MỤC LỤC §Ò ¸n m«n häc Môc Lôc Më ®Çu 1 N éi dung 2 PhÇn mét B¶n chÊt kÕ ho¹ch ho¸ ph¸t triÓn kinh tÕ x héi héi I B¶n chÊt kÕ ho¹ch ho¸ tËp trung 2 1 Kh¸i niÖm kÕ ho¹ch ho¸ tËp trung 2 2 Sù ra ®êi vµ p[.]
Trang 1Mục Lục
Mở đầu 1
N ội dung 2
Phần một: Bản chất kế hoạch hoá phát triển kinh tế - x hội.ã hội I.Bản chất kế hoạch hoá tập trung 2
1 Khái niệm kế hoạch hoá tập trung 2
2.Sự ra đời và phát triển của kế hoạch hoá tập trung 2
3 Quá trình thực hiện kế hoạch hoá tập trung ở Việt Nam 3
4 Đặc trng cơ chế kế hoạch hoá tập trung 3
II Bản chất của kế hoạch hoá định hớng 4
1 Khái niệm kế hoạch hoá định hớng 4
2 Sự ra đời và phát triển của kế hoạch hoá định hớng ở Việt Nam 4
3 Những yếu tố cơ bản của kế hoạch hoá định hớng 5
4.Nguyên tắc kế hoạch hoá định hớng 7
5 Nội dung kế hoạch hoá định hớng 9
III Sự cần thiết phải chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế kế hoạch hoá định hớng xã hội – chủ nghĩa chủ nghĩa 11
1 Những tồn tại của cơ chế kế hoạch hoá tập trung 11
2 Thực trạng kinh tế - xã hội Việt Nam trớc khi chuyển đổi 12
3 Bối cảnh quốc tế 12
IV.Nội dung đổi mới kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế kế hoạch hoá định h-ớng 12
1.Đổi mới nhận thức quan hệ giữa kế hoạch – chủ nghĩa thị trờng 12
2 Đổi mới tính chất kế hoạch 13
3 Đổi mới các cấp làm kế hoạch 14
4 Đổi mới hệ thống các chỉ tiêu 14
5 Đổi mới nội dung kế hoạch hoá 14
Phần hai: vai trò của kế hoạch hoá phát triển kinh tế - xã hội 17
I Mục tiêu hoạt động kinh tế vĩ mô của Nhà nớc 17
1.Tăng trởng kinh tế bền vững 17
2.Giải quyết việc làm cho lực lợng lao động 17
3 Khống chế lạm phát ở mức vừa phải 18
Trang 24.ổn định tỷ giá hối đoái và cân bằng cán cân thanh toán quốc tế 18
5 Cân bằng ngân sách Nhà nớc và bảo đảm công bằng, tiến bộ xã hội 18
II Vai trò của thị trờng 18
1 Đặc trng của cơ chế thị trờng 18
2 Ưu thế của thị trờng 19
3 Hạn chế của thị trờng 19
III Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nớc 20
1 Chức năng của quản lý Nhà nớc về kinh tế 20
2 Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nớc 21
3 Mối quan hệ giữa Nhà nớc và thị trờng 22
IV Vai trò kế hoạch hoá phát triển kinh tế – chủ nghĩa xã hội 23
1 Sự cần thiết phải có kế hoạch hoá phát triển 23
2 Nhiệm vụ của kế hoạch hoá phát triển 24
Phần ba: giải pháp đổi mới công tác kế hoạch hoá phát triển ở việt nam hiện nay 28
I Thành tựu công tác kế hoạch hoá phát triển 28
1 Xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 28
2 Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế – chủ nghĩa xã hội 28
3 Chuyển dần trọng tâm sang kế hoạch hoá định hớng phát triển 5 năm 29
4 Xây dựng và thực hiện các chơng trình dự án phát triển kinh tế - xã hội 29
II Tồn tại của công tác kế hoạch hoá phát triển 30
1 Xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 30
2 Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế – chủ nghĩa xã hội 30
3 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 31
4 Chơng trình và dự án phát triển kinh tế – chủ nghĩa xã hội 31
III Định hớng đổi mới công tác kế hoạch hoá phát triển 32
1 Kế hoạch hoá trong cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa 32
2 Kế hoạch hoá trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế 32
3 Kế hoạch hoá bảo đảm mối tơng quan hợp lý giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội 33
4 Kết hợp kế hoạch hoá theo ngành với kế hoạch hoá theo địa phơng và vùng lãnh thổ 34
5 Đổi mới toàn diện hệ thống kế hoạch hoá phát triển 34
IV Một số giải pháp đổi mới công tác kế hoạch hoá phát triển 35
1 Đổi mới công tác xây dựng chiến lợc phát triển kinh tế – chủ nghĩa xã hội 35
2 Nâng cao chất lợng công tác quy hoạch phát triển 36
Trang 33 Chú trọng kế hoạch hoá định hớng phát triển kinh tế – chủ nghĩa xã hội 5 năm 36
4 Hoàn thiện kế hoạch hoá hàng năm 37
5 Xây dựng và phát triển công tác dự báo và phân tích kinh tế 38
6 Củng cố bộ máy tổ chức, nâng cao trình độ cán bộ kế hoạch 38
Kết Luận 40
Tài liệu tham khảo 41
Trang 4Mở đầu
Sau hơn 10 năm Đảng lónh đạo thực hiện cụng cuộc đổi mới toàn diện, nền kinh
tế nước ta đó đạt được nhiều thành tựu to lớn và rất quan trọng Từ cơ chế tập trungquan liờu, bao cấp, chuyển đổi sang cơ chế thị trường, cú sự quản lý của Nhà nước,theo định hướng Xó hội chủ nghĩa, chỳng ta đó khắc phục được cuộc khủng hoảngkinh tế xó hội kộo dài, tạo tiền đề đẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa đấtnước
Đõy là một thành cụng lớn trong bối cảnh quốc tế và trong nước cú nhiều khúkhăn và thỏch thức Sự thành cụng này cú sự đúng gúp đỏng kể của cụng tỏc hoạchđịnh chiến lược phỏt triển, đặc biệt là vai trũ của kế hoạch húa kinh tế vĩ mụ trong
cơ chế thị trường
Sau hơn 10 năm tiến hành đổi mới, xột về mặt thể chế quản lý thỡ nền kinh tếnhiều thành phần đang vận hành theo cơ chế thị trường cú sự quản lý của Nhànước Nhà nước sử dụng ngày càng tốt hơn hệ thống chớnh sỏch kinh tế và kếhoạch húa để quản lý và điều hành nền kinh tế Bản thõn cụng tỏc kế hoạch húacũng đó và đang trải qua thời kỳ đổi mới từng bước và cơ bản.Khi chuyển sangthời kỳ đẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện đại húa và hội nhập kinh tế quốc tế trongđiều kiện tự do húa thương mại và toàn cầu hóa nhiều yờu cầu đặt ra đối với cơ chếquản lý kinh tế núi chung, cũng như đối với cụng tỏc kế hoạch húa núi riờng Như vậy đối với Việt Nam, kế hoạch húa là một cụng cụ quản lý kinh tế vĩ mụrất quan trọng và đổi mới cụng tỏc kế hoạch từ tư duy, quan điểm định hướng, nộidung phương phỏp cho đến cơ cấu tổ chức và cỏch thức chỉ đạo kế hoạch là nộidung cơ bản của quỏ trỡnh cải cỏch núi trờn
Xuất phỏt từ nhận định trờn, em chọn đề tài “ Vai trũ của kế hoạch húa phỏt
triển trong nền kinh tế thị trường và những vấn đề đổi mới trong cụng tỏc kế hoạch húa ở Việt Nam hiện nay ” Làm nội dung nghiờn cứu cho đề ỏn mụn học
của mỡnh Đõy là một lĩnh vực rất khú nhưng cũng rất thỳ vị, nghiờn cứu nội dungnày em mong muốn cú được những hiểu biết sõu hơn về bản chất kế hoạch húaphỏt triển
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng do các vấn đề đặt ra khó khăn và phức tạpcùng với trình độ còn có hạn, chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Vậy m
Trang 5mong muốn nhận đợc những ý kiến đóng góp và sửa đổi quý báu của GS.TS Vũ ThịNgọc Phùng
Trang 6N éi dung
PhÇn mét: B¶n chÊt kÕ ho¹ch ho¸ ph¸t triÓn kinh tÕ –
x· héi héi.
