị mồ côi do cha, mẹ chết, hoặc bị bỏ rơi không biết cha, mẹ mình là ai.+ Bị tàn tật, khiếm khuyết về thể chất hoặc tinh thần do bẩm sinh hoặc bệnh tật, tai nạn, nhiễm các chất độc do cha mẹ bị nhiễm chất độc hoá học di truyền lại.
+ Không có ngời nuôi dỡng, không ngời thân thích, phải lang thang kiếm
ăn trên đờng phố hoặc gia đình bị bạo hành phải rời nhà đi lang thang
+ Phải lao động làm thuê trong điều kiện độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm hoặc những công việc hạ thấp nhân phẩm, danh dự ảnh hởng đến sự phát triển về thể chất và tinh thần của trẻ
+ Bị xâm hại tình dục, bị hiếp dâm, bị lôi kéo vào công việc bán dâm, tranh ảnh khiêu dâm hoặc bị bắt cóc, buôn bán làm mại dâm
+ Bị lôi kéo, sử dụng vận chuyển ma tuý và các chất gây nghiện
+ Trở thành trẻ em h không vâng lời, trốn học, bỏ học, tụ tập, cờ bạc, trộm cắp, đua xe, gây rối trật tự công cộng
1.2 Khái niệm trẻ em lao động sớm
Xét trên góc độ Luật pháp Quốc tế (Công ớc về Quyền trẻ em và Công ớc
182 của ILO) và Quốc gia (Hiến pháp, Bộ Luật lao động, Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em, Bộ Luật dân sự…) ta có thể đa ra một số khái niệm nh sau:
- Trẻ em lao động: Là tình trạng, mà trong đó trẻ em dành một số thời gian
để làm một số công việc giúp đỡ gia đình hay tham gia hoạt động lao động công ích do Nhà trờng, Đoàn, Đội tổ chức mang tính chất tập dợt để nâng cao hiểu biết
về lao động, rèn luyện thể chất và ý chí, làm quen với lao động để trang bị cho các em kỹ năng cần thiết khi trởng thành Những hoạt động lao động này không
ảnh hởng đến sự phát triển bình thờng về trí lực, thể lực và nhân cách, đặc biệt không cản trở đến học tập, vui chơi, giải trí của các em
- Trẻ em lao động sớm: Là những trẻ em (dới 16 tuổi – Theo pháp luật Việt Nam) tham gia hoạt động lao động trên thị trờng lao động, có quan hệ lao
động hay không tham gia lao động nhng đều nhằm mục đích tạo ra thu nhập để nuôi sống bản thân và giúp gia đình Sử dụng hầu hết thời gian dành cho học tập, vui chơi, giải trí để làm việc cho chủ hay cho gia đình Đó là những trẻ em phải làm việc hay làm thuê trong các cơ sở kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, trong các làng nghề… Những trẻ em lang thang kiếm sống ở đô thị… Trẻ phải làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hay những công việc ảnh h-
Trang 5ởng đến nhân cách cớp đi các cơ hội phát triển về thể chất, về trí lực và các nhu cầu khác của trẻ thơ.
2 Quan điểm của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) xác định:
Lao động trẻ em mang tính bóc lột nếu:
- Công việc trọn thời gian, làm ở một độ tuổi quá sớm
- Phải làm việc quá nhiều giờ
- Công việc gây ra những căng thẳng thái quá về mặt thể chất, xã hội hay tâm lý
- Lao động và sống ngoài đờng trong những điều kiện xấu
- Không đợc trả công đầy đủ
- Phải chịu trách nhiệm quá nhiều
- Công việc làm cản trở việc học hành
- Công việc làm hạ thấp nhân phẩm và lòng tự trọng của trẻ em nh: Làm nô
lệ hay lao động cầm cố và bóc lột tình dục
- Công việc có hại đến việc phát triển toàn diện về mặt xã hội và tâm lý
3 Các quyền cơ bản của trẻ em.
3.1 Công ớc Quốc tế về quyền trẻ em bao gồm các quyền sau:
- Quyền đợc sống và phát triển
- Quyền đợc có họ tên và quốc tịch, quyền biết cha mẹ mình và đợc cha
mẹ mình chăm sóc
- Không bị buộc phải cách ly cha mẹ
- Quyền tự do phát biểu và cho ý kiến
- Quyền đợc tự do kết giao và tự do hội họp hoà bình
- Quyền đợc bảo vệ khỏi áp bức và tổn thơng về thể chất hoặc tinh thần
- Quyền đợc chăm sóc và nuôi dơng, đợc bảo vệ và giúp đỡ đặc biệt của Nhà nớc khi bị tớc mất môi trờng gia đình
Trang 6- Quyền đợc nhận làm con nuôi.
