1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10

67 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chuyên ngành
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 884,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác kế toán ở khâu tiêu thụ phải được thực hiện một cách đầy đủ,chính xác vì nó không chỉ cung cấp thông tin cho nhà quản lý về tình hình tiêu thụcủa đơn vị mà còn cung cấp thông ti

Trang 1

1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công Ty CP Dệt 10/10 8

1.1 Quá trinh hình thành và phát triển của Công Ty 8

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty CP Dệt 10/10 8

1.2.1 Đặc điểm sản phẩm, thị trường của Công ty 11

2.Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công Ty 17

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán 19

PHẦN II Thực trạng hạch toán tiêu thụ thành phẩm và…. 24

1.1 Đặc điểm sản phẩm và công tác quản lý thành phẩm của Công ty 24

Trang 2

1.1.1 Đặc điểm, phân lọai thành phẩm 24

2 Hạch toán tiêu thụ sản phẩm tại Công Ty CP Dệt 10/10 25

2.2.1 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ và khác hàng của Công Ty 38

2.2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công Ty CP Dệt 10/10 39

2.2.2.1 Quy định chung, tài khoản sử dụng và quy trình tổ chức… 39

2.2.2.2 Hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm 40

3.1 Hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 50

Phần III Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm… 57

1 Đánh giá về công tác tiêu thụ thành phẩm 57

2 Tính tất yếu phải hoàn thiện công tác tiêu thị sản phẩm và… 60

3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm… 61

Trang 3

- GTGT: Giá trị gia tăng

- KHTSCĐ: Khấu hao tài sản cố định

- CPBH: Chi phí bán hàng

- CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ- MẪU BIỂU

Trang

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của Công Ty 13

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban chức năng 14

Mẫu số 2.1 Hóa đơn GTGT

Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán thành phẩm tại Công ty

Mẫu số 2.2 Bảng cân đối sản phẩm Quý IV/2007

Mẫu số 2.3 Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn kho thành phẩm quý IV/

2007

Mẫu số 2.4 Bảng kê số 8-Nhập, Xuất, Tồn kho thành phẩm

Mẫu số 2.5 Sổ cái TK 155

Mẫu số 2.6 Sổ cái TK 632

Mấu số.7 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán `

Mấu số 2.8 Sổ tiêu thụ Quý IV/2007

Mẫu số 2.9 Bảng tổng hợp tiêu thụ chi tiết theo từng loại thành phẩm

Mẫu số 2.10 Bảng tổng hợp tiêu thụ

Mẫu số 2.11 Sổ theo dõi phải thu khách hàng

Mẫu số 2.12 Sổ cái TK 511

Mấu số 2.13 Sổ theo dõi chi phí bán hàng & chi phí quản lý doanh

nghiệp Quý IV/2007

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Khâu tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của một quá trình sản xuất kinhdoanh Thông qua tiêu thụ đơn vị có thể thu hồi được vốn bỏ ra và xác định đượclợi nhuận mà mình đạt được Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sẽ góp phần tăng tốc độluân chuyển vốn nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn nói chung, đồng thời góp phầnthỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Quá trình tiêu thụ giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với mỗi đơn vị sảnxuất kinh doanh nói chung cũng như Công Ty CP Dệt 10/10 nói riêng Vì vậyhạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ cũng giữ vai trò hết sứcquan trọng Công tác kế toán ở khâu tiêu thụ phải được thực hiện một cách đầy đủ,chính xác vì nó không chỉ cung cấp thông tin cho nhà quản lý về tình hình tiêu thụcủa đơn vị mà còn cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm bên ngoài đơn

vị như cơ quan thuế, các nhà đầu tư…

Nhận thức được điều này, cùng với những kiến thức về chuyên ngành kêtoán đã tích lũy được trong suốt những năm qua trên ghế nhà trường, em đã chọn

đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là “Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thànhphẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CP Dệt 10/10” Kết cấu của chuyên

Trang 6

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Th.S Nguyễn Hồng Thúy và các côchú, các anh chị trong Công ty đã giứp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này Emmong nhận được sự góp ý của thầy cô và bạn đọc để báo cáo của em được hoànthiện hơn.

Trang 7

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DỆT 10/10

1 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty Cp Dệt 10/10

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty.

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Dệt 10/10

- Tên giao dịch: 10/10 Textile Joint Stock Company

- Trụ sở giao dich: 9/253 Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội

- Tổng Giám Đốc: Dương Văn Bình

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty CP Dệt 10/10

Xí nghiệp dệt 10/10 (nay là Công ty Cổ phần dệt 10/10) trực thuộc Sở CôngNghiệp Hà Nội, được chính thức thành lập theo Quyết định số 262/CN ngày 25tháng 12 năm 1973 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội Kế hoạch sản xuất của

xí nghiệp được Nhà nước giao Trong quá trình phát triển, quy mô sản xuất củaCông ty ngày càng được mở rộng, đồng thời chất lượng sản phẩm không ngừngđược nâng cao và dần chiếm được long tin của đông đảo khách hàng trong cũng nhưngoài nước

Quá trình hình thành phát triển của Công ty có thể chia thành bốn giai đoạn nhưsau:

Giai đoạn từ năm 1973 đến tháng 6/1975:

Đầu năm 1973, Sở Công Nghiệp giao cho một nhóm cán bộ công nhân viêngồm 14 người thành lập nên Ban nghiên cứu Dệt KOKETT sản xuất thử vải Valyde,vải Tuyn trên cơ sở dây chuyền máy móc thiết bị của Cộng Hòa Dân Chủ Đức Saumột thời gian chế thử, ngày 1/9/1974 Xí nghiệp đã chế tạo thành công vải Valydebằng sợi Visco và cho xuất xưởng

Trang 8

Cuối năm 1974, Sở Công Nghiệp Hà Nội đề nghị Thành phố Hà Nội đầu tưthêm cơ sở vật chất, thiết bị máy móc, kỹ thuật công nghệ, lao động kèm theo Quyếtđịnh số 2580/QĐ-QB ngày 10/10/1974 - lấy ngày giải phóng thủ đô đặt tên cho Xínghiệp Xí nghiệp dệt 10/10 ra đời.

Lúc đầu Xí nghiệp có tổng diện tích mặt bằng là 580m2, đặt tại 2 địa điểm đó

là số 6 Ngô Văn Sở với diện tích là 195m2 và tại Trần Quý Cáp là 355m2

Giai đoạn từ tháng 7/1975 đến hết năm 1982

Đây là giai đoạn Xí nghiệp sản xuất kinh doanh theo kế hoạc của Nhà Nước.Tháng 7 năm 1975, Xí nghiệp nhận các chỉ tiêu pháp lệnh do Nhà Nước cấp, Xínghiệp luôn luôn phấn đấu và hoành thành tốt kế hoạch đã được giao

Đến đầu năm 1976 thì vài Tuyn được đưa vào sản xuất đại trà, đánh dấu mộtbước ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển của Xí nghiệp

Giai đoạn từ năm 1983 đến hết Quý I năm 2000

Trong những năm 80, nền kinh tế của đất nước gặp nhiều khó khăn và cónhiều biến động lớn Hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp có thay đổi đáng kể chophù hợp với cơ chế mới Xí nghiệp phải tự tìm đầu vào (nguyên vật liệu) và đầu ra(thị trường tiêu thụ) để tồn tại và phát triển

Bằng vốn tự có và đi vay mà chủ yến là đi vay của Nhà Nước, Xí nghiệp chủđộng mở rộng thị trường tiêu thụ, thay đổi máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu, mở rộngmặt bằng sản xuất Xí nghiệp được cấp thêm 10.000m2 đất ở 253 Minh Khai để đặtcác bộ phận sản xuất chính Còn địa chỉ số 6 Ngô Văn Sở làm nơi đặt văn phòngchính và một số bộ phận sản xuất

Tháng 10/1992 Xí nghiệp Dệt 10/10 được Sở Công nghiệp đồng ý cho chuyểnđổi thành Công ty Dệt 10/10 với số Vốn kinh doanh là 4.201.760.000VNĐ trong đóVốn Ngân sách Nhà nước là 2.775.540.000 VNĐ và ngồn vốn bổ sung là1.329.180.000 VNĐ

Trang 9

Từ ngày thành lập, nhiều năm liền Công ty được các tổ chức trao tặng huychương vàng tại hội trợ triển lãm thành tựu kỹ thuật và được cấp dấu chất lượng từnăm 1985 đến nay Đến năm 1995, Công ty được trao tặng 10 huy chương vàng và

6 huy chương bạc Bên cạnh đó Công ty còn được UBND Thành phố Hà Nội traotặng nhiều bằng khen:

Năm 1981: Tặng huy chương lao động hạng 3

Năm 1982: Tặng huy chương lao động hạng 2

Năm 1983: Tặng huy chương lao động hạng 1

Giai đoạn từ tháng 1/2000 đến nay:

Đây là giai đoạn Công ty được chọn là một trong những đơn vị đầu trong kếhoạch cổ phần hóa của Nhà Nước Theo Quyết định số 57784/QĐ-UB ngày19/12/1999 của UBND TP Hà Nội về việc chuyển đổi Công ty Dệt 10/10 thànhCông Ty Cổ phần Dệt 10/10

Giai đoạn này Công ty đã tiếp tục khẳng định vị trí, uy tín của mình trênthương trường, đặc biệt nhấn mạnh vào công tác xuất khẩu và coi đâu là mũi nhọncủa mình nhưng không hề xem nhẹ thị trường trong nước

Trong những năm trước khi cổ phần hóa, Nhà nước chỉ đạo từ việc tìm thịtrường trong đầu vào, sản xuất, đến đầu ra của sản phẩm Doanh nghiệp không tựchủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, không phát huy được hết khả năng củamình, chỉ sản xuất theo kế hoạch mà Nhà nước đã giao Sau khi cổ phần hóa, Doanhnghiệp tự mình lo toàn bộ các khâu, năng động trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, áp dụng khoa học công nghệ và sản xuất… không ngừng nâng cao tay nghề

và trình độ của cán bộ công nhân, lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên Cơcấu thị trường chuyển dịch từ chủ yếu là thị trường nội địa nay chuyển sang xuấtkhẩu là chủ đạo

Trang 10

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty

1.2.1 Đặc điểm sản phẩm, thị trường của Công Ty.

Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất kinh doanh các mặt hàng:màn tuyn, vải tuyn và rèm che cửa với kích thước, kiểu dáng và màu sắc đa dạng,phong phú

Công ty được biết đến với một thị trường rộng hớn không chỉ từ bắc vào nam.Hiện nay, Công ty còn mở rộng thị trường của mình với những đơn đặt hàng từ cácnước châu Á, châu Phi và một số nước châu Âu…

1.2.2 Đặc điểm quá trình công nghệ sản xuất

Quá trình sản xuất của công ty phải trải qua nhiều công đoạn từ khi mua nguyênvật liệu đầu vào cho đến khi sản phẩm đầu ra được hoàn thành Do quy trình sảnxuất trải qua nhiều công đoạn nên việc tập hợp chi phí giá thành sản phẩm của công

ty được thực hiện theo quá trình sản xuất Dưới đây là sơ đồ quy trình sản xuất củacông ty:

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất

Đơn đặt

hàng

Phòng kế hoạch

Phòng Vật tư

Văng sấy

Vải sản Xuất Cắt

May Kho thành

Phẩm

Văng sấy

Văng sấy

(Nhuộm) (KCS)

(KCS)

(KCS) (KCS)

(KCS) (Kiểm cắt)

(Kiểm may)

(thuộc phòng Tiêu Thụ)

Trang 11

Phòng Kế hoạch lập kế hoạch sản xuất theo từng tháng, quý, năm hoặc khi Công

ty nhận đơn đặt hàng của khách hàng, rồi giao nhiệm vụ sản xuất cho Phòng cungứng vật tư

Phòng Vật tư nhận kế hoạch vật tư từ Phòng Kế hoạch sẽ tiến hành mua vật tư.Phòng Vật tư có nhiệm vụ cân đối vật tư về số lượng và chủng loại kịp thời đề xuấtphương án mua vật tư trình Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc phụ trách lĩnhvực và tiến hành cấp phát vật tư cho các phân xưởng tiến hành sản xuất

Công đoạn mắc sợi: sợi được đưa vào Cacbonbin, sau đó chuyển sang bộ phận dệt.Công đoạn dệt: tại phân xưởng dệt sợi được dệt thành vải mộc sau đó đượcchuyển sang bộ phận tẩy trắng, nhuộm rồi qua kiểm mộc (KCS) chuyển sang phânxưởng Văng sấy

Công đoạn văng sấy: giai đoạn này vải mộc được định hình Sản phẩm của giaiđoạn này là vải sản xuất

Công đoạn cắt: vải sản xuất sau khi qua kiểm mộc tiến hành cắt thân, đỉnh màn theođúng các thông số, các yêu cầu kỹ thuật của tưng loại sản phẩm và cắt viền màn

Công đoạn may: Sau khi kiểm cắt tiến hành may, công đoạn này thực hiện hoànchỉnh và thành phẩm Sau khi được duyệt qua khâu kiểm tra tiến hành đóng gói vànhập kho thành phẩm

1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Dưới đây là bảng tổng hợp một số chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất và kết quảkinh doanh của Công ty trong 3 năm 2005, 2006 và năm 2007:

Trang 12

có tiềm năng trong tương lai.

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trang 13

Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng, chỉ đạo thốngnhất từ trên xuống dưới, do hình thức là Công ty cổ phần nên hệ thống quản lý vàsản xuất bao gồm nhiều bộ phận Dưới đây là sơ đồ bộ máy quản lý và các phòngban chức năng:

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban chức năng.

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị

Tổng Giám đốc Công ty

Ban kiểm soát

Phó Tổng Giám đốc kinh tế Phó Tổng Giám đốc

Kỹ thuật –Chất lượng

Phòng HC

Phòng KT-CĐ ĐBCLPhòng

Phòng Vật tư Phòng Tài vụ Phòng TC KHSXPhòng

Phòng

TTDP Gia côngPhòng

Phòng Bảo vệ

Phòng XDCB Bộ phận XNK

PX Dệt 1 Dệt 2PX PX V.S PX Cắt May 1PX May 2PX

Trang 14

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.

Tổng giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, là người đại diện pháp nhân của Công

ty có nhiệm vụ: lập chính sách chất lượng, cung cấp nguồn lực để duy trì hệ thốngchất lượng, kiểm soát hệ thống chất lượng, chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnhđạo về chất lượng, phân công trách nhiệm cho các đơn vị công tác…

Phó Tổng giám đốc sản xuất: Do HĐQT bổ nhiệm, là người phụ trách sảnxuất, có trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc về các vấn đề sản xuất, chịutrách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật các nhiệm vụ được giao

Phó Tổng giámd đốc kinh doanh: Do HĐQT bổ nhiệm, là người phụ tráchhoạt động kinh doanh của Công ty có trách nhiệm giúp Tổng giám đốc điều hànhcác hoạt động thuộc lĩnh vực kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ được giao

Phó Tổng giám đốc kỹ thuật – chất lượng: Do HĐQT bổ nhiệm là người phụtrách về chuyên môn kỹ thuật, chất lượng trong sản xuất của Công ty Có tráchnhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc về các vấn đề chuyên môn kỹ thuật, chấtlượng, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ đượcgiao

