TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY XDQĐ
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI
Sau 45 năm xây dựng và phát triển, Tổng công ty xăng dầu quân đội đã không ngừng hoàn thiện để tồn tại và đạt được thành quả như hiện nay Trong bối cảnh kháng chiến chống Mỹ, công ty đã đáp ứng nhu cầu cấp bách về việc tiếp nhận và cấp phát xăng dầu cho quân đội, đồng thời đảm bảo kho dự trữ xăng dầu cho các quân khu và quân binh chủng Ngày 30/9/1965, theo ủy quyền của Thủ trưởng TCHC, Cục trưởng Cục quản lý xe máy đã ký quyết định thành lập xưởng MX315, ban đầu đóng tại H1, ngã tư Vọng, Hà Nội, và sau đó chuyển về 800H trước khi di chuyển đến trường thể dục thể thao thị xã.
Hà Đông, hay còn gọi là H2, đã trải qua nhiều lần sơ tán trong những năm 1967 do tình hình chiến sự Đầu tháng 3, các phòng ban cơ quan xí nghiệp đã chuyển đến thôn Yên Phúc, xã Văn Quán, và sau đó lại chuyển về xã Trung Văn, huyện Từ Liêm Riêng C11 vẫn ở lại H2 để duy trì sản xuất Đến tháng 7 năm 1967, khi bị bom Mỹ tấn công, đơn vị này đã chuyển về thôn Mỗ Lao, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây Trong bối cảnh đó, hệ thống kho xưởng ngày càng phát triển, và Xưởng MX315 được quyết định mang số hiệu Q165 mã số đơn vị 9390, trở thành một xí nghiệp chuyên đảm bảo khí tài xăng dầu, tiền thân của Tổng Công ty XDQĐ ngày nay Sự ra đời của Q165 vào cuối năm 1965 đã đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khí tài xăng dầu, đánh dấu cơ sở đầu tiên sản xuất và sửa chữa khí tài xăng dầu của quân đội.
Theo Nghị quyết 05/NQ-TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết 06 của Đảng ủy quân sự Trung ương về đổi mới sản xuất trong các doanh nghiệp Quốc phòng, vào ngày 22/4/1996, Bộ Quốc phòng đã quyết định nâng cấp Xí nghiệp Khí tài xăng dầu 165 thành Công ty Khí tài xăng dầu 165 Để đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất và kinh doanh, ngày 2/4/1997, UBND thành phố Hà Nội đã cho phép Công ty Khí tài xăng dầu 165 – TCHC – BQP đặt trụ sở tại số 259 – H3 đường Giải Phóng, phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong việc mở rộng quan hệ với các cơ quan trong và ngoài quân đội, đồng thời khẳng định vị thế của Công ty trong thời kỳ mới.
Vào ngày 14/11/1997, TCHC đã thành lập trạm cấp lẻ xăng dầu tại Ngã Tư Vọng với vốn đầu tư 520 triệu đồng, cho phép tham gia kinh doanh bán lẻ xăng dầu mà không ảnh hưởng đến nhiệm vụ cung cấp nội bộ Từ tháng 5 năm 1998, trạm xăng số 1 Ngã Tư Vọng chính thức hoạt động, trở thành cơ sở đầu tiên kinh doanh bán lẻ xăng dầu hiệu quả Các xí nghiệp thành viên bao gồm xí nghiệp 65.1 chuyên sản xuất và sửa chữa khí tài xăng dầu, xí nghiệp 65.2 xây dựng công trình xăng dầu và lắp dựng kết cấu thép, cùng xí nghiệp 65.3 đảm bảo xăng dầu cho quân đội và kinh doanh xăng dầu.
Theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, vào ngày 12/5/1999, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng đã quyết định đổi tên Công ty Khí tài xăng dầu 165 thuộc Tổng cục Hậu cần thành Công ty XDQĐ.
Ngày 14/03/2002, Công ty XDQĐ chuyển trụ sở từ 259- đường Giải Phóng về
Công ty đã tổ chức lễ cắt băng khánh thành trụ sở mới tại địa chỉ 125 - Nguyễn Phong Sắc, phường Dịch Vọng, Quận Cầy Giấy, Hà Nội, với sự tham dự của Thủ trưởng BQP, TCHC, cùng cán bộ các ngành trong và ngoài quân đội, và đặc biệt có sự góp mặt của 60 đơn vị khách hàng.
Năm 2008, Công ty được chính phủ và Bộ Quốc phòng quyết định chuyển đổi thành Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội theo mô hình công ty mẹ - công ty con, với Công ty mẹ là doanh nghiệp quốc phòng - an ninh, 100% vốn Nhà nước và hoạt động theo luật doanh nghiệp Đến tháng 7/2009, công ty chính thức chuyển thành Tổng Công ty XDQĐ.
Sau 45 năm nỗ lực không ngừng, Tổng công ty xăng dầu quân đội đã nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu của quân đội Tổng công ty đã áp dụng các phương tiện khí tài hiện đại, tiến quân vào khoa học kỹ thuật và cải thiện trình độ quản lý Đồng thời, công ty chú trọng phát triển tài năng cho đội ngũ cán bộ, mở rộng ngành nghề và thị trường Nhờ đó, nhiều sản phẩm giá trị phục vụ quốc phòng và kinh tế đã được công nhận tại hội chợ triển lãm và nhận huy chương vàng, khẳng định uy tín trên toàn quốc.