- Quyền đợc hởng mức độ cao nhất có thể đạt đợc về sức khoẻ và các
ph-ơng tiện chữa bệnh phục vụ sức khoẻ
- Quyền đợc hởng giáo dục
- Quyền đợc nghỉ ngơi, giải trí, vui chơi, sinh hoạt văn hóa và nghệ thuật
3.2 Pháp luật Việt Nam về quyền trẻ em:
- Quyền đợc khai sinh và có quốc tịch
- Quyền đợc chăm sóc, nuôi dạy
- Quyền đợc sống chung với cha mẹ
- Quyền đợc Nhà nớc và xã hội tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự
- Quyền đợc bày tỏ ý kiến, nguyện vọng và những vấn đề có liên quan
- Quyền đợc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
địa phơng là một chơng trình, mục tiêu quan trọng
4 Những tác động xấu đối với trẻ em lao động sớm.
Không ai có thể biết chính xác có bao nhiêu trẻ em lao động sớm trong
điều kiện nặng nhọc và bị bóc lột, chỉ biết là các em chủ yếu làm những công việc sau:
Trang 7- Trong nông – lâm – ng nghiệp: Các em phải làm những công việc nặng nhọc dễ gây nguy hiểm khi đối mặt trực tiếp với tự nhiên (nắng, ma, bão, gió, sóng lớn…), những công việc tiếp xúc trực tiếp với những hoá chất độc hại.
- Giúp việc trong các gia đình và làm ở các nhà hàng, khách sạn, đối xử phân biệt, lợi dụng tình dục hay hành hạ về thể chất
- Trên đờng phố làm công việc lang thang nh: nhặt rác, bán báo, đánh giày, bán hàng rong, bán vé số, trực tiếp hoặc môi giới mại dâm…
- Làm việc lén lút trong các cơ sở sản xuất hàng quốc cấm hay buôn lậu
- Lao động khổ sai nh nô lệ ở các bãi đào, đãi sa khoáng, các lò than thổ phỉ, sản xuất thuỷ tinh, cai đầu dài xây dựng giao thông…
II Cơ sở thực tiễn
1 Các quan điểm, quy định của Đảng và Nhà nớc về công tác bảo vệ
và chăm sóc trẻ em nói chung và trẻ em lao động sớm nói riêng.
1.1 Các chính sách bảo vệ lao động trẻ em.
- Vấn đề lao động trẻ em đã đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm từ rất sớm Ngay sau khi dành đợc chính quyền, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh 29/SL ngày 12 tháng 3 năm 1947 quy định các xởng kỹ nghệ, hầm mỏ không đợc mớn trẻ em dới 12 tuổi vào làm việc
- Pháp lệnh Hợp đồng lao động năm 1990, pháp lệnh Bảo hộ lao động năm
1991, Nghị định số 233/HĐBT ngày 22 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ) có quy định độ tuổi tham gia quan hệ lao động của lao động cha thành niên
- Nghị định số 374/HĐBT ngày 14 tháng 11 năm 1941 của Hội đồng Bộ ởng (nay là Chính phủ) quy định chỉ đợc sử dụng lao động trẻ em trong độ tuổi quy định làm những công việc nhất định
tr Bộ Luật lao động đợc Quốc hội thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994 và
có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 đã quy định rõ những điều khoản về lao động trẻ
em và lao động cha thành niên:
+ Điều 6: Ngời Lao động là ngời ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động
và có giao kết hợp đồng lao động
Trang 8+ Điều 22 và điều 23 quy định: Ngời học nghề ở cơ sở dạy nghề ít nhất phải đủ 13 tuổi, trừ một số nghề do Bộ Lao động – Thơng binh và xã hội quy
mà Bộ Lao động – Thơng binh và xã hội quy định
- Thông t số 09/TT-LB ngày 13 tháng 4 năm 1995 của Liên bộ Lao động- Thơng binh và xã hội và Bộ Y tế quy định điều kiện lao động có hại và các công việc cấm sử dụng lao động cha thành niên
