1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst

87 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình TST
Tác giả Vũ Thị Lan
Trường học Khoa Kế
Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung và đặc biệt là công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu nói riêng, sau thời gian thựctập tại Công ty cổ phần thương mại

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hoạt động xuất nhập khẩu là một hoạt động đóng vai trò quan trọng trongnền kinh tế quốc dân Nó không chỉ là phương tiện thúc đẩy kinh tế phát triển

mà còn là cầu nối giữa các nước với nhau Hoạt động ngoại thương nói chung vàhoạt động nhập khẩu nói riêng giúp nước ta tiếp cận được nhiều thành tựu khoahọc kỹ thuật tiên tiến, nhiều công nghệ hiên đại trên thế giới, mở rộng khả năngsản xuất và tiêu dùng, nâng cao đời sống của nhân dân

Tuy nhiên hoạt động xuất nhập khẩu là một hoạt động phức tạp luôn có sựbiến động không ngừng và chịu sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường Do vậy,các doanh nghiệp xuất nhập khẩu luôn đứng trước những khó khăn thử thách màmuốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi phải có công cụ quản lý kinh tế hữuhiệu Trong đó công tác hạch toán kế toán là một trong các công cụ quản lý quantrọng nhất

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nói chung và đặc biệt

là công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu nói riêng, sau thời gian thựctập tại Công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công

trình TST em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại Công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình TST”

Kết cấu chuyên đề gồm ba chương như sau:

Chương I: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư

khoa học kỹ thuật và công trình TST

Chương II: Thực trạng công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập

khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại Công ty TST

Chương III: Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập

khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại Công ty TST

Trang 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI CÔNG NGHỆ VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG TRÌNH (TST)

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình (TST).

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TST

Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển các công ty xuất, nhập khẩu đóngmột vai trò rất quan trọng đó là tạo ra sự chuyển giao công nghệ, hàng hoá giữacác quốc gia để từ đó thu hút đầu tư tạo công ăn việc làm cho người lao động đó

là nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế Cùng với sự phát triển của nền kinh tế ViệtNam, các công ty xuất, nhập khẩu ngày càng phong phú, đa dạng đáp ứng nhucầu của người tiêu dùng

Với hơn 10 năm hình thành và phát triển, tuy là một doanh nghiệp thuộc dạngvừa và nhỏ trong lĩnh vực nhập khẩu máy móc, thiết bị trong các lĩnh vực: giaothông vân tải, xây dựng, cầu đường, công nghiệp nhiệt, công nghiệp điện…nhưng công ty cũng đã tạo được uy tín của mình trên thị trường nhập khẩu vàtiêu thụ hàng nhập khẩu đóng góp đáng kể vào sự phát triển công nghệ trong cáclĩnh vực giao thông vận tải, xây dựng, cầu đường, công nghiệp nhiệt, côngnghiệp điện… trong cả nước Công ty chịu sự quản lý của Chi cục thuế ĐốngĐa

Sự phát triển của Công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹthuật và công trình có thể khái quát qua 2 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Từ năm 1997 đến năm 2004

Công ty thành lập trong thời kinh tế thị trường nên có nhiều thuận lợi về cơ chếquản lý của nhà nước cũng như có lợi thế trong việc tham gia thi trường trong và

Trang 3

ngoài nước Thời gian này mới thành lập Vốn kinh doanh của công ty là10.000.000.000VNĐ nên vẫn chịu hạn chế trong tham gia đấu thầu dự án cũngnhư cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên công ty luôn có gắng mở rộng thịtrường cũng như tìm kiếm khách hàng, tạo uy tín trên thi trường.

Giai đoạn 2: Từ năm 2005 đến nay

Trong giai đoạn này công ty tăng vốn kinh doanh từ 10.000.000.000VNĐ đến50.000.000.000VNĐ nên công ty mở rộng thi trường hơn, thị trường của công

ty bây giờ trải dài từ Bắc vào Nam Công ty đang trên con đường phát triển gópphần vào sự phát triển chung của đất nước Điển hình là lợi nhuận của công tyliên tục tăng chẳng hạn năm 2005 là 3.896.453.562, năm 2006 là 4.639.555.568,năm 2007 là 4.906.050.931 và số lao động công ty ngày càng tăng Với đội ngũnhân viên nhiệt tình và có năng lực như hiện nay thì Công ty sẽ ngày càng pháttriển và tạo lập được vị trí vững chắc trong thị trường nhập khẩu

Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và

Trang 4

nghiên cứu, khảo sát thị trường, thu thập, xử lý thông tin trong nền kinh tế thịtrường, do đó, sau một thời gian hoạt động đã tạo được uy tín, niềm tin đối vớikhách hàng

Các chỉ tiêu tài chính phản ánh quá trình hình thành và phát triển của doanhnghiệp

Bảng 1.1 Chỉ tiêu tài chính 3 năm 2005,2006,2007

( Trích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty) Đơn vị: VNĐ

Trang 5

CHỈ TIÊU NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 1.Doanh thu bán

Trang 6

I Nhiệm vụ kinh doanh của Công ty TST

2.1 Nhiệm vụ của Công ty TST

Công ty có chức năng tham gia các hoạt động nhập khẩu để nhập khẩu máymóc, thiết bị, vật tư phuc vụ cho các nghành có nhu cầu, tổ chức quá trìnhlưu thông hàng hóa đến các tổ chức tiêu dùng nội địa Các hoạt động củacông ty bao gồm:

- Mua bán vật tư, thiết bị trong và chuyển giao công nghệ trong các lĩnhvực như: Giao thông vận tải, xây dựng, cầu đường, công nghiệp nhiệt,công nghiệp điện,công nghiệp nhiệt, công nghiệp năng lượng, xử lý chấtthải công nghiệp và dân dụng, đo lường, thí nghiệm ,công nghiệp chếbiến thực phẩm, chế tạo cấu kiện thép và dàn không gian, phát thanh -truyền hình, bưu chính viễn thông, giáo dục, vật tư thiết bị cho nghànhđường sắt công nghiệp mở và khai khoáng

