LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUẤC TẾ MÙA VÀNG Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Mùa Vàng Trụ sở giao dịch: Số 13, ngách 33/554, đường
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm qua cùng với sự phát triển mạnh mẽ và hội nhập các Tổ chứcThương mại thế giới đã đem đến cho đất nước ta những vận hội mới, những cơ hộiphát triển mới nhưng bên cạnh đó là những thách thức, khó khăn rất nhiều đặc biệt làđối với các doanh nghiệp trong nước Các doanh nghiệp trong nước tuy đã nắm bắtthời cơ, hội nhập và phát triển mạnh mẽ, tuy nhiên đi liền với hội nhập là tính cạnhtranh sẽ trở lên khốc liệt hơn Các mối quan hệ kinh tế trong đó thường hết sức phứctạp, biến động Do đó đòi hỏi các công ty cần có đội ngũ kế toán không những cần cótrình độ mà cần có kinh nghiệm thực tế phong phú, đây là một trong những điều kiệnhết sức quan trọng để giải quyết công việc một cách nhanh chóng và chính xác Saukhi đã được rèn luyện trên ghế nhà trường, nhưng chưa có nhiều dịp để tìm hiểu thực tế vìvậy khóa thực tập cuối khóa này là một dịp để em có thể trao dồi kiến thức đồng thời tích lũykinh nghiệm cho công việc của em sau này
Công ty TNHH thương mại quốc tế Mùa Vàng là một trong những công ty kinhdoanh trong ngành thuốc bảo vệ thực vật Công ty đã dành được những thành côngtrên thị trường thuốc bảo vệ thực vật Có thể nói góp phần không nhỏ vào thành côngchung của công ty đó là sự đóng góp của đội ngũ kế toán Trong thời gian thực tập em
đã được tìm hiểu về bộ máy tổ chức kế toán tại công ty Đây là một dịp để em có thểthực chứng những lý thuyết đã được học ở bậc đại học
Chuyên đề thực tập của em gồm có ba phần:
Phần 1 Tổng quan về Công ty TNHH thương mại quốc tế Mùa Vàng
Phần 2 Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH thương mại quốc tế Mùa Vàng
Phần 3 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty TNHH thương mại quốc tế Mùa Vàng
Trong quá trình thực tập em đã được sự chỉ bảo tận tình của các anh chị trongPhòng Kế toán Em xin được cám ơn quý Công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ em Dotrình độ còn hạn chế do đó không tránh khỏi các sai sót, em rất mong nhận đượcnhững chỉ bảo của cô giáo THS.Nguyễn Thanh Hiếu để có thể hoàn thiện chuyên đềthực tập này Em xin được cám ơn sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình anh chị trong phòng kếtoán Công ty và cô giáo THS.Nguyễn Thanh Hiếu
Trang 2PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ MÙA VÀNG
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUẤC TẾ MÙA VÀNG
Tên công ty: Công ty TNHH Thương Mại Quốc Tế Mùa Vàng
Trụ sở giao dịch: Số 13, ngách 33/554, đường Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
Điện thoại: 04 22145543 Fax: 04.22146083
Email: muavang.gci@gmail.com
Website:
Công ty TNHH thương mại quốc tế Mùa Vàng là công ty sản xuất và kinh doanh thuốcBảo vệ thực vật tuy công ty được thành lập và đi vào hoạt động mới được 7 năm sovới các công ty lâu đời trong nghành thuốc bảo vệ thực vật như Nicotex, An Giang,Công ty I…thì công ty TNHH thương mại quốc tế Mùa Vàng thực sự là một công tynon trẻ chính vì thế mà công ty đã có những chính sách kinh doanh và phát triển hợp
lý để có thể chiếm lĩnh được thị trường trên toàn quốc với các mặt hàng chủ lực tronglĩnh vực chăm sóc cây trồng,cây nông nghiệp và cây công nghiệp
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2001-2002 thành lập công ty theo Giấy CN ĐKKD số 0102028659 ngày 25tháng 10 năm 2001 và đi vào xây dựng trụ sở Công ty tại Số 13, ngách 33/554, đườngNguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
2003-2005 Công ty đi vào hoạt động sản xuất gia công đóng gói sản phẩm và cho tiêuthụ trên thị trường những sản phẩm đầu tiên của Công ty
2005 - đến nay Công ty đang trên đà tăng trưởng và đã có mặt trên khắp các tỉnh thành
cả nước, Công ty đã vững mạnh và đạt được mức lợi nhuận ốn định
1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MÙA VÀNG.
1.2.1. Mục tiêu và nghành nghề kinh doanh.
Từ khi mới bắt đầu được thành lập Công ty đã xác định rất rõ mục tiêu trước nhấtcảu công ty là chiếm lĩnh được thị trường trong nước về mặt hàng thuốc bảo vệ thựcvật, thị trường này đang được các công ty lâu đời trong nghành chiếm thị phần rất lớn
Trang 3như Nicotex, An Giang còn mục tiêu lâu dài của công ty là ngày càng nâng cao chấtlượng sản phẩm và không ngừng mở rộng mạn lưới kinh doanh, không ngừng cố gắngthay đổi trang bị, kỹ thuật, để có thể đáp ứng được nhu cầu thuốc trừ sâu trong nước.Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là thuốc bảo vệ thực vật Ngoài ra Công tycòn kinh doanh dịch vụ trồng trọt,
1.2.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Hiện nay Công ty đã có mạng lưới chi nhánh, xí nghiệp trải rộng đáp ứng đượcthị trường ba miền Bắc, Trung, Nam Khối chi nhánh làm nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm,khối xí nghiệp sản xuất, gia công, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật
Thị trường của công ty rộng khắp Công ty có 9 chi nhánh, mỗi chi nhánh đảmnhiệm một khu vực tiêu thụ sản phẩm
Chi nhánh Hà Nội: Tiêu thụ sản phẩm ở vùng Việt Bắc, Tây Bắc, Hà Nội, Hà Tây
Chi nhánh Thái Bình: Tiêu thụ sản phẩm ở vùng đồng bằng Bắc Bộ: Thái Bình, HàNam, Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình
Chi nhánh Thanh Hóa: Tiêu thụ sản phẩm ở Bắc Trung Bộ: Thanh Hóa, HàTĩnh, Quảng Bình
Chi nhánh Đà Nẵng: Tiêu thụ sản phẩm ở Trung Bộ: Đà Nẵng, Quảng Trị,Quảng Nam, Thừa Thiên Huế
Chi nhánh Gia Lai: Tiêu thụ sản phẩm ở Gia Lai, Kon Tum, Bình Định, Phú Yên
Chi nhánh Đắc Lắc: Tiêu thụ sản phẩm ở Đắc Lắc, Đắc Nông, Khánh Hòa
Chi nhánh Cần Thơ: Tiêu thụ sản phẩm ở Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, SócTrăng, Bạc Liêu, Cà Mau
Chi nhánh Tiền Giang: Tiêu thụ sản phẩm ở tỉnh: Tiền Giang, Long An, BếnTre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp
Chi nhánh Bình Dương: Tiêu thụ sản phẩm ở Thành phố Hồ Chí Minh, ĐồngNai, Bình Dương
Công ty có 2 xi nghiệp đảm nhiệm nhiệm vụ sản xuất cung cấp sản phẩm cho bavùng Bắc, Trung, Nam
Xí nghiệp Đông Thái đặt tại xã Đông Cơ, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Xí nghiệp Thanh Thái đặt tại xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa
Xí nghiệp An Thái đặt tại xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.