I.B¶n chÊt kÕ ho¹ch ho¸ tËp trung.
Kế hoạch hóa tập trung là một phương thức kế hoạch hóa, trong đó mọi hoạtđộng sản xuất và tiêu dùng trong nền kinh tế đều được thực hiện trên cơ sở các quyđịnh mang tính pháp lệnh phát ra từ Trung ơng
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung Chính phủ thực hiện khống chế trực tiếpnhiều hoạt động kinh tế thông qua quá trình đưa ra nhiều quyết định từ Trung ơng.Các mục tiêu cụ thể được định trước bởi các kế hoạch ở trung ơng đã tạo nên cơ sởcho một kế hoạch kinh tế quốc dân toàn diện và đầy đủ Nguồn nhân lực, vật tưchủ yếu và tài chính được phân phối không phải theo giá thị trường và các điềukiện cung – cầu, mà phân phối theo các nhu cầu vật tư, lao động, vốn của kế hoạchtổng thể Các nội dung trên khẳng định bản chất của kế hoạch hóa trong nền kinh
tế mệnh lệnh là kế hoạch hóa trực tiếp
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung bắt đầu được áp dụng phổ biến nhất ở LIÊN XÔ
cũ và các nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung khác ở ĐÔNG ÂU như AN-BA-NI,BUN-GA-RI, Cộng hòa dân chủ ĐỨC và RUMANI Cuộc cách mạng của nhữngngười cộng sản năm 1917 ở nước NGA đã đưa ra một con đường lựa chọn cho sựphát triển kinh tế Sau khi thực hiện một số chính sách như: Chính sách Cộng Sảnthời chiến, chính sách kinh tế mới từ năm 1928, LIÊN XÔ bắt đầu áp dụng hìnhthức kế hoạch tập trung nền kinh tế quốc dân bằng kế hoạch 5 năm đầu tiên 1928 –1932
Mô hình kế hoạch hóa tập trung của LIÊN XÔ trước đây đã trở thành hình mẫukhông chỉ với các nước Xã hội chủ nghĩa ở ĐÔNG ÂU, TRUNG QUỐC và VIỆTNAM khi đó, mà còn đối với tất cả các nước đang phát triển
Trang 7Sự tăng trưởng công nghiệp ngoạn mục của LIÊN XÔ trong vài thập kỷ đầucủa chế độ mệnh lệnh được coi là một ví dụ về tính hiệu quả của kế hoạch hóa tậptrung Tuy vậy sự kỳ diệu của 50 năm đầu tiên của chủ nghĩa xã hội XÔ VIẾT đãbắt đầu có những dấu hiệu hoài nghi về sự khủng hoảng Mô hình kế hoạch hóa tậptrung ở LIÊN XÔ đã bắt đầu có những biểu hiện kém hiệu quả về kinh tế Cơ chếnày đã hủy diệt dần các động lực cạnh tranh, động lực phát triển tự giác và độc lập.
70 năm chủ nghĩa xã hội với cơ chế kế hoạch hóa tập trung đã tạo cho nền kinh tếmột chiếc kim tự tháp khổng lồ bị sơ cứng lại bởi tệ nạn quan liêu và sức ỳ đáng sợcủa cơ chế Một loạt những thất bại kinh tế trong những thập kỷ tiếp theo và đặcbiệt là những năm 80 đã khiến cho người XÔ VIẾT từ bỏ kế hoạch hóa tập trung
và chuyển sang một nền kinh tế thị trường “ có tiêu điểm ” trong những năm 1990
Công tác kế hoạch hóa ở VIỆT NAM được chủ tịch HỒ CHÍ MINH quan tâm,coi trọng ngay từ những ngày đầu dành độc lập Ngày 31/12/1945 người đã kýquyết định thành lập ñy ban nghiên cứu kế hoạch tái thiết đất nước Đến năm 1950
ñy ban này được đổi thành ban kinh tế Chính phủ Ủy ban kế hoạch quốc giathành lập vào 8/10/1955 Cũng bắt đầu từ năm 1955 VIỆT NAM áp dụng mô hình
kế hoạch hóa tập trung theo kiểu LIÊN XÔ Nền kinh tế nước ta quản lý chủ yếubằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp Kế hoạch là công cụ quantrọng của Nhà nước trong quản lý kinh tế
Với cơ chế kế hoạch hóa tập trung, tác dụng tích cực là đã tập trung nguồn lựcđặc biệt ứng phó kịp thời với chiến tranh, khắc phục hậu quả chiến tranh, tập trungđược nguồn lực cho nhiều mục tiêu ưu tiên phát triển.Bước đầu xây dựng cơ cấukinh tế mới, phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống của nhân dân như phát triểnlương thực, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp năng lượng Tuy vậy sau năm
1975, tình hình kinh tế - xã hội của đất nước có nhiều thay đổi Chính từ yêu cầucủa vấn đề sản xuất, đời sống và hiệu quả kinh tế đã nảy sinh những dấu hiệu đổimới của công tác kế hoạch hóa vào những năm đầu thập niên 80, kết thúc thời kỳ
25 năm tồn tại cơ chế kế hoạch hóa tập trung ở VIỆT NAM
Trang 8Thứ nhất: Kế hoạch húa phõn bố cỏc nguồn lực phỏt triển cho cỏc mục tiờu đối
với hai thành phần kinh tế cơ bản là quốc doanh và tập thể, kế hoạch chỉ bú hẹptrong phạm vi kinh tế Nhà nước và ngõn sỏch Nhà nước, chỉ chỳ trọng phỏt triểnkinh tế quốc doanh Cũn cỏc thành phần kinh tế khỏc khụng được coi trọng và do
đú khụng bao quỏt được nền kinh tế quốc dõn
Thứ hai: Cơ chế kế hoạch húa tập trung theo phương thức “ giao – nhận ” với
hệ thống chằng chịt cỏc chỉ tiờu phỏp lệnh của Nhà nước, giao đến tận cỏc cơ sởsản xuất kinh doanh theo cỏch bao cấp cả “ đầu vào ” lẫn “ đầu ra” trong quỏ trỡnhsản xuất kinh doanh
Thứ ba: Cơ chế kế hoạch húa mang nặng tớnh chất hiện vật và tính khộp kớn
trong từng ngành và từng vựng lónh thổ
Thứ tư: Giỏ cả phần lớn được hỡnh thành theo kế hoạch do Nhà nước quy định.
