Tuy nhiên bên cạnh nhữngthành tựu đã đạt được, sản phẩm dịch vụ của NHTM Việt nam còn bộc lộnhững mặt hạn chế, thực sự chưa đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn hộinhập kinh tế quốc tế như
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua cùng với công cuộc đổi mới, phát triển kinh tếđất nước, sản phẩm dịch vụ ngân hàng không ngừng tăng trưởng vững mạnh
về quy mô, mạng lưới giao dịch, năng lực tài chính, năng lực điều hành, sốlượng, chất lượng sản phẩm ngày càng đa dạng Tuy nhiên bên cạnh nhữngthành tựu đã đạt được, sản phẩm dịch vụ của NHTM Việt nam còn bộc lộnhững mặt hạn chế, thực sự chưa đáp ứng được yêu cầu của giai đoạn hộinhập kinh tế quốc tế như từng sản phẩm dịch vụ ngân hàng chưa tạo đượcthương hiệu riêng, quy mô còn nhỏ, chất lượng dịch vụ thấp, sức cạnh tranhyếu, hoạt động marketing chưa mạnh…
Việc phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đang là xu hướng tấtyếu trong lộ trình hội nhập của hệ thống NHTM Việt Nam Để tồn tại, pháttriển trong cạnh tranh đòi hỏi các NHTM ngoài việc phải chủ động đầu tư đổimới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, hiện đại hoá hệ thống thanhtoán còn đặc biệt chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ cả về số lượng,chất lượng Bởi việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ mới với chất lượng cao,
có nhiều tiện ích cho khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng quyếtđịnh đến việc chiếm lĩnh thị trường, thắt chặt mối quan hệ giữa ngân hàng vàkhách hàng, nâng cao thị phần, tăng doanh thu, phân tán rủi ro, uy tín và sựthành công của ngân hàng Do đó, việc thường xuyên cải tiến, mở rộng vànâng cao chất lượng dịch vụ luôn là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết cácngân hàng thương mại
Nhận thức được tầm quan trọng này, qua quá trình công tác tạiAgribank Chi nhánh Điện Biên là người trực tiếp triển khai, thực hiện quátrình cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng Do vậy, khi nghiên cứu lý luận
Trang 2kết hợp với tình hình thực tế kinh doanh tại Chi nhánh tôi mạnh dạn lựa chọn
đề tài: “ Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại Agribank Chi nhánh Điện Biên” Để tìm ra được những nhân tố ảnh hưởng đến sản phẩm
dịch vụ ngân hàng, điểm yếu của Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên, từ đóđưa ra được giải pháp khắc phục những điểm yếu thúc đẩy hoạt động dịch vụngân hàng phát triển
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Làm rõ bức tranh về sản phẩm dịch vụ ngân hàng của Agribank Chinhánh Tỉnh Điện Biên Phân tích những tồn tại khó khăn trong phát triển sảnphẩm dịch vụ tại Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên, tìm hiểu nguyên nhâncủa những tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm góp phầnhoạch định chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank Chi nhánhTỉnh Điện Biên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các sản phẩm dịch vụ ngânhàng tại Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên
- Phạm vi nghiên cứu: Sản phẩm dịch vụ ngân hàng là vấn đề rất rộngnên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ trên cơ sởhoạt động nghiệp vụ, các số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tạiAgribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên trong giai đoạn từ năm 2010 - 2012 làmđối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp luận chủ yếu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp thống kê và phân tích
Trang 35 Đóng góp của luận văn
- Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề lý luận liên quan đến sản phẩmdịch vụ ngân hàng và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng
- Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển sản phẩm dịch vụ ngânhàng tại Agribank Chi nhánh Điện Biên trong những năm gần đây và đónggóp của các hoạt động dịch vụ ngân hàng đối với kết quả hoạt động kinhdoanh của chi nhánh
- Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của sản phẩm dịch vụ ngân hàng tạiAgribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên
- Đưa ra các giải pháp hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện
có của Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên
6 Kết cấu bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tại
Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên
Chương 3: Một số giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank
Chi nhánh Tỉnh Điện Biên
Trang 4CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1.1 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm sản phẩm dịch vụ ngân hàng
“Dịch vụ là một hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa khách hàng hoặc tài sản mà khách hàng sở hữu với người cung cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu Sản phẩm của các dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt quá phạm vi của sản phẩm vật chất”.