Việc tổ chức sản xuất của Công ty được tổ chức chặt chẽ giữa các khâu, trongmỗi khâu đều được kiểm tra giám sát kỹ càng Do đó chất lượng sản phẩm luôn đượcđảm bảo
Trang 4Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất.
Sản phẩm của công ty ở hai dạng bột và lỏng, do vậy quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm có sự khác nhau giữa hai dạng thuốc nước và thuốc bột:
Nguyên liệu kỹ thuật
Định lượng nguyên liệu theo công thức pha chế
Gia công nguyên liệu
Pha chế tổng hợp
Bồn chứa sản phẩm đã pha
Hệ thống đóng gói sản phẩm
Kho thành phẩm
Trang 5Dây chuyền sang chai nước gồm các công đoạn sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ dây chuyền đóng gói thuốc nước.
Dây chuyền đóng gói thuốc bột gồm các công đoạn sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ dây chuyền đóng gói thuốc bột.
Mỗi xí nghiệp có thể có một hoặc hai phân xưởng: phân xưởng pha chế và phânxưởng đóng gói Tại phân xưởng đóng gói, sản phẩm chỉ trải qua giai đoạn gia côngđóng gói, còn ở phân xưởng pha chế sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn phức tạp.Quy trình công nghệ trên được áp dụng cho cả ba xí nghiệp của công ty
Trang 61.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.
Xn Đông Thái
Xn Thanh Thái Phòng KT-TC Phòng Kỹ thuật Phòng Dự án Phòng Kế hoạch
nghiệp
Khối văn phòng
Khối chi nhánh
Trang 7Thị trường kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật là một thị trường kinh doanh rộnglớn Việt Nam là một nước nông nghiệp thuần túy, do đó nhu cầu thuốc bảo vệ thựcvật ở cả ba miền đều rất lớn Đáp ứng nhu cầu này, công ty đã tích cực mở rộng cácchi nhánh, xí nghiệp tới tất cả các vùng miền trên cả nước Trải qua một thời gian dài,công ty đã có mạng lưới tiêu thụ rộng khắp Với ba khối đảm nhiệm các chức năng,nhiệm vụ chuyên môn Ba khối này gồm:
Khối văn phòng công ty (Đảm nhiệm tổ chức, quản lý)
Khối chi nhánh (Đảm nhiệm kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm)
Khối xí nghiệp (Đảm nhiệm sản xuất)
Ba khối này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như sơ đồ trên Ở đây em xin đisâu vào đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của khối văn phòng
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong khối văn phòng
Công ty tổ chức bộ máy theo kiểu trực tuyến chức năng Các phòng ban là các bộphận chuyên môn có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc trong điều hành quản lýdoanh nghiệp, và thực hiện chức năng chuyên môn tạo ra hiệu quả cao trong sản xuấtkinh doanh
Giám đốc : là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, có quyền điều hành sảnxuất kinh doanh, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh khác vàcác cán bộ nhân viên doanh nghiệp Là người trực tiếp chỉ đạo các phòng ban chứcnăng trong Công ty
Phó giám đốc kinh doanh: điều hành sản xuất kinh doanh của công ty theo sựphân công và ủy quyền của giám đốc Là người chịu trách nhiệm giao dịch đối ngoại,tiêu thụ sản phẩm, và mở rộng thị trường cho Công ty
Phó giám đốc quản trị: điều hành phòng hành chính, phụ trách công tác chính trị,
tư tưởng, an ninh, đời sống của cán bộ công nhân viên trong Công ty
Phòng Kế toán tài chính
Có trách nhiệm thực hiện cũng như quản lý các nghiệp vụ các chỉ tiêu về tàichính, tổ chức thực hiện hạch toán kế toán trong toàn công ty, cung cấp thông tin choban giám đốc cũng như bộ phận khác kịp thời ra các quyết định kinh doanh Trongnăm Phòng kế toán tài chính phải xây dựng các kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạncủa toàn Công ty
Trang 8Phòng Hành chính tổ chức.
Làm nhiệm vụ quản lý hành chính, văn thư, bảo vệ trong công ty, là nơi giảiquyết các chế độ chính sách và phúc lợi có liên quan đến lợi ích của người lao động vàcán bộ công nhân viên trong đơn vị Phòng hành chính tổ chức quản lý về nhân sự toànCông ty bao gồm chín chi nhánh, xí nghiệp và khối văn phòng Công ty
Phòng Kỹ thuật
Làm nhiệm vụ nghiên cứu, gia công, pha chế sản phẩm, quản lý về mặt kỹ thuậtquá trình sản xuất Ngoài ra Phòng Kỹ thuật còn nghiên cứu phát triển sản phẩm mới,xây dựng quy trình công nghệ sản xuất, pha chế, đóng gói sản phẩm, quản lý chấtlượng sản phẩm môi trường và an toàn vệ sinh lao động toàn Công ty, cải tiến kỹthuật, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc định kỳ
Phòng Kế hoạch
Làm nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên vậtliệu, tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch ngắn và dài hạn nhằm thực hiện đúng tiến độ sảnxuất kinh doanh Tham mưu cho giám đốc trong công tác xây dựng chiến lược, điềuphối công việc giữa các phòng ban giúp cho quy trình sản xuất không bị gián đoạn,phòng kế hoạch trực tiếp xây dựng định mức chi phí cho sản phẩm, xây dựng địnhmức khoán cho các chi nhánh trên đầu doanh thu
Phòng Dự án
Làm nhiệm vụ phân tích, thẩm định các dự án đầu tư, qua đó tham mưu vớigiám đốc, điều hành các dự án của Công ty, lưu trữ bảo quản hồ sơ chứng từ, tài liệucủa các dự án của công ty, tìm nguồn huy động vốn cho các dự án đầu tư, liên hệ vàlàm thủ tục để các dự án đi vào hoạt động Phòng Dự án còn tham gia vào công tác xâydựng chính sách
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty theo hình thức tập trung Tại Công
ty, Phòng Kế toán đảm nhiệm toàn bộ công tác kế toán, từ khâu xử lý chứng từ, địnhkhoản, ghi sổ, lên báo cáo tài chính Tại các chi nhánh, xí nghiệp chỉ bố trí một nhânviên kế toán làm nhiệm vụ thu thập xử lý ban đầu sau đó lập bảng kê, kèm theo chứng
từ về Công ty mà không tổ chức hạch toán Hình thức tập trung giúp cho Phòng Kế
Trang 9toán có thể nắm bắt trọn vẹn thông tin, mức độ chuyên môn hóa cao giúp cho thủ tục
kế toán nhanh gọn, không phải sử dụng nhiều bút toán gây mất nhiều thời gian
Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại Công ty
Công tác tài chính: Quản lý về tài chính toàn công ty, lập báo cáo theo kỳ lập báocáo hoặc theo lệnh của giám đốc, cung cấp kịp thời đủ vốn cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, luôn nắm bắt tình hình tài chính của công ty và báo cáo cho giám đốc,quan hệ với các tổ chức tín dụng, ngân hàng để huy động vốn
Công tác kế toán: Ghi chép đúng và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
kỳ có chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợp pháp, cung cấp các thông tin kế toán cho cấp trên,lập và nộp các báo cáo tài chính cho cấp trên, chấp hành các quy định ban kiểm soát vềviệc kiểm tra hoạt động tài chính, phối hợp với phòng dự án để quyết toán các khoảnmục đầu tư, phối hợp với phòng kế hoạch và phòng kỹ thuật để lập giá mua, giá bánvật tư
Tại Công ty hiện nay có gần 20 kế toán viên mỗi kế toán đảm nhiệm cáccông việc khác nhau như kế toán chi phí giá thánh, kế toán tiền lương, kế toán công
nợ, kế toán thanh toán vv Trong đó tại công ty có 7 kế toán viên, tại mỗi xí nghiệp,chi nhánh có một kế toán viên Tất cả các kế toán viên đều có trình độ cao đẳng trởlên, có kinh nghiệm thực tế và được đào tạo tốt trước khi đến làm việc tại Công ty
Tại Phòng Kế toán của Công ty có 7 nhân viên Các nhân viên đượcchuyên môn hóa đảm nhiệm các phần hành khác nhau
Trang 10Sơ đồ 1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
Chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ Phòng Kế toán như sau:
Tổ chức lập và báo cáo tình hình tài chính của công ty với giám đốc công ty vàhội đồng quản trị
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
tư bán hàng
Kế toán công nợ
Kế toán nguồn vốn tiền lương, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Kế toán thanh toán
Kế toán chi phí sản xuất, giá thành
sp, TSCĐ
Trang 11Phụ trách quan hệ đối ngoại với các cơ quan chức năng liên quan đến hoạt độngtài chính của công ty.