Cơ chế thị trường khụng được thừa nhận, sự điều tiết của thị trường thụng qua hệthống giỏ cả rất yếu ớt
Thứ năm: Phương phỏp kế hoạch được tiến hành theo trỡnh tự “ hai xuống, một
lờn ” nhằm kết hợp hài hũa giữa tớnh tập trung và tớnh dõn chủ trong kế hoạch.Song trờn thực tế, quyền dõn chủ, quyền chủ động của cỏc đơn vị cơ sở rất hạn chế.Vai trũ kế hoạch của cỏc đơn vị cơ sở rất thụ động hỡnh thành một “ tập quỏn ”trụng chờ, ỷ lại Nhà nước
II Bản chất của kế hoạch hoá định hớng.
Về kế hoạch húa phỏt triển cú nhiều định nghĩa khỏc nhau do tiếp cận từ nhữnggúc độ khụng giống nhau
Tiếp thu, tổng hợp và kế thừa những định nghĩa của cỏc tỏc giả nước ngoàicũng như cỏc tỏc giả trong nước xin đưa ra một định nghĩa như sau: Kế hoạch húaphỏt triển thể hiện sự tỏc động cú ý thức của Chớnh phủ thụng qua việc chủ độnggiải quyết mối quan hệ giữa khả năng và mục tiờu nhằm thực hiện được cỏc mụctiờu bằng cỏch sử dụng tối đa và cú hiệu quả
Trang 9Thời kỳ 1980 đến đầu 1990: Đây có thể gọi là thời kỳ tiền cải cách kế hoạchhóa ở nước ta Các chính sách của §ảng và Nhà nước đã hướng cơ chế kế hoạchhóa trực tiếp chuyển dần sang gián tiếp Phần lớn các chỉ tiêu trước đây Nhà nướcgiao pháp lệnh được chuyển sang hình thức thông tin, hướng dẫn các doanh nghiệp
tự chủ, lập kế hoạch theo nhu cầu thị trường và hợp đồng kinh tế Những cải cáchtrong thời kỳ này đã là những nền tảng cơ bản để chuyển quá trình kế hoạch hóatập trung sang hình thức kế hoạch hóa phát triển mang tính định hướng hiện nay ởnước ta
Tuy vậy, vào những năm cuối của thập niên 80 và đầu thập niên 90 sau khi cácnước ĐÔNG ÂU tan rã và sự sụp đổ của LIÊN XÔ, có thể nói đó là thời kỳ khủnghoảng trong kế hoạch hóa ở VIỆT NAM Nhiều người cho rằng đã chuyển sangnền kinh tế thị trường thì không cần kÕ ho¹ch và công tác kế hoạch hóa Sự “ dịứng ” kế hoạch hóa lan tràn từ các cấp cơ sở đến các lĩnh vực quản lý vĩ mô
Đến đại hội §ảng lần thứ VII, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương quyết tâmđổi mới cơ chế theo hướng “ xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu baocấp, xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thịtrường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa ” Nhờ nhiềuthành tựu đạt được trong công cuộc đổi mới cơ chế quản lý nói chung và kế hoạchhóa nói riêng nền kinh tế nước ta đã tăng trưởng với nhịp độ cao, kiềm chế và đẩylùi được lạm phát từ siêu lạm phát xuống hai con số rồi xuống một con số Vai tròcủa kế hoạch hóa phát triển ngày càng được khẳng định trong nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước ở nước ta hiện nay và công tác kế hoạch hóacũng đã và đang trải qua thời kỳ đổi mới từng bước và cơ bản
3.1 KÕ ho¹ch ho¸ lµ lùa chän.
Kế hoạch hóa là việc ra quyết định về lựa chọn một trong số nhiều phương thứchành động Có hai loại lựa chọn chính liên quan đến kế hoạch hóa
Thứ nhất: là lựa chọn các mục tiêu ưu tiên, bởi vì nguồn lực có hạn nên không
thể đáp ứng được cùng một lúc tất cả các nhu cầu phát triển
Trang 10Thứ hai: kế hoạch húa cũng liờn quan đến sự lựa chọn trong số cỏc phương
thức hành động khỏc để đạt được cựng một mục tiờu Mặc dự hai loại lựa chọn nàykhỏc nhau, nhưng chỳng đều liờn quan đến quỏ trỡnh ra quyết định giống nhau Mốiquan hệ giữa kế hoạch húa và việc ra quyết định quan trọng đến mức nhiều cụngtrỡnh lý thuyết về kế hoạch húa quan tõm đến cỏc cỏch tiếp cận khỏc nhau đối vớiviệc ra quyết định, cụ thể là đến cỏc nhõn tố được xem xột khi ra quyết định vàtrỡnh tự quy trỡnh ra quyết định Hơn nữa, cỏc nhà khoa học đó sử dụng nhiều kỹthuật hiện đại để cải thiện cỏch thức ra quyết định và nõng cao chất lượng của cỏcquyết định
3.2 Kế hoạch hoá là phân bổ nguồn lực.
Một yếu tố quan trọng khỏc của kế hoạch húa liờn quan đến phõn bố nguồn lực.Nguồn lực ở đõy khụng chỉ bao gồm nguồn lực tự nhiờn mà cũn bao gồm cả nhõnlực, tài sản và tài chớnh
Kế hoạch húa liờn quan đến cỏc quy định làm thế nào để sử dụng tốt nhất cỏcnguồng lực hiện cú Vỡ thế, số lượng và chất lượng của những nguồn lực này cúảnh hưởng rất quan trọng đến quỏ trỡnh lựa chọn giữa cỏc phương thức hành độngkhỏc nhau Một mặt sự giới hạn về số lượng và chất lượng cỏc nguồn lực là lý dochớnh giải thớch tại sao kế hoạch húa lại liờn quan đến việc ra quyết định lựa chọntrong số cỏc phương thức hành động khỏc nhau, mặt khỏc khi phải lựa chọn giữacỏc phương thức hành động khỏc nhau thỡ khả năng cung ứng cỏc nguồn lực đúngvai trũ quan trọng trong việc xỏc đinh số lượng phương thức cú thể lựa chọn vàphương thức nào cú khả năng chấp nhận hơn cả
Do việc kế hoạch húa cú liờn quan đến việc phõn bố cỏc nguồn lực, nờn một bộphận quan trọng của quỏ trỡnh lập kế hoạch là thu thập và phõn tớch thụng tin vềkhả năng cung ứng cỏc nguồn lực hiện cú
