1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

The solution to improve the quality of physical education for elementary school children

119 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề The Solution To Improve The Quality Of Physical Education For Elementary School Children
Tác giả Ts. Nguyễn Tấn Dũng, Ts. Ngũ Duy Anh, Gs.Ts Nguyễn Đại Dương, Pgs.Ts. Đặng Văn Dũng, Ts. Lê Anh Thơ, Ts. Lê Đức Chương, Ts. Đỗ Trọng Thịnh, Ts. Trần Đình Thuận, ThS. Nguyễn Mạnh Hùng
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nângcao chất lượng của quá trình GDTC đối với học sinh Tiểu học, việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh Tiểu học” là hết sức cần thiết và sẽđem lại hi

Trang 1

DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU

1 TS Nguyễn Tấn Dũng - Chủ nhiệm đề tài

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 3

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

MỞ ĐẦU 8

1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 8

2 Tính cấp thiết của đề tài 9

3 Mục tiêu nghiên cứu 10

4 Cách tiếp cận 10

5 Phương pháp nghiên cứu 11

5.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 11

5.2 Phương pháp phỏng vấn 11

5.3 Phương pháp quan sát sư phạm 11

5.4 Phương pháp đánh giá giám định (chuyên gia) 11

5.5 Phương pháp toán học thống kê 12

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

7 Nội dung nghiên cứu 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GDTC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 14

1 Các luận điểm về khái niệm GDTC, chất lượng GDTC 14

1.1 Thể chất 14

1.2 Phát triển thể chất 14

1.3 Giáo dục thể chất 14

1.4 Hoàn thiện thể chất 15

1.5 Thể lực 15

2 Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh Tiểu học [22], [35], [36], [40], [41] 16

2.1 Đặc điểm về mặt cơ thể 16

2.2 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng sự phát dục trưởng thành của học sinh Tiểu học .18

2.3 Quy luật phát dục trưởng thành của lứa tuổi nhi đồng - thiếu niên 20

2.4 Ảnh hưởng hoạt động vận động và sự phát dục trưởng thành của học sinh Tiểu học21 3 Đặc điểm tâm lý của học sinh Tiểu học 23

3.1 Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống 23

3.2 Sự phát triển quá trình nhận thức của học sinh Tiểu học 23

4 Giáo dục thể chất trong chương trình giáo dục Tiểu học hiện nay 27

5 Nội hàm của GDTC và các tiêu chí đánh giá chất lượng GDTC trong nhà trường Tiểu học [12], [21], [31], [43] 41

Trang 3

5.1 Mục tiêu của GDTC 42

5.2 Tiêu chuẩn quốc gia về GDTC 42

5.3 Tiêu chuẩn ở cấp Nhà trường về GDTC 42

5.4 Đánh giá mức độ GDTC đạt được ở cá thể của mỗi học sinh là 43

5.5 Các tiêu chí đánh giá chất lượng GDTC Tiểu học 43

5.6 Trình độ chuyên môn của giáo viên Tiểu học 44

CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG GDTC TRONG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 46

2.1 Năng lực và trình độ của đội ngũ giáo viên dạy học môn Thể dục 46

2.2 Cơ sở vật chất phục vụ GDTC ở bậc Tiểu học 50

2.3 Chương trình GDTC áp dụng trong các trường tiểu học 58

2.3.1 Ý nghĩa của GDTC đối với học sinh 58

2.3.2 Nội dung của GDTC 58

2.3.3 Yêu cầu của chương trình GDTC 59

2.3.4 Cấu trúc của chương trình nên đạt được những yêu cầu 62

2.3.5 Cấu trúc và nội dung của chương trình GDTC cho học sinh Tiểu học 62

2.3.6 Về việc điều tra đánh giá xếp loại thể lực học sinh 73

2.4 Thực trạng các phong trào hoạt động thể thao ngoại khóa trong các trường tiểu học74 2.4.1 Hình thức hoạt động 74

2.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình GDTC trong các trường tiểu học 84

2.5.1 Một số yếu tố đảm bảo cho công tác GDTC 85

2.5.2 Xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác dạy học GDTC nội khóa trong các trường tiểu học 85

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CÁO CHẤT LƯỢNG GDTC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 90

3.1 Những căn cứ cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC cho học sinh Tiểu học 90

3.1.1 Những đặc điểm cơ bản về tâm sinh lý vận động của học sinh Tiểu học 90

3.1.2 Cơ sở sử dụng các phương tiện TDTT vào quá trình học tập và thời gian nhàn rỗi của học sinh Tiểu học [29], [40], [41], [55] 94

3.1.3 Cơ sở thực tiễn đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh Tiểu học 95

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC cho học sinh Tiểu học 96

3.3 Giám định chuyên gia về tính hiệu quả các các giải pháp pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC cho học sinh Tiểu học 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Phân phối nội dung và thời gian GDTC cho học sinh Tiểu học 28

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn đánh giá thể lực đối với nam và nữ từ 6 tuổi đến 11 tuổi 36

Bảng 1.3 Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 6 37

Bảng 1.4 Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 7 38

Bảng 1.5 Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 8 38

Bảng 1.6 Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 9 39

Bảng 1.7 Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 10 39

Bảng 1.8 Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 11 40

Bảng 2.1 Kết quả tổng hợp số lượng và trình độ giáo viên (n=37) 47

Bảng 2.2 Kết quả phỏng vấn loại hình giáo viên trong giảng dạy môn Thể dục ở Trường Tiểu học (n=1188) 48

Bảng 2.3 Thống kê cơ sở vật chất hiện có phục vụ hoạt động GDTC ở 37 tỉnh, thành phố trên toàn quốc theo báo cáo điều tra 57

Bảng 2.4 Kết quả phỏng vấn nội dung chương trình dạy môn Thể dục trong cấp Tiểu học hiện nay (n=1188) 65

Bảng 2.5 Kết quả phỏng vấn ý kiến đưa môn Điền kinh vào trong chương trình sách giáo khoa (n=1188) 66

Bảng 2.6 Kết quả phỏng vấn trò chơi vận động trong chương trình hiện nay (n=1188) 67

Bảng 2.7 Kết quả phỏng vấn thời điểm phù hợp khi đưa trò chơi vận động vào giờ học Thể dục (n=1188) 68

Bảng 2.8 Kết quả phỏng vấn về việc đưa môn Bơi vào chương trình học trong thành phần nội dung tự chọn (n=1188) 69

Bảng 2.9 Kết quả phỏng vấn về việc đưa môn Võ thuật vào chương trình học trong thành phần nội dung tự chọn (n=1188) 70

Bảng 2.10 Kết quả phỏng vấn về việc đưa môn Cờ vua vào chương trình học trong thành phần nội dung tự chọn (n=1188) 71

Bảng 2.11 Kết quả phỏng vấn về việc đưa môn Bóng rổ vào nội dung tự chọn trong Chương trình Tiểu học (n=1188) 72

Bảng 2.12 Kết quả phỏng vấn giáo viên mức độ cần thiết tập luyện TDTT ngoại khoá 82 Bảng 2.13 Kết quả phỏng vấn hình thức tham gia tập luyện ngoại khoá 83

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá giám định các giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh Tiểu học (m=5) 103

Trang 5

Hình 2.1 Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 1 53

Hình 2.2 Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 2 53

Hình 2.3 Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 3 53

Hình 2.4 Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 4 54

Hình 2.5 Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 5 54

Hình 2.6 Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 6 55

Hình 2.7 Xà đơn nhiều tầng dành cho học sinh Tiểu học – mẫu 1 55

Hình 2.8 Xà đơn nhiều tầng dành cho học sinh Tiểu học – mẫu 2 56

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thông tin chung

- Tên đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho học sinh Tiểu học”

- Chủ nhiệm: TS Nguyễn Tấn Dũng

- Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam

- Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 1/2011 đến tháng 12/2012).

2 Mục tiêu

- Nghiên cứu thực trạng công tác GDTC cho học sinh Tiểu học.

- Đề xuất các giải pháp tăng cường và nâng cao chất lượng GDTC trong các trường Tiểuhọc

3 Tính mới và sáng tạo

- Về mặt lý luận: Góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận về GDTC cho học sinh Tiểu

học Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế

- Về mặt thực tiễn: Đề tài sẽ đánh giá được những ưu điểm và hạn chế công tác GDTC

cho học sinh Tiểu học, cũng như những yếu tố xác định chất lượng GDTC ở bậc Tiểuhọc Trên cơ sở đó, đề tài các giải pháp tăng cường và nâng cao chất lượng GDTC trongcác trường Tiểu học phù hợp với sự phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện nay và

có tính đến tương lai, tiếp thu được những kinh nghiệm tiên tiến sẵn có của thế giới

4 Kết quả nghiên cứu

- Thực trạng công tác GDTC cho học sinh Tiểu học.

- Các giải pháp tăng cường và nâng cao chất lượng GDTC trong các trường Tiểu học

- Các báo cáo chuyên đề và bài báo khoa học phản ánh kết quả nghiên cứu của đề tài

- Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt đề tài

5 Sản phẩm

- Các báo cáo chuyên đề:

1 Giáo dục thể chất như một quá trình sư phạm;

2 Giáo dục thể chất cho học sinh Tiểu học;

3 Giảng dạy các động tác vận động cho học sinh Tiểu học;

4 Sự hình thành nhân cách của học sinh Tiểu học trong các giờ học GDTC;

5 Nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý của học sinh Tiểu học và những biến đổi dưới tácđộng của quá trình GDTC;

6 Thực trạng công tác GDTC trong các trường tiểu học khu vực miền Nam;

7 Thực trạng công tác GDTC trong các trường tiểu học khu vực miền Trung;

8 Thực trạng công tác GDTC trong các trường tiểu học khu vực miền Bắc;

Trang 8

9 Trang thiết bị phục vụ cho công tác GDTC phù hợp với các loại hình trường tiểuhọc;

10 Năng lực và trình độ chuyên môn của giáo viên GDTC trong trường Tiểu học;

11 Đánh giá nội dung chương trình GDTC hiện nay đối với học sinh Tiểu học;

12 Thực trạng phong trào hoạt động TDTT ngoại khóa của học sinh Tiểu học;

13 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TDTT của học sinh Tiểu học;

14 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả GDTC cho học sinh Tiểu học;

15 Trò chơi vận động đáp ứng cho GDTC trong trường Tiểu học;

16 Các giải pháp tăng cường và nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh Tiểu học:

- Các bài báo khoa học về công tác GDTC cho học sinh Tiểu học trong khuôn khổ đềtài;

- Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt đề tài

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng

- Sau khi khi đề tài được nghiệm thu, kết quả nghiên cứu sẽ được ứng dụng trong tổchức giáo dục thể chất theo điều kiện thực tiễn tại các trường tiểu học trên toàn quốc

- Kết quả nghiên cứu của đề tài được phổ biến rộng rãi trên toàn quốc

Trang 9

THE INFOMATIONS ABOUT RESULTS OF RESEARCH

1 General information

- Project title: “The solution to improve the quality of physical education for elementary schoolchildren”

- Code number:

- Coordinator: Dr Nguyen Tan Dung

- Implementing institution: The Vietnam Institute of Educational Sciences

- Duration: 24 months (from 1/2011 to 12/2012)

2 Objectives (s):

- Research the status of physical education for elementary school children

- Propose the solutions to enhance and improve the quality of physical education inelementary school

3 Creativeness and innovativeness:

From the theoretical point of view: Contribute to the improvement of the theoretical system

of physical education for elementary school children

On the practical side: The topic will reveal the advantages and limitations of physical

education for elementary school children, as well as the factors that determine the quality ofphysical education in the elementary school

On that basis, subject solutions to enhance and improve the quality of physical education inelementary schools in line with the development of the country in the current period and takinginto account the future, acquire the available advanced experience of the world

4 Research results:

- The actual status of physical education for elementary school children

- The solutions to enhance and improve the quality of physical education in elementaryschools

- Thematic reports and scientific articles reflect the results of researching

- Complex report and summary report of the subjects

5 Products:

- Thematic reports

1 Physical education as a pedagogical process;

2 Physical education for elementary school children;

3 Teaching the physical movements to elementary school children;

4 The formation of personality of the elementary school children in physical educationlesson;

5 Research the physiological characteristics of elementary school children and the changes under the action of physical education

6 Actual status of physical education in elementary schools in the southern part of thecountry;

7 Actual status of physical education in elementary schools in the central part of the country;

Trang 10

8 Actual status of physical education in elementary schools in the northern part of thecountry;

9 Equipment for the physical education in accordance with the different types of elementaryschool;

10 Capacity and professional qualifications of the physical education teachers in elementaryschools;

11 Content rating of the current physical education program for elementary school children;

12 Actual status of the out-of-school sports activities in the elementary school;

13 Factors affecting sport and physical activity of elementary school children;

14 The criteria for evaluating the effectiveness of physical education for elementary schoolchildren;

15 Sports games meet for physical education in elementary schools;

16 The solutions to enhance and improve the quality of physical education for elementary school children

- Scientific articles on physical education for elementary school children in the framework ofthe subject;

- Complex report and summary report of the subjects

6. Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:

- After the subject is accepted, the research results will be applied in the organization ofphysical education according to the practical conditions in elementary schools nationwide

- The research results of the project will be published in book form and are widely availableacross the country

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

- Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:

Giáo dục thể chất trong nhà trường có một vị trí to lớn trong việc giáo dục con ngườiphát triển toàn diện, là một nhân tố rất quan trọng trong xã hội Chính vì vậy, vấn đề nàyđược nhiều tác giả nước ngoài quan tâm nghiên cứu như: Matveev (1976;1999);Gurenvich L.P (1989), Liakh V.I (1998) [25], [39], [41], [44] Nội dung trong các côngtrình nghiên cứu của các tác giả đề cập đến việc xây dựng cơ sở lý luận GDTC trườnghọc, nghiên cứu hình thức, nội dung, phương tiện, phương pháp GDTC trong trường học

và kết hợp với việc tổ chức GDTC ngoài nhà trường, định mức tiêu chuẩn lượng vậnđộng trong GDTC cho học sinh phổ thông, xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng rènluyện thân thể của học sinh phổ thông các cấp

Theo quan điểm của A.M Macximenko; B.C Kuznhetxop và Xokholop cho rằng:

“GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học động tác, giáo dụccác tố chất thể lực, lĩnh hội các tri thức chuyên môn về TDTT và hình thành nhu cầu tậpluyện tự giác ở con người” [42], [47]

Theo Stephen J Virgilio (1997), “GDTC cũng như các hình thức giáo dục khác, bảnchất là một quá trình sư phạm với đầy đủ những đặc trưng cơ bản của nó Sự khác biệtchủ yếu của GDTC với các hình thức giáo dục khác ở chỗ là hướng đến việc hình thành

kỹ năng, kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất thể lực, hoàn thiện về hình thái và kỹnăng của cơ thể, qua đó trang bị kiến thức và mối quan hệ giữa chúng Như vậy, GDTCnhư một hình thức độc lập tương đối của quá trình giáo dục toàn diện, có quan hệ kháchquan với các hình thức giáo dục khác như đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ và lao động” [50]Theo Novicov A.D, Matveep L.P “GDTC là một quá trình giải quyết những nhiệm

vụ giáo dưỡng nhất định mà đặc điểm của quá trình này có tất cả các dấu hiệu chung của

sư phạm, có vai trò chỉ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động tương ứng với cácnguyên tắc sư phạm” [24]

- Tình hình nghiên cứu trong nước:

Giáo dục thể chất trong nhà trường là một bộ phận quan trọng không thể thiếu đượccủa nền giáo dục chung, góp phần đào tạo con người mới phát triển toàn diện, phục vụđắc lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Mục đích của GDTC nhằm bồi dưỡngthế hệ trẻ trở thành những người phát triển toàn diện, có sức khoẻ dồi dào, thể chất cườngtráng, có dũng khí kiên cường để kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng một cách đắc lực

và sống một cuộc sống vui tươi lành mạnh

Theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2000): “GDTC là một loại hình giáo dục mànội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ định các tố chất

Trang 12

thể lực của con người”, và cũng theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn thì: “ Thông thường,người ta coi GDTC là một bộ phận của TDTT Như vậy, GDTC là một loại hình giáodục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ định các

tố chất vận động của con người” [27], [28]…

Quan điểm của Đảng và Nhà nước luôn coi GDTC là một trong những nhân tố quantrọng trong chiến lược phát triển con người toàn diện của Đảng và nhà nước ta

Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992, điều 41 có quy định: “Nhà nước và

xã hội phát triển nền TDTT dân tộc, khoa học và nhân văn Nhà nước thống nhất quản lý

sự nghiệp phát triển TDTT, quy định chế độ GDTC bắt buộc trong trường học ” [21]Ngày 07/03/1996, Thủ tướng chính phủ ra chỉ thị 113/TTg về việc xây dựng và quyhoạch phát triển ngành TDTT, về GDTC có đoạn viết: “Giáo dục và Đào tạo cần đặc biệtcoi trọng việc GDTC trong nhà trường, cải tiến nội dung giảng dậy TDTT nội khóa,ngoại khóa, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh ở các cấp học…” [9]Luật Thể dục, Thể thao được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày29/11/2006 khẳng định: “GDTC là môn học chính khóa thuộc chương trình giáo dụcnhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập,trò chơi vận động, góp phần thục hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Hoạt động TDTTtrong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức theo phương thứcngoại khóa, phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe nhằm tạo điều kiện chongười học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao” [24]

Vấn đề GDTC cho học sinh đã được Đảng và Nhà nước quan tâm đặc biệt, điều nàyđược thể hiện trong các Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc, các chỉ thị của Thủ tướngChính phủ và Ban bí thư trung ương Đảng Xuất phát từ sự quan tâm đó, Bộ Giáo dục

và Đào tạo, cũng như Ngành TDTT đã dần từng bước nâng cao chất lượng công tácGDTC trường học Nhiều tác giả đã có những công trình nghiên cứu về GDTC trườnghọc như: Nguyễn Kỳ Anh, Vũ Đức Thu, Nguyễn Anh Tuấn, Trần Đức Dũng, NguyễnTấn Dũng, Ngũ Duy Anh, Trần Đình Thuận [1], [29], [30] Những nghiên cứu của tácgiả đều xuất phát từ quan điểm GDTC là một mặt quan trọng trong giáo dục toàn diệnnhằm hình thành con người mới Xã hội chủ nghĩa Nội dung các công trình chủ yếu đềcập đến việc định hướng cải tiến công tác GDTC, cơ sở lý luận phương pháp GDTCtrong trường học, xây dựng tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh Tuy nhiên, mộttrong những biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng công tác GDTC cho học sinhTiểu học lại chưa được quan tâm nghiên cứu một cách tổng thể và đầy đủ

2 Tính cấp thiết của đề tài

Thể dục thể thao trường học bao gồm GDTC trong giờ học và các hoạt động ngoạikhóa Thước đo trình độ thể chất của người học cũng như đánh giá hiệu quả của GDTCtrong trường học là tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi, lớp và cấp học

Trang 13

Trong GDTC, những biến đổi hình thái, chức năng sinh lý và tố chất vận động lànhững yếu tố cơ bản để đánh giá sự phát triển thể chất Như vậy, để nâng cao hiệu quảGDTC thì các hoạt động TDTT có vai trò như một phương tiện chủ yếu trong GDTC,những trang thiết bị phục vụ hoạt động TDTT và yếu tố giáo viên TDTT có ý nghĩa quyếtđịnh tới sự thành công của GDTC trong trường học, nhất là trong các trường tiểu học.Phát triển tâm lý của học sinh Tiểu học (giai đoạn trước tuổi dậy thì) ở lứa tuổi 6-11tuổi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Diễn biến phát triển thể chất ở lứa tuổi này diễn ra rấtmạnh và chịu nhiều sự tác động của yếu tố tự nhiên và xã hội, nhân cách của các em lúcnày còn mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõrệt, nếu có được tác động thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển theo chiều hướng tốtnhất Việc tác động của quá trình GDTC cũng như các hoạt động thể thao ngoại khóa đốivới lứa tuổi này cần phải mang tính khoa học cơ bản và rõ nét Có như vậy sự cơ thể củacác em mới phát triển bình thường theo qui luật lứa tuổi, giới tính và đạt được nền tảng

cơ bản giúp các em phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần Nếu những tác động đúng

và khoa học sẽ mang lại hiệu quả tốt và làm nền tảng cho sự phát triển của các em trongtương lai và ngược lại [30], [31], [35]

Lĩnh vực GDTC trường học đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứumột cách có hệ thống và đưa ra những chuẩn mực hết sức khoa học Đó là đưa ra đượcqui định về tỷ lệ giáo viên GDTC trên tổng số học sinh học môn này, cơ sở vật chất cầnphải có để phục vụ cho chương trình môn học GDTC và các hoạt động thể thao ngoạikhóa Đặc biệt chương trình này nếu muốn sửa đổi, bổ sung thì phải tuân thủ theo nhữngnguyên tắc bắt buộc và được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ GDĐT Tuy nhiên, ở Việt Namhiện nay GDTC trong trường học đặc biệt các trường Tiểu học vẫn còn nhiều bất cậpchưa được đề cập đến mà trong khi đó các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực này rất ít và lẻ

tẻ chưa đánh giá hết được tầm quan trọng của GDTC đối với học sinh Tiểu học Để nângcao chất lượng của quá trình GDTC đối với học sinh Tiểu học, việc nghiên cứu đề tài

“Giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh Tiểu học” là hết sức cần thiết và sẽđem lại hiệu quả cao trong việc phát triển thể chất cho học sinh Tiểu học và đó cũng là cơ

sở khoa học để đề xuất với Bộ GDĐT hướng chỉ đạo để nâng cao chất lượng và hiệu quảcủa GDTC trong các trường tiểu học

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu thực trạng công tác GDTC cho học sinh Tiểu học.

- Đề xuất các giải pháp tăng cường và nâng cao chất lượng GDTC trong các trường tiểuhọc

4 Cách tiếp cận

- Xuất phát từ quan điểm GDTC là một mặt trong giáo dục toàn diện, đề tài sử dụngnhững kết quả nghiên cứu về mặt lý luận và kinh nghiệm thực tiễn hoạt động GDTC

Trang 14

trong lĩnh vực trường Tiểu học của thế giới, đề tài sẽ vận dụng linh hoạt và sáng tạo trongđiều kiện thực tiễn công tác GDTC cho học sinh Tiểu học ở nước ta

- Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác GDTC ở bậc Tiểu học nói chung, đề tài tổchức hội thảo về công tác GDTC trong các trường tiểu học hiện nay

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng GDTC trong các trường tiểu học phùhợp với sự phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện nay và có tính đến tương lai, tiếpthu được những kinh nghiệm tiên tiến sẵn có của thế giới

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Đây là phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi trong tất cả các công trìnhnghiên cứu khoa học nhằm tổng hợp, tiếp thu một cách có chọn lọc các nguồn thông tinkhoa học hiện có của nhân loại trong các tài liệu khoa học đã được công bố Trong khinghiên cứu, đề tài đã tìm hiểu sưu tầm, tổng hợp và phân tích nghiên cứu các loại sách, tưliệu như các văn kiện của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trong nhà trường cáccấp, các quy định, văn bản pháp qui của Bộ Giáo dục và đào tạo về GDTC cho học sinhTiểu học, các loại sách, tạp chí, tài liệu khoa học có liên quan và các đề tài nghiên cứuGDTC cho học sinh Tiểu học của những tác giả đã được công bố

5.2 Phương pháp phỏng vấn

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài đã sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp vàgián tiếp nhằm tìm hiểu, thu thập các số liệu nghiên cứu Sử dụng phương pháp này cóthể xác định được những vấn đề liên quan đến giả thuyết khoa học để tiếp tục phát triểngiả thuyết, bổ sung các khía cạnh khác nhau của giả thuyết

Tiến hành phỏng vấn gián tiếp bằng phiếu hỏi phù hợp với đối tượng học sinh, giáoviên dạy môn Thể dục và các chuyên gia GDTC nhằm thu được lượng thông tin nhiềunhất liên quan tới giả thuyết khoa học của đề tài

Đề tài đã sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các đối tượng là các giáo viêntrực tiếp giảng dạy môn Thể dục một số trường Tiểu học đại diện cho các vùng miềntrong cả nước Các cán bộ quản lý giáo dục bậc Tiểu học nhằm làm rõ hơn hiện trạng củavấn đề và kết quả đề tài đạt được

5.3 Phương pháp quan sát sư phạm

Sử dụng phương pháp này để tiếp cận với đối tượng nghiên cứu, theo dõi trực tiếp quátrình dạy học và hoạt động TDTT ngoại khoá để phân tích và đánh giá khách quan hiệntrạng của đối tượng nghiên cứu Sử dụng phương pháp quan sát sư phạm chủ yếu để khảosát thực trạng công tác GDTC tại các trường tiểu học ở nước ta hiện nay

5.4 Phương pháp đánh giá giám định (chuyên gia)

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tính đồng nhất các ý kiến chuyên gia vềchất lượng các giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDGT cho học sinh Tiểu học Đối

Trang 15

tượng tham gia giám định gồm 5 chuyên gia – đây là những chuyên gia giàu kinh nghiệmtrong lĩnh vực TDTT Kết quả giám định được xác định theo công thức:

) (

12

3

m

S W

Trong đó: W - chỉ số đánh giá sự đồng nhất của các ý kiến giám định;

S - tổng bình phương độ lệch chuẩn;

m – số lượng chuyên gia giám định;

n – số lượng nội dung giám định

Cách đánh giá: Chỉ số W giới hạn biến thiên trong khoảng 0 ≥ W ≤ 1, các ý kiến giámđịnh thể hiện tính đồng nhất cho phép sử dụng khi W > 0,5, W càng tiến gần đến 1 thìtính đồng nhất càng cao [47]

5.5 Phương pháp toán học thống kê

Là phương pháp được sử dụng trong quá trình xử lý các số liệu đã thu thập được củaquá trình nghiên cứu Các tham số đặc trưng quan tâm là giá trị trung bình ( x ) và tỷ lệ

% Việc phân tích và xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu, đượcthực hiện bằng phần mềm SPSS 12.0 được cài đặt trên máy vi tính [34]

6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác GDTC trong các trường tiểu học

Phạm vi nghiên cứu: Các giải pháp nâng cao chất lượng GDTC trong các trường tiểu

học Việt Nam

7 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu các văn bản pháp quy liên quan đến công tác GDTC cho học sinh Tiểuhọc

- Nghiên cứu thực trạng công tác GDTC cho học sinh Tiểu học trên phạm vi toànquốc

- Tổ chức Hội thảo về chương trình GDTC hiện nay đối với học sinh Tiểu học

- Các chuyên đề nghiên cứu:

1 Giáo dục thể chất như một quá trình sư phạm

2 Giáo dục thể chất cho học sinh Tiểu học

3 Giảng dạy các động tác vận động cho học sinh Tiểu học

4 Sự hình thành nhân cách của học sinh Tiểu học trong các giờ học GDTC

5 Nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý của học sinh Tiểu học và những biến đổidưới tác động của quá trình Giáo dục thể chất

6 Thực trạng công tác GDTC trong các trường tiểu học khu vực miền Nam

7 Thực trạng công tác GDTC trong các trường tiểu học khu vực miền Trung

8 Thực trạng công tác GDTC trong các trường tiểu học khu vực miền Bắc

Trang 16

9 Trang thiết bị phục vụ cho công tác GDTC phù hợp với các loại hình trường Tiểuhọc.

10 Năng lực và trình độ chuyên môn của giáo viên GDTC trong trường Tiểu học

11 Đánh giá nội dung chương trình GDTC hiện nay đối với học sinh Tiểu học

12 Thực trạng phong trào hoạt động TDTT ngoại khóa của học sinh Tiểu học

13 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động TDTT của học sinh Tiểu học

14 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả GDTC cho học sinh Tiểu học

15 Trò chơi vận động đáp ứng cho GDTC trong trường Tiểu học

16 Các giải pháp tăng cường và nâng cao chất lượng GDTC cho học sinh Tiểuhọc

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng GDTC trong các trường tiểu học ViệtNam

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC GDTC CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1 Các luận điểm về khái niệm GDTC, chất lượng GDTC

1.1 Thể chất

Theo A.D Novicov, L.P Matveep “Thể chất là thành phần cơ thể con người Đó lànhững đặc trưng về hình thái, chức năng của cơ thể đuợc thay đổi và phát triển theo từnggiai đoạn và các thời kỳ kế tiếp nhau theo quy luật sinh học Thể chất được hình thành vàphát triển do bẩm sinh di truyền và những điều kiện sống tác động” [25]

Theo Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn “thể chất chỉ chất lượng thân thể con người

Đó là những đặc trưng tương đối ổn định về hình thái, chức năng của cơ thể được hìnhthành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống (bao gồm cả giáo dục, rènluyện)”[28] Các tác giả cho rằng thể chất bao gồm hình thái (thể hình), chức năng vànăng lực vận động

1.2 Phát triển thể chất

Theo Nguyễn Quang Quyền, “Phát triển thể chất là một quá trình diễn ra liên tụctrong suốt cuộc đời của cá thể Những biến đổi hình thái, chức năng sinh lý và tố chất vậnđộng là những yếu tố cơ bản đế đánh giá sự phát triển thể chất Phát triển thể chất là mộtquá trình chịu sự tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên - xã hội Trong đó, các yếu tố

xã hội đóng vai trò ảnh hưởng trực tiếp và quyết định sự phát triển thể chất của cơ thểcon người” [30]

Theo A.M Macximenko, “Phát triển thể chất là quá trình và kết quả của sự biến đổi

về hình thái và khả năng chức phận của cơ thể con nguời, đạt được dưới ảnh hưởng của

di truyền, môi trường sống và mức độ tích cực vận động của cá nhân” [42] Trong TDTT,

sự phát triển thể chất được đánh giá bằng nhiều chỉ số như cân nặng, chiều cao, vòng đầu,vòng cánh tay, chỉ số khối cơ thể (BMI), dung tích sống…[23]

1.3 Giáo dục thể chất

Thuật ngữ GDTC đã có trong ngôn ngữ của nhiều nước trên thế giới Ở nước ta, dobắt nguồn từ gốc Hán – Việt nên cũng có nhiều người hiểu GDTC là thể dục theo nghĩahẹp, còn nghĩa rộng của từ Hán – Việt thể dục còn có nghĩa là thể dục thể thao Thôngthường, người ta coi GDTC là một bộ phận của TDTT, là một trong những hình thức hoạtđộng cơ bản có định hướng của TDTT trong xã hội, một quá trình có tổ chức truyền thụ

và tiếp thu những giá trị của TDTT trong hệ thống giáo dục – giáo dưỡng chung chủ yếutrong nhà trường

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là "Để học sinh phát triển các thuộc tính cần thiếttrong quá trình học tập, đạt được khả năng cá nhân và trở thành con người có ích cho xãhội" Các chương trình GDTC tốt, có chất lượng trong nhà trường phổ thông sẽ giúp cho

Trang 18

học sinh cảm thấy thoải mái hơn trong việc điều khiển, kiểm soát cơ thể, có sự tự tin, sẵnsàng chấp nhận những khó khăn trong các lĩnh vực khác của đời sống học đường và cómột thái độ tích cực hơn đối với trường học (Green, 1992) Để đạt được mục đích này,cách tốt nhất là thông qua trải nghiệm của học tập một cách cân đối giữa hiểu biết và kiếnthức, giữa rèn luyện thể chất và các đánh giá khác.

Theo quan điểm của A.M.Macximenko; B.C Kyznhétxốp và Xôkhôlốp cho rằng:

“GDTC là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học động tác, giáo dụccác tố chất thể lực, lĩnh hội các tri thức chuyên môn về TDTT và hình thành nhu cầu tậpluyện tự giác ở con người” [42], [48]

Theo Stephen J Virgilio (1997), “GDTC cũng như các hình thức giáo dục khác, bảnchất là một quá trình sư phạm với đầy đủ những đặc trưng cơ bản của nó Sự khác biệtchủ yếu của GDTC với các hình thức giáo dục khác ở chỗ là quá trình hướng đến việchình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động, phát triển các tố chất thể lực, hoàn thiện về hìnhthái và chức năng của cơ thể, qua đó trang bị kiến thức và mối quan hệ giữa chúng Nhưvậy, GDTC như một hình thức độc lập tương đối của quá trình giáo dục toàn diện, cóquan hệ khách quan với các hình thức giáo dục khác như đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ và laođộng” [50]

1.4 Hoàn thiện thể chất

Theo B.C Kyznhétxốp và Xôkhôlốp “ “Hoàn thiện thể chất là mức độ tối ưu tươngứng với một giai đoạn lịch sử nhất định, một trình độ thể lực toàn diện, đáp ứng đầy đủvới nhu cầu lao động và các hoạt động cần thiết khác, phát huy cao độ những năng khiếubẩm sinh về thể chất của từng người, phù hợp với qui luật phát triển toàn diện nhân cách

và giữ gìn nâng cao sức khỏe để hoạt động tích cực bền lâu, có hiệu quả” [48] Hiện nay,bước đầu tiên phổ cập cơ bản về sự hoàn thiện thể chất cho con người trong một số nước

là tập luyện để đạt được tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho phù hợp với lứa tuổi [44]

1.5 Thể lực

Là cụm từ gọi tắt của "Tố chất thể lực" hay "Tố chất thân thể" Thể lực là một loạinăng lực hoạt động vận động của thân thể người (đây là nội hàm cơ bản) Chỉ năng lựcsức mạnh, sức nhanh, sức bền, linh hoạt, mềm dẻo và năng lực khác của con người biểuhiện trong vận động, lao động và đời sống Thể lực chung gọi tắt của tố chất thân thể hay

tố chất thể lực chung, đáp ứng cho các hoạt động chung trong vận động, lao động và đờisống; thể lực chuyên môn gọi tắt của tố chất thân thể hay tố chất thể lực chuyên môn phùhợp cho một môn thể thao nhất định Thể lực trong một số trường hợp có thể hiểu theonghĩa rộng, ngoài năng lực hoạt động, vận động của thân thể người còn bao hàm kết cấuhình thái bên ngoài của con người (quy cách cơ thể như chiều cao hoặc tầm vóc, thểtrọng, chu vi, kích thước, mỡ dưới da ) [25], [28]

Trang 19

2 Những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh Tiểu học [22], [35], [36], [40], [41]

Sự phát triển thể chất của cơ thể tuân theo những quy luật rất nghiêm ngặt Một trongnhững quy luật đó là sự phát triển “chín mùi”, kế tiếp nhau theo các giai đoạn, các thời kỳphát triển nhanh, chậm, ổn định và suy thoái

Học sinh lứa tuổi từ 6 đến 11 là giai đoạn sự phát triển thể chất tương đối mạnh cả vềnhững đặc tính hình thái và chức năng Thời kỳ này làm nền tảng vững chắc cho giaiđoạn phát triển tiếp theo - thời kỳ dậy thì (thời kỳ đột phá hoặc thời kỳ thanh xuân) Sựphát triển thể chất độ tuổi 6 đến 11 rất phức tạp và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tựnhiên và xã hội Chúng ta cần lưu ý những đặc điểm tâm - sinh lý cơ bản nhất với họcsinh Tiểu học dưới đây

2.1 Đặc điểm về mặt cơ thể

- Hệ xương: Còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xương tay

đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập, Vì thế màtrong các hoạt động vui chơi của các em cha mẹ và thầy cô (sau đây xin gọi chung là cácnhà giáo dục) cần phải chú ý quan tâm, hướng các em tới các hoạt động vui chơi, cácmôn thể thao vừa sức, thiết thực với kỹ năng sống, an toàn

- Hệ cơ: Đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận

động như chạy, nhảy, nô đùa, Vì vậy nên đưa các em tham gia các trò chơi vận động,các môn thể thao phù hợp với mức độ từ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo sự an toàncho trẻ

- Hệ thần kinh cấp cao: Đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của các em

chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng Do đó,các em rất hứng thú với các trò chơi như đố vui, các cuộc thi trí tuệ , các nhà giáo dụcnên cuốn hút các em với các loại hình học tập, vận động nhằm phát triển tư duy của cácem

- Chiều cao, cân nặng: Cơ thể trẻ em độ tuổi này đang phát triển mạnh cả về tầm vóc

và thể trạng Chiều cao trung bình đối với cả nam và nữ từ 6 tuổi đến 11 tuổi đều tăng20cm đến 23cm Nghĩa là nếu ở lúc 6 tuổi các em có chiều cao từ 108cm – 110cm thì đến

11 tuổi các em sẽ có chiều cao khoảng 133cm – 140cm Trọng lượng cơ thể các em cũng

có sự tăng trưởng đáng kể Trung bình ở 6 tuổi các em có trọng lượng 18kg – 20kg thìlúc ở 11 tuổi các em cân nặng từ 28kg đến 34 kg (tăng từ 6kg - 10kg) Tim của trẻ đậpnhanh khoảng 85 - 90 lần/ phút, mạch máu tương đối mở rộng, áp huyết động mạch thấp,

hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh Tuy nhiên, con số này chỉ là trung bình, chiều cao của trẻ

có thể xê dịch khoảng 4 – 5 cm, cân nặng có thể xê dịch từ 1 – 2 kg Tương tự như vậycác số đo nhân trắc khác ( số đo vòng, đo chiều dài.v.v ) cũng có sự thay đổi đáng kể

- Tuyến nội tiết: Các hoóc môn của tuyến thượng thận liên quan chặt chẽ đến sự phát

triển trong lứa tuổi này Khi mới sinh tuyến giáp trạng đã phát triển, tuyến tùng, tuyến ức

Trang 20

góp vai trò tăng trưởng cơ thể, song đến giai đoạn dậy thì, thì hoạt động yếu đi và thoáihóa.

- Trao đổi chất và năng lượng: Cơ thể đang phát triển của trẻ em này cần rất nhiều

chất đạm, khi càng nhỏ, quá trình phát triển càng mạnh thì nhu cầu đạm càng cao Ví dụ,tuổi 4 – 7 cần 3 – 3,5g đạm/ 1 kg trọng lượng cơ thể, trong khi ở lứa tuổi 12, nhu cầu đó

là 2- 2,5g đạm/ 1 kg Với trẻ em không chỉ có số lượng, mà chất lượng các chất đạmcũng có vai trò quan trọng

Trao đổi mỡ cũng thay đổi theo lứa tuổi, mỡ cần thiết để tạo nên màng tế bào và lànguồn cung cấp năng lượng quan trọng Nhu cầu mỡ trên một kg trọng lượng cơ thể giảmdần cùng với lứa tuổi, khi 4-7 tuổi cần 2,3-3 g mỡ cho 1 kg trọng lượng cơ thể trong 1ngày, đến 10-11 tuổi, chỉ còn 1,5 g Dự trữ mỡ trong cơ thể trẻ là không lớn và trao đổi

mỡ không ổn định Vì vậy, khi bị tiêu hao nhiều nhất là khi thiếu đường thì lượng mỡtrong cơ thể bị cạn rất nhanh

Đường không chỉ là nguồn cung cấp năng lượng mà còn đảm nhiệm chức năng cấutạo, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên màng tế bào và mỡ liên kết Cũng như mỡ,nhu cầu hàng ngày về đường giảm dần theo lứa tuổi Sự điều hòa trao đổi đường ở cơ thểtrẻ em kém hoàn thiện hơn so với người lớn Cơ thể trẻ em huy động nguồn dự trữ đườngchậm hơn và duy trì cường độ trao đổi cao trong hoạt động không được lâu Trong tậpluyện và thi đấu thể thao căng thẳng, hàm lượng đường huyết của trẻ em giảm nhanh hơn

so với người lớn

Nước và các chất khoáng có ý nghĩa rất quan trọng với cơ thể trẻ em Nước chiếm80% trọng lượng cơ thể trẻ em và giảm dần đến 68 – 72 % khi đến tuổi trưởng thành Trẻcàng nhỏ, phát triển càng nhanh, thì nhu cầu về nước càng lớn Khi 6-8 tuổi, nhu cầunước là 100 – 110g/1kg trọng lượng/ngày; 14 tuổi, là 70 – 80g/1kg trong lượng/ngày; 18tuổi là 40 – 50g/1kg trong lượng/ngày Trẻ em kém chịu đựng thiếu nước hơn so vớingười lớn

Các chất khoáng đặc biệt như Can xi và Phốt pho rất cần thiết cho việc tạo xương.Nhu cầu về chất khoáng tăng cao trong các thời kỳ tăng trưởng mạnh của cơ thể và trongtuổi dậy thì Ở trẻ em 6-7 tuổi, nhu cầu về chất khoáng là 0,3 g/ngày, ở tuổi 14 – 15 là 1g/ngày

Trao đổi năng lượng trong điều kiện yên tĩnh (chuyển hóa cơ sở) giảm dần theo lứatuổi, chuyển hóa cơ sở trung bình 1 tuổi là 3,5 kcal /m2 giờ; ở 10 tuổi, 4,6 kcal /m2 giờ; ở

15 tuổi, 4,2 kcal /m2 /giờ Từ 9- 10 tuổi trở lên, chuyển hóa cơ sở của các em trai cao hơncác em gái

Tiêu hao năng lượng trong hoạt động thể lực phụ thuộc vào lứa tuổi Trong cùng mộthoạt động trẻ em tiêu hao năng lượng nhiều hơn so với người lớn Cùng một lứa tuổi, tính

Trang 21

kinh tế trong hoạt động cơ bắp tăng lên, giá trị năng lượng của hoạt động giảm đi do ảnhhưởng của tập luyện TDTT, các dấu hiệu trên biểu hiện càng rõ hơn.