- Mua bán thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống thang máy, trang thiết

bị y tế, thiết bị khoa học kỹ thuật, thiết bị biểu diễn, thiết bị bảo vệ ( trừthiết bị Nhà Nước cấm )

- Xây dựng lắp đặt các công trình điện,trạm điện tới 35KV và công trìnhgiao thông

- Kinh doanh môi giới bất động sản

- Sửa chữa lắp đặt, bảo hành các sản phẩm công ty kinh doanh

- Dịch vụ vận tải đa phương thức

- Đại diện bảo hiểm

- Mua bán vật tư, hoá chất phục vụ các nghành công nghiệp

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

2.2 Quyền hạn của Công ty TST

- Xuất khẩu và nhập khẩu

Trang 7

- Đựợc phép vay vốn của ngân hàng Việt Nam và nước ngoài, được quyềntham gia hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm của mình trong và ngoàinước, được đặt đại diện, chi nhánh trong và ngoài nước.

- Được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế với thương nhân trong và ngoàinước

2.3 Sản phẩm, thị trường đầu ra, thị trường đầu vào của Công ty TST 2.3.1 Sản phẩm của Công ty TST

Là một công ty thương mại chuyên nhập khẩu khi các đối tác trong nước cónhu cầu nên mặt hàng của công ty rất đa dạng,phong phú, nhiều chủng loại Cácmặt hàng kinh doanh của công ty sẽ được liệt kê đầy đủ trong Bảng 1.2

mục các mặt hàng kinh doanh

2.3.2 Thị trường của Công ty TST.

Tuy thời gian hoạt động chưa lâu xong công ty TST cũng đã có một số bạnhàng thường xuyên ở cả trong và ngoài nước Thị trường của công ty có thể chiathành hai loại chính là thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ

6 Công nghệ năng lượng

7 Công nghệ tàu hoả

8 Đèn báo và dây cáp máy móc

9 Công nghiệp nhiệt

Trang 8

-Thị trường các yếu tố đầu vào của công ty:

Các mặt hàng kinh doanh của công ty chủ yếu là các mặt hàng nhập khẩu từ cácthị trường uy tín bao gồm các nước trong khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc vàmột số nước phương Tây như: Ý, Ba Lan, Đức, Bỉ…

Về đội ngũ lao động: Tuy là một công ty chuyên kinh doanh thương mại nhưng

do các sản phẩm tiêu thụ của công ty là máy móc, thiết bị và có sự chuyển giaocông nghệ do đó Công ty cũng cần đội ngũ các kỹ sư lành nghề trong nhiều lĩnhvực về điện, y tế, hàng không, tàu hoả…

- Thị trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là thị trường trong nước:

Là một công ty thương mại tham gia nhập khẩu những máy móc thiết bị, vật tưcho các ngành khi có nhu cầu nên thị trường của công ty tương đối rộng , trải dài

từ Bắc vào Nam Khách hàng của công ty có thể là các đơn vị, công ty ở nhiềunghành nghề khác nhau như: Bộ Y tế dự phòng, Công ty đầu tư phát triển điệnlực và hạ tầng, Công ty phát triển năng lượng, Công ty que hàn Việt Đức, Đạihọc Nông nghiệp I, Công ty Điện tử Công nghiệp Việt Nam, Tổng công tyđường sắt Việt Nam, …

II Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TST

Cơ cấu tổ chức của công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến chứcnăng, chỉ đạo thống nhất từ trên xuống

Cơ quan điều hành cao nhất của công ty là Hội đồng quản trị trực tiếp điềuhành các hoạt động sản xuất kinh doanh gồm 01 Tổng Giám Đốc, 02 Phó TổngGiám Đốc, và 03 phòng ban chức năng khác Bộ máy của công ty TST đượckhái quát qua sơ đồ 1.1 sau:

Trang 9

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

Cơ cấu lãnh đạo của công ty gồm:

Hội đồng quản trị: gồm 3 thành viên, là cơ quan quản lý công ty, có toàn

quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty Chức năng chính là ban hành các điều lệ, tổ chức hoạtđộng công ty, bầu ra Tổng Giám Đốc, chỉ đạo các định hướng kế hoạch đầu tưphát triển của công ty

Tổng Giám đốc: là thành viên hội đồng quản trị, là người điều hành hoạt

động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao

Các Phó Tổng Giám đốc: phụ trách các lĩnh vực kinh doanh, hành chính, kỹ

thuật, sản xuất…, là người giúp việc cho Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trướcTổng Giám đốc về lĩnh vực mình phụ trách Công ty có 02 Phó Tổng Giám Đốc

Các phòng ban, bộ phận trực thuộc công ty:

Hội đồng quản trị Tổng Giám đốc

Phòng

kinh doanh

Văn phòng công ty

PhòngTài chính

Kế toán

Phòng

Kế hoạch

Kỹ thuật

Trang 10

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: có nhiệm vụ xây dựng các phương án dự thầu ,

kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; thực hiện công tác kỹ thuật phục vụ kinhdoanh ; chỉ đạo công tác đầu tư, xây dựng cơ bản

Phòng kinh doanh : có nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng của công ty, thực

hiện công tác nghiên cứu và mở rộng thị trường, kiểm tra việc thực hiện pháplệnh hợp đồng kinh tế toàn công ty; chỉ đạo công tác đầu tư, xây dựng cơ bản

Phòng Tài chính Kế toán: nhiệm vụ của phòng kế toán là thu thập ,xử lý và

cung cấp các thông tin về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty; lập kế hoạch tài chính đảm bảo cho việc hoạt động kinh doanh; lập

kế hoạch và biện pháp quản lý nguồn vốn; tổ chức công tác hoạch toán kế toán;

tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tài chính, kế toán, thống kê theo đúng quy địnhpháp luật, phân tích các hoạt động kinh tế của Công ty theo Quy định hiện hànhcủa Nhà Nước, tham mưu cho Tổng Giám Đốc về lĩnh vực tài chính