3.3 Kế hoạch hoá là cách đạt tới mục đích.
Kế hoạch húa liờn quan đến việc ra quyết định về cỏc cỏch thức khỏc nhau đểđạt được những mục tiờu cụ thể, quan niệm về kế hoạch húa như cỏch để đạt đượcmục tiờu đặt ra những vấn đề về bản chất của cỏc mục tiờu và quy trỡnh xõy dựngmục tiờu Một trong những vấn đề mà nhà kế hoạch thường gặp phải là những mục
Trang 11tiêu của họ không được xác định rõ ràng, trong một số trường hợp khác, mục tiêulại không thực tế trong điều kiện cung ứng nguồn lực có hạn Trong truờng hợp cácnhà kế hoạch cũng gặp phải những vấn đề như phải cố đạt được quá nhiều mục tiêu
và đôi khi các mục tiêu trên đó lại mâu thuẫn với nhau
3.4 KÕ ho¹ch ho¸ trong t¬ng lai.
Các mục tiêu và kế hoạch hóa muốn đạt tới rõ ràng là ở tương lai và kế hoạchhóa tất nhiên sẽ gắn tới tương lai Một phần quan trọng của kế hoạch hóa liên quanđến dự báo, hoặc đưa ra các dự báo về điều gì có thể xảy ra trong tương lai Tấtnhiên không thể biết chính xác được điều gì sẽ xảy ra trong tương lai và vì thế kếhoạch hóa không tránh khỏi việc chấp nhận ở mức độ nhất định sự bất ổn và rủi ro
Kế hoạc hóa không chỉ liên quan đến quyết định cần phải làm gì để đạt tới mụctiêu cụ thể, mà còn liên quan đến quyết định trình tự thực hiện các hoạt động mộtcách logic, có thứ tự, từng bước đạt được mục đích Kế hoạch phải được lập chomột khoảng thời gian xác định, nhưng nó nên được liên tục theo dõi và xem xét lạitrong giai đoạn đó và nếu cần thì có thể được kéo dài sang giai đoạn kế hoạchkhác
Tóm lại, mặc dù kế hoạch nhất định phải liªn quan đến tương lai, nhưng điều đókhông hạn chế các nhà lập kế hoạch dành nhiều sự chú ý của họ nghiên cứu tìnhhình quá khứ và hiện tại
Kế hoạch hóa phát triển là yếu tố tập trung của hệ thống quản lý kinh tế, xã hội,được quán triệt 4 nguyên tắc như sau:
4.1 Nguyªn t¾c tËp trung d©n chñ.
Nội dung của nguyên tắc đặt ra các vấn đề cần phải giải quyết mang tính tậptrung, các nội dung thực hiện mang tính dân chủ trong công tác kế hoạch hóa và cơchế kết hợp cả hai yếu tố này
Tính tập trung trong kế hoạch hóa phát triển thể hiện ở các mặt sau đây:
Chính phủ thông qua các cơ quan kế hoạch hóa quốc gia thực hiện được chứcnăng định hướng, chủ động hình thành khung vĩ mô, các chỉ tiêu định hướng và
Trang 12cân đối cơ bản của nền kinh tế quốc dân trong thời kỳ kế hoạch, đưa ra các chươngtrình phát triển kinh tế xã hội lớn, ban hành hệ thống chính sách thể chế để điều tiết
và khuyến khích sự phát triển của mọi thành phần kinh tế
Các kế hoạch chương trình dự báo phát triển phải được xây dùng, soạn thảo trên
cơ sở các quan điểm chính trị, các mục tiêu kinh tế, xã hội do Đảng và Nhà nướcyêu cầu bảo đảm thể hiện sự nhất trí cao độ giữa kinh tế và chính trị trong từngthời kỳ
TÝnh dân chủ trong kế hoạch hóa phát triển đặt ra các nội dung:
Thứ nhất: Sử dụng sự tham gia của cộng đồng vào xây dựng và thực thi kế
hoạch Nó sẽ đảm bảo sự nhất trí cao của bản kế hoạch được xây dựng và khích lệđược tiềm lực của các cá nhân cũng như cộng đồng trong thực hiện kế hoạch
Thứ hai: Sử dụng sự tham gia của khu vực tư nhân trong công tác kế hoạch hóa,
trao đổi ý kiến với khu vực tư nhân sẽ có được các th«ng tin tốt hơn về đặc điểm,quy mô, loại hình đầu tư và xu thế phát triển của khu vực tư nhân, tăng cường tínhhiệu quả và sát thực trong việc hoạch định và áp dụng các chính sách cho khu vực
Trang 13Nếu coi thị trường và kế hoạch là hai cụng cụ điều tiết nền kinh tế thỡ mối quan
hệ giữa kế hoạch với thị trường thực chất là sự kết hợp giữa hai cụng cụ điều tiếttrực tiếp ( bằng kế hoạch ) và điều tiết giỏn tiếp ( thông qua thị trường ) Nguyờntắc thị trường đặt ra yờu cầu: Kế hoạch khụng tỡm cỏch thay thế thị trường màngược lại nú bổ xung cho thị trường, bự đắp cỏc khiếm khuyết của thị trường,hướng dẫn thị trường và bảo đảm sự vận hành của thị trường luụn luụn tương xứngvới sự liờn kết xó hội của đất nước Mặt khỏc, kế hoạch phải căn cứ vào thị trường
để đưa ra cỏc mục tiờu hợp lý, cõn nhắc một cỏch cú hệ thống tất cả cỏc cụng cụ,chớnh sỏch để cú sự lựa chọn tối ưu
4.3 Nguyên tắc linh hoạt, mềm dẻo.
Nguyờn tắc này được đưa ra xuất phỏt từ nguyờn tắc thị trường, nú tạo điều kiệnthực hiện được nguyờn tắc thị trường Đối với nhiều nhà quản lý, nguyờn tắc linhhoạt được xem là quan trọng nhất khi xõy dựng kế hoạch Kế hoạch càng linh hoạtthỡ sự đe dọa gõy ra do cỏc sự kiện chưa lường trước được ngày càng ớt Nguyờntắc linh hoạt thể hiện trước hết trong quỏ trỡnh lập kế hoạch, phải xõy dựng đượcnhiều phương ỏn kế hoạch gắn với mỗi biến số khỏc nhau về cỏc điều kiện hiện tạicũng như tương lai Nguyờn tắc linh hoạt mềm dẻo cũn thể hiện trong việc tổ chức
cơ quan kế hoạch và cơ chế hoạch động của nú Cần phải đặt ra vấn đề phõn cụng,phối hợp giữa cơ quan kế hoạch theo tuyến dọc và tuyến ngang trong điều hành vàxõy dựng kế hoạch Cỏn bộ của cơ quan kế hoạch cần đặt vấn đề thay đổi vị trớ làmviệc thường xuyờn để trỏnh việc “ sơ cứng ” và tạo điều kiện cho cỏc ý tưởng mớixuất hiện