Trong suốt 45 năm phát triển từ 1965 đến 2010, Tổng Công ty xăng dầu quân đội đã ghi dấu ấn với nhiều chiến công và thành tích xuất sắc Các thế hệ cán bộ, chiến sĩ và công nhân viên đã vượt qua khó khăn, nỗ lực không ngừng để xây dựng và phát triển công ty Với những đóng góp to lớn, tập thể công ty đã vinh dự nhận nhiều phần thưởng cao quý, bao gồm Huân chương Quân công hạng Nhì, 5 Huân chương Chiến công, cùng nhiều bằng khen và cờ thi đua từ Chính phủ và Bộ Quốc phòng Nhiều cá nhân cũng được công nhận là chiến sĩ thi đua và nhận giấy khen, góp phần vào thành tích chung của đơn vị.
Những chiến công mà Tổng công ty xăng dầu quân đội đã đạt được trong suốt
Sau 45 năm xây dựng và phát triển, thành công của tổng công ty là nhờ vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và quân đội, cùng với sự chỉ đạo toàn diện của Đảng ủy TCHC, Cục quản lý xe máy và Cục Xăng dầu Sự hỗ trợ từ các cơ quan cấp trên, các nhà máy bạn, cũng như sự quan tâm của chính quyền và nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của tổng công ty.
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng công ty XDQĐ
Tổng công ty xăng dầu quân đội chuyên nhập khẩu xăng dầu mỡ thông dụng phục vụ chủ yếu cho quân đội và hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước Công ty chủ động trong việc cung cấp phần lớn nguồn xăng dầu nhập khẩu cho các trạm xăng dầu bán lẻ, với mục tiêu đảm bảo thu bù chi và tạo lợi nhuận trong khu vực này.
Tổng công ty XDQĐ đảm nhận việc nhập khẩu và cung ứng xăng dầu cho toàn quân, phục vụ cho các nhà máy điện như Cần Thơ, Phú Mỹ, Thủ Đức Với sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và sửa chữa xăng dầu, Tổng công ty không ngừng củng cố và mở rộng quy mô Hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả đã giúp Tổng công ty đáp ứng tốt nhu cầu xăng dầu trong và ngoài quân đội, từ đó được Bộ Quốc phòng và các cơ quan Nhà nước cho phép mở rộng thêm nhiều ngành nghề liên quan đến chuyên ngành xăng dầu của quân đội.
-XNK trực tiếp xăng, dầu, mỡ phục vụ quốc phòng và kinh tế;
-XNK khí tài xăng dầu(máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng vật tư ngành xăng dầu;
-Sản xuất và sửa chữa các sản phẩm của ngành xăng dầu, xây lắp các bể kho chứa xăng dầu (kết cấu thép), SXKD các mặt hàng cơ khí;
-Xây dựng hoàn chình các công trình xăng dầu, trạm cấp phát, cửa hàng bán lẻ xăng dầu với hệ thống công nghệ hoàn chỉnh;
-Vận tải xăng dầu đảm bảo cho quốc phòng và kinh tế…
Hiện nay tổng công ty XDQĐ tập trung sản xuất kinh doanh vào ba lĩnh vực sau:
Tổng công ty đã và đang triển khai nhiều dự án xây dựng quan trọng, bao gồm kho xăng dầu cho Trung tâm công nghiệp Long Bình, kho dầu FO, và kho bể chứa xăng dầu Tam Đảo với bốn bể 1000 m3 Ngoài ra, các công trình khác như kho xăng dầu của Học viện Chính trị Quân sự, kho của Cục đối ngoại - BQP, sửa chữa kho của Bộ Tư lệnh Tăng thiết giáp, và kho xăng dầu Nhà Bè – Quân khu 7 tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng đang được thực hiện.
Tổng công ty xăng dầu quân đội đảm bảo cung cấp xăng dầu cho quân đội và các đơn vị khác, đồng thời tạo ra một thị trường cạnh tranh lành mạnh giúp ổn định giá cả và tiết kiệm ngân sách cho Quân đội Hiện nay, Tổng công ty đang mở rộng mạng lưới đại lý bán lẻ, mang sản phẩm đến tay người tiêu dùng, với doanh thu hàng năm đạt hàng chục tỷ đồng.
Tổng công ty chuyên sản xuất bồn bể chứa nhiên liệu, van bơm và các trang thiết bị chuyên ngành xăng dầu, đồng thời lắp đặt xe xi téc chở xăng dầu, đáp ứng hầu hết nhu cầu của toàn ngành xăng dầu Quân đội.
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của tổng công ty XDQĐ 1.2.2.1.Mặt hàng kinh doanh
Tổng công ty XDQ Đ hoạt động SXKD trên nhiều lĩnh vực, do đó sản phẩm của tổng công ty cũng rất đa dạng, được chia làm 2 nhóm chính:
Nhóm I: Sản phẩm quốc phòng Đây là nhóm sản phẩm mà Tổng công ty có nhiệm vụ nhập về rồi cung ứng cho toàn quân Các sản phẩm này được nhập dựa vào các chỉ tiêu do BQP và TCHC đưa ra, bao gồm:
Tổng nguồn khí tài bao gồm các vật tư, trang thiết bị và máy móc liên quan đến ngành xăng dầu Những mặt hàng này thường được Tổng công ty mua sắm từ nguồn trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài.
Xăng dầu là loại nhiên liệu lỏng, dễ bay hơi và dễ cháy, có nhiều màu sắc và chủng loại khác nhau Tổng công ty chịu trách nhiệm nhập khẩu toàn bộ xăng dầu và phân phối cho toàn quân theo các chỉ tiêu đã được xác định.