Phân công nhiệm vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy kế toán của Phòng, kiểm soát hoạtđộng của hệ thống tài chính kế toán trong toàn công ty
Tổ chức xây dựng các thể chế, chính sách tài chính áp dụng trong nội bộ công ty
Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho hệ thống tài chính và cán bộ quản lý Tậphuấn, tuyên truyền các thể chế, chinh sách của nhà nước và của công ty
kế hoạch tài chính hàng tháng, qúy
Phụ trách quan hệ đối nội với các phòng ban chức năng, trong nội bộ phòng Đềnghị kế toán trưởng sắp xếp lại nhân sự trong phòng khi thấy cần thiết cho phù hợp vớiyêu cầu nhiệm vụ
Kiểm soát nghiệp vụ của kế toán viên, yêu cầu kế toán viên lập báo cáo quản trịtheo chức năng nhiệm vụ được giao
Tổng hợp và xử lý toàn bộ số liệu của kế toán viên Ghi sổ kế toán tổng hợp, chitiết, lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị theo quy định của luật kế toán, báo cáo
kế toán trưởng và giám đốc công ty
Tổ chức tổng hợp, lập và kê khai nộp các khoản thuế GTGT, thuế thu nhậpdoanh nghiệp Chủ động tổ chức nghiên cứu, thực hiện các chính sách liên quanđến quyền lợi và nghĩa vụ của công ty với cơ quan thuế của Nhà nước
Tổ chức lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán Thực hiệncông tác kiểm tra tài chính đối với các đơn vị được giao nhiệm vụ chuyên quản Duytrì chế độ báo cáo hàng tháng của các đơn vị, kiểm soát tình hình tài chính và cấp đầy
đủ, kịp thời kinh phí hoạt động cho các đơn vị
Tham gia xây dựng các thể chế, chính sách tài chính áp dụng trong nội bộ công
ty Duy trì chế độ báo cáo tài chính phòng và hệ thống tài chính theo chế độ báo cáocủa công ty Tham gia đôn đốc thu hồi công nợ trong toàn công ty
Trang 12Kế toán vật tư - bán hàng.
Lập kế hoach hoạt động tuần, tháng, năm Tham gia công tác xây dựng kế hoạchtài chính năm
Kiểm soát đầy đủ tính hợp pháp của các chứng từ nhập khẩu, chứng từ muanguyên vật liệu trong nước xử lý hạch toán ghi sổ, kê khai thế GTGT đầu vào cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công tác mua bán nguyên vật liệu, hàng hóa,thành phẩm
Đối chiếu công nợ người mua, lập các báo cáo quản trị công nợ người mua, tìnhhình nhập kho nguyên vật liệu Kiểm soát giá cả đầu vào, tham chiếu giá cả thị trườngtại thời điểm nhập kho báo cáo kế toán trưởng, giám đốc công ty
Nhập dữ liệu xuất thành phẩm, nguyên vật liệu từ kho công ty đến các chi nhánh,
xí nghiệp Kiểm soát, đối chiếu vật tư nhập kho, thành phẩm tồn kho và tình hình biếnđộng của hàng hóa, thành phẩm tại kho các chi nhánh, xí nghiệp
Xử lý báo cáo, bảng kê bán hàng của các chi nhánh Lập hóa đơn giá trị gia tăngthông báo và gửi cho chi nhánh định kỳ 01tuần/lần Kê khai thuế GTGT đầu ra hàngtháng
Lập báo cáo quản trị hàng hóa tồn kho tại các chi nhánh, lập báo cáo tình hìnhbán hàng theo định kỳ hàng tuần
Duy trì thực hiện quản lý dòng sản phẩm, quy định thanh toán, chính sách bánhàng Tính và kiểm soát các khoản chiết khấu theo chính sách bán hàng
Hạch toán giá và xác định điểm hòa vốn của giá bán sản phẩm Tham gia xâydựng chính sách bán hàng và các thể chế, chính sách tài chính Tham gia đôn đốc thuhồi công nợ trong toàn công ty
Thực hiện công tác kiểm tra tài chính đối với các đơn vị được giao nhiệm vụchuyên quản Duy trì chế độ báo cáo hàng tháng của các đơn vị, kiếm soát tình hình tàichính và cấp đầy đủ kinh phí hoạt động cho các đơn vị
Lập báo cáo sử dụng hóa đơn hàng tháng với Cơ quan Thuế
Thực hiện các nhiêm vụ khác theo phân công của Phòng Kế toán
Kế toán ngân hàng – tiền lương, bảo hiểm.