Tố chất vận động: Quá trình hình thành và phát triển các tố chất thể lực luôn quan hệ

chặt chẽ với quá trình hình thành các kỹ năng, kỹ xảo vận động và mức độ phát triển các

cơ quan của cơ thể Sự phát triển các tố chất thể lực trong quá trình trưởng thành xảy rakhông đều Các tố chất đều có những giai đoạn phát triển với nhịp độ nhanh và nhữnggiai đoạn phát triển tương đối chậm Ngoài ra, sự phát triển các tố chất vận động cònkhông đồng bộ, mỗi tố chất phát triển theo một nhịp độ riêng vào những thời kỳ khácnhau Tập luyện TDTT, nói chung đều có tác dụng thúc đẩy quá trình phát triển các tốchất vận động, song nhịp điệu phát triển đó không giống nhau ở các lứa tuổi khác nhau,các tố chất vận động đạt đến mức phát triển cao vào những thời kỳ khác nhau Ở học sinhcấp Tiểu học, sức nhanh và linh hoạt thần kinh có sự phát triển tốt, nhưng sức bền và sứcmạnh lại chưa phát triển

2.2 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng sự phát dục trưởng thành của học sinh Tiểu học

là yếu tố ảnh hưởng chính đến sự phát triển của giai đoạn dậy thì

Những đặc tính di truyền do chủng tộc và gia tộc truyền lại cho thế hệ sau là nhữngyếu tố có tính bẩm sinh, có vai trò quyết định đến sự hình thành thể hình và thể chất củacủa các thế hệ sau

Các yếu tố di truyền và môi trường tác động tương hỗ lẫn nhau trong một hệ thốngphức tạp ảnh hưởng đến sự phát triển và trưởng thành của thanh thiếu niên Di truyềnđược xem là một trong những yếu tố quan trọng mang tính quyết định đến chiều cao, cânnặng, hình dáng cơ thể, chu vi lồng ngực và tốc độ phát triển của cơ thể

Dinh dưỡng

Là cơ sở để duy trì hoạt động cơ thể, dinh dưỡng không hợp lý liên quan trực tiếp đếnthể chất của mỗi cá thể, đến sức khỏe và tuổi thọ Quá trình sinh trưởng phát dục chịuảnh hưởng của nhiều yếu tố di truyền, dinh dưỡng, vận động, hoàn cảnh sống và bệnh tật,trong đó dinh dưỡng là yếu tố quan trọng, dinh dưỡng là vật chất cấu tạo cơ thể

Trong quá trình sinh trưởng và phát dục, cơ thể không ngừng hấp thụ dinh dưỡng đểcấu tạo tế bào, tổ chức Nếu cung cấp dinh dưỡng không đầy đủ sẽ ảnh hưởng đến quátrình sinh trưởng tự nhiên Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới sự pháttriển thể chất, đặc biệt là năng lực hoạt động của con người Trong giai đoạn phát dục

Trang 22

trưởng thành, đạm và các chất khoáng là cơ sở vật chất của phát dục trưởng thành Chế

độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng, giúp cho sự phát dục trưởng thành của nhi đồng – thiếuniên tốt Ngược lại, không những kìm hãm sự phát dục trưởng thành của nhi đồng – thiếuniên, mà còn phát sinh bệnh tật, ảnh hưởng nghiêm trọng tới năng lực vận động Nếudinh dưỡng không đủ trong thời gian dài, hoặc thiếu các chất đạm, sắt, can xi và cácnguyên tố vi lượng khác, sẽ ảnh hưởng rất xấu tới sự phát triển của xương, độ chín muồicủa xương, vì vậy, khi xương đã cốt hóa mà vẫn chưa đạt độ dài đầy đủ, tạo thành hìnhthể thấp, nhỏ Ngoài ra, dinh dưỡng còn ảnh hưởng rất lớn tới đại não và sự phát triển trílực Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của cá thể và cộng đồng qua chỉ số BMI, chỉ số đovòng cánh tay, chiều cao và cân nặng…đánh giá các chỉ số cân nặng/ tuổi, cân nặng/chiềucao Chăm lo dinh dưỡng phải thường xuyên liên tục trong tất cả các giai đoạn phát triểncủa con người Đặc biệt là thai nhi, tuổi nhỏ và các giai đoạn tiền dậy thì và dậy thì, đểđảm bảo tiền đề tốt cho các em bước vào tuổi trưởng thành Trẻ em trong các gia đình cókinh tế khá sẽ có sự phát triển chiều cao tốt hơn trong các gia đình kinh tế khó khăn Sựkhác biệt này, phần lớn do ảnh hưởng của dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe và lợi thế củanền kinh tế xã hội cao hơn

Môi trường bên ngoài

Sự phát dục trưởng thành của nhi đồng - thiếu niên là quá trình cơ thể không ngừngthích ứng với hoàn cảnh bên ngoài, là quá trình của các điều kiện phản xạ của tín hiệu thứnhất, thứ hai được hình thành để đáp lại các kích thích từ bên ngoài Quá trình phát dục làquá trình mâu thuẫn và thống nhất của cơ thể và hoàn cảnh bên ngoài, của di truyền vàthích ứng Di truyền quyết định khả năng phát dục của cơ thể, còn điều kiện, hoàn cảnhthì ảnh hưởng tới tốc độ phát dục và mức độ đạt đến cuối cùng Không có hoàn cảnh bênngoài thì khó duy trì sự tồn tại của cơ thể

Vệ sinh

Trong việc bảo vệ và tăng cường sức khỏe đều phải có điều kiện vệ sinh, đó là yêucầu vệ sinh cá nhân Nếu không thực hiện được vệ sinh cá nhân thì chẳng những khôngmang lại sức khỏe mà c ̣òn gây mắc nhiều bệnh tật nguy hiểm cho con người Vì vậy, việcgiữ gìn vệ sinh cá nhân có một ý nghĩa to lớn trong công tác phòng và chữa bệnh Vệ sinh

cá nhân giúp con người hiểu biết cách bảo vệ sức khỏe cho mình đối với các việc thườnglàm trong ngày như nếp sinh hoạt có giờ giấc, giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn uống, ngủ, tắmquần áo v.v

Sức khỏe con người gắn liền với mọi biến động lớn, nhỏ của môi trường có thể trởthành mối đe dọa cho sức khỏe, đặc biệt là khi con người sống trong hoàn cảnh thiếunước sạch và điều kiện vệ sinh môi trường kém Việc xây dựng và cải thiện điều kiện vệsinh, ô nhiễm môi trường vô cùng quan trọng Để giảm tỷ lệ mắc bệnh trẻ em, vệ sinh cơ

Trang 23

sở vật chất và môi trường học đường hết sức cần thiết, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhỏe thể chất, tinh thần và kết quả học tập của các em.

Điều kiện sống, kinh tế của gia đình

Điều kiện sống bao gồm: dinh dưỡng, vệ sinh, lao động, nghỉ ngơi, giải trí có ảnhhưởng trực tiếp tới sự phát triển thể chất Những nơi có cuộc sống nghèo nàn lạc hậu,chậm phát triển, nguồn nước sạch và vệ sinh môi trường kém, thực phẩm bị ô nhiễm do

vi sinh vật và chất lượng không đảm bảo, rác thải không được quản lý, ô nhiễm khôngkhí, điều kiện ăn ở thiếu thốn, ảnh hưởng rất lớn tới sự phát dục trưởng thành của họcsinh Điều kiện kinh tế gia đình cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, thể chất và tinhthần của trẻ, ở các gia đình có điều kiện kinh tế gia đình khá, nhìn chung về hình tháichức năng các tố chất vận động có xu hướng phát triển tốt hơn các em ở gia đình thiếuđiều kiện kinh tế

Những học sinh được người lớn đưa đón đến trường là những em có hoàn cảnh kinh

tế gia đình và sự quan tâm chăm sóc đầy đủ, nên hình thái, chức năng sinh lý của trẻ pháttriển tốt hơn các em có hoàn cảnh khó khăn phải tự đi đến trường

2.3 Quy luật phát dục trưởng thành của lứa tuổi nhi đồng - thiếu niên

Quá trình phát dục trưởng thành của nhi đồng - thiếu niên là một quá trình phức tạp,

là một trong các dấu hiệu quan trọng về tình trạng sức khỏe của các em Thời kỳ phát dụcsớm hay muộn của các em phụ thuộc vào các yếu tố về dinh dưỡng, di truyền, chủng tộc,môi trường sống, chế độ sinh hoạt cá nhân, tình trạng sức khỏe, điều kiện lao động, họctập và đời sống tinh thần, tập luyện TDTT… Hiện nay, do điều kiện kinh tế xã hội cónhiều biến đổi tích cực, nên gia tốc phát triển phát dục và thể chất ở lứa tuổi này khá cao.Tuổi xuất hiện kinh nguyệt ở các em nữ trước đây thường ở khoảng 13 tuổi, hiện naythường xuất hiện ở khoảng 11 – 12 tuổi (cá biệt có trường hợp xuất hiện ở cuối năm 10tuổi) Sự thay đổi này chủ yếu là do sự cải thiện về sức khỏe và dinh dưỡng

Quá trình phát dục trưởng thành của nhi đồng - thiếu niên là quá trình từ biến đổi vềlượng tới biến đổi về chất Đây là một quá trình phức tạp, từ việc biến đổi lượng nhỏ,không lộ rõ tới biến đổi về chất nhảy vọt Xương của nhi đồng - thiếu niên từ sụn mềmbiến thành xương cứng, tinh hoàn và noãn sào từ chưa hình thành tới hình thành Ngoài

ra, biến đổi về lượng và biến đổi về chất được tiến hành đồng thời Thí dụ: Thể tích vàtrọng lượng đại não của nhi đồng - thiếu niên tăng lên, các chức năng ghi nhớ, tư duyphân tích cũng được phát triển không ngừng Khả năng hoạt động thể lực cũng tăng lênđáng kể

Sự phát dục trưởng thành của Nhi đồng - thiếu niên có tính giai đoạn, mỗi giai đoạn

có đặc điểm độc lập của nó, khác với các giai đoạn khác Ngoài ra, giai đoạn trước và giaiđoạn sau có tính kế thừa, giai đoạn trước đặt cơ sở tất yếu cho sự phát triển của giai đoạnsau Bất kỳ sự phát triển của giai đoạn nào bị trở ngại, đều ảnh hưởng không tốt cho sự

Trang 24

phát triển của giai đoạn sau Thí dụ: Trọng lượng của quả tim của Nhi đồng - Thiếu niêntăng lên liên tục, nhưng cũng tăng trưởng rõ theo giai đoạn, cùng với sự tăng lên của lứatuổi Khi 9 tuổi trọng lượng quả tim gấp 6 lần lúc mới sinh, sau thời kỳ dậy thì tăng gấp12-14 lần, đạt tới mức của người trưởng thành Thời kỳ Nhi đồng, não cơ bản đã hoànthiện, đã có khả năng thu, nhận và xử lý thông tin, biết suy nghĩ sâu sắc, biết tự kìm chếhơn giai đoạn trước Cơ thể tiếp tục phát triển để bước và thời kỳ dậy thì một cách thuậnlợi nhất.