Số lượng lao động tại phòng kế toán của Công ty gồm 5 người, mỗi người sẽthực hiện một hoặc một số phần hành Mặc dù mỗi phần hành kế toán có nhiệm

vụ và chức năng riêng nhưng giữa các phòng ban kế toán có mối quan hệ chặtchẽ, thống nhất và cùng hỗ trợ nhau để hoàn thành nhiệm vụ

Văn phòng công ty: có nhiệm vụ tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động của

công ty; chuẩn bị các cuộc họp Hội đồng quản trị, thông báo kết luận và triểnkhai tới các đơn vị, bộ phận; thực hiện công việc văn thư, hành chính, lễ tân,biên tập, dịch thuật, thư ký, giúp việc cho Hội đồng quản trị ; thực hiện thư ký,giúp việc Tổng Giám đốc, các Phó Tổng Giám đốc với các bộ phận liên quan,thông báo triển khai thực hiện kết luận; tổng hợp công tác thi đua, khen thưởng,thông tin quảng cáo, thường trực hội đồng thi đua khen thưởng công ty; quản lýtài sản phục vụ cho yêu cầu hoạt động như trang thiết bị văn phòng, xe con; tổ

Trang 11

chức công tác bảo vệ tại cơ quan, làm công tác tổ chức về nhân sự, quản lý nhânsự.

III Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty TST

4.1 Tổ chức bộ máy công tác kế toán của Công ty TST

Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình Công ty TST áp dụng hìnhthức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo hình thức kế toán này thì phòng kếtoán tại công ty có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để tổnghợp, lên báo cáo

Phòng kế toán của công ty gồm 05 người, được chia thành các bộ phận chứcnăng:

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Nhà Nước và Tổng Giám Đốc về

tình hình tài chính tại công ty theo Quy định của Bộ tài chính về quản lý hạchtoán kế toán

Nhiệm vụ của kế toán trưởng tại công ty:

-Tổ chức điều hành, kiểm tra toàn bộ hệ thống kế toán của công ty

-Lập kế hoạch tài chính đảm bảo sự thông suốt và phù hợp trong quản lý điềuhành

- Làm tham mưu cho Tổng Giám Đốc về các hoạt động tài chính

- Nghiên cứu áp dụng các chế độ kế toán của Nhà Nước vào tình hình cụ thể củacông ty

- Hướng dẫn và sắp xếp nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ trong phòng dựa vàotrình tự độ nghiệp vụ và năng lực chuyên môn của mỗi cá nhân; ký duyệt cácchứng từ thanh toán, chứng từ hạch toán, các báo cáo…

Kế toán tổng hợp: Là người trực tiếp giúp việc kế toán trưởng Thực hiện

công tác kiểm tra kiểm soát công tác hạch toán phát sinh tại phần hành chi tiết

Có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu số phát sinh của tất cả các tài khoản, làm côngtác kế toán tổng hợp, tính ra kết quả tiêu thụ, kết quả kinh doanh Cuối tháng,

Trang 12

cuối quý tập hợp lập ra các Báo cáo kế toán, đồng thời cùng với kế toán trưởnglàm nhiệm vụ phân tích các hoạt động kinh tế, các hoạt động sản xuất kinhdoanh toàn công ty, từ đó có ý kiến đề xuất và giải pháp hoàn thiện.

Kế toán tiền mặt: Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt; tính và theo dõi các

khoản tiền lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên trongcông ty; theo dõi tình hình biến động TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ

Kế toán tiền gửi ngân hàng: Theo dõi các khoản thu, chi từ tiền gửi ngân

hàng, hạch toán tổng hợp và chi tiết tiền gửi, tiền vay, tính toán lãi tiền vay, tiềngửi, làm thủ tục vay ngân hàng và thanh toán qua ngân hàng, thực hiện báo cáođối với Ngân hàng; theo dõi công nợ với khách hàng

Kế toán lương, TSCĐ và thuế:

-Đối với phần hành TSCĐ: Kế toán có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp kịp thời,chính xác các số liệu có và tình hình biến động tăng giảm TSCĐ

-Đối với phần hành thuế : Tính và theo dõi các khoản thuế của thuế của doanhnghiệp

-Đối với phần hành kế toán tiền lương: thực hiện hạch toán chi phí lương, cáckhoản trích theo lương và thanh toán lương người lao động

Ngoài ra còn đảm nhận công tác quản lý tổ nhiệm vụ phòng kinh doanh vàhạch toán chi phí khác

Kế toán công nợ: nhiệm vụ chính là thực hiện theo dõi chi tiết các khoản

phải thu, phải trả của công ty và tình hình thanh toán công nợ chi tiết theo từngnhà cung cấp, từng khách hàng, bên cạnh đó còn kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệcủa các chứng từ thanh toán Qua đó thực hiện việc hạch toán các nghiệp vụ cóliên quan đến thu chi tiền mặt của Công ty

Phòng kế toán tài chính của công ty được tổ chức khá hệ thống, hoàn chỉnh

từ trên xuống dưới, điều này sẽ tạo điều kiện cho công tác kế toán thuận lợi hơn,nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Trang 13

Kế toán hàng tồn kho: theo dõi tình hình hàng hoá nhập kho, xuất kho,

tồn kho

Tổ chức công tác kế toán được thể hiện qua sơ đồ 1.2 sau:

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TST

Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Tỉ giá trong quy đổi ngoại tệ: tính theo tỉ giá bình quân liên Ngân hàng tại thờiđiểm thanh toán

Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tác ghi nhận hàng tồn kho: Gía gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp giá đích danh

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính khấu hao: phương pháp đường thẳng

Kế toán tiền lương, TSCĐ, thuế

Kế toán công nợ

Trang 14

Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay được tập hợp vào TK 635theo thời điểm phát sinh

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỉ giá hối đoái: Khoản chênh lệch giữa tỉ giá cốđịnh( tỉ giá hạch toán) với tỉ giá thực tế giao dịch được ghi thu, chi tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

Do đặc điểm của công ty là chủ yếu nhập khẩu và tiêu thụ trong nước nêncông ty thường sử dụng các chứng từ liên quan đến tiền, công nợ, hàng tồnkho…

Các loại chứng từ công ty sử dụng:

Đối với hạch toán vốn bằng tiền, Công ty sử dụng các chứng từ như: phiếuthu, phiếu chi, biên lai thu tiền, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạmứng, giấy đề nghị thanh toán, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, uỷ nhiệmthu, uỷ nhiệm chi

Đối với hạch toán hàng tồn kho, Công ty sử dụng các chứng từ sau:Phiếunhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bảnkiểm nghiệm, biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá

Đối với hạch toán nghiệp vụ mua, bán hàng hoá, Công ty sử dụng các chứngtừ: hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT, hoá đơn thương mại, vận đơn,…

4.3 Đặc điểm vận dụng hệ thống Tài khoản kế toán.