Lập kế hoạch hoạt động tuần, tháng, năm Tham gia công tác xây dựng kế hoạchtài chính năm
Trang 13Chủ động quan hệ với các tổ chức tín dụng để tạo lập nguồn vốn, đảm bảo vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Kiểm soát tính chặt chẽ tính hợp pháp của các chứng từ liên quan đến các nghiệp
vụ thanh toán với đối tác Theo dõi chặt chẽ hạch toán đầy đủ kịp thời các nguồn tiền,
đề xuất thanh toán cho các đối tượng khách hàng và tổ chức tín dụng khi đến hạnthanh toán Theo dõi thời hạn và chủ động lập chứng từ và nộp các khoản thuế vàoNgân sách Nhà nước khi đến hạn
Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về tình hình thanh toán cho các đối tượngkhách hàng Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về tình hình đảm bảo nguồn vốnhoạt động cho các đơn vị nội bộ Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về tình hìnhthanh toán của người mua cho kế toán công nợ
Xử lý và hạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ liên quan đến nguồn vốn vàthanh toán Lập báo cáo quản trị về tình hình nguồn vốn theo định kỳ hàng tuần và yêucầu quản lý
Thực hiện công tác kiểm tra tài chính đối với các đơn vị được giao nhiệm vụ chuyênquản Duy trì chế độ báo cáo hàng tháng của đơn vị, kiểm soát tình hình tài chính và cấpđầy đủ, kịp thời kinh phí hoạt động cho các đơn vị
Tham gia xây dựng chính sách bán hàng và các thể chế, chính sách tài chính.Tham gia đôn đốc thu hồi công nợ của toàn công ty
Tính trích và hạch toán các khoản phải trả cán bộ công nhân viên theo chế độ.Tính và thu các khoản phải nộp của người lao động như thuế: thuế thu nhập cá nhân,các khoản bảo hiểm, các khoản phải trả phải nộp khác
Thực hiện các nhiêm vụ khác theo phân công của Phòng Kế toán
Kế toán thanh toán.
Lập kế hoach hoạt động tuần, tháng, năm Tham gia công tác xây dựng kế hoạchtài chính năm
Kiểm soát chặt chẽ tính hợp pháp của chứng từ thanh toán (bao gồm chi phí hoạtđộng sản xuất kinh doanh và xây dựng cơ bản) Phân loại và hạch toán chính xác, kịpthời, đầy đủ các khoản chi phí Kê khai thuế GTGT đầu vào các nghiệp vụ kinh tế phátsinh liên quan đến công tác thanh toán
Theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán công nợ nội bộ, thường xuyên đối chiếu
Trang 14với công nợ nội bộ của đối tượng nợ Chủ động đôn đốc thanh toán và có biện pháphạn chế các khoản nợ mới phát sinh.
Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về tình hình thanh toán cho các đơn vị và
cá nhân trong toàn công ty
Duy trì thực hiện nghiêm túc quy định tạm ứng thanh toán, quy định quản lýhành chính và chế độ công tác phí đối với công nhân viên, quy định luân chuyển vàquản lý chứng từ kế khoán Lập báo cáo quản trị về tình hình thanh toán công nợ nội
bộ theo định kỳ hàng tuần và theo yêu cầu quản lý
Thực hiện công tác kiểm tra tài chính đối với các đơn vị được giao nhiệm vụchuyên quản Duy trì chế độ báo cáo hàng tháng của các đơn vị, kiểm soát tình hình tàichính và cấp đầy đủ, kịp thời kinh phí hoạt động cho các đơn vị
Tham gia xây dựng chính sách bán hàng và các thể chế, chính sách tài chính.Tham gia đôn đốc thu hồi công nợ trong toàn công ty
Tính và thu các khoản các khoản phải nộp của các cán bộ công nhân viên theo chế
độ thanh toán Tính và thu thuế thu nhập cá nhân đối với các cá nhân theo luật thuế thunhập cá nhân Lập tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định
Thực hiện các nhiêm vụ khác theo phân công của Phòng Kế toán
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp của các chứng từ công nợ Xử lý,hạch toán kịpthời, đầy đủ về tình hình nhận và thanh toán công nợ của người mua
Thường xuyên đôn đốc thu hồi công nợ Định kỳ ít nhất 01 tháng 01 lần lập vănbản xác nhận đối chiếu công nợ của công ty với chi nhánh Duy trì chế độ đối chiếucông nợ hàng tháng của chi nhánh với đại lý Lập các báo cáo quản trị công nợ ngườimua (chi nhánh với công ty), tổng hợp tình hình công nợ của đai lý báo cáo kế toántrưởng và giám đốc công ty và các phòng chức năng theo định kỳ hàng tuần
Tính toán và duy trì chính sách thưởng phạt, ít nhất 01 tháng 01 lần phải thông
Trang 15báo tình hình thưởng phạt thanh toán công nợ cho chi nhánh.
Xây dựng các chính sách khuyến khích thanh toán nhằm mục đích thu hồi vốntrong quá trình bán hàng, hạn chế rủi ro và đảm bảo lợi ích của công ty Tính toán và
đề xuất thời gian thanh toán và tỷ lệ thưởng phạt trong thanh toán
Kiểm soát việc thực hiện các chính sách liên quan đến công tác thanh toán công
nợ như: thưởng thanh toán tiền ngay, tiền thanh toán trước hạn…
Thực hiện công tác kiểm tra tài chính đối với các đơn vị được giao nhiệm vụchuyên quản Duy trì chế độ báo cáo hàng tháng của các đơn vị, kiểm soát tình hình tàichính và cấp đầy đủ, kịp thời kinh phí hoạt động cho các đơn vị
Tham gia xây dựng chính sách bán hàng và các thể chế, chính sách tài chính.Nghiên cứu biện pháp quản lý công nợ từ công ty đến hệ thống đại lý
Thực hiện các nhiêm vụ khác theo phân công của Phòng Kế toán
Xử lý các báo cáo tình hình sản xuất của các xí nghiệp, nhập kết quả sản xuấthàng ngày Kiểm soát, đối chiếu vật tư nhập kho, thành phẩm tồn kho và tình hình biếnđộng của vật tư, thành phẩm tại các kho, xí nghiệp
Lập báo cáo quản trị vật tư, thành phẩm, hàng hóa tồn kho tại các chi nhánh , lậpbáo cáo tình hình bán hàng theo định kỳ hàng tuần
Theo dõi tình hình quản lý, sử dụng tài sản, công cụ, dụng cụ trong toàn công ty.Tính khấu hao tài sản cố định theo chế độ của Bộ Tài chính
Tính phân bổ chi phí sản xuất và hạch toán giá thành sản phẩm theo định kỳ hàngtháng Tham gia xây dựng chính sách bán hàng và các thể chế chính sách tài chính.Thực hiện công tác kiểm tra tài chính đối với các đơn vị được giao nhiệm vụchuyên quản Duy trì chế độ báo cáo hàng tháng của các đơn vị, kiểm soát tình hình tàichính và cấp đầy đủ, kịp thời kinh phí hoạt động cho các đơn vị
Trang 16Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Phòng Kế toán.
Tổ chức nhận, chuyển và lưu trữ công văn, tài liệu liên quan đến hoạt động của Phòng
1.3.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán
1.3.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty.