Tốc độ phát dục trưởng thành của con người theo hình sóng với tốc độ không đều, cólúc nhanh, có lúc chậm hoặc xen kẽ nhanh – chậm Có cơ quan hệ thống phát triển nhanh,

có cơ quan hệ thống phát triển chậm, nhưng ảnh hưởng lẫn nhau và có tính thống nhất.Thí dụ: Sự phát triển của hệ thần kinh sớm và nhanh hơn so với sự phát triển của các hệthống khác, trọng lượng não của trẻ mới sinh đạt tới 25 %, trong khi đó cân nặng chỉbằng 5% của người trưởng thành Hệ thống sinh dục phát triển chậm trong 10 năm đầu vàbắt đầu tăng nhanh chóng ở giai đoạn tăng nhảy vọt lần hai Ngoài ra, cùng một hệ thốngtrình độ phát triển ở các bộ phận khác nhau cũng khác nhau Thí dụ: Sự phát triển ở hệ

cơ, cơ lớn phát triển nhanh hơn cơ bé, cơ lưng phát triển sớm hơn cơ tứ chi, cơ co pháttriển nhanh hơn cơ duỗi, cơ chi trên phát triển nhanh hơn cơ chi dưới

Tuy tốc độ và thời gian phát triển của các hệ thống cơ thể không giống nhau, nhưng

cơ thể là một khối thống nhất, sự phát triển của các hệ thống có quan hệ mật thiết vớinhau Thí dụ, Sự phát triển của các cơ quan nội tạng trong tình trạng bình thường, phùhợp với sự phát triển của chiều cao, cân nặng và có tính thống nhất

Các điểm nêu trên là quy luật chung của sự phát dục trưởng thành của Nhi đồng –Thiếu niên Nhưng mỗi em có tốc độ và đặc điểm phát dục riêng, không những biểu hiện

ở các giai đoạn khác nhau, mà đạt đến sự phát triển hoàn thiện cũng khác nhau, do vậykhi đánh giá trình độ phát dục của Nhi đồng - Thiếu niên, phải nghĩ đến các quy luậtchung của sự phát dục trưởng thành và đặc điểm riêng của các em, mới đánh giá chínhxác trình độ phát dục của các em

2.4 Ảnh hưởng hoạt động vận động và sự phát dục trưởng thành của học sinh Tiểu học

Chế độ sinh hoạt liên quan chặt chẽ tới sức khỏe của con người, trong đó vận động lànhu cầu tự nhiên không thể thiếu của mỗi cơ thể sống, là điều kiện để tồn tại và pháttriển Vận động không chỉ là những hoạt động của cơ bắp, mà bao gồm tất cả các hoạtđộng trong đời sống của con người như: Học tập, lao động, vui chơi giải trí và tập luyệnTDTT…

Do học tập quá căng thẳng, thói quen thích những trò chơi ở trạng thái tĩnh như đọcsách, chơi game hoặc không gian sống quá chật hẹp không thuận tiện cho luyện tập đốivới cơ thể Vì vậy cần khuyến khích và tạo điều kiện cho trẻ được vận động, luyện tập ít

Trang 25

nhất 1 giờ mỗi ngày, các hình thức vận động có thể là tập thể dục, đi bộ, chạy bộ, nhảydây, chơi cầu lông, đi xe đạp, bơi lội, giúp mẹ làm việc nhà, leo cầu thang…

Học sinh Tiểu học cần phát triển tố chất thể lực qua các vận động tích cực hàng ngày,hàng tuần với các môn mang tính đại chúng có hiệu quả giáo dục cao như chạy, nhảy,bơi, đá cầu, cầu lông, bóng rổ, bóng đá, trò chơi … trong giờ nội khóa và ngoại khóa mỗituần từ 4 đến 6 giờ học Các em không chỉ học thể dục trong nhà trường, mà còn có thể tổchức thành từng nhóm tham gia các câu lạc bộ TDTT, các Trung tâm TDTT cấp quậnhuyện, tỉnh, thành phố, hoặc các câu lạc bộ TDTT tư nhân

Tập luyện TDTT là nhân tố tác động mạnh, xúc tiến sự phát triển của cơ thể và tăngcường thể chất Ngoài ra, tiến hành tập luyện TDTT còn tăng cường khả năng thích nghicủa Nhi đồng – Thiếu niên với môi trường bên ngoài, tăng cường khả năng đề khángbệnh tật của cơ thể, giảm tần số mắc bệnh, từ đó nâng cao trình độ phát triển cơ thể.GDTC là môn học chính khóa bắt buộc thuộc chương trình giáo dục nhằm cung cấpkiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người học thông qua các bài tập và trò chơi vậnđộng, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện Tại mục 2 điều 20 luật TDTT cóghi “Hoạt động thể thao trong nhà trường là hoạt động tự nguyện của người học được tổchức theo phương thức ngoại khóa phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏenhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếuthể thao”

Với hoạt động TDTT thì rèn luyện là cơ bản, TDTT trường học có “tập” là các giờchính khóa, còn “luyện” là các hoạt động ngoại khóa Trong các giờ học chính khóa, họcsinh được giáo dục lý thuyết kỹ thuật và những kỹ năng cơ bản của TDTT Vì vậy, Hoạtđộng thể thao ngoại khóa nhằm củng cố và phát triển những kiến thức đã được tiếp thutrong giờ học chính khóa Không có hoạt động ngoại khóa thì giờ học chính khóa sẽkhông đạt được hiệu quả cao cao TDTT ngoại khóa có ý nghĩa quan trọng, thúc đẩy sựsinh trưởng phát dục có hiệu quả có lợi cho tăng cường thể chất đáp ứng tính hiếu độnggóp phần phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ, lao động, bồi dưỡng phẩm chất tư tưởngtình cảm cao thượng, tổ chức kỷ luật, tính hứng thú, năng lực giao tiếp, lối sống vănminh, năng lực thể chất và TDTT của học sinh

Hoạt động TDTT ngoại khóa có thể thỏa mãn được nhu cầu vận động, vui chơi giảitrí, tăng cường sức khỏe khi học sinh ý thức được hoạt động đó đem lại những giá trị tinhthần và vật chất TDTT ngoại khóa luôn gắn liền với sở thích cũng như việc cần phảitrang bị thêm về hoạt động vận động đáp ứng yêu cầu cho bản thân trong cuộc sống Hoạtđộng TDTT ngoại khóa được khơi nguồn từ những động cơ, hứng thú, tính tích cực tựgiác của học sinh Thông thường hoạt động TDTT ngoại khóa ảnh hưởng rất lớn đến quátrình hình thành nhân cách của học sinh Nếu được duy trì thường xuyên, thì nhân cáchcủa con người sẽ được hình thành và phát triển theo chiều hướng tốt sau mỗi lần tham gia

Trang 26

hoạt động TDTT Hoạt động TDTT ngoại khóa và nội khóa có một sự liên hệ nhân quả

và tác động hỗ trợ nhau rất lớn Có thể xem như hoạt động TDTT chính khóa có nhiệm

vụ trang bị cho TDTT ngoại khóa những kiến thức hiểu biết căn bản có liên quan, cóphương hướng hành động, phương tiện cũng như phương pháp thực hiện Hoạt độngTDTT ngoại khóa có vai trò hỗ trợ tích cực cho hoạt động TDTT chính khóa, tạo điềukiện cho học sinh tiếp thu kiến thức và kỹ năng một cách thuận lợi, góp phần tăng cườngsức khỏe, thể lực cho học sinh Nếu tiến hành hoạt động TDTT ngoại khóa không thườngxuyên, sẽ không phát huy được chương trình chính khóa, làm hạn chế sự phát triển thểchất, sức khỏe của học sinh Đây là một hình thức cơ bản của công tác GDTC trong nhàtrường

3 Đặc điểm tâm lý của học sinh Tiểu học

Tâm lý là sự phản ánh thực tại trong bộ não của con người, là thuộc tính của vật chấtphát triển cao, là khả năng phản ánh khách quan trong chủ quan Hoạt động tâm lý là cácloại hình hoạt động phản xạ Các quá trình tâm lý bao gồm quá trình nhận thức (cảm giác,tri giác, trí nhớ, tư duy biểu tượng) cảm xúc và ý chí Việc nghiên cứu những thuộc tínhtâm lý trẻ em 6 đến 11 tuổi có vai trò quan trọng trong sự hình thành và hoàn thiện phẩmchất, đạo đức của các em một cách đúng hướng phù hợp với cá nhân, xã hội

3.1 Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống

Nếu như ở bậc Mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi Tiểu họchoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sanghoạt động học tập và các hoạt động khác như sau:

Trong nhà trường: Do nội dung, tích chất, mục đích học tập thay đổi so với bậc Mầm

non nên các em có sự thay đổi về phương pháp, hình thức, thái độ học tập Các em bắtđầu hình thành sự tập trung chú ý và ý thức học tập

Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật sang các trò

chơi vận động

Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu tham gia lao động tự phục vụ bản thân và gia đình

như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa, Ngoài ra, trẻ còn tham gia lao động tập thể ởtrường lớp như trực nhật, trồng cây, trồng hoa,

Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia vào các phong trào của trường, của

lớp, của Đội thiếu niên tiền phong và của cộng đồng dân cư

3.2 Sự phát triển quá trình nhận thức của học sinh Tiểu học

Lứa tuổi này, sự chú ý không chủ định chiếm ưu thế, sức tập chung chú ý thấp Họcsinh lớp 1 chỉ chú ý được từ 2-3 đối tượng hoặc tín hiệu, lên lớp 4 các em đã chú ý được4-5 đối tượng hoặc tín hiệu Ví dụ, trong GDTC, khi chú ý nâng dần gối khi tập thể dục,thì các em không chú ý được đến những động tác khác Như vậy, sự di chuyển chú ý

Trang 27

chưa linh hoạt, khối lượng chú ý chưa lớn lắm, nhưng tuổi tăng thì khối lượng chú ý cũngtăng lên

Nhận thức cảm tính: Cảm tính là mức độ nhận thức đầu tiên bao gồm cảm giác và tri

giác Cảm giác là quá trình nhận thức phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sựvật, hiện tượng khi chúng trực tiếp tác động vào giác quan Tri giác là quá trình nhận thứcphản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếptác động vào các giác quan

Các cơ quan cảm giác: Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều phát triển

và đang trong quá trình hoàn thiện

Tri giác: Tri giác của học sinh Tiểu học mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang

tính không ổn định Ở đầu tuổi Tiểu học tri giác thường gắn với hành động trực quan, đếncuối tuổi Tiểu học trẻ thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn, trigiác của trẻ đã bước đầu mang tính mục đích, có phương hướng như trẻ dần biết lập kếhoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm các bài tập từ dễ đến khó Như vậy,chúng ta cần phải hướng dẫn trẻ bằng các hoạt động mới, mang màu sắc, tích chất khác

lạ, khi đó sẽ kích thích trẻ cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác

Nhận thức lý tính: Như đã biết, mức độ nhận thức cao hơn nhận thức cảm tính đó là

nhận thức lý tính (bao gồm tư duy và tưởng tượng)

Tư duy

- Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm, chiếm ưu thế ở tư duy trực quan hành động vàhình ảnh

- Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát

- Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quáthóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn ở mức thấp đối với

đa số học sinh Tiểu học

Tưởng tượng

Tưởng tượng của học sinh Tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ Mầm nonnhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn Tuy nhiên, hoạt độngtưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm sau:

- Ở đầu cấp Tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thayđổi

- Ở cuối cấp Tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh

cũ, trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giaiđoạn cuối tuổi Tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh Trong giai đoạn này, sự tưởng tượng của các em bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm,tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động xúc cảmcủa các em Như vậy, các nhà giáo dục là những nhà sư phạm về mọi mặt và phát triển tư

Trang 28

duy, trí tưởng tượng của các em bằng các kiến thức có hình ảnh, có cảm xúc, những câuhỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể để các

em có cơ hội phát triển quá trình nhận thức lý tính của mình một cách toàn diện

Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của học sinh Tiểu học: Hầu hết học sinh

Tiểu học có ngôn ngữ nói khá thành thạo Khi trẻ vào lớp 1 bắt đầu xuất hiện ngôn ngữviết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã tương đối thành thạo và bắt đầu hoàn thiện về mặtngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự đọc, tựhọc, tự nhận thức thế giới xung quanh

Ngôn ngữ là phương tiện để tiến hành nhận thức và có vai trò rất quan trọng với quátrình nhận thức cảm tính và lý tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy,tưởng tượng của trẻ phát triển dễ dàng Thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ ta có thểđánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ Do vậy, các nhà giáo dục cần tăng cường vốnngôn ngữ cho trẻ trong giai đoạn này bằng cách hướng hứng thú của trẻ vào các loại sáchbáo có lời và không lời, có thể là sách, báo nhi đồng, truyện tranh, truyện cổ tích hoặc

tổ chức các cuộc thi kể truyện, đọc thơ, viết báo, viết truyện, dạy trẻ cách viết nhật kí,

để giúp trẻ tăng vốn ngôn ngữ phong phú và đa dạng

Chú ý và sự phát triển nhận thức của học sinh Tiểu học: Ở đầu cấp Tiểu học, sự

chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ởgiai đoạn này chú không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Trẻ lúc nàythường chỉ quan tâm, chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động,

có nhiều tranh ảnh,trò chơi Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững,

dễ bị phân tán trong quá trình học tập

Ở cuối cấp Tiểu học, chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, trẻ dần hìnhthành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình, ở trẻ đã có sự nỗ lực về ý chí tronghoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bài hát dài Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã dần địnhlượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thànhcông việc trong khoảng thời gian quy định Do đó, các nhà giáo dục nên giao cho trẻnhững công việc hay bài tập đòi hỏi sự chú ý và có sự giới hạn về mặt thời gian Điều cầnlưu ý là áp dụng linh động theo từng độ tuổi đầu hay cuối tuổi bậc Tiểu học và chú ý đếntính cá thể của trẻ để đạt được kết quả giáo dục trẻ

Trí nhớ và sự phát triển nhận thức của học sinh Tiểu học: Trí nhớ là một quá trình

tâm lý phản ánh những kinh nghiệm của cá nhân dưới hình thức biểu tượng, bao gồm sựghi nhớ, giữ gìn và tái tạo sau đó ở trong óc cái mà con người đã cảm giác, tri giác, rungđộng, hành động hay suy nghĩ Trí nhớ phản ánh kinh nghiệm thuộc mọi lãnh vực nhậnthức, cảm xúc, hành vi, do đó nó còn có vai trò trong việc tích lũy tri thức mà còn trong