Cho đến nay, có khá nhiều quan điểm khác nhau về sản phẩm dịch vụ
ngân hàng Theo David Cox:“ Hầu hết các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại đều là dịch vụ ngân hàng” Theo Philip Kotler: “Dịch vụ được định nghĩa là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”.v.v.v
Nói đến ngân hàng thương mại người ta nghĩ ngay đến những dịch vụgửi tiền, cho vay và thanh toán Tuy nhiên, ngày nay dịch vụ ngân hàng được
mở rộng rất nhiều, ngoài những dịch vụ truyền thống còn có các dịch vụ
"mới" được phát hiện từ dịch vụ đã có và các dịch vụ ngân hàng hiện đại Sảnphẩm của ngân hàng thương mại được hiểu là những dịch vụ mà ngân hàng cóthể tạo ra để cung cấp theo nhu cầu của khách hàng Vậy dịch vụ của ngânhàng thương mại là gì? có thể định nghĩa về dịch vụ ngân hàng thương mại
hay gọi tắt là dịch vụ ngân hàng như sau: “Dịch vụ ngân hàng là toàn bộ các hoạt động mà một ngân hàng có thể tạo ra làm thoả mãn nhu cầu khách hàng, góp phần trực tiếp hoặc gián tiếp làm tăng thu nhập của ngân hàng”.
Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác nhau sẽ là tập hợp những đặcđiểm, tính nămg khác nhau và thoả mãn các nhu cầu, mong muốn đa dạng
Trang 5khác nhau của khách hàng Tuy nhiên, một sản phẩm dịch vụ ngân hàng được
cấu thành bởi ba cấp độ: Phần sản phẩm cốt lõi; Phần sản phẩm hữu hình; Sản phẩm bổ sung
1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Sản phẩm Ngân hàng được thể hiện dưới dạng dịch vụ nên nó có nhữngđặc điểm sau:
- Tính vô hình
- Tính không thể tách biệt
- Tính không ổn định và khó xác định
1.1.3 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại
Tùy thuộc vào mô hình và đặc trưng của hệ thống NHTM từng nước
mà các sản phẩm dịch vụ ngân hàng có khác nhau
1.1.3.1 Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống: Dịch vụ
nhận tiền gửi; Dịch vụ cho vay; Dịch vụ thanh toán; Dịch vụ cho thuê tàichính; Dịch vụ bảo lãnh; Dịch vụ uỷ thác
1.1.3.2 Nhóm sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại: Dịch vụ mua
bán kinh doanh ngoại tệ; Dịch vụ thẻ; Dịch vụ Home Banking và Banking và Phone Banking; Dịch vụ ngân hàng trực tuyến; Dịch vụ tài trợ chocác hoạt động của Chính Phủ
Internet-1.1.3.3 Nhóm các sản phẩm dịch vụ khác: Dịch vụ quản lý ngân quỹ;
Dịch vụ bảo quản vật có giá; Dịch vụ môi giới, đầu tư chứng khoán; Dịch vụbảo hiểm; Dịch vụ đại lý; Dịch vụ tư vấn tài chính
Trên đây chưa đề cập hết các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Tuy nhiên,thực tế không phải mọi ngân hàng đều cung cấp tất cả các dịch vụ tài chính
1.2 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại
Phát triển dịch vụ ngân hàng là sự gia tăng về số lượng và chất lượngdịch vụ ngân hàng nhằm làm thoả mãn ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng
Trang 6trong việc sử dụng dịch vụ ngân hàng, trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu của
ngân hàng
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Cũng như các sản phẩm và dịch vụ khác cung ứng trên thị trường, để
đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng cần có một số chỉ tiêu nhất
định Đó là:
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng về quy mô
- Tính đa dạng trong danh mục sản phẩm dịch vụ cung ứng
- Sự tăng trưởng doanh số hoạt động và thu nhập từ sản phẩm dịch vụ
+ Số tuyệt đối là mức độ thể hiện quy mô, khối lượng của sản phẩm
dịch vụ trong thời gian và điều kiện cụ thể
Số tuyệt đối = Số lượng dịch vụ kỳ N 1 – Số lượng dịch vụ kỳ N 0