Công ty chuyên sản xuất trang thiết bị cho ngành xăng dầu tại xưởng, đây là mặt hàng truyền thống của chúng tôi Quy trình sản xuất bắt đầu với việc mua sắm nguyên vật liệu như sắt thép, dây dẫn và vòi trục, những yếu tố quan trọng để tạo ra các sản phẩm chất lượng phục vụ cho ngành xăng dầu.
Tổng công ty xây dựng và lắp ghép các kho bể, xăng dầu cho các đơn vị như Bộ tư lệnh tăng thiết giáp và Học viện chính trị theo kế hoạch cấp trên Nhóm sản phẩm phục vụ Quốc phòng được cấp vốn từ ngân sách, cho phép công ty tự tìm nguồn hàng hoặc nhận sản phẩm từ Bộ để cung ứng theo kế hoạch đã định.
Nhóm II: Sản phẩm kinh tế
Nhóm sản phẩm này bao gồm xăng dầu, các sản phẩm sản xuất tại xưởng, và xăng dầu từ các trạm xăng dầu, kho bể Khác với nhóm sản phẩm dành cho Quốc phòng, nhóm này phục vụ thị trường thông qua các hợp đồng kinh tế, dựa trên nhu cầu và sự biến động của thị trường Tổng công ty từ đó xây dựng kế hoạch nhập nguyên vật liệu cụ thể.
Riêng tại khối văn phòng công ty chỉ chuyên kinh doanh xăng dầu, gồm: xăng
Thị trường kinh doanh xăng dầu rất rộng lớn, do sản phẩm này là yếu tố thiết yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều ngành Tổng công ty đã mở rộng mạng lưới tiêu thụ trên toàn quốc với hơn 200 đại lý và gần 100 cửa hàng xăng dầu Sự phát triển của tổng công ty đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của Quốc phòng và kinh tế, với các chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đã trở thành công ty con Nhờ vào việc cung cấp sản phẩm đúng chất lượng và đủ số lượng, tổng công ty đã xây dựng được lòng tin từ khách hàng, dẫn đến sự gia tăng số lượng khách hàng cả trong và ngoài quân đội.
1.2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Tổng công ty XDQĐ
Công ty áp dụng nhiều phương thức bán hàng khác nhau như:
Bán buôn hàng hóa là hình thức cung cấp sản phẩm cho các doanh nghiệp và đơn vị khác nhằm phục vụ cho sản xuất và kinh doanh Hàng hóa được bán với số lượng lớn, và giá cả cùng mức chiết khấu có thể thay đổi tùy thuộc vào khối lượng mua, loại khách hàng và phương thức giao dịch.
Bán buôn hàng hóa trực tiếp qua kho cho phép bên mua cử đại diện đến nhận hàng Công ty sẽ xuất kho và giao hàng trực tiếp cho bên mua Sau khi bên mua nhận đủ hàng, họ sẽ thanh toán hoặc chấp nhận nợ, và hàng hóa được coi là đã tiêu thụ.
Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng dựa trên hợp đồng đã ký hoặc đơn đặt hàng Công ty sẽ xuất kho xăng dầu và sử dụng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê bên ngoài để chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc địa điểm đã được quy định trong hợp đồng.
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH
1.3.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động SXKD của công ty
Bộ máy quản lý của công ty gồm 44 thành viên, với Ban Giám đốc gồm 4 người chịu trách nhiệm ban hành quyết định và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Họ có trách nhiệm trước BQP về mọi hoạt động của công ty, bao gồm kinh doanh, tổ chức cán bộ và quyết định phân phối thu nhập cũng như quy mô đầu tư Cơ cấu quản lý được tổ chức theo chế độ một thủ trưởng, trong đó Tổng Giám đốc là người đứng đầu, được hỗ trợ bởi các Phó Tổng Giám đốc phụ trách lĩnh vực kinh doanh, kỹ thuật và chính trị Dưới Ban Giám đốc là các phòng ban chức năng, công ty con và xí nghiệp trực thuộc.
Cụ thể bộ máy quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: sơ đồ tổ chức bộ máy quản ý SXKD ở Tổng công ty XDQĐ
1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng công ty xăng dầu quân đội hiện nay hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, với công ty mẹ là doanh nghiệp quốc phòng và an ninh hoàn toàn thuộc sở hữu nhà nước.
Các trạm xăng dầu, các cửa hàng
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phó Tổng giám đốc kỹ thuật
Phó tổng giám đốc kinh doanh
Phó Tổng giám đốc chính trị
P.kinh doanh xuất nhập khẩu
Phòng hành chính quản trị
Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc
Cty XDQĐ khu vực II
Cty vận tải xăng dầu 65.3 Cty CP KD bất động sản
Cty XDQĐ khu vực IV
Cty XDQĐ khu vực III
Các tổng kho cảng xăng dầu thuộc sở hữu nhà nước có cấu trúc tổ chức gồm 6 phòng ban tại khối văn phòng công ty mẹ Các phòng ban này có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, với các chức năng và nhiệm vụ cụ thể được phân định rõ ràng.
Phòng kế hoạch tổng hợp
Cơ quan tham mưu kế hoạch của Tổng công ty đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công ty về các lĩnh vực như lập kế hoạch, sản xuất kinh doanh và chế độ chính sách cho người lao động.
Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc xác định phương hướng và mục tiêu kinh doanh, đồng thời xây dựng chiến lược sản phẩm và nguồn hàng, nhằm tạo ra thị trường kinh doanh phù hợp với năng lực của Tổng công ty.