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong công ty được áp dụng theo QuyếtĐịnh số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được điều chỉnh cho

Trang 15

dụng trong công ty chủ yếu là các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng , các tàikhoản công nợ…và được chi tiết theo yêu cầu Các tài khoản tuỳ theo mức độ

mà có thể chi tiết thành các tiểu khoản cấp 3 và cấp 4 để phục vụ cho việc hạchtoán, theo dõi và đối chiếu từng đối tượng cụ thể

Danh mục các tài khoản cấp 1 được sử dụng bao gồm:

111, 112, 112NT, 131, 133, 142, 156, 211, 214, 241, 311, 315, 331, 333, 334,

341, 342, 411, 414, 421, 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911

Để phù hợp với nhu cầu quản lý, căn cứ vào hệ thống tài khoản cơ bản, Công

ty mở chi tiết các tài khoản, những tài khoản được mở theo nhiều cấp.Ví dụ nhưtài khoản 131- phải thu khách hàng , 331- phải trả người bán được chi tiết theotừng đối tượng công nợ để phục vụ cho việc theo dõi, quản lý việc thanh toáncông nợ đối với từng nhà cung cấp, từng khách hàng cụ thể Tài khoản 112-tiềngửi ngân hàng được chi tiết theo từng ngân hàng và từng loại tiền gửi

4.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán

Hiện nay, Công ty thực hiện hạch toán kế toán trên máy vi tính, phần mềm kế

toán đang được sử dụng là phần mềm kế toán Accounting

Hình thức kế toán công ty sử dụng là kế toán máy với hình thức ghi sổ Nhật kýchung vừa đơn giản vừa thuận tiện phù hợp với việc thực hiện kế toán bằngcông cụ là máy vi tính Đặc điểm chủ yếu của phương thức này là các nghiệp vụphát sinh ngày nào được ghi sổ ngày đó Căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổnghợp chứng từ gốc cùng loại hợp lệ ghi vào sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo trình tự sau (Sơ đồ 1.3):

Trang 16

Sơ đồ 1.3: Quá trình xử lý nghiệp vụ trên kế toán máy

Theo hình thức Sổ Nhật Ký Chung thì các sổ kế toán bao gồm:

- Sổ Nhật ký chung: Sổ này được ghi hàng ngày và được dùng để làm căn cứphục vụ việc ghi sổ cái Công ty không sử dụng các loại sổ Nhật ký đặc biệt

- Sổ Cái các tài khoản: Sổ cái được mở cho cả tài khoản tổng hợp và tàikhoản chi tiết (nếu cần), có thể mở cho từng quý, từng năm tuỳ từng loại tàikhoản

Cập nhật chứng

từ vào máy

Lập chứng từCác nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Các chứng từ kế toán

Tổng hợp số liệu cuối thángTệp số liệu chi tiết

Tệp số liệu tổng hợp tháng

Báo cáo tài chính

Lên báo cáo

In các báo cáo và sổ kế toán

Tựđộng trên máy tính

Trang 17

- Các sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết Tài sản cố định, sổ chi tiết hàng hoá, sổchi tiết thanh toán với người mua, người bán, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiếtthuế nhập khẩu, sổ chi tiết thuế GTGT, sổ chi tiết tiền mặt, sổ quỹ, sổ chi tiếttiền gửi ngân hàng, tiền vay, sổ chi tiết tiêu thụ, sổ chi tiết nguồn vốn kinhdoanh Căn cứ để ghi sổ kế toán chi tiết là các chứng từ gốc và các bảng phânbổ.

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 18

Trình tự ghi sổ kế toán như sau: Hàng tháng, quý tập hợp tất cả các chứng từ

về phòng kế toán Tại phòng kế toán căn cứ vào Bảng tổng hợp chứng từ cùngloại, kế toán từng phần hành sẽ tiến hành nhập dữ liệu vào máy Tại phần mềm

kế toán sẽ tự động xử lý số liệu và cập nhập vào các sổ Tổng hợp chi tiết Cuối

kỳ, đối chiếu với sổ kế toán để lên các báo cáo tài chính

4.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống Báo cáo kế toán.

Báo cáo kế toán của Công ty đang áp dụng theo Chế độ kế toán Doanh nghiệpnhỏ và vừa theo Quyết định số 48/ 2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính

Báo cáo do Nhà Nước ban hành bao gồm:

- Bảng Cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Thuyết minh Báo cáo tài chính

Đối với Báo cáo tài chính Quý: Thời gian hoàn thành chậm nhất là vào ngày 15tháng kế tiếp và gửi đến Tổng Giám Đốc và Hội đồng quản trị

Đối với Báo cáo tài chính năm: Thời gian hoàn thành chậm nhất sau 60 ngày kể

từ ngày kết thúc niên độ tài chính Các cơ quan quản lý được gửi báo cáo tới baogồm: Ngân hàng, Chi cục thuế Đống Đa, Ban lãnh đạo Công ty

Ngoài ra, Công ty còn lập một số biểu mẫu báo cáo khác nhằm phục vụ nhucầu nhà Quản trị Các báo cáo đó gồm:

- Báo cáo công nợ

- Báo cáo tiền lương

- Báo cáo tiền gửi, tiền vay

- Báo cáo nguồn vốn, quỹ

Trang 19

Chương II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG NHẬP KHẨU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HÀNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG TRÌNH