+ S tố tương đối là tốc độ phát triển (thường biểu hiện bằng lần ương đối là tốc độ phát triển (thường biểu hiện bằng lầnng đố tương đối là tốc độ phát triển (thường biểu hiện bằng lần à tốc độ phát triển (thường biểu hiện bằng lần ố tương đối là tốc độ phát triển (thường biểu hiện bằng lần độ phát triển (thường biểu hiện bằng lầni l t c phát tri n (thển (thường biểu hiện bằng lần ường biểu hiện bằng lầnng bi u hi n b ng l nển (thường biểu hiện bằng lần ện bằng lần ằng lần ần
ho c %) ph n ánh t c ản ánh tốc độ và xu hướng biến động của sản phẩm dịch vụ ố tương đối là tốc độ phát triển (thường biểu hiện bằng lần độ phát triển (thường biểu hiện bằng lần à tốc độ phát triển (thường biểu hiện bằng lần v xu hướng biến động của sản phẩm dịch vụng bi n ến động của sản phẩm dịch vụ độ phát triển (thường biểu hiện bằng lầnng c a s n ph m d ch vủa sản phẩm dịch vụ ản ánh tốc độ và xu hướng biến động của sản phẩm dịch vụ ẩm dịch vụ ịch vụ ụ
qua th i gian.ờng biểu hiện bằng lần
Tốc độ tăng truởng trong kỳ = N1 N - N0 x 100
0
c Sự gia tăng số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ
Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng càng nhiều
chứng tỏ sản phẩm dịch vụ đó thích ứng được với thị trường và dịch vụ đó có
khả năng phát triển Đển (thường biểu hiện bằng lần đ ánh giá s gia t ng s lự gia tăng số lượng khách hàng sử dụng ăng số lượng khách hàng sử dụng ố tương đối là tốc độ phát triển (thường biểu hiện bằng lần ượng khách hàng sử dụngng khách h ng s d ngà tốc độ phát triển (thường biểu hiện bằng lần ử dụng ụ
Trang 71.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ
Đây là một tiêu chí phản ánh sự phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàngtheo chiều sâu Chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng phản ánh mức độ hàilòng thoả mãn của khách hàng về sản phẩm dịch vụ ngân hàng
- Sự cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng
- Sự hoàn hảo của sản phẩm dịch vụ
- Sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng về sản phẩm dịch vụ: được
đánh giá thông qua mức độ cảm nhận của khách hàng: Mức độ tin tưởng; Mức độ bảo đảm; Yếu tố hữu hình; Sự thấu hiểu; Khả năng đáp ứng.
Tất cả các yếu tố đó tổng hợp lại không nằm ngoài mục đích nhằm đápứng tốt nhất nhu cầu, sự kỳ vọng của khách hàng
1.2.3 Sự cần thiết của việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại
Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng để giúp các ngân hàng đáp ứngtốt nhu cầu của khách hàng, nhu cầu của xã hội qua đó phát triển kinh tế xãhội Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng làm tăng lợi nhuận cho cácNHTM và phân tán, hạn chế rủi ro trong kinh doanh Phát triển sản phẩm dịch
vụ ngân hàng sẽ thúc đẩy các dịch vụ khác cùng phát triển Phát triển sảnphẩm dịch vụ ngân hàng làm tăng khả năng cạnh tranh của NHTM trong nềnkinh tế thị trường
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng
1.2.4.1 Nhân tố khách quan: Chính sách của chính phủ và quy định của
pháp luật; gia tăng cạnh tranh trên thị trường tài chính; sự tiến bộ của côngnghệ ngân hàng; sự thay đổi nhu cầu của khách hàng
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan: Vị thế, uy tín và hình ảnh của ngân hàng; khả
năng trang bị các phương tiện vật chất, thiết bị ngân hàng; phẩm chất và nănglực của nhân viên ngân hàng; sự quan tâm của lãnh đạo ngân hàng đến chiếnlược kinh doanh; giá cả của dịch vụ