Chế độ kế toán áp dụng theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của
Bộ Tài chính
Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
Kỳ kế toán: tháng
Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền
Hình thức sổ kế toán là hình thức chứng từ ghi sổ trên máy vi tính Công ty sử
dụng phần mềm Effect trong hạch toán kế toán
Trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ: phương pháp phân bổ một lần
1.3.2.2 Tổ chức chứng từ kế toán.
Các loại chứng từ Công ty đang sử dụng bao gồm:
1) Chứng từ tiền tệ gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanhtoán tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kê vàng bạc (kim khí quý), bảng kê quỹ( dùng choVNĐ), bảng kê quỹ dùng cho ngoại tệ (USD), bảng kê chi tiền
2) Chứng từ tài sản cố định gồm: Biên bản giao nhận tài sản cố định, biên bảnthanh lý tài sản cố định, biên bản giao tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành, biênbản đánh giá lại tài sản cố định, biên bản kiểm kê tài sản cố định, bảng tính và phân bổkhấu hao tài sản cố định
3) Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểmnghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa: biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sảnphẩm, hàng hóa; phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, bảng kê mua hàng, bảng phân bổnguyên liệu vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
4) Chứng từ bán hàng: Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng, hóađơn GTGT
5) Chứng từ lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương,tiền thưởng, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, phiêu
Trang 17xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổtiền lương và bảo hiểm xã hội.
1.3.2.3.Tổ chức tài khoản kế toán.
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số15/2005/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
1.3.2.4 Tổ chức hình thức sổ kế toán.
Công ty sử dụng hình thức kế toán máy trên hệ phần mềm Effect Việc sử dụng
kế toán máy giúp cho công việc của kế toán bớt nặng nề, sau khi thu thập, phân loạichứng từ, định khoản kế toán nhập dữ liệu máy sẽ tự động xử lý và lên các sổ kế toánchi tiết, tổng hợp và báo cáo tài chính
Các loại sổ kế toán công ty sử dụng:
1 Sổ kế toán tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái(dùng cho hình thức chứng từ ghi sổ)
2 Sổ kế toán chi tiết: Bao gồm tất cả các loại sổ kế toán chi tiết như sổ chi tiếttiền vay, sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán), sổ chitiết vật liệu, công cụ, dụng cụ Sổ quỹ tiền mặt, sổ tài sản cố định, thẻ kho, thẻ tài sản
cố định, thẻ tính giá thành sản phẩm…
Quy trình ghi sổ: Kế toán tại công ty duyệt chứng từ của bộ phận mình sau đótrình lên cho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt Khi đã được duyệt kế toán viênđịnh khoản, ghi sổ kế toán trên máy đồng thời đánh số chứng từ Kế toán tổng hợpkiểm tra chứng từ và đối chiếu với sổ cái trên máy tính
1.3.2.5.Báo cáo tài chính kế toán
Báo cáo tài chính kế toán của Công ty được lập theo quý vào ngày đầu tiên củaquý Công ty phải lập đầy đủ bốn loại báo cáo tài chính sau:
1 Bảng cân đối kế toán
2 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
4 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính trên được lập theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày20/3/2006 của Bộ Tài chính
Các báo cáo tài chính được nộp cho Cục Thuế Hà Nội, Cục Thống kê Thành phố
Hà Nội, hội đồng thành viên
Trang 18PHẦN 2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỀ CHI PHÍ S¶n xuÊt VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
QUỐC TẾ MÙA VÀNG
2.1 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
2.1.1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại Công ty.
* Chi phí sản xuất: là một bộ phận quan trọng trong quá trình tiến hành sản xuấtcủa Công ty Chi phí sản xuất của Công ty bao gồm nhiều loại với nội dung, tính chấtkhác nhau Khi phát sinh chi phí trước hết được biểu hiện theo yếu tố rồi mới biểuhiện thành khoản mục giá thành khi xác định giá thành sản phẩm
- Các yếu tố chi phí bao gồm:
+) Chi phí NVL: Là chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thaythế, bao bì sử dụng cho sản xuất chế tạo sản phẩm
+) Chi phí nhân công: Là chi phí về tiền lương, BHXH và các khoản phụ cấp củacông nhân sản xuất
+) Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho sản xuất
+) Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí mua ngoài phục vụ cho sản xuất nhưtiền điện, nước, tiền bưu phí
+) Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động sảnxuất ngoài các yếu tố trên
* Phân loại chi phí sản xuất:
- Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp theo yếu tố được phân theo các khoảnmục, giá thành là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung
+) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính như:dimethoate, xylen, methanol, salimanC0204, satrungdan
+) Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí tiền lương và các khoản phụ cấpcủa công nhân trực tiếp sản xuất, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân sảnxuất
Trang 19+) Chi phí sản xuất chung: bao gồm chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, vậtliệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài vàchi phí bằng tiền khác.
*Ở Công ty TNHH Thương mai quốc tế mùa vàng, chi phí nguyên vật liệu trựctiếp được tập hợp theo từng sản phẩm còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sảnxuất chung được tập hợp theo toàn bộ các phân xưởng nên cuối kỳ kế toán phải tiến
hành phân bổ cho từng sản phẩm để tính giá thành sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm, Công ty rất coi trọng đến công tác quản lý chi phí Với bề dày kinh nghiệmthực tế về chi phí sản xuất của mình và căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm, Công ty đã xây dựng được định mức tiêu hao vật tư cho từng đơn vịsản phẩm trên cơ sở đó xác định lượng vật liệu định mức để sản xuất ra từng loạiphẩm
Về khoản mục chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty đã xâydựng được đơn giá lương sản phẩm, các chi phí khác cũng được quản lý một cách chặtchẽ, khoa học và hợp lý Việc quản lý chi phí sản xuất như vậy giúp cho Công ty hạnchế được những lãng phí không cần thiết về chi phí sản xuất đồng thời đảm bảo đượcchất lượng sản phẩm, tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất
và toàn công ty Điều đó giúp cho công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm củaCông ty ngày càng có hiệu quả, góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuậncho Công ty
* Tại Công ty tất cả các hoạt động sản xuất đều được thực hiện ở các xí nghiệpdưới sự chỉ đạo của Công ty Hiện nay Công ty có 3 xí nghiệp, xí nghiệp lớn nhất là xínghiệp Thanh Thái Xí nghiệp Thanh Thái có đủ 2 phân xưởng pha chế và phân xưởngđóng gói Phân xưởng đóng gói sẽ trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, còn phân xưởng phachế có quy trình sản xuất phức tạp hơn sau khi đươc chế biến tại phân xưởng pha chế
sẽ tiếp tục được chuyển đến phân xưởng đóng gói để chế biến tiếp Cả hai phân xưởngsản xuất đều tạo ra sản phẩm từ một loại nguyên liệu chính do đó các chi phí phát sinhđược tập hợp cho từng xí nghiệp sau đó cho từng phân xưởng và cuối cùng đến bánthành phẩm và sản phẩm hoàn thành
Đối tượng tập hợp chi phí là các sản phẩm được sản xuất trong một tháng tại
Trang 20các xí nghiệp Chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục sau đây:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất: căn cứ theo số lượng sản phẩm hoànthành trong tháng, và định mức chi phí cho từng loại sản phẩm, kế toán sẽ tính ra chiphí sản xuất cho từng loại sản phẩm
2.1.2 Đối tượng và phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty
Đối tương tính giá thành sản phẩm là các sản phẩm hoàn thành trong tháng Các sảnphẩm này được mã hóa và được tập hợp chi phí để tính giá thành cho từng loại sản phẩm Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Kế toán sẽ tập hợp toàn bộ chi phí củatừng sản phẩm Tiến hành phân bổ các chi phí không theo định mức cho các sản phẩmtrên cơ sở tiêu thức phân bổ là chi phí nhân công trực tiếp Các chi phí có định mứcđược tính theo định mức của Công ty đã xây dựng từ trước Sau khi tập hợp các chiphí, kế toán sẽ tính lại giá thành sản phẩm theo giá bình quân gia quyền