Trang 29

việc hình hành nhân cách Với học sinh Tiểu học, trí nhớ và sự phát triển nhận thức diễn

ra như sau:

- Giai đoạn lớp 1, 2, 3 sự ghi nhớ theo dạng học thuộc lòng (máy móc) phát triển

tương đối tốt và chiếm ưu thế hơn so với ghi nhớ có ý nghĩa Ngoài ra, trí nhớ của các emchủ yếu dựa trên cơ sở của trí nhớ vận động, hình ảnh và một phần của trí nhớ từ ngữlogic, do đó nhiều học sinh chưa biết cách khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghinhớ, nói cách khác là chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa

- Giai đoạn lớp 4, lớp 5 sự ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường, ghinhớ có chủ định đã dần được phát triển, các em bắt đầu nắm được cách thức ghi nhớ Tuynhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độtích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tìnhcảm hay hứng thú của các em

Như vậy, để giúp các em phát triển nhận thức, các nhà giáo dục cần giúp các em biếtcách khái quát hóa vấn đề, giúp các em xác định đâu là nội dung quan trọng cần ghi nhớ,các từ ngữ dùng để diễn đạt nội dung cần ghi nhớ phải đơn giản dễ hiểu, dễ nắm bắt, dễthuộc và thông qua đó xây dựng, hình thành ở các em tâm lý hiểu và ham thích khi tiếpnhận kiến thức

Ý chí và sự phát triển nhận thức của học sinh Tiểu học

Ý chí là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện những hành động

có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn, trở ngại để thực hiện đếncùng mục đích đã được xác định Hoạt động của ý chí là hành động có ý thức, có chủ tâmcủa con người, đòi hỏi sự nỗ lực khắc phục khó khăn, trở ngại bên ngoài cũng như bên

trong để đạt mục đích đã đặt ra Các phẩm chất của ý chí là tính mục đích, tính độc lập,

tính quyết đoán và tính bền bỉ và tính chủ động Tuy nhiên, ở cấp Tiểu học, các em cónnhỏ và thể hiện trong quá trình học tập như sau:

- Ở đầu cấp Tiểu học, sự thể hiện ý chí đối với các hoạt động rèn luyện, học tập ở các

em còn yếu Sự ham học, sự cố gắng học tập mà các em thực hiện phụ thuộc chủ yếu vàoyêu cầu và sự động viên của thầy giáo, cô giáo, của cha mẹ ;

- Ở cuối cấp Tiểu học, các em đã dần có khả năng thể hiện sự cố gắng trong côngviệc, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trở thành nét tính cách của các

em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời

Tóm lại, sáu tuổi vào lớp 1 là bước ngoặt lớn của trẻ thơ Môi trường thay đổi, đòi hỏi

trẻ phải tập trung chú ý thời gian liên tục từ 30 - 35 phút Chuyển từ hiếu kỳ, tò mò sangtính ham hiểu biết, hứng thú khám phá Bước đầu kiềm chế dần tính hiếu động, bột phát

để chuyển thành tính kỷ luật, nền nếp, chấp hành nội quy học tập Phát triển độ tinh nhạy

và sức bền vững của các thao tác trong học tập văn hóa và sự tinh khéo của các kỹ nănghoạt động vận động trong các giờ học GDTC Tất cả đều là thử thách của trẻ, muốn trẻ

Trang 30

vượt qua được tốt những điều này thì phải cần có sự quan tâm giúp đỡ của gia đình, nhàtrường và xã hội dựa trên sự hiểu biết về tri thức khoa học Để rèn luyện năng lực ý chícho học sinh Tiểu học đòi hỏi ở nhà giáo dục sự kiên trì bền bỉ trong công tác giáo dục,muốn vậy thì trước hết mỗi bậc cha mẹ, thầy cô phải trở thành tấm gương trong mắt trẻ.

Sự phát triển tình cảm của học sinh Tiểu học

Tình cảm là những biểu hiện sự rung cảm đối với những sự vật, hiện tượng có liênquan đến nhu cầu và động cơ của con người Tình cảm được hình thành và biểu hiện quaxúc cảm Xúc cảm và tình cảm là hai mức độ khác nhau, nhưng chúng gắn bó chặt chẽvới nhau trong sự rung cảm của con người

Tình cảm của học sinh Tiểu học mang tính cụ thể, trực tiếp và luôn gắn liền với các

sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ và khả năng kiềm chế cảm xúc của các em còn nonnớt, dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể là dễ khóc, nhanh cười, rất hồnnhiên vô tư Vì thế có thể nói tình cảm của trẻ chưa bền vững, dễ thay đổi

Quá trình hình thành, phát triển tình cảm của học sinh Tiểu học luôn kèm theo sự pháttriển năng khiếu của các em ở các lĩnh vực như thơ, ca, hội họa, kĩ thuật, khoa học,thểdục thể thao cần phát hiện và bồi dưỡng kịp thời cho các em sao cho kết quả học tậpđược đảm bảo và đồng thời phát triển được năng khiếu của trẻ Do vậy, việc giáo dục tìnhcảm cho các em cần đi từ trực quan sinh động, hấp dẫn và phải luôn chú ý củng cố tìnhcảm cho các em thông qua các hoạt động như trò chơi, các tình huống cụ thể, các hoạtđộng tập thể như học tập, hoạt động TDTT ở trường lớp, khu dân cư

Sự phát triển nhân cách của học sinh Tiểu học: Nhìn chung việc hình thành nhân

cách của học sinh Tiểu học mang những đặc điểm cơ bản sau:

Nhân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, trong quá trình pháttriển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô

tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng; nhân cách của các em lúc này còn mang tính tiềm

ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác độngthích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển;

Nhân cách của các em còn mang tính đang hình thành, việc hình thành nhân cáchkhông thể diễn ra một sớm một chiều, với học sinh Tiểu học còn đang trong quá trìnhphát triển toàn diện về mọi mặt vì thế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiện dầncùng với tiến trình phát triển của mình

4 Giáo dục thể chất trong chương trình giáo dục Tiểu học hiện nay

Giáo dục thể chất là chương trình giảng dạy và giáo dục cho học sinh, nhằm củng cố

và tăng cường sức khỏe, giúp cho học sinh nắm được các kỹ năng vận động, phát triểnthể chất và thái độ hướng tới một cuộc sống năng động khỏe mạnh

Trang 31

Giáo dục thể chất là một bộ phận của hệ thống giáo dục GDTC được tiến hành ở cáccấp học, từ cấp Tiểu học tới Trung học phổ thông Và chương trình là một bộ phận khôngthể thiếu được trong hệ thống giáo dục của quốc gia

Về chương trình khung GDTC cho học sinh Tiểu học: Ở nước ta, ngay từ cấp học

đầu tiên của hệ thống giáo dục phổ thông là cấp Tiểu học, Bộ Giáo dục và Đào tạo đãbiên soạn sách giáo khoa, tài liệu về GDTC cho học sinh Tiểu học [16]

Hiện nay, các trường Tiểu học nước ta đang thực hiện chương trình GDTC cho họcsinh Tiểu học theo sách từ lớp 2 đến lớp 5 (NXB Giáo dục, 2003; 2004; 2005, 2006 và2010) làm chương trình khung cho các trường tiểu học nước ta.Theo các sách nêu trên,việc phân phối nội dung và thời gian giảng dạy cho các khối lớp học sinh Tiểu học đượctrình bày như ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Phân phối nội dung và thời gian GDTC cho học sinh Tiểu học

Lớp 1 35 tiết thể dục với thời gian 35’/tiết;

- Đội hình đội ngũ 6 tiết

- Thể dục phát triển chung 12 tiết

- Bài tập rèn luyện phát triển thế và kỹ năng vận động cơ bản 15 tiết

- Trò chơi vận động đều được lồng ghép trong toàn bộ nội dung học

Lớp 2 70 tiết thể dục với thời gian 35’/tiết;

- Đội hình đội ngũ được thực hiện trong 10 tiết

- Thể dục phát triển chung gồm 12 tiết

- Bài tập rèn luyện phát triển tư thế và kỹ năng vận động cơ bản 48 tiết

- Trò chơi vận động đều được lồng ghép trong toàn bộ nội dung học

Lớp 3 70 tiết thể dục với thời gian 35’/tiết;

- Đội hình đội ngũ 12 tiết

- Thể dục phát triển chung 12 tiết

- Bài tập rèn luyện phát triển thế và kỹ năng vận động cơ bản 46 tiết

Trang 32

- Trò chơi vận động đều được lồng ghép trong toàn bộ nội dung học

Lớp 4 70 tiết thể dục với thời gian 35’/tiết;

- Đội hình đội ngũ 14 tiết

- Thể dục phát triển chung 12 tiết

- Bài tập rèn luyện phát triển tư thế và kỹ năng vận động cơ bản 32 tiết

- Trò chơi vận động đều được lồng ghép trong toàn bộ nội dung học

- Môn tự chọn (Bóng ném và Đá Cầu) 12 tiết

Lớp 5 70 tiết thể dục với thời gian 35’/tiết;

- Đội hình đội ngũ (14 tiết)

- Thể dục phát triển chung (12 tiết)

- Bài tập rèn luyện phát triển tư thế và kỹ năng vận động cơ bản 28 tiết

- Trò chơi vận động đều được lồng ghép trong toàn bộ nội dung học

- Môn tự chọn (Bóng ném và Đá Cầu) 16 tiết

Chương trình GDTC của lớp 1 vẫn được thực hiện 1 lần trong tuần suốt cả năm học

và mỗi giờ 35 phút, 2 tháng đầu gồm 16 tiết học với những chương trình đặc biệt với cáchình thức khác nhau như: giờ học như nghệ thuật, giờ học trò chơi, giờ học như du lịch,giờ học ngẫu hứng, phần thể thao học cuối cùng

Chúng ta thấy trung bình mỗi tuần số các tiết học ở từng khối lớp học cấp Tiểu học sẽ

là 1; 2; 2; 2; 2 tiết / tuần (35 phút/ tuần cho học sinh lớp 1; 70 phút/ tuần cho học sinh lớp

2 – lớp 5 Ở đây các giờ học về đội hình đội ngũ được tăng dần từ 6 đến 14 tiết và cũnglồng ghép với các nội dung khác trong giờ học chứ không chỉ học đơn lẻ Bài tập thể dục

cơ bản được thực hiện 12 tiết trong cả năm học Phần thể dục rèn luyện tư thế và kỹ năngvận động cơ bản được tăng dần từ lớp 1 - 15 tiết lên đến lớp 2 và 3 là 48 tiết còn lớp 4 và

5 thì rút bớt đi và thêm môn thể thao tự chọn 12 tiết tại lớp 4 và 16 tiết tại lớp 5 Còn tròchơi vận động được lồng ghép toàn bộ trong cả năm học, trong các tiết học

Thực tế công tác GDTC đối với học sinh Tiểu học trong thời gian qua

Từ năm 2003 đến nay, các trường tiểu học đều thực hiện triển khai GDTC cho họcsinh theo chương trình, nội dung và phân bổ thời gian mà bộ sách Thể dục cho giáo viên

do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Tuy nhiên, hầu như các trường đều có sự linh hoạttrong ứng dụng và thực hiện GDTC cho học sinh một cách rất “linh hoạt” cho phù hợpvới hoàn cảnh, điều kiện cơ sở vật chất, tình hình xã hội địa phương, số lượng giáo viênGDTC, trình độ của giáo viên GDTC của nhà trường và nhất là khối lượng về học tậphiện nay ngày càng lớn đối với học sinh…, do đó hiện trạng GDTC ở các trường đều có

sự đa dạng và biến đổi nhiều so với khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã

đề ra trong bộ sách Thể dục cho giáo viên cấp Tiểu học Qua khảo sát thực tế cho thấy rõ:

Về tình hình giáo viên GDTC

Trang 33

Số lượng giáo viên GDTC: lượng giáo viên chuyên trách về GDTC rất ít, thường cáctrường chỉ có 1 giáo viên thể dục đảm trách giảng dạy cho học sinh của tất cả các khốilớp (từ khối lớp 1 – khối lớp 5) rất ít trường có 2 giáo viên chuyên trách Qua điều trathực tế đội ngũ giáo viên dạy môn thể dục trong các trường tiểu học trên toàn quốc màcác tỉnh báo cáo cho thấy đội ngũ giáo viên TDTT dạy môn GDTC ở các tỉnh thì giáoviên chuyên trách chỉ chiếm khoảng 10% trong số toàn bộ giáo viên tham gia dạy mônthể dục, thậm chí có nhiều tỉnh còn thấp hơn nữa ví dụ như tại tỉnh Đắk Lắk có hơn 7000giáo viên dạy môn thể dục mà chỉ có 5% giáo viên chuyên trách Như vậy giáo viên dạymôn Thể dục trường tiểu học vẫn còn thiếu rất nhiều về số lượng và yếu về chất lượng.Qua điều tra cho thấy, rất nhiều địa phương chưa đáp ứng được 1 giáo viênGDTC/trường học (tỷ lệ cao nhất là 1.60 và thấp nhất là 0.32 giáo viên GDTC/trườnghọc).