4.4 Nguyên tắc bảo đảm hiệu quả kinh tế – chủ nghĩa xã hội của các hoạt động kinh doanh.
Chủ thể chủ yếu trong nền kinh tế thị trường là cỏc doanh nghiệp hoạt động sảnxuất kinh doanh trong cỏc lĩnh vực khỏc nhau Nhưng quyết định của họ đều xuấtphỏt từ lợi ớch riờng cú của từng doanh nghiệp mà chỉ tiờu quan tõm hàng đầu làhiệu quả tài chớnh, lợi nhận thu được từ chớnh cỏc phương ỏn sản xuất kinh doanh.Nguyờn tắc này đặt ra cỏc vấn đề chủ yếu sau trong hoạt động kế hoạch Cơquan kế hoạch húa quốc gia phải đúng vai trũ quyết định trong việc xỏc định khung
Trang 14vĩ mô cho sự phát triển kinh tế dài hạn của đất nước Bảo đảm tính hệ thống trong
kế hoạch hóa, thống nhất giữa đường nối phát triển với chiến lược phát triển, quyhoạch, kế hoạch phát triển Các chương trình dự án là sự cụ thể hóa các kế hoạchphát triển Yêu cầu của nguyên tắc bảo đảm hiệu quả kinh tế xã hội thể hiện rõ néttrong nội dung quản lý và thẩm định các chương trình, dự án phát triển để quyếtđịnh hướng phân bố nguồn lực
Kế hoạch hóa theo góc độ nội dung, thì nó là một hệ thống có mối quan hệ chặtchẽ với nhau của các bộ phận cấu thành bao gồm các chiến lược phát triển, quyhoạch phát triển, kế hoạch phát triển và các chương trình dự án phát triển
5.1 ChiÕn lîc ph¸t triÓn kinh tÕ x· héi.– chñ nghÜa
Trước hết nghiên cứu về bản chất của chiến lược phát triển: Chiến lược pháttriển là hệ thống các phân tích, đánh giá và lựa chọn về quan điểm, mục tiêu tổngquát định hướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu của đời sống xã hội và các giảipháp cơ bản trong đó bao gồm các chính sách về cơ cấu, cơ chế vận hành hệ thốngkinh tế - xã hội nhằm tực hiện mục tiêu đặt ra trong một khoảng thời gian dài
Sự cần thiết phải có chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong quá trình pháttriển: Trong quá trình phát triển nói chung, đặc biệt là giai đoạn đầu công nghiệphóa, các nguồng lực thường khan hiếm và đòi hái phải có sự huy động và phối hợptốt nhất để tạo ra hiệu quả cao Cơ chế thị trường có những hạn chế đảm bảo pháttriển cân đối các mục tiêu về mặt xã hội cho nên Nhà nước phải có sự can thiệp đốivới thị trường, phải xác định được mục tiêu, con đường phát triển mong muốn,cũng như tạo ra môi trường điều kiện để thực hiện Đó chính là hoạch định chiếnlược phát triển Chiến lược cung cấp một tầm nhìn và khuôn khổ tổng quát choviệc thiết lập các quan hệ hợp tác và hội nhập quốc tế một cách chủ động và cóhiệu quả
5.2 Quy ho¹ch ph¸t triÓn.
Quy hoạch phát triển là một bản luận chứng khoa học về kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và tổ chức không gian lợp lý nền kinh tế quốc gia hay bố trí hợp lý
Trang 15kinh tế xã hội quốc gia theo lãnh thổ, bao gồm hai nhiệm vụ cơ bản: Dự báo pháttriển vùng và tổ chức không gian hợp lý.
Vai trò hay chức năng của quy hoạch phát triển trước hết là sự thể hiện củachiến lược trong thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Quy hoạch cụthể hóa chiến lược cả về mục tiêu và các giải pháp Nếu không có quy hoạch sẽ mùquáng, lộn xộn, đổ vỡ trong phát triển, quy hoạch để định hướng, dẫn dắt, hiệuchỉnh, trong đó có cả điều chỉnh thị trường
5.3 KÕ ho¹ch ph¸t triÓn.
Kế hoạch là một công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân, nó
là sự cụ thể hóa các mục tiêu định hướng của chiến lược phát triển theo từng thời
kỳ bằng hệ thống các chỉ mục tiêu và chỉ tiêu biện pháp định hướng phát triển và
hệ thống các chính sách
Về nội dung: Hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của một quốc giathường bao gồm các kế hoạch phát triển như: Kế hoạch tăng trưởng kinh tế, kếhoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch phát triển vùng kinh tế, kế hoạch nângcao phúc lợi xã hội, bên cạnh đó kế hoạch phát triển còn thể hiện ở những cân đối
vĩ mô chủ yếu của thời kỳ kế hoạch, cân đối vốn đầu tư, cân đối ngân sách, cân đốithương mại, cân đối thanh toán quốc tế Mét nội dung quan trọng của kế hoạch làxây dựng hệ thống các chỉ tiêu Đó là sự tương hóa các nhiệm vụ cần đạt được củanền kinh tế trong thời kỳ kế hoạch Về mặt thời gian thì kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 5 năm được đặc biệt coi trọng, đó là sự cụ thể hóa các chiến lược và quyhoạch phát triển trong lộ trình phát triển dài hạn của đất nước
5.4 Ch¬ng tr×nh vµ dù ¸n ph¸t triÓn kinh tÕ x· héi.– chñ nghÜa
Chương trình dự án là cấp thấp nhất trong hệ thống kế hoạch hóa, nó không chỉbao gồm mục tiêu cần đạt tới mà còn cả những hoạt động rất cụ thể để đạtđược mục tiêu Chức năng chủ yếu của các chương trình quốc gia là:
Thứ nhất: Cụ thể hóa kế hoạch, đưa nhiệm vụ kế hoạch vào thực tế cuộc sống.
Với chức năng này một chương trình quốc gia phải bao hàm các mục tiêu cụ thể,các chỉ tiêu biện pháp và các giải pháp để thực hiện
Trang 16Thứ hai: Sử lý cỏc vấn đề gõy cấn nhất về kinh tế - xó hội của một quốc gia.
Cỏc vấn đề cần phải xõy dựng và quản lý bằng chương trỡnh quốc gia là cỏc vấn đềbức xỳc, cỏc khõu đột phỏ, cỏc mắt xớch quan trọng của nền kinh tế
Thứ ba: Cỏc chương trỡnh dự ỏn phỏt triển được xem là cơ sở để thực hiện phõn
bố nguồn lực như: Vốn đầu tư, ngõn sỏch… thay cho hỡnh thức phõn bố theo đốituợng như trước kia Thực hiện kế hoạch húa theo chương trỡnh quốc gia là biệnphỏp để khắc phục những mặt trỏi của cơ chế thị trường, tạo sự ổn định về chớnh trị
- xó hội cho kinh tế tăng trưởng một cỏch bền vững
III Sự cần thiết phải chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế kế hoạch hoá định hớng xã hội – chủ nghĩa chủ nghĩa
Tại đại hội VI của Đảng đó chủ trương phỏt triển nền kinh tế nhiều thành phần vàthực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ cơ chế kế hoạch húa sang cơ chếhạch toỏn kinh doanh XHCN Đến đại hội VII Đảng ta xỏc định rừ việc đổi mới cơchế kinh tế ở nước ta là một tất yếu khỏch quan và trờn thực tế diễn ra việc đú Sựchuyển đổi đú là đỳng đắn, phự hợp với thực tế của nước ta, phự hợp với quy luậtkinh tế và với xu thế của thời đại Sự chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch húa tập trungsang cơ chế kế hoạch húa định hướng dựa trờn một số căn cứ sau:
1 Những tồn tại của cơ chế kế hoạch hoá tập trung.
Một là: kế hoạch húa tập trung cao độ từ một trung tõm về thực chất là quỏ trỡnh
ỏp đặt hành vi từ phớa Nhà nước với tư cỏch người đề ra sóng đụi với cỏc đơn vịkinh tế trong hoạt động sản xuất – kinh doanh bằng cỏc chỉ tiờu phỏp lệnh Cỏc đơn
vị kinh tế trở thành một vật lệ thuộc hoàn toàn vào cấp trờn, vào ngõn sỏch nhànước, khụng cú sức sống độc lập
Thứ hai:Kế hoạch húa trực tiếp đồng nghĩa với sự cõn đối toàn bộ nền kinh tế
quốc dõn từ A đến Z, bao gồm tất cả cỏc mặt và đến từng chi tiết nhỏ nhất của nềnkinh tế quốc dõn Kế hoạch húa tập trung bao trựm toàn bộ nền kinh tế quốc dõn vàxuyờn xuốt đến từng bộ phận, từng tế bào của nền kinh tế bằng liờn kết cứng
Thứ ba: Kế hoạch húa trực tiếp đũi hỏi phải chia cắt nền kinh tế theo ngành và
theo lónh thổ để quản, mà về thực chất là phõn chia quyền sở hữu đối với mọi tài
Trang 17sản và nguồn lực của quốc gia theo chiều dọc, lẫn chiều ngang Tỡnh trạng đú dẫnđến chỗ vỡ lợi ớch cục bộ của ngành, của địa phương, thậm chớ của từng đơn vị kinh
tế, làm phương hại đến lợi ớch quốc gia, làm cho nền kinh tế khụng chỉ mất đi sứcchồi của một chỉnh thể, mà cũn bị lõm vào tỡnh trạng mất cõn đối và thiếu hụtthường xuyờn do sức ộp bành trướng hết sức nặng nề của từng bộ phận, từng tế bàotrong nền kinh tế
Bốn là: Kế hoạch hoỏ trực tiếp đũi hỏi thực hiện phõn phối lưu thụng mọi sản
phẩm trong xó hội theo cỏc kờnh xỏc định và theo cỏc địa chỉ cho trước Ngoài raviệc kiểm tra thực hiện kế hoạch chủ yếu dựa vào hệ thống cỏc chỉ tiờu hiện vật
Điều đó chứng tỏ nền kinh tế kế hoạch hoá trực tiếp về thực chất là nền kinh tế hiệnvật, mà giá cả chẳng qua chỉ là công cụ để tính toán
Sau khi giải phóng miền Nam bức tranh mới về hiện trạng kinh tế xã hội đã hay
đổi Do các quan hệ kinh tế đã thay đổi rất nhiều, việc áp dụng cơ chế quản lý kinh
tế cũ vào điều kiện nền kinh tế đã thay đổi làm xuất hiện rất nhiều hiện tợng tiêucực Do chủ quan cứng nhắc, không cân nhắc tới sự phù hợp của cơ chế quản lýkinh tế mà chúng ta đã không quản lý có hiệu quả các nguồn tài nguyên sản xuấtcủa đất nớc, trái lại đã dẫn đến việc sử dụng lãng phí một cách nghiêm trọng cácnguồn tài nguyên đó Tài nguyên thiên nhiên bị phá hoại, môi trờng bị ôi nhiễm,sản xuất kém hiệu quả, nhà nớc thực hiện bao cấp tràn lan Những sự việc đó đã gây
ra nhiều hậu quả xấu cho nền kinh tế, sự tăng trởng kinh tế gặp nhiều khó khăn, sảnphẩm trở lên khan hiếm, ngân sách bị thâm hụt nặng lề, thu nhập từ nền kinh tếkhông đủ tiêu dùng, tích luỹ hàng năm hầu nh không có Vốn đầu t chủ yếu dựa vàovay và viện trợ của ngớc ngoài Năng suất lao động xã hội bị suy giảm do thiếu
động lực cho hàng triệu ngời lao động Nguyên nhân sâu xa về sự suy thoái nềnkinh tế ở nớc ta là do ta đã rập khuôn một mô hình kinh tế cha thích hợp và kémhiệu quả
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên thế giới phát triển mạnh mẽ, tác độngsâu sắc đến tình hình quốc tế, làm thay đổi mọi mặt đời sống của các dân tộc.Trong các nớc xã hội chủ nghĩa diễn ra phong trào cải cách, cải tổ, đổi mới rầm rộ.Xét về mối quan hệ kinh tế đối ngoại ta thấy nền kinh tế nớc ta đang hoà nhập vớinền kinh tế thị trờng thế giới, sự giao lu về hàng hoá , dịch vụ và đầu t trực tiếp củanớc ngoài làm cho sự vận động của nền kinh tế nớc ta gần gũi hơn với nền kinh tếthị trờng thế giới Xu hớng chung phát triển kinh tế của thế giới là sự phát triển kinh
Trang 18tế của mỗi nớc, không thể tách rời sự phát triển và hoà nhập quốc tế, sự cạnh tranhgiữa các quốc gia đã thay đổi hẳn về chất, tiềm lực kinh tế đã trở thành th ớc đo chủyếu, vấn đề đổi mới là tất yếu vì mô hình xã hội chủ nghĩa cũ không thích hợp cảntrở phát triển
IV.Nội dung đổi mới kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế kế hoạch hoá định hớng.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung chỉ tồn tại thị trờng hàng tiêu dùng mà đây
là thị trờng độc quyền của ngời bán, cho nên thông tin về thị trờng này nếu có cũngchỉ là thông tin méo mó, sai lệch hoặc không kịp thời, thông tin về thị trờng không
có tác dụng kích thích các hoạt động kinh tế Với cơ chế áp đặt giá đối với mọi sảnphẩm trên thị trờng hàng tiêu dùng, cũng nh trong phân phối đã loại trừ khả năngcạnh tranh và đã triệt tiêu mọi động lực phát triển Ngoài ra do quan hệ giá cả sailệch đã dẫn đến những quyết định không đúng trong việc lựa chọn các giải pháp kỹthuật, các phơng án tổ chức và quản lý sản xuất, dẫn đến việc phân phối không hợp
lý về thu nhập giữa các đơn vị kinh tế