2.2 Nội dung công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
2.2.1 Phương pháp hạch toán chi phí NVL trực tiếp.
Đặc điểm chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Đối với những vật liệu khixuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt(phânxưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, loại sản phẩm )thì hạch toán trực tiếp cho đốitượng đó
Tại công ty chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm chi phí nguyên liệu chính và chiphí nguyên liệu phụ
Nguyên liệu chính là các loại hoạt chất kỹ thuật được sử dụng trực tiếp để phachế, đóng gói
Nguyên liệu phụ là các loại túi, bao bì, chai đựng, hộp đựng chai, chất xúc tác…
Quy trình hạch toán Nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh thường được tập hợp chung theo phân
Trang 21xưởng Sau đó sẽ được phân bổ cho các sản phẩm theo chi phí nguyên vật liệu định mức
Toàn bộ kế hoạch sản xuất của các xí nghiệp đều được Phòng Kế hoạch xâydựng trên cơ sở kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trong năm của các chi nhánh và năng lựcsản xuất của các xí nghiệp Hàng tuần, căn cứ theo nhu cầu thị trường, Phòng Kếhoạch sẽ đặt hàng với nhà cung cấp, lập kế hoạch sản xuất chủng loại, số lượng sảnphẩm cho các xí nghiệp Kế toán tại các xí nghiệp sẽ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồnvật tư về mặt số lượng, cuối tháng lập bảng cân đối vật tư rồi gửi lên phòng Kế toánCông ty để hạch toán Kế toán chi phí vật tư sẽ căn cứ vào bảng cân đối vật tư củatừng xí nghiệp để xác định số lượng vật tư dùng cho sản xuất
Tại xí nghiệp hàng ngày việc xuất vật tư diễn ra như sau: đầu buổi làm việc tổtrưởng của đội sản xuất sẽ lập “Phiếu xin lĩnh vật tư” sau đó chuyển phiếu này cho thủkho, căn cứ trên số lượng mà tổ trưởng đội sản xuất yêu cầu thủ kho sẽ xuất vật tư Sau
đó phiếu xin lĩnh vật tư sẽ được chuyển cho kế toán tại xí nghiệp Kế toán tại xí nghiệp
có trách nhiệm tập hợp các “Phiếu xin lĩnh vật tư” này Cuối tháng, lập “bảng cân đốivật tư” gửi lên công ty kèm theo “phiếu xin lĩnh vật tư”, kế toán tại công ty sẽ lậpphiếu xuất kho tổng hợp cho các lần xuất vật tư Phiếu xin lĩnh vật tư được lập giúpcho quy trình sản xuất diễn ra nhanh chóng và không bị gián đoạn Tại các xí nghiệpvào đầu buổi làm có rất nhiều tổ, đội xin lĩnh vật tư cùng một lúc Do đó việc lập phiếuxuất kho sẽ rất mất nhiều thời gian, trong thời gian đó công nhân không có nguyên vậtliệu để sản xuất gây trì trệ trong công việc Việc lập phiếu xin lĩnh vật tư giúp cho việcsản xuất tiến hành nhanh chóng không bị gián đoạn mà công ty vẫn có thể kiểm soátđược tình hình nguyên vật liệu xuất dùng
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ được tập hợp ghi chép vàhạch toán vào bên nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đồng thời ghi có TK152- nguyên vật liệu (Chi tiết tiểu khoản TK 1521- nguyên vật liệu chính, TK 1522-vật liệu phụ, TK 1523- nhiên liệu, TK 1524- phụ tùng, TK 1527- bao bì) Cuối tháng
kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí đã được tập hợp vào bên nợ TK 154- chi phísản xuất kinh doanh dở dang
Với đặc điểm là sản xuất khối lượng sản phẩm lớn và đa dạng cùng với các loạinguyên liệu khác nhau thì để quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu trong sảnxuất, phòng kỹ thuật nghiên cứu đã xây dựng hệ thống định mức vật tư đối với từng
Trang 22mặt hàngvà theo dõi giám sát hàng tháng cùng với các phòng ban như phòng kếhoạch, phòng tài vụ Quá trình theo dõi, quản lý và hạch toán tập hợp chi phí nguyênvật liệu trực tiếp được thực hiện như sau:
Hàng tháng, phòng kế hoạch cung tiêu sẽ lập kế hoạch sản xuất sản phẩm trongtháng và tính ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng đơn vị sản phẩm Phòng
sẽ căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất của tháng và định mức vật tư kỹ thuật để lập ra
“Phiếu lĩnh định mức vật tư” Phiếu này được lập với cả nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ và bao bì sử dụng cho sản xuất sản phẩm Cụ thể trong tháng 01 năm 2009phòng kế hoạch cung tiêu đã lập ra phiếu lĩnh định mức cho sản phẩm sattrungdannhư sau: (Biểu số 1a, 1b, 1c)
Biểu số 1a
Công ty TNHH TMQT
Mùa Vàng
Phiếu Lĩnh vật tưĐịnh mức số 10Đơn vị lĩnh: Tổ satrungdanTháng 01 năm 2009
Nhận tại kho: DươngSố hiệu vật liệu
Tên và quy cách vật liệu
Xylen
\ kg 2,94 147.000
methanol
\ kg 3,55 177.500
Ngày Tên người nhận Ký nhận Số lượng vật liệu cấp phát
5/6
9/6
Thành Thành
143 18.855 2.696.265
Trang 23Biểu số 1b
Công ty TNHH TMQT
Mùa Vàng
Phiếu Lĩnh vật tưĐịnh mức số 11Đơn vị lĩnh: Tổ satrungdanTháng 06 năm 2006
Nhãn Satungdan
Cái
50.000
Thành phẩm
\Cái1,670
Giá đơn vị
Thành tiền
74,58726650.087
48.600186.369.057.096
1.5505280.600
Thủ kho Phụ trách đơn vị Phòng kế hoạch
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Biểu số 1c
Trang 24Công ty TNHH TMQT
Mùa Vàng
Phiếu Lĩnh vật tưĐịnh mức số 12Đơn vị lĩnh: Tổ satrungdanTháng 06 năm 2006
Hộpsatrungdan \Cái
135
1.620Cộng số cấp phát
Thủ kho Phụ trách đơn vị lĩnh Phòng kế hoạch
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Phiếu lĩnh định mức được lập theo từng mặt hàng bao gồm tất cả các loại vậtliệu cần thiết để sản xuất sản phẩm Nội dung là phản ánh về số lượng theo định mức(do phòng kế hoạch cung tiêu ghi), số lượng thực lĩnh (do tổ sản xuất ký) và phần giátrị (do phòng tài vụ ghi)