Trang 81.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm dịch vụ của một số ngân hàng
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng HSBC
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái lan
1.3.1.3 Kinh nghiệm phát triển sản phẩm dịch vụ cao cấp của Sacombank Việt Nam
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
Thứ nhất, các ngân hàng thực hiện đa dạng hóa danh mục sản phẩm
dịch vụ ngân hàng cung ứng trên cơ sở áp dụng công nghệ hiện đại để đápứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Luôn coi trọng việc xác định nhucầu của khách hàng và cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng một cách chínhxác và kịp thời
Thứ hai, phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo hướng tăng
dần doanh thu từ các dịch vụ ngân hàng hiện đại và giảm dần doanh thu từcác dịch vụ ngân hàng truyền thống
Thứ ba, phát triển các dịch vụ ngân hàng phải dựa trên nền tảng công
nghệ ngân hàng tiên tiến, hiện đại Vì đầu tư cho công nghệ là yếu tố dẫn đến
sự thành công của nhiều NHTM bởi công nghệ liên quan chặt chẽ tới chấtlượng dịch vụ của ngân hàng
Thứ tư, phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phải dựa trên nền
tảng các NHTM có mô hình với bộ máy tổ chức quản lý hợp lý, đi đôi với việcnâng cao kỹ năng quản lý điều hành và trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên
Thứ năm, đẩy mạnh công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm dịch vụ ngân
hàng bán lẻ tiện ích nhằm thu hút khách hàng Cần có chính sách khách hàng phùhợp và chính sách chăm sóc khách hàng tốt Cung cấp dịch vụ phải mang tínhthực tiễn và thiết thực với nhu cầu của khách hàng, sản phẩm phải dễ sử dụng
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ
NGÂN HÀNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH ĐIỆN
BIÊN
2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRI BANK CHI NHÁNH TỈNH ĐIỆN BIÊN 2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên thời gian qua
Những năm qua Chi nhánh luôn là một đơn vị thiếu nguồn, chưa đápứng được nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh
Biểu Bảng 2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
(Nguồn Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên)
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH ĐIỆN BIÊN
Trang 102.2.1 Danh mục các sản phẩm dịch vụ đang thực hiện tại Agribank Chi nhánh Điện Biên
2.2.2 Kết quả phát triển sản phẩm dịch vụ tại Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên
2.2.2.1 Kết quả phát triển về quy mô
a Nhóm sản phẩm huy động vốn
- Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ: Chi nhánh đã đưa ra nhiều sản
phẩm tiết kiệm linh hoạt về thời gian và hình thức gửi như: tiết kiệm không
kỳ hạn; tiết kiệm hưởng lãi suất theo tuần; tiết kiệm có kỳ hạn; tiết kiện bậcthang; tiết kiệm rút gốc linh hoạt; tiết kiệm an sinh; tiết kiệm học đường; tiếtkiệm dự thưởng chào mừng các ngày lễ lớn…
Bảng 2.2 CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG
(Đơn vị: tỷ đồng)ng)
Chỉ tiêu
trưởng 2011
so với 2010
Năm 2012 Tăng
trưởng
2012 so với 2011
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
(Nguồn: Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên)
- Sự tăng trưởng doanh số: Qua bảng số liệu cho thấy tốc độ tăng
trưởng và cơ cấu nguồn vốn huy động của Agribank Chi nhánh Tỉnh ĐiệnBiên giai đoạn 2010-2012 là rất khả quan với tốc độ tăng bình quân là 23.6%.Kết thúc năm tài chính 2010 tổng nguồn vốn huy động từ khách hàng của