Chủ trì lập kế hoạch sản xuất tổng hợp cho toàn công ty bao gồm kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Trực tiếp xây dựng kế hoạch sản xuất, giá thành và giá bán sản phẩm theo từng thời điểm để báo cáo giám đốc Đề xuất thông qua hội đồng giá công ty nhằm xin phê duyệt từ cấp trên cho sản phẩm quốc phòng, đồng thời kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tại các xí nghiệp thành viên.
- Nghiên cứu, tiếp thị, tìm nguồn hàng, thị trường nội địa, đảm bảo việc làm thường xuyên cho công ty.
- Tổng hợp kết quả SXKD và các hoạt động khác của toàn Tổng công ty để hạch toán, đánh giá hiệu quả SXKD theo từng kế hoạch, nhiệm vụ.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ cho quân sự Quốc phòng.
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Tổng Giám đốc cần xác định phương hướng và mục tiêu kinh doanh trong lĩnh vực nhập khẩu xăng dầu, bao gồm việc xây dựng phương án tiêu thụ xăng dầu, khai thác năng lực vận tải, và mở rộng mạng lưới bán lẻ tại các trạm xăng dầu.
Soạn thảo và phương thảo các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu xăng dầu, đồng thời chuẩn bị các văn bản đối ngoại bằng tiếng Anh và tiếng Việt liên quan đến công tác nhập khẩu, kinh doanh và vận chuyển xăng dầu.
Để đảm bảo nguồn cung xăng dầu cho toàn Công ty, cần phát triển nguồn xăng dầu nội địa và mở rộng thị trường kinh doanh xăng dầu, khí tài xăng dầu, cùng với vận tải xăng dầu hiệu quả.
Phối hợp với cơ quan tài chính để theo dõi giá xăng dầu toàn cầu và trong nước, cùng với các sắc thuế do nhà nước quy định, nhằm tư vấn cho lãnh đạo Tổng công ty về giá mua, giá bán, giá nhập khẩu và các chi phí liên quan như kho bãi và vận tải Đồng thời, chủ trì lập kế hoạch kinh doanh cho xăng dầu, khí tài và vận tải xăng dầu, bao gồm cả kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và đột xuất theo nhiệm vụ.
Phòng kĩ thuật nghiệp vụ
Cơ quan này đóng vai trò tham mưu cho Tổng Giám đốc trong các lĩnh vực nghiên cứu, quản lý khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất Ngoài ra, cơ quan còn chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, nghiên cứu mẫu chế thử sản phẩm mới, quản lý máy móc thiết bị và phương tiện vận tải Đặc biệt, việc bồi dưỡng và đào tạo công nhân kỹ thuật, cũng như nâng bậc thợ hàng năm trong công ty là những nhiệm vụ quan trọng mà cơ quan đảm nhận.
Công ty cần lập kế hoạch nghiên cứu kỹ thuật và đầu tư chiều sâu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, cũng như xây dựng kế hoạch nghiên cứu mẫu chế thử sản phẩm mới cho từng năm nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nghiên cứu xăng dầu tiêu chuẩn sản phẩm là quy trình quan trọng để đảm bảo chất lượng trong sản xuất Các bước kiểm tra bao gồm việc đánh giá các loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thiết bị phụ tùng được mua về Quy trình này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn đảm bảo rằng mọi sản phẩm đều đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao nhất.
Phòng tài chính kế toán:
Cơ quan này đóng vai trò tham mưu cho Tổng Giám đốc trong lĩnh vực kế toán tài chính, đảm bảo việc phản ánh kịp thời và chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn Tổng công ty.
-Xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để đảm bảo cho mọi nhu cầu về vốn phục vụ nhiệm vụ SXKD của toàn Tổng công ty.
Thực hiện chế độ ghi chép và phân tích số liệu kế toán một cách chính xác, trung thực, kịp thời và hệ thống về tình hình luân chuyển và sử dụng vốn, tài sản, cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY XDQĐ
Với 45 năm truyền thống phục vụ chiến đấu và sự lãnh đạo của một Đảng bộ vững mạnh, Tổng công ty xăng dầu quân đội_BQP đã chuẩn bị tốt cả về nhân lực lẫn vật lực để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng và kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Kết quả kinh doanh trong 3 năm gần đây đã chứng minh rõ ràng cho sự phát triển này.
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng giá trị sản xuất
Lợi nhuận thuần từ HĐKD
Tình hình hoạt động kinh doanh của tổng công ty ổn định, với tổng giá trị sản xuất và doanh thu tăng đều qua các năm Đặc biệt, năm 2009 doanh thu đạt 4.343,8 tỷ đồng, tăng 45% so với năm 2008 Sự gia tăng rõ rệt trong tổng giá trị sản xuất về quốc phòng chứng tỏ tổng công ty luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng và hoạt động kinh tế.
1.4.2 Tình hình tài chính n v : nghìn ng Đơn vị: nghìn đồng ị: nghìn đồng đồng
Qua bảng so sánh các chỉ tiêu trên ta thấy:
Tổng giá trị tài sản của Tổng công ty ngày càng tăng, cụ thể năm 2008 so với năm 2007 tăng 1.513.031.394.324 đồng, tỷ lệ tăng 88,40%, năm 2009 so với năm
2008 tăng 1.107.238.255.202 đồng, tỷ lệ tăng 30% Điều này cho thấy quy mô về vốn của doanh nghiệp tăng rất nhanh và ngày càng tăng
Tài sản ngắn hạn của công ty chiếm hơn 90% tổng tài sản, điều này phù hợp với đặc thù của đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực thương mại.