Nói tóm lại, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, kế hoạch không gắn với thị ờng, còn thị trờng và các đòn bẩy kinh tế không những không có tác động kíchthích các hoạt động sản xuất kinh doanh mà ngợc lại còn góp phần kìm hãm sự pháttriển của sức sản xuất Chuyển sang cơ chế kế hoạch hoá định hớng đại hội Đảnglần thứ VI đã khẳng định “ Trong nền kinh tế hàng hoá có kế hoạch, thị trờng vừa làmột công cụ vừa là một đối tợng của kế hoạch hoá ” Kế hoạch hoá không tìm cáchthay thế thị trờng mà ngợc lại nó bổ xung cho thị trờng, bù đắp các khiếm khuyếtcủa thị trờng, hớng dần thị trờng và bảo đảm sự vận hành của thị trờng, luôn tơngxứng với sự liên kết xã hội của đất nớc Mặt khác kế hoạch căn cứ vào thị trờng để
tr-đa ra các mục tiêu hợp lý, cân nhắc một cách có hệ thống tất cả các công cụ, chínhsách để có sự lựa chọn tối u
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung mang nặng tính mệnh lệnh trực tiếp, tậptrung cao độ từ một trung tâm Về thực chất đó là quá trình áp đặt của Nhà nớcbằng các chỉ tiêu pháp lệnh đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh Trong cơ chế
cũ, việc thực hiện kế hoạch hoá chủ yếu đợc tiến hành bằng cách giao chỉ tiêu pháplệnh Vì vậy cấp dới và các đơn vị cơ sở chỉ có nhiệm vụ thi hành, không cần suynghĩ, sáng tạo, tính toán hiệu quả, do đó mà trở nên hết sức thụ động
Chuyển sang cơ chế kế hoạch hoá định hớng kế hoạch hoá mang tính chất địnhhớng, dự báo, hớng dẫn Nhà nớc chỉ tập trung vào việc thiết lập các cân đối nhằm
đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, tăng trởng có hiệu quả và công bằng xã
Trang 19hội Còn các đơn vị kinh tế cơ sở trực tiếp thực hiện kế hoạch kinh doanh do mìnhvạch ra dựa trên những định hớng kế hoạch và thông qua tác động của thị trờng và
sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc Trong cơ chế kế hoạch hoá định hớng, kế hoạchmang tính hớng dẫn và gián tiếp buộc các đơn vị kinh tế cơ sở phải giáp mặt với thịtrờng, phải tự chủ sản xuất kinh doanh.Kế hoạch hoá định hớng mang tính côngkhai, với việc sử dụng đòn bẩy kinh tế đã tạo động lực kích thích mạnh mẽ bằng lợiích vật chất thông qua hiệu quả sản xuất – chủ nghĩa kinh doanh
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, cấp kế hoạch hoá chủ yếu theo chiều dọc,bằng các quyết định mệnh lệnh đợc phát ra từ t , cơ quan kế hoạch cấp trên áp đặthành chính chủ quan đối với cấp dới, không phát huy đợc tính chủ động sáng tạocủa các ngành, các cấp chính quyền địa phơng cũng nh doanh nghiệp trong việc lập
và thực hiện kế hoạch Trong cơ chế cũ, bộ máy quản lý nhà nớc đảm đơng mọichức năng quản lý, từ việc vạch kế hoạch, xây dựng định mức, quy chế đến việc
điều hành, còn đơn vị kinh tế cơ sở chỉ biết chấp hành thụ động, tuân theo mệnhlệnh hành chính Điều đó dẫn đến tình trạng quan liêu, bao cấp tràn lan và nặng nề.Trong cơ chế kế hoạch hoá định hớng, việc phân cấp kế hoạch hoá đợc thựchiện một cách mạnh mẽ, phân cấp bộ máy kế hoạch hoá một cách triệt để theo xuhớng giao quyền cho cấp dới, giảm bớt cấp kế hoạch hoá theo chiều dọc tiến tới mởrộng theo chiều ngang Mặt khác từng bớc mền hoá mối quan hệ giữa các cấp kếhoạch hoá thay các quan hệ chỉ định, pháp lệnh bằng thảo luận, thơng thuyết, thơnglợng Thực hiện chế độ kế hoạch hoá hai cấp: Nhà nớc và đơn vị kinh tế cơ sở Cơquan kế hoạch trong phạm vi hệ thống kế hoạch và đầu t nói chung đã đổi mới theohớng đi mạnh vào việc bảo đảm các định hớng chiến lợc, quy hoạch các cân đốicủa nền kinh tế
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, Nhà nớc phân bố nguồn lực và sản phẩmbằng một hệ thống các chỉ tiêu hiện vật, chuyển sang cơ chế kế hoạch hoá định h -ớng đồng nghĩa với việc chuyển trọng tâm sang kế hoạch hoá giá trị, nghĩa là coitrọng các chỉ tiêu giá trị, các chỉ tiêu kế hoạch hiện vật nói chung đã đợc giảm bớt
đáng kể, đồng thời duy trì một số cân đối hiện vật thiết yếu Ngoài xu hớng “ Giátrị hoá ”, trọng tâm của các chỉ tiêu kế hoạch đang chuyển dần sang điều tiết kinh
tế vĩ mô các chỉ tiêu xã hội và các chỉ tiêu mang tính chất hớng dần vào dự báo.Trong hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch đang có xu hớng chuyển dần sang chỉ tiêu t-
ơng đối, chỉ tiêu chất lợng và đặc biệt là những chỉ tiêu mang tính lồng ghép kinh
tế xã hội Kế hoạch hoá định hớng là có xu thế giảm định lợng tức là thay đổi tínhchất định lợng và nâng hiệu quả định lợng lên
Trang 205 Đổi mới nội dung kế hoạch hoá.
5.1 Nội dung kế hoach hoá tập trung.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung nội dung kế hoạch hoá đợc phân thành kếhoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn, tuy cũng có kế hoạch 5 năm
và kế hoạch hàng năm, song phạm vi chỉ bao quát các lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh và khu vực nhà nớc Những năm 1970 có bộ phân vùng, quy hoạch trựcthuộc chính phủ, các địa phơng cũng có bộ phân vùng, quy hoạch những tồn tại mà