1.2 Chính sách chăm sóc, giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong đó có trẻ em lao động.
Quan tâm đến việc trang bị kiến thức, học vấn cho các em, luật phổ cập giáo dục tiểu học ngày 16/8/1991 quy định quyền cơ bản của trẻ em là phải đợc học tập và chính sách phổ cập giáo dục tiểu học bắt buộc đối với mọi công dân Việt Nam từ 6 đến 14 tuổi Đây là một văn bản pháp lý quan trọng nhất nhằm bảo vệ quyền học tập của trẻ em trong đó có trẻ em tham gia lao động trớc tuổi
Đây là các chính sách nhằm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em nói chung trong đó có trẻ em lao động sớm nói riêng Các chính sách này nhằm bảo
vệ lao động cha thành niên và lao động trẻ em có quan hệ lao động, loại trừ việc trẻ em phải bỏ học tham gia lao động sớm và làm các công việc không phù hợp với lứa tuổi
2 Quan điểm của Đảng bộ và UBND huyện Quốc Oai Tỉnh Hà Tây.–Quan điểm của Đảng bộ và nhân dân huyện Quốc Oai: “Bảo vệ và chăm sóc, giáo dục trẻ em là truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc Trong 10 năm qua, Đảng và Nhà nớc ta cũng đã quan tâm và phát huy truyền thống đó bằng
Trang 9những chủ trơng và chính sách đúng đắn, khuôn khổ pháp lý bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày càng hoàn thiện”.
Các văn bản của UBND huyện Quốc Oai về công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em khuyết tật nói riêng và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:
- Công văn số 218/CV-BTG ngày 23/5/2007 của Ban Tuyên giáo huyện uỷ
về việc thực hiện tháng hành động vì trẻ em và ngày gia đình Việt Nam 28/6/2007
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Quốc Oai lần thứ XXV “Thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, cố gắng đến năm 2010 giảm tỷ lệ trẻ
em bị suy dinh dỡng xuống 30%”
- Thực hiện Chỉ thị số 55 của Bộ Chính trị: “Về tăng cờng sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”
3 Những thuận lợi và khó khăn thách thức đối với công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở huyện Quốc Oai.
- Nền kinh tế – xã hội nhìn chung trên địa bàn toàn huyện với tốc độ tăng trởng khá (8,7%/năm), đây là điều kiện quan trọng và là cơ sở cho việc tổ chức thực hiện các mục tiêu và chơng trình hành động vì trẻ em của huyện trong giai
- Về kinh tế: Tuy tốc độ tăng trởng khá, nhng Quốc Oai là một trong
những huyện nghèo của tỉnh, tác động của nền kinh tế thị trờng đã bộc lộ sự phân
Trang 10cách giàu nghèo giữa các gia đình, sự khác biệt về thu nhập và chênh lệch về mức sống giữa những hộ gia đình, những vùng miền trong huyện Từ đó, huyện tăng
số lợng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
- Về xã hội: Cơ chế quản lý về mọi mặt: Y tế, văn hoá, giáo dục… chậm
đ-ợc đổi mới và còn mang nặng tính bao cấp trong cơ chế thị trờng Cơ chế thị ờng bên cạnh những thuận lợi mà nó mang lại thì gây không ít những tiêu cực về
tr-tệ nạn xã hội: Ma tuý, mại dâm, bạo lực, trẻ em lang thang… là những khó khăn, thách thức cơ bản trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Cơ chế tổ chức hoạt động: Thiếu một hệ thống tổ chức chỉ đạo và điều
hành đầy đủ từ trung ơng đến địa phơng, sự phối hợp thiếu đồng bộ, thiếu chặt chẽ và làm kém hiệu quả chức năng quản lý hoạt động
- Nguồn lực đầu t cho chơng trình từ phía Nhà nớc còn eo hẹp Các nhà tài
trợ thông qua các dự án hoạt động nhân đạo, tổ chức quốc tế, các tổ chức kinh tế xã hội khác… không đợc quản lý chặt chẽ, kiểm tra chỉ đạo, tổ chức thực hiện
đầy đủ
Những khó khăn và thách thức này đã ảnh hởng đến kết quả thực hiện các chơng trình hành động vì trẻ em Việc giảm tỷ lệ trẻ em lao động sớm, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em mồ côi… đạt kết quả khiêm tốn
Phần B Thực trạng trẻ em lao động sớm
ở huyện Quốc Oai
1 Khái quát chung về điều kiện kinh tế xã hội huyện Quốc Oai.–