Nguồn vốn nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong ba năm qua do đặc thù kinh doanh mặt hàng xăng dầu bị Nhà nước khống chế Công ty thường lỗ từ mặt hàng dầu nhưng được Nhà nước bù lỗ, trong khi mặt hàng xăng thường mang lại lợi nhuận Khoản bù lỗ từ dầu và lợi nhuận từ xăng sẽ được sử dụng để trả nợ, do đó tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn là điều chấp nhận được Đến năm 2009, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng từ 2,57% năm 2008 lên 5,7% năm 2009, cho thấy sự cải thiện trong cấu trúc nguồn vốn nhằm đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh phục vụ cho Quốc phòng và nền kinh tế Quốc dân trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, công ty cần có các biện pháp tích cực để quản lý nợ và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm đảm bảo vốn trong thanh toán và hiệu quả của vốn đầu tư.
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI KHỐI VĂN PHÒNG - CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY XDQĐ
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Tổng Công ty là doanh nghiệp hạch toán độc lập, có chức năng đặc thù trong ngành kinh doanh, do đó cần thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán kinh tế để tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực như lao động, vật tư và tài sản.
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán, phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh có các đơn vị hạch toán phụ thuộc và công ty con ở nhiều tỉnh thành Sự phân cấp quản lý kinh tế nội bộ, cùng đội ngũ cán bộ chuyên môn và khối lượng công việc kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh tại các đơn vị này.
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện hạch toán báo sổ, với nhiệm vụ ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của từng xí nghiệp Cuối tháng, Phòng kế toán tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính Đồng thời, Phòng kế toán cũng thực hiện hạch toán cho các hoạt động tài chính chung của Công ty và hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong công ty.
Để hiện đại hóa quy trình hạch toán và cung cấp thông tin kịp thời cho các nhà lãnh đạo trong việc kiểm tra và xử lý các nghiệp vụ kinh tế, công ty đã triển khai phần mềm kế toán ASIAN cho công tác kế toán tại công ty và các chi nhánh.
Xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của từng nhân viên trong phòng kế toán là rất quan trọng để tạo ra sự phối hợp hiệu quả giữa các kế toán viên, từ đó đảm bảo công việc được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả Đồng thời, việc tổ chức công tác kế toán cũng tôn trọng sự độc lập về chuyên môn, ngăn cấm cán bộ kế toán kiêm nhiệm các vị trí như thủ kho, thủ quỹ, tiếp liệu, theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Bộ máy kế toán của công ty gồm có 11 người:
-1 trưởng phòng kiêm kế toán trưởng
-1 kế toán tổng hợp kiêm trợ lý kế toán
-1 kế toán xuất nhập khẩu
-1 kế toán TSCĐ, nguồn vốn
-1 kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ và tiền mặt
-4 kế toán bán hàng, thanh toán công nợ
Ngoài ra, có một số lượng lớn nhân viên kế toán thực hiện công tác hạch toán ban đầu tại các cửa hàng, trạm và xí nghiệp hạch toán phụ thuộc.
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng người như sau:
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về công tác tài chính kế toán của công ty Vị trí này trực tiếp chỉ đạo và điều hành các hoạt động tài chính, đồng thời tổ chức và hướng dẫn thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan đến kế toán Ngoài ra, kế toán trưởng còn lập kế hoạch tài chính cho công ty và phân bổ kế hoạch này cho các đơn vị phụ thuộc.
Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ kế toán trưởng trong việc kiểm tra, giám sát và lập kế hoạch tài chính cho công ty Họ có trách nhiệm nhận báo cáo tổng hợp từ toàn bộ công ty, đồng thời phản ánh tình hình tăng giảm và hiện có của các loại vốn, quỹ, cũng như tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả kinh doanh Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn thực hiện việc ghi chép sổ sách và lập bảng tổng kết tài sản.
Kế toán ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi các khoản thu chi của công ty liên quan đến ngân hàng Nhiệm vụ chính bao gồm mở sổ theo dõi tình hình tăng giảm tài khoản tiền gửi ngân hàng và thực hiện các giao dịch với ngân hàng một cách chính xác.
Kế toán xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc mở L/C và quản lý các chứng từ, hồ sơ, hợp đồng ngoại và các giao dịch liên quan đến nhập khẩu xăng dầu Họ cũng ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến xăng dầu nhập khẩu một cách chính xác và hiệu quả.
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động bán hàng, cũng như tình hình công nợ của từng khách hàng Việc ghi sổ chính xác giúp doanh nghiệp nắm bắt được thông tin tài chính và cải thiện quy trình thu hồi nợ.
Kế toán thuế và tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi sổ thuế GTGT đầu vào và đầu ra của toàn công ty Công việc này bao gồm thực hiện quyết toán thuế và nộp thuế cho Nhà nước, đồng thời theo dõi tình hình tăng giảm và khấu hao TSCĐ trong toàn công ty để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.
Nhân viên trong phòng kế toán-tài chính thường xuyên tương tác và hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, tạo nên một môi trường làm việc hợp tác Mối quan hệ giữa các bộ phận trong phòng kế toán được thể hiện rõ qua sơ đồ minh họa.
Sơ đồ 2: bộ máy kế toán của công ty mẹ-tổng công ty xăng dầu quân đội
TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
-Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006-
Trợ lý kế toán - kế toán tổng hợp
Kế toán tiền mặt- kế toán lương
Kế toán thuế và TSCĐ
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)
- Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Công ty áp dụng chế độ kế toán máy và sử dụng phần mềm kế toán Asiasoft do Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm ASIA phát triển, có trụ sở tại số 6 Vũ Ngọc Phan, Đống Đa, Hà Nội.