nh không có, những bộ phận này hoạt động trì trệ yếu kém
5.2 Nội dung kế hoạch hoá định hớng.
Chyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế kế hoạch hoá định hớng nộidung của kế hoạch hoá đợc cấu thành bao gồm các bộ phận và nội dung đợc đổimới nh sau:
5.2.1 Đổi mới công tác xây dung chiến l ợc phát triển kinh tế xã hội
Chuyển sang cơ chế kế hoạch hoá định hớng trên cơ sở phân tích khoa học điềukiện kinh tế - xã hội, khả năng khai thác các nguồn lực và tính thích ứng của quátrình hội nhập khu vực và thế giới, các quan điểm và đờng nối trong chiến lợc pháttriển kinh tế xã hội đợc cụ thể hoá thành các mục tiêu cho từng giai đoạn từ 10 đến
20 năm của sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội Việc tăng cờngnghiên cứu xây dựng chiến lợc và quy hoạch phát triển đã tạo cơ sở khoa học vàthực tiễn cho công tác kế hoạch hoá trung hạn và kế hoạch hoá từng năm Ngay từnăm 1991 chúng ta đã xác định chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xã hội thời
kỳ 1991 – chủ nghĩa 2000 và gần đây nhất Đại hội IX đã đánh giá việc thực hiện chiến lợc
đó và quyết định chiến lợc 2001 – chủ nghĩa 2010 “ Chiến lợc đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá theo định hớng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp ”, chiến lợc phát triển kinh tế xã hội
đã đề ra mục tiêu tăng trởng kinh tế thích hợp có nội dung đáp ứng đợc yêu cầu củacông cuộc đổi mới đất nớc, phát huy đợc tiềm lực trong nớc và thu hút nguồn lựcbên ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định các chính sách kinh tế phù hợpvới điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trờng
52.2 Đổi mới quy hoạch phát triển
Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế kếhoạch hoá định hớng công tác kế hoạch đã có những cố gắng và chuyển biến bớc
đầu, tập trung sức xây dựng chiến lợc và quy hoạch phát triển, các chơng trình và
dự án lớn trong cả nớc và cho từng ngành, từng vùng, từng lĩnh vực thực hiện phơngchâm này, trong những năm qua Nhà nớc đã tập trung thực hiện quy hoạch một sốngành nh: Điện lực, bu chính viễn thông, giao thông vận tải, các khu công nghiệp,khu chế xuất, tạo cơ sở cho việc phát triển chung của nền kinh tế đóng góp mộtphần không nhỏ cho công cuộc cải cách kinh tế Việc hình thành các nền kinh tế
Trang 21trọng điểm ở ba miền đã tạo ra những khu vực phát triển tập trung thu hút các nhà
đầu t, đặc biệt là các nhà đầu t nớc ngoài, làm thay đổi không những bộ mặt kinh tếxã hội ở những vùng này mà còn góp phần quan trọng cho tăng trởng của toàn nềnkinh tế Trong thời gian qua đã thẩm định quy hoạch tổng thể cho 49 tỉnh, thànhphố và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của 11 vùng
5.2.3 Đổi mới kế hoạch hoá phát triển
Chuyển sang cơ chế kế hoạch hoá định hớng, kế hoạch hoá phát triển có nhiều
đổi mới quan trọng mà trọng tâm là kế hoạch 5 năm
Về phạm vi kế hoạch hoá: Phạm vi kế hoạch hoá không chỉ bao quát các doanh
nghiệp thuộc khu vực nhà nớc mà phần nào đã bao quát đợc các doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác Nhà nớc ban hành nhiều chính sách nhằm tạo ramôi trờng ổn định cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt độngmột cách bình đẳng và đợc pháp luật bảo vệ
Về nội dung kế hoạch: Do nhận thức và vai trò của các lĩnh vực văn hoá, xã hội
đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, đặc biệt trong điều kiện kinh tế xã hội ViêtNam 80% dân số sống ở nông thôn, nên từ kế hoạch các năm 1991 – chủ nghĩa 1996 đãchuyển hớng từ kế hoạch phát triển kinh tế sang kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và đặc biệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 1996 – chủ nghĩa 2000 đã tập trungmạnh hơn cho kế hoạch xoá đói giảm nghèo Các kế hoạch 5 năm và hàng năm đãchú trọng hơn đến các mục tiêu phát triển văn hoá, xã hội, nâng cao đời sống nhândân, thực hiện công bằng xã hội Các kế hoạch ngày càng trở nên vững chắc và toàndiện hơn, kế hoạch phát triển kinh tế đi liền với kế hoạch phát triển xã hội và bảo vệmôi trờng, kế hoạch đầu t đi liền với kế hoạch huy động nguồn vốn Nh vậy chuyểnsang cơ chế mới kế hoạch 5 năm đã có nhiều những chuyển biến quan trọng phùhợp với nhu cầu đổi mới của nền kinh tế
5.2.4 Đổi mới các ch ơng trình dự án phát triển
Nếu nh trong nền kinh tế tập trung, hệ thống kế hoạch thờng đợc thể hiện cụ thểbằng các chỉ tiêu pháp lệnh thì trong nền kinh tế thị truờng, thực hiện các chơngtrình quốc gia, giải quyết các vấn đề bức xúc về kinh tế - xã hội ở Việt Nam cùngvới quá trình đổi mới và mở cửa nền kinh tế phơng pháp kế hoạch hoá quản lý theocác chơng trình quốc gia cũng đợc áp dụng rộng rãi từ năm 1992 Kế hoạch hoá vàquản lý theo các chơng trình phát triển là việc đa ra các chơng trình mục tiêu để xử
lý các vấn đề nổi cộm về kinh tế - xã hội của đất nớc Đây là một phơng pháp quản
lý vừa đặc biệt lại vừa mang tính nghệ thuật cao Cơ chế “ lồng ghép ” các chơngtrình đã đợc đặt ra nhằm giải quyết yêu cầu phối hợp các chơng trình trên mỗi địabàn và bớc đầu đã tạo nên tính cộng hởng và hội tụ vào mục tiêu chung
Phần hai: vai trò của kế hoạch hoá phát triển kinh tế
-xã hội
Trang 22I Mục tiêu hoạt động kinh tế vĩ mô của Nhà nớc.
Mục tiêu kinh tế vĩ mô chính là mức độ trạng thái của nền kinh tế mà chủ thểquản lý (Nhà nớc) mong muốn đa hệ thống quản lý đạt đợc trên cơ sở đánh giá,phân tích tất cả các yếu tố nội sinh và ngoại sinh Sau đây sẽ xem xét các mục tiêukinh tế vĩ mô chủ yếu
tr-tế của nhà nớc luôn nhấn mạnh tăng trởng một cách bền vững
Mục tiêu này còn đợc gọi là mục tiêu toàn dụng nhân lực Lực lợng lao độngcủa quốc gia là nguồn lực quan trọng của sự tăng trởng kinh tế và phát triển Giảiquyết việc làm cho lực lợng lao động vừa có tác dụng thúc đẩy tăng trởng, vừa giảiquyết công bằng và ổn định xã hội ngợc lại, nếu không giải quyết việc làm đầy đủcho lực lợng lao động, tỷ lệ thất nghiệp quá cao sẽ trở thành gánh nặng xã hội, gâynên những hậu quả kinh tế xã hội xấu rất khó giải quyết ở nớc ta có tỷ trọng lao
động trong khu vực nông nghiệp lớn, cần chú ý là ngoài chỉ tiêu thất nghiệp hữuhình cần đặc biệt chú ý đến chỉ tiêu thời gian lao động phản ánh tình trạng thấtnghiệp vô hình, do đó nó có vai trò rất quan trọng trong các kế hoạch phát triển củaquốc gia cũng nh các địa phơng
Đây là mục tiêu ổn định kinh tế, bảo đảm nền kinh tế không bị xáo trộn do lạmphát, bảo đảm ổn định môi trờng kinh doanh, môi trờng đầu t và góp phần ổn địnhkinh tế xã hội Lạm phát đợc coi là căn bệnh kinh liên mà mọi quốc gia phải đối
đầu Mức độ lạm phát quá cao hay quá thấp hoặc giảm phát đều ảnh hởng và tác
động mạnh tới sản xuất, tiêu dùng, tới sự tăng trởng kinh tế và sự ổn định kinh tế xã