Phòng kế hoạch sản xuất: Căn cứ theo kế hoạch sản xuất, tiêu thụ và điềuhành sản xuất thực tế của Công ty, phòng kế hoạch sản xuất lập kế hoạch và phân

bổ kế hoạch cho các đơn vị sản xuất Tổ chức thực hiện chức năng xuất – nhập khẩutrực tiếp Tổ chức các công tác thống kê thông tin từ các phân xưởng đến công tylàm cơ sở để chỉ đạo điều hành sản xuất Xây dựng các phương án đầu tư mở rộngnăng lực sản xuất của Công ty…

Phòng kỹ thuật công nghệ: Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất vận hànhmáy văng sấy, nhuộm và quy trình công nghệ cho khâu tẩm màn Tổ chức kiểm tra

Trang 15

lấy mẫu và đánh giá chất lượng các lô hàng nhuộm Tổ chức việc theo dõi sản xuấtcủa các đơn vị gia công vải trên máy văng sấy và nhuộm của các đơn vị…

Phòng kỹ thuật cơ điện: Nghiên cứu xây dựng kế hoạch sửa chữa, trung tiểu

tu thiết bị máy móc trên toàn dây chuyền đảm bảo để thiết bị hoạt động ổn địnhphục vụ kịp thời các yêu cầu sản xuất…

Phòng đảm bảo chất lượng: Tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm của cáccông đoạn sản xuất trong toàn dây chuyền tiêu chuẩn chất lượng của Công ty quyđịnh Kiểm tra chặt chẽ các loại vật tư nguyên liệu đưa vào sản xuất…

Phòng cung ứng vật tư: Tổ chức việc phân phối sản phẩm, bán thành phẩm,cung ứng vật tư nguyên liệu kịp thời, đảm bảo chất lượng, số lượng và chủng loại.Khai thác và tìm kiếm các nhà cung cấp…

Phòng tiêu thụ sản phẩm: Kiểm tra các đơn hàng xuất khẩu, ký hợp đồng vậnchuyển và thực hiện vận chuyển vầ xuất khẩu.Quan hệ với các đơn vị bạn hàng,không ngừng phát triển mạng lưới tiêu thụ, tham gia các hội chợ, tiếp thị quảng cáo

để mang lại hiệu quả cao

Phòng tổ chức: Đề xuất phương án giúp Tổng giám đốc cải tiến bộ máy gọnnhẹ hợp lý, hiệu quả Xây dựng kế hoạch lao động và quỹ tiền lương, theo dõi cácphong trào thi đua

Phòng bảo vệ: Tổ chức công tác bảo vệ sản xuất đảm bảo an ninh cho Công

ty 24/24

Phòng tài vụ: Hạch toán bằng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty thôngqua việc tính toán và giám sát việc bảo quản các loại vật tư tiền vốn, tài sản củaCông ty Lập kế hoạch thu – chi tài chình, sử dụng vốn Thanh toán lương và cáckhoản phụ cấp, trợ cấp Quản lý qũy tiền mặt, két để tiền đảm bảo an toàn, thườngxuyên cân đối kiểm tra sổ sách và qũy két…

Trang 16

Phòng hành chính: tổ chức thực hiện công tác văn thư, đánh máy, quản lýchặt chẽ việc sử dụng con dấu, lưu trữ tài liệu mua sắm vật liệu, vật tư văn phòngphẩm Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, quản lý hệ thống thông tin…

Phòng xây dựng cơ bản: dựa theo kế hoạch của Công ty lập phương án thiết

kế xây dựng các công trình xây dựng mới, đầu tư mới về nhà xương, công trình để

mở rộng nâng cấp trong Công ty Tham mưu cho Tổng giám đốc việc soạn thảo cácphương án thiết kế kỹ thuật, đấu thầu và tổ chức thi công các công trình

Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: Trên cơ sở yêu cầu của sản xuất và chỉđạo của Tổng giám đốc, tổ chức việc tìm kiếm khai thác các nguồn vật tư, nguyênnhiên vật liệu hóa chất để phục vụ sản xuất Thực hiện giới thiệu sản phẩm ở chinhánh, ở các hội trợ tỉển lãm, tăng cường tiếp thị mở rộng thị trường tiêu thụ ởthành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam…

Phòng gia công: Tổ chức việc phân phối sản phẩm, bán thành phẩm, phụ liệugia công cho các đơn vị gia công Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng gia công tạicác đơn vị đảm bảo chất lượng và thời gian theo tiến độ kế hoach…

Các phân xưởng sản xuất: Hoàn thành tốt các kế hoạch sản xuất do Công tygiao, tổ chức các mặt quản lý nhằm phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng caochất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư

2 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty

2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý cũng nhưchức năng, nhiệm vụ mà bộ máy kế toán được giao, Công ty tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức tập trung Toàn bộ công việc kế toán của Công ty được tập trung ởPhòng Tài vụ Trong bộ máy kế toán, các nhân viên kế toán được bố trí đảm nhậncác phần hành kế toán căn cứ vào khối lượng, tính chất phức tạp của các nghiệp vụkinh tế tài chính và phù hợp với năng lực của từng kế toán viên

Trang 17

Sơ đồ 1.3 : Tổ chức bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng Tài vụ)

- Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung công tác kế toán tài chính trong phòng,phân tích và cung cấp thông tin tài chính cho lãnh đạo công ty để chỉ đạo kịp thờihoạt động sản xuát kinh doanh trong công ty Kế toán trưởng tổng hợp chi phí vàtính giá thành sản phẩm

- Kế toán vật tư: mở sổ theo dõi vật liệu theo từng nhóm cả mặt hiện vậtlẫn giá trị, đồng thời theo dõi tình hình biến động của các loại công cụ dụng cụ.Cuối kì tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp bình quân gia quyền

- Kế toán tiêu thụ và TSCĐ: theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn kho thànhphẩm về mặt giá trị, số lượng, tính toán doanh thu bán hàng, các khoản phải thu vàtheo dõi biến động tình hình TSCĐ

- Kế toán tiền lương: tính tổng tiền lương và các khoản mang tính chất tiềnlương, các khoản phải trả công nhân viên và tiến hành phân bổ cho các đối tượng sửdụng Đồng thời tính và trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.Hàng tháng lập bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận, từng tổ, từng phânxưởng để cuối tháng Công ty tiến hành trả lương

- Kế toán thanh toán: theo dõi thu, chi tiền mặt và các khoản phải thu, phảitrả, tình hình thanh toán với ngân sách Nhà nước

Kế toán trưởng

(Tổng hợp và tính giá thành sản phẩm)

Kế toán vật

TSCĐ Thủ quỹ Kế toán tiền

lương Kế toán tập hợp chi phí Kế toán thuế thanh toánKế toán

Trang 18

- Thủ quỹ: theo dõi thu chi tiền mặt và bảo quản chứng từ thu chi ban đầucung cấp cho kế toán thanh toán vào sổ cuối tháng để báo cáo quý.

- Kế toán thuế: theo dõi các khoản thuế đầu ra, đầu vào của các loại mặthàng Cuối tháng kẻ sổ và tính các khoản thuế phải nộp

- Kế toán tổng hợp chi phí: theo dõi các khoản chi phí phát sinh trong kì,cuối kì tập hợp cho kế toán trưởng để xác định kết quả kinh doanh của Công ty

2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán

2.2.1Chính sách kế toán Công ty đang áp dụng

- Chế độ kế toán Công ty đang áp dụng là chế độ kế toán mới nhất được ban hànhtheo Quyết định 15/2006-QĐ/BTC của Bộ Tài chính ngày 20/03/2006

- Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Công ty tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định (KHTSCĐ): Công ty tính KHTSCĐtheo phương pháp đường thẳng

- Niên độ kế toán: bắt đầu từng ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm

2.2.2 Đặc điêm hệ thống chứng từ kế toán

2.2.2.1 Phân loại chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán tiền lương:

Bảng chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, giấy chứng nhận nghỉ ốmhưởng BHXH, bảng thanh toán tiền lương phải trả người lao động, bảng thanh toántiền làm thêm giờ, thanh toán tiền thưởng, giấy đi đường…

- Chứng từ kế toán nhâp – xuất kho:

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng hóa - vật tư, hóa đơn bánhàng, tờ khai hải quan…

Trang 19

- Chứng từ kế toán TSCĐ

Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành,biên bản thanh lý TSCĐ, các hóa đơn bán hàng…

2.2.2.2 Luân chuyển chứng từ kế toán

Chứng từ được luân chuyển theo một qui trình trình từ và kiểm soát chặc chẽ

Bộ chứng từ bắt đầu từ người lập, được các trưởng phòng của bộ phận ký xác nhận,rồi chuyển Phòng tài vụ cho kế toán chi tiết Kế toán viên xác định tính chính xáccủa số liệu sau đó chuyển đến kế toán trưởng kiểm tra và ký Bộ chứng từ sau khiđược Kế toán trưởng xác nhận được trình lên Tổng Giám Đốc duyệt sau đó chuyển

về cho phòng tại vụ cho kế toán chi tiết để thực hiện nghiệp vụ:

Sơ đồ 1.4: Quy trình luân chuyển chứng từ.

2.2.2.3 Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán

Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006 trừmột số tài khoản sau: TK 136, TK336, TK 337, Tk 611, TK 631

Chứng từ gốc

Tổng Giám Đốc

Kế toán trưởng

Kế toán viên

Trang 20

2.2.2.4 Đặc điểm hình thức sổ kế toán.

o Các nhật ký – chứng từ số 1,2,3,4,5,6,7,…

o Các bảng kê: số 1,2,3,4,5,6,7,8

o Các bảng phân bổ: số 1,2,3

o Các sổ kết toán chi tiết

o Sổ cái các tài khỏan

Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ kết toán Công ty

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Thể và sổ kết tóan chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính Bảng kê

Bảng kê

Trang 21

Trình tự ghi sổ kế toán: Hiện nay công tác kế toán của Công ty được thực hiệntheo phương pháp thủ công thực hiện chủ yếu bằng EXCEL: các chứng từ đượcnhập theo cách thủ công và các thẻ, sổ chi tiết hay bảng kê được thiết kế trongEXCEL, sau đó sử dụng các tính năng sắp xếp và tính toán của chương trình này để

từ đó lập thành các báo cáo tổng hợp định kỳ hàng tháng nhưng chủ yếu là theo quý

2.2.2.5 Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán.

- Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo mẫu của Bộ Tài Chính banhành theo quyết định số 15/QĐ – BTC Bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả kinh doanh, Báo cáo luân chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài

ra để phục vụ cho mục đích quản trị công ty còn sử dụng hệ thống báo cáo quản trịnhanh khi có nhu cầu như: Báo cáo về giá trị sản xuất công nghiệp, báo cáo chi tiếtnhanh tình hình tài chính, báo cáo nhanh tình hình sản xuất kinh doanh hay báo cáo

về tình hình nợ vay của công ty…

Trang 22

PHẦN II: Thực trạng hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định

kết quả tiêu thụ tại Công ty CP Dệt 10/10.

1 Đặc điểm công tác tiêu thụ tại Công ty

1.1 Đặc điểm sản phẩm và công tác quản lý thành phẩm của Công ty: 1.1.1 Đặc điểm, phân loại thành phẩm:

Thành phẩm của Công ty hiện nay chủ yếu là màn tuyn, vải tuyn và rèm cửacác loại Trong đó màn tuyn là mặt hàng chính Sản phẩm của Công ty không chỉđược khách hàng trong nước tin dùng mà còn xuất khẩu được một khối lượng lớn ranước ngoài Cho đến nay, thị trường xuất khẩu của Công ty chiếm khoảng 98%.Trong những năm qua với sự cố gắng của mình, sản phẩm của Công ty đã luônđược bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao với mẫu mã đa dạng và đảm bảochất lượng Nhất là từ năm 2001 thực hiện theo hệ thống quản lý ISO 9001-2000, hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩ ISO 1400, sản phẩm của Công ty ngày càng

có uy tín trên thị trường trong nước và thế giới

Thành phẩm của Công ty bao gồm các loại:

- Thành phẩm tiêu thụ trong nước gồm:

o Màn đôi với các kiểu dáng, màu sắc khác nhau và có kích thước là1.6m x 2m x 2m Ví dụ : màn đôi trắng có cửa, màn đôi trắng không cửa, màn đoitrắng có cửa có rèm, màn đôi xanh có cửa, màn đôi xanh không cửa…

o Màn cá nhân với các kiểu dáng, màu sắc khác nhau Màn cá nhân cóhai loại, kích thước là 1.2m x 2m x 2m và 1m x 2m x 2m Ví dụ: màn cá nhân trắng

có cửa, màn cá nhân trắng không cửa…

o Vải tuyn các loại: như tuyn trắng, vải tuyn xanh, vải lưới…

- Thành phẩm tiêu thụ ở thị trường ngoài nước: gồm các loại màn với kiểudáng, màu sắc và kích thước khác nhau tùy vào đơn đặt hàng của khách hàng Các

Trang 23

loại màn xuất khẩu gồm cả màn vuông, màn trong, màn màu trắng, màu xanh, vớikích thước rất đa dạng và phong phú.

Kế toán mã hóa thành phẩm bằng cách viết tên thành phẩm để tiện ghi vào sổ

ví dụ như: màn đôi trắng không cửa là MD01, màn đôi trắng có cửa là Cửa T, mànđôi trắng không cửa hoa là 01 TH, màn đôi trắng có cửa hoa là TH cửa…

1.1.2 Công tác quản lý thành phẩm:

Sản phẩm hoàn thành tại các phân xưởng đều được chuyển về kho của Công tytrước khi đưa đi tiêu thụ Tương ứng với việc phân loại thành phẩm Công ty đã xâydựng hai kho để quản lý thành phẩm gồm: kho xuất khẩu dừng để lưi trữ, bảo quảnthành phẩm xuất khẩu; kho nội địa lưu trữ, bảo quản thành phẩm nội địa Trong mỗikho chia thành các khu vực khác nhau, mỗi khu vực sắp xếp một loại sản phẩm Dothành phẩm ở hai kho là hoàn toàn khác nhau, do đó không có sự trao đổi qua lại vềthành phẩm giữa hau khi Ở kho xuất khẩu là các loại màn sản xuất theo đơn đặthàng của khách hàng và ở kho nội địa là các loại màn Công ty sản xuất để tiêu thị ởthị trường trong nước với kích thước nhất đinh,

Mỗi kho do một thủ kho quản lý riêng Việc quản lý về mặt số lượng và chấtlượng được kết hợp chặt chẽ giữa cá phòng ban, bộ phận khác nhau như: phòngđảm bảo chất lượng, thủ kho, phòng tiêu thụ, phòng tài vụ

Vì thành phẩm của Công ty là loại dễ cháy nên công việc bảo quản theo nhữngquy định nghiêm ngặt, việc quản lý thành phẩm được tổ chức khoa học với đầy đủcác trang thiết bị bảo quản và phòng cháy chữa cháy

1.2 Đặc điểm phương thức thanh toán:

Công Ty sử dụng 2 hình thức thanh toán với khách hàng:

- Thanh toán bằng tiền mặt: Đối với khách hàng đến giao dịch trực tiếp tạiCông Ty và mua với số lượng nhỏ

- Thanh toán bằng chuyển khoản (thanh toán qua Ngân hàng): Đối với nhữngđơn đặt hàng lớn, khách hàng thường xuyên và uy tín Khách hàng chuyển tiền qua

Trang 24

tài khoản của Công ty mở tại Ngân hàng để tạm ứng và thanh toán các đơn đặt hàngsau khi ký hợp đồng, hoặc sau khi nhận được hàng.