Hiện chúng ta có khoảng 15.400 trường Tiểu học Nếu mỗi trường chỉ cần 1 giáo viênchuyên trách thì còn thiếu khoảng hơn 15.000 giáo viên dạy thể dục có chuyên môn theođúng chuyên ngành GDTC Đó là chưa nói tới việc giáo viên chủ nhiệm thường kiêmluôn việc dạy thể dục Nếu không có chuyên môn, dạy không đúng, học sinh tập sai thì sẽcòn gây hiệu ứng xấu đến cơ thể của các em Trình độ giáo viên chuyên trách đa số đượcđào tạo từ các trường Cao đẳng, ĐH Sư phạm TDTT, ĐH TDTT, còn giáo viên kiêmnhiệm là giáo viên chủ nhiệm thì lại tốt nghiệp các trường sư phạm có cả hệ trung cấp và

sơ cấp và học tại những trường này thì học phần GDTC chỉ được học qua loa nên rất khódạy cho các em học sinh để các em tiếp thu được đúng các kỹ thuật, kỹ năng động tác.Đại đa số giáo viên chuyên trách giảng dạy đều tập trung ở các thành phố, thị xã, thị trấncòn ở các vùng nông thôn và miền núi xa hầu như còn thiếu rất nhiều giáo viên TDTT

Về cơ sở vật chất cho GDTC

Cơ sở vật chất phục vụ việc dạy TDTT rất khó khăn Nhiều trường không có chỗ tậpcho học sinh, thậm chí còn không có cả nơi cho học sinh tập trung Hầu hết các trườngtiểu học đều rất khó khăn về mặt bằng, cơ sở vật chất dành cho hoạt động chung củatrường và nhất là cơ sở vật chất để tiến hành giảng dạy GDTC cho học sinh Đặc biệthiện nay qua khảo sát thực tiễn các trường tiểu học trên toàn quốc tại nhiều tỉnh thì thựctiễn tại hầu hết các địa phương đều có những trường Tiểu học bị bê tông hóa toàn bộ(không có một chỗ nào cho các em tập luyện và học thể thao, vì vậy các em phải tập trênnền gạch hoặc xi măng rất ảnh hưởng không tốt cho sự phát triển thể chất đối với các emtrong lứa tuổi này và thậm chí còn gây tác dụng xấu ảnh hưởng đến sức khỏe của cácem) Do không có dụng cụ thể thao nên các giờ học không thể nào khác được là chỉ chocác em tập thể dục tay không, đội hình đội ngũ và chơi trò chơi vận động mà thôi Nhưvậy các em không được trang bị đủ các kỹ năng vận động cơ bản rất thiệt cho các em

Trang 34

trong cuộc sống thường ngày, cuộc sống mà nhu cầu vận động đối với các em luôn luônđòi hỏi.

TP HCM là nơi có điều kiện nhất so với các tỉnh thành khác trong cả nước về cơ sởvật chất phục vụ cho giảng dạy, tuy nhiên, cũng có rất nhiều trường Tiểu học không cónổi góc sân nhỏ hay khuôn viên làm sân chơi, sân tập thể dục Ví dụ: Hơn chục năm nay,trường Tiểu học Huỳnh Mẫn Đạt (Q.5) vẫn là khối nhà 6 tầng lầu, không sân trường,không cây xanh, không cổng Lớp học là bốn bức tường bao xung quanh đến mức cứ cúpđiện thì học sinh phải nghỉ học vì phòng học nóng và tối Giờ học thể dục, hơn 650 họcsinh các khối lớp thay phiên nhau xếp hàng lên sân thượng ở lầu 6 để tập Rất nhiềutrường hiện nay trên địa bàn thành phố cũng ở tình trạng tương tự như Trường Tiểu học

Lý Thái Tổ (Q.8), Kim Đồng (Q.Gò Vấp), Trần Quang Khải (Q.1), Tô Vĩnh Diện(Q.Bình Thạnh), Vĩnh Xuyên (Q.6)

Về trang thiết bị giảng dạy GDTC

Thực tế tại các trường tiểu học trên cả nước cũng như ở các tỉnh phía nam và tạiTP.HCM là đơn vị có nhiều điều kiện hơn sơ với các đơn vị tỉnh thành phố khác trong cảnước cũng cho thấy: Sân chơi tại các trường còn rất nghèo nàn chứ chưa dám nói đếnviệc “đạt chuẩn”

Qua điều tra chúng tôi thấy, ngoài suy nghĩ về GDTC ở cấp Tiểu học chưa quan trọngnên thiếu đầu tư trang thiết bị giảng dạy và thực tế tại các trường tiểu học trên cả nướccho thấy, sân chơi tại các trường còn rất nghèo nàn Sân chơi chật hẹp đã đành, nhưngđến cả đồ chơi cho các em cũng thiếu, cũ kỹ, lạc hậu Nhiều trường học không trang bị đồchơi, nhiều trường chỉ để vài chiếc bập bênh, đu quay, xà đơn, xà kép để… làm cảnh.Nhiều trường còn không có một trang bị gì về trang thiết bị TDTT, chỉ có phòng học vàsân không mà thôi Thậm chí không thiếu những trường Tiểu học không có nổi diện tích,khoảng không để các em nô đùa vui chơi, giờ nghỉ các em chỉ ở trong lớp và ở nhữngtrường này còn bỏ luôn không dạy môn Thể dục nữa Điều này thực sự cho thấy sự thiếuhiểu biết về vai trò, tác dụng, ý nghĩa của công tác GDTC đã dẫn đến sự quan tâm chưađúng mức đến thể chất của các em đã làm ảnh hưởng rất nhiều việc phát triển thể chấtcủa các em Nói chung trong tình trạng hiện nay rất nhiều học sinh phải tự “trang bị” chomình những đồ chơi đơn giản như đá cầu, nhảy dây, bắn bi… Các em đang rất thiếunhững những sân chơi, trò chơi bổ ích để có thể phát huy được tinh thần sáng tạo cũngnhư để phát triển toàn diện cả về trí lực lẫn thể lực

Về nội dung giảng dạy GDTC

Tuy có chương trình khung cho các trường tiểu học nước ta với bảng phân phối nộidung và thời gian giảng dạy cho các khối lớp cấp Tiểu học (đã nói ở phần trước) Nhưng

do khó khăn nhiều mặt về cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, cơ sở sân bãi, lượnggiáo viên chuyên trách còn ít, nên hầu như các trường tiểu học đều không thực hiện được

Trang 35

chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo đề ra Các trường hầu như chỉ cố gắng thực hiện

phần mang tính “đội hình, đội ngũ” là chính, còn các phần khác thì đều “linh hoạt” thực

hiện qua các dạng trò chơi hay ứng dụng một môn thể thao nào đó cho học sinh rèn

luyện Tuy nhiên, các hình thức “linh hoạt” này còn nghèo nàn, đôi khi còn chưa phù hợp

về đặc điểm thể chất và tâm sinh lý lứa tuổi đối với học sinh cấp Tiểu học

Khi xem xét kỹ lại chương trình khung GDTC giành cho học sinh Tiểu học, chúng tacũng thấy rõ sự còn thiếu của chương trình là phần ngoại khóa chưa gắn với các môn thểthao có vai trò quan trọng trong việc phát triển các kỹ năng và tố chất thể lực cho các em,nhất là với nhưng môn thể thao cơ bản, có thể tiến hành ngay từ khi các em còn ở giaiđoạn Tiểu học như Thể dục nhào lộn, Điền kinh, Bơi lội Phần học nội khóa thì đơnđiệu, nội dung nghèo nàn, chưa thể hiện được mối quan hệ chặt chẽ giữa học nội khóa vàngoại khóa Học nội khóa cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản cho người họcthông qua các bài tập và trò chơi vận động, học ngoại khóa nhằm củng cố và phát triểnnhững kiến thức đã được tiếp thu Không có hoạt động ngoại khóa thì giờ học chính khóa(GDTC) sẽ không đạt được hiệu quả cao TDTT ngoại khóa có ý nghĩa quan trọng, thúcđẩy sự sinh trưởng phát dục có hiệu quả có lợi cho tăng cường thể chất đáp ứng tính hiếuđộng góp phần phát triển toàn diện đức, trí, thể, mỹ, lao động, bồi dưỡng phẩm chất tưtưởng tình cảm cao thượng, tổ chức kỷ luật, tính hứng thú, năng lực giao tiếp, lối sốngvăn minh, năng lực TDTT của học sinh Hoạt động TDTT ngoại khóa được khơi nguồn

từ những động cơ, hứng thú, tính tích cực tự giác của học sinh Thông thường hoạt độngTDTT ngoại khóa ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hình thành nhân cách của học sinh.Chính trong hoạt động TDTT ngoại khóa đã thể hiện được sự nổ lực vươn lên của conngười, tạo ra tính tự lập, quyết đoán, mạnh dạn hoàn thành công việc Thông qua hoạtđộng TDTT ngoại khóa để hỗ trợ tích cực cho hoạt động TDTT chính khóa, tạo điều kiệncho học sinh tiếp thu kiến thức và kỹ năng một cách thuận lợi, góp phần tăng cường sứckhỏe, thể lực cho học sinh Nếu tiến hành hoạt động ngoại khóa không thường xuyên, sẽkhông phát huy được hiệu quả của chương trình chính khóa, làm hạn chế sự phát triển thểchất, sức khỏe của học sinh Đây là một hình thức cơ bản của công tác GDTC trong nhàtrường

Theo các chuyên gia Trung Quốc, việc tập luyện các môn thể thao có thể kích thích sựphát triển chiều dài của xương, tăng trưởng chiều cao Theo các chuyên gia Nga, sứckhỏe toàn diện là điều kiện quan trọng góp phần phát triển chiều cao của học sinh Tiểuhọc Theo các chuyên gia Nhật Bản, các môn thể thao có lượng vận động thích hợp có tácdụng làm tăng chiều cao là Bơi lội, Thể dục, Điền kinh (chạy các cự ly ngắn), các mônBóng, Cầu lông (Khoa học Thể Thao số 5/2006)

Nước ta với đặc thù nhiều sông, hồ và khoảng 3000 km bờ biển, để giải quyết vấn đềbức xúc lớn hiện nay của xã hội ta là phòng tránh tai nạn sông nước cho trẻ em, nên bắt

Trang 36

buộc phải tiến hành phổ cập môn bơi cho học sinh các cấp, nhất là với học sinh cấp Tiểuhọc và cấp Trung học cơ sở Theo kết quả tổng hợp chương trình GDTC ở một số nướctrên thế giới cho thấy, Bơi lội được xem là một trong những nội dung cơ bản của GDTC

và được đưa vào giảng dạy tại các trường học ở các nước từ rất sớm, thông thường ở cấpTiểu học bơi lội được giảng dạy ở cấp Tiểu học tại các nước như Áo (lớp 3 – 4), Anh (lớp

1 – 5), Mỹ (lớp 1 – 5), CHLB Đức (lớp 5), Nhật (lớp 1 – 5), Pháp (lớp 1 – 5), Thụy Điển(lớp 1 – 5) Tại Thụy Điển và Phần Lan, chương trình giáo dục yêu cầu tất cả học sinhkhi đến lớp 5 đều phải qua học bơi và biết cách xử lý những tình huống khẩn cấp củasông nước Học sinh khi kết thúc bậc Tiểu học phải bơi được 200m có tính giờ, 1000mbơi không tính giờ và trong đó phải bơi được 50m bơi ngửa

Tại Cộng hòa Liên Bang Nga hiện nay chương trình GDTC được quy định rất rõ ràng

Về thời gian dành cho GDTC

Là bộ phận trong hệ thống giáo dục phổ thông của nước ta, GDTC là chương trìnhgiảng dạy và giáo dục được tiến hành cho học sinh ngay từ khi còn ở nhóm tuổi mẫu giáođến Trung học phổ thông

Chương trình khung của Bộ đề ra là 35 phút/tuần cho học sinh lớp 1; 70 phút/tuần chohọc sinh lớp 2 – lớp 5 Nhưng do thiếu giáo viên GDTC, thiếu mặt bằng sân bãi, nhà tập

và trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy GDTC nên thời gian (hay số tiết học) dành choGDTC ở các trường thường dao động trong khoảng 70 phút/tuần (2 tiết học/tuần) Vớithời lượng thực tế về GDTC dành cho học sinh Tiểu học mà các trường tiểu học nước ta

đã tiến hành cho thấy, thật sự là không đủ tác động tới sự phát triển tầm vóc và thể lựccho học sinh Tiểu học Nhu cầu hoạt động thể chất đối với các em trong lứa tuổi này làrất cao mà thực tế lại rất ít được vận động và nhiều nơi còn không được vận động dotrường không có diện tích để các em chơi khi nghỉ giữa giờ nên không học luôn môn Thểdục

Trang 37

Tham khảo tài liệu GDTC của một số nước cho thấy, ngay từ bậc Tiểu học, chươngtrình GDTC dành cho học sinh đã được chú trọng và là một trong những môn học có thờilượng lớn Ví dụ, Tại Nhật Bản, ngay ở bậc Tiểu học, môn thể dục được coi là 1 trong 3môn học có thời lượng cao nhất Hàng ngày, học sinh đều được tập luyện trong giờ chínhkhóa và hoạt động ngoại khóa Ở các nước như Úc, Mỹ, Canada, Singapore học sinhTiểu học đều có giờ học GDTC hàng ngày.