Phần mềm kế toán tự động hóa quy trình xử lý nghiệp vụ tài chính trên máy tính, bao gồm việc tập hợp và phân loại các chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn và giấy báo thuế Sau khi nhập liệu, phần mềm sẽ tự động thực hiện các bút toán phân bổ và kết chuyển cuối kỳ, đồng thời tạo ra các báo cáo tài chính, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và các báo cáo công nợ, hỗ trợ công tác quản lý hiệu quả cho công ty.
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền yêu cầu rằng mọi đồng tiền khác phát sinh phải được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế.
-Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: bao gồm chi phí thu mua, chi phí lien quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho.
+ Phương pháp tính giá xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền +Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nguyên tắc trích lập các khoản dự trữ từ lợi nhuận sau thuế theo quy định của Bộ Quốc phòng bao gồm việc trích lập quỹ dự phòng mất việc làm, với tỷ lệ từ 2 đến 3% tổng quỹ lương cơ bản.
+ Quỹ dự phòng tài chính: 10% lợi nhuận sau thuể
+ Quỹ khen thưởng phúc lợi: 50% ( tổng lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập
DN – Quỹ dự phòng tài chính – Phân phối theo tỷ lệ vốn của DN)
+Quỹ đầu tư phát triển: 50% ( tổng lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập DN – Quỹ dự phòng tài chính – Phân phối theo tỷ lệ vốn của DN)
-Ghi nhận và khấu hao TSCĐ
Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình và vô hình yêu cầu rằng các chi phí được ghi tăng nguyên giá của tài sản chỉ khi chúng chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai Những chi phí không đáp ứng điều kiện này sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình và vô hình bao gồm phương pháp khấu hao đường thẳng, cho phép phân bổ giá trị tài sản một cách hệ thống trong thời gian sử dụng Điều này phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản mang lại, và số khấu hao của từng kỳ sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Tổ chức chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là cơ sở thiết yếu cho kế toán viên trong việc hạch toán và ghi sổ kế toán, đồng thời là bước đầu tiên để lập báo cáo tài chính Nó không chỉ cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định kinh doanh mà còn hỗ trợ mã hóa thông tin kế toán qua hệ thống máy tính Hơn nữa, chứng từ kế toán ghi lại thông tin ngay khi phát sinh và xác định trách nhiệm cá nhân liên quan, do đó, đóng vai trò quan trọng trong việc xác minh nghiệp vụ trong quá trình thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp kế toán.
Chứng từ kế toán tại công ty được vận dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006.
Căn cứ vào chế độ kế toán Nhà nước và quy mô sản xuất, công ty tổ chức vận dụng chứng từ một cách hợp lý và hợp pháp, đảm bảo tính chính xác cho việc ghi sổ Các chứng từ được sử dụng phải đáp ứng đầy đủ các yếu tố cơ bản và bổ sung, nhằm cung cấp thông tin tin cậy cho các đối tượng liên quan.
Tổ chức lập chứng từ:
Chứng từ là tài liệu quan trọng trong kế toán, được lập theo thời gian và nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kế toán sử dụng máy tính để cập nhật thông tin và số liệu qua bàn phím, sau đó in ra các chứng từ cần thiết Sau khi in, kế toán cần kiểm tra lại thông tin trên chứng từ và xin chữ ký, dấu của công ty để đảm bảo tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ.
Các chứng từ được sử dụng ở trong công ty bao gồm:
Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng
Giáy đề nghị thanh toán
Giáy báo Nợ, báo Có của ngân hàng
Chứng từ hàng tồn kho
Phiếu xuất kho và vận chuyển nội bộ
Phiếu báo hàng tồn kho còn lại cuối kì
Chứng từ lao động tiền lương
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền BHXH
Bảng thanh toán tiền BHYT
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội…
Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
Biên bản thanh lý hợp đồng
Hóa đơn cước vận chuyển
Bảng thanh toán tiền hàng đại lý, ký gửi
Hợp đồng mua sắm TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ
Quyết định (tăng, giảm TSCĐ)
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Quá trình luân chuyển chứng từ
Tất cả chứng từ kế toán từ doanh nghiệp hoặc bên ngoài đều phải được gửi đến bộ phận kế toán Bộ phận này có trách nhiệm kiểm tra và xác minh tính pháp lý của các chứng từ trước khi ghi sổ.
Trình tự luân chuyển chứng từ bao gồm những bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Tổng Giám đốc ký duyệt
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
Chế độ bảo quản chứng từ kế toán
Sau khi kế toán nhập dữ liệu vào máy tính, họ sẽ tập hợp các chứng từ kế toán theo từng bộ cho mỗi đơn hàng và nghiệp vụ Vào cuối kỳ, kế toán cần đóng sổ các chứng từ này Các bộ chứng từ sau đó sẽ được lưu giữ tại kho của Tổng công ty và theo quy định hiện hành, chúng sẽ được tiêu hủy sau 20 năm.
Các chứng từ được bảo quản một cách cẩn thận, sắp xếp khoa học để tiện cho việc kiểm soát, theo dõi và tra cứu.
2.2.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất do Bộ Tài chính ban hành, nghiên cứu và cụ thể hóa danh mục tài khoản phù hợp với quy mô và nội dung nghiệp vụ kinh tế Kế toán xác định cách thức ghi chép cho các tài khoản cấp 2, 3, 4 và 5 Hệ thống tài khoản hiện tại được áp dụng theo quy định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ban hành ngày 01/11/1995.