2 Hạch toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty CP Dệt 10/10:

2.1 Hạch toán giá vốn hàng bán:

2.1.1 Tính giá thành phẩm xuất kho

Do đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Dệt 10/10 phong phú về chủngloại, đa dạng về mẫu mã đồng thời các nghiệp vụ nhập xuất thành phẩm diễn ra liêntục nên Công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành phẩm xuất kho hay giá vốnhàng bán theo phương pháp bình quân các kỳ dự trữ, đơn giá xuất thành phẩm đượctính theo từng quỹ

Giá thành phẩm

Đơn giábình quân x

Số lượng thànhphẩm xuất trong kỳ

Đơn giá thực

tế bình quân =

Trị giá thực tế của thànhphẩm tồn kho đầu kỳ +

Số lượng thành phẩm xuấttrong kỳ

Số lượng thành phẩm tồn

Số lượng thành phẩmnhập trong kỳ

Do sử dụng giá thực tế nên sau khi tính được giá thành thực tế của thành phẩmnhập kho trong kỳ, kế toán mới tính được trị giá vốn của thành phẩm xuất kho

Ví dụ: Tại kho thành phẩm nội địa, Ngày 1/10/2007 tồn kho 35.000 chiếc mànđôi trắng không cửa với đơn giá là 48.000đ/1 chiếc Trong quý IV năm 2007, nhậpkho từ phân xưởng sản xuất 10.000 chiếc đơn giá là 47.000đ/ 1 chiếc Trong quý IVxuất kho 30.000 chiếc màn đôi trắng không cửa Ta có: đơn giá bình quân màn đôitrăng không cửa trong Quý IV được tính như sau:

Trang 25

(35.000 x 48.000) + (10.000 x 47.000)

= 47.778 đồng/chiếc35.000 + 10.000

Giá thực tế xuất kho màn đôi trắng không cửa trong quý IV là

30.000 x 47.448 = 1.433.340.000 đồng

2.1.2 Thủ tục xuất kho thành phẩm

Thành phẩm cả Công ty được xuất với nhiều mục đích khác nhau nhưng chủyến là xuất bán trực tiếp cho khách hàng Công ty không có các phương thức tiêuthụ khách do đó chứng từ được sử dụng trong xuất kho thành phẩm chỉ có hóa đơnGTGT Trường hợp thành phẩm được xuất với mục đích khác như xuất biếu tặng,viện trợ hay khen thưởng chứng từ sử dụng cũng là hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuấtkho

Khi có nhu cầu, khách hàng đến phòng tiêu thụ làm thủ tục mua hàng, Phòngtiêu thụ viết hóa đơn GTGT, hóa đơn được lập thành 3 liê: liên 1 (màu tím) lưu tạiphòng tiêu thụ, 2 liên còn lại đem sang phòng tài vụ để hoàn chỉnh chứng từ Kếtoán tiêu thụ có nhiệm vụ kiểm tra trên hóa đơn, nếu đúng sẽ ký vào Khách hàngthanh toán ngay tiền hàng thì căn cứ vào hóa đơn nộp tiền hàng cho thủ quỹ Sau đókhách hàng mang 2 liên xuống kho để thủ kho kiểm tra, ký tên và nhận hàng, liênmàu đỏ giao cho khách hàng, liên màu xanh để thủ kho giữ ghi thẻ kho, định kỳphòng tài vụ sẽ lấy hóa đơn để ghi nhận doanh thu

Trang 26

Mẫu số 2.1

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: nội bộNgày 21 tháng 12 năm 2007

Mẫu số: 01GTKT-3LLML/2006B

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vịtính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế: 1.500.000

Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn./

Trang 27

Thành phẩm nếu xuất đi biếu tặng, viện trợ hay khen thưởng thì phải có sự ký duyệt

của Tổng Giám Đốc sau đó phòng tiêu thụ chuyển yêu cầu xuất hàng xuống cho thủ

kho Phòng tiêu thụ cũng lập hóa đơn GTGT giống như trường hợp bán hàng trực

tiếp cho khách hàng, trên hóa đơn GTGT lúc này giá trị hàng hóa được ghi theo giá

vốn và dòng thuế suất thuế GTGT được gạch bỏ

Quy trình luân chuyển hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho như sau:

Trách nhiệm luân

chuyển

Người mua

CB Phòng Tiêu thụ

Kế toán trưởng, Thủ trưởng

Kế toán thanh toán

Kế toán tiêu thụ

Thủ quỹ

Thủ kho

Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng

Để phản ánh tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm vào sổ sách, kế toán

sử dụng các tài khoản sau:

- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này dùng để tổng

hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và tính ra tổng giá thành đơn vị sản phẩm

trong kỳ Tài khoản này không được chi tiết

- TK 155: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thành phẩm tồn kho và tình

hình biến động nhập, xuất thành phẩm qua kho trong kỳ của đơn vi

Trang 28

Công ty không bán hàng thông qua các đại lý do đó công ty không sử dụng

TK 157

Tại phòng tài vụ thành phẩm sẽ được theo dõi chi tiết và ghi chép tổng hợpvào các sổ sách liên quan theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị Việc theo dõi về haichỉ tiêu này của thành phẩm tại Công ty do hai kế toán khác nhau thực hiện Việctheo dõi vè mặt giá trị của thành phẩm do Kế toán trưởng thực hiện, còn việc theodõi về mặt số lượng của thành phẩm do kê toán tiêu thụ thực hiện Hạch toán thànhphẩm được thực hiện thủ công trên EXCEL với các mẫu sổ được thiết kế sẵn để phùhợp với điều kiện của Công ty Cụ thể hạch toán thành phẩm được thực hiện nhưsau:

Kế toán tiêu thụ theo dõi về mặt số lượng của thành phẩm Hàng ngày khinhận được Phiếu nhập kho thành phẩm kế toán tiêu thụ sẽ ghi vào Sổ theo dõi thànhphẩm nhập kho theo chỉ tiêu số lượng Khi thành phẩm xuất kho, căn cứ vào hó đơnGTGT kế toán tiêu thụ vào Sổ chi tiết giá vốn hàng bán và Sổ tiêu thụ, sổ tiêu thịđược thiết kế để theo dõi cả về mặt số lượng thành phẩm xuất kho cũng như đơn giá

và tông tiền hàng bán ra Cuối quý dựa vào số liệu ở Sổ theo dõi thành phẩm nhậpkho và Sổ tiêu thụ kế toán lập Bảng cân đối thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng.Chỉ tiêu giá trị của thành phẩm được Kế toán trưởng theo dõi trên Bảng kê số

8 Sổ này được mở để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại thànhphẩm về cả chỉ tiêu số lượng giá trị Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ nhập,xuất kho thành phẩm kế toán phản ánh vào Bảng kê số 8 theo chỉ tiêu số lượng.Cuốiquý,khi đã tính được đơn giá thành phẩm nhập kho trong kỳ, kế toán phản ánh bổsung cột đơn giá và thành tiền của thành phẩm nhập kho; sau đó kế tóan tính ra đơngía bình quân của thành phẩm xuất kho và phản ánh bổ sung cột đơn giá, thành tiềncủa thành phẩm xuất kho.Công cụ này được thực hiện một cách đơn giản dựa vàocác chức năng của EXCEL.Cuối qúy,căn cứ vào Bảng cân đối thành phẩm do kếtoán tiêu thụ cung câp, và kết quả tính giá thành phẩm Nhập kho cũng như xuấtkho,Kế toán trưởng lập Bảng tổng hợp nhập – xuất tồn kho thành phẩm.Cuối quý

Trang 29

căn cứ vào Bảng kê số 8, kế toán cũng lập Nhật ký chứng từ số 8 và ghi vào Sổ cái

Có thể khái quát sơ đồ quá trình hạch toán thành phẩm tại Công ty như sau:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán thành phẩm tại Công ty

Có thể khái quát quy trình ghi sổ quá trình hạch toán thành phẩm theo phương phápNhật ký chứng từ tại Công ty như sau:

TK 159

Trích lập dự phòng

Trang 30

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Quan hệ đối chiếu:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ hạch toán thành phẩm theo

phương pháp Nhật ký chứng từ tại Công ty

Chứng từ nhập, xuất kho TP

Trang 31

Mẫu số 2.2:

BẢNG CÂN ĐỐI SẢN PHẨM QUÝ IV/2007

Trang 32

Mẫu số 2.3 : B¶NG TæNG HîP NHËP -XUÊT - tåN KHOTHµNH PHÈM QUý iv/2007

Ngày đăng: 12/09/2023, 19:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất (Trang 10)
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của Công ty (Nguồn: Phòng Tài vụ) - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển của Công ty (Nguồn: Phòng Tài vụ) (Trang 12)
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban chức năng. - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban chức năng (Trang 13)
Sơ đồ 1.3 : Tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 17)
Sơ đồ 1.4:  Quy trình luân chuyển chứng từ. - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
Sơ đồ 1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 19)
Sơ đồ 1.5: Quy trình ghi sổ kết toán Công ty - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
Sơ đồ 1.5 Quy trình ghi sổ kết toán Công ty (Trang 20)
Hình thức thanh toán:……..thanh toán ngay bằng tiền mặt……………………. - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
Hình th ức thanh toán:……..thanh toán ngay bằng tiền mặt…………………… (Trang 26)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán thành phẩm tại Công ty - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán thành phẩm tại Công ty (Trang 29)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình ghi sổ hạch toán thành phẩm theo phương pháp Nhật ký chứng từ tại Công ty - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ quy trình ghi sổ hạch toán thành phẩm theo phương pháp Nhật ký chứng từ tại Công ty (Trang 30)
BẢNG CÂN ĐỐI SẢN PHẨM QUÝ IV/2007 - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
2007 (Trang 31)
BẢNG TỔNG HỢP TIÊU THỤ CHI TIẾT THEO TỪNG LOẠI THÀNH PHẨM - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
BẢNG TỔNG HỢP TIÊU THỤ CHI TIẾT THEO TỪNG LOẠI THÀNH PHẨM (Trang 45)
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty - Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cp dệt 10 10
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w