2.1 Đặc điểm hoạt động lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty TST 2.1.1 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu hàng hoá

Hoạt động nhập khẩu là một mặt hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh ngoạithương, nhằm thực hiện chức năng nhập khẩu và kinh doanh hàng nhập khẩu tạiCông ty TST Đối tượng kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty TST chủ yếu

là các trang thiết bị, máy móc vật tư kỹ thuật công nghệ hiện đại phục vụ cho sựphát triển của đất nước trên các lĩnh vực như: Xây dựng, cầu đường, giao thông,

y tế, viễn thông- truyền hình…Nhập khẩu là hoạt động chủ yếu giữ vai trò rấtquan trọng trong toàn bộ hoạt động của công ty, tạo nguồn thu nhập cơ bản choCông ty

Trang 20

Thị trường nhập khẩu của công ty tương đối rộng bao gồm các quốc gianhư: Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Ý, Đức, Bỉ, Úc…Đây là những nước cócông nghệ khoa học kỹ thuật phát triển có quan hệ lâu năm với các nghành kỹthuật trong nước nói chung và Công ty TST nói riêng Trong đó, Trung Quốc,

Ý, Mỹ là những thị trường lớn của công ty, tỉ trọng nhập khẩu từ Trung Quốcchiếm 30%, Ý chiếm 30%, Mỹ chiếm 20% trên tổng kim ngạch nhập khẩu hànghóa Úc là thị trường mới nhưng tỉ trọng nhập khẩu tại trường này cũng đangtăng dần trong những năm qua Trong quá trình hoạt động Công ty không ngừngđẩy mạnh các biện pháp tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh mới có khảnăng cung cấp những mặt hàng mới với giá cả phù hợp và có tính cạnh tranhcao

Hiện nay, Công ty thường nhập khẩu hàng hoá theo hai phương thức nhậpkhẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác

Phương thức nhập khẩu trực tiếp: Căn cứ vào nhu cầu của thị trường trong

nước và khả năng tiêu thụ hàng nhập khẩu, Công ty tiến hành giao dịch với cácđối tác nước ngoài để tìm nguồn hàng nhập khẩu Công ty thực hiện ký kết cáchợp đồng ngoại thương với nhà cung cấp nước ngoài, đồng thời cũng phải tìm kiếm khách hàng trong nước và ký kết các hợp đồng nội thương liên quan đếnviệc tiêu thụ hàng nhập khẩu

Phương thức nhập khẩu uỷ thác: Theo nhu cầu của khách hàng, Công ty

sẽ tiến hành ký kết hợp đồng các hợp đồng nhận uỷ thác nhập khẩu hàng chokhách hàng Thông thường thì đó là các đơn vị có nhu cầu nhập khẩu hàng hoánhưng không có điều kiện hay không được phép tiến hành hoạt động nhập khẩutrực tiếp Sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu uỷ thác với các điều khoản quy

Trang 21

giao dịch và ký kết các hợp đồng ngoại thương với nhà cung cấp nước ngoàitrên cơ sở hợp đồng uỷ thác đã ký để thực hiện nhập khẩu Công ty sẽ đượchưởng một khoản phí uỷ thác (hoa hồng uỷ thác) dựa trên thoả thuận giữa bêngiao uỷ thác và Công ty trong hợp đồng uỷ thác Phí uỷ thác mà Công ty đượchưởng thường từ 1-1,5% trên tổng giá trị hàng nhập khẩu uỷ thác.

Khi thanh toán với bạn hàng nước ngoài, công ty thường sử dụng cácphương thức thanh toán sau:

Phương thức uỷ nhiệm thu: Phương thức này chỉ áp dụng khi khách hàng

là bạn hàng thường xuyên, lâu năm và tin cậy của Công ty Theo phương thứcnày, việc thanh toán do hai bên thoả thuận về thời gian không phụ thuộc vàongân hàng vì ngân hàng chỉ giữ vị trí trung gian trả tiền hộ

Phương thức tín dụng chứng từ (L/C): Đây là phương thức Công ty

thường xuyên áp dụng nhất Theo phương thức này, ngân hàng không chỉ làngười đại diện cho bên nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu màcòn đảm bảo cho Công ty có được hàng với số lượng và chất lượng tương ứngvới số tiền mà mình thanh toán

Phương thức thanh toán bằng chuyển tiền: Theo phương thức này, Công

ty yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho nhà cung cấp ởmột địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do Công ty yêu cầu

Phương thức này ít được sử dụng trong Công ty, và chỉ được dùng khithanh toán tiền dịch vụ, lệ phí, tiền bảo hiểm, tiền phạt, tiền bồi thường…

Giá hàng hóa nhập khẩu trong Công ty được tính theo từng lô hàng nhập.Hàng hóa nhập theo lô nào thì kế toán căn cứ vào giá mua của lô hàng đó, các

Trang 22

loại thuế phải nộp và các chi phí phát sinh khác của lô hàng đó để tính ra giáthực tế của hàng nhập kho Giá mua hàng nhập khẩu của Công ty thường ápdụng là giá CIF tức là giá giao nhận tại biên giới hai nước Người bán sẽ chịumọi chi phí phát sinh liên quan đến lô hàng tính đến đường biên giới giữa hainước Các chi phí liên quan tính từ đường biên giới trở đi sẽ do người mua chịutrách nhiệm thanh toán.