Trang 11toàn chi nhánh đạt 1.510 tỷ đồng, đến cuối năm 2012 đã lên tới 2.296 tỷ đồngtăng 52% so với năm 2010
so với 2010
Năm 2012 Tăng
trưởng 2012
so với 2011
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
%
Số tiền
Tỷ trọng
(Nguồn: Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên)
- Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ: Đối với khách hàng doanh nghiệp
có các hình thức: cho vay bổ sung vốn lưu động; cho vay đầu tư ngắn, trung
và dài hạn; cho vay hỗ trợ XNK Đối với khách hàng cá nhân có các hìnhthức: cho vay sản xuất kinh doanh; cho vay tiêu dùng; cho vay hỗ trợ nhu cầumua nhà ở; cho vay xuất khẩu lao động Ngoài ra còn có các hình thức chovay khác như: cho vay đời sống CBCNV; thấu chi tài khoản; cho vay có bảođảm bằng cầm cố GTCG, thẻ tiết kiệm…Tuy nhiên, quy trình thủ tục cho vaycòn rườm rà, phức tạp
- Sự tăng trưởng doanh số: Tốc độ tăng trưởng dư nợ của chi nhánh
trong những năm qua thuộc loại trung bình so với toàn hệ thống chiến49.4%/tổng dư nợ các NHTM trên địa bàn Tổng dư nợ cho vay khách hàngcuối năm 2011 đạt 3.113 tỷ đồng tăng 120% so với năm 2010, Tính đến cuối
Trang 12năm 2012 tổng dư nợ tăng 107% so với năm 2011 đạt 3.316 tỷ đồng Điều đóchứng tỏ Chi nhánh đã rất nỗ lực trong việc mở rộng đầu tư, tìm kiếm kháchhàng và dự án đầu tư
c Dịch vụ thanh toán trong nước
- Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ: Do lợi thế về mạng lưới, hệ thống
IPCAS và mức phí đã được điều chỉnh linh hoạt Chi nhánh cũng liên tục đổimới công nghệ và loại hình phục vụ, từ hệ thống thanh toán điện tử nội bộtrong hệ thống (KO), điện tử liên ngân hàng (Citad) giữa các hệ thống ngânhàng trong nước, và thanh toán song biên (BP), thanh toán bù trừ Việc thanhtoán đảm bảo nhanh chóng, tiện lợi an toàn, hiệu quả
BIỂU Bảng 2.4: DOANH SỐ THANH TOÁN TRONG NƯỚC
(Đơn vị: tỷ đồng)
Tăng trưởng
2011 so với 2010
Năm 2012
Tăng trưởng
2012 so với 2011
(Nguồn: Agribank Chi nhánh Điện Biên)
- Sự tăng trưởng doanh số: doanh số thanh toán qua Chi nhánh đã tăng
lên đáng kể trong năm 2011 và 2012, doanh số thánh toán năm 2011 gấp 1.39lần doanh số thánh toán năm 2010 (cụ thể doanh số thanh toán năm 2010 là9.930 tỷ đồng thì đến năm 2011 con số này là 13.829 tỷ đồng và tăng 139%
so với năm 2010) Năm 2012 doanh số thanh toán tăng nhẹ 102% so với năm
2011 do ảnh hưởng của nền kinh tế trong nước suy thoái
d Dịch vụ thanh toán quốc tế và chi trả kiều hối
- Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ: Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện
Biên đang áp dụng một số hình thức thanh toán đối với các doanh nghiệp tạichi nhánh là: hình thức thư tín dụng (L/C), hình thức thanh toán chuyển tiền
Trang 13bằng điện (TTR), còn hình thức thanh toán qua nhờ thu nhờ thu trả ngay(D/A) và nhờ thu chấp nhận (D/P) Chi nhánh chưa thực hiện
BIỂU Bảng 2.5: DOANH SỐ TTQT VÀ CHI TRẢ KIỀU HỐI
(Đơn vị: USD)
năm 2010
Doanh số năm 2011
Tăng trưởng
2011 so với 2010
Doanh số năm 2012
Tăng trưởng
2012 so với 2011
1.Thanh toán hàng nhập khẩu 1,391,410.06 616,618.64 -56% 878,590.42 142% 2.Thanh toán hàng xuất khẩu 421,442.26 305,074.25 -28% 89,769.70 -71% 3.Chi trả kiều hối 743,819.75 1.108.533.36 149% 1,482,997.89 134%
(Nguồn: Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên)
- Sự tăng trưởng doanh số: doanh số thanh toán quốc tế tại chi nhánh bị
sụt giảm số món cũng như doanh số thanh toán vào năm 2011 và tăng nhẹ