Công ty xây dựng danh mục hệ thống tài khoản gồm:
Tài khoản trong và ngoài bảng
Tài khoản ghi đơn, ghi kép
Tài khoản tổng hợp và chi tiết cho từng xí nghiệp, trạm, khách hàng (chi tiết đến cấp 5).
Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh xăng dầu, khí tài xăng dầu, sản xuất cơ khí và vận tải, do đó hệ thống tài khoản kế toán áp dụng rất đa dạng, bao gồm nhiều loại tài khoản khác nhau.
Và các tài sản ngoại bảng: 004, 007,009.
Công ty cam kết xây dựng và áp dụng hệ thống tài khoản đồng nhất theo chế độ quản lý, đảm bảo phù hợp với đặc thù sản xuất.
KD xăng dầu của công ty
TK tiền gửi ngân hàng (112) được chi tiết theo từng ngân hàng mà công ty có phát sinh giao dịch
TK phải thu nội bộ chi tiết theo từng trạm xăng dầu, các đại lý và chi nhánh của công ty.
TK doanh thu được chi tiết theo từng sản phẩm
Cụ thể, cách chi tiết một số loại tài khoản chủ yếu như sau:
Tài khoản Tên tài khoản TK mẹ
1121 Tiền gửi ngân hàng : VNĐ 112 2
11211 TG VNĐ tại ngân hàng Quân đội 112 3
11212 TG VNĐ tại ngân hàng Ngoại thương 112 3
11213 TG VNĐ tại ngân hàng Công thương 112 3
1365 Phải thu nội bộ các trạm xăng dầu 136 2
136501 Phải thu nội bộ - trạm xăng dầu số 1 - HN 1365 3
136502 Phải thu nội bộ - trạm xăng dầu số 2 – Hưng
51111 Doanh thu xăng dầu nhập khẩu 5111 3
51112 Doanh thu xăng dầu kinh doanh 5111 3
51113 Doanh thu xăng dầu đổi hạt 5111 3
63211 Gía vốn xăng dầu nhập khẩu 6321 3
63212 Giá vốn xăng dầu kinh doanh 6321 3
63213 Giá vốn xăng dầu đổi hạt 6321 3
Công ty đã phát triển một hệ thống mã phí nhằm kết hợp với hệ thống tài khoản, từ đó cung cấp thêm những thông tin quản trị cần thiết.
TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ
2.3.1 Tổ chức hạch toán TSCĐ
Tổng công ty chuyên kinh doanh xăng dầu, thuộc loại hình thương mại, có tỷ trọng tài sản cố định chiếm dưới 10% tổng giá trị tài sản Tài sản cố định chủ yếu bao gồm nhà văn phòng, kho bãi, bồn chứa xăng dầu và xe chuyên chở.
Hợp đồng mua sắm TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ
Quyết định (tăng, giảm TSCĐ)
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
2.3.2 Tổ chức hạch toán tiền lương
- Đặc điểm của kế toán tiền lương:
Tổng công ty, thuộc Tổng cục hậu cần của Bộ Quốc phòng, áp dụng cách tính lương theo quy định của Bộ Quốc phòng Theo Thông tư số 183/2007/TT-BQP ngày 6/12/2007, phương pháp tính lương và mức phụ cấp quân hàm được quy định cụ thể.
Mức lương thực hiện từ ngày 1/1/2008 = mức lương tối thiểu chung
(650.000 đồng/ tháng ) nhân với hệ số lương hiện hưởng.
Hệ số lương lại căn cứ vào các cấp bậc Cụ thể như sau:
Đại tướng có hệ số 10,40
Thượng tướng có hệ số 9,8
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Báo cáo kế toán Bảng cân đối số phát sinh
TSCĐ(Bảng phân bổ KH)
Công thức tính mức phụ cấp quân hàm của hạ sỹ quan và binh sỹ
Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 1/1/2008 = mức lương tối thiểu chung nhân với hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng cụ thể
Thượng sĩ có hệ số 0,7
Trung sĩ có hệ số 0,6
Hạ sĩ có hệ số 0,5, hàng ngày công nhân viên theo dõi và chấm công nhân viên trong bộ phận quản lý Vào cuối tháng, họ gửi bảng chấm công và phiếu nghỉ hưởng BHXH về phòng tài chính kế toán để tính lương Đối với tháng có 31 ngày, số ngày công là 27, còn tháng có 30 ngày là 26.
Riêng tháng 2 thì số ngày công là 25
Hàng tháng, Tổng công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ dựa trên hưởng lương cơ bản và theo đúng tỷ lệ quy định của Nhà nước.
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng thanh toán tiền BHXH
Bảng thanh toán tiền BHYT
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội…
2.3.3 Tổ chức hạch toán bán hàng
- Đặc điểm hàng hóa tại Tổng công ty:
Tổng công ty xăng dầu quân đội là một trong mười doanh nghiệp trong nước chuyên nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu trên thị trường nội địa Chức năng chính của Tổng công ty là cung cấp xăng dầu cho quân đội và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước Các sản phẩm chủ yếu bao gồm xăng A90, A92 và dầu Diesel (dầu DO) Xăng dầu có tính chất lý hóa đặc biệt như dễ bay hơi, tỷ lệ khối lượng nhẹ và dễ cháy nổ, do đó việc vận chuyển qua nhiều khâu trung gian là rất nguy hiểm và có thể dẫn đến hao hụt Định mức hao hụt trong vận chuyển được phân chia theo các hình thức như đường bộ và đường sắt Vì vậy, khi xuất bán xăng dầu, thường không có việc nhập lại hàng đã bán.