Công thức tính giá thực tế hàng nhập khẩu như sau:

+

Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB hàng nhập khẩu

+

Chi phí tiếp nhận, vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho

Các khoản thuế phải nộp tính như sau:

- Thuế nhập khẩu phải nộp:

Thuế nhập

khẩu phải nộp =

Số lượng hàng hoá nhập khẩu x

Giá tính thuế NK +

Thuế NK phải nộp x

Thuế suất thuế TTĐB

- Thuế GTGT hàng nhập khẩu:

Thuế GTGT

hang NK =

Số lượng hàng hoá NK x

Giá tính thuế NK +

Thuế NK phải nộp +

Thuế TTĐB phải nộp x

Thuế suất thuế GTGT

Trang 23

Ví dụ: Theo tờ khai hải quan hợp đồng nhập khẩu máy chấn tôn thủy lực số 001

TST- GUANG/2008 ngày 25/07/2008 (mặt hàng không chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt)

Giá mua thực tế hàng nhập khẩu

=1004387600+0+50219570+180000000=1234606980

Trong đó: Thuế NK phải nộp= 1004387600*0%=0

Thuế GTGT= 1004387600*5%= 50219380

Chi phí tiếp nhận bốc dỡ, lưu kho= 180000000

2.1.2 Đặc điểm hoạt động tiêu thụ hàng nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

2.1.2.1 Thị trường tiêu thụ hàng nhập khẩu của Công ty

Công ty TST là một công ty thương mại nên thị trường tiêu thụ của công ty

là khá rộng lớn tuỳ thuộc vào nhu cầu của thị trường trong nước, tuy nhiên chủyếu là các thiết bị máy móc khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y tế, xây dựng,giao thông, viễn thông- truyền hình …

Bạn hàng trong nước của công ty cũng khá phong phú có thể là các doanhnghiệp Nhà nước như, Bộ y tế dự phòng, Đại học Nông nghiệp I, Tổng công tyđường sắt Việt Nam…Công ty Điện tử Công nghiệp Việt Nam, , Công ty đầu tưphát triển điện lực và hạ tầng, Công ty que hàn Việt Đức, Công ty cao su saovàng, Công ty phát triển năng lượng …

2.1.2.2.Các phương thức tiêu thụ hàng nhập khẩu.

Công ty TST thường bán hàng theo hai phương thức sau:

Phương thức bán hàng chuyển thẳng không qua kho: Theo phương thức này,

Công ty cử người ở phòng kinh doanh đi cùng người mua đến cảng hoặc sân bayhoặc cửa khẩu để nhận hàng hoá Sau đó, Công ty sẽ chuyển giao hàng hoá cho

Trang 24

người mua tại cảng, sân bay hay cửa khẩu Hàng hoá được coi là tiêu thụ khingười mua nhận đủ hàng và ký xác nhận trên chứng từ bán hàng của Công ty.

Phương thức bán hàng qua kho hàng hoá: Theo phương thức này, hàng mua

về sẽ được tạm nhập kho của Công ty hoặc tại các kho Công ty thuê Sau đó,Công ty xuất hàng từ kho giao cho người đại diện do bên mua uỷ nhiệm đếnnhận hàng trực tiếp Người mua sẽ cầm hoá đơn kiêm phiêu xuất kho do kế toánlập Hàng hoá được coi là tiêu thụ khi người mua đã nhận hàng và ký xác nhậntrên hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

2.2 Hạch toán chi tiết hàng hoá nhập khẩu

2.2.1 Hạch toán chi tiết hàng hoá nhập khẩu ở kho

Trình tự và thủ tục:

Sau khi hoàn tất các thủ tục hàng nhập khẩu được kiểm nhận và đưa về khocủa Công ty Toàn bộ các chi phí phát sinh như tiền thuế, phí tiếp nhận, phí vậnchuyển được các chi trả và được quyết toán ngay sau khi hoàn thành nghiệp vụ

Phiếu nhập kho: Là phiếu được nhập khi hàng nhập khẩu đã làm xong thủ

tục và về nhập kho tại kho của Công ty Quy trình lưu chuyển phiếu nhập khocủa Công ty gồm 5 bước: Khi hàng nhập về đến cửa khẩu hoặc bến cảng thìngười nhận hàng của Công ty sẽ lập đề nghị nhập hàng; sau đó, Phòng dự án sẽkiển nghiệm hàng và lập bên bản kiểm nghiệm; tiếp đó Kế toán hàng tồn kho sẽlập phiếu nhập và Kế toán trưởng sẽ kí phiếu Lúc này hàng được đưa về khocủa Công ty nhập kho được Thủ quỹ theo dõi, bảo quản và ghi sổ Phiếu nhậpkho do kế toán kho lập thành 3 liên Liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho ngườibán, liên 3 dùng lưu chuyển và ghi sổ sách kế toán

Trang 25

Ví dụ: Tháng 1 năm 2009 Công ty TST tham gia nhập khẩu một số thiết bị

ngành điện cho một số đơn vị được kế toán hàng tồn kho của Công ty lập phiếunhập kho như sau:

Biểu 2.1: Phiếu nhập kho

Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại công nghệ Mẫu số:01-VT

Vật tư khoa học kỹ thuật và công trình ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC)

Điạ chỉ: 65 Tân Khang- Trung Liệt- Đống Đa- Hà Nội

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 15 tháng 1 năm 2009

Họ tên người giao hàng: Hãng IMV CORP JAPAN Nợ TK 156

Theo hợp đồng số: 0102/HĐKT/TST/IMV Có TK 331

Nhập tại kho của TST JSC

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất

vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa

Đơn vị tính

Đơn giá

Thành tiền (VNĐ)

1 Tổ máy phát diesel công suất 6000KW Cái 11.692.600.000 11.692.600.000

2 Hệ thống thử nghiệm cao áp Cái 492.660.000 492.660.000

3 Hệ thống kiểm soát TURBIN tổ máy

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Phiếu xuất kho: Là phiếu được ghi khi hàng nhập khẩu của Công ty có khách

hàng mua Quy trình luân chuyển Phiếu xuất kho gồm 4 bước: Cán bộ phòngkinh doanh đề nghị xuất hàng đi bán đề nghị cán bộ phòng dự án lập phiếu xuất;sau đó, gửi đến Kế toán trưởng phiếu xuất để ký rồi đưa đến Thủ kho yêu cầu

Trang 26

xuất hàng ; Kế toán hàng tồn kho có nhiệm vụ ghi sổ chi tiết Phiếu nhập kho

được lập thành 3 liên viết 1 lần Trong đó, liên 1 lưu tại quyển, liên 2 giao cho

người nhận hàng, liên 3 dùng luân chuyển và ghi sổ kế toán

Biểu 2.2: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty cổ phần thương mại công nghệ Mẫu số:01-VT