Các phân xưởng, các tổ sản xuất định kỳ sẽ nhận nguyên vật liệu theo địnhmức Thông thường số lượng vật liệu thực lĩnh là phù hợp với số lượng định mức, tuynhiên số nguyên vật liệu cấp phát có thể nhỏ hơn hay lớn hơn do kế hoạch sản xuấtđược điều chỉnh giảm hoặc tăng
Tại các tổ sản xuất, để phục vụ cho việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu chính chotừng mặt hàng, cuối tháng căn cứ vào số liệu tổng kết có sự kiểm tra của nhóm kiểm
kê, các tổ trưởng làm sổ “Báo cáo sử dụng nguyên vật liệu” của từng sản phẩm và nộpcho phòng tài vụ (biểu số 2) Số thống kê cho biết rõ số lượng nguyên vật liệu lĩnh,xuất dùng và tồn đầu tháng, cuối tháng, định mức kế hoạch, định mức thực hiện Cụ
Trang 25thể trong tháng 01/2009, căn cứ vào số liệu vật tư lĩnh, số sử dụng thể hiện trong sổpha chế và số tồn khi kiểm kê cuối tháng, tổ trưởng tổ satrungdan làm báo cáo thống
kê theo dõi sử dụng nguyên vật liệu theo mẫu sau:
Sản phẩm nhập kho: 48.600 Kg Ngày 30 tháng 6 năm 2006
Sản phẩm dở dang : 2.400 Kg Tổ trưởng
Trang 265.380.75 9 153.52 5 228.00 0 55.50 3
112.000 247.800 254 100.000 14.300
9.278.73 6 5.316.82 0 5.842.00 0 2.009.52 3 2.696.26 5
828.459 214.186 230.000 199.779 1.883.225
111.000 337.400 270.510 42.000 14.600
9.195.89 5 7.226.63 6 6.221.73 0 839.07 2 2.749.52 3
1.000 153.650 (203.506 ) 178.000 30.892
82.841 3.470.943 (226.205) 1.398.451 2.245
123.22 5 181.88 0 523.18 5
1.000 135 48.600
745.48 0 633.00 0 9.057.09 6
69.385 165.531 18.631
1.100 135 48.600
763.23 6 633.000 9.057.09 6
152 36 2.820
105.469 181.880 523.185
33.86 4 9.45
4
17.198
745 1.324.418
650.07 8
76.96 5 87.35
6
17.965 7.550 1.358.282 659.541
38.485.01 1
38.704.01 1
Trang 2790.195.89510.358.28220.749.5236.059.541
130.963.241
6.033.00010.215.00090.057.096800.600
Căn cứ vào chứng từ gốc cùng với bảng tổnghợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng
từ ghi sổ, mỗi chứng từ ghi sổ được mở riêng cho nghiệp vụ nhập kho, nghiệp vụ xuấtkho ( mở rộng cho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ) và nghiệp vụ phân bổ chi phí
Trang 28khoán vào chi phí NVLTT Cuối quý tíên hành mở chứng từ ghi sổ nghiệp vụ kếtchuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản 154.
Chứng từ ghi sổ được làm căn cứ để kế toán ghi “ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
“ sau đó vào “ Sổ chi tiết tài khoản 621 “ Chi tiết cho từng sản phẩm Cũng từ chứng
từ ghi sổ , cuối mỗi tháng kế toán tiến hành ghi vào “ Sổ Cái Tài khoản 621” Cuốiquý, sổ chi tiết tài khoản 621 là cơ sở để kế toán lập “ Bảng tổng hợp chi phí sản xuất
“ Làm căn cứ cho việc tính giá thành sản phẩm
Căn cứ vào số lượng và giá tiền vật liệu ghi trên “ Phiếu lĩnh định mức vật tư” kếtoán tập hợp chi phí tiến hành tổng hợp phần vật liệu lĩnh vào sổ nháp “Nhập vật liệu”theo chỉ tiêu từng loại nguyên liệu Sau đó lấy số tổng cộng đưa vào cột nhập (cả sốlượng và giá tiền) thể hiện trên “Bảng tổng hợp xuất dùng nguyên vật liệu” (biểu số 3).Căn cứ vào số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ để tính giá vật liệu xuất trong kỳ theophương pháp bình quân gia quyền:
Đơn giá Giá trị từng loại Giá trị từng loại nguyên
bình quân nguyên liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
của từng loại = -
nguyên liệu Số lượng từng loại Số lượng từng loại nguyên
trong kỳ nguyên liệu tồn đầu kỳ + liệu nhập trong kỳ
Trang 29Số lượng nguyên liệu sử dụng của từng loại sản phẩm được lấy từ cột sử dụng ở sổ
“Báo cáo sử dụng nguyên liệu” để ghi vào cột số lượng sổ “Sử dụng nguyên vật liệu”(Biểu số 4) Sau đó lấy đơn giá và tính nhân với số lượng dùng để ghi vào cột số tiềncùng bảng
Số lượng xuất dùng của tất cả các loại nguyên vật liệu được lấy từ sổ nháp “Xuấtdùng nguyên liệu” cũng được tập hợp theo chỉ tiêu từng loại nguyên liệu với cả sốlượng và giá tiền Sau đó lấy tổng cộng xuất dùng của từng loại để ghi vào cột xuấtdùng trên bảng tổng hợp xuất dùng NVL (cả số lượng và giá tiền), từ đó tính được số
dư cuối kỳ của nguyên liệu xuất dùng và đó chính là số dư của TK 154- Nguyên vậtliệu
Cụ thể dưới đây là “Bảng tổng hợp xuất dùng nguyên vật liệu tháng 01” (Biểu số 3) và “Bảng
sử dụng nguyên vật liệu” của mặt hàng satrungdan tháng 01 (Biểu số 4)
Ngoài phần nguyên liệu chính, vật liệu phụ, bao bì để sản xuất một số sản phẩmcòn có phần khác được hạch toán vào chi phí NVLTT, đó là một số thành phẩm saukhi nhập kho được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất các loại sản phẩm khác Trongtháng 6 có phần xuất thành phẩm để sản xuất với giá trị là: 28.954.767 đ (Biểu số 3).Cách tính phần nhập trong kỳ, đơn giá xuất dùng và giá trị xuất, tồn cuối kỳ của phầnxuất thành phẩm cũng được tính như đối với nguyên vật liệu
Căn cứ vào các phiếu lĩnh định mức vật tư và phiếu xuất kho của NVL, công cụdụng cụ đã được ghi rõ đối tượng sử dụng, kế toán lập bảng phân bổ NVL, công cụdụng cụ (Bảng phân bổ số 2- Biểu số 5)
Từ bảng phân bổ số 2 làm căn cứ để ghi vào Bảng tổng hợp chi phí Nguyên vật liệu
Trang 30Biểu số 7
Công ty TNHH TMQT Sổ Cái
Mùa Vàng TK 621 “ Chi phí NVL cho sản phẩm Satrungdan” CTGS
Ngày31 tháng 01 năm2009
Kế toán trưởng(Đã ký)
Các bút toán phản ánh chi phí NVLTT toàn doanh nghiệp được ghi như sau:
- Xuất kho NVL và thành phẩm đưa vào sản xuất:
Trang 312.2.2 Hạch toán chi phớ nhõn cụng trực tiếp.