Trang 11Quốc Oai là một huyện nằm ở phía tây bắc của tỉnh Hà Tây, phía bắc giáp với huyện Thạch Thất, phía tây giáp với Ba Vì, phía đông giáp với Đan Phợng, phía nam giáp với Chơng Mĩ Huyện Quốc Oai chỉ cách trung tâm Hà Nội 20 km
về phía tây lại có đờng Láng – Hoà Lạc chạy qua huyện, tạo điều kiện cho giao thông, giao lu kinh tế Đặc biệt, từ năm 2001, khi đờng Láng – Hoà Lạc xây dựng xong, kinh tế của huyện có nhiều khởi sắc nhờ vào các dự án đầu t vào huyện và các công ty, nhà máy đặt trên địa bàn huyện dọc đờng Láng – Hoà Lạc, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngân sách huyện Trong đó,
dự án quan trọng phải kể đến là khu công nghệ cao Bắc Phú Cát với việc đầu t cơ
sở hạ tầng, kỹ thuật có quy mô lớn
Huyện Quốc Oai gồm có 17 xã và 01 thị trấn Tổng diện tích của huyện là
178 km2 với tổng dân số năm 2007 là 106.235 ngời Trong năm qua, thu nhập bình quân đầu ngời là 528.000đ/tháng Dân số huyện Quốc Oai chủ yếu là dân tộc Kinh, ngoài ra xã Phú Mãn có 100% dân số là ngời dân tộc Mờng theo dải dân c Mờng kéo dài từ huyện Lơng Sơn, tỉnh Hoà Bình xuống
Địa hình trong huyện chủ yếu là đồng bằng chiêm trũng, dân c có mật độ cao, bình quân diện tích đất nông nghiệp là 1,0 – 1,4 sào/ngời (tuỳ vào quỹ đất của từng xã) Phía tây huyện là dãy núi thấp, đặc biệt thôn Thắng Đầu, xã Hoà Thạch còn có Núi Voi – tiềm năng rất lớn về khai thác đá xây dựng
Dân c trong huyện chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, trong đó đại bộ phận dân số thị trấn Quốc Oai và khu vực Chợ Bơng, Chợ Đồ Hội là dân c sống bằng dịch vụ và chế biến gỗ Hoà chung vào điều kiện kinh tế chung của tỉnh, huyện Quốc Oai có rất nhiều làng nghề truyền thống nh: Đan cót, đan nón, mây-tre đan… nhằm giải quyết lao động nông nhàn, tăng thêm thu nhập cho ngời dân nhng hiệu quả kinh tế không cao mà chiếm hầu hết thời gian rảnh rỗi của ngời lao động
Nhng cũng vì hoàn cảnh này mà phần lớn các em nhỏ phải lao động từ rất sớm Các em rất khéo léo, thích hợp với đan lát thủ công nên quỹ thời gian trong ngày của các em đã dùng vào sản xuất sản phẩm, kể cả thời gian dành cho học tập cũng rất ít Bên cạnh đó, mặt trái của nền kinh tế thị trờng đã làm cho các tệ nạn xã hội xâm nhập vào các làng quê nh: Ma tuý, mại dâm, đại dịch HIV-AIDS… đặc biệt là vấn đề lao động trẻ em Vì vậy, đòi hỏi chính quyền địa ph-
ơng và nhân dân phải nỗ lực hơn nữa để xây dựng quê hơng ngày càng giàu mạnh
2 Thực trạng trẻ em lao động sớm ở huyện Quốc Oai
2.1 Khái quát tình hình lao động trẻ em ở Việt Nam.
Trang 12ở nớc ta, cho đến nay cha có một cuộc điều tra toàn diện nào về vấn đề lao
động trẻ em Tuy vậy, cũng đã có những cuộc điều tra chuyên đề mang tính nghiên cứu, hoặc có những bài viết công bố trên những phơng tiện thông tin đại chúng, nêu lên những hiện tợng mang tính lẻ tẻ, phản ánh một số nét về tình hình lao động trẻ em Tuy nhiên, qua những t liệu đã thu đợc, chúng ta có thể khái quát nh sau về tình hình lao động ở nớc ta:
- Về số lợng trẻ em lao động, đến nay cha có một nguồn tin nào chính xác, tuy nhiên, chúng ta có thể khẳng định, ở nớc ta hiện nay có hàng triệu trẻ em thamgia lao động dới nhiều hình thức khác nhau và dới nhiều mục đích khác nhau
- Theo kết quả điều tra mẫu về lao động trẻ em năm 1998 của Trung tâm Thông tin và Thống kê Lao động xã hội cho thấy tỷ lệ trẻ em lao động so với dân
- Trẻ em tham gia lao động chủ yếu theo các hình thức công việc sau đây:+ Trẻ em lao động trong kinh tế hộ gia đình: Các em nhỏ ít gặp phải tình trạng ngợc đãi thô bạo, bất công mà các em đi làm thuê thờng gặp, song các em cũng phải làm việc vất vả Có những em tuuy cha đủ tuổi 15 nhng đã đợc coi là lao động chính của gia đình ở nông thôn, tình trạng các em nhỏ làm việc cùng gia đình khá phổ biến, đặc biệt là ở những vùng có làng nghề