Tuy nhiên, thực tế như đã đề cập ở những phần trước, các điều kiện để thực hiện cònrất nhiều khó khăn Ví dụ, chương trình chỉ bố trí 2 tiết/tuần nhưng có những trường có

40 - 50 lớp mà chỉ có một sân tập thì bố trí làm sao cho học sinh học? Ngoài ra, cũng cónhiều trường chưa quan tâm đúng mức tới GDTC cho học sinh Có những trường học 2buổi/ngày nhưng chỉ bố trí 1 tiết dạy thể dục trong tuần là khó chấp nhận được

Hoạt động thể thao học sinh trong các trường tiểu học:

Trong những năm gần đây, ngoài giờ thể dục chính khóa, hoạt động thể thao ngoạikhóa là hình thức GDTC rất được quan tâm đối với học sinh Tiểu học Hầu hết cáctrường tiểu học đều đã tổ chức được nhiều hoạt động có tác dụng thiết thực cho việc rènluyện thân thể và chính từ những hoạt động ngoại khóa này mà nhiều học sinh đã thamgia tập luyện các môn thể thao, trở thành VĐV thể thao tài năng của đất nước thông quahoạt động thi đấu thể thao các cấp như:

- Hoạt động thể thao cấp trường: Hàng năm các trường đều tổ chức hội thi TDTT cóchất lượng, trở thành truyền thống và có ý nghĩa giáo dục tốt Nội dung hoạt động chủyếu dựa vào nội dung tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và chương trình HKPĐ

- Các hoạt động thể thao các cấp ở tỉnh, thành phố, quận (huyện): Hình thức hoạtđộng TDTT chủ yếu là giải vô địch từng môn thể thao và HKPĐ cấp tỉnh thành theo định

kỳ 2 năm 1 lần

- Các hoạt động thể thao cấp toàn quốc và khu vực: Các giải thi đấu các môn thể thao

do BGDĐT tổ chức và HKPĐ được tổ chức 4 năm một lần đã có tác dụng thúc đẩyphong trào tập luyện thể thao ngoại khóa của các em học sinh Tiểu học

Hiệu quả GDTC Tiểu học đạt được trong thời gian qua

Qua nghiên cứu của các tác giả Vũ Đức Thu, Vũ Bích Huệ (Bộ Giáo dục và Đào tạo,2003), Hoàng Công Dân, Dương Nghiệp Chí (Viện KH TDTT, 2003) và thực tế vềGDTC trong những năm qua cũng cho chúng ta thấy, nhiều ngành, nhiều cấp cũng nhưcán bộ quản lý giáo dục ở một số địa phương, nhà trường chưa nhận thức đúng đắn vaitrò GDTC và sức khỏe là một trong những mục tiêu đào tạo học sinh Vì thế đã không cógiải pháp tích cực để thúc đẩy GDTC cho học sinh, chưa tạo các điều kiện đảm bảo đểtiến hành công tác GDTC trong trường học Nhiều trường ở địa phương không có sân bãi,nhà tập, trang thiết bị luyện tập TDTT, thiếu giáo viên chuyên trách, đặc biệt là ở bậcTiểu học Tuy nhiên, với sự cố gắng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của các ngành có liên

Trang 38

quan, của toàn thể xã hội, GDTC ở học sinh cấp Tiểu học cũng đã đạt một số thành tựuđáng khích lệ.

Về mục tiêu chung của GDTC với học sinh Tiểu học

Mặc dù có nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, số lượng giáo viên chuyên trách cònthiếu cả về số lượng và chất lượng chưa cao, còn nhiều hạn chế về nhận thức của các bậcphụ huynh học sinh và xã hội nhưng công tác GDTC cho học sinh cấp Tiểu học nước

ta trong những năm vừa qua đã đạt được các mục tiêu cơ bản ở mức độ nhất định như :

- Bảo vệ và tăng cường sức khỏe học sinh, phát triển các tố chất thể lực, tạo điều kiệncho các em phát triển bình thường theo quy luật lứa tuổi và giới tính

- Trang bị cho học sinh một số tri thức, kỹ năng sơ giản cần thiết nhằm rèn luyện tưthế cơ bản, vốn kỹ năng vận động để học sinh học tập, sinh hoạt có hiệu quả hơn

- Góp phần rèn luyện cho học sinh nếp sống lành mạnh, vui tươi, có tổ chức kỷ luật vàmột số phẩm chất đạo đức tạo tiền đề hình thành nhân cách con người

Đánh giá thực trạng thể lực học sinh những năm qua:

Đánh giá phát triển thể chất là vấn đề quan trọng trong suốt quá trình theo dõi diễnbiến phát triển về tấm vóc của mọi đối tượng trong xã hội Việc đưa ra có phương phápđánh giá đúng, chính xác, giúp có kết quả xác thực về phát triển thể chất của con người

Từ đó, tìm ra quy luật của diễn biến chỉ số hình thái và chức năng của cơ thể ở các độtuổi, giai đoạn và góc độ khác nhau

Ngày 18/9/2008, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quyết định số BGDĐT về việc ban hành Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.[12] Theo quyết định trên, học sinh Tiểu học cả nam và nữ phải thực hiện kiểm tra 6 nộidung như trên bảng 1.2 (nhưng có thể chỉ cần kiểm tra 4/6 nội dung)

Trang 39

53/2008/QĐ-Bảng 1.2 Tiêu chuẩn đánh giá thể lực đối với nam và nữ từ 6 tuổi đến 11 tuổiTuổi Phânloại Lực bóp taythuận (kg)

Nằm ngửa gậpbụng (lần/30giây)

Bật xa tại chỗ(cm) Chạy 30m XPC(giây) Chạy con thoi 4 x10m (giây) Chạy tùy sức 5phút (m)

Trang 40

Tiêu chuẩn đánh giá thể lực đối với nam và nữ từ 6 tuổi đến 11 tuổi trên bảng 1.2nhằm mục đích:

- Đánh giá kết quả rèn luyện thể lực toàn diện của người học trong nhà trường

- Điều chỉnh nội dung, phương pháp GDTC phù hợp với cấp học và trình độ đào tạo

- Đẩy mạnh việc thường xuyên rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe để học tập, xâydựng và bảo vệ Tổ quốc cho học sinh trong quá trình hội nhập quốc tế

Việc điều tra nghiên cứu đánh giá sự phát triển thể chất và trình độ thể lực của họcsinh đã có nhiều công trình của các tác giả và các cơ quan chức năng nghiên cứu tiếnhành Năm 2001, Viện Khoa học TDTT cộng tác với Bộ GDĐT, Tổng cục Thống kê,Viện nghiên cứu chiến lược thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các trường đại học – Caođẳng TDTT và các trường học thuộc địa bàn đã nghiên cứu và đã công bố những số liệu

cơ bản phản ánh thực trạng thể chất người Việt Nam từ 6 – 20 tuổi với phương pháp đolường thống nhất, có độ tin cậy cao Điều tra thể chất người Việt Nam của Viện Khoa họcTDTT tiến hành ở 22 tỉnh thành trong cả nước cho chúng ta biết thực trạng thể chất củahọc sinh cấp Tiểu học năm 2001 nước ta từ bảng 1.3 – 1.8

Bảng 1.3 Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 6

7 Chạy 30 m XPC (giây) NamNữ 7.077.76 0.7600.898 0.1080.116

8 Chạy con thoi 4 x 10m

Ngày đăng: 12/09/2023, 18:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995) – Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể chất trong trường học các cấp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể chấttrong trường học các cấp
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Thông tư 11/ TT, GDTC về hướng dẫn thực hiện chỉ thị 36/ CT – TW ngày 01/ 06/ 1994.9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Thông tư 2869/ GDTC về hướng dẫn chỉ thị 133/TTg ngày 04/ 05/ 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 11/ TT, GDTC về hướng dẫn thực hiệnchỉ thị 36/ CT – TW ngày 01/ 06/ 1994."9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), "Thông tư 2869/ GDTC về hướng dẫn chỉ thị 133/
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Thông tư 11/ TT, GDTC về hướng dẫn thực hiện chỉ thị 36/ CT – TW ngày 01/ 06/ 1994.9. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1995
14. Lê Bữu, Nguyễn Thế Truyền (1986), Kiểm tra năng lực thể chất và thể thao trẻ, NXB TDTT, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra năng lực thể chất và thể thao trẻ
Tác giả: Lê Bữu, Nguyễn Thế Truyền
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1986
15. Dương Nghiệp Chí (1991), Đo lường thể thao, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thể thao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1991
19. Harre. D (1996), Học thuyết huấn luyện, Dịch: Trương Anh Tuấn, Bùi Thế Hiển, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết huấn luyện
Tác giả: Harre. D
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1996
22. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (1995), Sinh lý học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học TDTT
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1995
23. Lưu Quang Hiệp, Vũ Đức Thu (1989), Nghiên cứu về sự phát triển thể chất sinh viên các trường Đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về sự phát triển thể chất sinhviên các trường Đại học
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Vũ Đức Thu
Năm: 1989
25. Mátvêép L.P, Nôvicốp A.Đ (1979), Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất, NXB TDTT, Hà Nội, T1. Dịch: Nguyễn Văn Hiếu, Đoàn Thao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
Tác giả: Mátvêép L.P, Nôvicốp A.Đ
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1979
26. Philin. V.P (1996), Lý luận và phương pháp thể thao trẻ, Dịch: Nguyễn Quang Hưng, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp thể thao trẻ
Tác giả: Philin. V.P
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1996
32. Nguyễn Thế Truyền (1991), Lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao trẻ, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao trẻ
Tác giả: Nguyễn Thế Truyền
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1991
34. Nguyễn Đức Văn (2001), Phương pháp thống kê trong thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê trong thể dục thể thao
Tác giả: Nguyễn Đức Văn
Nhà XB: NXBTDTT
Năm: 2001
35. Phạm Ngọc Viễn, Lê Văn Xem, Mai Văn Muôn, Nguyễn Thanh Nữ (1991), Tâm lý học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâmlý học TDTT
Tác giả: Phạm Ngọc Viễn, Lê Văn Xem, Mai Văn Muôn, Nguyễn Thanh Nữ
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1991
36. Phạm Ngọc Viễn (1991), “Tâm lý học TDTT”, Sách giáo khoa dành cho sinh viên các trường Đại học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học TDTT”, "Sách giáo khoa dành cho sinhviên các trường Đại học TDTT
Tác giả: Phạm Ngọc Viễn
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1991
38. Lê Văn Xem (2000), Phương pháp giáo dục thể chất trường học (tài liệu tham khảo)II. Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giáo dục thể chất trường học
Tác giả: Lê Văn Xem
Năm: 2000
47. Холодов Ж.К. (1989), Математико-статистический анализ программированных учебных материалов: Учебное пособие для слушат. фак-в повыш.квалиф. и усоверш. ГЦОЛИФК/Ж.К.Холодов, В.С.Кузнецов. - М.: РИО ГЦОЛИФК Sách, tạp chí
Tiêu đề: Математико-статистический анализпрограммированных учебных материалов
Tác giả: Холодов Ж.К
Năm: 1989
48. Холодов Ж.К., Кузнецов В.С., Карнаухов Г.З. (2001), Теория и методика физической культуры - М.: Воениздата Sách, tạp chí
Tiêu đề: Теория и методикафизической культуры
Tác giả: Холодов Ж.К., Кузнецов В.С., Карнаухов Г.З
Năm: 2001
1. Nguyễn Kỳ Anh; Vũ Đức Thu, Định hướng cải tiến công tác giáo dục thể chất, sức khoẻ và y tế trong trường học đến năm 2000 - Tạp chí Giáo dục sức khoẻ và thể chất, số 5 - 1994 Khác
2. Ban Bí thư trung ương Đảng (1994), Chỉ thị 36/ CT – TW của Ban bí thư TW Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới, ngày 24/ 03/ 1994 Khác
3. Ban Bí thư trung ương Đảng (1995), Chỉ thị 133/ TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng quy hoạch và phát triển ngành TDTT, ngày 07/03/1995 Khác
4. Báo cáo tổng kết công tác giáo dục thể chất trong nhà trường phổ thông các cấp từ 2008 - 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 .2. Tiêu chuẩn đánh giá thể lực đối với nam và nữ từ 6 tuổi đến 11 tuổi Tuổi Phân - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Bảng 1 2. Tiêu chuẩn đánh giá thể lực đối với nam và nữ từ 6 tuổi đến 11 tuổi Tuổi Phân (Trang 39)
Bảng 1.3 . Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 6 - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Bảng 1.3 Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 6 (Trang 40)
Bảng 1.5. Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 8 - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Bảng 1.5. Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 8 (Trang 41)
Bảng 1.4. Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 7 - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Bảng 1.4. Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 7 (Trang 41)
Bảng 1.7. Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 10 - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Bảng 1.7. Đặc điểm thể chất học sinh Việt Nam lứa tuổi 10 (Trang 42)
Bảng 2.1. Kết quả tổng hợp số lượng và trình độ giáo viên (n=37) - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Bảng 2.1. Kết quả tổng hợp số lượng và trình độ giáo viên (n=37) (Trang 50)
Bảng 2.2. Kết quả phỏng vấn loại hình giáo viên trong giảng dạy môn Thể dục ở Trường Tiểu học (n=1188) - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Bảng 2.2. Kết quả phỏng vấn loại hình giáo viên trong giảng dạy môn Thể dục ở Trường Tiểu học (n=1188) (Trang 51)
Hình 2.1. Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 1 - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Hình 2.1. Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 1 (Trang 55)
Hình 2.4. Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 4 - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Hình 2.4. Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 4 (Trang 56)
Hình 2.2. Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 2 - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Hình 2.2. Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 2 (Trang 56)
Hình 2.3. Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 3 - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Hình 2.3. Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 3 (Trang 56)
Hình 2.5. Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 5 - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Hình 2.5. Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 5 (Trang 57)
Hình 2.6. Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 6 - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Hình 2.6. Thang tập thể lực cho học sinh Tiểu học – mẫu 6 (Trang 58)
Hình 2.7. Xà đơn nhiều tầng dành cho học sinh Tiểu học – mẫu 1 - The solution to improve the quality of physical education for elementary school children
Hình 2.7. Xà đơn nhiều tầng dành cho học sinh Tiểu học – mẫu 1 (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w