Đặc điểm chi phớ nhõn cụng trực tiếp.
Chi phớ nhõn cụng trực tiếp là những khoản thự lao phải trả cho cụng nhõn trựctiếp sản xuất sản phõ̉m, trực tiếp thực hiện cỏc lao vụ, dịch vụ như tiền lương chớnh,lương phụ,và cỏc khoản phụ cấp cú tớnh chất lương(phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ,độc hại, phụ cấp làm ca đờm ).Ngoài ra chi phớ nhõn cụng trực tiếp bao gồm cỏckhoản đúng gúp cho cỏc quỹ BHXH, BHYT, kinh phớ cụng đoàn do chủ sử dụng laođộng chịu
Tài khoản sử dụng: Để phản ánh toàn bộ các khoản chi phí này, kế toán sử dụng
TK 622- Chi phí NCTT” Tài khoản này đợc tập hợp chung cho tất cả các phân xởng,sau đó sẽ đợc phân bổ cho từng sản phẩm để xác định giá thành; đồng thời để phục vụcho việc hạch toán tiền lơng, tập hợp chi phí NCTT kế toán sử dụng TK 334- Phải trảcông nhân viên”, TK 338- Phải trả phải nộp khác” trong đó đợc mở chi tiết:
Trang 32Đối với lao động gián tiếp:
Tiền lơng Mức lơng tối thiểu Hệ số lơng Số ngày làm
phải trả theo = việc thực tế
thời gian Số ngày làm việc chế độ (26) trong tháng
Cơ sở tính lơng: Các chứng từ hạch toán lao động, kết quả lao động thực tế củaCông ty và các quy định của nhà nớc Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo sảnphẩm, trả theo số lợng và chất lợng hoàn thành Lơng sản phẩm áp dụng cho công nhântrực tiếp sản xuất trong công ty, ta có quy trình tập hợp chi phí NCTT sản xuất nh sau:VD: Tính tiền lơng cho Nhân Viên Nguyễn Thị Phong Chức vụ Trỏng Phòng Kinhdoanh , số ngày làm việc 26 ngày :
Lơng chính : 550.000 x 3,05 =1.667.500 đồng/ tháng
Phụ cấp trách nhiệm : 210.000 đồng / tháng
BHXH : 1.667.500 x 6% = 100.050 đông / tháng
Tổng tiền lơng Nhân Viên Nguyễn Thị Phơng đợc lĩnh là: 1777450 đồng/ tháng
VD: Tính tiền lơng cho Công nhân Lã Văn Tiến :
Lơng theo sản phẩm: 26 ngày công là 42.000 đồng/ công
= 26 x 42.000 đồng/ công = 1.092.000 đồng / tháng
Phụ cấp nớc uống = 5000 đồng / tháng
Tổng tiền lơng Thực lĩnh là : 1.097.000 đồng/ tháng
Trang 33+) Tại các phân xởng, dựa vào kế hoạch sản xuất, tổ trởng các tổ sản xuất ngoàiviệc đôn đốc công nhân trong tổ thực hiện phần việc của mình đảm bảo cho đúng tiến
độ kỹ thuật còn theo dõi tình hình lao động của từng công nhân trong tổ để làm căn cứchấm công Cuối tháng lập bảng chấm công gửi lên phòng tổ chức
+) Căn cứ vào bảng chấm công của các tổ sản xuất do phân xởng đa lên, phòng tổchức hành chính tiến hành tính ngày công sau đó chuyển sang phòng tài vụ cho kế toántiền lơng căn cứ vào đó để tính lơng
+) Kế toán tiền lơng căn cứ vào “Bảng chấm công” của các tổ sản xuất, đồng thờicăn cứ vào hệ số cấp bậc của cán bộ công nhân để tính toán vào “Bảng thanh toán tiềnlơng” (Biểu số 10) Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng của các tổ sản xuất, kế toánlập “Bảng tổng hợp lơng” (Biểu số 11)
+) Cuối tháng căn cứ vào số lợng sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho do quản
đốc phân xởng đa lên (Biểu số 8), phòng tổ chức tiến hành tính lơng sản phẩm căn cứvào đơn giá tiền lơng, lơng bổ sung và lập “Bảng thanh toán tiền lơng theo sản phẩm”
về lại phòng kế toán để kế toán tiền lơng căn cứ vào đó trả lơng cho công nhân sảnxuất Bảng này không dùng để tập hợp vào “Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH”
Trong tháng 6, toàn bộ tiền lơng đã trả cho công nhân ở các phân xởng, các tổ chứcsản xuất là: 20.345.942 đ Trong khi đó tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuấttheo sản phẩm là: 24.572.939 đ Do vậy tiền trả thêm cho công nhân là:
24.572.939 - 20.345.942 = 4.226.997 đ
Kế toán không căn cứ vào bảng tổng hợp lơng để tập hợp vào “Bảng phân bổ tiền
l-ơng và BHXH” mà chỉ sử dụng để theo dõi và chi trả ll-ơng thực tế cho công nhân sảnxuất và các phòng ban, bộ phận khác Việc tập hợp chi phí NCTT để lên bảng phân bổtiền lơng do phòng tổ chức hành chính căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm để lênquỹ lơng cho 1 năm Cụ thể căn cứ vào số lợng sản phẩm thực tế trong tháng, tình hìnhtiêu thụ sản phẩm Kế toán trởng quyết định phân bổ tiền lơng tháng 01 là:85.000.000 đ, BHXH, BHYT, KPCĐ là: 16.150.000đ Với khoản tiền lơng và tiền tríchBHXH, BHYT, KPCĐ kế toán tiền lơng tiến hành phân bổ cho các đối tợng nh chi phíNCTT, chi phí nhân viên phân xởng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng
Trang 34Kỳ 2 Thực lĩnh Lơng Phụ cấp
262626262626262626
1.914.0001.914.000 1.468.500 1.776.500 1.667.500 1.667.500 1.667.500 1.667.500803.000
14.543.000
430.000210.000
210.000
850.000
5.000 5.000 5.000 5.000 5.000 5.000 5.000 5.000 5.000
45.000
50.000
50.000
2.399.0002129.0001.473.5001.781.5001.682.5001.882.5001.682.5001.682.500808.000
18.518.000
350.000350.000280.000350.000300.000300.000300.000300.000160.000
2.690.000
73.08073.08056.070106590100.050100.050100.050100.05048100
556.920
1.975.9201.705.9201.137.4301.324.9101.282.4501.481.9501.282.4501.282.450599.900
12.073.380
Kế toán thanh toán Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Trang 3551,339,90,4624,799,03
2.565.000 1.596.000 1.012 494.000 1.188.360
129.300 129.300