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Báo cáo kế toán Chứng từ gốc về tiền lương và các khoản trích theo lương
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Biên bản đối chiếu công nợ phải thu của khách hàng
Chi tiết thành 3 tiều khoản:
TK 1561 – xăng dầu nhập khẩu
TK 1562 – xăng dầu kinh doanh
TK 1563 – xăng dầu đổi hạt
Tài khoản 632: giá vốn hàng hóa
Trong đó chi tiết tại công ty là TK 6321: giá vốn xăng dầu
Tài khoản 511: doanh thu bán hàng
Trong đó chi tiết tại công ty là TK 5111: doanh thu xăng dầu
Tài khoản 512 : doanh thu bán hàng nội bộ
Trong đó chi tiết tại công ty là 5151: daonh thu xăng dầu nội bộ
Tài khoản 333: thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Tk 3331: thuế GTGT phải nộp
Tk 3339: phí xăng dầu phải nộp Ngoải ra, công ty còn sử dụng các tài khoản: 111, 112, 131, 136…
- Hạch toán Phiếu xuất kho
Sổ tổng hợp chi tiết
CTGS Sổ chi tiết các TK
MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI KHỐI VĂN PHÒNG CÔNG TY MẸ - TỔNG CÔNG TY XDQĐ
ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Tổng công ty xăng dầu quân đội là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xăng dầu tại Việt Nam, đã trải qua hơn 45 năm xây dựng và phát triển với nhiều thành tựu quan trọng Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khoa học, vừa tập trung vừa phân tán, phù hợp với quy mô hoạt động, giúp cung cấp thông tin chất lượng cho nhà quản lý Mô hình này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi và kiểm tra công tác kế toán, mang lại nhiều ưu điểm cho tổ chức.
Các nhân viên kế toán có trình độ học vấn cao và kinh nghiệm phong phú, luôn cập nhật các chế độ kế toán mới, đảm bảo hạch toán chính xác và kịp thời Họ cung cấp thông tin chất lượng cho nhà quản lý và người sử dụng Để thực hiện tốt nhiệm vụ, cán bộ phòng kế toán-tài chính cần thường xuyên nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, tìm hiểu và áp dụng các chế độ kế toán cùng chính sách, quy định mới của Nhà nước.
Công tác kế toán được thực hiện hiệu quả nhờ vào nguồn nhân lực chất lượng và hệ thống máy vi tính hỗ trợ phần mềm kế toán, giúp tiết kiệm thời gian và nhân lực trong khi vẫn đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin Hầu hết sổ sách của công ty được lưu trữ trên máy tính, làm cho việc lập báo cáo tài chính trở nên nhanh chóng và chính xác Tuy nhiên, để giảm thiểu rủi ro, vào cuối mỗi tháng, kế toán còn in các loại sổ sách để lưu trữ song song với dữ liệu trên máy tính Công tác bảo quản chứng từ và lưu trữ sổ sách được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của công ty.
Tuy nhiên, tổ chức bộ máy kế toán của công ty vẫn tồn tại một số hạn chế cần được cải thiện, bên cạnh những ưu điểm đã nêu.
Việc phân công lao động kế toán tại khối văn phòng công ty mẹ chưa hợp lý, khi một người phải đảm nhiệm nhiều vai trò như kế toán tiền lương, kế toán tiền mặt và thủ quỹ Sự chồng chéo này vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả công tác kế toán và kiểm tra, kiểm soát.
Công ty đã chuyển sang hình thức tổng công ty, tuy nhiên bộ máy kế toán vẫn chưa được điều chỉnh kịp thời để phù hợp với mô hình mới, vẫn duy trì cấu trúc như trước đây.
ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ bằng kế toán máy, phù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp và trình độ quản lý Quy trình hạch toán được thực hiện đúng theo chế độ kế toán, đảm bảo tính chính xác và hợp lý Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm đầy đủ các loại sổ chi tiết và tổng hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tài chính.
Trong quá trình tiêu thụ, các nghiệp vụ kinh tế được phản ánh đầy đủ và hệ thống Công ty tuân thủ nghiêm ngặt quy định về lập và luân chuyển chứng từ Chứng từ được lưu trữ, bảo quản cẩn thận và khoa học, giúp dễ dàng cho việc kiểm tra, kiểm soát và tìm kiếm.
Hệ thống tài khoản kế toán được thiết lập một cách khoa học và đầy đủ, tuân theo quy định của Bộ Tài chính, đồng thời được điều chỉnh chi tiết để phù hợp với nhu cầu và đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp.
- Báo cáo kế toán: các báo cáo được lập đầy đủ và theo quy định chung.
Tài khoản 1562 được công ty sử dụng để ghi nhận hàng hóa kinh doanh, đặc biệt là xăng dầu Những người ngoài công ty có thể nhầm lẫn thông tin này với chi phí thu mua hàng hóa, điều này có thể dẫn đến sai lầm trong quyết định đầu tư.
Giá vốn hàng xuất bán được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền, một phương pháp đơn giản và dễ thực hiện Tuy nhiên, do đặc thù kinh doanh của công ty, đặc biệt là trong lĩnh vực xăng dầu với giá cả biến động phức tạp, phương pháp này không thể đảm bảo định giá xuất kho hàng hóa chính xác tại bất kỳ thời điểm nào.
- Tổng công ty chưa có quy định cụ thể, rõ ràng về chế độ luân chuyển chứng từ để các nhân viên dễ đối chiếu để thực hiện.