2012 Điều đó chứng tỏ hoạt động thanh toán quốc tế tại Chi nhánh đang trên
đà mở rộng và phát triển Doanh số chi trả kiều hối tại chi nhánh đã liên tụctăng qua các năm như sau: Năm 2011 đạt 1,108,533.36USD tăng 149% so vớinăm 2010 Năm 2012 đạt 1,482,997.89USD tăng 134% so với năm 2011
Trang 14e Kinh doanh ngoại tệ
BIỂUBảng 2.6: DOANH SỐ KINH DOANH NGOẠI TỆ
( Đơn vị:USD)
Chỉ tiêu năm 2010 Doanh số năm 2011 Doanh số
Tăng trưởng
2011 so với 2010
Doanh số năm 2012
Tăng trưởng
2012 so với 2011
Doanh số mua vào 1,033,191.67 1,765,406.80 171% 2,102,065.45 119% Doanh số bán ra 1,045,621.32 1,753,304.70 168% 2,078,967,01 119%
(Nguồn: Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên )
- Sự tăng trưởng doanh số: Doanh số mua bán ngoại tệ của Agribank Chinhánh Tỉnh Điện Biên chiếm tỷ trọng 65% so với các NHTM trên địa bàn tỉnh Tổngdoanh số kinh doanh ngoại tệ năm 2011 đạt 3,518,711.50USD (tương đương 72.898triệu đồng) tăng 169% so với năm 2010 Sang năm 2012 doanh số mua, bán ngoại tệcủa Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên đạt 2,102,065.45USD và 2,078,967.01USDnâng tổng số kinh doanh ngoại tệ của Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên lên4,181,032.46USD, tăng 119% so với năm 2011
- Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ: Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện
Biên chỉ thực hiện mua bán đồng USD và EUR, JPY, AUD… bằng hình thứcmua bán chuyển khoản phục vụ cho nhu cầu thanh toán hàng XNK, cho duhọc sinh… còn mua bán ngoại tệ bằng tiền mặt chỉ mới thực hiện cho đồngUSD Các hình thức mua bán ngoại tệ cũng bị hạn chế, mới chỉ thực hiện việcmua bán ngoại tệ dưới hình thức là mua bán giao ngay và mua bán kỳ hạn,chưa thực hiện giao dịch Option, Future, Swap
f Dịch vụ bảo lãnh
- Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ: Chi nhánh rất nỗ lực trong việc đa
dạng hóa về thời hạn cũng như loại hình bảo lãnh Thực hiện bảo lãnh theothời hạn ngắn, trung và dài hạn cho các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh,Công ty TNHH, Công ty cổ phần… với các hình thức bảo lãnh như: bảo lãnh
Trang 15dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo hành,bảo lãnh đối ứng, bảo lãnh hoàn tạm ứng
BIỂUBảng 2.7: DOANH SỐ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ BẢO LÃNH
(Đơn vị: tỷ đồng)ng)
Tăng trưởng
2011 so với 2010
Năm 2012
Tăng trưởng
2012 so với 2011
(Nguồn: Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên)
- Sự tăng trưởng doanh số: Doanh số bảo lãnh năm 2011 là 167 tỷ
đồng giảm 0,4% so với năm 2010, năm 2012 giảm 44% so với năm 2011 Phíthu từ nghiệp vụ bảo lãnh năm 2011 tăng 40% so với năm 2010; năm 2012giảm 10% so với năm 2011 Từ phân tích trên cho thấy doanh số bảo lãnh tạiChi nhánh giảm do nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh còn bộc lộ nhiều hạnchế, điều kiện và thủ tục bảo lãnh khá phức tạp, nhiều khi khó thực hiện đốivới khách hàng
g Dịch vụ thẻ
- Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ: Hiện nay Chi nhánh đã phát hành
4 loại thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa, Thẻ Plus Success, Thẻ Visa, Thẻ tín dụng quốc
tế, kết quả đạt được như sau:
BIỂU Bảng 2.8 SỐ LƯỢNG THẺ VÀ EDC/POS
(Nguồn: Agribank Chi nhánh Tỉnh Điện Biên)
- Sự tăng trưởng doanh số: Tính đến 31/12/2012 cho nhánh có tổng
cộng 7 máy ATM được phân bố lắp đặt 04 máy tại địa bàn Thành phố ĐiệnBiên, 02 máy tại huyện Điện Biên và 01 máy tại huyện Tuần Giáo; 32 điểm