Vật tư khoa học kỹ thuật và công trình ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC)

Điạ chỉ: 65 Tân Khang- Trung Liệt- Đống Đa- Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 25 tháng 1 năm 2009

Họ tên người giao hàng: Công ty Điện lực 3-Tổng Công ty điện Hà Nội Nợ TK 632

Lý do xuât hàng: Bán hàng nhập khẩu Có TK 156 Nhập tại kho của TST JSC

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất

vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Đơn vị

tính

Đơn giá Thành tiền (VNĐ)

1 Tổ máy phát diesel công suất

6000KW

Cái 11.692.600.000 11.692.600.000

2 Hệ thống thử nghiệm cao áp Cái 492.660.000 492.660.000

Tổng số tiền: Mười hai tỉ một trăm tám mươi lăm triệu hai trăm nghìn đồng chẵn./

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giams đốc

Trình tự hạch toán tại kho:

Công ty hạch toán chi tiết hàng nhập khẩu tại kho theo phương pháp thẻ

song song Theo phương pháp này thì dựa vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

thủ kho lập thẻ kho theo từng loại hàng hóa Tiếp đến, dựa vào phiếu nhập kho,

xuất kho, thẻ kho, kế toán chi tiết hàng hóa mở sổ cho từng loại hàng hóa và

theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị Căn cứ vào sổ chi tiết hàng hóa để ghi

vào sổ tổng hợp, mỗi loại hàng hóa được ghi một dòng trên sổ tổng hợp

Nhập-Xuất- Tồn

Trang 27

2.2.2 Hạch toán chi tiết hàng nhập khẩu tại phòng kế toán

Công ty TST hạch toán chi tiết hàng nhập khẩu hàng hóa tại phòng kế toáncủa Công ty bằng phương pháp thẻ song song Tuy nhiên, nghiệp vụ xảy ra ítnên từ phiếu nhập kho, xuất kho Kế toán hàng tồn kho sẽ đưa vào thẻ kho sau đóchuyển thẳng sang sổ tổng hợp chi tiết rồi giao cho Kế toán tổng hợp hạch toán

mà không vào sổ chi tiết từng loại hàng

Quan hệ đối chiếu giữa kho và phòng kế toán là: Số liệu trên sổ tổng hợpNhập- Xuất- Tồn phải khớp với sổ cái của TK 156

2.3 Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa

2.3.1 Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa trực tiếp

Xuất phát từ nhu cầu tiêu dùng hàng nhập khẩu của khách hàng, Phòng Kinhdoanh tiến hành lựa chọn nhà cung cấp nước ngoài Sau khi trình duyệt đơn đặthàng được Tổng Giám đốc công ty ký duyệt, Phòng Kinh doanh tiến hành ký kếthợp đồng nhập khẩu hàng hoá

Phòng kế toán căn cứ vào hợp đồng nhập khẩu tiến hành các thủ tục nhậpkhẩu hàng hoá Với những hợp đồng thanh toán bằng thư tín dụng L/C, kế toánngân hàng sẽ tiến hành mở thư tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Thư tíndụng được gửi đi

Khi ngân hàng bảo lãnh cho nhà cung cấp nhận được thư tín dụng thì bộchứng từ kế toán của lô hàng nhập khẩu đó được các bộ phận liên quan bên nhàcung cấp thực hiện và chuyển về cho Công ty qua ngân hàng

Khi bộ chứng từ được kiểm nhận và được kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp thìCông ty chuyển bộ chứng từ gốc và giấy uỷ quyền cho các chi nhánh tại cửa

Trang 28

khẩu để làm thủ tục thông quan Tại đây, các hoạt động thông quan hàng hoáđược diễn ra Hàng nhập khẩu được kiểm nhận và vận chuyển về kho của Công

ty Toàn bộ các chi phí phát sinh như tiền thuế, phí tiếp nhận, phí vận chuyểnđược các chi nhánh chi trả và được quyết toán ngay sau khi hoàn thành nghiệpvụ

Căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng, Công ty làm thủ tục xuất bán hàngtheo những phương thức cụ thể

Có thể khái quát chu trình nhập khẩu hàng hoá tại Công ty TST như sau (Sơ

đồ 2.1):

Trang 29

Sơ đồ 2.1: Quy trình nhập khẩu hàng hoá tại công ty TST

Trong một thương vụ nhập khẩu tại Công ty phải sử dụng rất nhiều chứng từ

Bộ chứng từ nhập khẩu (Phụ lục 1) thường bao gồm:

- Hợp đồng nhập khẩu (Sales Contract)

Ngân hàng bảo lãnh của công ty

Phòng Kinh doanh

Phòng Kế toán

Nhà cung cấp nước ngoài

Ký kết hợp đồng nhập khẩu hàng hoá

Mở L/C chuyển cho nhà cung cấp

Nhận L/C, xuất hàng và bộ chứng từ gốc

Nhận và kiểm tra bộ chứng từ (ký hậu)

Làm thủ tục hải quan tiếp nhận hàng hoá

Nhập kho hàng nhập khẩu

Cung ứng hàng nhập khẩuNhu cầu của khách hàng

Trang 30

- Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)

- Phiếu đóng gói (Packing List)

- Giấy chứng nhận xuất xứ (Original)

- Vận đơn

- Tờ khai hàng hoá nhập khẩu

- Giấy thông báo thuế

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu Công ty còn sửdụng một khối lượng lớn các chứng từ có liên quan như: Giấy đề nghị nộp thuế,Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Hoá đơnmua hàng, Giấy đề nghị tạm ứng,…

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt

Trang 31

Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp tại Công ty có thể đượckhái quát qua Sơ đồ 2.2:

Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp

(1) Ký quỹ mở L/C

(2) Tiền ký quỹ trừ vào giá trị hàng

(8)

(7)(5)

(3b)

(4)

(3a)

(2)(1)

Trang 32

(3a) Thanh toán số tiền hàng còn lại cho người bán

(3b) Trường hợp vay ngắn hạn để thanh toán tiền hàng

(4) Nhập kho hàng hoá

(5) Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình mua hàng nhập khẩu(6) Nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhậpkhẩu

(7) Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt tính vào giá trị hàng hoá

(8) Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ

Công ty sử dụng tỷ giá thực tế để hạch toán Giá trị phát sinh do chênhlệch tỷ giá được hạch toán vào TK 635 nếu lỗ, TK 515 nếu lãi

Trình tự ghi sổ

Nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trực tiếp được ghi sổ theo trình tự sau (Sơ

đồ 2.3):

Trang 33

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Kế toán thực hiện

Máy tự động kết chuyển

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trực tiếp

Sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu, kế toán đến Ngân hàng TMCP Hàng Hải

để làm thủ tục mở L/C Sau khi hoàn thành thủ tục mở L/C, nhận được Giấy báo

Nợ của ngân hàng kế toán tiến hành cập nhật số liệu vào máy tính Sau khi hoànthành việc nhập liệu, máy tính sẽ tự động đẩy số liệu vào sổ chi tiết các tàikhoản tương ứng như TK 144

Báo cáo tài chính

Sổ chi tiết hàng hoá, thanh toán với người bán

Trang 34

Biểu 2.3: Sổ chi tiết TK 144

Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại TST

Địa chỉ : 65 Tân Khương- Trung Liệt- Đống Đa- Hà Nội

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 144

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

2.3.1.1.Hạch toán giá mua hàng hóa nhập khẩu trực tiếp và thanh toán với người bán.

Căn cứ vào các chứng từ như:

Trang 35

- Hóa đơn thương mại

- Giấy thông báo thuế

- …

Sau khi kết thúc quá trình vào số liệu được chuyển vào Nhật ký chung biểu

(Biểu 2.9) và Sổ Chi tiết tài khoản 156 (Biểu số 2.4)

Biểu 2.4: Sổ chi tiết tài khoản hàng hóa

Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại TST

Địa chỉ : 65 Tân Khương- Trung Liệt- Đống Đa- Hà Nội

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA

Trang 36

Biểu 2.5: Sổ Cái TK 156

Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại công nghệ vật tư KHKT và Công trình

Địa chỉ: 65 Tân Khương- Trung Liệt- Đông Đa- Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 156-HÀNG HÓA

Cộng số phát sinh 1198937889 2760424878

Số dư cuối kỳ 1763002631

Ngày tháng năm 2008

Khi nhận được thông báo của ngân hàng TMCP Hàng Hải về việc thanh

toán cho nhà cung cấp, kế toán Công ty sẽ nhập số liệu vào máy tính Số liệu sẽđược chuyển vào sổ chi tiết thanh toán với người bán (Biểu 2.4), Sổ nhật kýchung (Biểu 2.9)

Trang 37

Biểu 2.6.: Sổ chi tiết Tài khoản: 331-ANHUI XINYA MACHINE TOOL

MANUFACTURE CO., LTD

Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại TST

Địa chỉ : 65 Tân Khương- Trung Liệt- Đống Đa

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN

Tài khoản: 331-ANHUI XINYA MACHINE TOOL MANUFACTURE CO., LTD

Biểu 2.7: Sổ Cái tài khoản 331-ANHUI XINYA MACHINE TOOL

MANUFACTURE CO., LTD

Trang 38

Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại công nghệ vật tư KHKT và Công trình

Địa chỉ: 65 Tân Khương- Trung Liệt- Đông Đa- Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 331- ANHUI XINYA MACHINE TOOL MANUFACTURE CO., LTD

Biểu 2.8: Sổ chi tiết thanh toán với người bán- Công ty Cổ phần TPL Việt

Trang 39

Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại TST

Địa chỉ: 65Tân Khương- Trung Liệt- Đống Đa- Hà Nội

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN Tài khoản: 331- Công ty Cổ phần TPL Việt Nam

Đồng thời, căn cứ vào Tờ khai hàng hoá nhập khẩu , Thông báo thuế, Giấy

nộp tiền vào ngân sách nhà nước kế toán sẽ cập nhập số liệu vào máy tính Sốliệu sẽ được tự động chuyển vào các sổ theo dõi chi tiết thuế GTGT hàng nhậpkhẩu, thuế GTGT được khấu trừ, Sổ nhật ký chung (Biểu 2.9)

Biểu 2.9: Sổ cái tài khoản 331- Công ty Cổ phần TPL Việt Nam

Trang 40

Đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại công nghệ vật tư KHKT và Công trình

Địa chỉ: 65 Tân Khương- Trung Liệt- Đông Đa- Hà Nội

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 331-PHẢI TRẢ CÔNG TY CỔ PHẦN TPL VIỆT NAM

Biểu 2.10: Sổ chi tiết tài khoản Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

Ngày đăng: 12/09/2023, 19:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   1.2. Danh - Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst
ng 1.2. Danh (Trang 7)
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty - Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 9)
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TST - Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TST (Trang 13)
Sơ đồ 1.3:  Quá trình xử lý nghiệp vụ trên kế toán máy - Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst
Sơ đồ 1.3 Quá trình xử lý nghiệp vụ trên kế toán máy (Trang 16)
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung - Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Trang 17)
Sơ đồ 2.1: Quy trình nhập khẩu hàng hoá tại công ty TST - Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst
Sơ đồ 2.1 Quy trình nhập khẩu hàng hoá tại công ty TST (Trang 29)
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trực tiếp - Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trực tiếp (Trang 33)
Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác - Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst
Sơ đồ 2.5 Quy trình hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác (Trang 48)
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác - Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác (Trang 49)
Biểu 2.20: Bảng kê phiếu xuất kho - Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst
i ểu 2.20: Bảng kê phiếu xuất kho (Trang 59)
Sơ đồ 2.9: Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst
Sơ đồ 2.9 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 65)
Sơ đồ 3.1: Trình tự hạch toán chi phí thu mua hàng hoá - Hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu và xác định kết quả kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty cổ phần thương mại công nghệ vật tư khoa học kỹ thuật và công trình tst
Sơ đồ 3.1 Trình tự hạch toán chi phí thu mua hàng hoá (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w